Trong những năm qua, ngành xây dựng luôn giữ vững và khẳng định được vị thế, vai trò là một ngành kinh tế mũi nhọn, là lực lượng chủ yếu trong công tác xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật,
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN MINH CƯỜNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN CÔNG TRÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, năm 2018
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN MINH CƯỜNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN CÔNG TRÌNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 834 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHÍ VĨNH TƯỜNG
HÀ NỘI, năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần Cơ điện công trình‖
là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của Tiến sỹ: Phí Vĩnh Tường - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Các thông tin số liệu và tài liệu mà tác giả sử dụng trong luận văn là trung thực,
có nguồn gốc rõ ràng và không vi phạm các quy định của pháp luật
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ ấn phẩm, công trình nghiên cứu nào
Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Trần Minh Cường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân tôi
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý thầy (cô) giáo Học viện khoa học xã hội-Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam
đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại Học viện khoa học xã hội
Và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo – Tiến sĩ Phí Vĩnh Tường- Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam là người hướng dẫn luận văn Thầy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm và hoàn thiện đề tài.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Công ty cổ phần cơ điện công trình và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ,
hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu để thực hiện hoàn thành luận văn này
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể không có những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy giáo- Tiến sỹ Phí Vĩnh Tường, các đồng nghiệp và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Kính chúc quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè sức khỏe và hành phúc, thành công Xin trân trọng cảm ơn
Tác giả
Trần Minh Cường
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 6
1.1.Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 61.2 Chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 211.3 Kinh nghiệm và bài học rút ra từ công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại một số quốc gia trên thế giới 30
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ ĐIỆN CÔNG TRÌNH 66
3.1 Định hướng và mục tiêu của công ty giai đoạn 2018-2023 663.2 Các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của công ty cổ phần cơ điện công trình giai đoạn 2018-2023 67
KẾT LUẬN 81 DANH MỤC T I LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Sơ đồ quản lý dự án theo quá trình đầu tư dự án 10
Hình 1.2: Nội dung của QLDA theo mục tiêu 12
Hình 1.3 Hình thức CĐT trực tiếp quản lý dự án 16
Hình 1.4 Hình thức Chủ đầu tư thuê Tư vấn quản lý dự án 18
Hình 1.5: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực QLDA ĐTXDCT 23
Hình 1.6: Tiêu chí đánh giá năng lực QLDA ĐTXDCT 26
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 36
Hình 2.2: Mô hình Công ty trực tiếp quản lý dự án có Ban quản lý dự án 38
Hình 2.3: Tổ chức của Ban quản lý dự án Công ty cổ phần cơ điện công trình 39
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Cơ điện công trình45 Bảng 2.5: Danh mục các dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang thực hiện của Công ty cổ phần cơ điện công trình 46
Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu trình độ cán bộ của Ban QLDA Công ty Cổ phần 50
cơ điện công trình 50
Hình 2.7: Biểu đồ cơ cấu ngành nghề chuyên môn của Ban QLDA Công ty Cổ phần cơ điện công trình 51
Bảng 2.8: Trình độ theo thâm niên của cán bộ Ban QLDA Công ty cổ phần cơ điện công trình 52
Hình 2.9: Biểu đồ cơ cấu thâm niên cán bộ của Ban QLDA Công ty cổ phần cơ điện công trình 52
Bảng 2.10: Số lượng cán bộ có khả năng đảm nhiệm chức vụ Giám đốc quản lý dự án của Công ty cổ phần cơ điện công trình 54
Hình 2.11: Biểu đồ cơ cấu cán bộ có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án của Ban QLDA Công ty cổ phần cơ điện công trình 55
Trang 8Bảng 2.12: Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ công tác QLDA ĐTXD 58
Hình 3.1: Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực quản lý dự án 68
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình tuyển dụng cán bộ 69
Bảng 3.3: Bảng quả đánh giá hiệu quả làm việc của các cán bộ 73
Hình 3.4: Nhóm giải pháp về bộ máy quản lý dự án 74
Hình 3.5: Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý dự án 75
Hình 3.6: Mô hình quản lý dự án theo ma trận 78
Bảng 3.7: Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ công tác QLDA đầu tƣ xây dựng của Ban quản lý dự án 79
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta bước vào giai đoạn đổi mới, hội nhập toàn cầu, đây là giai đoạn cần thiết và quan trọng trong việc phát triển toàn diện Chính trị - kinh tế - xã hội của đất nước Một trong những lĩnh vực được Nhà nước quan tâm và chú trọng phát triển chính
là việc đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại Trong những năm qua, ngành xây dựng luôn giữ vững và khẳng định được vị thế, vai trò là một ngành kinh tế mũi nhọn, là lực lượng chủ yếu trong công tác xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, góp phần to lớn vào việc hoàn thành các nhiệm vụ kinh tế xã hội, tạo nền móng cho sự phát triển kinh tế Việt Nam từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế Nguồn lực dành cho đầu tư xây dựng được tăng cao Mỗi năm trong ngành đưa vào khai thác hàng ngàn công trình xây dựng, hàng ngàn km đường bộ, hàng trăm chiếc cầu đường bộ, đường sắt Các công trình xây dựng đưa vào sử dụng đã phần nào đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đổi mới, góp phần thay đổi bộ mặt của đất nước nói chung và từng địa phương nói riêng
Thực tế cho thấy, bên cạnh những kết quả đạt được, ngành xây dựng vẫn còn một số những tồn tại cần được khắc phục nhanh chóng, góp phần nâng cao chất lượng các công trình xây dựng Một trong những công tác quan trọng cần điều chỉnh chính là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Có thể thấy, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cần phải có một sự đổi mới, phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp hơn nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng ở nước ta ngày càng cao trong thời gian tới Đây luôn
là một vấn đề cấp thiết và nhận được sự quan tâm của cả những nhà đầu tư cũng như Chính phủ
Công ty Cổ phần Cơ Điện Công trình là một doanh nghiệp trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội Trải qua những năm tháng xây dựng và trưởng thành từ một đơn vị với cơ sở vật chất còn hạn chế, đến nay Công ty đã phát triển mạnh mẽ và đạt những kết quả đáng kể Với hầu hết các loại hình công trình như đường giao thông, vỉa hè, cấp thoát nước, xây dựng dân dụng công nghiệp , Công ty đã cống hiến cho xã hội những công trình đạt chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật cao, và hoàn thành công trình đúng tiến độ được giao
Trang 102
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chức năng quản lý đầu tư xây dựng, tuy công ty đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế cần được khắc phục Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng vẫn chưa thật sự đáp ứng tốt các yêu cầu của thời đại, khó đạt được mục tiêu, chiến lược của công ty trong thời gian tới và cần phải hoàn thiện hơn nữa Có như vậy mới nâng cao chất lượng công trình xây dựng, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần thúc đầy sự phát triển toàn diện của Công ty
Quan tâm đến sự phát triển của của Công ty Cổ phần Cơ Điện Công trình và mong muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của
công ty nên người viết lựa chọn đề tài Nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng tại Công ty Csổ phần cơ điện Công trình làm vấn đề nghiên cứu của
mình Các giải pháp đưa ra được quan tâm đúng mực sẽ giúp những dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp có được hiệu quả cao hơn nữa, Doanh nghiệp từng bước ổn định vững chắc, phát triển và nâng cao uy tín vị thế trên thị trường kinh doanh, xây dựng
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến năng lực, chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng như:
- Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng Công ty Xây dựng Công trình
Giao thông 5, 2011, Phạm Hữu Vinh, Trường Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng
- Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng
nguốn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Thanh Trì, Hà Nội, 2013, Nguyễn Văn Hưng,
Trường Đại học Bách khoa, Hà Nội
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng của Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ, 2013,
Nguyễn Thành Nhân, Trường Đại học Bách khoa, Hà Nội
Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu vào giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Công ty Cổ phần Cơ điện Công trình Vì vậy, người viết lấy việc nghiên cứu nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Công ty Cổ phần Cơ điện Công trình làm trọng tâm nghiên cứu của mình
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trang 113
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Cơ điện Công
trình
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý dự án và chất lượng quản lý dự án đầu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng công tác quản lý dư án đầu tư tại Công ty Cổ phần Cơ điện Công trình
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Hiệu quả chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư từ khi công ty cổ phần Cơ điện công trình được giao làm chủ đầu tư các dự án trên (khoảng từ năm 2004 đến nay)
Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư tại Công
ty Cổ phần Cơ điện Công trình trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công trình hạ tầng
kỹ thuật
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp phân tích: Người viết sử dụng phương pháp này hầu như
xuyên suốt đề tài Các phương pháp phân tích được sử dụng chủ yếu là:
- Phương pháp so sánh: sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chi tiêu đó Qua
đó ta tổng hợp được những nét chung, nét riêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được mặt phát triển hay hạn chế, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Phân tích các số liệu bằng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối để
Trang 124
thấy được sự tăng giảm của các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời chúng tôi tiến hành phân tích các số liệu có liên quan để thấy được hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động kinh doanh và đánh giá tổng hợp nhằm đề ra các giải pháp phát huy mặt mạnh, hạn chế mặt yếu của công ty
5.2 Phương pháp quy nạp: Từ việc phân tích những cơ sở lý luận, số liệu,
người viết đã tổng hợp cũng như kết luận được những kết quả liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
5.3 Phương pháp tổng hợp: Căn cứ vào những số liệu đã thống kê được, người
viết tổng hợp lại rồi đưa ra những kết luận làm cơ sở cho việc triển khai luận văn
5.4 Phương pháp thống kê: Từ việc phân tích những số liệu đã thu thập được,
người viết thống kê lại để làm cơ sở cho những kết luận liên quan đến đề tài
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa lý luận
- Đề tài góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả công tác quản
lý dự án của các doanh nghiệp nước ta
- Những kết quả mà luận văn đạt được có thể làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy; hoặc làm bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp
có thể làm tài liệu tham khảo cho các công ty xây dựng trong cả nước nói chung
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3
Trang 135
Công ty cổ phần Cơ điện công trình
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng công trình tại Công ty cổ phần Cơ điện công trình
Trang 146
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Khái niệm về dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và phân loại
dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1.1 Khái niệm về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo Luật Xây dựng năm 2014 : ―Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp
các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng công trình, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng‖[19,4]
Hiện nay có nhiều cách diễn đạt khác nhau của các tác giả về khái niệm QLDA:
Theo GS TS Từ Quang Phương – trường Đại học Kinh tế quốc dân: ―QLDA là
quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, ngu n lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án được hoàn thành đ ng thời gian, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đ định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phư ng pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”[17,15]
Xét tổng quát có thể hiểu: QLDA là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm
có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên
kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình
từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án
Qua các cách diễn đạt khái niệm QLDA nêu trên ta có nhận xét như sau:
- QLDA cũng giống như quản lý các lĩnh vực khác đó là quản lý phải khoa học, trong quá trình quản lý phải vận dụng uyển chuyển phù hợp thực tế và đó cũng là một nghệ thuật phương pháp quản lý
Trang 157
- QLDA là quản lý quá trình bao gồm nhiều công việc có mối liên hệ với nhau Để đạt được mục tiêu đề ra của dự án đòi hỏi phải tổ chức thực hiện nhiều, thậm chí rất nhiều công việc khác nhau có mối liên hệ với nhau
Quản lý dự án ĐTXDCT là công tác hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của một dự án như trên và kích thích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án về chi phí, chất lượng và thời gian Nói cách khác, QLDA ĐTXDCT là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra
Như vậy, QLDA ĐTXDCT là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện gồm: Điều phối thời gian và các loại nguồn lực giám sát quá trình phát triển của dự án, đảm bảo cho dự án được hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi nguồn vốn đã được duyệt, đạt chất lượng, kỹ thuật đã đề ra, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép QLDA được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của vòng đời dự án
1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng được phân thành nhiều loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng và nguồn vốn sử dụng Việc phân loại dự án đầu tư xây dựng được thực hiện dựa trên nhiều dấu hiệu khác nhau, tuy nhiên do đặc thù và phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ đề cập đến 2 cách phân loại, đó là theo quy mô, tính chất của dự án và theo nguồn vốn cung cấp cho dự án
+ Dự án quan trọng quốc gia là những dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư
+ Các dự án còn lại tuỳ theo tính chất và quy mô đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình được phân thành 3 nhóm A, B, C để phân cấp quản lý
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
Trang 168
Sự phân loại, phân nhóm dự án như trên có mục đích phục vụ cho việc phân cấp quản
lý cho các tổ chức, địa phương trong hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước;
Theo sự phân cấp đó, UBND các cấp được quyết định đầu tư các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách của cấp mình và các dự án do cấp trên hỗ trợ vốn theo phân cấp của địa phương, căn cứ vào năng lực thực tế quản lý của địa phương
1.1.2 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Chủ đầu tư dự án
Mục tiêu QLDA ĐTXDCT của Chủ đầu tư dự án là dẫn dắt dự án đầu tư xây dựng đến thành công, nghĩa là hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo các thông số kỹ, mỹ thuật theo thiết kế trong sự ràng buộc về chi phí và thời gian thực hiện được xác định trong dự án khả thi được duyệt Cụ thể là:
- Đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ
- Đảm bảo không vượt ngân sách dự kiến
- Đảm bảo dự án đạt chất lượng mong muốn
- Giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện dự án
Tiến độ (thời gian), ngân sách (chi phí), chất lượng (kết quả) và rủi ro là những đối tượng cơ bản của QLDA ĐTXDCT của Chủ đầu tư dự án
1.1.3 ính chất của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Tính linh hoạt: Dự án đầu tư xây dựng có thời gian xây dựng dài, có nhiều yếu tố
ảnh hưởng khó xác định, do đó quản lý phải linh hoạt để thích ứng với những thay đổi của môi trường dự án Mặt khác dự án đầu tư xây dựng mang tính đơn chiếc do đó không thể sử dụng nguyên mô hình QLDA này cho dự án khác được Hơn nữa mỗi dự
án có một quy mô và vị trí khác nhau nên trong QLDA cần có sự linh hoạt khi đưa ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể
- Tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại ở dạng ổn định cứng, hàng loạt phân tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn như các tác nhân bên trong là nguồn lực tài chính, các hoạt động sản xuất … và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật … và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội
- Tính kịp thời: Tính kịp thời thể hiện trong việc ra quyết định liên quan đến dự
án, kịp thời nắm bắt các thông tin thị trường xây dựng, các chính sách, quyết định của Nhà nước, kịp thời nhận ra sự thay đổi để điều hành xử lý công việc, hiệu quả đầu tư
Trang 179
- Tính pháp luật: QLDA phải tuân thủ các quy định của Nhà nước và quy định của
địa phương nơi đặt dự án Nhà quản lý phải đề ra những quy định, nội quy nội bộ điều hành dự án phù hợp với các quy định pháp lý nói trên
- Độ tin cậy: Trong QLDA, các phương án lựa chọn là tối ưu, các quyết định có độ
tin cậy, giảm thiểu việc điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện dự án
- Tính hiệu quả: Dự án sử dụng nguồn lực có giới hạn để đạt được mục tiêu đề ra,
do đó QLDA phải thỏa mãn hiệu quả dựa trên nguồn lực giới hạn đó, nhằm thực hiện
dự án đảm bảo về tiến độ, chi phí và chất lượng
1.1.4 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.4.1 Quản lý dự án theo quá trình đầu tư của dự án
Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Chủ đầu tư theo quá trình đầu tư dự án từ giai đoạn nghiên cứu, chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn kết thúc đầu tư và khai thác, vận hành dự án bao gồm những nội dụng quản lý chủ yếu được thể hiện ở Hình 1.1 sau:
Trang 1810
Hình 1.1: Sơ đồ quản lý dự án theo quá trình đầu tư dự án
(Ngu n: Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)
a iai đoạn chu n dự án (luật xây dựng năm 2003 gọi là giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn chuẩn bị dự án
Nghiên cứu thị
trường, xác
định mục tiêu
Lựa chọn địa điểm xây dựng công trình
Thi tuyển thiết
kế kiến trúc
Khảo sát xây dựng
Lập dự án đầu tư
Giai đoạn thực hiện dự án
Lựa chọn nhà thầu
Khảo sát
và thiết kế xây dựng
Thi công, cung ứng lắp đặt
Giám sát thi công và lắp đặt
Giám sát thi công và lắ p
Bảo trì công trình
Quản lý khai thác, vận hành
Đ ánh giá sau
đầ u tư Đánh giá sau đầu tư
Trang 1911
đầu tư xây dựng):
Giai đoạn lập dự án chính là giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng cơ bản hay còn gọi là giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm hai công việc chính, đó là:
Thứ nhất: Xây dựng ý tưởng dự án là việc xác định bức tranh toàn cảnh về mục tiêu, kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó Xây dựng ý tưởng dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt đầu hình thành, trên cơ sở các nguồn lực của nhà đầu
tư và mục tiêu đạt được cuối cùng của dự án
Thứ hai: Phát triển dự án là giai đoạn chi tiết xem dự án cần được thực hiện như thế nào mà nội dung của nó tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của một dự án
Giai đoạn chuẩn bị dự án là quan trọng nhất, là giai đoạn quyết định hành động hay không hành động, triển khai hay không triển khai dự án Giai đoạn này tạo tiền đề
và quyết định sự thành công hay thất bại ở các giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Giai đoạn này mang tính chất nghiên cứu về mọi vấn đề kinh tế, kỹ thuật liên quan đến hình thành dự án, thực hiện đầu tư xây dựng, vận hành
dự án sau khi đưa vào hoạt động Chính vì vậy giai đoạn này còn được gọi là giai đoạn
lập uận chứng kinh tế kỹ thuật Đối với những dự án lớn, giai đoạn này giữ vị trí then
chốt Nó đòi hỏi một đội ngũ chuyên gia giỏi, làm việc có trách nhiệm
Kết thúc giai đoạn này là đến giai đoạn thẩm định dự án đầu tư Giai đoạn chuẩn
bị dự án được kết thúc bằng quyết định cuối cùng về đầu tư bởi các nhà đầu tư hoặc các định chế tài chính
b iai đoạn thực hiện dự án ( uật Xây dựng năm 2003 gọi là giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng :
Tổ chức thực hiện QLDA ở giai đoạn thực hiện dự án là nội dung chính của công tác QLDA đầu tư, được thực hiện sau khi DAĐT đã được hình thành và phê duyệt Chúng ta thấy rằng công tác QLDA ở giai đoạn thực hiện dự án là QLDA đầu tư
c uá trình kết th c xây dựng, đưa dự án vào khai thác vận hành:
Giai đoạn này được xác định từ khi dự án hoàn thành, được nghiệm thu quyết toán chính thức đưa vào vận hành, khai thác cho đến khi kết thúc tuổi đời hoạt động của dự
án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án đã được xác định trong mục tiêu đặt ra để xây dựng dự án Việc quản lý các hoạt động của dự án ở
Trang 2012
giai đoạn này là quản lý theo kế hoạch hàng năm Đây là quá trình thực hiện những công việc còn lại của chu trình QLDA như hoàn thành sản phẩm, bàn giao công trình và các tài liệu có liên quan, đánh giá dự án nghĩa là đánh giá toàn diện dự án sau đầu tư để rút kinh nghiệm cho những dự án đầu tư sau này
1.1.4.2 Quản lý dự án theo mục tiêu
Nội dung của QLDA theo mục tiêu gồm 8 lĩnh vực quản lý trong suốt chu kỳ của
dự án có thể biểu diễn theo sơ đồ sau: Hình 1.2
Hình 1.2: Nội dung của QLDA theo mục tiêu
(Ngu n: Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
a uản lý tiến đ thi công xây dựng công trình:
Quản lý tiến độ dự án là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ nhằm đảm bảo hoàn thành dự án đúng kế hoạch đã đề ra Nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào hoàn thành, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án sẽ được hoàn thành vào khi nào? Quản lý tiến độ dự án bao hàm việc đưa ra một lịch trình cụ thể phải làm và điều khiển các công việc nhằm đảm bảo rằng lịch trình đó phải được thực hiện Một số hoạt động quản lý tiến độ là:
- Xác định công việc cần thực hiện của dự án
- Xác định danh mục và khối lượng công việc
- Thiết lập sơ đồ tiến độ: tìm hiểu và nắm bắt mọi thông tin về dự án, xác định công việc nào làm trước, công việc nào làm sau và không có những trùng lặp nào, kiểm tra tính logic của các công việc
- Quản lý thời gian dự trữ: điều này giúp cho nhóm QLDA biết được mức độ linh
Quản lý chất lượng
Quản lý an toàn lao động & VSMT
Quản lý
Quản lý mua sắm & hợp đồng
Trang 2113
hoạt trong tiến độ thực hiện công việc
- Cập nhật những thay đổi: thực tế thực hiện dự án ngoài những nguyên nhân chủ quan còn có những nguyên nhân khách quan tác động đến việc QLDA nên phải thường xuyên cập nhật những thay đổi của dự án để người quản lý nắm bắt được
- Đề ra các biện pháp điều chỉnh và loại bỏ trục trặc hay sai lệch, đảm bảo tiến độ
và mục tiêu chung của dự án
b uản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:
Chi phí cho dự án ĐTXDCT phải được tính toán và quản lý để đảm bảo hiệu quả của dự án Việc quản lý chi phí ĐTXDCT được thực hiện theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn ĐTXDCT, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí ĐTXDCT từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng
Một số hoạt động quản lý chi phí dự án: Quản lý tổng mức đầu tư, Quản lý dự toán công trình, Quản lý định mức xây dựng, Quản lý giá xây dựng công trình,Quản lý hợp đồng xây dựng, Quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư,Quản lý khối lượng
Nội dung của quản lý chất lượng bao gồm các vấn đề sau:
- Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các nhà thầu khảo sát so với
hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất về nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát, phòng thí nghiệm được nhà thầu khảo sát xây dựng sử dụng
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ
Trang 2214
sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng
- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công
- Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công công trình
- Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình
do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm: + Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình
+ Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường
+ Xác nhận bản vẽ hoàn công
+ Tập hợp và kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng
+ Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết
+ Giám sát và nghiệm thu việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu
+ Kiểm tra, đánh giá tài liệu, số liệu khảo sát sử dụng cho thiết kế, các tài liệu thiết
Trang 2315
lượng công tác theo quy định hoặc quy phạm
+ Bảo đảm sự tương ứng của yêu cầu chất lượng và chi phí thực hiện
d uản lý an toàn lao đ ng và vệ sinh môi trư ng:
Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường là quá trình đảm bảo an toàn lao động, giữ gìn vệ sinh môi trường trong suốt thời gian thực hiện, khai thác dự án
CĐT và các nhà thầu thi công xây dựng phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
e uản lý ngu n nhân lực:
Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất
Quản lý nguồn nhân lực bao gồm các việc như: Quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các Ban quản lý dự án
f uản lý rủi ro dự án:
Dự án ĐTXDCT thường kéo dài nhiều năm, tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro Quản lý rủi ro dự án là việc nhận diện các nhân tố rủi ro trong dự án, sử dụng các phương phát định tính, định lượng để xác định tính chất, mức độ rủi ro để có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro Quản lý rủi ro dự án bao gồm việc tối đa hoá khả năng, kết quả của các sự kiện thuận lợi và tối thiểu hoá khả năng, ảnh hưởng của những biến cố gây bất lợi cho mục tiêu của dự án Đây là một trong lĩnh vực đặc biệt quan trọng trong QLDA mà đôi khi vẫn bị những nhà QLDA lãng quên
g uản lý thông tin trong dự án:
Là quá trình đảm bảo luồng thông tin thường xuyên liên tục giữa chủ thể quản lý
Trang 2416
cung cấp, quản lý hợp đồng và kết thúc hợp đồng khi việc mua sắm hoàn thành Trong hoạt động xây dựng hợp đồng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng để thực hiện toàn bộ hay một số công việc trong hoạt động xây dựng
Thực tế có một số dự án tương đối độc lập, sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Nhưng một số dự án lại khác, sau khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử dụng kết quả dự án vào việc vận hành sản xuất Dự án vừa bước vào giao đoạn đầu vận hành sản xuất nên người tiếp nhận dự án có thể thiếu nhân lực quản lý hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án, vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn vị thi công dự án, giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề trên Vì vậy trong quản lý mua sắm và hợp đồng cần quan tâm đến việc chuyển giao tiếp nhận dự án, cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên giao
và nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp
1.1.5 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo Điều khoản 33 của Nghị định số 12 2009 NĐ-CP có hai hình thức QLDA
ĐTXDCT như sau: (Quy định này áp dụng cho dự án sử dụng vốn ngân sách, các dự án
sử dụng ngu n vốn khác thì ch khuyến khích áp dụng
- Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
- Hình thức Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
1.1.5.1 Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp QLDA có thành lập Ban quản lý dự án được mô
tả theo sơ đồ ở Hình 1.3 sau đây:
Hình 1.3 Hình thức CĐT trực tiếp quản lý dự án
Trang 2517
(Ngu n: Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư trực tiếp QLDA là hình thức Chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án Hình thức này có 2 mô hình:
Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy
hiện có của mình để trực tiếp tổ chức QLDA Mô hình này được áp dụng với dự án có quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của Chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc QLDA Chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư phải có quyết định cử người tham gia QLDA và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc QLDA Những người được cử tham gia QLDA làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách
Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình trực tiếp tổ
chức quản lý thực hiện dự án Ban quản lý dự án là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do Chủ đầu tư giao, Ban quản lý dự án có
tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của Chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện
dự án Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc, các phó giám đốc và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ, cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm Ban quản lý dự án hoạt động theo quy chế do Chủ đầu
tư ban hành Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình kể cả những công việc được giao cho Ban quản lý dự án thực hiện
a Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm:
+ Nguồn nhân lực là của Chủ đầu tư nên các công việc được giải quyết trực tiếp kịp thời, sát sao và chặt chẽ, Tiết kiệm chi phí, Nâng cao trình độ năng lực của nguồn nhân lực chủ đầu tư
- Nhược điểm:
+ Phải tổ chức một lực lượng hoàn toàn cho công việc quản lý dự án, khi dự án này kết thúc không có dự án khác kế tiếp thì phải cơ cấu và bố trí công việc khác cho họ, tính chuyên nghiệp trong QLDA không cao.Nhân lực nếu thiếu kinh nghiệm hoặc công việc
Trang 2618
làm kiêm nhiệm, các trang thiết bị cần thiết còn hạn chế thì việc quản lý dự án sẽ kém hiệu quả
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án:
Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Ban quản
lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải đảm bảo nguyên tắc: Từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý
và quyết toán theo đúng quy định Việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban quản lý dự
án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban quản lý dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền
c Điều kiện áp dụng:
Áp dụng hình thức Chủ đầu tư trực tiếp QLDA khi:
- Chủ đầu tư có bộ máy đủ năng lực về trình độ, kinh nghiệm, nhân sự QLDA hoặc Chủ đầu tư thành lập một Ban quản lý dự án để thực hiện công việc này
- Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án phải đăng ký hoạt động
- Đối với trường hợp Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án:
+ Thành lập Ban quản lý dự án với các dự án có tổng mức đầu tư >7 tỷ đồng + Không nhất thiết thành lập Ban quản lý dự án đối với các dự án còn lại
1.1.5.2 Hình thức Chủ đầu tư thuê Tư vấn quản lý dự án
Hình thức Chủ đầu tư thuê Tư vấn quản lý dự án được mô tả theo sơ đồ ở Hình 1.4 sau đây:
Hình 1.4 Hình thức Chủ đầu tư thuê Tư vấn quản lý dự án
Trang 2719
(Ngu n: Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)
Hình thức Chủ đầu tư thuê Tư vấn quản lý dự án là Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm Tư vấn quản lý dự án Tư vấn quản lý dự án phải có đủ năng lực phù hợp với công việc đảm nhận (được quy định tại Nghị định số 12 2009 NĐ-CP của Chính Phủ về QLDA ĐTXDCT) và là một pháp nhân kinh tế có đủ năng lực ký kết hợp đồng
a Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm:
+ Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn chỉ ràng buộc qua hợp đồng kinh tế nên độc lập,
cơ động trong việc sử dụng nguồn nhân lực, đến khi kết thúc dự án thì chấm dứt hợp đồng và không phải cơ cấu lại hoặc bố trí vị trí làm việc mới cho lực lượng nhân sự thực hiện dự án này
+ Tính chuyên nghiệp trong QLDA cao, kinh nghiệm quản lý được đúc kết qua nhiều dự án, sử dụng được những chuyên viên cấp cao, trang thiết bị dùng trong quản lý đầy đủ và được khai thác, sử dụng ở mức độ tối đa
- Nhược điểm:
+ Chi phí cho hoạt động QLDA lớn
+ Nhân sự quản lý dự án không gắn bó và tâm huyết với dự án
+ Các công việc và những vướng mắc phát sinh trong QLDA không được giải quyết trực tiếp nên không có điều kiện giải quyết nhanh, kịp thời
+ Dễ xảy ra mâu thuẫn giữa đơn vị tư vấn quản lý dự án và chủ đầu tư vậy nên mối quan hệ hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Tư vấn quản lý dự án là một mối quan hệ có thể bị phá vỡ
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn quản lý dự án:
Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực
Trang 28đã ký với Chủ đầu tư Tư vấn quản lý dự án phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình QLDA Tư vấn quản lý dự án được thuê thêm tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện một số phần việc quản lý thực hiện dự án khi được Chủ đầu tư chấp thuận
c Điều kiện áp dụng:
- Hình thức này áp dụng khi Chủ đầu tư không có năng lực QLDA theo pháp luật
mà phải ký hợp đồng thuê tổ chức tư vấn chuyên nghiệp làm công tác QLDA
1.1.6 Các công cụ chủ yếu trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Công cụ quản lý đối với các dự án ĐTXDCT là những phương tiện dùng để tác động vào các công việc của dự án nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra
Các công cụ đó bao gồm:
1.1.6 1 Hệ thống các văn bản, quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam đối với dự án đầu tư xây dựng công trình
Gồm 2 loại văn bản:
a Hệ thống các văn ản, pháp luật của Nhà nước
Các văn bản luật: Luật xây dựng, luật đấu thầu, luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật đất đai, luật nhà ở
Các Nghị định của Chính phủ về QLDA đầu tư, đất đai, chất lượng, chi phí, đấu thầu lựa chọn nhà thầu
Các thông tư hướng dẫn của các bộ ngành như lập và quản lý chi phí ĐTXDCT, quản lý quy hoạch
Trang 2921
Các quyết định, nghị quyết, quy chế … của địa phương của nơi đặt dự án như Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân từ cấp tỉnh (thành phố) xuống tới cấp quận huyện và cấp xã phường
b Hệ thống văn ản do Chủ đầu tư quy đ nh
Các quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án ,quy định về tài chính,Quy chế quản
lý xe máy thiết bị thi công, Quy định về thời gian làm việc…
1.1.6.2 Các biểu đ , bảng biểu mang tính chất nghiệp vụ
a Biểu đ tổ chức các công việc
Biểu đồ tổ chức các công việc là kỹ thuật trình bày kế hoạch tiến độ, mô tả dưới dạng sơ đồ mối quan hệ liên tục giữa các công việc đã được xác định cả về thời gian và thứ tự trước sau, nó có tác dụng phản ánh mối tương tác giữa các công việc găng và đường găng của dự án,
Biểu đ quản lý tiến đ
Một trong những kỹ thuật cơ bản để quản lý tiến độ dự án là kỹ thuật tổng quan và đánh giá dự án (PERT) và phương pháp đường găng (CPM)
c Các công cụ quản lý khác
Ngoài ra còn có thể sử dụng một số công cụ khác như hệ thống thông tin, phần mềm quản lý dự án như PROJECT, phần mềm dự toán, phần mềm QLDA xây dựng, phần mềm kế toán, nhân sự, máy móc thiết bị chuyên dụng như máy tính, máy in, máy ảnh … hỗ trợ quá trình QLDA Ngoài ra hiện nay trên thế giới có một số quốc gia sử
dụng công nghệ BIM trong quá trình thiết kế và quản lý dự án nói chung
1.2 Chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án tức là tập trung nâng cao năng lực quản lý dự án của toàn bộ hệ thống
1.2.1 Khái niệm năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Năng lực là gì? Theo quan điểm của những nhà tâm lý học, Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao Hay Năng lực là một tổ hợp phẩm chất tương đối ổn định, tương đối cơ bản của một cá nhân, cho phép
nó thực hiện có kết quả một hoạt động
Năng lực QLDA ĐTXDCT là khả năng tập trung một tổ hợp nguồn lực để hoàn
Trang 3022
thành một cách trọn vẹn dự án đầu tư xây dựng theo mục đích đề ra Năng lực QLDA ĐTXD là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính của các chủ thể tham gia vào quá trình quản lý dự án, phù hợp với các yêu cầu đặc trưng nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động quản lý dự án đạt kết quả cao nhất Năng lực quản lý dự án được hình thành trên
cơ sở các nguồn lực của dự án và từ các hoạt động kinh nghiệm thực tế trong công tác quản lý Năng lực QLDA ĐTXDCT là tổ hợp duy nhất của các yếu tố ―tường‖ và các yếu tố ―ẩn‖
Nguồn lực ―tường‖ là những kỹ thuật của công nghệ và yêu cầu vật chất, những tài sản có thể nhìn thấy được, sờ thấy được, chẳng hạn như các nguồn tài chính, vật chất, nhân lực, hệ thống tổ chức
Nguồn lực ―ẩn‖ là những thứ không nhìn thấy được, không sờ thấy được, không phải vật chất mà là các loại được cảm nhận, như: Năng lực của con người,Các thông tin(công thức, quy trình, lương thưởng).Cách thức tổ chức:(hiệu lực của bộ máy quản lý)
Năng lực kết hợp các mối tương tác giữa và trong các nguồn lực tường và ẩn, chúng được tạo thành dựa trên cơ sở phát triển, thực hiện, trao đổi thông tin và kiến thức thông qua nguồn nhân lực Như vậy, kiến thức trong các thành viên của doanh nghiệp chính là cơ sở nền tảng của năng lực QLDA ĐTXDCT
1.2.2 Phân loại năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Có hai loại chính trong năng lực quản lý là năng lực quản lý chung và năng lực chuyên môn: Năng lực quản lý chung và năng lực chuyên môn
Năng lực quản lý chung là cơ sở của năng lực chuyên môn Có năng lực quản lý chung càng phát triển thì đơn vị càng dễ đạt được năng lực chuyên môn ở mức cao Muốn hoạt động có kết quả và hiệu quả cao phải có năng lực quản lý chung phát triển ở trình độ cần thiết và có những năng lực chuyên môn tương ứng
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo nhiều nghiên cứu của các tổ chức (như Viện Quản lý dự án PMI, viện FMIT, ), thành phần của năng lực quản lý dự án gồm các nhóm quy trình và nhiều lĩnh vực, kiến thức bao trọn tất cả các mặt của công tác quản lý dự án Nó đánh giá kiến
thức, kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án trên tất cả 5 nhóm quy trình (nhóm khởi
tạo, nhóm lập kế hoạch, nhóm thực thi, nhóm kiểm tra giám sát và nhóm kết th c dự án)
Trang 3123
và 10 lĩnh vực kiến thức (quản lý tích hợp dự án/ lập kế hoạch tổng quan, quản lý phạm
vi dự án, quản lý thời điểm dự án, quản lý chi phí dự án, quản lý chất lượng dự án, quản lý nhân sự dự án, quản lý thông tin dự án, quản lý rủi ro dự án, quản lý mua sắm
dự án, quản lý các bên liên quan)
Có 5 yếu tố chỉnh ảnh hưởng đến năng lực QLDA ĐTXDCT, đó là: Năng lực cán
bộ quản lý và trình độ tổ chức quản lý dự án, Môi trường của dự án, Quy mô và tính chất của dự án, Chất lượng thông tin có liên quan, Cơ sở vật chất và trang thiết bị quản
lý Và được mô tả ở Hình 1.5 như sau:
Hình 1.5: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực QLDA ĐTXDCT
(Ngu n: Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)
1.2.4 Năng lực cán quản lý và trình đ tổ chức quản lý dự án
Năng lực cán bộ quản lý chính là khả năng, trình độ và đạo đức của các thành viên tham gia Ban quản lý dự án (gọi chung là nhà quản lý)
Nhà quản lý có trình độ quản lý, trình độ chuyên môn giỏi và có đạo đức tốt sẽ quản lý tốt hơn những nhà quản lý có trình độ chuyên môn, trình độ quản lý hay đạo đức kém; ý thức chấp hành pháp luật trong QLDA thể hiện đạo đức của nhà quản lý; chấp hành tốt pháp luật của nhà quản lý sẽ ảnh hưởng tích cực đến chất lượng, thời gian
và chi phí của các công việc được thực hiện của dự án Ngược lại, sự vi phạm pháp luật
vô tình hay hữu ý của các nhà QLDA đều ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đạt được của dự án cũng như làm giảm chất lượng QLDA Vì thế, có thể nói năng lực cán bộ quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực QLDA của Chủ đầu tư
Trang 3224
Mặt khác, năng lực cán bộ quản lý còn ảnh hưởng mạnh đến tổ chức bộ máy quản
lý Khi cơ sở kỹ thuật cho hoạt động quản lý đầy đủ, hiện đại, trình độ của cán bộ quản
lý cao có thể đảm nhiệm nhiều công việc sẽ góp phần làm giảm lượng cán bộ quản lý trong bộ máy quản lý, bộ máy quản lý sẽ gọn nhẹ hơn nhưng vẫn đảm bảo được tính hiệu quả trong quản lý
Đối với những người đã qua đào tạo, có trình độ tay nghề cao, có ý thức làm việc thì họ sẽ hoàn thành công việc nhanh chóng hơn, khối lượng công việc lớn hơn do đó sẽ làm giảm số lao động quản lý dẫn đến việc tổ chức bộ máy quản lý dễ dàng và hiệu quả hơn Ngược lại, với những lao động không có ý thức làm việc, không tự giác sẽ dẫn đến
số lượng lao động quản lý gia tăng, làm cho lãnh đạo trong tổ chức đông lên, việc tổ chức bộ máy quản lý khó khăn hơn
Tổ chức bộ máy quản lý hợp lý là điều kiện đủ cho doanh nghiệp thành công trên thương trường Do vậy mức độ phức tạp của môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến
tổ chức bộ máy quản lý Nếu môi trường luôn biến động và biến động nhanh chóng muốn có được thành công đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy quản lý có mối quan hệ hữu cơ Việc đề ra các quyết định có tính chất phân tán với các thể lệ mềm mỏng, linh hoạt, các phòng ban có sự liên hệ chặt chẽ với nhau
Với mỗi một dự án có một đặc điểm khác nhau, nguồn vốn khác nhau, quy mô khác nhau đòi hỏi Chủ đầu tư phải lập ra một bộ máy QLDA sao cho phù hợp Bộ máy QLDA phù hợp sẽ là cơ sở để dự án hoạt động thông suốt
Tổ chức bộ máy dự án phải đáp ứng được toàn bộ quá trình thực hiện dự án từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc dự án và được thể hiện qua các nội dung:
- Các tác nghiệp QLDA được thực hiện thông suốt
- Thông tin cập nhật nhanh, đúng và đầy đủ
- Các bộ phận cơ cấu đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về chuyên môn, nhân sự, công
cụ, tài chính, thời gian,…
- Các yếu tố của hệ thống quản lý (tức là các thành viên của bộ máy quản lý dự án) hoạt động nhịp nhàng, có năng suất cao
1.2.5 Môi trư ng của dự án
nh hưởng của môi trường dự án đến QLDA gồm các tác động về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tự nhiên, đến các hoạt động QLDA Những tác động này có ảnh
Trang 3325
hưởng tốt hoặc xấu đến các hoạt động QLDA.Dự án sẽ có thể đảm bảo thời gian thực hiện dự kiến, đảm bảo mức chi phí dự kiến nếu việc giải quyết các thủ tục pháp luật được thực hiện đúng quy định Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra, việc tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến dự án theo quy định pháp luật thường không đảm bảo đúng quy định đã ảnh hưởng làm kéo dài thời gian thực hiện dự án và làm tăng chi phí so với dự kiến
1.2.6 uy mô và tính chất của dự án
Quy mô của dự án được hiểu là độ lớn hoặc độ phức tạp của dự án Đối với các dự
án quy mô lớn, số lượng công việc phải thực hiện thường rất lớn, đòi hỏi quy mô và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý lớn hơn rất nhiều, việc quản lý và điều hành dự án của Chủ đầu tư cũng khó khăn hơn nhiều, trong quá trình QLDA Chủ đầu tư thường phải giải quyết rất nhiều mối quan hệ và xử lý rất nhiều tình huống nảy sinh so với dự án quy mô nhỏ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đảm bảo chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc hoàn thành
Tính chất của dự án cũng ảnh hưởng lớn đến năng lực QLDA Dự án có tính chất khác nhau sẽ có sự thay đổi khác nhau nhất định trong QLDA Chẳng hạn, dự án được triển khai xây dựng ở những địa điểm có điều kiện địa hình, thời tiết khí hậu khác nhau cũng ảnh hưởng khác nhau tới khả năng huy động nguồn nhân lực thực hiện dự án, khả năng cung cấp vật liệu xây dựng và thiết bị thi công của nhà thầu xây dựng có thể làm chậm tiến độ thời gian thực hiện dự án do không lựa chọn được nhà thầu đúng kế hoạch
1.2.7 Chất lượng thông tin có liên quan
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức Nó bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá, phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức Thông tin quản lý là những dữ liệu được xử lý và sẵn sàng phục vụ công tác quản lý của tổ chức Hệ thống thông tin quản lý hiện đại thường tích cực sử dụng công nghệ thông tin
1.2.8 Cơ sở vật chất và trang thiết quản lý
Cở sở vật chất và trang thiết bị quản lý có ảnh hưởng nhiều đến năng suất của lao động quản lý.Cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý thể hiện ở chỗ các công cụ thiết bị phục vụ cho công tác QLDA có phục vụ tốt cho việc QLDA từ cấp công ty tới cấp công
Trang 3426
trường hay không Vị trí làm việc, điều kiện làm việc của con người và máy móc tham gia QLDA có đầy đủ và tốt không ?
1.2.9 Các tiêu chí đánh giá năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tại khoản 2, điều 2 Thông tư số 22 2009 TT-BXD ngày 06 07 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng đã quy định năng lực của tổ chức khi trực tiếp tham gia hoạt động xây dựng dựa trên cơ sở các tiêu chí sau:
- Năng lực hành nghề của các cá nhân trong tổ chức;
- Kinh nghiệm hoạt động xây dựng thể hiện qua năng lực quản lý và kết quả các
công việc đã thực hiện của tổ chức;
- Khả năng tài chính, lực lượng lao động, thiết bị thi công thực có của tổ chức
hoặc do tổ chức thuê để thực hiện theo yêu cầu của công việc hoặc gói thầu
Theo Luật Xây dựng năm 2014 nêu rõ quy định chung về điều kiện năng lực của
tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng như sau:
Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp
Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động và được phân thành hạng I, hạng II, hạng III do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực
Cụ thể trong luận văn này, tác giả đưa ra 4 tiêu chí để đánh giá năng lực QLDA ĐTXDCT và được mô tả ở hình 1.6 như sau:
Hình 1.6: Tiêu chí đánh giá năng lực QLDA ĐTXDCT
Trang 3527
(Ngu n: tác giả đề xuất
Năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng của Chủ đầu tư được thể hiện trên một
số chỉ tiêu sau:
Bộ máy tổ chức quản lý dự án hợp lý: Trên cơ sở nguồn lực hiện có, Chủ đầu tư
có thể thành lập mới hoặc duy trì bộ máy tổ chức đã có tùy theo tính chất và quy mô của dự án Bộ máy tổ chức quản lý dự án gọn nhẹ, ít cấp quản lý, gánh vác được chức năng, và đảm đương được nhiệm vụ, có khả năng xử lý thông tin nhanh, ra quyết định kịp thời Đồng thời, bộ máy tổ chức phải có cơ chế về hoạt động quản lý dự án rõ ràng, hệ thống thông tin quản lý dự án nhanh nhạy và linh động
Nguồn nhân lực: Có lực lượng cán bộ, nhân viên được trang bị đủ kiến thức và kỹ năng về quản trị tiến độ, thời gian, chi phí và chất lượng để có thể thực hiện nhiệm vụ giám sát quá trình thực hiện dự án một cách trọn vẹn và có chất lượng Số lượng cán bộ, nhân viên có đủ theo ngành nghề, cấp bậc phù hợp với phạm vi và quy mô dự án
Kinh nghiệm quản lý dự án: Số năm hoạt động về quản lý dự án nhiều, số dự án với quy mô lớn, nhiều và liên tục được thực hiện
* Đối với nhân lực quản lý dự án
Đối với nhân lực quản lý dự án thì cần chú ý đến trình độ chuyên môn của các cán
bộ quản lý dự án; Cơ cấu ngành nghề của các cán bộ trong Ban quản lý dự án; Kinh nghiệm đã có của các cán bộ, của nhân sự chuyên viên cao cấp
Về công tác tuyển dụng nhân sự của Ban quản lý dự án: Kế hoạch tuyển dụng của Ban quản lý dự án, quy trình tuyển dụng là những tiêu chí cụ thể để đánh giá về nhân lực quản lý dự án
Trang 3628
Năng lực quản lý nguồn lực: Kinh nghiệm liên quan, hiệu quả trong công tác quản
lý, kết quả thực hiện các kế hoạch, mục tiêu đặt ra
Năng lực điều phối, xử lý vấn đề, có kiến thức về QLDA: Kinh nghiệm liên quan,
kỹ năng trình bày vấn đề, tính nhạy bén, nhanh chóng trong xử lý các tình huống, hiểu biết về năng lực chuyên môn của đồng nghiệp
* Đối với máy quản lý dự án
Tính hợp lý và hợp pháp của bộ máy QLDA
Tính đơn giản nhưng hiệu quả trong công tác QLDA
Khả năng hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc của bộ máy QLDA
Hiệu quả của bộ máy QLDA so với kế hoạch đề ra của Công ty
* Đối với cơ sở vật chất và trang thiết quản lý của Ban quản lý dự án
Về vị trí làm việc và điều kiện làm việc của bộ máy QLDA có đáp ứng được cho công tác QLDA hay không ?
Máy móc trang thiết bị,công cụ phục vụ cho công tác QLDA như các phần mềm, các mô hình QLDA phục vụ công tác QLDA có tiên tiến tại thời điểm hiện tại hay không ?
* Đối với mức đ hoàn thành nhiệm vụ được giao
a Về quản lý chi phí
Chi phí cho dự án ĐTXDCT phải được quản lý để đảm bảo hiệu quả của dự án Việc quản lý chi phí ĐTXDCT được thực hiện theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn ĐTXDCT, các bước thiết kế Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình không được vượt ngân sách dự kiến.Để có thể đạt được kết quả dự kiến với chi phí nguồn lực tiết kiệm trong giới hạn chi phí đã xác định sẽ ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả đầu tư
dự án Để đánh giá được hiệu quả của việc quản lý chi phí tác giả đưa ra công thức sau:
100
X C
C
THDA
TT THDA
Trang 3729
b Về quản lý tiến độ
Đảm bảo hoàn thành dự án đúng kế hoạch đã đề ra (khống chế về thời gian) Khi thực hiện một dự án đòi hỏi phải có một thời gian nhất định và thường bị ấn định khống chế do nhiều lý do Để đạt được kết quả dự kiến trong khoảng thời gian được khống chế đòi hỏi ngay trong từng giai đoạn của chu trình dự án phải được khống chế về thời gian thực hiện Thông thường, tiến trình thực hiện một dự án theo thời gian
có thể được chia làm 3 thời kỳ: Khởi đầu, triển khai và kết thúc
Để đảm bảo thời gian thực hiện các công việc của dự án đã dự kiến, từ đó đảm bảo thời gian hoàn thành dự án, việc đáp ứng các nguồn lực cho dự án phù hợp với tiến độ thời gian đã lập kế hoạch có vai trò đặc biệt quan trọng Cũng như việc đảm bảo chi phí nguồn lực tiết kiệm, đảm bảo tiến độ thời gian thực hiện dự án được khống chế được xem là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nguồn lực cho dự án và do đó ảnh hưởng đến chất lượng dự án đạt được.Và để đánh giá được hiệu quả của việc quản lý tiến
độ tác giả đưa ra công thức sau:
100
X T
T
THDA
TT THDA
c Về quản lý chất lượng
Chất lượng dự án chính là kết quả cần đạt được Mỗi dự án thường đặt ra một hay nhiều mục tiêu cuối cùng cần đạt được (mục tiêu kỹ thuật công nghệ, mục tiêu kinh tế tài chính, mục tiêu kinh tế xã hội,,)
Đảm bảo chất lượng dự án nghĩa là đảm bảo mục tiêu chất lượng ở tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư và khai thác dự án, nó là mục tiêu rất được quan tâm
1.2.14 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng quản lý dự án
Trong công tác quản lý chất lượng dự án, có thể nói việc nâng cao năng lực quản
Trang 3830
lý dự án là một việc rất quan trọng và có ý nghĩa rất lớn đối với Chủ đầu tư Thực vậy, năng lực bị hạn chế sẽ khó hoàn thành tốt các tư duy chiến lược để hình thành mục đích, mục tiêu, phương pháp luận tiếp cận vấn đề và phương pháp thực hiện các chính sách chủ trương, chiến lược và kế hoạch dài hạn Ngược lại khi được nâng cao năng lực quản lý dự án đạt tới mức độ tốt sẽ giúp cho việc tư duy logic để phân tích, tổng hợp sự việc, sự vật và quá trình thực hiện Tổ chức tốt bộ máy linh hoạt, không phức tạp, cồng kềnh với nhân sự được bố trí đa dạng và chuyên sâu, có khả năng huy động một cách nhanh chóng Hiệu suất làm việc của các bộ phận, cá nhân được tăng cao Cải thiện điều tiết lực lượng và quá trình thực hiện công việc Tăng
uy lực các quy định, trong quyết định xử lý…
1.3 Kinh nghiệm và bài học rút ra từ công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại một số quốc gia trên thế giới
Là một quốc gia ―sinh sau đẻ muộn‖ trong lĩnh vực xây dựng, việc học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm trong việc nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư công trình
là một việc làm cần thiết Ta có thể tham khảo cách làm của một số nước sau:
1.3.1 ham khảo Singapore
Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Singapore mang nhiều nét tương đồng mô hình quản lý tại một số tư bản châu Âu Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước quản lý, Chủ đầu tư lựa chọn một đơn vị làm kĩ sư tư vấn (tên tiếng Anh gọi
là Superintending officer gọi tắt là SO), người kĩ sư tư vấn SO này có trách nhiệm giúp Chủ đầu tư thiết kế và quản lý thi công – là người có tiếng nói quan trọng rất quan trọng đối với chủ đầu tư, khi chủ đầu tư muốn thay đổi các thiết kế đã duyệt thì phải qua sự đồng ý chấp thuận của kĩ sư tư vấn Hợp đồng xây dựng được kí kết giữa Chủ đầu tư và nhà thầu, khi có sự thay đổi về khối lượng tăng hay giảm thì do người kĩ sư tư vấn SO đưa ra lệnh yêu cầu (instruction) Dưới sự chỉ đạo của kĩ sư tư vấn SO, còn có những kĩ
sư như : kĩ sư thiết kế cấu trúc và kết cầu (civil and struction engineer), kĩ sư điện nước
ga và cơ khí (mechanical and electrical engineer gọi tắt là ME), kĩ sư tư vấn quang cảnh, khung cảnh (landscape consultant), kĩ sư thiết kế nội thất (Interior design consultant) … Ngoài ra, chủ đầu tư còn thường thuê thêm kĩ sư tư vấn quản lý hợp đồng gọi là kĩ sư định giá xây dựng (Quantity surveyor gọi tắt là QS) , đây là người quan trọng số một giúp chủ đầu tư trong việc quản lý giá trị tiền bạc và các chi phí
Trang 3931
trong dự án xây dựng nhưng vẫn phải tuân thủ những yêu cầu về tiêu chuẩn và chất lượng Trong việc quản lý hợp đồng, QS chủ yếu làm các công việc như: phản ánh các kết quả tính toán khi thấy có sự chênh lệch khác biệt lớn về thiết kế và thực tế để tìm ra nguyên nhân, tập hợp các văn bản pháp lý liên quan điều kiện thanh toán và tổng hợp khối lượng áp giá để thanh toán cho nhà thầu theo quy định, làm các thủ tục về bù giá nếu có Nhiệm vụ của người kĩ sư tư vấn định giá QS là quản lý giá trị tiền bạc và các chi phí trong dự án xây dựng, họ tìm kiếm giá trị chi phí nhỏ nhất trong khi vẫn đạt được những yêu cầu về tiêu chuẩn và chất lượng
Do đặc thù Chủ đầu tư gần như thuê các đơn vị tư vấn và giao kèo bằng những hợp đồng xây dựng chặt trẽ như vậy, nên có thể nói chất lượng quản lý dự án phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề của những người kỹ sư tư vấn, đặc biệt là kỹ sư SO Do đó tại Singapore, người ta rất chú trọng công tác đào tạo bài bản và nâng cao nghiệp vụ cho người kỹ sư tư vấn Trưởng này, điều kiện để được cấp bằng, chứng chỉ của SO thường rất khắt khe và phải chịu sự kiểm tra đánh giá lại sau một thời gian hành nghề dù trong quá trình không xảy ra sai phạm gì Nâng cao chất lượng quản lý dự án cho Chủ đầu tư bằng hình thức nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn là điều không mới tại Singapore
và một số nước ở Châu Âu, nhưng có lẽ ở Việt Nam là một nét khá mới đòi hỏi cần phải nghiên cữu kỹ hoàn cảnh và phương thức áp dụng tại Việt Nam
1.3.2 ham khảo rung uốc
Trung Quốc là quốc gia có biên giới trải dài sát với Việt Nam, tuy nhiên công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng với các dự án sử dụng vốn ngân sách tại Trung Quốc được quản lý có nhiều nét khác hẳn với Việt Nam Để khắc phục tình trạng tiêu cực và yếu kém của các Ban quản lý dự án tại địa phương hay các Bộ ngành, đồng thời tiện
cho công tác quản lý hợp đồng Trung Quốc thành lập rung tâm mua sắm công, đấu
thầu công khai để thực hiện công khai minh bạch trong đấu thầu xây dựng Điều này
có nghĩa là năng lực trong công tác quản lý dự án được kiểm soát từ phía nhà nước khá trặt chẽ Đồng thời, Trung Quốc còn liên tục đào tạo nâng cao cán bộ của trung tâm này song song với việc quản lý hợp đồng với các nhà thầu Việc làm này nhằm hạn chế mức tối đa sai sót xảy ra từ một phía Mà luôn có sự hỗ trợ giám sát lẫn nhau giữa Nhà nước – Chủ đầu tư – Nhà thầu
Tại Trung Quốc, công tác nâng cao chất lượng quản lý dự án của Chủ đầu tư và
Trang 4032
cán bộ quản lý nhà nước được coi là thiết yếu Để được làm việc tại các đơn vị đó, ngoài bằng cấp chuyên môn còn phải đòi hỏi các chứng chỉ do Bộ Xây dựng Trung Quốc cấp và các chứng chỉ này chỉ có thời hạn ngắn thông thường chỉ khoảng 3năm - 5năm là phải sát hạch lại Trong thời gian đó, cán bộ làm công tác quản lý dự án còn phải liên tục tham gia các khóa huấn luyện bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nâng cao
để theo kip với sự phát triển của ngành Ngoài ra cán bộ luôn được giáo dục công tác tư tưởng về đạo đức tư cách nghề nghiệp Khi xảy ra sai phạm trong công tác chuyên môn, cán bộ vi phạm sẽ bị kỷ luật với các mức khác nhau từ tạm dừng hành nghề trong thời gian có hạn đến mức nặng hơn là thu hồi chứng chỉ hành nghề
Như vậy, dù công tác tại địa phương hay quốc gia nào, công tác nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, mà cụ thể là nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ làm công tác quản lý dự án là vấn đề cốt lõi, quan trọng nhất Thực vậy, dù máy móc trang thiết bị có hiện đại đến đâu, cơ chế chính sách thuận lợi mức độ nào thì nhân tố con người luôn là trung tâm điều khiển các yếu tố khác Tại Việt Nam hiện nay, nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác điều hành và quản lý dự án Các văn bản nhà nước ban hành ngày càng quy định chi tiết và chặt trẽ hơn về điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân trong hoạt động xây dựng cũng nhằm mục đích gián tiếp nâng cao chất lượng năng lực trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung
1.3.3 Bài học r t ra
Thực tế cho thấy, cần căn cứ vào tình hình xây dựng ở Việt Nam để lựa chọn từng
dự án cụ thể ở mỗi quốc gia sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu thực tiễn chứ không nên
áp dụng một cách máy móc mô hình xây dựng của quốc gia nào đó
Trong phạm vi đề tài, người viết cho rằng, cần có phương pháp đánh giá tổng hợp
Cụ thể: nhà thầu được chọn là nhà thầu có khả năng thực hiện công trình tốt nhất với sự đánh giá tổng hợp của yếu tố giá cả và chất lượng Theo phương pháp này, giá cả và các tiêu chí kỹ thuật quan trọng trong đó có: độ bền công trình, độ an toàn thi công, mức giảm thiểu tác động môi trường, hiệu suất công việc, chi phí vòng đời của dự án, mức
độ tiết kiệm nguyên vật liệu được xem xét đồng thời với giá bỏ thầu Trong đó, điểm đánh giá kỹ thuật là điểm xác định theo các tiêu chí quy định tại hồ sơ thầu có xét đến