Chức năng, khả năng cung cấp, loại hình và các bên liên quan trong chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển .... DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Hệ thống phân loại đất ngập nước 9
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN HOÀNG ĐẠT
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI
ĐẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN DANH SƠN
HÀ NỘI, 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu “Chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Việt Nam” của luận văn tốt nghiệp là kết quả của sự nỗ lực cố gắng, tìm
tòi và sáng tạo của riêng bản thân tôi cùng với sự hướng dẫn tận tình của người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Danh Sơn Tôi xin cam đoan trong công trình nghiên cứu này không hề có bất kỳ sự sao chép nào mà không có trích dẫn nguồn, tác giả
Tôi xin cam đoan những lời trên đây là hoàn toàn đúng sự thật và tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Học viên
Nguyễn Hoàng Đạt
Trang 3và Hội đồng phản biện luận văn đã góp ý giúp tôi hoàn thiện tốt hơn luận văn của mình Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Học viện Khoa học xã hội, Khoa Kinh tế học và các phòng khoa thuộc Học viện Khoa học xã hội đã tạo những điều kiện tốt nhất cho chúng tôi trong quá trình theo học tại đây
Tôi xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Viết Cách, Giám đốc Vườn quốc gia Xuân Thủy; ThS Nguyễn Hoàng Mai, Viện Khoa học môi trường, Tổng cục môi trường; TS Kim Thị Thúy Ngọc, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đồng nghiệp tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam đã ủng hộ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ và chia sẻ công việc với tôi trong suốt thời gian qua để tôi được đi học và hoàn thành luận văn của mình
Học viên
Nguyễn Hoàng Đạt
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN 8
1.1 Các khái niệm 8
1.2 Chức năng, khả năng cung cấp, loại hình và các bên liên quan trong chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển 15
1.3 Các phương pháp lượng giá dịch vụ hệ sinh thái và đặc thù trong lượng giá dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển 23
1.4 Kinh nghiệm thực tiễn lượng giá và chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển 26
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN VIỆT NAM VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN Ở VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY 36
2.1 Hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Việt Nam 36
2.2 Hệ sinh thái đất ngập nước Vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định 44
2.3 Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển ở Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định 49
2.4 Đánh giá kết quả thực hiện và những vấn đề đặt ra 59
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 66
3.1 Xu hướng diễn biến hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Việt Nam trong những
Trang 53.2 Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý đất ngập nước ven biển đến 2020
và những năm tiếp theo 72
3.3 Giải pháp tăng cường quản lý và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển 74
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 85
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQL : Ban quản lý
BVMT : Bảo vệ môi trường
BĐKH : Biến đổi khí hậu
CERs : Chứng nhận giảm phát thải (Chứng chỉ các bon)
CSLI : Chia sẻ lợi ích
NGOs : Các tổ chức phi chính phủ
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
PES : Chi trả dịch vụ môi trường
PFES : Chi trả dịch vụ môi trường rừng
PTBV : Phát triển bền vững
RNM : Rừng ngập mặn
TEEB : Nghiên cứu về kinh tế các hệ sinh thái và đa dạng sinh học TNMT : Tài nguyên môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
UNDP : Chương trình Phát triển Liên hợp quốc
VQG : Vườn quốc gia
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Hệ thống phân loại đất ngập nước 9 Bảng 1.2 Các loại hình dịch vụ hệ sinh thái 13 Bảng 1.3 Khả năng cung cấp dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước 18 Bảng 1.4 Các phương pháp lượng giá dịch vụ hệ sinh thái 24 Bảng 1.5 Các phương pháp lượng hóa giá trị kinh tế của hệ sinh thái
đất ngập nước ven biển
Bảng 2.3 Các dịch vụ có khả năng áp dụng chi trả dịch vụ môi trường
đối với hệ sinh thái đất ngập nước ven biển tại Việt Nam
87
Bảng 2.4 Các thành phần thực hiện chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh
thái tại VQG Xuân Thủy
88
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các dịch vụ hệ sinh thái và các thành tố/yếu
tố quyết định của sự thịnh vượng của con người
12
Hình 1.2 Con đường từ cấu trúc sinh thái và quá trình đến sự thịnh
vượng của con người
13
Hình 1.3 Tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái 23
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam được biết đến như là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của thế giới với các hệ sinh thái tự nhiên phong phú và đa dạng, nhiều hệ sinh thái đặc thù, nhiều vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế, có nhiều di sản tự nhiên có giá trị Các hệ sinh thái đang cung cấp nhiều loại dịch vụ, hạn chế thiên tai (rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng ngập mặn chắn sóng ven biển …), giảm lũ ống, lũ quét, điều hoà nước, điều hòa khí hậu, khả năng hấp thụ CO2 lớn, tạo nhiều cảnh quan đẹp do vậy Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển dịch vụ hệ sinh thái và áp dụng chi trả dịch vụ hệ sinh thái dựa vào các hệ sinh thái tiêu biểu như rừng, biển và đất ngập nước
Chi trả dịch vụ môi trường (PES) được coi là công cụ dựa vào thị trường tốt trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và được áp dụng ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam Bản chất của hoạt động chi trả dịch vụ môi trường là tạo cơ chế khuyến khích kinh tế nhằm thúc đẩy sử dụng dịch vụ môi trường một cách hiệu quả và bền vững Đây là một công cụ kinh tế quan trọng vì nhiều người, nhất là người nghèo ở khu vực nông thôn đang kiếm sống từ các hoạt động khai thác tài nguyên tự nhiên bằng những phương thức mang lại lợi ích ngắn hạn nhưng lại làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và hạn chế cơ hội phát triển trong tương lai Thông qua chi trả dịch vụ môi trường, cơ chế quản lý môi trường bền vững sẽ được thúc đẩy nhờ những khoản chi trả thường xuyên cho chính những người bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên để duy trì bền vững chức năng cung cấp dịch vụ môi trường cho các hoạt động phát triển Những khoản chi trả này sẽ giúp tăng cường khả năng sử dụng bền vững lâu dài và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên thông qua việc cung cấp nguồn thu nhập bổ sung ổn định và tạo thêm việc làm cho cộng đồng
Tại Việt Nam, chi trả dịch vụ môi trường đã được Chính phủ triển khai áp dụng đối với dịch vụ môi trường rừng (PFES) từ tháng 1 năm 2011 (thí điểm tại hai tỉnh Sơn La và Lâm Đồng từ năm 2008) Qua công tác triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, rừng được bảo vệ tốt hơn, số vụ cháy rừng và diện tích
Trang 10rừng bị thiệt hại do cháy giảm rõ rệt, các vụ vi phạm giảm đáng kể, góp phần ổn định diện tích, độ che phủ rừng, nâng cao thu nhập, đảm bảo quyền lợi của người dân gắn bó với rừng, bảo vệ và phát triển rừng Theo Báo cáo sơ kết 3 năm chi trả dịch vụ môi trường rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy, tổng số tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng tăng lên hàng năm (năm 2011: 117.858 đối tượng, năm 2013: 355.047 đối tượng), trong đó số hộ nhận giao khoán và bảo vệ rừng năm 2011: 113.525 hộ, năm 2013: 236.425 hộ Mức thu nhập bình quân hàng năm trong cả nước của các hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng từ dịch vụ môi trường rừng khoảng 1,8 triệu đồng/hộ/năm Ngoài ra, chính sách đã góp phần làm chuyển biến nhận thức của các cấp, các ngành và người dân trên địa bàn, góp phần quan trọng cho công tác giữ rừng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các ngành khác như: giảm khí nhà kính, hạn chế lũ lụt, thủy điện, du lịch…
Từ những kết quả trên, có thể thấy việc thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường như một cơ chế tài chính bền vững, một hướng đi tất yếu và cần phải được triển khai sớm cho tất cả các loại hình hệ sinh thái khác Điều này đặc biệt phù hợp với các hệ sinh thái có khả năng phục hồi cao như hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Hiện nay, Việt Nam có khoảng hơn 1 triệu ha đất ngập nước ven biển, đây là một trong những hệ sinh thái giàu có và mang lại nhiều giá trị cho đời sống người dân, như: ổn định bờ biển, chắn sóng, lưu giữ trầm tích và chất dinh dưỡng, bảo tồn
đa dạng sinh học, điều hòa khí hậu, cung cấp nguồn lợi kinh tế về thủy sản, du lịch, tham quan… và nhiều giá trị kinh tế, văn hóa, xã hội khác Tuy nhiên, cũng như nhiều hệ sinh thái khác, hệ sinh thái đất ngập nước ven biển đang phải đối mặt với
sự đe dọa từ biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và nặng nề hơn cả là áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất của người dân địa phương phục vụ cho phát triển Trong giải quyết mâu thuẫn cố hữu giữa bảo tồn và phát triển, sử dụng tài nguyên môi trường một cách bền vững nói chung và ở khu vực ven biển nói riêng, đặc biệt
là đối với hệ sinh thái đất ngập nước ven biển thì chi trả dịch vụ môi trường được coi là một công cụ kinh tế hữu hiệu trong quản lý môi trường và được yêu cầu áp
Trang 11dụng rộng rãi Xuất phát từ yêu cầu đó, học viên lựa chọn thực hiện đề tài “Chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Việt Nam” làm chủ đề cho luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý kinh tế
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong thời gian qua đã có một số công trình, báo cáo đánh giá, bài viết liên quan đến đề tài nêu trên với mục đích bảo tồn và phát huy được lợi ích từ hệ sinh thái đất ngập nước nói chung và đất ngập nước ven biển nói riêng
Có thể điểm qua một số văn bản, công trình, bài viết tiêu biểu như:
- Nguyễn Thị Thùy Dương (2010), Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất cơ chế chi trả dịch vụ môi trường đất ngập nước, Đề tài Khoa học Công nghệ Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường Đề tài đã tổng kết những
lý luận về hệ sinh thái đất ngập nước và chi trả dịch vụ hệ sinh thái, trong đó bao gồm những lý luận quan trọng về nguyên nhân kinh tế dẫn đến mất đất ngập nước, giá trị kinh tế của dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước, nền tảng lý thuyết kinh tế của PES, và những yếu tố cơ bản của một cơ chế chi trả dịch vụ hệ sinh thái; đề xuất cách tiếp cận, nguyên tắc xây dựng và xác định các yếu tố cơ bản của các cơ chế PES cho đất ngập nước Việt Nam; bên cạnh đó, đề tài cũng đề xuất các giải pháp hỗ trợ tổng thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cơ chế PES có thể vận hành
- Trần Thị Thu Hà (2017), luận án tiến sỹ “Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với rừng ngập mặn tại Việt Nam, Viện Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội, đi sâu nghiên cứu về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với rừng ngập mặn ở Việt Nam nói chung, trong đó có một số rừng ngập mặn ven biển phía Bắc
- Nguyễn Thị Hương Liên, Nguyễn Văn Quân, Tạp chí Môi trường, số 6/2014, Hướng tới phát triển công cụ chi trả dịch vụ hệ sinh thái biển ở Việt Nam Các tác giả đã nêu hiện trạng áp dụng PES biển ở Việt Nam và có một số đề xuất công cụ phát triển PES biển ở Việt Nam
- Kim Thị Thúy Ngọc (2015) Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lồng ghép các dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước ở
Trang 12Việt Nam, Luận án Tiến sỹ khoa học môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả
đã đề xuất cách tiếp cận và quy trình lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước tại Việt Nam dựa trên nghiên cứu cơ sở lý luận và nghiên cứu thử nghiệm tại Cà Mau
- Đinh Đức Trường (2010), Đánh giá giá trị kinh tế phục vụ quản lý tài nguyên ĐNN – áp dụng tại vùng ĐNN cửa sông Ba Lạt, tỉnh Nam Định, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Hà Nội Tác giả đã tổng quan và hệ thống hóa các vấn đề lý luận, cơ
sở khoa học, phương pháp luận, các phương pháp và quy trình đánh giá giá trị kinh
tế phục vụ quản lý đất ngập nước Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý tài nguyên ĐNN tại vùng cửa sông Ba Lạt, Nam Định dựa trên các kết quả đánh giá giá trị kinh
tế của ĐNN
- Viện Khoa học môi trường, Tổng cục môi trường (2015), Nhiệm vụ “Xây dựng hướng dẫn áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước ven biển” Đơn vị đã xây dựng dự thảo Hướng dẫn áp dụng chi trả dịch vụ môi trường đối với hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Việt Nam như một tài liệu
kỹ thuật trong việc áp dụng chi trả dịch vụ môi trường hệ sinh thái đất ngập nước ven biển
Nhìn chung, các công trình, đề tài khoa học công nghệ hay các báo cáo chuyên đề liên quan đến dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước đều đã nêu được cơ sở
lý luận khoa học về PES, đánh giá thực tiễn tại một số khu vực, địa điểm nhất định
và đưa ra một số đề xuất để vận dụng, phát triển công cụ PES nhằm phát huy được lợi thế đa dạng sinh học của hệ sinh thái đất ngập nước Đây là nguồn dữ liệu quý giá để học viên kế thừa, nghiên cứu tổng quan về chính sách chi trả dịch vụ môi trường hệ sinh thái đất ngập nước ven biển ở Việt Nam dưới góc độ quản lý kinh tế
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Mục đích nghiên cứu của Luận văn là khái quát cơ sở khoa học và kinh nghiệm thực tiễn (quốc tế, trong nước) để vận dụng vào đánh giá thực trạng chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Việt Nam và trên cơ sở đó
Trang 13đề xuất một số giải pháp chính sách tăng cường quản lý và thực hiện chi trả dịch vụ
hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Việt Nam trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích nêu trên, Luận văn có nhiệm vụ:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển;
- Đánh giá được thực trạng quản lý hệ sinh thái đất ngập nước ven biển và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển ở Việt Nam thời gian qua;
- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý và thực hiện chính sách chi trả dịch
vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Việt Nam trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chính sách chi trả dịch vụ môi trường
hệ sinh thái đất ngập nước ven biển như là công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
tư liệu, báo cáo có thể thừa kế Đây là nguồn tài liệu quan trọng phục vụ cho nghiên cứu của luận văn
Trang 14- Về phạm vi đánh giá chính sách: Luận văn tập trung đánh giá khung thể chế và pháp lý liên quan đến quản lý đất ngập nước ven biển và chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển ở Việt Nam
- Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thực hiện chủ yếu từ 2013 đến 2016
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận chung trong nghiên cứu khoa học cùng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp tài liệu: nhằm thống kê, tổng hợp các tài
liệu hiện có về đa dạng sinh học, hệ sinh thái và các chính sách chi trả dịch vụ môi trường, dịch vụ hệ sinh thái;
- Phương pháp kế thừa: Tổng hợp và kế thừa các kết quả nghiên cứu hiện có
về cơ chế chi trả dịch vụ môi trường hiện có tại Việt Nam và trên thế giới
- Phương pháp thu thập thông tin và hồi cứu số liệu: thông tin sẽ được thu
thập qua nhiều kênh khác nhau như mạng internet, hệ thống các thư viện thuộc các trường, viện nghiên cứu và các bộ/ngành, báo chí và phương tiện truyền thông đại chúng Nguồn số liệu thống kê chủ yếu của Bộ NN&PTNT, Bộ TN&MT và các báo
cáo của VQG Xuân Thủy
- Phương pháp phân tích kinh tế và đánh giá tổng hợp: Sau khi có đầy đủ các
thông tin, tiến hành phân tích và đánh giá tổng hợp để đưa ra những đề xuất phù hợp;
- Phương pháp phân tích SWOT (Điểm mạnh, Yếu, Cơ hội, Thách thức)
Khung nghiên cứu được thể hiện tại Hình 1 Sơ đồ khung nghiên cứu:
Cơ sở lý luận
về chi trả DVHST ĐNN
Chính sách về chi trả DVHST
Phân tích, đánh giá thực trạng, vấn đề chi trả DVHST ĐNN ven biển
Trang 156 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn khái quát cơ sở lý luận về chi trả dịch vụ hệ sinh thái áp dụng cho đất ngập nước ven biển và đúc rút những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn thực hiện chi trả dịch vụ HST của một số nước và một số địa phương ở Việt Nam
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực hiện chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái tại Vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định, luận văn đề xuất giải pháp quản lý và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Việt Nam trong thời gian tới có giá trị tham khảo cho các địa phương có đất ngập nước ven
biển khác
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo; nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển
Chương 2: Thực trạng quản lý hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Việt Nam và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển ở Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Việt Nam trong thời gian tới
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI
ĐẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN 1.1 Các khái niệm
Tại Việt Nam, định nghĩa được ghi trong Điều 1 của Công ước Ramsar về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (1971) đã được áp dụng phổ biến
cho các hoạt động liên quan đến đất ngập nước: “Đất ngập nước là những vùng đầm lầy, than bùn hoặc những vùng nước bất kể là tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, có nước chảy hay nước tù, là nước ngọt, nước lợ hay nước biển, kể cả những vùng nước biển có độ sâu không quá 6m khi triều thấp”
Định nghĩa nêu tại Thông tư số 18/2004/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước:
“Đất ngập nước là vùng ngập nước thường xuyên hoặc tạm thời, nước chảy hoặc nước tù, nước ngọt, nước phèn, nước mặn hoặc nước lợ Đất ngập nước được phân thành đất ngập nước ven biển, đất ngập nước nội địa”
Hệ thống phân loại đất ngập nước ở Việt Nam: Ngày 22/8/2016 Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Quyết định số 1093/QĐ-TCMT ban hành hướng dẫn kỹ thuật phân loại đất ngập nước
Hệ thống phân loại đất ngập nước ở Việt Nam bao gồm 03 nhóm với 26 kiểu Các kiểu đất ngập nước này được ký hiệu bởi những chữ cái tiếng Việt viết tắt
Trang 17cho kiểu (từ hai đến ba ký tự) và tương ứng với các ký hiệu kiểu đất ngập nước theo phân loại của Công ước Ramsar Cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Hệ thống phân loại đất ngập nước
Nhóm
Các kiểu đất ngập nước
Tên kiểu đất ngập nước
Kí hiệu của Việt Nam
Ký hiệu của Ramsar
Đất ngập
nước
biển và
ven biển
1 Vùng biển nông ven bờ, bao gồm cả vũng, vịnh
có độ sâu không quá 6 m khi ngấn nước thủy triều
9 Các-xtơ và hệ thống thủy văn ngầm biển và ven
biển (bao gồm cả thung hoặc tùng áng) Cvb Zk(a)
Đất ngập
nước nội
địa
1 Sông, suối có nước thường xuyên Stx M
2 Sông, suối có nước theo mùa Stm N
4 Vùng đất than bùn có rừng, cây bụi hoặc không
5 Vùng ngập nước có cây bụi chiếm ưu thế và
6 Vùng ngập nước có cây gỗ chiếm ưu thế và
Trang 18Nhóm
Các kiểu đất ngập nước
Tên kiểu đất ngập nước
Kí hiệu của Việt Nam
Ký hiệu của Ramsar
7 Suối, điểm nước nóng, nước khoáng Snn Zg
8 Hệ thống thủy văn ngầm các-xtơ và hang, động
4 Ao, hồ, đầm nuôi trồng thủy sản nước ngọt Ann 1, 2
5 Đất canh tác nông nghiệp Dnn 3
6 Hồ chứa nước nhân tạo Hnt 6
7 Moong khai thác khoáng sản Mks 7
8 Ao, hồ chứa và xử lý nước thải Vxl 8
9 Sông đào, kênh, mương, rạch Sd 9
Nguồn: [25]
- Hệ sinh thái và hệ sinh thái đất ngập nước ven biển:
+ Khái niệm hệ sinh thái:
Trong những thập kỷ gần đây, nhân loại đã quan tâm nhiều đến vấn đề phát triển bền vững dựa trên cơ sở hệ sinh thái, tiếp cận hệ sinh thái để quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội dựa trên các hệ sinh thái Việc nghiên cứu hệ sinh thái đã trở thành công cụ quan trọng trong việc đánh giá và kiểm soát các tác động đến môi trường trong quá trình phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ phục vụ đời sống con người, đòi hỏi phải có cách tiếp cận đầy đủ, chính xác và hệ thống về khái niệm hệ sinh thái, tính chất, thành phần, cấu trúc, chức năng và phân loại của chúng Tuy nhiên, khái niệm hệ sinh thái cho đến nay còn chưa được thống nhất
Khái niệm hệ sinh thái lần đầu tiên được nhà sinh vật học người Anh Sir Arthur George Tansly định nghĩa vào năm 1935: “Hệ sinh thái bao gồm không chỉ
Trang 19phức hệ sinh vật mà còn cả phức hệ các yếu tố tự nhiên tạo thành môi trường của quần xã sinh vật - yếu tố nơi cư trú theo nghĩa rộng hơn” Các nhà sinh thái học Mỹ còn đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về hệ sinh thái Theo Linderman (1942) “Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm các quá trình vật lý, hóa học, sinh học hoạt động trong một đơn vị không gian và thời gian nào đó ” Odum (1971) định nghĩa “Hệ sinh thái là một đơn vị bất kỳ nào bao gồm tất cả các vật sống (thực vật, động vật, vi sinh vật) trong một khu vực nhất định có sự tương tác với môi trường vật lý bằng các dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng xác định, sự đa dạng về loài và chu trình tuần hoàn vật chất (nghĩa là sự trao đổi vật chất giữa các thành phần hữu sinh và vô sinh bên trong hệ thống đó) Whittaker (1975) định nghĩa “Hệ sinh thái là một hệ thống chức năng bao gồm một tập hợp các vật sống (thực vật, động vật, vi sinh vật) và môi trường vật lý (khí hậu, đất) tương tác qua lại lẫn nhau”
Có thể thấy hệ sinh thái là một khái niệm rộng có thể áp dụng cho tất cả các trường hợp có mối quan hệ tương hỗ giữa sinh vật và môi trường
Tuy nhiên, tất cả các định nghĩa đều cho rằng hệ sinh thái là đối tượng nghiên cứu của sinh thái học được mô tả theo sơ đồ sau:
Qua đó hệ sinh thái có thể được định nghĩa như sau: Hệ sinh thái là hệ các quần xã sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định, tương tác với nhau và với môi trường đó thông qua quá trình trao đổi vật chất, thông tin và năng lượng
+ Hệ sinh thái đất ngập nước ven biển bao gồm hệ sinh thái bãi lầy mặn
HỆ SINH THÁI
Vi sinh vật
Trang 20ngập triều, hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái vùng đầm lầy ngập triều nước ngọt, hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái đầm phá
- Dịch vụ hệ sinh thái:
Do nhu cầu phát triển thị trường PES, gần đây các tổ chức quốc tế đưa ra các định nghĩa về dịch vụ hệ sinh thái cụ thể hơn, phục vụ trực tiếp việc xây dựng PES
Theo Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN), dịch vụ hệ sinh thái là
“Các điều kiện và các mối quan hệ mà thông qua đó các hệ sinh thái tự nhiên và các loài phát triển tồn tại và phục vụ cho cuộc sống con người”
Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ (MA) đã định nghĩa các dịch vụ hệ sinh
thái là “Những lợi ích con người có được từ các hệ sinh thái, bao gồm dịch vụ cung cấp như thức ăn và nước; các dịch vụ điều tiết như điều tiết lũ lụt, hạn hán; các dịch vụ hỗ trợ như hình thành đất và chu trình dinh dưỡng; và các dịch vụ văn hóa như giải trí, tinh thần, tín ngưỡng và các lợi ích phi vật chất khác” Đồng thời cũng
đưa ra 4 loại hình dịch vụ: dịch vụ cung cấp, dịch vụ điều tiết, dịch vụ văn hóa và dịch vụ hỗ trợ
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các dịch vụ hệ sinh thái và các thành tố/yếu tố
quyết định của sự thịnh vượng của con người Nguồn: [39]
Nghiên cứu về kinh tế các hệ sinh thái và đa dạng sinh học (TEEB) đã đề xuất sơ đồ để miêu tả quá trình từ các hệ sinh thái và đa dạng sinh học đến sự thịnh
Trang 21vượng của con người như sau:
Hình 1.2 Con đường từ cấu trúc sinh thái và quá trình
đến sự thịnh vượng của con người Nguồn: [43, pg 11]
Theo TEEB đã đưa ra 22 dịch vụ hệ sinh thái theo 4 loại hình: cung cấp, điều tiết, dịch vụ nơi sống (hay dịch vụ hỗ trợ) và văn hóa cụ thể nêu tại Bảng 1.2
Bảng 1.2 Các loại hình dịch vụ hệ sinh thái Các loại hình dịch vụ
CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP
1 Thức ăn (ví dụ: cá, thực phẩm khác)
2 Nước (ví dụ: nước sinh hoạt, nước cho thủy lợi)
3 Các nguyên liệu thô (ví dụ: sợi, gỗ, gỗ nhiên liệu, cỏ khô, phân bón)
4 Tài nguyên di truyền (ví dụ: nguồn gen tạo giống và dược liệu)
5 Điều trị bệnh (ví dụ: các sản phẩm sinh hóa, mẫu và các sinh vật thử nghiệm)
6 Trang trí (ví dụ: cây cảnh, động vật nuôi, thời trang)
CÁC DỊCH VỤ ĐIỀU TIẾT
7 Điều tiết không khí (ví dụ: cải thiện chất lượng không khí)
8 Điều tiết khí hậu (bao gồm hấp thụ các-bon, điều tiết chu trình nước)
9 Điều tiết các hiện tượng khí hậu cực đoan (ví dụ: bảo vệ khỏi bão và tránh lũ)
10 Điều tiết dòng chảy (ví dụ: thoát nước tự nhiên, tưới tiêu và tránh hạn)
Trang 2211 Xử lý nước (đặc biệt là tự làm sạch nước)
16 Duy trì chu trình hoạt động sống của các loài di cư
17 Duy trì đa dạng nguồn gen
CÁC DỊCH VỤ VĂN HÓA
18 Thông tin thẩm mỹ
19 Các cơ hội cho giải trí và du lịch
20 Nguồn cảm hứng về văn hóa, thẩm mỹ và thiết kế
21 Tinh thần
22 Thông tin cho phát triển tri thức
Nguồn: [43, pg.21]
- Dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước:
Theo Báo cáo Đánh giá Hệ sinh thái Thiên niên kỷ (2005), cũng giống như bất kỳ hệ sinh thái nào khác, hệ sinh thái đất ngập nước có 4 chức năng cơ bản là chức năng cung cấp (Provision), chức năng điều tiết (Regulation), chức năng văn hóa (Cultural), và chức năng hỗ trợ (Supportive)
Hệ sinh thái đất ngập nước cung cấp hầu hết các nhóm dịch vụ hệ sinh thái (bundled ecosytem services) Việc nhận biết tính chất này rất cần thiết đối với việc tạo lập thị trường cho dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước, trong đó có việc xây dựng
cơ chế chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước
Bên cạnh những dịch vụ đem lại lợi ích cho cộng đồng bản địa, đất ngập nước còn cung cấp một loạt các dịch vụ hệ sinh thái có lợi ích vượt ra khỏi phạm vi địa phương và có thể mang tầm quan trọng toàn cầu như hỗ trợ cho các loài chim và
cá di cư, là bể chứa cácbon giúp ổn định khí nhà kính trong bầu khí quyển, v.v
Trang 23- Chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển là quan hệ cung ứng
và chi trả giữa bên sử dụng dịch vụ môi trường hệ sinh thái đất ngập nước ven biển trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường hệ sinh thái đất ngập nước ven biển
- Khái niệm chính sách:
Chính sách là gì?
Nghị định của Chính phủ số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 định nghĩa
“Chính sách là định hướng, giải pháp của Nhà nước để giải quyết vấn đề của thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu nhất định”
- Chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển được
thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương quy định, hướng dẫn hoạt động chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Trong đó xác định các loại dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển, đối tượng tham gia chi trả dịch vụ HST đất ngập nước ven biển gồm bên bán - cung cấp dịch
vụ HST, bên mua - sử dụng dịch vụ HST, bên trung gian trong hoạt động chi trả dịch vụ HST, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia; cơ chế tài chính cho chi trả dịch vụ HST đất ngập nước ven biển bao gồm lượng giá dịch vụ HST từ đó đưa
ra mức thu dịch vụ, phương thức sử dụng số tiền thu được từ chi trả dịch vụ HST như lập quỹ, cơ chế giám sát, quản lý thu chi…
1.2 Chức năng, khả năng cung cấp, loại hình và các bên liên quan trong chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển
1.2.1 Chức năng và khả năng cung cấp dịch vụ của hệ sinh thái đất ngập nước ven biển
Dựa vào vai trò, chức năng của hệ sinh thái, các nhà sinh thái học đưa ra hệ thống phân loại các chức năng của đất ngập nước gồm 4 nhóm chính là chức năng điều tiết, chức năng cư trú, chức năng sản xuất và chức năng thông tin
* Chức năng điều tiết của đất ngập nước ven biển
Chức năng điều tiết của đất ngập nước ven biển bao gồm:
- Điều tiết không khí: duy trì thành phần hóa học của không khí, cân bằng nồng độ CO2, O2; làm sạch không khí, phòng chống các bệnh …
Trang 24- Điều hòa khí hậu: điều hòa khí hậu ở cấp độ vùng hoặc địa phương Ví dụ, rừng ngập mặn có khả năng điều tiết nhiệt độ, sự thoát hơi nước từ lá cây ảnh hưởng tới lượng mưa, cây có khả năng chắn gió và giữ ẩm không khí
- Điều tiết nguồn nước: sự tồn tại của đất ngập nước tác động tới chu trình thủy văn và dòng chảy của nước mặt và nước ngầm từ đó duy trì điều kiện thủy lợi, đường thoát nước thải và giao thông đường thủy
- Cung cấp nước: lọc và dự trữ nước Chẳng hạn lá cây và đất có khả năng lọc sạch các chất ô nhiễm trong nước trong khi đó cấu trúc “bên dưới” của hệ sinh thái đất ngập nước sẽ điều tiết năng lực chứa nước của hồ, ao, thủy vực, lưu vực, từ đó cung cấp nước cho các hoạt động của con người (sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp)
- Làm giàu đất: Rễ cây thực vật đất ngập nước giúp làm ổn định đất và giữ nước, bảo vệ đất khỏi bị xói mòn và rửa trôi
- Điều tiết các chất dinh dưỡng: Quá trình phân hủy các chất có trong đất, nước bởi các sinh vật phân hủy sẽ tạo ra các chất đa lượng và vi lượng cung cấp cho các sinh vật khác trong hệ sinh thái
*Chức năng cư trú của đất ngập nước
Chức năng cư trú của hệ sinh thái liên quan đến việc cung cấp địa bàn cư trú
và sinh sản cho các sinh vật, từ đó giúp bảo tồn và duy trì nguồn gen, đa dạng sinh học và quá trình tiến hóa
- Cung cấp không gian sống: các hệ thống đất ngập nước cung cấp không gian sống cho động thực vật, cho phép duy trì sự đa dạng về gen và loài Sự đa dạng của thực vật sẽ cung cấp thức ăn cho các động vật bậc cao hơn Các nguồn gen đa dạng sinh học lưu trữ thông tin di truyền của quá trình tiến hóa
- Cung cấp nơi sinh sản: Hệ sinh thái đất ngập nước cung cấp không gian sinh sản, đẻ trứng của các loài để sau này chúng được khai thác bởi con người
*Chức năng sản xuất của đất ngập nước
Chức năng sản xuất: quá trình quang hợp của hệ sinh thái chuyển hóa năng lượng, khí CO2, nước và các chất dinh dưỡng thành nhiều dạng cấu trúc cacbon Các cấu trúc này sau đó được sử dụng bởi các sinh vật để tổng hợp thành sinh khối
Trang 25của hệ Sự đa dạng trong cấu trúc cacbon cung cấp rất nhiều hàng hóa sinh thái cho con người như thực phẩm, nguyên liệu thô hay các nguồn năng lượng
- Cung cấp thực phẩm: Cá, tôm, chim, thú, các loại rau, quả, nấm, hạt, mật ong và gia vị
- Cung cấp nguyên liệu thô: bao gồm các loại tài nguyên có thể tái tạo như
gỗ, sợi, hoá chất và hợp chất sinh học, các nguyên liệu công nghiệp, nguồn năng lượng (gỗ, củi)
- Nguồn gen: Các giống cây trồng và vật nuôi
- Dược phẩm: Các loại dược liệu, hóa chất được sử dụng trong y tế, các mẫu vật cho thí nghiệm…
*Chức năng thông tin của đất ngập nước
Hệ sinh thái đất ngập nước cung cấp nhiều thông tin cơ bản phục vụ cho đời sống cong người như sau:
- Thông tin giải trí: đất ngập nước thường được sử dụng làm không gian cho các hoạt động vui chơi, giải trí như: đi bộ, cắm trại, câu cá và ngắm cảnh
- Thông tin văn hoá, nghệ thuật: đất ngập nước là nền tảng cho truyền thống văn hoá và các phong tục tập quán Nó mang lại cảm hứng cho tất cả các loại hình nghệ thuật như: sách báo, phim ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật, âm nhạc, khiêu vũ, thời trang và kiến trúc
- Thông tin lịch sử và tôn giáo: đất ngập nước và các yếu tố của nó gắn liền với các tôn giáo là nơi lưu giữ các thông tin lịch sử, văn hóa và sự ra đời phát triển của tôn giáo
- Thông tin khoa học và giáo dục: đất ngập nước cung cấp và lưu giữ các thông tin của tự nhiên giúp con người có cơ hội được học tập, nghiên cứu cũng như
có thể giám sát được những biến đổi của môi trường
Khả năng cung cấp dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước được khái quát tại Bảng 1.3 dưới đây
Trang 26Bảng 1.3 Khả năng cung cấp dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước
1 Thức ăn Cung cấp cá, hoa quả, thóc lúa
2 Nước sạch Chứa và giữ nước để sử dụng cho sinh hoạt, công
nghiệp và nông nghiệp
3 Sợi và nhiên liệu Cung cấp gỗ, củi, than bùn, cỏ khô
4 Nguyên liệu hóa sinh Chiết xuất thuốc chữa bệnh và các nguyên liệu
khác
5 Nguyên liệu gen Gen kháng bệnh cây trồng; động/thực vật cảnh,
1 Điều hòa khí hậu Bể chứa cácbon; tác động đến nhiệt độ, mưa tại
địa phương và khu vực
2 Điều tiết nước (dòng thủy
văn) Nạp/ tiết nước ngầm
3 Lọc nước và xử lý chất
thải
Giữ, phục hồi, loại bỏ chất dinh dưỡng thừa và các chất ô nhiễm khác
4 Kiểm soát xói mòn Giữ đất và trầm tích
5 Phòng chống thiên tai Kiểm soát lũ, chắn bão bảo vệ bờ biển
III Dịch vụ văn hóa
1 Tinh thần và cảm hứng
Nguồn tạo cảm hứng; nhiều tôn giáo gắn liền giá trị tinh thần và tôn giáo với các yếu tố của đất ngập nước ven biển
2 Nghỉ ngơi giải trí Cơ hội cho các hoạt động nghỉ ngơi giải trí
3 Giá trị thẩm mỹ Vẻ đẹp hoặc/hay giá trị thẩm mỹ trong các yếu tố
của hệ sinh thái đất ngập nước
4 Giáo dục Cơ hội tổ chức các hoạt động giáo dục, đào tạo
chính thức và không chính thức
Trang 27IV Dịch vụ hỗ trợ
1 Hình thành đất Lắng đọng trầm tích, tích lũy chất dinh dưỡng
2 Tuần hoàn dinh dưỡng Chứa, tuần hoàn, xử lý và thu nhận chất dinh
dưỡng
Nguồn: [40]
Phân loại các hình thức chi trả dịch vụ HST theo phương pháp chi trả:
* Chi trả trực tiếp:
- Loại hình chi trả trực tiếp được áp dụng trong trường hợp bên mua dịch vụ HST trả tiền trực tiếp cho bên bán dịch vụ HST thông qua hợp đồng mua bán, cung
cấp dịch vụ HST được ký kết giữa hai bên theo quy định của pháp luật
- Các bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ HST ĐNN ven biển tự thỏa thuận mức chi trả và phương thức chi trả tiền dịch vụ HST Bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ HST ĐNN ven biển chi trả thông qua hợp đồng PES phù hợp với quy định của pháp luật
*Chi trả gián tiếp:
Loại hình này được áp dụng khi bên mua dịch vụ HST trả tiền cho bên bán dich vụ HST thông qua một bên trung gian khác do bên mua không đủ điều kiện để trả trực tiếp
1.2.3 Các bên liên quan trong chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển
* Bên cung ứng dịch vụ hệ sinh thái:
Căn cứ xác định bên bán dịch vụ chính là quyền tiếp cận với hệ sinh thái: người cung cấp dịch vụ có được quy định rõ ràng quyền được tiếp cận, sử dụng hay quản lý khu vực sinh thái đó hay không
Đối với các hệ sinh thái có tầm quan trọng (Ví dụ: Vườn quốc gia, Khu bảo tồn, khu Ramsar, hồ lớn) thì Ban quản lý là đơn vị được quy định rõ quyền quản lý khu vực sinh thái đó, do đó đây chính là bên cung cấp dịch vụ, bên bán dịch vụ đầu tiên Trong trường hợp này, thông thường người dân sinh sống xung quanh cũng
Trang 28được quy định quyền tiếp cận với các mức độ hạn chế khác nhau Người dân sẽ được hỗ trợ về năng lực, kỹ thuật, chính sách, kinh phí, khi họ đồng ý hạn chế hoạt động có khả năng gây tác hại đến môi trường, hoặc tham gia hoạt động bảo vệ và/hoặc cải thiện hệ sinh thái
Tuy nhiên, đối với các hệ sinh thái khác (Ví dụ dải rừng ngập mặn ven biển) không có Ban quản lý trực tiếp, thì cơ quan quản lý thường được quy định là chính quyền (cấp tỉnh, huyện, hoặc xã tùy quy mô vùng) Trong trường hợp này, quyền tiếp cận của người dân sống xung quanh vùng thường lớn hơn trường hợp khu vực sinh thái trong khu bảo tồn, đồng thời công tác quản lý không nghiêm ngặt bằng, do
đó áp lực của cộng đồng gây ra với hệ sinh thái cũng lớn hơn Việc đưa ra những hỗ trợ cho người dân trong trường hợp này có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm áp lực sinh kế lên môi trường
Việc tìm hiểu rõ quyền được tiếp cận, sử dụng hay quản lý còn có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định một cách hợp lý ai là bên bán, ai là bên mua, bởi
sự khác biệt giữa người bán và người mua không phải bao giờ cũng được phân biệt
rõ ràng
* Bên sử dụng - bên mua dịch vụ hệ sinh thái:
Về nguyên tắc, đối với các tổ chức (bao gồm cả cơ quan nhà nước); doanh nghiệp, cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân … sinh sống trên lãnh thổ quốc gia được hưởng lợi ích từ môi trường đem lại hoặc có các hoạt động trong sản xuất
và đời sống gây tác động có hại, làm suy giảm khả năng phòng hộ đối với môi trường sinh thái, phải có trách nhiệm tham gia đóng góp chi trả cho các dịch vụ môi trường, bao gồm các đối tượng sau đây:
+ Các tổ chức cá nhân được hưởng lợi từ hệ sinh thái (khai thác thuỷ lợi, thuỷ điện, du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, nghỉ dưỡng, tham quan, nghiên cứu khoa học, học tập …)
+ Các tổ chức cá nhân có hoạt động gây tác động ảnh hưởng có hại đối với
hệ sinh thái (khai khoáng, khai thác lâm sản, sản xuất gạch ngói, gốm sứ, khai hoang, thải công nghiệp, khói ô tô, xe máy;…)
Trang 29Tổng hợp từ các mô hình chi trả dịch vụ HST, có 5 nhóm người mua dịch vụ
hệ sinh thái với những động cơ khác nhau:
+ Nhóm đối tượng thuộc khu vực công ở các cấp độ khác nhau, họ tìm cách
để bảo đảm dịch vụ hệ sinh thái đem lại lợi ích cho cộng đồng ở quy mô lớn;
+ Doanh nghiệp tư nhân, tổ chức hoặc cộng đồng tham gia vào các thỏa thuận tư nhân để nhận được các lợi ích có giá trị sử dụng của hệ sinh thái hoặc các lợi ích kinh doanh khác;
+ Cá nhân có trách nhiệm quản lý trong việc bồi thường các tác động đến hệ sinh thái;
+ Người tiêu thụ các sản phẩm đạt chứng nhận sinh thái, động cơ là giá trị sử dụng và không sử dụng;
+ Những người từ thiện, động cơ của họ không vì giá trị sử dụng
*Bên trung gian:
Quản lý tài nguyên thiên nhiên không đơn thuần chỉ là việc ứng dụng khoa học mà còn đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên liên quan vốn luôn có các quan điểm
và mong muốn khác nhau (Slocombe 1995) Do nhận thức về PES của người mua, người bán dịch vụ môi trường, những nhà hoạch định chính sách và công chúng là rất khác nhau nên các bên trung gian có thể đóng một vai trò rất quan trọng và hữu ích trong việc giúp các bên đồng thuận về PES Trung gian thường là những cá nhân hoặc tổ chức đứng ra liên kết giữa người mua và người bán Các bên trung gian là những người không tham gia hoặc hưởng lợi trực tiếp từ thị trường PES mà chỉ có vai trò hỗ trợ PES Có ba nhóm chính đóng vai trò trung gian tại Việt Nam:
- Các tổ chức phi chính phủ (NGOs): Các NGO trong nước và quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và giám sát các chương trình môi trường và
xã hội, đặc biệt là các tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực liên quan tới bảo tồn và
sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, cải thiện điều kiện sống của người dân (Ủy ban EU và UNDP, 2006) Chính phủ cũng khuyến khích các NGO trong việc huy động sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên Được trang bị chuyên môn trên lĩnh vực phát triển, các tổ chức phi chính phủ có thể
Trang 30cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo năng lực cho tất cả các bên liên quan đến tiến trình xây dựng các chương trình PES Các NGO có thể thực hiện và quản lý các chương trình PES cũng như hỗ trợ nghiên cứu, giám sát và đánh giá chương trình PES Hoạt động của họ cũng đặc biệt quan trọng trong việc nhân rộng các cơ chế PES và đúc kết các bài học cho việc xây dựng chính sách (Leimona và Lee, 2008)
- Nhà nước: Các cơ quan nhà nước cũng có thể là các bên trung gian Các cơ quan này có thể hỗ trợ PES thông qua việc tạo điều kiện nghiên cứu, khuyến khích các dự án thử nghiệm và giải quyết các rào cản pháp lý và chính sách (Leimona và Lee, 2008) Ví dụ các cơ quan nhà nước đang đóng vai trò trung gian tại Việt Nam hiện nay là Tổng cục Lâm nghiệp và Vụ Pháp chế của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Các cơ quan nhà nước có thể là trung gian để các nhà tài trợ và các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm tới PES tiếp xúc với các bên liên quan ở các địa phương có tiềm năng thực hiện PES Các hướng dẫn của các cơ quan nhà nước giúp nhiều chương trình PES bám sát với các ưu tiên và mong muốn của quốc gia, đồng thời giúp các dự án PES có tính thực tế và phù hợp hơn Corbena at el (2007) chỉ ra rằng các yếu tố như luật pháp sẽ quyết định sự thành công của PES bằng việc phát huy những tiềm lực sẵn có đồng thời giảm những rủi ro có thể xảy ra
- Các tổ chức địa phương: Vai trò của các tổ chức tại địa phương trong quá trình quản lý tài nguyên thiên nhiên là rất quan trọng Bảo tồn chỉ có thể là bền vững nếu cộng đồng địa phương là một bộ phận được gắn kết chặt chẽ trong các nỗ lực bảo tồn và được hưởng các lợi ích kinh tế từ những nỗ lực này (ICEM 2003) Việc thực thi các luật môi trường phải xuất phát ít nhất từ một phần cộng đồng (McNeely, 1993) Có rất nhiều tổ chức cộng đồng ở Việt Nam như Hội Nông dân, Hội phụ nữ và Hội Cựu chiến binh Những đoàn thể này thường được các cộng đồng tin tưởng và là một diễn đàn tốt cho việc trao đổi với những người có khả năng bán dịch vụ môi trường ở các cộng đồng nông thôn
Trang 311.3 Các phương pháp lượng giá dịch vụ hệ sinh thái và đặc thù trong lượng giá dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển
1.3.1 Giá trị kinh tế của dịch vụ hệ sinh thái
Lượng giá dịch vụ hệ sinh thái dựa trên cách tiếp cận Tổng giá trị kinh tế (TEV), cách tiếp cận này ngày càng được sử dụng rộng rãi để xem xét giá trị của các hệ sinh thái
Có nhiều quan điểm về tổng giá trị kinh tế của đất ngập nước Tuy nhiên, điểm chung giữa các quan điểm này là việc chia tổng giá trị kinh tế thành hai nhóm
chính là các giá trị sử dụng (use value) và các giá trị phi sử dụng (non use value)
+ Giá trị lựa chọn là những giá trị tiềm năng của ĐNN; các giá trị này thường chưa sử dụng ở hiện tại nhưng có thể sử dụng ở tương lai như du lịch, cảnh quan,
Giá trị
sử dụng gián tiếp
Giá trị lựa chọn Giá trị tồn tại
Giá trị lưu truyền
TỔNG GIÁ TRỊ KINH TẾ
GIÁ TRỊ PHI SỬ DỤNG GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
Giá trị
sử dụng
trực tiếp
Trang 32dược phẩm
- Giá trị phi sử dụng gồm nội dung sau:
+ Giá trị tồn tại của ĐNN là giá trị nằm trong nhận thức, cảm nhận và sự thỏa mãn của một cá nhân khi biết được tài nguyên này đang tồn tại ở một trạng thái nào đó
+ Giá trị lưu truyền là sự ý thức tài nguyên được gìn giữ và bảo tồn cho các thế
hệ tương lai
1.3.2 Các phương pháp lượng giá dịch vụ hệ sinh thái
Có nhiều phương pháp được áp dụng để lượng giá kinh tế các hệ sinh thái, các phương pháp được dùng tùy thuộc vào cấu trúc và các thuộc tính riêng của từng
hệ sinh thái Theo Nghiên cứu về kinh tế các hệ sinh thái và đa dạng sinh học (TEEB) các phương pháp lượng giá dịch vụ HST được chia thành 6 nhóm thể hiện trong Bảng 1.4
Bảng 1.4: Các phương pháp lượng giá dịch vụ hệ sinh thái
Nhóm Các phương
pháp
Tóm tắt
Phân tích thống
kê
Các dịch vụ nào được lượng giá?
1 Giá cả
thị trường
trực tiếp
Giá thị trường Khảo sát giá thị trường Đơn giản
Các dịch vụ cung cấp
2 Thị
trường
thay thế
Các chi phí thay thế
Tìm kiếm một giải pháp nhân tạo như một giải pháp thay thế cho dịch
vụ HST
Đơn giản
Thụ phấn, làm sạch nước
Chi phí thiệt hại có thể tránh
Có thể tránh được bao nhiêu chi phí do các dịch
vụ HST cung cấp
Đơn giản
Giảm nhẹ thiệt hại, hấp thụ cácbon
Trang 33Nhóm Các phương
pháp
Tóm tắt
Phân tích thống
kê
Các dịch vụ nào được lượng giá?
Chức năng sản xuất
Các giá trị đem lại của dịch vụ HST là bao nhiêu dựa trên đầu vào của dịch
vụ HST cho các quá trình sản xuất
Phức tạp
Làm sạch nước, nước ngọt, các dịch
Xem xét thị trường nhà ở
và chi phí phải trả thêm cho chất lượng môi trường tốt hơn
Rất phức tạp
Giá trị giải trí
và thư giãn, chất lượng không khí
Phương pháp chi phí du lịch
Chi phí đến tham quan một điểm: các chi phí đi lại (phí, sử dụng ô tô, v.v ) và cũng là giá trị của thời gian dành cho nghỉ ngơi
Bao nhiêu người được phỏng vấn sẵn lòng chi trả (WTP) để có nhiều hơn các dịch vụ hệ sinh thái cụ thể
Phức tạp Tất cả các
dịch vụ
Phương pháp
mô hình lựa chọn
Đưa ra ‘thực đơn’ các giải pháp với các mức khác nhau của các dịch vụ HST
và các chi phí khác nhau, giải pháp nào sẽ được lựa chọn hơn
Rất phức tạp
Tất cả các dịch vụ
Trang 34Nhóm Các phương
pháp
Tóm tắt
Phân tích thống
kê
Các dịch vụ nào được lượng giá?
5 Sự tham
gia
Lượng giá môi
trường có sự tham gia
Hỏi các thành viên của cộng đồng để xác định tầm quan trọng của dịch vụ HST phi thị trường đối với hàng hóa
và dịch vụ mang tính thị trường
‘Mượn’ hoặc chuyển giao giá trị từ một nghiên cứu hiện tại để cung cấp một sân chơi ước tính cho quyết định hiện tại
Có thể đơn giản,
có thể phức tạp
Bất cứ các dịch vụ nào được định giá trong nghiên cứu ban đầu
được mô tả chi tiết tại Bảng 1.5 Các phương pháp lượng hóa giá trị kinh tế của
hệ sinh thái đất ngập nước ven biển phần Phụ lục
1.4 Kinh nghiệm thực tiễn lượng giá và chi trả dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước ven biển
1.4.1 Kinh nghiệm quốc tế
Hiện nay trên thế giới chưa có nhiều chương trình PES xây dựng riêng cho đất ngập nước ven biển, vì vậy trong phần này luận văn nghiên cứu tiến hành tổng
Trang 35kết kinh nghiệm từ một số chương trình PES đối với hệ sinh thái đất ngập nước ven biển nói riêng và một số chương trình PES nói chung
* Chương trình dự án chi trả dịch vụ môi trường đất ngập nước tại
Cano Negro ở Costa Rica:
Chương trình dự án PES đất ngập nước tại Cano Negro là một chương trình PES thí điểm tại khu bảo tồn đất ngập nước Cano Negro tiến đến áp dụng PES đất ngập nước trên cả nước Mục đích dự án này là để xem xét các đặc điểm cụ thể của vùng đất ngập nước, thảo luận trên năng suất, bản chất các mối đe dọa đối với đất ngập nước, đề xuất thanh toán cho dịch vụ môi trường hệ sinh thái PES đất ngập nước Bởi các loại đất ngập nước ở Costa Rica rất đa dạng, từ rừng cọ, rừng ngập mặn, đất ngập nước ven viển Vùng đất ngập nước ven biển tại Costa Rica là hệ sinh thái được công nhận cung cấp một loạt các dịch vụ bao gồm bổ sung nước ngầm; lọc nước; ổn định bờ biển; kiểm soát lũ lụt trầm tích và duy trì chất dinh dưỡng Vùng đất ngập nước cũng là "hồ chứa đa dạng sinh học" cung cấp môi trường sống cho nhiều loài thủy sản và thủy sinh trong đó có nhiều loài chim di cư đang bị đe dọa Hơn nữa, đất ngập nước có thể được sử dụng cho dịch vụ giải trí, giáo dục và y học cổ truyền Nhưng hiện tại đất ngập nước đang phải đối mặt với các mối đe dọa cấp bách, cụ thể là chuyển đổi trực tiếp và sự thay đổi sử dụng của vùng đất xung quanh ngày càng sâu rộng, sự suy thoái môi trường, mất dần đa dạng sinh học đặc biệt là mối đe dọa với các loài chim di cư
Dự án PES xác định các bên bên tham gia trong đó đối tượng cung cấp dịch
vụ môi trường đất ngập nước được xác định theo quyền tiếp cận đất Những vùng đất ngập nước đã được công nhận là khu bảo tồn sẽ được quản lý bởi SINAC (Hệ thống bảo tồn tài nguyên quốc gia) Do đó chỉ có các khu vực chính thức được công nhận là khu bảo tồn có quy hoạch quản lý và có những hạn chế tiếp cận trên chủ đất Đơn vị quản lý vùng đất ngập nước này có quyền quản lý vùng đất ngập nước nói chung và ủy quyền cho các cấp địa phương quản lý cùng với một phần các khu vực chủ đất tư nhân tham gia vào cung cấp dịch vụ môi trường đất ngập nước Chủ đất tư nhân thực hiện theo một kế hoạch quản lý môi trường cung cấp các dịch vụ
Trang 36như nông lâm kết hợp tái trồng rừng ven biển, bảo vệ rừng hiện có, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học… nhận thanh toán bằng tiền mặt đối với các gói dịch vụ hệ sinh thái cung cấp
Kết quả trên 520.000 ha đất tư nhân tham gia vào PES (10% tổng diện tích lãnh thổ bao gồm cả PES rừng và PES đất ngập nước) Nhiều chủ đất tư nhân không thực hiện cung cấp trực tiếp dịch vụ môi trường đã gửi tài sản đất trong hệ thống PES để được tài trợ từ các gói tài trợ PES Chương trình PES đã giúp tăng thu nhập
để xóa đói, giảm nghèo và mục tiêu phát triển bền vững, tăng cường phát triển nông thôn: 7.000 hộ gia đình trên toàn quốc được hưởng lợi trực tiếp từ PES (PES rừng
và đất ngập nước) góp phần vào xóa đói, giảm nghèo nông thôn Ngoài ra còn góp
phần thực hiện các mục tiêu môi trường quốc gia, khu vực và toàn cầu Nguồn: [41]
*Chương trình bảo tồn đất ngập nước (WRP) ở Mỹ:
Chương trình bảo tồn đất ngập nước (WRP) là một chương trình bảo vệ, phục hồi và tăng cường chức năng vùng đất ngập nước, bảo vệ động vật hoang dã
do bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) chủ trì cung cấp tài chính và kỹ thuật thực hiện trong vòng 30 năm
Bối cảnh: Trong khi vùng đất ngập nước chỉ chiếm khoảng 5% diện tích nước Mỹ nhưng có tới 50% tất cả các loài chim Bắc Mỹ di cư, sinh sống và làm tổ trong vùng đất ngập nước, điều đáng quan tâm là hơn 1/3 các loài chim cư trú có nguy cơ tuyệt chủng và bị đe dọa do suy giảm chức năng đất ngập nước Đó là lý do thực hiện PES đất ngập nước của chính phủ Mỹ
Thực hiện chương trình PES cung cấp các dịch vụ bao gồm:
• Cung cấp môi trường sống cho các loài chim di cư, cá và động vật hoang dã
• Cải thiện chất lượng nước mặt và nước ngầm
• Cải tạo đất trồng trọt thường xuyên bị ngập lụt
• Dịch vụ nâng cao các cơ hội giáo dục và giải trí
• Hấp thụ carbon, giảm lượng khí nhà kính
• Hỗ trợ trong việc phục hồi và ngăn chặn hành vi hủy hoại loài động vật quý hiếm và động vật đang suy giảm
Trang 37• Dịch vụ du lịch sinh thái, thẩm mỹ nông thôn và danh lam thắng cảnh
• Phát triển kinh tế địa phương
Chương trình PES đất ngập nước xây dựng đã xác định được hơn 11.000 chủ đất tư nhân của Mỹ tự nguyện đăng ký hơn 2,3 triệu mẫu đất thuộc vùng đất ngập nước, cam kết thực hiện cung cấp các dịch vụ tối thiểu là 10 năm với các điều khoản ràng buộc như vùng đất phục hồi cung cấp dịch vụ không sử dụng đất để canh tác nông nghiệp Chủ đất có thể lựa chọn một trong ba hình thức cung cấp dịch vụ: Cung cấp dịch vụ trong vòng 10 đến 30 năm, cho thuê đất và thỏa thuận chi phí phục hồi với cấp quản lý PES hoặc bán đất
Tổng công ty tín dụng hàng hóa USDA thực hiện nhiệm vụ quản lý nguồn tiền từ PES đất ngập nước và thực hiện chi trả cho các chủ đất cung cấp dịch vụ dựa trên các hợp đồng cung cấp
Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) chủ trì cung cấp tài chính và kỹ thuật thực hiện PES nhằm bảo tồn đất ngập nước thực hiện trong vòng 30 năm
WRP được USDA đã chi trả 100% các chi phí thiết kế dự án và chi phí phục hồi đất ngập nước ban đầu, chi phí chi trả cho các chủ đất cung cấp dịch vụ Ngoài ra WRP được chính quyền liên bang và chính quyền mỗi bang tài trợ dịch vụ bảo tồn đất ngập nước trong mỗi tiểu bang trong đó chủ yếu là chi trả cho các chủ đất cung ứng dịch vụ Năm 2008 USDA phê duyệt tổng cộng 1,3 tỷ USD tài trợ cho WRP đến năm 2012
Ngoài các khoản chi của USDA thì để hỗ trợ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học liên quan đến PES đất ngập nước tại Mỹ, dự án xác định bên phải chi trả là các công ty tư nhân có tác động xấu đến đa dạng sinh học vùng đất ngập nước Họ phải nộp một khoản bồi thường những tác động xấu đến đa dạng sinh học của địa phương bằng cách chi trả cho việc phục hồi và tăng cường hệ sinh thái qua Ngân hàng Khôi phục Đất ngập nước (Wetland Mitigation Banking) - một cách tiếp cận theo hướng thị trường để bảo vệ môi trường đất ngập nước Tính đến năm 2008 đã
có 50 tiểu bang với tổng cộng 2.000.169 mẫu Anh tự nguyện tham gia dự án bảo tồn đất ngập nước Cụ thể bang Louisiana tham gia lớn nhất của WRP với diện tích
Trang 38221.449 ha, tiếp theo Arkansas với 207.117 mẫu Anh, Florida với 160.415 mẫu Anh, Mississippi với 151.787 mẫu Anh, và California với 102.189 mẫu Anh và một
số tiểu bang khác
Như vậy USDA, một cơ quan của chính phủ cùng các liên bang và các công
ty tư nhân tại Mỹ đã trở thành bên mua dịch vụ đất ngập nước tại Mỹ Nguồn: [42]
1.4.2 Kinh nghiệm một số địa phương Việt Nam
Ở Việt Nam chưa có các chương trình, dự án về PES biển hoặc đất ngập nước chính thức Dưới đây là một dự án nhỏ thí điểm và một số hoạt động liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường biển:
- Dự án thí điểm Khu bảo tồn biển Hòn Mun, Nha Trang, Việt Nam
Dự án được tài trợ bởi DANIDA, WB/GEF, do Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) tổ chức thực hiện từ năm 2001-2005
Từ Dự án thí điểm khu bảo tồn biển Hòn Mun, Quỹ phát triển thôn đã phân
bổ một khoản tiền là 2.000 USD cho mỗi thôn và tổng số tiền hỗ trợ cho 6 thôn là 12.000 USD Các quỹ này được các thôn sử dụng để tiến hành các hoạt động phát triển, đồng thời góp phần cải thiện môi trường Người dân trong thôn đều tham gia vào quá trình lập kế hoạch, xây dựng và thực thi hoạt động Một số hoạt động được tài trợ như xây dựng chợ, hệ thống quản lý rác thải, đường giao thông và đường đi
bộ cho trẻ em, xây dựng trung tâm học tập của thôn
- Chương trình chi trả dịch vụ môi trường tại Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang
Vịnh Nha Trang có vị trí quan trọng đối với du lịch cả trong nước và quốc tế, hàng năm có hàng chục nghìn lượt khách du lịch đến thăm Vịnh Năm 2001, Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang được thành lập với các mục tiêu: bảo vệ và quản lý đa dạng sinh học biển; đem lại động lực, lợi ích cho cộng đồng địa phương và trình diễn cơ chế đồng quản lý
Từ năm 2002 - 2005, nhiều cuộc họp đã được tổ chức giữa các bên tham gia
về vấn đề liệu các cơ quan có thể tạo ra đủ quỹ cho công tác bảo vệ Khu bảo tồn Kết quả là chương trình chi trả dịch vụ môi trường Khu bảo tồn biển tại vịnh Nha
Trang 39Trang đã được thành lập và đi vào hoạt động vào năm 2006, với mục đích tạo doanh thu tại Khu bảo tồn biển tại vịnh Nha Trang thông qua phí tham quan Vịnh
Tất cả các khoản tiền thu được từ các dịch vụ trên được đưa vào quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa thành lập, quản lý, cũng như ban hành cơ chế hoạt động Các khoản thu về quỹ được Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà miễn thuế Năm 2006, tổng cộng đã thu được 150.000USD Trong số này, 115.000USD (gần 80%) được cấp cho Khu bảo tồn vịnh Nha Trang để phục vụ công tác bảo tồn môi trường sống của cây đước và cỏ biển cũng như bảo tồn sự đa dạng của tảo san hô ở đây Số còn lại được phân bổ cho cộng đồng địa phương và bước đầu phân bổ cho 6 làng để thực hiện các hoạt động phát triển và bảo vệ môi trường, trong đó có phát triển hệ thống quản lý rác, xây dựng đường và đường đi cho trẻ em, thành lập một trung tâm học tập trong làng
- Dự án thí điểm chi trả dịch vụ môi trường đất ngập nước ven biển ở Vườn quốc gia Mũi Cà Mau
Dự án thí điểm điểm chi trả dịch vụ môi trường đất ngập nước ven biển góp phần xóa đói, giảm nghèo cho cộng đồng ở Vườn quốc gia Mũi Cà Mau do tổ chức Sida (Thụy Điển tài trợ), Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì Dự án giao cho Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau phối hợp với Cục Bảo tồn đa dạng sinh học, Trung tâm Nghiên cứu rừng và đất ngập nước (FORWET), Viện nghiên cứu Đổi mới, Doanh nhân và Phát triển bền vững Thụy Điển (FORES) thực hiện tại Phân khu phục hồi sinh thái từ tháng 12/2012 - 11/2013
Mục tiêu của dự án là xây dựng mô hình sinh kế cho 20 hộ dân; cơ chế chi trả dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển cho Vườn quốc gia Mũi Cà Mau; tăng cường năng lực, nhận thức về xây dựng, thực hiện mô hình đánh giá các hình thức chi trả dịch vụ môi trường trong bối cảnh biến đổi khí hậu Đồng thời, tạo đối tác chiến lược, hợp tác dài hạn về dịch vụ chi trả, bảo tồn đất ngập nước cho các đối tác Việt Nam và Thụy Điển
Các đối tượng được ứng dụng cơ chế thí điểm chi trả dịch vụ mội trường rừng ngập mặn là Ban quản lý Vườn quốc gia Mũi Cà Mau; các hộ dân đang sống
Trang 40trong phạm vi phân khu thực hiện dự án; các doanh nghiệp du lịch tại chỗ và các doanh nghiệp du lịch lữ hành đưa khách đến tham quan vùng Mũi Cà Mau; cơ quan chính quyền địa phương và các Sở, ngành liên quan
Sau 11 tháng thực hiện với sự tham gia của 20 hộ dân, Ban quản lý Dự án đã thiết kế các mô hình thí điểm về: Nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây nông nghiệp, du lịch cộng đồng và bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn cho thấy, tính khả thi của việc thực hiện Dự án chi trả dịch vụ môi trường, tổng giá trị thu nhập từ các mô hình tăng thêm bình quân của một hộ là hơn 5 triệu đồng/tháng
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra
Qua nghiên cứu các chương trình, dự án về chi trả dịch vụ môi trường tại Costa Rica, Mỹ và một số địa phương tại Việt Nam, có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
* Kinh nghiệm về xác định các bên tham gia vào chương trình chi trả dịch
vụ môi trường
Các bên tham gia vào chương trình chi trả dịch vụ môi trường gồm có bên cung ứng (bên bán) dịch vụ môi trường, bên mua (bên hưởng lợi) dịch vụ môi trường và bên trung gian thúc đẩy các hoạt động chi trả dịch vụ môi trường Trong đó:
a) Bên cung ứng dịch vụ môi trường:
Bên cung ứng dịch vụ môi trường là những người góp phần duy trì, cải thiện chức năng của dịch vụ môi trường Căn cứ xác định bên cung ứng dịch vụ là quyền tiếp cận với vùng đất ngập nước, hay người cung cấp dịch vụ phải có quyền tiếp cận, sử dụng hay quản lý vùng đất ngập nước
- Đối với các vùng đất ngập nước có Ban quản lý (Ban quản lý Vườn quốc gia, Ban quản lý Khu bảo tồn hay Ban quản lý Khu Ramsar,…) thì Ban quản lý là bên cung cấp dịch vụ Trong trường hợp này, thông thường người dân sinh sống xung quanh vùng đất ngập nước cũng được quy định quyền tiếp cận với các mức độ hạn chế khác nhau Người dân sẽ được hỗ trợ về năng lực, kỹ thuật, chính sách, kinh phí, khi họ đồng ý hạn chế các hoạt động có khả năng gây tác hại đến hệ sinh