1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Mẫu đề cương nghiên cứu lâm nghiệp

7 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 38,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề tài nghiên cứu lâm nghiệp×mau de cuong nghien cuu×mẫu đề cương nghiên cứu khoa học sinh viên×mẫu đề cương nghiên cứu khoa học y hoc×mẫu đề cương nghiên cứu khoa học y học×mẫu đề cương nghiên cứu khoa học y khoa×

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Lâm nghiệp

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể và auxin

đến kết quả giâm hom cây Tràm trà (Melaleuca alternifolia Cheel)

tại Thừa Thiên Huế.

Sinh viên thực hiện:

Lớp:

Giáo viên hướng dẫn: Ths Huỳnh Thị Ngọc Diệp

Bộ môn: Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường Địa điểm thực tập: Vườn ươm khoa Lâm nghiệp ĐHNL Huế Thời gian thực tập: 11/01/2013 -04/05/2013

NĂM 2013

Trang 2

Phần một ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây Tràm trà (Tea tree) có tên khoa học là Melaleuca alternifolia Cheel

-Myrtaceae, tên khác là Tràm lá hẹp, có nguồn gốc từ Australia nên còn được gọi là Tràm Úc Cách đây hàng ngàn năm, các thổ dân địa phương Úc nhận ra chức năng kháng khuẩn của dầu tràm trà (tee tree oil) để xử lý những vết thương và nhiễm trùng

da Sau đó, châu Âu chiếm Úc làm thuộc địa, phát hiện nhiều chức năng có giá trị từ dầu cây tràm trà, cụ thể để chữa các vết thương bỏng, rắn cắn, để cầm máu, trị các chứng ngoài da như ngứa ngáy, mề đay, gàu, lở loét, mụn trứng cá, rận rệp, đau nhức, nứt nẻ, viêm lợi, sử dụng trong sản xuất kem đánh răng và nước súc miệng v.v (Gao et

al., 2005; Bergstrom, 2009) Từ năm 1923 các nhà khoa học đã khám phá tinh dầu tràm

trà có tác dụng diệt khuẩn mạnh gấp 13 lần so với Carbolic acid (được xem là tiêu chuẩn quốc tế đầu thập kỷ 20) (Nguyễn, 2008) Tinh dầu tràm trà có hai hợp chất có chính là terpinene-4-ol có tác dụng như là một chất sát trùng và 1,8 cineole sử dụng để kích ứng da (List et al., 1995; Rubel et al., 1998; Chandler & Osborne, 1998) Tinh dầu tràm trà có màu vàng chanh nhẹ với mùi thơm terpenic myristic dễ chịu, là chất khử trùng không gây độc hại, không gây hại sức khỏe (Nguyễn, 2008)

Hiện nay nhu cầu sử dụng tinh dầu tràm trà trên thế giới rất lớn, ngoài cung cấp cho thị trường nội địa còn có giá trị xuất khẩu Các nước như Mỹ, Nga, Châu Âu… hàng năm phải nhập với số lượng rất lớn, giá từ 25 – 42 USD/kg tinh dầu Sau khi được nhập nội vào nước ta (tháng 6/1986), cây tràm trà còn được gọi (theo nguồn gốc và sinh thái cây) là tràm Úc, tràm lá kim, tràm dầu… được trồng rải rác tại các địa phương như Hà Nội, Hà Tây, Quảng Bình, Phú Yên (Nguyễn, 2008)

Tràm Trà (Melaleuca alternifolia) mang lại giá trị rất lớn về mặt y học và nhiều

triển vọng kinh tế cho các địa phương gây trồng Tuy nhiên việc nghiên cứu phát triển

cây tràm trà Melaleuca alternifolia bao gồm kỹ thuật nhân giống và gây trồng hiện nay

vẫn còn hạn chế, do đó việc phát triển loài cây này chưa phổ biến đến người dân Với mong muốn góp phần cho sự phát triển của các làng nghề dầu tràm ở các vùng nông thôn nghèo Thừa Thiên Huế nói riêng và duyên hải miền Trung nói chung, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể và auxin

Trang 3

đến kết quả giâm hom cây Tràm trà Melaleuca alternifolia Cheel tại Thừa Thiên

Huế.

Phần hai MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1. Mục tiêu

2.1.1 Mục tiêu chung

Góp phần hoàn thiện quy trình nhân giống cây Tràm trà phục vụ nhu cầu phát triển gây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa tại tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

 Đánh giá được ảnh hưởng của các giá thể giâm hom đến kết quả nhân giống sinh dưỡng bằng hom cành loài Tràm trà

 Đánh giá được ảnh hưởng của các loại auxin và nồng độ của chúng đến kết quả nhân giống sinh dưỡng bằng hom cành loài Tràm trà

 Đề xuất bổ sung một số chỉ tiêu kỹ thuật trong nhân giống sinh dưỡng cây Tràm trà tại tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Cây Tràm Trà /Úc (Melaleuca alternifolia Cheel – Họ

Myrtaceae) nhập nội và thuần dưỡng tại Việt Nam.

Vật liệu nghiên cứu:

 Hom giống Tràm trà thu thập từ các nguồn giống được quản lý bởi Bộ môn Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường

 Các loại giá thể thí nghiệm:

o Đất đóng bầu (tầng B)

o Phân chuồng hoai

o Than trấu

 Các loại auxin:

Trang 4

o IAA (danh pháp đầy đủ)

o IBA (danh pháp đầy đủ)

2.3 Phạm vi nghiên cứu

 Lĩnh vực nghiên cứu: chọn và nhân giống cây rừng (LSNG)

 Địa điểm/ địa bàn nghiên cứu: Đề tài được tiến hành tại vườn ươm khoa Lâm nghiệp, ĐH Nông Lâm Huế

 Thời gian nghiên cứu: …

2.4. Nội dung thực hiện

a Thời gian tiến hành thí nghiệm:

 8 tuần trong khoảng thời gian tiến hành đề tài tốt nghiệp 02/01/2013 đến 04/05/2013

 Trồng trong điều kiện có mái che, vòi tưới nước tự động

b. Phương pháp thí nghiệm:

Giá thể

 90 % đất đóng bầu + 10% phân chuồng hoai (A)

 Than trấu (Trấu hun) (B)

 Đất hỗn hợp: ½ đất đóng bầu + ½ thantrấu (C)

Auxin

 IAA với các nồng độ: 500, 1000, 1500, 2000, 3000 ppm

 IBA với các nồng độ: 500, 1000, 1500, 2000, 3000 ppm

Bảng 1: Các công thức thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của các loại giá thể A (90

% đất đóng bầu + 10% phân chuồng hoai), B (Than trấu (Trấu hun)) và C (Đất hỗn hợp:

½ đất đóng bầu + ½ than trấu) và các auxin IAA va IBA tương ứng các nồng độ 500,

1000, 1500, 2000, 3000 ppm đến nhân giống bằng hom cây Tràm trà

Trang 5

Giá thể

IAA

IBA

Nguồn hom: Xuân Lộc, Huyện Phú Lộc

Thiết kế TN:

 Các công thức thí nghiệm được bố trí trong chậu, 30 hom/chậu và sử dụng 3 lần lặp cho mỗi công thức thí nghiệm và đối chứng

 Thiết kế kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn (completely randomized design)

c Các chỉ tiêu đo đếm

 Số lượng hom chết

 Số lượng hom ra mô sẹo

 Số lượng hom ra rễ

 Chiều dài của rễ dài nhất

 Chiều dài của tất cả các rễ thành phần trong 1 hom

 Số lượng rễ/hom

Trang 6

3 Phân tích số liệu

- Sử dụng phần mềm Excel để thu thập số liệu thô

- Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích Phương sai 2 nhân tố có lặp lại (Two-factor ANOVA with replication), phân tích hậu phương sai với phép thử Turkey và phân tích biểu đồ sai số chuẩn (Error bar)

4 Dự kiến kết quả đạt được

………

Phần ba

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

STT Thời gian Nội dung công việc Kết quả dự kiến Ghi chú

1 02-11/01/2013 Viết đề cương và kế hoạch

thực hiện đề tài

Đề cương nghiên cứu

và kế hoạch thực hiện

2 12/01-11/03/2013 Chuẩn bị và tiến hành giâm

hom cây tràm trà

Tổ chức và kết quả tiến hành

3 Cuối tháng 4/2013 Đo đếm các chỉ tiêu đánh giá Số liệu điều tra

4 Cuối tháng 4/2013 Xử lý số liệu điều tra Số liệu tinh

5 05/2013 Viết báo cáo đề tài Hoàn thành đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn, V M (2008) Khả Năng Thích Nghi Của Cây Tràm Trà (Melaleuca Alternifolia) ở Việt Nam Tải từ Bản tin khoa học công nghệ

www.ioop.org.vn

Trang 7

2 Bergstrom, K G (2009) Tea tree oil: panacea or placebo? Journal of drugs in dermatology : JDD, 8(5), 494.

3 Gao, Y Y., Di-Pascuale, M A., Li, W., Baradaran-Rafii, A., Elizondo, A., Kuo, C L., Raju, V.K and Tseng, S C (2005) In vitro and in vivo killing of ocular Demodex by tea tree oil [Evaluation Studies In Vitro Research Support, Non-U.S

Gov't] Br J Ophthalmol, 89(11), 1468-1473 doi: 10.1136/bjo.2005.072363

4 List, S., Brown, P H., & Walsh, K B (1995) Functional Anatomy of the

Oil Glands of Melaleuca alternifolia (Myrtaceae) Australian Journal of Botany, 43(6),

629 doi:10.1071/bt9950629

5 Rubel, D M., Freeman, S., &Southwell, I A (1998) Tea tree oil allergy: what is the offending agent? Report of three cases of tea tree oil allergy and review of

the literature The Australasian journal of dermatology, 39(4), 244-247.doi:

10.1111/j.1440-0960.1998.tb01482.x

6 Chandler, F., & Osborne, F (1998).Australian tea tree oil.CPJ Canadian Pharmaceutical Journal, 131(2), 42.

Huế, ngày 11 tháng 01 năm 2013.

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Ngày đăng: 26/06/2018, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w