Hơn nữa, vẫn còn nhữngkhoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu, như: Áp dụng mô hình đầu tư mới nhằm thuhút nguồn lực từ khu vực tư nhân, giảm nhẹ gánh nặng ngân sách nhà nước chi chovốn đầu
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THANH MAI
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC VÀ TÍNH TOÁN - VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆT NAM
Chuyên ngành : Quản lý Kinh Tế
Mã số
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS VŨ HÙNG CƯỜNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu ghi trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Phạm Thanh Mai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợpvới kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bảnthân tôi
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thànhtới quý thầy (cô) giáo Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hộiViệt Nam đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại Học viện Tôi xinbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo – PGS.TS Vũ Hùng Cường, Họcviện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam là người trực tiếphướng dẫn luận văn Thầy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thiện đề tài Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo Trung tâm TH&TT, vàcác đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát, thuthập số liệu để thực hiện hoàn thành luận văn này
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô, Thầygiáo – PGS TS Vũ Hùng Cường, các đồng nghiệp và bạn bè để luận văn này đượchoàn thiện hơn
Kính chúc quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và sức khỏe và hạnh phúc!
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TỔ CHỨC
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP 8
1.1 Khái niệm và phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước 8
1.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 121.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập 301.4 Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 31
Chương 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC VÀ TÍNH TOÁN - VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013 -
2017 35
2.1 Giới thiệu Trung tâm tin học và tính toán 352.2 Thực trạng quản lý Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tạiTrung tâm tin học và tính toán giai đoạn 2013 – 2017 382.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sáchnhà nước tại Trung tâm tin học và tính toán 492.4 Đánh giá chung 53
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC VÀ TÍNH TOÁN - VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 56
3.1 Căn cứ đề xuất 563.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Trung tâm Tin học và Tính toán 58
KẾT LUẬN 69 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DTXD : Dự toán xây dựng
ĐTXD : Đầu tư xây dựng
HSMT : Hồ sơ mời thầu
NSĐP : Ngân sách địa phương
TH&TT : Tin học và Tính toán
Viện HL KHCNVN: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1: Một số dự án từ nguồn đầu tư 37
Bảng 2-2: Các dự án từ nguồn đầu tư XDCB 39
Bảng 2.3: Vốn hàng năm bố trí cho dự án và thực hiện phân bổ 40
Bảng 2-4: Vốn hàng năm bố trí cho dự án và thanh toán 46
Bảng 2-5: Thống kê một số văn bản pháp quy về quản lý đầu tư XDCB từ NSNN 50
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1-1: Quy trình thực hiện đầu tư dự án XDCB 13
Sơ đồ 1-2: Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 14
Sơ đồ 2-1: Cơ c u bộ máy c a Trung tâm T TT 35
Sơ đồ 2-2: Bộ máy quản lý đầu tư XDCB tại Trung tâm TH&TT 38
Sơ đồ 2-3: Quy trình thực hiện đầu tư dự án XDCB 42
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước có ý nghĩa cực
kỳ quan trọng trong nền kinh tế nước ta hiện nay Trong những năm qua nhà nước
đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vaitrò quan trọng trong toàn bộ hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của nền kinh tế ởViệt Nam Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhàmáy, đường giao thông, trung tâm nghiên cứu khoa học… quan trọng, đưa lại nhiềulợi ích kinh tế xã hội thiết thực Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả đầu tư xây dựng cơbản của nhà nước ở nước ta còn thấp, thể hiện trên nhiều khía cạnh như: khả nănggiải ngân thấp so với yêu cầu, đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thanhquyết toán kéo dài, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng…
Do đặc thù của nghiên cứu khoa học mà ở nước ta ngân sách nhà nước đóngvai trò quan trọng và cho đến nay vẫn là nguồn tài chính chủ yếu tại các tổ chứckhoa học và công nghệ công lập Hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước tại Trung tâm tin học và tính toán ở Viện Hàn lâm Khoa học vàcông nghệ Việt Nam cũng nằm trong bức tranh chung đầu tư của đất nước, do môitrường pháp lý về đầu tư, xây dựng ở nước ta chưa đầy đủ, công tác quy hoạch và
kế hoạch, công tác tổ chức và quản lý còn nhiều sơ hở Hơn nữa, vẫn còn nhữngkhoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu, như: Áp dụng mô hình đầu tư mới nhằm thuhút nguồn lực từ khu vực tư nhân, giảm nhẹ gánh nặng ngân sách nhà nước chi chovốn đầu tư phát triển; Phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp quản lý vốnđầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước gắn liền với những đặc điểm cụthể…
Ngay quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của trung tâm tin học và tính toán
ở Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, nhất là ởcác khâu: lập dự án, tiến độ thực hiện dự án, giải ngân, chất lượng công trình, quyết
Trang 9toán…Mặt khác, bản thân tác giả luận văn đang làm công tác quản lý tài chính ởTrung tâm tin học và tính toán am hiểu vấn đề thực tiễn.
Vì những lý do trên, tôi việc lựa chọn chủ đề: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Trung tâm tin học và tính toán - Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của
mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định, tăng trưởng kinh tế và giảiquyết các vấn đề xã hội Vì thế, quản lý NSNN hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo cân đốicác nguồn lực trở thành đối tượng nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà quản lý
ở các cấp, các ngành Chi đầu tư XDCB là một trong những nội dung quan trọngcủa chi NSNN, vì thế vấn đề quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN là đề tài đượckhông ít tác giả quan tâm nghiên cứu
2.1 Các công trình nghiên cứu
Nghiên cứu về đầu tư xây dựng tại một địa bàn, luận án tiến sĩ của Trịnh Thị
Thúy Hồng (2012) “Quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình
Định” [22] đề cập đến nội dung và phương pháp lập dự toán chi, chấp hành chi,
quyết toán chi và thanh kiểm tra quá trình chi NSNN Tác giả phân tích và kiểmchứng các nguyên nhân và hạn chế trong quản lý chi NSNN đối với các dự ánXDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định Mặc dù các giải pháp đưa ra có tính thực tiễncao nhưng do cách tiếp cận của đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu đến hoạtđộng quản lý chi tức là quản lý vốn và chi phí của dự án nên chưa đề cập nhiều đếnquản lý chất lượng (QLCL), quản lý tiến độ là những vấn đề quan trọng ảnh hưởngtrực tiếp đến quản lý chi NSNN
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bình, (2013) “ oàn thiện quản lý nhà
nước đối với đầu tư XDCB từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam” [6] đã nghiên cứu sâu vấn về quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXD lĩnh
vực hạ tầng giao thông trong điều kiện kinh tế thị trường Tác giả đã nhấn mạnh vấn
đề quản lý quy hoạch và tư vấn quốc tế rất quan trọng đối với các dự án
Trang 10ĐTXD bằng vốn NSNN tại Bộ Giao thông - Vận tải qua đó đề xuất hệ thống giảipháp hoàn thiện
Tiếp cận từ các góc độ quản lý Nhà nước, luận án tiến sĩ của Tạ Văn Khoái
(2009) “ Quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB từ NSNN ở Việt Nam” [23]
đã đề cập đến các vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đối với dự án ĐTXD
từ NSNN Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với dự ánĐTXD ở một số nước, tác giả đề cao vai trò kiểm tra giám sát của các cấp có thẩmquyền trong hoạt động ĐTXD và đề xuất những giải pháp chủ yếu trong hoạt độngquản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXD ở Việt Nam
Luận án tiến sỹ“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
XDCB tập trung từ NSNN do thành phố à Nội quản lý” năm 2009 của TS Cấn
Quang Tuấn [40] tập trung hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư pháttriển, trong đó có vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN; Đánh giá khái quát thực trạngquản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý từ năm2001-2005 Đề xuất các giải pháp với mong muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốnđầu tư XDCB từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý Xuất phát từ phạm vi nghiêncứu, công trình đề cập tới khía cạnh quản lý và sử dụng vốn của hoạt động đầu tưxây dựng từ NSNN nên các khía cạnh khác không được xem xét
Tiếp cận vấn đề quản lý chi vốn XDCB từ NSNN từ cơ quan cấp phát vốn,
luận văn thạc sĩ của Vũ Hồng Sơn năm 2007 “ oàn thiện công tác quản lý chi vốn
XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại Kho bạc Nhà nước ” [37] tập trung nghiên cứu
các vấn đề tổng quan về vốn đầu tư XDCB, phân tích thực trạng quá trình quản lýchi NSNN đối với các dự án XDCB qua kho bạc Nhà nước, đánh giá những mặtmạnh, mặt còn tồn tại, tìm ra nguyên nhân và các giải pháp khắc phục Song dophạm vi nghiên cứu, nên tác giả quan tâm nhiều đến thủ tục chứng từ theo các vănbản qui phạm pháp luật, chưa quan tâm toàn diện đến chu trình quản lý dự án, cácgiải pháp còn rời rạc
Đề tài thạc sỹ“Phân tích thực trạng và đề xu t một số giải pháp hoàn thiện
quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh
Trang 11Bình” (năm 2006) của Bùi Đức Chung [20] trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Luận văn được nghiên cứu một cách toàn diện, trên cơ sở khoa học về thực trạngquản lý đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Đồng thời đề ra đượcphương hướng, mục tiêu, đặc biệt là hệ thống các giải pháp vừa có tính cấp báchtrước mắt, vừa có tính chiến lược lâu dài nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tưXDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình với mục tiêu nâng cao hiệu lực, hiệuquả quản lý Nhà nước phục vụ tốt hơn nhu cầu và lợi ích của nhân dân, thúc đẩyphát triển KT-XH ở địa phương
Các đề tài và bài viết nêu trên đã nghiên cứu về những vấn đề cần phải giảiquyết và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN Tuy nhiên, các công trìnhkhoa học này đa số nghiên cứu từ góc độ tài chính, hoặc về cơ chế quản lý, hoặc vềtình hình cụ thể ở một đơn vị, địa phương Hiện nay, chưa có tác giả nào nghiên cứu
về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của đơn vị thuộc một tổ chức khoa học công
nghệ công lập, đó là gợi mở để tôi thực hiện đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại Trung tâm Tin học và Tính toán - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam”.
2.2 Các kết quả đạt được
Trên cơ sở tổng quan những nội dung và kết quả chính của các công trìnhnghiên cứu liên quan đến đề tài quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, có thể rút ramột số kết luận sau đây:
Thứ nh t, chủ đề quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sự quan tâm
nghiên cứu của nhiều cơ quan quản lý nhà nước, nhiều cơ sở nghiên cứu khoa học
và bản thân các nhà khoa học Đồng thời một số nghiên cứu sinh cũng đã lựa chọnchủ đề quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN làm nội dung nghiên cứu của luận án
Thứ hai, có một số vấn đề hiện nay chưa thực sự thống nhất trong nhận thức
và cũng chưa được lý giải nhiều Cụ thể:
- Vấn đề phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Vai trò của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Áp dụng mô hình đầu tư mới nhằm thu hút nguồn lực từ khu vực tư nhân,
Trang 12giảm nhẹ gánh nặng NSNN chi cho vốn đầu tư phát triển
Thứ ba, Các công trình nghiên cứu trước đây về quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN chưa có đề tài nào nghiên cứu, đề cập đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN tại Trung tâm TH&TT, đó là gợi mở để tôi thực hiện đề tài “Quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại Trung tâm Tin học và Tính toán - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam”.
2.3.Các vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu của đề tài
Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đặt ra, hướng nghiên cứu của đề tài baogồm các nội dung như sau:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư XDCB từ
- Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Trung tâmTH&TT, đánh giá những thành công đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyênnhân từ đó đưa ra những đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từNSNN của Trung tâm TH&TT trong giai đoạn tiếp theo
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu :
Nghiên cứu làm rõ thực trạng Quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN tạiTrung tâm TH&TT giai đoạn 2013-2017, chỉ ra những mặt đã làm được, chỉ ranhững hạn chế, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp để hoàn thiện hoạt độngnày tại Trung tâm TH&TT giai đoạn 2018-2020
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn thuộc lĩnh vực đầu tư XDCB từ NSNN củacác tổ chức KH&CN công lập Nghiên cứu kinh nghiệm của Văn Phòng Viện Hànlâm KH&CNVN để rút ra bài học
Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Trung tâmTH&TT - Viện HL KHCNVN, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN tại Trung tâm TH&TT - Viện HL KHCNVN
Trang 134 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Trung tâm Tin học và Tính toán – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Phạm vi:
+ Phạm vi không gian: Trung tâm TH&TT - Viện HL KHCNVN
+ Phạm vi thời gian: đánh giá thực trạng từ năm 2013-2017
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu bàn (desk study): thu thập, tổng hợp, kế thừa vànghiên cứu các tư liệu, số liệu, các cơ chế, chính sách pháp luật có liên quan tới chủ đềnghiên cứu
+ Phương pháp thống kê: tập hợp và khái quát các dữ liệu, số liệu theo thời gian nhằm tìm ra các mối liên hệ tương quan giữa các yếu tố, tác nhân
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh : nghiên cứu từng yếu tố, tácnhân, sự tác động ảnh hưởng tới đối tượng nghiên cứu và tổng hợp, so sánh các kết quảnhằm tìm ra những mặt được, những hạn chế, thiếu hụt và các nguyên nhân
+ Phương pháp nghiên cứu khác: luận văn còn kết hợp sử dụng một vàiphương pháp nghiên cứu khác trong một số vấn đề cụ thể, như phương pháp thựcnghiệm, phương pháp đánh giá nhanh do bản thân tác giả luận văn đang làm công tácquản lý tài chính ở Trung tâm TH&TT - Viện Hàn lâm KHCNVN
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Về lý luận : Luận án đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn vềquản lý dự án (QLDA) đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN tại các tổ chức KH&CNcông lập
Về thực tiễn: Từ đánh giá thực trạng, chỉ ra thành công, hạn chế và nguyênnhân, luận án đề xuất một số nhóm giải pháp đổi mới hoạt động QLDA đầu tư xâydựng bằng vốn NSNN tại Trung tâm TH&TT
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm: Phần nội dung nghiên cứu có 3 chương:
Trang 14Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách Nhà nước tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập
Chương 2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dụng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại Trung tâm Tin học và Tính toán - Viện àn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2013 – 2017
Chương 3 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại Trung tâm Tin học và Tính toán - Viện àn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2018 - 2020
Trang 151.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Xuất phát từ cách tiếp cận, mục đích nghiên cứu, người ta đưa ra những địnhnghĩa khác nhau về đầu tư Có thể kể đến một số quan điềm như sau:
Tiếp cận đầu tư mang lại kết quả cho quá trình tái sản xuất, nhóm tác giảDavid Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dor cho rằng: “Đầu tư là việc các hãng muasắm hàng hóa tư bản mới” [21, tr 363] P.A Samuelson và William D.Nordthausnghiên cứu đầu tư ở nhiều khía cạnh như vơi hoạt động tạo vốn thì: “Đầu tư gồmcác nguồn bổ sung vào trữ lượng vốn của một quốc gia”, và “Đầu tư chỉ thực sựxuất hiện khi tạo ra vốn thực tế” [35, tr 111]; Dưới góc độ kỳ vọng: “Đầu tư là mộtcanh bạc tương lai, với sự đánh cược rằng thu nhập đầu tư đem lại sẽ cao hơn chiphí đầu tư” [35, tr 115] Và: “Đầu tư bao gồm hữu hình (thiết bị, nhà xưởng, tồnkho) và vô hình (giáo dục, nghiên cứu triển khai và sức khỏe)” [35, tr.762]
Theo Từ điển Kinh tế học hiện đại: “đầu tư là một lưu lượng chi tiêu dànhcho các dự án sản xuất hàng hóa không phải để tiêu dùng trung gian Các dự án đầu
tư này có thể bổ sung vào cả vốn vật chất, vốn nhân lực lẫn hàng tồn kho”
Từ các nghiên cứu trên, theo tác giả khái niệm đầu tư được hiểu là: Đầu tư làquá trình sử dụng các nguồn lực (vốn, tài sản vật chất, lao động trí tuệ, công nghệ )trong hiện tạỉ để tiến hành các hoạt động (tạo ra, khai thác, sử dụng tài sản ) để thuđược các kết quả có lợi (gia tăng vốn, tài sản vật chất, trí tuệ, công nghệ ) nhằmthực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
Trang 161.1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Kể từ khi tiến hành công cuộc đổi mới, Đảng ta chủ trương phát triển kinh tếhàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước Hoạt động xây dựng ngày một phát triển với nhiều thành phần kinh tế thamgia Khái niệm XDCB qui định tại Nghị định số 385/HĐBT ngày 06/6/1981 của Hội
đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) [7] được thay thế bằng khái niệm đầu tư và xây
dựng tại Nghị định số 177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ [8]
Đến nay khái niệm đầu tư xây dựng được định nghĩa như sau: Hoạt động đầu
tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng Trong đó: Hoạt động xây dựng gồm lập quy
hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kếxây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu,nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công
trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình [điều 3, 28]
Từ năm 1986 đến nay, mặc dù hoạt động ĐTXD được đa dạng hóa nguồn vốnnhưng không thể phủ nhận nguồn vốn NSNN rất quan trọng để xây dựng kết cấu hạtầng, các công trình công cộng, các dự án phi lợi nhuận phục vụ chiến lược pháttriển KT-XH của Đảng và Nhà nước Từ các phân tích trên, theo tác giả khái niệmĐTXD từ NSNN được hiểu như sau:
“Đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN là hoạt động đầu tư của Nhà nướcvào các chương trình, dự án gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xâydựng phục vụ phát triển kinh tế-xã hội
Vốn ĐTXD là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích ĐTXD gồm các chi phí chohoạt động chuẩn bị đầu tư (lập quy hoạch khảo sát, lập dự án, đền bù giải phóng mặtbằng ); Thực hiện đầu tư (thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị giám sát thỉ công,QLDA, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu ); Đưa công trình vào khai thác sử dụng(chuyển giao công nghệ, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng ) và các chi phí khác
có liên quan đến xây dựng công trình nằm trong tổng mức đầu tư được phê duyệt
Từ các nghiên cứu trên, có thể khái quát, bản chất ĐTXD bằng vốn NSNN là
Trang 17loại hình đầu tư công có các hoạt độngxây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phục vụ phát triển KT-XH theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
1.1.1.3 Vốn đầu tư và xây dựng từ NSNN tại các tổ chức K CN công lập Do
đặc thù của nghiên cứu khoa học mà ở nước ta NSNN đóng vai trò quan trọng
và cho đến nay vẫn là nguồn tài chính chủ yếu tại các tổ chức KH&CN công lập
- Hoạt động nghiên cứu khoa học thường đòi hỏi những khoản đầu tư khôngnhỏ và ngày càng tăng Trong Báo cáo về Nền Khoa học của thế giới nói trên của Tổchức UNESCO đã lưu ý “giá thành ngày càng cao của hoạt động khoa học [19, tr 79]
Lý do của xu hướng gia tăng này là:
a Các thiết bị dùng cho nghiên cứu khoa học là những thiết bị đặc thù, đượcsản xuất không phải là hàng loạt mà theo đặt hàng, với yêu cầu kỹ thuật cao, nghiêmngặt
b KHCN phát triển với tốc độ nhanh chóng, ngày càng cao Hoạt động KHCN
do vậy luôn cần nhanh chóng đổi mới thiết bị để bắt kịp đà tiến bộ của KHCN
- Tính chất công ích của hoạt động nghiên cứu khoa học đòi hỏi cần hỗ trợ tài chính của nhà nước cho hoạt động này
KH&CN được xác định là động lực của tăng trưởng, phát triển kinh tế Cácsản phẩm nghiên cứu khoa học thường chưa được đưa ra ngay thị trường mà cònphải trải qua một số khâu/công đoạn nhất định (triển khai - development, thửnghiệm – pilot, …) rồi mới trở thành hàng hóa trên thị trường do vậy có độ trễ nhấtđịnh để thu lợi nhuận Thế nhưng phải có nghiên cứu khoa học thì mới đổi mới sảnphẩm, tạo ra các sản phẩm mới cho thị trường Các nhà đầu tư tư nhân vì lý do lợinhuận ít quan tâm tới nghiên cứu khoa học (trừ các tập đoàn lớn) trong khi xã hộilại rất cần tạo động lực cho tăng trưởng, phát triển sản xuất thông qua KH&CN
1.1.2.Đặc trưng đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Đặc trưng c a Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
+ Quy mô vốn đầu tư lớn: các công trình được đầu tư xây dựng từ nguồn vốnnày đa số là các công trình lớn, có phạm vi ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển
KT-XH; tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu KT-XH của các vùng, địa phương hoặc ngành
Trang 18của nền kinh tế.
+ Về khả năng thu hồi vốn: Mặc dù tất cả các công trình XDCB từ NSNNđều là những công trình có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế, song khảnăng thu hồi vốn lại rất thấp, thậm chí không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Dovậy, các dự án này thường không hấp dẫn các thành phần kinh tế khác Nói cáchkhác, đầu tư XDCB từ NSNN là hoạt động đầu tư chỉ hướng vào các lĩnh vực màcác thành phần kinh tế không được phép đầu tư (an ninh quốc phòng), hay khôngmuốn đầu tư vì không thu được lợi ích trực tiếp
+ Nguồn vốn để thực hiện đầu tư là do NSNN cấp phát trực tiếp Đây là mộtđặc trưng cơ bản để phân biệt với các hình thức đầu tư khác Tuy nhiên trên thực tế, cácnguồn vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường có mối quan hệ mật thiết và đan xen vớinhau
+ Việc quản lý vốn đầu tư rất khó khăn, dễ bị thất thoát lãng phí Đây là mộtđặc điểm rất quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN so với các nguồn khác Từ đó, đòi hỏi việc quản lý vốn đầu đầu tư XDCB từNSNN phải được thường xuyên chú trọng, quản lý vốn cần theo đúng quy định củapháp luật
1.1.2.2 Đặc trưng c a Đầu tư xây dựng cơ bản tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Hoạt động nghiên cứu khoa học mang tính chất công ích, trước hết Nhà nước
có trách nhiệm phải chăm lo và đầu tư phát triển
Dưới góc độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn XDCB từ NSNN cũngnhư các nguồn vốn khác - đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm cácchi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là bao gồm toàn bộchi phí đầu tư Theo Luật Đầu tư (2014) của Việt Nam: " Vốn đầu tư là tiền và tàisản khác để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh" [32, tr 18]
Dưới góc độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn XDCB từ NSNN là một
bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư của NSNN hàng năm được bố trícho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nước
Trang 19Từ quan niệm về vốn đầu tư XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn này cóhai nhóm đặc điểm cơ bản: gắn với hoạt động đầu tư XDCB và gắn với NSNN.
Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng đểđầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế Khác với các loại đầu tư như đầu
tư chuyển dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm tài sản công v.v., đầu tưXDCB là hoạt động đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng Đây
là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính dài hạn
Gắn với hoạt động NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý và sửdụng đúng luật, theo các quy trình rất chặt chẽ Khác với đầu tư trong kinh doanh,đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện cho nền kinh tế, trongnhiều trường họp không mang tính sinh lãi trực tiếp
1.1.3 Phân loại đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước
Các dự án ĐTXD bằng vốn NSNN tại các tổ chức KH-CN thuộc Chính phủ
có thể phân loại như sau:
Theo nguồn VĐT: Các dự án sử dụng vốn NSNN, vốn tín dụng do nhà nướcbảo lãnh, vốn công trái Chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển từ các tổ chức quốc tế (vốnODA), hoặc dự án có hỗn hợp nguồn vốn có tính chất từ NSNN
Theo hình thức đầu tư: Dự án ĐTXD mới, dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp sửa chữa, đầu tư chiều sâu tăng cường năng lực nghiên cứu
Theo sự phân cấp quản lý thẩm quyền QĐĐT hoặc cấp giấy phép đầu tư: Tùytheo tầm quan trọng và quy mô của dự án, có thể chia các nhóm: Dự án quan trọngquốc gia (do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư); Dự án nhóm A; Dự án nhómB; Dự án nhóm C Phân nhóm dự án căn cứ TMĐT, vào tầm quan trọng của lĩnhvực đầu tư Phân cấp theo qui mô dự án để xác định người quyết định đầu tư
1.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước
“Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điềuphối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt
Trang 20đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong
phạm vi ngân sách được duyệt, đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất
lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”
[24, tr 9]
Từ khái niệm nêu trên có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN như sau:
Thứ nh t, đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là nguồn
vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều khâu:
xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán, định mức tiêu
chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự án năm, phân bổ hạn mức kinh phí hàng
quý có chia ra tháng, thực hiện tập trung nguồn thu, cấp phát, hạch toán kế toán thu
chi quý NSNN, báo cáo quyết toán Quản lý vốn đầu tư XDCB là một vấn đề nằm
trong nội dung quản lý thu chi NSNN Tuy nhiên, do tính chất đặc thù phức tạp của
quá trình XDCB (quyết định đến tính chất quản lý vốn) nên chỉ tập trung nghiên
cứu những nội dung trọng tâm như: lập kế hoạch vốn đầu tư; phân bổ vốn đầu tư;
thanh quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình thành đến thanh
toán vốn đầu tư
Vốn đầu tư XDCB thường gắn với các dự án đầu tư với quy trình chặt chẽ
gồm 5 bước sau (xem sơ đồ 1.1)
đưa vào sử đầu tư
dụng
Sơ đồ 1-1: Quy trình thực hiện đầu tư dự án XDCB
(Nguồn: Tổng hợp từ các quy định về dự án đầu tư tại Việt Nam)
Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án rất chặt chẽ vốn đầu tư chỉ được
Trang 2113
Trang 22thu và bàn giao đưa vào sử dụng.
Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư dựng cơ bản từ NSNN bao gồm các cơ
quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư từNSNN Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản
danh mục và (2a) toán và tất toán (2b)
hoạch vốn (Cơ (Cơ quan Kho bạc
đầu tư)
Điều hànhnguồn vốn vàquyết toánvốn đầu tư dự
án (Cơ quanTài chính)
Sơ đồ 1-2: Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
(Nguồn: Tổng hợp từ các quy định pháp luật về quản lý đầu tư ở Việt Nam)
Ghi chú:
+ la, lb, lc - quan hệ công việc giữa cơ quan chủ đầu tư với từng cơ quan chức năng;
+ 2a, 2b - trình tự giải ngân vốn đầu tư cho các chủ đầu tư
Trong các khâu quản lý vốn đầu tư, khâu quan trọng và có ý nghĩa quyết
Trang 23định đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư là bước phân bổ kế hoạch vốn, đưa dự án vàodanh mục đầu tư.
Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là bảo đảm sử dụng
vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và có hiệuquả cao Đối với vốn đầu tư dựng cơ bản từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần là lợinhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả KT-XH
1.2.2 Vai trò của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
- XDCB có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm thực hiện mục tiêu pháttriển KT-XH
- Góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư đầu tư XDCB từ NSNN
- Định hướng cho các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế, thúc đẩy việc sử dụng các nguồn lực vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nuớc một cách hiệu quả
- Góp phần bảo đảm kỷ cương, kỷ luật chính sách
- Góp phần tạo lập môi trường và điều kiện thúc đẩy việc khai thác các nguồn vốn đầu tư XDCB trong và ngoài nước cho phát triển kinh tế
1.2.3 Hình thức tổ chức và nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Thủ trưởng tổ chức KH-CN công lập thuộc Chính phủ là người đứng đầu vàlãnh đạo tổ chức KH-CN, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trướcChính phủ về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình và
là người đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước theo quy định của pháp luật
Trang 24đồng thời là người quyết định đầu tư các dự án
Do đặc thù riêng nên các tổ chức KH-CN công lập thuộc Chính phủ thường ápdụng các hình thức sau để quản lý dự án:
- Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng
bộ máy hiện có, pháp nhân của cơ quan để trực tiếp tổ chức QLDA Mô hình này được ápdụng đối với dự án quy mô nhỏ, không phức tạp và có tổng mức đầu tư không lớn theoqui định Chủ đầu tư cử người tham gia QLDA phải đủ năng lực (làm việc theo chế độkiêm nhiệm hay chuyên trách) và phân công nhiệm vụ cụ thể (kế toán, cán bộ kỹ thuật,thủ quỹ hay phụ trách QLDA ) Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực đểgiám sát thi công và thực hiện giám sát cộng đồng
Hình thức chủ đầu tư trực tiếp QLDA có ưu điểm là quá trình thực hiện giảiquyết nhanh những vướng mắc mà không cần thông qua tổ chức khác Cơ cấu gọnnhẹ, linh hoạt chi phí chi trả cho hoạt động QLDA không lớn Tuy nhiên hình thứcnày có nhược điểm là tính chuyên nghiệp không cao vì hầu hết cán bộ kiêm nhiệm(nếu có chuyên trách thì cũng không nhiều nên khó nắm vững nhiều bộ môn (kếtcấu, điện nhẹ, điện lạnh, nước, PCCC, các thiết bị chuyên dụng khác ), các trangthiết bị phục vụ cho hoạt động QLDA (máy thí nghiệm, kiểm định ) bị hạn chế
- Hình thức chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư raquyết định thành lập ban QLDA trực thuộc, đồng thời quyết định cơ cấu tổ chứcnhân sự, nhiệm vụ, quyền hạn cho Ban QLDA Ban QLDA có lập pháp nhân hoặc
sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư để tổ chức thực hiện dự án Ban QLDA phải cónhững cán bộ chuyên trách có chuyên môn về các lĩnh vực mà dự án thực hiện Chủđầu tư có thể ủy quyền một phần hay toàn bộ nhiệm vụ, quyền hạn của mình choban QLDA Mặc dù đã ủy quyền, chủ đầu tư vẫn phải chịu trách nhiệm liên tục toàndiện trong quá trình thực hiện dự án trước pháp luật và trước người QĐĐT
Với dự án có qui mô lớn, tính chất phức tạp hoặc nhiều dự án thành phần màban QLDA không đủ điều kiện để quản lý, Chủ đầu tư vẫn có thể thuê các tổ chức
tư vấn để tham gia quản lý một số phần việc theo hợp đồng
Hình thức chủ đầu tư thành lập ban QLDA bài bản hơn hình thức chủ đầu tư
Trang 25sử dụng bộ máy sẵn có để thực hiện dự án Ban QLDA cần có các cán bộ đủ chuyênmôn, đặc biệt trưởng ban QLDA ngoài chuyên môn còn phải có đủ số năm kinhnghiệm quản lý, được đào tạo các chuyến ngành phù hợp với dự án Tuy nhiên hìnhthức này giữa Chủ đàu tư và Ban QLDA trách nhiệm pháp lý chưa thực sự rõ ràng.Chủ đầu tư là người quản lý vốn của Nhà nước nhưng không bắt buộc là người cóchuyên môn về các lĩnh vực mà dự án thực hiện Ban QLDA quản lý hợp đồng,quản lý chất lượng, quản lý tiến độ, quản lý vốn và chi phí nhưng theo quy địnhvẫn là bộ phận “giúp” chủ đầu tư nên trách nhiệm chưa triệt để.
1.2.3.2 Những yêu cầu đối với quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải gắn liền với chiến lược đầu tưXDCB, nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, địa phương.Đồng thời phải gắn với việc đổi mới kế hoạch hoá đầu tư XDCB, thay thế kế hoạchhoá pháp lệnh bằng kế hoạch định hướng trên cơ sở vận dụng các quy luật phát triểncủa nền kinh tế thị trường
- Bố trí vốn đầu tư hợp lý, điều này đòi hỏi khi tính toán phân khai ngân sáchcho từng dự án, từng lĩnh vực, từng địa phương phải khắc phục các tồn tại hạn chế lâunay, tính toán đổi mới cơ cấu phù hợp, không quá tập trung, nhưng không được dàn trải.Khi phân bổ phải xem xét xuất phát từ chủ trương, định hướng, phải phân tích các quan
hệ tỷ lệ liên quan đến đầu tư XDCB Không coi nhẹ giai đoạn nào nhất, các giai đoạnchuẩn bị đầu tư lâu nay triển khai vội vàng thiếu căn cứ khoa học Khắc phục hạn chếnảy sinh trong thực tế lâu nay; cơ cấu lại ngân sách theo hướng tăng chi đầu tư phát triểnnhưng không làm giảm chi thường xuyên (ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ công, lươngcán bộ công chức giảm), xoá bỏ bao cấp, trợ cấp dành vốn đầu tư XDCB từ NSNN chủyếu cho hạ tầng kinh tế xã hội, tiếp tục phân cấp quản lý XDCB để khai thác sử dụngnguồn lực hiệu quả hơn
- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải đúng Luật : Vốn cho từng dự ánphải kiểm soát chặt chẽ, giải ngân kịp thời đúng chế độ, đúng thời gian quy định, tăngcường kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả Mặt khác công việc quản lý vốn
Trang 26đầu tư XDCB là rất lớn, phải qua nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều khâu và lệ thuộc vàohàng loạt chế độ chính sách quy định của Nhà nước do đó việc xác định chức năngnhiệm vụ phải rõ ràng, khoa học, phân công phối hợp chặt chẽ, thống nhất, cónguyên tắc, đúng luật lệ thì mới nâng cao được hiệu quả.
1.2.3.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập
Kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm là công cụ quản lý các mục tiêu trunghạn và ngắn hạn để cụ thể hóa quy hoạch theo từng thời kỳ Quá trình xây dựng kếhoạch đầu tư trung hạn phải nằm trong kế hoạch tổng thể của đơn vị, đảm bảo cóừọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, giảm áp lực đối với NSNN Hoạt động xâydựng kế hoạch còn phải căn cứ vào tình hình KT-XH từng thời điểm và đảm bảocân đối giữa các ngành (khoa học, giáo dục, văn hóa, hạ tầng ) mà Nhà nước đãđịnh hướng
Quá trình quản lý quy hoạch, kế hoạch phải đảm bảo sắp xếp thứ tự ưu tiên các
dự án để thực hiện cuốn chiếu, không dàn trải
* Quản lý chuẩn bị đầu tư và lập, thẩm định phê duyệt thiết kế
- Thứ nhất, Xác định chủ đầu tư, lập phê duyệt chủ trương đầu tư
Người QĐĐT căn cứ vào điều kiện, năng lực kinh nghiệm, tình hình thực tế;
cơ sở pháp lý (quy hoạch ngành, lĩnh vực, khu vực ); Thực trạng cơ sở vật chấthiện có; tình hình KT-XH để giao nhiệm vụ chủ đầu tư dự án cho tổ chức, cá nhântrực thuộc
Trang 27Chủ đầu tư căn cứ vào tính cấp thiết phải đầu tư, sự phù hợp với quy hoạchcủa ngành để xây dựng báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Báo cáo đề xuất phải dựkiến được địa điểm, qui mô, nguồn vốn; Đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xãhội; Dự kiến sơ bộ TMĐT và kết quả đầu tư khi dự án hoàn thành, dự kiến sơ bộcác giải pháp tổ chức thực hiện.
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư được cơ quan chuyên môn thẩm định vàừình Người QĐĐT phê duyệt
- Thứ hai, lập báo cáo khả thi, báo cáo kinh tế-kỹ thuật
Báo cáo khả thi hay báo cáo kinh tế-kỹ thuật được gọi chung là hồ sơ DAĐT.Nội dung hồ sơ DAĐT bao gồm thiết kế cơ sở và thuyết minh, trong đó phải làm rõđược các vấn đề như sự cần thiết đầu tư, các nguồn vốn được huy động, qui mô đầu
tư, tính toán khái toán TMĐT cũng như phân kỳ đầu tư Hồ sơ DAĐT cũng phảiđưa ra được địa điểm đầu tư, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư, các giảipháp kiến trúc, kết cấu, công nghệ, PCCC, các biện pháp thi công, an toàn lao động
và tiến độ thực hiện Việc đánh giá tác động môi trường cũng là nội dung được hồ
sơ DAĐT đề cập và giải quyết Một nội dung quan trọng nữa mà hồ sơ DAĐT phảinêu ra và phân tích cụ thể là các hình thức QLDA và kết quả đầu tư Quá trình thựchiện, Chủ đầu tư phải thỏa thuận được với các cơ quan quản lý Nhà nước về quyhoạch, kiến trúc, môi trường, PCCC, tĩnh không (nếu có), hạ tầng kỹ thuật (điện,cấp, thoát nước, thông tin liên lạc )
- Thứ ba, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
Khi ra quyết định đầu tư, các cấp quản lý phải tiến hành thẩm định dự án trên
cơ sở các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, định mức để so sánh, đánh giá kháchquan, khoa học và toàn diện các nội dung của hồ sơ DAĐT hoặc đánh giá, so sánhcác phương án của dự án với các thông số của dự án tương tự, qua đó đưa ra các ýkiến về: Sự hợp lý, hiệu quả và khả thi của dự án trên tất cả các phương diện: Kỹthuật, kinh tế, xã hội, môi trường vấn đề thẩm định dự án phải thực hiện đồng thờihai phần, đó là thẩm định thiết kế cơ sở và thẩm định TMĐT Các dự án ĐTXDbằng vốn NSNN do các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành xây dựng tham
Trang 28gia thẩm định.
- Thứ tư, phê duyệt thiết kế và dự toán
Lập, thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán là bước phải tổ chức thực hiện saukhi dự án được phê duyệt và trước khi khởi công công trình Hoạt động này nằm ởgiai đoạn thực hiện đàu tư
Lập thiết kế, dự toán: Tùy theo qui mô dự án, người QĐĐT sẽ quyết định thựchiện thiết kế 1 bước (lập báo cáo KT-KT gồm thiết kế bản vẽ thi công); Thiết kế 2bước (thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công); hay thiết kế 3 bước (thiết kế cơ sở,thiết kế ky thuật và thiết ké bản vẽ thi công) Thường các dự án có qui mô lớn, kỹthuật phức tạp (nhóm A) sẽ phải thiết kế 3 bước Các dự án có TMĐT nhỏ, đơn giảnthực hiện thiết kế 1 bước, các dự án qui mô trung bình thiết kế 2 bước Hiện nay,Nhà nước ưu tiên quyền tác giả cho những dự án thực hiện thông qua thi phương ánthiết kế sơ bộ Đơn vị tư vấn trúng phương án thiết sơ bộ, được ưu tiên lập hồ sơDAĐT, thiết kế các bước tiếp theo (nếu đủ năng lực)
Xây dựng dự toán hạng mục là bước sau thiết kế Đơn vị tư vấn thiết kế thựchiện căn cứ vào bản vẽ, các chỉ dẫn kỹ thuật, định mức do Nhà nước ban hành vàgiá do các sở chuyên ngành quản lý tại địa phương thông báo hoặc giá thị trường,vấn đề này sẽ được phân tích kỹ hơn tại phần quản lý chi phí
Thẩm định thiết kế và dự toán: Là khâu quan trọng vì nó là một trong nhữngcăn cứ để trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế Quá trình thẩm định căn cứvào tiêu chuẩn, qui chuẩn Việt Nam, nhiệm vụ thiết kế, các định mức và chế độ Nhànước Trước đây, thẩm định thiết kế, dự toán bước 2 và bước 3 được chủ đầu tư ủyquyền cho đơn vị tư vấn đủ tư cách pháp nhân thực hiện thông qua hợp đồng kinh
tế Để quản lý chặt chẽ nguồn vốn NSNN, Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ 2015qui định các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về xây dựng như Bộ Xâydựng, Sở Xây dựng các địa phương thực hiện nhiệm vụ thẩm định này tùy theo cấpcông trình.Sau khi có kết quả thẩm định, Người QĐĐT phê duyệt:Thiết kế kỹ thuật
và dự toán xây dựng (thiết kế ba bước); Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dựtoán xây dựng (thiết kế hai bước); Phê duyệt thiết kế cơ sở và dự án (thiết kế một
Trang 29bước).Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường họp thiết kế ba bước.
* Quản lý đ u thầu
“Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cungcấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhàđầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng DAĐT theo hình thức đối tác công tư,DAĐT có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệuquả kinh tế” Như vậy hoạt động đấu thầu vừa có tính khoa học vừa có tính phápquy để tạo ra cạnh tranh lành mạnh, khách quan, hơp pháp trên thị trường xây dựng.Quản lý đấu thầu là sự lựa chọn các phương án thi công cùng phương diện kỹthuật, thời gian, tài chính hay sự hợp lý giữa các mặt đó để chọn một nhà thầu đápứng cơ bản các tiêu chí và chọn được một phương án thực hiện tốt nhất Quản lýđấu thầu tốt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, hạn chế thất thoát, lãng phí
và các hiện tượng tiêu cực khác trong ĐTXD Quản lý đấu thầu bao gồm: Quản lý
kế hoạch đấu thầu; Quản lý tổ chức đấu thầu và thương thảo ký hợp đồng
Kế hoạch đấu thấu quá trình phân chia, xác định nội dung, thời gian, phươngthức thực hiện, hình thức hợp đồng và giá của từng gói thầu Kế hoạch đấu thầuthường lập cho cả dự án Những dự án qui mô lớn, nhiều giai đoạn, chưa đủ dữ liệulập kế hoạch đấu thầu ngay, chủ đầu tư có thể lập dự toán cho một hay một số góithầu để thực hiện trước Kế hoạch đấu thầu được người QĐĐT phê duyệt và đăngtải trên mạng đấu thầu Chủ đầu tư xây dựng kế hoạch đấu thầu căn cứ vào cơ sởpháp lý (các quyết định phê duyệt của dự án), cơ sở khoa học (các gói thầu cùngtính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện để đảm bảo tính đồng bộ của dự án) và cơ sởthực tiễn (quá trình phát triển dự án) Quá trình phân chia các gói thầu còn phải căn
cứ tính chất, qui mô của dự án để bảo đảm sự đồng bộ Kế hoạch đấu thầu còn phải
đủ các nội dung nhưtên gói thầu, giá gói thầu, phương thức đấu thầu, thời gian tổchức đấu thầu, thời gian thực hiện hơp đồng, hình thức hợp đồng
Cơ quan chuyên môn của người QĐĐT thẩm định, trình người QĐĐT phêduyệt kế hoạch đấu thầu Quá trình thẩm định kế hoạch đấu thầu phải kiểm tra số
Trang 30lượng, nội dung, tính chất kỹ thuật và giá của các gói thầu để tránh tình trạng chủđầu tư chia nhỏ gói thầu (cùng tính chất kỹ thuật) để chỉ định hoặc xác định khôngchính xác giá gói thầu làm mất ý nghĩa của đấu thầu Nội dung giá gói thầu sẽ đượctrình bày ở phần quản lý chi phí.
Để chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải xây dựng hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mờithầu Các loại hồ sơ mời (thầu, quan tâm) phải đủ về nội dung theo mẫu được quiđịnh, rõ về các yêu cầu kỹ thuật nhưng không được chi tiết mang tính định hướngnhất là với các gói thầu thiết bị nhằm hạn chế đơn vị tham gia Hồ sơ mời cũng phải
cụ thể tiểu chí đánh giá và đảm bảo khách quan, phù hơp với kỹ thuật của gói thầucũng như các văn bản chế độ Nói cách khác, hồ sơ mời thầu, mời quan tâm phải đủ
và đúng mẫu quy định, minh bạch để các nhà thầu nắm bắt được nhanh, tham giamột cách công bằng
Theo quy đinh hiện nay, có ba loại hình đấu thầu đang được áp dụng đó là:Đấu thầu trong nước (chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham gia dựthầu); Đấu thầu quốc tế (nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham gia
dự thầu); Đấu thầu qua mạng (thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thống mạng đấuthầu quốc gia) Chủ đầu tư được sử dụng một trong các hình thức: Đấu thầu rộngrãi; Đấu thầu hạn chế; Chỉ định thầu; Chào hàng cạnh tranh; Mua sắm trực tiếp; Tựthực hiện; Mua sắm đặc biệt; Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Tham gia của cộngđồng để lựa chọn nhà thầu
* Quản lý ch t lượng công trình
Quản lý chất lượng (QLCL) là quá trình chủ đầu tư sử dụng các biện pháp,phương pháp để kiểm tra, giám sát, kiểm định các sản phẩm của dự án thông qua
hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, tổ chức thi công để quátrình thi công đúng mục đích đầu tư, thiết kế đã được phê duyệt QLCL dự án làtrách nhiệm chung của tất cả các bên liên quan đến dự án từ người QĐĐT, chủ đầu
tư, các nhà thầu, các nhà tư vấn, các đối tượng hưởng lợi từ dự án Nhưng tráchnhiệm cao nhất là chủ đầu tư QLCL được tiến hành trong cả chu trình dự án và cụthể cho mỗi giai đoạn:
Trang 31Chuẩn bị đầu tư: QLCL các công tác khảo sát địa chất, đo đạc, lập báo cáonghiên cứu khả thi, thỏa thuận với các đơn vị quản lý, thẩm định và trình phê duyệt
dự án
Thực hiện dự án: Là giai đoạn có khối lượng công việc nhiều nhất Chủ đầu tưphải tuân thủ điều kiện khởi công, kiểm soát biện pháp thi công của nhà thầu; kiểmtra tính trung thực các phòng thí nghiệm; kiểm định thiết bị đưa vào công trình;nghiệm thu vật liệu đầu vào, các kết cấu sẽ bị che khuất, từng công việc, bộ phậnriêng lẻ, từng hạng mục, từng giai đoạn tạo nên tổng thể chất lượng công trình.Ngoài ra chủ đầu tư phải quản lý đội ngũ công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư về tínhtuân thủ so biện pháp thi công, hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn, quy trình nghiệm thu, quytrình an toàn; Kiểm định chất lượng hạng mục hoàn thành; xây dựng hệ thống hồ sơQLCL để theo dõi, kiểm tra, đánh giá chất lượng, giải quyết sự cố phát sinh (nếucó) Cơ sở QLCL là hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật và các tiêu chuẩn kỹ thuật,các qui chuẩn Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế có uy tín
Khi bàn giao đưa dự án vào sử dụng: Nếu chủ đầu tư đồng thời là chủ sử dụng,thực hiện nghiệm thu tổng thể, nhận chuyển giao công nghệ, hướng dẫn sử dụng từnhà thầu, theo dõi bảo hành, bảo trì công trình và lưu giữ hồ sơ QLCL Nếu chủ đầu
tư không là đơn vị sử dụng, sau khi nghiệm thu tổng thể, phải tổ chức chuyển giaocông nghệ, hướng dẫn sử dụng từ nhà thầu và bàn giao hồ sơ QLCL cho đơn vị sửdụng Cơ sở để nghiệm thu và bàn giao là toàn bộ hồ sơ QLCL
Các nhà thầu thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị phải xây dựng hệ thốngQLCL phù hợp với tính chất, qui mô của gói thầu thực hiện và quy định trách nhiệmcủa từng cá nhân, bộ phận tham gia đồng thời lập, thẩm định, phê duyệt biện phápthi công, các biện pháp an toàn cho người và phương tiện Các nhà thầu phải lậptiến độ trước khi thi công và thực hiện nghiêm túc các qui trình quản lý như:Nghiệm thu vật liệu đầu vào, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị đưa vàocông trình, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hạng mục hoàn thành theo đúngthiết kế được duyệt Nhà thầu thực hiện 'nghiệm thu nội bộ trước khi mời chủ đầu
Trang 32tư, TVGS nghiệm thu Quá trình thực hiện phải lập thành hệ thống hồ sơ QLCL vàđịnh kỳ gửi báo cáo đến các bên liên quan.
Đơn vị giám sát đóng vai trò rất quan trọng trong QLCL Đội ngũ giám sátphải có đủ năng lực, trình độ kinh nghiệm đặc biệt là trưởng đoàn giám sát (tuân thủcác qui định về cấp, hạng công trình) Đoàn giám sát lập hệ thống QLCL phù hợpvới yêu cầu của từng dự án và thực hiện giám sát trên cổng trường theo thiết kế, cácchỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn Nhà nước, xác nhận khối lượng và hồ sơ chất lượng.Nhà thầu thiết kế thực hiện giám sát quyền tác giả và phối hợp với các bên liênquan để điều chỉnh những bất hợp lý trong thiết kế đảm bảo phù họp với thực tế,theo yêu cầu của chủ đầu tư nhưng không ảnh hưởng đến kết cấu chính và qui mô
dự án Tư vấn thiết kế phải kiến nghị chủ đầu tư xử lý nếu thi công sai thiết kế haythi công không đủ điều kiện nghiệm thu Nhà thầu thiết kế phải xây dựng hệ thốngquản lý để giám sát chất lượng thiết kế của mình, mua bảo hiểm trách nhiệm nghềnghiệp đề phòng rủi ro và phải bồi thường nếu sản phẩm tư vấn của mình gây rathiệt hại
Cơ quan quản lý Nhà nước tham gia QLCL công trình thông qua hoạt độngkiểm tra tính tuân thủ quy định trong quá trình đầu tư của các bên tham gia dự án,được yêu cầu chủ đầu tư, các bên liên quan giải trình, khắc phục tồn tại (nếu có), cóthể xử phạt hay dừng thi công nếu thấy chủ đầu tư vi phạm nghiêm trọng các quyđinh hay không thực hiện đúng biện pháp đã đề ra
Quản lý an toàn, môi trường khi thi công là một nội dung của QLCL mà cácbên tham gia dự án phải thực hiện Các nhà thầu phải lập, trình chủ đầu tư duyệt cácbiện pháp đảm bảo an toàn cho người, thiết bị các công trình (chính,tạm, phụ trợ,lân cận), môi trường, phòng cháy nổ và phổ biến, hướng dẫn để mọi người biết,chấp hành Thiết bị đưa vào công trình phải đảm bao an toàn, định kỳ kiểm định vàđăng ký với cơ quan có thẩm quyền mới được hoạt động Người lao động phải đủsức khỏe, được huấn luyện an toàn, được trang bị đủ bảo hộ lao động khi tham giahiện trường
Hồ sơ QLCL là căn cứ quan trọng để đánh giá chất lượng của công trình nên
Trang 33phải được lập theo mẫu quy định và được các bên liên quan ký xác nhận cho mỗi hoạt động phát sinh theo đúng trình tự thực hiện tại công trình
dự án; Xây dựng kế hoạch tiến độ và quản lý tiến độ thực hiện dự án
Chủ đầu tư quản lý tiến độ dự án suốt chu trình dự án, trong đó giai đoạn thựchiện dự án có khối lượng nhiều nhất và chịu tác động bởi các nhân tố khách quankhó lường trước như điều kiện địa chất, thời tiết Vì thế điều chỉnh kế hoạch tiến độmột giai đoạn mà không ảnh hưỏng đến tiến độ chung dự án là một năng lực củachủ đầu tư, của ban QLDA Người QĐĐT phê duyệt thời gian khởi công và hoànthành dự án
* Quản lý chi phí và vốn đầu tư xây dựng
Nguyên tắc quản lý chi phí và vốn đầu tư được xác định:
Thứ nhất, quản lý chi phí ĐTXD của dự án là quản lý toàn bộ các phí tổn đểtạo ra sản phẩm xây dựng phù hợp với các mục tiêu dự án, đúng yêu cầu thiết kế,địa điểm xây dựng và mặt bằng giá thị trường tại thời điểm lập dự toán, trong phạm
vi TMĐT được duyệt Nói cách khác quản lý chi phí ĐTXD của dự án là quản lý TMĐT và quản lý dự toán
Quản lý TMĐT: Là quản lý toàn bộ chi phí được xác định phù hợp vớithiết kế cơ sở và các nội dung khác của dự án hay báo cáo nghiên cứu khả thiĐTXD TMĐT là giá trị tối đa để thực hiện dự án, do tổ chức tư vấn lập, chủ đầu tưchấp thuận, các cơ quan quản lý Nhà nước thẩm định, người QĐĐT phê duyệt vàphải tính đúng, đủ từ chuẩn bị đầu tư đến kết thúc dự án
Trang 34Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm: Chi phí bồi thường, giải pháp mặtbằng, hỗ trợ tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chiphí đền bù hạ tầng kỹ thuật đã xây dựng trên đất thu hồi (nếu có); các chi phí có liênquan khác.
Chi phí xây dựng gồm: Chi phí phá dỡ các công trình, vật kiến trúc,chi phí giảiphóng mặt bằng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựngcông trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
Chi phí thiết bị gồm: Chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị vào vị trí thiết kế, chiphí bản quyền, công nghệ, đào tạo, chuyển giao; Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệuchỉnh, vận chuyển, bảo hiểm; Thuế, các loại phí liên quan khác;
Chi phí quản lý dự án gồm: Chi phí để tổ chức thực hiện công việc QLDA từgiai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của
dự án vào khai thác sử dụng
Chi phí tư vấn đầu tư gồm: Chi phí khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khảthi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo KT-KT, chi phí thiết kế, tưvấn giám sát và các chi phí tư vấn khác liên quan
Chi phí dự phòng gồm: Dự phòng khối lượng phát sinh và dự phòng cho yếu
tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
Quản lý dự toán xây dựng (DTXD): DTXD là tài liệu gắn với thiết kế, cho biếtphí tổn khi thực hiện các sản phẩm xây dựng.Chủ đầu tư sử dụng DTXD để lập kếhoạch NSNN hàng năm, lập kế hoạch đấu thầu, đàm phán ký hợp đồng DTXDcũng là cơ sở để các cơ quan quản lý giao, phân bổ và cấp phát vốn DTXD đượcxác định bởi khối lượng từ bản vẽ, các chỉ dẫn kỹ thuật từ hồ sơ thiết kế; giá vật liệutheo thông báo của UBND tỉnh, thành phố nơi địa điểm xây dựng hoặc giá thịtrường; Các chế độ khác như lương, phụ cấp, chi phí chung, thuế, lợi nhuận địnhmức của doanh nghiệp theo thông báo của các cơ quan quản lý tại từng thời điểm.DTXD bao gồm: DTXD công trình và dự toán gói thầu Nguyên tắc, phươngpháp xác định hai dự toán này như nhau nhưng nội dung, tính chất áp dụng, thời
Trang 35điểm tính toán khác nhau DTXD công trình lập khi thiết kế, dự toán gói thầu lậpkhi tổ chức đấu thầu.
Thứ nhất, quản lý vốn đầu tư xây dựng là quản lý quá trình chi trả chi phí theohợp đồng ký với các nhà thầu, phù hợp với thiết kế, dự toán được duyệt để đạt đượcmục tiêu của dự án theo QĐĐT Mục tiêu quản lý vốn NSNN thực hiện ĐTXD phảiđảm bảo: Đúng trình tự đầu tư và đủ tài liệu theo quy định hiện hành tùy theo từngloại hình cấp phát (tạm ứng, thanh toán quyết toán ); Đúng đối tượng được thôngbáo kinh phí của cấp có thẩm quyền; Đúng mục đích đầu tư và nằm trong kế hoạchvốn đã thông báo; Theo khối lượng thực tế hoàn thành có sự kiểm soát bằng đồngtiền để thúc đẩy hiệu quả vốn đầu tư, sớm hoàn thành kế hoạch đưa công trình vào
sử dụng
* Quản lý giao nhận dự án hoàn thành
Khi dự án hoàn thành, nếu chủ đầu tư là đơn vị sử dụng, sẽ thực hiện tiếpnhận công trình theo hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, chịu trách nhiệm về sảnphẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao Nếu chủ đầu tư không là ngườiquản lý sử dụng thì công trình hoàn thành bàn giao cho chủ sử dụng sau khi tổ chứcnghiệm thu đúng quy trình Nội dung bàn giao phải song song giữa thực tế từnghạng mục và hồ sơ tài liêu liên quan gồm: Hồ sơ pháp lý; Hồ sơ QLCL; Hồ sơ thanhquyết toán; Quy trình hướng dẫn vận hành; Quy trình bảo trì công trình; Danh mụcthiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế Bên bàn giao phải phối hợp với thiết kế,nhà thầu thi công tổ chức hướng dẫn cho người tiếp nhận sử dụng thành thạo, làmchủ được các hệ thống thiết bị của công trình khi vận hành một cách an toàn
Phối hợp các nội dung QLDA cụ thể nêu trên chính là quản lý chung dự án
Để dự án tiến hành thông suốt trong mọi hoạt động, chủ đầu tư phải có chế độ quản
lý thông tin dự án để quy định hình thức trao đổi thông tin nhằm đảm bảo các thôngtin được thu thập, truyền đạt, trao đổi kịp thời đẹn người có trách nhiệm Phải quản
lý hồ sơ dự án để lưu trữ, thuận tiện theo dõi, tra cứu, bàn giao khi dự án hoàn thành
và quản lý rủi ro dự án để xác định những nút khó khăn có thể xảy ra để tính toán,chuẩn bị trước đối sách khống chế, giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không
Trang 36xác định cho dự án Tuy nhiên từ đặc điểm của dự án ĐTXD bằng vốn NSNN tạicác tổ chức KHCN hầu hết là các dự án phi sản xuất, được đảm bảo ngân sách100% và nằm trong quy hoạch ngành được Chính phủ phê duyệt, nên vấn đề quản
lý rủi ro sẽ được hạn chế
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích là tiêu chí định hướng đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư XDCB
Theo tiêu chí này, khi đánh giá việc sử dụng vốn đúng mục đích có thể sử dụng các chỉ tiêu định tính và định lượng sau đây:
- Vốn đầu tư thực hiện theo kế hoạch: chỉ tiêu này là tỷ lệ % giữa lượng vốn đầu tư thực hiện so với mức vốn kế hoạch đã bố trí
- Mức độ thực hiện mục tiêu kế hoạch hiện vật và giá trị: chỉ tiêu này là tỷ lệ
% so sánh giữa mức kế hoạch đạt được của từng mục tiêu so với mục tiêu kế hoạch
- Đánh giá hoạt động đầu tư theo định hướng Đây là chỉ tiêu định tính phảnánh việc thực hiện chủ trương đầu tư, hoặc định hướng đầu tư của Đảng và Nhà nướctrong từng thời kỳ
Những chỉ tiêu đánh giá đầu tư đúng mục đích, cũng là những chỉ tiêu đánhgiá đầu tư có kết quả và hiệu quả, phản ánh việc sử dụng và quản lý vốn đầu tưtrong quá trình hoạt động đầu tư ở mọi khâu, mọi nơi đều an toàn, sử dụng đúng nộidung, đúng địa chỉ Như vậy, quản lý vốn trong hoạt động đầu tư Xây dụng cơ bảnđược đảm bảo
Tổng mức vốn đầu tư gồm có 3 thành phần: xây lắp, thiết bị, và chi phíkhác (vốn kiến thiết cơ bản khác) Chỉ tiêu cơ cấu thành phần vốn đầu tư là tỷ trọng(%) từng thành phần vốn đầu tư (vốn xây lắp, vốn thiết bị, chi phí khác) trong tổng mức vốn đầu tư
Trang 37VTB: Vốn thiết bị
VK: Vốn kiến thiết cơ bản khác
Sử dụng chỉ tiêu này để phân tích mức độ an toàn trong quản lý vốn đầu tưXDCB, xem xét tỷ trọng từng thành phần vốn đầu tư thực hiện (tỷ trọng xây lắp, tỷtrọng thiết bị, tỷ trọng chi phí khác) trong tổng vốn đầu tư Qua đó phân tích xuhướng sử dụng vốn đầu tư của từng thành phần theo hướng tích cực hay tiêu cực đểtìm nguyên nhân và giải pháp khắc phục Theo xu hướng tích cực thì tỷ trọng thiết
bị trong tổng vốn đầu tư ngày càng tăng, tỷ trọng vốn xây lắp, chi phí khác ngàycàng giảm Đó là xu thế có tính quy luật vì sự phát triển của khoa học kỹ thuật vàcông nghệ Tuy nhiên, trong thực tế còn có sự đột biến của các chính sách KT-XHcủa Đảng, Nhà nước cũng làm ảnh hưởng đến sự thay đổi về cơ cấu thành phần vốnđầu tư cần được xem xét khi phân tích, đánh giá
Đánh giá về hiệu quả kinh tế xã hội
- Mức đóng góp cho ngân sách (các khoản nộp vào ngân sách như thuế doanh thu, thuế đất…)
- Mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư (Nâng cao mức sống của dân cư
do thực hiện dự án)
- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ: Nó cho biết mức độ đóng góp vào cán cân thanh toán của đất nước nhờ có hoạt động đầu tư XDCB
- Một số chỉ tiêu khác:
+ Tác động cải tạo môi trường
+ Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất, trình độ nghề nghiệp của người lao động sau khi thực hiện dự án
+ Những tác động về xã hội, chính trị, kinh tế, suất đầu tư, tổng lợi nhuận, thờigian thu hồi vốn đầu tư, tỷ suất lợi nhuận, điểm hoà vốn… và nhiều chỉ tiêu bổ sungkhác tuỳ theo mục tiêu, yêu cầu của sự đánh giá
Trang 381.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
- Thứ nhất, đặc điểm quy mô, tính chất của dự án đầu tư: Những dự án quy môlớn, thời gian thực hiện đầu tư dài, tính chất kỹ thuật phức tạp, phải chịu nhiều tác độngcủa các yếu tố bất định trong tương lai thì hoạt động QLDA sẽ phức tạp và
khó khăn hơn các dự án có quy mô nhỏ, đơn giản, thời gian thực hiện đầu tư ngắn
- Thứ hai, nguồn lực tài chính của dự án đóng vai trò quan trọng, đặc biệttrong QLCL và tiến độ dự án Nếu kinh phí giao đảm bảo theo đúng kế hoạch tiến độ và
dự toán được duyệt thì dự án sẽ triển khai thuận lợi, không phải quá tiết kiệm, cân nhắctrong quá trình đấu thầu để chọn nhà thầu giá rẻ
- Thứ ba, Hoạt động QLDA đầu tư xây dựng phụ thuộc nhiều vào tổ chức bộmáy nhân sự Nếu bộ máy tổ chức không hợp lý, hoạt động kém hiệu quả, quy trình làmviệc không rõ ràng, chức năng chồng chéo thì hoạt động QLDA khó đạt kết quả cao Bêncạnh đó, nếu nhân sự kém năng lực hoạt động “nghiệp dư”, thiếu trách nhiệm thì hoạtđộng QLDA khó tránh khỏi thất thoát, lãng phí Vì thế để quản lý hiệu quả dự án ĐTXDcần xây dựng tổ chức bộ máy nhân sự phù hợp với thực tế và đặc điểm của các dự án.Xây dựng và ban hành quy trình hoạt động đảm bảo thông tin thông suốt, minh bạch tạođiều kiện cho phản biện của các nhà khoa học, các nhà quản lý
1.3.2 Nhân tố khách quan
- Thứ nhất, môi trường pháp luật Các quy định của pháp luật là một trongnhững yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động QLDA Hệ thống pháp luật tạo nênkhuôn khổ pháp lý, điều chỉnh các quan hệ xã hội nói chung và tác động đến công tácquản lý ĐTXD từ NSNN nói riêng Nếu hệ thống cơ chế chính sách đầy đủ, rõ ràng,không chồng chéo, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động QLDA, có tác dụng kiểmsoát và hạn chế tệ tham nhũng lãng phí và tiến tới hội nhập ngày một dễ dàng hơn.Ngược lại nếu hệ thống cơ chế chính sách bất cập, chồng chéo, hoặc thay đổi liên tục sẽảnh hưởng lớn đến khả năng áp dụng, điều chỉnh của dự án Môi
Trang 39trường pháp luật chĩa thành hệ thống quy định pháp luật có ảnh hưởng ừực tiếp và
hệ thống các quy định pháp luật có ảnh hưởng gián tiếp tới đến hoạt động quản lýĐTXD từ NSNN
- Thứ hai , môi trường KT-XH và nguồn lực ngân sách
Mỗi dự án ĐTXD có mối quan hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng với môi trường
KT-XH Khi kinh tế ổn định, tăng trưởng tốt, nguồn lực NSNN dồi dào, vốn đầu tư công
từ NSNN được đảm bảo Khi nền kinh tế mất ổn định, lạm phát cao, nguồn lựcNSNN bị hạn hẹp, nhà nước thắt chặt tín dụng đảm bảo an sinh xã hội, vốn đầu tưcông bị cắt giảm, nhiều dự án phải giãn tiến độ hay ngừng khởi công vì thế ảnhhưởng đến hoạt động QLDA
- Thứ ba, các cơ quan quản lý Nhà nước như Sở quy hoạch kiến trúc; Sở xâydựng, cấp phát vốn đầu tư có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động QLDA từ NSNN Quátrình chuẩn bị đầu tư, thỏa thuận quy hoạch, xin phép xây dựng, đền bù thường gặpkhó khăn về thời gian Mặc dù Nhà nước qui định các cơ quan thỏa thuận qui hoạch,PCCC, phải trả lời các đơn vị sau 15 ngày làm việc khi có đủ hồ sơ nhưng thực tế,thời gian có kết quả cho các thỏa thuận, cấp phép thường phải hàng năm do quánhiều thủ tục rườm rà Quá trình thực hiện đầu tư cũng chịu ảnh hưởng của cơ quancấp phát vốn như kho bạc bởi các thủ tục của Nhà nước tuy đã thông thoáng nhưng
ý thức cán bộ thực hiện có nơi chưa bắt kịp Ngoài ra, mặt trái của nền kinh tế thịtrường như lối sống thực dụng, nạn tham nhũng, lãng phí cũng làm phức tạp thêmcho công tác quản lý
1.4 Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.4.1 Tổng quan về kinh nghiệm
1.4.1.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng tại Văn phòng Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam
Viện Hàn lâm KH&CNVN hiện nay là một cơ quan khoa học nghiên cứu đangành lớn nhất của cả nước trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, có lực lượng cán bộkhoa học trên 4000 cán bộ, viên chức Viện có mạng lưới các cơ sở nghiên cứu trên
Trang 40toàn quốc đang cùng với các cơ quan nghiên cứu khác, giải quyết những yêu cầu đặt
ra của cuộc sống, góp phần đưa đất nước nhanh chóng hoàn thành sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá trong những năm đầu của thế kỷ 21 Từ năm 2015 trở vềtrước, hầu hết các dự án ĐTXD tại Viện Hàn lâm KH&CNVN đều do Văn phòngViện Hàn lâm KH&CNVN làm chủ Đầu tư, cũng như Văn phòng Viện Hàn lâmKH&CN VN còn là đơn vị có cùng hệ quản lý đầu tư công với Trung tâm TH&TT
Các dự án hoàn thành được bàn giao đưa vào sử dụng sau khi được các cơquan quản lý nhà nước như: Sở Cảnh sát PCCC, Sở Xây dựng chấp thuận nghiệmthu Một số dự án đặc thù đã tiến hành bàn giao tạm thời từng hạng mục thuộc dự án
để đưa vào sử dụng, sớm phát huy tác dụng của vốn đầu tư, khi kết thúc dự án, Chủđầu tư đã thực hiện các thủ tục nghiệm thu theo quy định Chủ đầu tư, ban QLDAchủ động mời thiết kế, các nhà thầu hướng dẫn vận hành khai thác cho đơn vị sửdụng hoặc cán bộ được giao quản lý kỹ thuật Giá trị tài sản đưa vào bàn giao, sửdụng là giá trị xác định thông qua quyết toán vốn đầu tư được duyệt
Quy trình thực hiện về quản lý đầu tư xây dựng tại Văn phòng Viện HLKHCNVN được thực hiện như sau:
- Hoạt động chuẩn bị đầu tư: Hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết
kế, dự toán đã tuân thủ trình tự đầu tư của Nhà nước, quá trình thẩm định dự án đã cơ bảnđảm bảo tổng mức đầu tư dự án, tính đúng, đủ, dự toán phù họp với thiết kế
và qui mô, không lãng phí
- Quản lý hoạt động đấu thầu: Hoạt động đấu thầu cơ bản đảm bảo tính côngkhai, minh bạch Hầu hết các chủ đầu tư đã thực hiện theo trình tự quy định về mời thầu,
mở thầu, chấm thầu, thông báo trúng thầu, thương thảo và ký họp đồng đồng thời tuânthủ hình thức mời thầu (rộng rãi, chỉ định thầu, mời thầu trực tiếp ) Việc thực hiện kiểmtra giám sát tương đối chặt chẽ, tình trạng chia nhỏ gói thầu dần cải thiện Thông quahoạt động đấu thầu đã lựa chọn được những nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm và khảnăng kinh tế có thể hỗ trợ ứng trước vốn khi Nhà nước chưa bố trí kịp để đảm bảo tiến độ
dự án Giai đoạn 2006-2015 các dự án ĐTXD từ NSNN của Viện HL KHCNVN chưaxảy ra trường hợp kiện cáo trong quá trình tổ chức