1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ chế tự chủ tài chính tại phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về động lực học sông biển

93 143 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 253,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định sựthành công hay thất bại trong quản lý nói chung và quản lý thu chi tại đơn vị nóiriêng, đó chính là phương pháp và công cụ của nhà quản lý.Cơ chế quản lý tài chính có vị trí

Trang 1

VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCPGS.TS BÙI QUANG TUẤN

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 5

1.1 Một số khái niệm 5

1.2.Cơ chế quản lý và cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học công nghệ 6

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ 142

1.4 Tiêu chí đánh giá cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học công nghệ 16

1.5 Bài học rút ra về kinh nghiệm đổi mới cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học công nghệ ở trong và ngoài nước 18

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA VỀ ĐỘNG LỰC HỌC SÔNG BIỂN 25

2.1 Khái quát về Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển 25 2.2 Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển 29

2.3 Đánh giá chung 45

Chương 3 HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA VỀ ĐỘNG LỰC HỌC SÔNG BIỂN 57

3.1 Bối cảnh chung 57

3.2 Quan điểm và định hướng 60

3.3 Các giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển 61

3.4 Điều kiện thực hiện 75

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 4

International Standard Organizaition (Tổ chức Tiêu chuẩnQuốc tế)

Khoa học Công nghệKhoa học và Công nghệ

Kế hoạch Tài chính Thiết bịKhoa học thủy lợi Việt NamNghiên cứu

Nghiên cứu sinhNghị địnhNghị định số 115/2005/NĐ-CP của Chính phủNghị định 54/2016/NĐ-CP của Chính phủNông nghiệp và Phát triển nông thônNgân sách Nhà nước

Phó Giáo sư, Tiến sĩPhát triển nông thônQuy chế chi tiêu nội bộSản xuất kinh doanhTài sản cố địnhTiêu chuẩn đo lường chất lượng

Tổ chức hành chínhTrách nhiệm hữu hạnThí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biểnXây dựng cơ bản

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp nhân lực chung toàn Phòng Thí nghiệm trọng điểm 27 Bảng 2.2: Nguồn kinh phí NSNN cấp cho Phòng Thí nghiệm trọng điểm 31 Bảng 2.3: Tổng hợp nguồn kinh phí NSNN cấp cho Phòng Thí nghiệm trọng điểm 32 Bảng 2.4: Nguồn thu từ hợp đồng kinh tế và chuyển giao c ng nghệ c a Phòng TNTĐ từ năm 2014-2016 34 Bảng 2.5: Tổng hợp nguồn thu tại Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia 35 Bảng 2.6: Mức độ bảo đảm kinh phí chi thường xuyên 37 Bảng 2.7: Tổng hợp chi tiêu từ nguồn thu NSNN c a Phòng Thí nghiệm trọng điểm 39 Bảng 2.8: Tổng hợp các khoản chi từ nguồn thu hợp đồng, dịch vụ chuyển giao khoa học c ng nghệ c a c a Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia 41 Bảng 2.9: Tổng hợp chi tiêu từ nguồn thu khác c a Phòng Thí nghiệm 42

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: M hình quản lý tài chính theo cơ chế tự ch tài chính tại đơn vị sự nghiệp c ng lập thuộc lĩnh vực khoa học c ng nghệ 11 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia 26 Hình 2.2: ơ cấu nguồn kinh phí NSNN cấp cho Phòng TNTĐ từ năm 2014-2016 33 Hình 2.3: ơ cấu nguồn thu tại Phòng TNTĐ từ năm 2014-2016 36 Hình 2.4: ơ cấu nguồn chi từ NSNN c a Phòng Thí nghiệm trọng điểm 40 Hình 2.5: ơ cấu các khoản chi từ nguồn thu hợp đồng, dịch vụ chuyển giao khoa học c ng nghệ c a c a Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia 41 Hình 2.6: ơ cấu chi tiêu từ nguồn thu khác c a Phòng Thí nghiệm 43

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang tiến hành chuyển đổi mô hình tăng trưởng, chuyển từ chiềurộng sang chiều sâu, dựa vào hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh và đổi mớisáng tạo Trong bối cảnh đó, khoa học công nghệ (KHCN) sẽ có một vai trò vô cùngquan trọng Bối cảnh đó cũng đặt ra yêu cầu phải đổi mới quản lý khoa học theohướng hiệu quả và linh hoạt hơn

Trong những năm qua, mặc dù điều kiện ngân sách Nhà nước (NSNN) cònnhiều khó khăn, nhưng Nhà nước vẫn quan tâm dành một tỷ lệ ngân sách đáng kể đểđầu tư cho KHCN Với nguồn ngân sách đó, lĩnh vực khoa học và công nghệ(KH&CN) đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, trong khi nền kinh

tế về cơ bản đã chuyển sang cơ chế thị trường thì cơ chế quản lý của các tổ chứcKH&CN công lập thực tế vẫn chưa có thay đổi đáng kể về chất so với thời kỳ kinh

tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp

Một câu hỏi quan trọng đang đặt ra là liệu NSNN có thể tiếp tục chi bao nhiêucho phát triển KHCN giữa những đòi hỏi cấp bách và cạnh tranh của rất nhiều mụctiêu khác (giáo dục, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, phát triển giao thông công cộng,cải thiện môi trường ) Nhu cầu về đổi mới công nghệ, khoa học kỹ thuật ngày càngtăng buộc các tổ chức KH&CN phải tìm kiếm những nguồn thu ngoài NSNN để cóthể nắm bắt kịp thời các cơ hội và vượt qua những thử thách trong xu hướng hội77nhập hiện nay Vì vậy, để nâng cao chất lượng thì đổi mới cơ chế quản lý là rấtcần thiết, đặc biệt là đối với các tổ chức KH&CN công lập

Những năm vừa qua, Đảng và Nhà nước đã quan tâm ban hành nhiều cơ chế,chính sách nhằm phát huy tối đa sức sáng tạo, thúc đẩy đưa kết quả nghiên cứuKH&CN vào thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các tổ chứcKH&CN Nhiều chính sách quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với

tổ chức KH&CN ra đời như Nghị định 115/2005/NĐ-CP(NĐ115) ngày 05/9/2005

Trang 8

của Chính phủ, Nghị định 54 /2016/NĐ-CP (NĐ54) ngày 14/06/2016 của Chínhphủ thay thế NĐ115.

Tuy nhiên, sau 10 năm triển khai, những quy định này vẫn còn nhiều vướngmắc, bất cập, hiệu quả chưa cao, chưa tạo ra “cú huých” đối với các nhà khoa họcthuộc các tổ chức KH&CN Đây là nguyên nhân khiến nhiều tổ chức KH&CN cônglập vẫn chưa thể chuyển sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo đúng kếhoạch Trong bối cảnh đó, tiến hành tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chứcKH&CN là một trong những yêu cầu cấp bách nhằm đổi mới quản lý, nâng cao chấtlượng hoạt động

Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển (Phòng TNTĐ)trực thuộc Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam (Viện KHTLVN) là một trong 16 đơn vịphòng thí nghiệm trọng điểm của cả nước, và là một trong ba phòng thí nghiệm trọngđiểm của Bộ NN & PTNT Hiện nay Phòng là đơn vị KH&CN đã thực hiện cơ chế tựchủ theo NĐ 115 được hơn mười năm, trong quá trình thực hiện ngoài những ưu điểmmang tính tích cực đã đạt được Phòng vẫn còn gặp một số khó khăn, vướng mắc, hạnchế nhất định, kể cả khi những nội dung của NĐ 54 được thực thi Để phát huy được ưuđiểm và khắc phục được nhược điểm đi đến hoàn thiện hơn cơ chế tự chủ tài chính tạiPhòng nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của Phòng TNTĐ nên trong

quá trình nghiên cứu tôi đã chọn đề tài “Cơ chế tự chủ tài

chính tại h n hí n hi tr n i u c i v n ực h c s n i n”

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Từ khi NĐ115 của Chính phủ ra đời và được áp dụng, cho đến nay đây vẫn làvấn đề thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà quản lý, các Bộ, ngành, địa phương.Các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ

NN & PTNT nói riêng đang từng bước triển khai công tác quản lý tài chính theo cơchế tự chủ Đã có nhiều bài viết, đề tài nghiên cứu về tình hình thực hiện cơ chế quản lýtài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể như:

Bài viết PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn (Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN) “Cơchế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam: Một số hạn

Trang 9

chế và giải pháp hoàn thiện” Bài được đăng trên tạp chí Những vấn đề kinh tế vàchính trị thế giới, số 6 năm 2012.

Bài viết TS Bùi Tiến Dũng (Bộ KH & CN) “ Đổi mới cơ chế tài chính đối vớiđơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ: Những vấn đề đặt ra” trên tạp chí Tàichính, số 2 năm 2014

Từ khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo NĐ115, cho đến thời điểm hiệntại vẫn chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề tự chủ tài chính tại PhòngTNTĐ Vì vậy việc nghiên cứu một cách đầy đủ đề tài này sẽ góp phần tiếp tụchoàn thiện công tác quản lý tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnhvực KHCN và cho các đơn vị có mô hình tương tự

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Xem xét thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Phòng TNTĐ

- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Phòng TNTĐ vàcác hàm ý cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ NN & PTNT nói chung

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực KHCN, trường hợp của Phòng TNTĐ làm trường hợp nghiên cứu cụ thể

Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung xem xét việc thực hiện cơchế tự chủ tài chính của Phòng TNTĐ chủ yếu tập trung vào việc đánh giá thực hiện

Trang 10

NĐ115 với các ưu điểm, hạn chế, phương hướng và giải pháp hoàn thiện Luận văn

tập trung phân tích cơ chế tự ch tài chính của tổ chức mà luận văn nghiên cứu.

+ Phạm vi về thời gian: Từ năm 2014 đến 2016 và định hướng tới năm 2025

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

duy vật lịch sử, gắn đối tượng nghiên cứu với bối cảnh lịch sử cụ thể Luận văn áp dụngcách tiếp cận định tính

Luận văn thu thập thông tin và số liệu thống kê từ các nguồn tư liệu thứ cấp,các báo cáo của các bộ ngành liên quan đặc biệt là của Bộ NN&PTNT

+ Phương pháp xử lý số liệu:

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như phân tích vàtổng hợp, phân tích định lượng, phân tích so sánh, phân tích thống kê để xử lý thôngtin và tư liệu đã có phục vụ mục tiêu nghiên cứu đặt ra

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Luận văn đã khái quát được những thuận lợi, khó khăn đối với các tổ chức hoạtđộng KHCN nói chung và Phòng TNTĐ nói riêng khi thực hiện cơ chế tự chủ tàichính theo NĐ115 trước yêu cầu của Chính phủ và Hội nhập quốc tế

Định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối vớiPhòng TNTĐ trong bối cảnh mới

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài lời nói đầu và phần kết luận, luận văn có kết cấu như sau:

Chương I: Một số vấn đề chung về cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị

Trang 11

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Đơn vị sự n hi p c n ập

1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp c ng lập

Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị sự nghiệp được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu

và có tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ hoạt động sự nghiệp, nhằm cung cấpcác dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, sựnghiệp kinh tế, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi, nghiên cứu khoahọc, chuyển giao công nghệ,

1.1.1.2 Đặc điểm c a đơn vị sự nghiệp c ng lập

- Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và nhữngdịch vụ xã hội công cộng và những dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình

thường của các ngành trong xã hội Với chức năng và nhiệm vụ như vậy, nên nhữnghoạt động của đơn vị sự nghiệp hoàn toàn mang tính chất phục vụ nhằm thực hiệncác chức năng của Nhà nước và hoạt động của đơn vị sự nghiệp đặc biệt là hoạtđộng tài chính không nhằm mục tiệu lợi nhuận

- Đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập và hoạt động trên cơ sở của phápluật, là đơn vị thực hiện các công việc trên cơ sở chấp hành các nhiệm vụ của pháp luật,chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước Các đơn vị sự nghiệp công lập trựctiếp hoặc gián tiếp trực thuộc cơ quan quyền lực của Nhà nước, chịu sự lãnh đạo, giámsát, kiểm tra của các cơ quan quyền lực Nhà nước, chịu trách nhiệm và báo cáo công táctrước cơ quan quyền lực đó

1.1.2 Cơ chế tự chủ tài chính củ ơn vị sự n hi p c n ập

Trang 12

Tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại 4 mức độ: (i) Tựchủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; (ii) Tự chủtài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; (iii) Tự chủ tài chính đối vớiđơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp côngchưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ

sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí); (iv) Tự chủ tài chính đối với đơn

vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp

có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp)

Đối với đơn vị tự chủ bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vận dụng

cơ chế tài chính như DN (công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ100% vốn điều lệ), khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: Hoạt động dịch vụ sự nghiệpcông có điều kiện xã hội hóa cao, Nhà nước không cần bao cấp; giá dịch vụ sựnghiệp công tính đủ chi phí (bao gồm cả trích khấu hao tài sản cố định); được Nhànước xác định giá trị tài sản và giao vốn cho đơn vị quản lý theo quy định của phápluật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; hạch toán kế toán để phản ánh các hoạtđộng theo quy định của các chuẩn mực kế toán có liên quan áp dụng cho DN

Khi được phép vận dụng cơ chế tài chính như DN, các đơn vị sự nghiệp đượcxác định vốn điều lệ và bảo toàn vốn; được huy động vốn, đầu tư vốn ra ngoài đơnvị; quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo DN; quản lý doanh thu,chi phí và phân phối lợi nhuận; thực hiện chế độ kế toán, thống kê như DN

1.2 Cơ chế quản lý và cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công

lập trong lĩnh vực khoa học công nghệ

1.2.1 ổ chức kho h c c n n h

Theo quy định, các loại hình tổ chức sau đây được gọi là tổ chức KHCNcông lập:

- Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,

Trang 13

Về hình thức thì tổ chức KH&CN hoàn toàn giống các doanh nghiệp Nhà nướctrước kia Tuy nhiên, các tổ chức KH&CN được ưu đãi hơn về thuế và tham giathực hiện các nhiệm vụ đặc thù khác do Nhà nước quản lý.

1.2.2 Cơ chế quản ý tron ĩnh vực kho h c c n n h

Cơ chế quản lý nói chung rất quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển củabất cứ tổ chức nào Mặc dù vậy, khái niệm về cơ chế quản lý cũng được hiểu rấtkhác nhau ở từng tổ chức, từng bối cảnh cụ thể Vậy, cơ chế quản lý là gì?

Về mặt pháp lý và chính thống thì đến nay khái niệm này vẫn chưa được diễngiải rõ ràng

Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, “cơ chế là hình thức mà theo

đó là một quá trình được thực hiện” Tuy vậy, theo cách nhìn của các nhà quản lýthì khái niệm này được diễn giải cụ thể hơn Theo đó, cơ chế quản lý là sự tương tácgiữa các nguyên tắc, phương pháp quản lý khi chúng đồng thời tác động lên một đốitượng quản lý Như vậy, cơ chế quản lý chỉ sự diễn biến nội tại của một hệ thống, sựtương tác giữa các yếu tố cấu thành hệ thống trong quá trình vận động của mỗi yếu

tố, nhờ đó hệ thống có thể vận hành, phát triển theo những mục đích đã định

Đối với lĩnh vực KHCN ở Việt Nam, để đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh

tế, xã hội trong các giai đoạn khác nhau, cơ chế quản lý đã sớm được hình thành vàtừng bước hoàn thiện Mặc dù đã có những tiến bộ nhất định, cơ chế quản lý KHCNcòn chưa được đổi mới cơ bản nhằm phù hợp với cơ chế thị trường, yêu cầu củahoạt động KHCN trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

1.2.3 Cơ chế tự chủ tài chính củ ơn vị sự n hi p c n ập tron ĩnh vực kho h c c n n h

1.2.3.1 ơ chế quản lý tài chính c a đơn vị sự nghiệp c ng lập trong lĩnh vực khoa học c ng nghệ

Để hiểu rõ được nội dung cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị công lập thuộc lĩnhvực khoa học công nghệ, tác giả đã nghiên cứu khái niệm cơ chế quản lý tài chính

Cơ chế quản lý tài chính là tổng thể các phương pháp, công cụ và hình thức tácđộng lên một hệ thống để liên kết phối hợp hành động giữa các bộ phận thành viên

Trang 14

trong một hệ thống nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của quản lý Quyết định sựthành công hay thất bại trong quản lý nói chung và quản lý thu chi tại đơn vị nóiriêng, đó chính là phương pháp và công cụ của nhà quản lý.

Cơ chế quản lý tài chính có vị trí rất quan trọng đối với đơn vị sự nghiệp cônglập thể hiện ở những nội dung cơ bản sau đây:

Một là: Cơ chế quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công lập có vai trò cân đối

giữa việc hình thành, tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính (các nguồn thu)nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động (các khoản chi) của đơn vị sự nghiệp công lập

Do đó, cơ chế phải được xây dựng phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị nhằmtăng cường và tập trung nguồn lực tài chính, bảo đảm sự linh hoạt, năng động vàphong phú đa dạng về hình thức, giúp cho các đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcNhà nước giao cho

Hai là: Cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập tác động đến quá

trình chi tiêu ngân quỹ quốc gia, ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện và hoàn thànhnhiệm vụ của các đơn vị Vì vậy cơ chế đó phải khắc phục được tình trạng lãng phícác nguồn tài chính Đồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trong chi tiêu và tôntrọng nhiệm vụ và hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị sự nghiệp công lập

Ba là: Cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập đóng vai trò như một

cán cân công lý, đảm bảo tính công bằng hợp lý trong việc phân phối, sử dụng cácnguồn lực tài chính giữa các loại hình đơn vị sự nghiệp công lập, nhằm tạo ra môitrường bình đẳng, cũng như sự phát triển hài hoà giữa các ngành, các lĩnh vực khácnhau trong khu vực sự nghiệp công lập

Bốn là: Cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập góp phần tạo hành

lang pháp lý cho quá trình tạo lập và sử dụng nguồn tài chính trong các đơn vị sựnghiệp công lập Nó được xây dựng trên quan điểm thống nhất và hợp lý từ việc xâydựng các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu đến quy định về cấp phát kiểm tra, kiểm soátquá trình chi tiêu nhằm phát huy vai trò của cơ chế tự chủ tài chính, đạt được mụctiêu của của kinh tế vĩ mô

Trang 15

Mặt khác, cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập quy định khungpháp lý về mô hình tổ chức hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập Chính vì vậy,việc xây dựng cơ chế quản lý tài chính phải quan tâm đến tổ chức bộ máy, đào tạobồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ cán bộ, kết hợp với tăng cường chế độthống nhất chỉ huy, trách nhiệm thủ trưởng đơn vị dự toán và các cấp, các ngànhtrong quản lý.

1.2.3.2 Nguồn thu, chi tài chính c a đơn vị sự nghiệp c ng lập trong lĩnh vực khoa học c ng nghệ

* Nguồn thu tài chính c a tổ chức KH&CN công lập

- Nguồn NSNN cấp cho hoạt động thường xuyên và không thường xuyên, bao gồm:

+ Nguồn thu phí được để lại theo quy định của Luật phí và lệ phí

trực tiếp để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

+ Nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sáchnhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo giá quy định của cấp có thẩmquyền

+ Nguồn NSNN hỗ trợ kinh phí để thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chứcnăng (nếu có)

được cơ quan có thẩm quyền giao, bao gồm: Kinh phí thực hiện các chương trình mụctiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án; vốnđầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự ánđược cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan

Trang 16

+ Thu hợp pháp khác (nếu có).

* Sử dụng nguồn tài chính c a tổ chức KH&CN c ng lập

+ Chi tiền lương cho công chức, viên chức, người lao động theo ngạch, bậc,hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đốivới tổ chức khoa học và công nghệ công lập

+ Chi hoạt động chuyên môn: Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, chương trình, dự án, chi mua sắm sửa chữa tài sản cố định, đầu tư phát triển

+ Chi quản lý :Các khoản chi gián tiếp duy trì hoạt động của tổ chức KH&CN

- Chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng NSNN

+ Chi bổ sung tiền lương cho công chức, viên chức, người lao động theo ngạch,bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy địnhtrong trường hợp NSNN cấp thiếu Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương cơ sở, đơn vị tựbảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị

+ Chi hoạt động chuyên môn phục vụ cho thực hiện các hợp đồng dịch vụ.+ Chi quản lý: Các khoản chi gián tiếp duy trì hoạt động của tổ chức KH&CN

là các khoản chi bổ sung cho phần kinh phí NSNN bị cấp thiếu

- Trích khấu hao tài sản cố định: Số tiền trích khấu hao tài sản cố định hìnhthành từ nguồn vốn NSNN hoặc có nguồn gốc từ ngân sách tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh, dịch vụ được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sựnghiệp đơn vị

Trang 17

Nguồn kinhphíNSNN

Chi lương + thu

nhập tăng thêm

Quỹ tài chínhcủa đơn vịChi trích lập các

quỹ

Thu sự nghiệp

Chi quản lý

Vốn tài trợ, viện

Nguồn thukhác

Trang 18

Hình 1.1: M hình quản lý tài chính theo cơ chế tự ch tài chính tại đơn

vị sự nghiệp c ng lập thuộc lĩnh vực khoa học c ng nghệ

11

Trang 19

1.2.3.3 ơ chế tự ch tài chính c a đơn vị sự nghiệp c ng lập trong lĩnh vực khoa học c ng nghệ

* ơ chế huy động, tạo nguồn lực tài chính

- Tổ chức KH&CN công lập được tham gia đấu thầu, tuyển chọn thực hiện các

đề tài, dự án, hợp đồng kinh tế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao

- Tổ chức KH&CN công lập được vay vốn từ Quỹ Phát triển khoa học và côngnghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

ở các bộ, ngành, địa phương và các quỹ khác để thực hiện hoạt động khoa học và côngnghệ theo quy định hiện hành

- Tổ chức KH&CN công lập có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đượcvay vốn các tổ chức tín dụng, được huy động vốn của công chức, viên chức trong đơn vị

để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phùhợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của phápluật

- Các tổ chức KH&CN được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do Nhà nước quy định

- Đối với hoạt động liên doanh, liên kết đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy

* ơ chế quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính

- Tổ chức KH&CN công lập được chủ động sử dụng nguồn tài chính giao tựchủ để chi lương, phụ cấp cho công chức, viên chức, người lao động theo quy định củaNhà nước, chi các hoạt động chuyên môn, chi quản lý

- Các khoản chi hoạt động chuyên môn: Đối với các nội dung chi đã có địnhmức chi theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào khả năng tàichính, tổ chức KH&CN công lập được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mứcchi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và được quy định trong Quy chế chitiêu nội bộ (QCCTNB) của đơn vị; Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theoquy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, căn cứ tình hình

Trang 20

thực tế, tổ chức KH&CN công lập xây dựng mức chi cho phù hợp được quy định cụthể trong QCCTNB và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

đơn vị về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhàlàm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại diđộng; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế

ở Việt Nam; mức chi văn phòng phẩm, phô tô;…

* ơ chế phân phối chênh lệch thu- chi

Hằng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnnộp ngân sách Nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơnchi thường xuyên (nếu có), tổ chức KH&CN được trích lập các Quỹ phát triển hoạtđộng sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi theo quyđịnh của nghị định về cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN

* ơ chế quản lý tài sản

- Tổ chức KH&CN công lập thuộc loại hình: Tự bảo đảm chi thường xuyên vàchi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên, tự bảo đảm một phần chi thường xuyên được

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo

cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp

- Tổ chức KH&CN công lập quản lý, sử dụng tiền thu được từ hoạt động sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, liên doanh, liên kết phải hạch toán đầy đủ theo quy định hiệnhành về kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối vớidoanh nghiệp; số tiền thu được từ cho thuê tài sản Nhà nước phải hạch toán riêng, sau khitrừ chi phí hợp lý, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước, đơn

vị được sử dụng phần còn lại để trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

- Tổ chức KH&CN công lập được lựa chọn hình thức giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai

* ơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính

13

Trang 21

Trong hoạt động của tổ chức KH&CN, kiểm tra kiểm soát là một công việcquan trọng, cần thiết góp phần tăng cường công tác tự chủ tài chính, thực hiện tiếtkiệm, giúp đơn vị tôn trọng các quy định, chính sách của Nhà nước.

Tăng cường cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính thông qua các quy định, thông

tư của Nhà nước ban hành, các quy định về quy chế quản lý của đơn vị như: Quychế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý sử dụng thiết bị,

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ

1.3.1 ếu t chủ qu n

1.3.1.1 ng tác tổ chức quản lý thu chi

Công tác tổ chức quản lý thu chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnhvực KHCN cũng là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến khả năng tự chủtài chính tại đơn vị Để công tác tự chủ tài chính mang lại hiệu quả cao thì công tác

tổ chức quản lý cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Phải sắp xếp hợp lý bộ máy đơn vị, tránh chồng chéo, vị trí của các cán bộtrong bộ máy phải có sự phân công rõ ràng, khoa học

Phải tổ chức lập kế hoạch, dự toán thật khoa học, chính xác và kịp thời Đề racác biện pháp tổ chức thu thích hợp đối với các nguồn thu từ phí, lệ phí để tránhtình trạng thất thoát nguồn thu

Trong quá trình tổ chức công tác quản lý thu chi các đơn vị sự nghiệp công lậpthì kiểm tra là một công việc rất quan trọng, không thể thiếu được, bởi lẽ kiểm tratài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có tác dụng tăng cường công tác tự chủtài chính nói chung và tăng cường quản lý thu chi nói riêng, thúc đẩy thực hiện côngtác kế toán của đơn vị, đảm bảo tính mục đích của đồng vốn, thúc đẩy việc sử dụnghợp lý các các khoản thu chi của đơn vị nhằm tăng cường hiệu quả kinh tế, hiệu quả

xã hội của đồng vốn tài chính đầu tư cho các hoạt động sự nghiệp cũng như gópphần thực hiện tiết kiệm, thúc đẩy đơn vị tôn trọng chính sách, chế độ, kỷ luật củaNhà nước

Trang 22

1.3.1.2 Trình độ cán bộ quản lý

Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trongviệc xử lý các thông tin để đề ra các quyết định quản lý Trình độ cán bộ quản lý lànhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời chính xác trong việc ra các quyết địnhquản lý, do đó nó có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý,quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung cũng như công tác tự chủ tàichính nói riêng

1.3.1.3 Nhận thức c a cán bộ, c ng nhân viên

Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội để điều hành tốt hoạt động quản lýđòi hỏi nhà nước phải luôn luôn điều chỉnh các cơ chế quản lý của mình sao chophù hợp Nhưng khi cơ chế ra đời rồi để cho mọi người áp dụng và thực hiện tốttheo cơ chế là cả một vấn đề rất khó đòi hỏi phải có sự phối hợp tốt giữa cơ quanquản lý cấp trên và đơn vị thực hiện, nó phụ thuộc vào việc tuyên truyền, phổ biến

có đến nơi đến chốn hay không, trình độ nhận thức của mọi người khi tiếp nhận cơchế đó như thế nào… nếu cán bộ, công nhân viên không nhận thức được cơ chế tựchủ tài chính sẽ dẫn tới tác dụng, hiệu quả của cơ chế sẽ không đạt được như ýmuốn

Chính vì vậy việc đổi mới cơ chế đòi hỏi phải có sự thay đổi mạnh mẽ về tưduy, nhận thức, tư tưởng và hành động của cán bộ, công nhân viên trong các đơn vị

sự nghiệp công lập Mỗi một cán bộ, nhân viên phải từ bỏ cách suy nghĩ cũ, cáchlàm cũ mà và phải hiểu rằng đơn vị mình có tốt thì mình mới có lợi ích được chính

vì thế mà đơn vị phải thường xuyên tuyên truyền, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môncho họ, để tất cả mọi người trong đơn vị có thể phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ và thực hiện tốt chế độ Nhà nước ban hành

1.3.2 ếu t khách qu n

1.3.2.1 Ch trương c a cơ quan Nhà nước đối với cơ chế tự ch tài chính

Hiện nay xu hướng chung của các đơn vị sự nghiệp công lập đều phụ thuộc vào

cơ quan quản lý cấp trên, phụ thuộc vào nguồn ngân sách được cấp, dẫn đến phụthuộc vào tiến độ thực hiện cũng như quyết toán

Trang 23

Bên cạnh sự phụ thuộc về kinh phí còn phụ thuộc vào hệ thống văn bản liênquan chế độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp Trong quá trình thực hiện còngặp phải những hạn chế từ các định mức, chế độ chi trong đơn vị sự nghiệp dù đượcNhà nước quy định nhưng tính khả thi không cao, chưa phù hợp với thực tế, khóvận dụng

Các định mức chi tổng hợp là căn cứ lập dự toán và giao nhiệm vụ chi tàichính, cấp phát và quản lý tài chính hàng năm chưa phù hợp với thực tế chi vànhiệm vụ được giao

1.3.2.2 Đi u kiện kinh tế xã hội

Ở Việt Nam đã có thời kỳ chảy máu chất xám, hiện tượng cán bộ công chức từ

bỏ cơ quan Nhà nước để làm việc với các doanh nghiệp nước ngoài rất nhiều, bởi điềukiện môi trường bên ngoài rất hấp dẫn cán bộ giỏi có trình độ Điều kiện kinh

tế xã hội là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến cơ chế tự chủ tại đơn vị sự nghiệp cônglập thuộc lĩnh vực KHCN Trong điều kiện hiện nay, Việt Nam đã tiến hành một sốcải cách, đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước về KHCN và đem lại kết quả sau:

- Mở rộng lưu thông sản phẩm nghiên cứu KH&CN thông qua việc cho phép

ký kết hợp đồng kinh tế trong nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ thuật

- Tiến hành phân cấp trong quản lý KH&CN

- Đa dạng hoá thành phần tham gia hoạt động KH&CN

- Đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động KH&CN

1.4 Tiêu chí đánh giá cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học công nghệ

Theo thông tư 90/2017/TT-BTC ngày 30/08/2017 của Bộ Tài chính, căn cứ vàonguồn tài chính, các tổ chức KH&CN công lập được phân loại theo mức độ tự bảođảm về chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

- Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư là tổchức tự đảm toàn bộ chi thường xuyên từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp và tự bảo đảmchi đầu tư từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các nguồn hợppháp khác theo quy định của pháp luật

Trang 24

- Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm chi thường xuyên là tổ chức có nguồn thu hoạt động sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên.

- Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên là tổ chức

có nguồn thu hoạt động sự nghiệp bảo đảm một phần chi thường xuyên, phần còn lạiđược NSNN hỗ trợ

- Tổ chức KH&CN công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên là tổ chứckhông có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp, được ngân sách hỗ trợ toàn bộ kinh phí chithường xuyên

Cách xác định mức độ tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên:

Mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên (%) = (Tổng các nguồn thu sự nghiệp/Tổng số chi thường xuyên)*100%

Trong đó: Tổng các nguồn thu sự nghiệp là các khoản thu theo quy định gồm:Nguồn thu phí được để lại theo quy định của Luật phí và lệ phí; Nguồn thu từNSNN nếu được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp để thực hiệncác nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sựnghiệp công sử dụng NSNN trong lĩnh vựcKH&CN theo giá quy định của cấp cóthẩm quyền; Thu hợp pháp khác (nếu có) và nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi (saukhi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước hoặc nộp cấp trên theo quy định) từhoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng NSNN, hợp tác, liêndoanh, liên kết về KH&CN, hoạt động sản xuất, kinh doanh

Tổng số chi thường xuyên là các nội dung chi: Chi tiền lương cho công chức,viên chức, người lao động theo ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ,

vị trí việc làm và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định; chi tiền công theo hợpđồng vụ việc (nếu có); Chi hoạt động chuyên môn; Chi quản lý; Chi thường xuyênkhác (nếu có)

- Tổng các nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi thường xuyên được tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định

Căn cứ vào mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên, phương thức xác định mức độ tự chủ tài chính của tổ chức KH&CN được xác định như sau:

Trang 25

- Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Là tổ chức đảm bảo các điều kiện sau:

+ Có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo công thức trênlớn hơn 100%;

+ Có tổng số thu phí được để lại để chi không thường xuyên theo quy định vàmức dự kiến trích quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong năm bằng hoặc lớn hơn mứctrích khấu hao và hao mòn tài sản trang thiết bị của tổ chức đó tại năm đầu thời kỳ ổnđịnh; hoặc có tổng số dư kinh phí của quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của năm trướcliền kề (thời điểm xây dựng phương án tự chủ), số thu phí được để lại để chi khôngthường xuyên theo quy định và mức dự kiến trích quỹ phát triển hoạt động sự nghiệptrong năm lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản trang thiết bị của tổ chức đó tạinăm đầu thời kỳ ổn định

- Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Là tổ chức có mức

tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo công thức bằng hoặc lớn hơn

100%

- Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Là tổchức có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo công thức từ trên 10% đến dưới 100%

chức có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo công thức từ 10% trởxuống hoặc tổ chức không có nguồn thu

1.5 Bài học rút ra về kinh nghiệm đổi mới cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học công nghệ ở trong và ngoài nước

1.5.1 Kinh n hi v tổ chức và hoạt n tự chủ củ t s vi n và trung tâm n hiên cứu trên thế iới

Trên thế giới tồn tại rất nhiều mô hình tổ chức KH&CN hoạt động trong cáclĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, có thể nhóm thành 3 mô hình cơ bản: KHCN công

lập, KHCN độc lập và doanh nghiệp KHCN.

Trang 26

- Mô hình của tổ chức KHCN công lập: Viện nghiên cứu thủy lợi và thủy điệnTrung Quốc: Viện đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề thủy lợi và thủy điện Bên cạnh

đó Viện cũng đảm nhận công tác thiết kế các dự án thủy điện

Về tổ chức Viện có 16 trung tâm và phòng ban nghiên cứu với đội ngũ cán bộkhoảng 1.400 người, trong đó 54% là các nhà khoa khọc và cán bộ kỹ thuật chuyênsâu, 415 kỹ sư bậc cao, 340 kỹ sư khác Viện còn có 2 người là Viện sỹ Viện hànlâm khoa học tự nhiên, 4 cán bộ là Viện sỹ Viện hàn lâm Kỹ thuật xây dựng Về xâydựng cơ sở vật chất Viện có 32 phòng thí nghiệm với khoảng 120 thiết bị hiện đạichuyên dụng cho công tác thí nghiệm Về hợp tác quốc tế Viện đã rất năng độngtrong các hoạt động này bằng việc tạo các mối quan hệ, cộng tác với các Việnnghiên cứu, các trường đại học nổi tiếng trên thế giới và các tổ chức khoa học lớn.Tóm lại, từ cách tổ chức của Viện nghiên cứu thủy lợi thủy điện Trung Quốc có thểthấy đây là một Viện nghiên cứu được Nhà Nước bao cấp, tuy nhiên Viện đã cónhững đột phá trong công tác nghiên cứu và thực hiện các dự án về thủy lợi và thủyđiện Với lực lượng cán bộ hùng hậu, tinh nhuệ, năng động Viện đã trở thành mộtđơn vị đứng đầu trong công tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ các dự án thủylợi và thủy điện ở Trung Quốc

- Mô hình tổ chức hoạt động của tổ chức KHCN độc lập: Đây là mô hình tổchức khá phổ biến đặc biệt là ở các nước phát triển Có thể kể đến như ViệnOmnimedix của Mỹ, Viện là một đơn vị hoạt động phi lợi nhuận và được điều hànhbởi ban giám đốc trong đó có một chủ tịch - cũng là người sáng lập và một giám đốcđiều hành Các hoạt động của Viện được dựa vào chính sách y tế của Mỹ, nhữngnhu cầu chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân và cộng đồng chăm sóc sức khỏe trựctuyến Chức năng của Viện là thông qua các hoạt động tuyên truyền sâu rộng và sửdụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng, khả năng và đảm bảo tính côngbằng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng Mục tiêu của Viện là sử dụng công nghệmáy tính về chăm sóc sức khỏe để mang lại sự đảm bảo, chất lượng và khả năngtiếp cận với các điều kiện chăm sóc tốt hơn mà lại giảm được chi phí cho người dân.Tất cả các hoạt động của Viện, các thông tin về các dự án đã và đang

Trang 27

được thực hiện đều được quản lý bằng một hệ thống cơ sở dữ liệu huy động tài trợ

từ các tổ chức và cá nhân với mục đích từ thiện tự nguyện Quỹ tài trợ chủ yếu củaViện là các quỹ từ thiện và các tập đoàn tư nhân – những người đã nhận thấy tácdụng của công nghệ máy tính hóa trong hệ thống chăm sóc sức khỏe cũng như cáckết quả mà Viện đã đạt được bằng việc áp dụng công nghệ thông tin để chăm sócsức khỏe cộng đồng

tổ chức khoa học này có thể kể đến tập đoàn công ty 3M của Mỹ Nổi tiếng về khả năngquản lý tập đoàn có các công ty thành viên ở hầu hết các nước trên thế giới, chủ yếu là từbăng điã nhạc, linh kiện điện tử, máy móc y học

Sự thành công của công ty có thể đánh giá từ nhiều khía cạnh với nhiều Việnnghiên cứu trực thuộc Công ty đánh giá sự cạnh tranh khốc liệt giữa các quốc gia,các tập đoàn trên thế giới vì thế công ty đã không tiếc đầu tư mỗi năm 590 triệuUSD cho các phòng nghiên cứu tiến hành nghiên cứu và khai phá sản phẩm mới Vềnhân sự công ty đã tuyển dụng hơn 7.100 nhà nghiên cứu các loại, tương đương với khoảng 10% công nhân viên công ty Trong đó người có học vị tiến sỹ có khoảng

100 người, chiếm khoảng 14% Các Viện nghiên cứu đều là tổ chức độc lập cóquyền tự chủ độc lập tuyển dụng nhân tài Địa vị giữa các Viện nghiên cứu là bình

đẳng vừa hợp tác, vừa cạnh tranh Ngay từ ngày đầu thành lập công ty 3M đã chútrọng đến triết lý “ Thành công là sự thể hiện của sức mạnh” và “ người làm việclớn phải lấy con người làm gốc” Nhận thức được rằng thành công của sự nghiệp ắtphải xây dựng ưu thế tuyệt đối của đơn vị mà sức mạnh của con người là mấu chốt.Xuất phát từ điều đó công ty tìm mọi cách thu hút những người tài Về quản lý bất

kể một người quản lý xí nghiệp thành công nào đều phải có bản lĩnh lãnh đạo, thểhiện ở chỗ giỏi sử dụng tài nguyên, đặc biệt là con người Công ty có hơn 7 vạncông nhân viên, trong đó số lượng lớn là chuyên gia nghiên cứu khoa học Ngườiquyết định chính sách của công ty 3M cho rằng chỉ có kết hợp mục tiêu mà mìnhcần thực hiện với lợi ích của đông đảo công nhân viên mới có thể điều động mộtcách có hiệu quả sự tham gia của nhân viên Vì thế công ty đã thực hiện chế độ

Trang 28

khuyến khích công nhân viên và chuyên viên nghiên cứu kỹ thuật ra sức phấn đấu.Đối với người có phát minh sáng tạo thì tùy giá trị lớn nhỏ để tặng thưởng khácnhau, đối với cá nhân hoặc phân xưởng sản xuất không có thứ phẩm thì được khenthưởng, đối với cá nhân hoặc phân xưởng sản xuất ra thứ phẩm thì bị phạt Đểkhuyến khích chuyên viên nghiên cứu và chuyên viên quản lý, công ty 3M còn thựchiện chế độ thăng chức xen nhau giữa chức vụ quản lý và chuyên môn hoặc có thểđược thăng chức vượt cấp Việc phát triển các tổ chức hoạt động khoa học là mộttrong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của toàn xã hội Mỗi tổchức khoa học được thành lập có mục tiêu phát triển, chức năng và nhiệm vụ, tuynhiên với mỗi loại hình thì các mục tiêu và chức năng nhiệm vụ đều gắn chặt vớicác nhu cầu xã hội đặt ra Đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học phải là người cótrình độ, yêu thích nghiên cứu, luôn tìm tòi phát hiện các ý tưởng mới.

1.5.2 Kinh nghi m ổi mới cơ chế tự chủ ở Trung tâm tiêu chuẩn o ường chất ượng

Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ( TĐCL) III là một trong nhữngđơn vị đầu tiên trong Bộ KH & CN được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chấtlượng cho phép thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP ( từ năm 2002)

Đây cũng là một trong số các đơn vị thực hiện chuyển đổi và thực hiện thànhcông mô hình tổ chức khoa học công nghệ tự trang trải theo NĐ115 từ đầu năm

2007 Đại diện Trung tâm TĐCL III cho rằng, NĐ 115 chính là cơ hội để củng cố,kiện toàn tổ chức và đội ngũ cán bộ Qua đó, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạtđộng trên cơ sở xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động, nhạy bén vàchuyên nghiệp hơn để đáp ứng với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của một tổ chứckhoa học tự trang trải Bên cạnh đó, Trung tâm đã xây dựng, soát xét và ban hànhcác văn bản điều hành: Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy định về chitrả lương, chi thu nhập tăng thêm, Các quy định điều hành khác liên quan đến hệthống quản lý chất lượng của Trung tâm

Theo thống kê hoạt động của Trung tâm, mức tăng trưởng bình quân trong hainăm là 14% Bình quân nộp ngân sách hàng năm khoảng 13.5 tỉ đồng, tăng khoảng

Trang 29

10% so với trước khi chuyển đồi Thu nhập bình quân đầu người khoảng 4,8 triệuđồng/người/tháng , tăng 15% so với trước khi chuyển đổi.

Do chủ động về kế hoạch và tài chính, Trung tâm đã từng bước nâng cao tínhchuyên nghiệp của cán bộ viên chức, mở rộng thêm các dịch vụ kĩ thuật đánh giá sựphù hợp mới về an toàn sản phẩm với hàm lượng kĩ thuật cao Từ đó, đáp ứng nhucầu phục vụ quản lý Nhà nước và yêu cầu của doanh nghiệp sản xuất tiêu dùngtrong nước và xuất khẩu

Trung tâm cũng đã đưa vào áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến liên quan( như ISO 9000, ISO/IEC 17025, OHSAS 18001…) cũng như tích cực tham gia cáchoạt động hợp tác quốc tế

Sau một thời gian tổ chức, sắp xếp lại bộ máy, TĐCL III đã hình thành đượcbốn đơn vị trực thuộc Đó là:

2 Chi nhánh tại miền Trung ( trên cơ sở Văn phòng đại diện của Trung tâm

kỹ thuật 3 miền Trung) hoạt động theo cơ chế tài chính hoạch toán báo sổ để mở

rộng hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật 3 tại miền Trung

động theo cơ chế tài chính hạch toán phụ thuộc nhằm giúp cho đơn vị chủ độngtrong việc cung cấp các dịch vụ sản xuất kinh doanh chuẩn đo lường, phương tiện

đo lường và kiểm nghiệm

4 Trung tâm Đào tạo và tư vấn năng suất chất lượng theo cơ chế tài chínhhạch toán phụ thuộc để đơn vị được chủ động trong công tác cung ứng các dịch vụ tư vấn

và đào tạo về tiêu chuẩn đo lường chất lượng

Theo số liệu thống kê của TĐCL III, do tổng thu sự nghiệp hàng năm đều tăng,Trung tâm đã trích trên 30% để lập quỹ phát triển hoạt động khoa học và công nghệ.Mỗi năm, vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị đạt trên 10 tỷ đồng.Năm 2007, đầu tư trang thiết bị tăng 0,9% so với năm 2006 Con số này năm 2008

là 16%

Trang 30

Tổng tài sản trang thiết bị tính theo nguyên giá đến nay đạt khoảng 182 tỉđồng, trong đó tỉ lệ từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp chiếm 60% Trong

dự án Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất và năng lực kỹ thuật của Trung tâm tại quận

II, vốn góp sự nghiệp của trung tâm chiếm khoảng 20% trên tổng vốn đầu tư 320 tỉđồng

1.5.3 Các bài h c kinh nghi m

Từ việc đổi mới cơ chế tự chủ của các đơn vị trong và ngoài nước, bài học đầutiên là nghiên cứu thật kỹ nội dung các văn bản liên quan đến cơ chế tự chủ tự chịutrách nhiệm và phổ biến tới toàn thể cán bộ viên chức của đơn vị Thứ hai, lãnh đạođơn vị phải đưa ra cam kết và quyết tâm thực hiện việc chuyển đổi thông qua traođổi và thảo luận để thống nhất phương hướng, cách thức tổ chức và cơ cấu tổ chức

bộ máy Người đứng đầu đơn vị phải là người dám làm, dám chịu trách nhiệm, là

“đầu tàu” trong việc đưa đơn vị thực hiện tốt cơ chế tự chủ tài chính, hoàn thànhnhiệm vụ được giao

Bên cạnh đó, phải có sự nhất trí của tập thể các bộ viên chức và ban lãnh đạotrong suốt quá trình thực hiện Một điều quan trọng được đúc kết là phải chủ độngbáo cáo và đề xuất cấp trên khi gặp khó khăn trong việc giải quyết các chính sáchliên quan tới tài chính như định mức, đơn giá, thuế, ưu đãi tài chính… Và bám sátcho tới khi có kết quả

Trang 31

Kết luận chương 1

Cơ chế tự chủ tài chính là hướng đi tất yếu đối với các cơ quan quản lý Nhànước và các tổ chức KHCN trong tiến trình đổi mới đất nước, đặc biệt trước bốicảnh hội nhập kinh tế xã hội ở nước ta Tuy nhiên, trên bình diện quốc gia, vấn đềnày đang gặp những trở ngại nhất định trong các tổ chức KH&CN Qua nghiên cứutổng quan cho thấy, về mặt lý luận, ngoài khung pháp lý, có thể lấy hình mẫu cảicách các doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc định hình lại cấu trúc và phương thứcvận hành cho các tổ chức KHCN cần được xem xét bao gồm: cơ cấu tổ chức và bộmáy quản lý, chiến lược và kế hoạch phát triển của tổ chức, cơ chế quản lý nguồnlực, cơ chế tài chính

Mặc dù vậy, các tổ chức KH&CN luôn có đặc thù, cùng với nhiều thách thứctrong quá trình chuyển đổi và cũng vì lý do đó mà tiến hành triển khai NĐ115 củaChính phủ đã không đáp ứng được yêu cầu như mong đợi Vậy, tính đặc thù của tổchức KH&CN là gì? Với số liệu thu thập được của Phòng TNTĐ, câu trả lời sẽđược luận giải trong các phần tiếp theo của luận văn này

Trang 32

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA VỀ ĐỘNG LỰC HỌC

Phòng TNTĐ là tổ chức sự nghiệp khoa học công lập được thực hiện các quyđịnh về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại NĐ115 nay là NĐ54 và các văn bảnhướng dẫn

Nhà nước có cơ chế đặt hàng trực tiếp với Phòng TNTĐ để triển khai cácnhiệm vụ KH & CN trong lĩnh vực sông biển dài hạn hoặc các nhiệm vụ ngắn hạnnhằm giải quyết kịp thời các vấn đề bức xúc, đột xuất phát sinh trong thực tiễn pháttriển kinh tế - xã hội và KHCN của cả nước

2.1.1 Cơ cấu tổ chức và nh n ực củh nhí n hi tr ni

u c i v n ực h c s n i n

Trang 33

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

HỘI ĐỒNGPHÒNG TNTĐ

Trung tâm

Trung tâm Nghiên cứu

và Giảm nhẹ Thiên tai

Các bộ môn:

1 – Mô hình hóa các hiện tượng thủy lực

2 - Thủy lực dẫn dòng, chặn dòng thi công và nước ngầm.

3 - Thủy lực cửa van

và dẫn đường thủy.

4 - Thủy lực hệ thống và an toàn công trình.

5 – Bộ môn nghiên cứu và khai thác

Các bộ môn: 1 Thủy văn, thủy lực Sông.

-2 - Động lực, hình thái và CT chỉnh trị sông.

3 - Tư vấn thiết

kế và chuyển giao công nghệ

CT sông.

4 – Nghiên cứu khai thác và quản lý thiết bị

Các bộ môn:

1 NC động lực ven biển và hải đảo.

2 - NC động lực và công trình chỉnh trị khai thác vùng cửa sông.

3 – Quản lý, chế tạo, kiểm định thiết

bị và nghiên cứu sử dụng mô hình vật lý sóng triều.

4 – Nghiên cứu cung

Các bộ môn:

1 – Nghiên cứu thủy tai.

2 – Nghiên cứu hạn hán

và ô nhiễm nguồn nước.

3 – Nghiên cứu, dự báo thiên tai.

4 – Nghiên cứu công nghệ cảnh

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc

gia v động lực học s ng biển

Trang 34

26

Trang 35

2.1.1.2 Nhân lực c a Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia v động lực học s

ng biển

Tính đến 31/12/2016 Phòng TNTĐ có 106 cán bộ viên chức và lao động hợp đồng, bao gồm:

- Thạc sĩ: 40 ( trong đó có 8 cán bộ đang làm NCS tiến sĩ) chiếm 37.73%

Bảng 2.1: Tổng hợp nhân lực chung toàn Phòng Thí nghiệm trọng điểm

Quốc gia v động lực học s ng biển theo các đơn vị

T Phòng/ban/ Tổng

Theo độ tuổi Theo trình độ Theo cơ cấu lương

Trang 36

Như vậy, Phòng TNTĐ có một đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn cao Số cán bộ có trình độ trên đại học là 50 người chiếm 47,16%.

27

Trang 37

2.1.2 Chức năn , nhivụ theo quy ịnh củ cơ qu n chủ quản

2.1.2.1 hức năng

Phòng TNTĐ (có vị trí như Viện chuyên đề về động lực học sông biển) là tổchức sự nghiệp khoa học công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng được mởtài khoản tại Kho bạc và ngân hàng nhà nước; trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.Phòng TNTĐ có chức năng nghiên cứu khoa học phục vụ công ích của nhànước, tham gia đào tạo sau đại học, hợp tác Quốc tế và tư vấn, chuyển giao côngnghệ về động lực học sông ngòi, cửa sông ven biển; thủy lực, phòng tránh và giảmnhẹ thiên tai trong phạm vi cả nước

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền chiến lược, các chương trình, dự án,quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về khoa học công nghệ trong lĩnhvực sông ngòi, cửa sông ven biển, năng lượng mới, thủy lực công trình, phòng chống lũlụt và giảm nhẹ thiên tai; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học về động lực học sông biển theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng TNTĐ

- Nghiên cứu khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực: sông ngòi; cửa sông, venbiển và hải đảo; thủy lực công trình; phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai

- Quản lý và khai thác có hiệu quả các cơ sở thí nghiệm mô hình vật lý và công nghệ nghiên cứu

- Điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, địa chất, thủy hải văn bùn cát, các yếu tốđộng lực dòng chảy, sóng, gió, thủy triều, diễn biến hình thái, xâm nhập mặn, môi trườngsinh thái và các công trình thủy, đê sông, đê biển, trên các lưu vực sông, vùng cửa sôngven biển, hải đảo trên phạm vi cả nước

- Cung cấp các dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ trong xây dựng các côngtrình cơ sở hạ tầng trên sông, cửa sông, ven biển Thẩm tra, tư vấn thẩm định các dự ánthuộc lĩnh vực chuyên môn của Phòng TNTĐ

28

Trang 38

- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học công nghệ có trình độ cao phù hợp với lĩnh vực chuyên ngành của phòng thí nghiệm trọng điểm.

doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để nghiên cứu khoa học,phát triển công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tổ chức sản xuất, kinh doanh, xuất nhậpkhẩu thuộc lĩnh vực chuyên môn của Phòng theo quy định pháp luật

- Thông tin khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật

- Quản lý và khai thác nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản, cơ sở vật của phòng thí nghiệm trọng điểm và các nguồn lực khác theo quy định của pháp luật

- Tham gia các hoạt động phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai thuộc nhiệm vụ của Bộ NN & PTNT

2.2 Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển

2.2.1 Quy chế chi tiêu n i

Khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, các đơn vị được chủ động nguồn vốn củamình trong phạm vi tổng nguồn vốn nhận được từ các nguồn thu Nhà nước đưa racác định mức chi cho từng khoản chi, tuy nhiên đơn vị được quyền chi theo tỷ lệtăng giảm so với định mức Chính vì vậy, mỗi đơn vị thực hiện dựa trên cơ sở quyđịnh của Nhà nước ban hành sẽ xây dựng QCCTNB

Thực hiện theo NĐ115, Phòng đã xây dựng QCTNB và có sửa đổi, bổ sunghàng năm, đây là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của đơn vị, đảm bảo công bằng,phát huy nội lực của đơn vị

Việc xây dựng QCCTNB là một tất yếu khách quan bởi vì:

- Đảm bảo cho đơn vị thực hiện đầy đủ quyền tự chủ tài chính và thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị được giao,

- Tạo điều kiện cho đơn vị phát huy tính chủ động sáng tạo trong quản lý tài chính nội bộ trên cơ sở tuân thủ chính sách, chế độ tài chính của nhà nước

Trang 39

- Đảm bảo cho đơn vị ổn định và phát triển nguồn thu, chi tiêu đúng mục đích, tiết kiệm chi phí trong tất cả các hoạt động của đơn vị.

- Là cơ sở thống nhất thu chi, tạo sự công bằng giữa các bộ phận trong đơn vị, khuyến khích lợi ích vật chất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Nội dung chính của QCCTNB đề cập đến những vấn đề sau:

- Những quy định chung: quy định về cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý tài chính đồng thời quy định quyền hạn, trách nhiệm, nhiệm vụ chủ yếu của Phòng

- Các khoản chi và định mức chi là những khoản chi thường xuyên theo chứcnăng nhiệm vụ được giao, chi thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, đào tạo, chi hỗ trợ công tácđảng, công đoàn, đoàn thanh niên, phụ cấp ăn ca, lương tăng thêm, dịch vụ công, vănphòng phẩm, thông tin liên lạc, hội thảo, hội nghị, công tác phí, sữa chữa thường xuyêntài sản cố định và các khoản chi khác

- Các khoản thu theo quy định, trích lập và sử dụng các quỹ

2.2.2 hực trạn n uồn thu tài chính củh n hí n hitr n i

u c i v n ực h c s n i n

2.2.2.1 Nguồn ngân sách Nhà nước cấp

Nguồn NSNN cấp căn cứ vào số biên chế, đề tài, dự án đấu thầu, lựa chọn.Nguồn tài chính Nhà nước cấp luôn là nguồn vốn quan trọng nhất đảm bảo cho sựhoạt động và phát triển của Phòng TNTĐ bao gồm:

- Kinh phí để thực hiện nhiệm vụ KH&CN do các cơ quan Nhà nước giao, đặt hàng thông qua tuyển chọn và được cấp theo phương thức khoán, hợp đồng;

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đối ứng của các dự án, kinh phí mua sắmthiết bị và sửa chữa lớn tài sản cố định bố trí trong dự toán chi ngân sách được cấp cóthẩm quyền phê duyệt

Trang 40

Bảng 2.2: Nguồn kinh phí NSNN cấp cho Phòng Thí nghiệm trọng

điểm Quốc gia v động lực học sông biển từ năm 2014-2016

Đơn vị tính: nghìn đồng

(Nguồn: Báo cáo tài chính Phòng các năm 2014-2016)

Nguồn kinh phí chi thường xuyên của Phòng TNTĐ được NSNN cấp từ năm

2014 đến năm 2016 khoảng 10 tỷ đồng, trung bình các năm là 3.3 tỷ đồng Trong đóchủ yếu để chi lương và các khoản chi theo lương của cán bộ biên chế Kinh phíNhà nước cấp cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, thực hiện các dự án có xuhướng tăng từ năm 2014 đến nay

Ngoài ra, hàng năm Phòng TNTĐ được Nhà nước cấp một khoản kinh phínhằm duy tu, bảo dưỡng thiết bị, cơ sở vật chất và tăng cường năng năng lực chocán bộ nghiên cứu

Nhìn chung trong tổng nguồn kinh phí tài chính Nhà nước cấp thì kinh phí chicho hoạt động thường xuyên chiếm tỷ trọng từ 16-17% tổng kinh phí Nhà nước cấp.Tuy nhiên tổng số kinh phí NSNN cấp chi lương và chi cho hoạt động thườngxuyên của bộ máy không đáp ứng được nhu cầu Số còn lại Phòng phải bổ sung từnguồn khác mà chủ yếu là nguồn từ hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng tưvấn,

Ngày đăng: 26/06/2018, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w