1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Chuyên đề 1 hướng dẫn trồng chăm sóc một số loại cây trồng chương trình nâng cao NLCĐ 135 năm 2018

16 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 39,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần thứ nhất KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỀN VỮNG I. TÁI CANH CÂY CÀ PHÊ Việc trồng lại cà phê trên vườn cà phê sản xuất không hiệu quả hoặc vườn cà phê bị bệnh rễ, cây sinh trưởng kém, năng suất thấp được gọi là tái canh cà phê. 1. Điều kiện đất tái canh Đất có độ dốc < 150, nguồn nước tưới thuận lợi; tầng dày trên 70 cm, thoát nước. Hàm lượng hữu cơ tầng đất mặt > 2,0%; độ pH KCl: 4,0 – 6,0. Đất tái canh phải nằm trong vùng quy hoạch phát triển cà phê của địa phương. 2. Chuẩn bị đất trồng. Thực hiện đầy đủ các bước của kỹ thuật trồng mới. Lưu ý các biện pháp sau: Làm đất bằng cơ giới, cày 2 lần ở độ sâu 2030cm, phơi đất ít nhất 2 tháng. Rải 1.000 kg vôi bộtha để cày phơi ải lần cuối. Trong quá trình cày, bừa rà rễ cần tiến hành thu gom rễ và đốt, làm đất vào đầu mùa khô. 3. Luân canh, cải tạo đất. Luân canh có tác dụng làm giảm mật độ nấm và tuyến trùng gây hại trong đất. Thời gian luân canh từ 1 2 năm tùy vào mật độ tuyến trùng trong đất. Có thể trồng cây phân xanh có sinh khối lớn và cày vùi để cải tạo đất. Trong thời gian luân canh, cứ sau mỗi vụ luân canh, đất cần được cày phơi vào mùa nắng và tiếp tục gom nhặt rễ cà phê còn sót lại để đốt. a. Tái canh ngay không cần luân canh: Vườn cà phê trên 20 năm tuổi, sinh trưởng kém, năng suất bình quân 3 năm liên tục dưới 2 tấn nhânha, không bị hoặc bị bệnh vàng lá thối rễ nhẹ (tỷ lệ bệnh nhỏ hơn 10%). Biểu hiện vườn cây: Bộ lá cây hầu hết có màu xanh, thân, cành sinh trưởng bình thường, không có biểu hiện khô cành, rễ tơ và rễ cọc của cây phát triển bình thường, đầu rễ tơ màu trắng, vườn cây sinh trưởng phát triển bình thường, một số cây bị bệnh phát triển chậm lại. 4. Đào hố, bón lót. Khác với trồng mới, kích thước hố rộng hơn (80 × 80 × 80 cm) và không trùng với hố trồng cũ. Hố đào phải tiến hành trước khi trồng ít nhất từ 3 đến 4 tháng. Để riêng lớp đất mặt để trộn với phân ở dưới hố, còn lớp đất phía dưới dùng để lấp hố sau khi được bón lót. Lưu ý: Khi trồng cần xả các bên thành hố để mở rộng hố và phá bỏ lớp đất chai cứng ở thành hố. Bón lót: Trước khi trồng 1 tháng, dùng phân chuồng hoai mục, phân lân, vôi trộn đều với lớp đất mặt cho xuống hố: 18kg phân chuồng + 0,5kg phân lân nung chảy + 1 kg vôi1 hố. Những nơi không có đủ phân chuồng: bón 10kg phân chuồng + 3kg phân hữu cơ vi sinh + 1kg vôi + 0,5 kg lân nung chảyhố. II. TRỒNG CÂY CÀ PHÊ 1. Thời vụ trồng. Trồng trong khoảng 155 đến 157 hàng năm. 2. Giống và tiêu chuẩn cây giống.

Trang 1

Chuyên đề 1

KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ BỆNH

Ở MỘT SỐ CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

Phần thứ nhất

KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỀN VỮNG

I TÁI CANH CÂY CÀ PHÊ

Việc trồng lại cà phê trên vườn cà phê sản xuất không hiệu quả hoặc vườn

cà phê bị bệnh rễ, cây sinh trưởng kém, năng suất thấp được gọi là tái canh cà phê

1 Điều kiện đất tái canh

Đất có độ dốc < 150, nguồn nước tưới thuận lợi; tầng dày trên 70 cm, thoát nước Hàm lượng hữu cơ tầng đất mặt > 2,0%; độ pH KCl: 4,0 – 6,0

Đất tái canh phải nằm trong vùng quy hoạch phát triển cà phê của địa phương

2 Chuẩn bị đất trồng.

Thực hiện đầy đủ các bước của kỹ thuật trồng mới Lưu ý các biện pháp sau:

- Làm đất bằng cơ giới, cày 2 lần ở độ sâu 20-30cm, phơi đất ít nhất 2 tháng Rải 1.000 kg vôi bột/ha để cày phơi ải lần cuối Trong quá trình cày, bừa

rà rễ cần tiến hành thu gom rễ và đốt, làm đất vào đầu mùa khô

3 Luân canh, cải tạo đất.

Luân canh có tác dụng làm giảm mật độ nấm và tuyến trùng gây hại trong đất Thời gian luân canh từ 1 - 2 năm tùy vào mật độ tuyến trùng trong đất Có thể trồng cây phân xanh có sinh khối lớn và cày vùi để cải tạo đất

- Trong thời gian luân canh, cứ sau mỗi vụ luân canh, đất cần được cày phơi vào mùa nắng và tiếp tục gom nhặt rễ cà phê còn sót lại để đốt

a Tái canh ngay không cần luân canh: Vườn cà phê trên 20 năm tuổi,

sinh trưởng kém, năng suất bình quân 3 năm liên tục dưới 2 tấn nhân/ha, không

bị hoặc bị bệnh vàng lá thối rễ nhẹ (tỷ lệ bệnh nhỏ hơn 10%)

Biểu hiện vườn cây: Bộ lá cây hầu hết có màu xanh, thân, cành sinh trưởng bình thường, không có biểu hiện khô cành, rễ tơ và rễ cọc của cây phát triển bình thường, đầu rễ tơ màu trắng, vườn cây sinh trưởng phát triển bình thường, một số cây bị bệnh phát triển chậm lại

4 Đào hố, bón lót.

- Khác với trồng mới, kích thước hố rộng hơn (80 × 80 × 80 cm) và không trùng với hố trồng cũ Hố đào phải tiến hành trước khi trồng ít nhất từ 3 đến 4 tháng

- Để riêng lớp đất mặt để trộn với phân ở dưới hố, còn lớp đất phía dưới dùng để lấp hố sau khi được bón lót

Lưu ý: Khi trồng cần xả các bên thành hố để mở rộng hố và phá bỏ lớp

đất chai cứng ở thành hố.

Trang 2

- Bón lót: Trước khi trồng 1 tháng, dùng phân chuồng hoai mục, phân lân, vôi trộn đều với lớp đất mặt cho xuống hố: 18kg phân chuồng + 0,5kg phân lân nung chảy + 1 kg vôi/1 hố

Những nơi không có đủ phân chuồng: bón 10kg phân chuồng + 3kg phân hữu cơ vi sinh + 1kg vôi + 0,5 kg lân nung chảy/hố

II TRỒNG CÂY CÀ PHÊ

1 Thời vụ trồng.

- Trồng trong khoảng 15/5 đến 15/7 hàng năm

2 Giống và tiêu chuẩn cây giống.

- Một số giống cà phê chọn lọc được bộ NN&PTNT công nhận: TR4, TR5, TR6, TR7, TR8, TR9, TR11, TR12, TR13, giống lai tổng hợp TRS1

- Tiêu chuẩn cây thực sinh 6 - 8 tháng, có 5 – 6 cặp lá, có 1 rễ mọc thẳng Cây không bị sâu bệnh hại, đặc biệt không bị vàng lá, u sưng rễ, thối rễ

3 Kỹ Thuật trồng

- Đào hố sâu 30 - 35 cm ở giữa hố trồng cà phê Cắt đáy bầu khoảng 1 -2

cm để loại bỏ phần rễ cọc bị cong ở đáy bầu, xé túi bầu và đặt bầu vào hố (mặt bầu thấp hơn mặt đất khoảng 10 - 15 cm); lấp đất và nén chặt đất xung quanh bầu

4 Trồng cây che bóng.

Cây muồng hoa vàng: Cứ 2 hàng cà phê, gieo 1 hàng muồng hoa vàng Cây che bóng tạm thời được gieo vào đầu mùa mưa hoặc ngay sau khi trồng cà phê

Cây trồng xen ngắn ngày: Có thể trồng xen giữa 2 hàng cà phê các cây đậu

đỗ, lạc để tăng thu nhập và lấy tàn dư cây sau thu hoạch để tủ gốc cho cà phê

5 Bón phân:

- Phân hữu cơ

Các năm kiến thiết cơ bản và kinh doanh thì cứ 2 - 3 năm bón lại 1 lần với liều lượng 20 - 30 m3/ha Bón phân chuồng vào đầu hoặc giữa mùa mưa

- Phân hoá học: Thay đổi tuỳ theo tuổi cây, loại đất trồng, năng suất vườn

cây

Năm

Lượng phân bón thương phẩm (kg/ha) Loại phân NPK Urê SA

Lân nung chảy

Clorua

Trồng mới

Năm 2

Năm 3

Kinh doanh

Đất

bazan(>3

tấn/ha)

Đất

khác (> 2

130 - 150 200 250

400 - 450

350 - 400

-100 150

220 - 250

220 - 250

550 550 550

450 - 550

550 - 750

70 150 200

350 - 400

300 - 350

16-16-8 16-16-8 16-16-8 16-8-18 16-8-18

350 - 400

700 - 750 950-1.000 1.500-1.600

Trang 3

* Ghi chú: Năm trồng mới nên bón thúc từ 2-3 lần

Các năm thứ 2, 3 và các năm kinh doanh chia lượng phân trên làm 3 lần bón trong mùa mưa, lần giữa mùa mưa bón nhiều hơn lần đầu và cuối Vào mùa khô bón bổ sung 100% SA khi tưới nước đợt 2 Tương tự như khi bón phân đơn, khi năng suất vượt 3 tấn nhân/ha, lượng phân bổ sung cho 1 tấn nhân bội thu là 400 - 450 kg NPK (16-8-16) /ha

Ngoài ra cần cung cấp thêm trung, vi lượng cho vườn cà phê

6 Tạo hình cắt cành

- Tạo hình cơ bản

+ Hãm ngọn: Lần đầu, đối với cà phê thực sinh hãm ngọn ở độ cao 1,2 -1,3 m Đối với cà phê ghép, hãm ngọn ở độ cao 1,0 – 1,1 m

+ Lần thứ hai, khi có 50 - 70% cành cấp 1 phát sinh cành cấp 2 tiến hành nuôi chồi vượt Nuôi chồi vượt cao 0,4 m và duy trì độ cao của cây từ 1,6 - 1,7

m

- Cắt cành: Cây cà phê kinh doanh được cắt cành ít nhất 2 lần trong năm.

- Ngay sau khi thu hoạch: Cắt bỏ các cành vô hiệu (cành khô, sâu bệnh, nhỏ yếu, ), cắt bỏ một số cành thứ cấp mọc quá dày ở phần trên của tán Cắt ngắn các cành già cỗi để tập trung dinh dưỡng nuôi các cành thứ cấp bên trong

- Vào giữa mùa mưa, tiến hành tỉa thưa các cành thứ cấp mọc ở các vị trí không thuận lợi (nằm sâu trong tán lá, mọc thẳng đứng, mọc chen chúc nhiều cành thứ cấp trên cùng một đốt) để tán cây được thông thoáng

III SÂU BỆNH GÂY HẠI

1 Các loại sâu hại chính trên cà phê

a Các loại sâu hại thường gặp trên cây cà phê: Rệp vảy xanh, rệp vảy

nâu, Rệp sáp hại quả, mọt đục cành, mọt đục quả

Biện pháp phòng trừ: Có thể dùng một trong các loại thuốc Movento 150

OD, Regent 800WG, Confidor 100SL, Subatox 75EC… để phun trừ Đối với cây bị rệp mức độ năng nên phun 02 lần cách nhau 7-10 ngày Chú ý chỉ phun thuốc trên những cây bị hại, không phun thuốc định kỳ, không phun trên toàn bộ diện tích

b Rệp sáp hại rễ

Rệp chích hút rễ, tạo vết thương, rễ thối Khi bị nặng tạo măng xông quanh

rễ, rễ không phát triển cây chết

Biện pháp phòng trừ:

Khi phát hiện kiểm tra phần cổ rễ cà phê, nếu thấy mật độ lên cao (trên 100con/gốc ở vùng cổ rễ sâu 0 -20cm) thì tiến hành xử lý thuốc theo phương pháp sau: Bới đất chung quanh vùng cổ rễ theo dạng hình phễu cách gốc 10cm, sâu 20cm

Có thể sử dụng một trong các loại thuốc sau: Nấm 3 màu, Dragon + dầu khoáng SK hoặc Basudin 10G

Đào đốt những cây bị măng xông nặng

2 Bệnh hại cà phê.

Trang 4

a Một số loại bệnh phổ biến: Bệnh gỉ sắt, bệnh khô cành khô quả, bệnh

nấm hồng, bệnh đốm mắt cua Bệnh thường xuất hiện vào đầu mùa mưa, giữa mùa mưa

Biện pháp phòng trừ:

- Thường xuyên kiểm tra vườn cây nhất là những năm có mưa nhiều để phát hiện bệnh sớm Sau đó cắt, đốt các cành bệnh

- Có thể dùng một trong các loại thuốc sau: Antracol 70WP, Derosal 50SC,

60WP với nồng độ 0,2%, 50WP nồng độ 0,2%, Tilt 250EC/ND nồng độ 0,1%, Tilt Super 300 EC, Bumper 250EC nồng độ 0,1%, Amistar top Phun sau khi

có mưa 1-2 tháng, phun 2-3 lần, mỗi lần cách nhau 15 ngày

b Thối nứt thân

Bệnh làm nứt và thối đen lớp vỏ ngoài của thân cây, nếu bị nặng thì lớp gỗ phía trong bị khô dẫn đến hiện tượng tắc mạch Vết bệnh thường ở đoạn giữa và gần gốc cây

Biện pháp phòng trừ:

Cần phát hiện bệnh sớm khi thân cây vừa bị nứt hoặc có vết thối đen nhỏ Dùng dao cạo sạch phần vỏ thân bị bệnh, sau đó quét Viben C 50 BTN (0.3%), Champion 77WP (0,3%), Manzate 80WP (0,3%) Nếu cây đã bị khô ngọn cần cưa ngang và đốt bỏ phần bệnh, quét thuốc lên trên mặt thân bị cưa và nuôi chồi mới Phun phòng các cây xung quanh cây bị bệnh để tránh sự lây lan

c Bệnh vàng lá thối rễ

Cây bị bệnh có biểu hiện sinh trưởng kém, lá vàng úa và khô đầu là Rễ bị thối đen hoặc có những nốt sưng từ nhỏ tới lớn Cây bị nặng thường bị mất rễ cọc và dễ đổ gãy khi gặp gió

Biện pháp phòng trừ:

Không sử dụng đất có nguồn tuyến trùng để ươm cây Sau khi nhổ bỏ cà phê, phải cày rà rễ, thu gom và tiêu hủy Luân canh các cây họ đậu 2-3 năm

Xử lý hố: bón 1kg vôi/hố, phân chuồng + Maplogic hoặc Tervigo

Các cây xung quanh vùng bệnh dùng thuốc tuyến trùng (Tervigo 020 SC, Marshal 5G) kết hợp với Ridomil Gold 68WG, Viben C 50BTN, Bendazol 50WP (0.5%, 5 lít dd/gốc) tưới 2 lần cách nhau 15 ngày để phòng và cô lập nguồn bệnh

Phần thứ hai

KỸ THUẬT TRỒNG THÂM CANH CÂY HỒ TIÊU

I KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY TIÊU

1 Chọn đất trồng

Cây hồ tiêu trồng được trên nhiều loại đất khác nhau như đất đỏ, đất cát xám trên đá granit, đất phù sa, đất sét pha cát… miễn là đạt các yêu cầu cơ bản sau:

- Đất dễ thoát nước, có độ dốc dưới 5%, không bị úng ngập dù chỉ úng ngập tạm thời trong vòng 24 giờ

Trang 5

- Đất giàu mùn, thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, pHKCl từ 5 - 6

2 Thiết kế lô trồng và mật độ

Trên đất dốc thiết kế trồng tiêu theo hàng đồng mức để hạn chế xói mòn đất

Chú ý: Thiết kế các mương rãnh thoát nước, tránh đọng nước vào mùa mưa

Mật độ khoảng cách tùy thuộc rất nhiều vào loại trụ tiêu.

- Trụ đúc bê tông, trụ gỗ: Mật độ 1.100trụ - 1.600trụ/ha, với khoảng cách trồng là 2,5 x 2,5 m hoặc 3 x 3 m

- Trụ sống: Trụ núc nác, keo dậu, lồng mức được trồng với khoảng cách 2,5 x 2,5m (1.600 trụ/ha) Trụ muồng đen được trồng với khoảng cách 3 x 3m (1.100 trụ/ha)

3 Giống tiêu và tiêu chuẩn hom giống

Các giống tiêu: Vĩnh Linh, Tiêu Sẻ, Tiêu Trâu Hom giống phải được lấy

từ các vườn tiêu không bị sâu bệnh Có thể dùng hom thân hoặc hom lươn để làm giống

- Tiêu chuẩn hom giống và cây giống

* Hom tiêu dây lươn: hom dây lươn bánh tẻ có 2-3 đốt Dây lươn không sâu bệnh, lấy ở các vườn > 4 tuổi không có triệu chứng bệnh Hom lươn được cắt hết lá khi ươm

* Hom tiêu dây thân: hom thân bánh tẻ khỏe mạnh, tốt nhất là lấy trên các vườn tiêu 1 - 3 tuổi Đường kính dây hom lớn hơn 4mm, có 4 - 5 đốt, các đốt

có rễ bám tốt hoặc ít nhất 2 - 3 đốt phía dưới phải có rễ bám tốt Hom có mang

ít nhất một cành quả

+ Trước khi đem ươm hay trồng, xử lý toàn bộ hom trong dung dịch NAA 500-1000mg/lít nhúng nhanh trong 5 giây kích thích sự ra rể Sau đó ngâm toàn

bộ hom trong thuốc VibenC 50 BTN, Aliette…pha với nồng độ 0,1% trong 30 phút để khử trùng

* Tiêu chuẩn cây giống

Cây được ươm từ 4 5 tháng trong vườn ươm, có ít nhất 1 chồi mang 5

-6 lá trở lên mới đem trồng Cây không bị sâu bệnh và được huấn luyện ngoài ánh sáng 70 - 80% từ 15 - 20 ngày trước khi đem trồng

4 Trồng tiêu

a Chuẩn bị hố trồng tiêu

- Kích thước hố 60 x 60 x 60cm Đất mặt được để riêng và lớp đất sâu để riêng

- Bón lót 10 - 15 kg phân hữu cơ hoai + 0,3kg phân lân + 0,5 kg vôi/hố Trộn các loại phân lót trên với lớp đất mặt rồi lấp đầy hố trồng Xử lý đất trước khi trồng bằng 1 trong các loại thuốc như Confidor 100SL 0,1%, (pha 100ml thuốc trong 100 lít nước) đổ 0,5 lít dung dịch đã pha/hố Việc trộn phân lấp hố

và xử lý đất được thực hiện trước khi trồng tiêu ít nhất là 15 ngày

b Thời vụ trồng tiêu:

Trang 6

Thời vụ trồng tiêu tùy thuộc vào khí hậu, thời tiết từng vùng, bắt đầu vào đầu mùa mưa, khi đã mưa đều trồng tháng 6 - 7

c Kỹ thuật trồng

- Khi trồng móc lại hố để trồng, trồng tiêu ngang mặt đất, không trồng âm

- Nếu trồng bằng bầu, xé bầu tiêu nhẹ nhàng tránh vỡ bầu rồi đặt vào giữa

hố, đặt bầu hơi nghiêng, hướng chồi tiêu về phía trụ, mặt bầu ngang với mặt đất, không trồng âm Lấp đất, dùng tay nén chặt đất xung quanh bầu

- Trồng bằng hom thì dùng hom thân 4 - 5 mắt, đặt hom xiên với đất mặt

450, đầu hom hướng về phía trụ, chôn 2 - 3 mắt vào đất, chừa trên mặt đất 2 mắt, nén chặt đất quanh hom Làm túp hoặc làm dàn che nắng và chắn gió

- Sau 7 - 10 ngày trồng tiêu bằng bầu, 2 - 3 ngày trồng tiêu bằng hom thân nếu trời không mưa phải tưới nước cho dây tiêu

5 Chăm sóc vườn tiêu

a Làm cỏ, trồng cây che phủ đất, tủ gốc

Để hạn chế cỏ dại, trong thời kỳ kiến thiết cơ bản nên trồng xen cây che phủ đất vào giữa các hàng tiêu Trong gốc tiêu nhổ cỏ bằng tay, tránh làm tổn thương vùng rễ

Vào mùa khô dùng rơm rạ, vỏ ngô, đậu, cành lá cây phân xanh tủ xung quanh gốc tiêu, cách gốc tiêu 10 - 15cm để giữ ẩm cho cây

b Buộc dây tiêu vào trụ

Sau khi trồng, từ mỗi hom mọc 1 - 2 chồi dây thân Chồi dây thân lên đến đâu phải buộc dây đến đó để rễ bám chắc vào trụ Rễ bám chắc vào trụ thì mới cho ra cành quả Chú ý khi rễ đã bám vào trụ cắt dây buộc để dây tiêu có thể phát triển dễ dàng, không bị siết chặt vào thân cây trụ sống đang tiếp tục tăng đường kính thân

c Cắt tỉa cho tiêu kinh doanh

- Tỉa bỏ tất cả các dây thân, dây lươn, cành quả mọc phía dưới gốc tiêu Cành quả của bộ tán trụ tiêu phải cách mặt đất 10 - 15cm Tỉa bỏ các cành ác yếu ớt, các cành tăm nhang Tỉa bỏ các dây thân mọc ngoài bộ tán tiêu, các dây thân mọc quá dài ở đỉnh trụ

- Việc cắt tỉa tiêu kinh doanh tiến hành 2 - 3 lần trong năm, vào các ngày khô ráo

6 Bón phân

* Phân hữu cơ: Phân chuồng được bón hàng năm với liều lượng

10-15kg/trụ Vào đầu mùa mưa, bón xung quanh tán, cách gốc dây tiêu 30 - 40cm, Hạn chế đào rãnh sâu để bón phân chuồng vì làm ảnh hưởng bộ rễ tiêu Thay thế phân chuồng bằng phân hữu cơ vi sinh bón với liều lượng từ 2 -3kg/trụ/năm

* Bón vôi: Nếu đất vườn có độ pH < 5, hàng năm bón vôi với liều lượng

300-400g/trụ

Bảng 1 Định lượng phân bón hóa học cho hồ tiêu (kg/ha/năm)

Trang 7

Dùng phân NPK (kg/ha)

Dùng phân đơn (kg/ha)

Trồng mới

Năm 2

Năm 3

Kinh doanh

16-16-8 16-16-8 16-16-8 16-8-16

400 - 500

1000 - 1200

1600 - 1800

2200 -2500

150 350 550 650

50 150 250 300

1000 1000 1000 1000

70 170 500 600

* Phân bón lá: Dùng phân bón lá có thể giảm bớt lượng phân hóa học bón vào đất Phun 2-3 lần/năm Sử dụng các loại phân bón lá có vi lượng như Zn,

Bo làm giảm được tỷ lệ rụng gié quả và tăng năng suất

7 Tưới nước và thoát nước

* Thời kỳ tưới

+ Tiêu trồng mới: Tưới nước vào mùa khô cho đến khi có mưa lượng nước tưới 20 – 30 lít/ trụ chu kỳ tưới 7 đến 10 ngày/lần

+ Tiêu kiến thiết cơ bản: Tưới nước vào mùa khô cho đến khi có mưa lượng nước tưới 60 - 80 lít/ trụ chu kỳ tưới 10 đến 15 ngày/lần

+ Tiêu kinh doanh: Tưới vào mùa khô khi cây đang nuôi quả, sau khi thu hoạch xong ngừng tưới nước, lượng nước tưới 100 – 120 lít/trụ chu kỳ tưới 20 –

25 ngày

* Thoát nước: Mùa mưa vườn tiêu phải được thoát nước tốt, vun gốc tiêu

để không cho nước đọng ở gốc Tùy thuộc vào địa hình của vườn tiêu, có thể tiến hành đào các rãnh, mương thoát nước

II PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI HỒ TIÊU

1 Một số loại bệnh chính gây hại trên hồ tiêu

a Bệnh vàng lá (bệnh chết chậm)

Triệu chứng

Hệ thống rễ của cây tiêu bị bệnh phát triển kém, đầu rễ bị thối, rễ có những nốt sần Những nốt sần này có thể xuất hiện riêng lẻ hay tạo thành từng chuỗi Khi cây bị bệnh nặng thì các rễ chính và phụ đều bị thối

Biện pháp phòng trừ

- Khi bệnh đã xuất hiện, đào bỏ các cây bệnh nặng Đối với những cây tiêu

bị bệnh nhẹ có thể sử dụng thuốc sau: Agri-fos 400 (2-4 lít dd/gốc), VibenC 50BTN (2-4lít dd/gốc) + thuốc trừ tuyến trùng như: Vimoca 10 GR (20 - 30 g/ gốc), Tervigo 20EC, với số lần xử lý 2 - 4 lần vào mùa mưa, mỗi lần xử lý cách nhau 1 tháng để phòng trừ

b Bệnh chết nhanh (do nấm Phytophthora)

Triệu chứng:

Bệnh xuất hiện trên tất cả các bộ phận của cây tiêu Đầu tiên các vết bệnh trên thâm bị đen, lan rộng và ăn sâu vào bên trong thân ngầm làm tắc mạch dẫn của dây tiêu Dây tiêu bị bệnh có triệu chứng lá bị héo nhưng vẫn còn xanh Khi

Trang 8

cây bị bệnh nặng, thân ngầm và rễ cây thâm đen, hư thối, đôi khi trơn nhớt và

có mùi khó chịu

Nếu nấm bệnh tấn công vào hệ thống rễ, rễ tiêu sẽ bị thối, thường là thối từ đầu rễ vào Cây tiêu sẽ sinh trưởng kém, vàng lá và có triệu chứng tương tự bệnh chết chậm

Biện pháp phòng trừ

Tuân theo 3 nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại hồ tiêu

- Xử lý hom giống trước khi trồng bằng một trong các loại thuốc sau Aliette 80 WP (0,1%), Ridomil Gold 68 WP (0,1%), Rovral 50 WP (0,1%)

- Sử dụng các chế phẩm sinh học như Trichoderma để hạn chế sự phát triển

của nấm Phytophthora

- Biện pháp hóa học: Sử dụng một trong các loại thuốc sau Aliette 80 WP, Ridomil Gold 68WP, Mexyl MZ 72WP với nồng độ 0,3 %, liều lượng 2 - 4 lít dd/ gốc Xử lý vào đất đồng thời phun lên cây Xử lý 2 - 3 lần, mỗi lần cách nhau 15 ngày

c Bệnh tiêu điên do virus gây hại

- Bệnh virus thường lây lan qua hom giống lấy từ cây đã bị bệnh Các cây

này có thể chưa thể hiện triệu chứng xoăn lá, khảm lá nhưng virus đã xâm nhập

và hiện diện trong cây Do đó không nên lấy giống từ các vườn đã có triệu chứng bệnh virus

- Trong quá trình canh tác không nên dùng dao, kéo cắt tỉa các cây bị bệnh, sau đó cắt sang cây khỏe

- Cần phải kiểm tra cây tiêu xem có các côn trùng môi giới chích hút hay không Nếu có thì phun một trong các loại thuốc sau Subatox 75EC 0,2 %, Apromip 25WP (0,2%), Regent 5SC Khi cây đã bị bệnh nặng cần nhổ bỏ cây bệnh và tiêu huỷ

d Các bệnh khác trên lá:

Bệnh thán thư, bệnh đen lá, bệnh đốm lá, bệnh tảo đỏ

Biện pháp phòng trừ

- Chỉ sử dụng một số loại thuốc khi bệnh gây hại: Derosal 50 SC, Viben C 50BTN, Tilt 250EC với nồng độ 0,2 - 0,3%, phun 2 - 3 lần, mỗi lần cách nhau

15 ngày Riêng bệnh tảo đỏ sử dụng thuốc Norshield 86.2WG (đồng đỏ) pha nồng độ loãng dưới 0,1% sau khi thu hoạch xong

2 Côn trùng gây hại chính trên cây hồ tiêu

a Rệp sáp gây hại

Rệp sáp thường tấn công gié bông, trái, đọt non, kẽ cành, mặt dưới lá tiêu Chúng chích hút dinh dưỡng làm cho các bộ phận này không phát triển được và khô héo

Dưới mặt đất rệp sáp thường chích hút thân ngầm và rễ của cây tiêu, tạo vết thương để nấm xâm nhập làm thối rễ Cây bị hại nặng thì vàng lá, cằn cỗi, sau đó cây rụng hết lá và chết

Rệp sáp lây lan chủ yếu nhờ vào các loài kiến Ngoài ra rệp sáp còn lây lan qua các con đường khác như: mưa, nước tưới, dụng cụ lao động

Trang 9

Biện pháp phòng trừ

+ Đối với cây bị gây hại ở bộ phận khí sinh, chỉ phun thuốc cho cây có rệp bằng một trong các loại thuốc: Regent 5SC, EC (0,3%), Pyrinex 20EC (0,3%), Tervigo 20SC (0,1%)

+ Đối với việc phòng trừ rệp sáp hại rễ chỉ có hiệu quả khi rệp sáp chưa tạo

ra măng xông Khi phần cổ rễ có rệp sáp thì sử dụng một trong các loại thuốc sau kết hợp với 0,5 % dầu lửa + Subatox 75EC (0,3%), Pyrinex 20EC (0,3%), Tervigo 20SC (0,1%), liều lượng 1 - 2 lít dd/ gốc, tưới 2 - 3 lần cách nhau 15 ngày Trước khi xử lý cần bới đất ở phần cổ rễ ra để thuốc tiếp xúc trực tiếp với rệp tăng hiệu quả cao hơn, đợi thuốc ngấm rồi lấp đất lại

- Nếu cây đã bị măng xông thì nhổ bỏ, việc phòng trừ giai đoạn này không

có hiệu quả bởi vì rễ tiêu đã bị thối không thể hồi phục lại được

b Bọ xít lưới hay rầy thánh giá (Elasmognathus nepalensis)

Bọ xít lưới chích hút lá non, gié bông, gié quả, quả non làm rụng gié bông, gié quả, quả non, giảm tỷ lệ đậu quả và ảnh hưởng đến năng suất vườn cây

Biện pháp phòng trừ

- Sử dụng một trong các loại thuốc như: Subatox 75 EC (0,3 %), Regent 5SC chú ý phun kỹ vào mặt dưới lá tiêu

c Các loại sâu hại khác trên hồ tiêu

Trên cây tiêu còn có các loại sâu hại khác như: rệp muội, rệp sáp giả vằn,

mối, rầy xanh, bọ xít dài, bọ cánh cứng ăn lá… Tuy nhiên các loài này xuất hiện

không phổ biến và mức độ gây hại không nghiêm trọng đối với cây tiêu

Có thể dùng một trong các loại thuốc sau đây khi thấy cần thiết như: Subatox 75 EC (0,2%), Actara 25WG (1g/ 8 lít nước), Regent 5SC, Vibasu 50ND (0,2%) Chỉ phun vào các bộ phận của cây tiêu bị rệp muội gây hại

Phần thứ ba

KỸ THUẬT TRỒNG CÂY SẦU RIÊNG

I KỸ THUẬT TRỒNG

1 Chọn đất:

- Cây sầu riêng có thể sinh trưởng, phát triển trên nhiều loại đất khác nhau, nhưng tốt nhất là đất thịt thoát nước tốt, gần nguồn nước tưới

- Sầu riêng là cây ưa khí hậu nóng, độ ẩm không khí cao Lượng mưa trung bình từ 1.500 – 2.000mm

2 Thời vụ trồng:

Tuỳ theo điều kiện ngoại cảnh của từng vùng mà bố trí thời vụ trồng hợp

lý, thông thường trồng vào tháng 5-7

3 Khoảng cách, mật độ:

- Trồng thuần: Khoảng cách 10 x 10m (100 cây/ha), 10 x 12m (83 cây/ha) Trồng thưa để vườn được thông thoáng, cây khoẻ mạnh và phòng ngừa một số bệnh hại do nấm gây ra Hoặc trồng dày khoảng cách 5 x 6m (330 cây/ha), 6 x

Trang 10

8m (208 cây/ha) hoặc 6 x 9m (185 cây/ha) Cần áp dụng phương pháp tỉa cành tạo tán hợp lý để cây trồng dày nhưng tán không giao nhau

- Trồng xen: Khoảng cách 9 x 9m (123 cây/ha), 9 x 12m (92 cây/ha), 10,5

x 10,5m ( 90 cây/ha) Tuy nhiên cũng tuỳ theo từng loại đất, đất tốt trồng thưa, đất xấu trồng dày

4 Đào hố, bón lót:

- Hố đào có kích thước 80 x 80 x 80, hố được đào trước khi trồng từ 1-2 tháng

- Bón lót 15-20kg phân chuồng hoai mục, 1kg lân, 0,5kg vôi, bón lót trước khi trồng ít nhất 15 ngày

5 Kỹ thuật trồng

a Chọn giống:

Nên chọn các cây Sầu riêng ghép, các dòng Sầu riêng được trồng phổ biến như Ri 6, Donatechno, Monthoong

Tiêu chuẩn cây giống

- Chiều cao cây ≥ 70cm, chiều cao mắt ghép ≥ 40cm, có từ 2 cặp cành trở lên Đường kính gốc ≥ 2cm, lá thành thục, không sâu bệnh

b Trồng cây:

Dùng dao sắc cắt đáy bầu khoảng 1-2 cm nhằm loại bỏ rễ cọc bị cong, rạch theo chiều dọc túi bầu và cho vào hố trồng theo chiều thẳng đứng, nhẹ tay gỡ túi bầu ra, dùng đất lèn chặt xung quanh bầu, trồng xong cắm cọc giữ cây, tưới đẫm nước Vì sầu riêng là cây chịu úng rất kém, hạn chế trồng quá âm, nên trồng mặt bầu cách mặt đất 5-7cm

Lưu ý: để cây có tỷ lệ sống cao trước khi trồng cần phun vào thành hố

thuốc Aliette để phòng bệnh và bỏ 2 hạt long não dưới đáy hố và 2 hạt trên mặt bầu khi lấp đất lại

- Dùng rơm hay cỏ tủ để giữ ẩm Cần che bóng cây con trong thời kỳ đầu, không nên che quá 40 % ánh sáng Khi cây phát triển qua mùa khô thì loại bỏ dần vật liệu che mát

6 Chăm sóc:

a Tưới:

- Giai đoạn cây con: Trong thời gian nắng nóng kéo dài cần phải tưới bổ sung Vào mùa khô có thể tưới từ 50 – 70 lít/cây chu kỳ tưới 7-10 ngày/lần

- Cây 2-3 năm tuổi: tưới từ 100 - 150lít/cây, chu kỳ tưới tưới 10-15 ngày/lần

- Giai đoạn cây ra hoa: cần tưới đủ nước để giúp hoa phát triển tốt, lượng nước từ 400 - 500 lít/cây/lần tưới, cần phải giảm 2/3 (chỉ tưới 160 lít/cây) lượng nước vào thời điểm trước khi hoa nở 1 tuần Sau khi đậu trái tưới tăng dần lượng nước đến 400 - 500 lít/cây/lần tưới giúp cây sinh trưởng phát triển tốt

b Bón phân:

- Giai đoạn cây con cần bón 5-10kg phân hữu cơ, kết hợp với phân vô cơ

có hàm lượn đạm cao như NPK 16-16-8, 20-20-15, và tăng dần ở những năm đầu cho trái Liều lượng và số lần bón như sau:

Ngày đăng: 26/06/2018, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w