1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRÌNH BÀY, PHÂN TÍCH KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG TRONG VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI LUẬT NGÂN SÁCH

29 600 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 375,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tínhđến 20/9/2016, mới có 140/432 doanh nghiệp nhà nước thực hiện công bố thông tin,chiếm 32,41% tổng số doanh nghiệp phải công bố, tuy nhiên vẫn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

MÔN KẾ TOÁN CÔNG CHUYÊN ĐỀ 6

TRÌNH BÀY, PHÂN TÍCH KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG TRONG VIỆC

CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG MỐI QUAN HỆ

VỚI LUẬT NGÂN SÁCH

GVHD: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh Khóa: Cao học K26

Lớp : Cao học Kế toán – Chiều T7

Nhóm 6:

1 Dương Thái Ngọc

2 Trần Thị Bảo Minh

3 Trần Thị Ngọc Trâm

4 Nguyễn Lê Vân Khanh

5 Lương Thị Tường Linh

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG VÀ VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG KHU VỰC CÔNG TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI LUẬT NGÂN SÁCH 3

1.1 Tổng quan về kế toán khu vực công 3

1.1.1 Khái niệm khu vực công 3

1.1.2 Kế toán trong khu vực công 4

1.2.2 Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước 5

1.2.3 Vai trò của Ngân sách Nhà nước 6

1.2.4 Lập dự toán Ngân sách Nhà nước 6

1.2.5 Thu – Chi Ngân sách Nhà nước 8

1.2.6 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 8

1.3 Công bố thông tin của kế toán khu vực công 9

1.3.1 Vai trò công bố thông tin của kế toán khu vực công 9

1.3.2 Đối tượng phải công bố thông tin của kế toán khu vực công 9

1.3.3 Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán khu vực công 9

1.3.4 Nội dung công bố thông tin của kế toán khu vực công 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG TRONG VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI LUẬT NGÂN SÁCH NĂM 2015 10

2.1 Phân tích kế toán công trong việc công bố thông tin tại khu vực Chính phủ và cơ quan hành chính sự nghiệp 10

2.1.1 Phân tích kế toán công trong việc công bố thông tin tại khu vực Chính phủ 10

2.1.2 Phân tích kế toán công trong việc công bố thông tin tại cơ quan hành chính sự nghiệp 11

2.1.3 Thực trạng việc công bố thông tin tại khu vực Chính phủ và cơ quan hành chính sự nghiệp 15

2.2 Phân tích kế toán công trong việc công bố thông tin khu vực Doanh nghiệp nhà nước 16

2.2.1 Công bố báo cáo tài chính của doanh nghiệp Nhà nước 16

2.2.2 Thực trạng 17

2.3 Phân tích mối liên hệ giữa kế toán công trong việc công bố thông tin với Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 18

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26

3.1 Kết luận 26

3.2 Kiến nghị 26

3.3 Hạn chế của đề tài 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xuất phát từ thực trạng chế độ kế toán khu vực công Việt Nam, sự cần thiết củaviệc công bố thông tin trong khu vực công đối với sự quản lý của Nhà nước Việccông bố thông tin kế toán trong khu vực công là công cụ quản lý, công cụ giám sát củatoàn thể người dân tham gia vào quá trình quản lý Nhà nước

Hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước hiệnnay còn tồn tại khá nhiều những vấn đề bất cập, hệ quả là hàng loạt những sai phạmnghiêm trọng trong thời gian gần đây Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tínhđến 20/9/2016, mới có 140/432 doanh nghiệp nhà nước thực hiện công bố thông tin,chiếm 32,41% tổng số doanh nghiệp phải công bố, tuy nhiên vẫn chưa công bố đầy đủ.Trong số đó, mới có 87/432 doanh nghiệp công bố kế hoạch SXKD và đầu tư pháttriển năm 2016; 64/432 doanh nghiệp công bố Báo cáo tài chính năm 2015…

Vì vậy, nhằm bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch về hoạt động của các đơn

vị hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm tính hiệu quả, hiệu lựctrong hoạt động quản lý và giám sát của cơ quan nhà nước và của xã hội đối với cácđơn vị hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước

Thông qua việc công bố thông tin khu vực công góp phần tích cực trong việcphòng, chống tệ nạn tham nhũng Ngân sách Nhà nước trong sạch để bảo đảm nền kinh

tế vận hành hiệu quả, tránh đưa nền kinh tế vào khủng hoảng trả nợ, gây lạm phát vìchi tiêu bừa bãi, từ đó đẩy lãi suất cao làm đình đốn kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là so sánh, đối chiếu vai trò của Công bố thôngtin kế toán khu vực công, Luật Ngân sách từ đó phân tích mối liên hệ giữa Công bốthông tin trong khu vực công trong mối quan hệ với Luật NSNN năm 2015 Từ đó, bàinghiên cứu cũng đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm tạo ra những bước chuẩn bị tốtnhất về cả công tác hoàn thiện các quy định, củng cố môi trường pháp lý và công táctuyên truyền trong cộng đồng xã hội để việc thực thi chế độ Kế toán công trong việccông bố thông tin phù hợp, nhất quán với Luật NSNN 2015 Qua đó, các nguồn lực tàichính quốc gia được huy động, phân bổ và quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, có hiệu quả,đảm bảo an ninh tài chính, tích cực nâng cao tính ổn định của nền kinh tế vĩ mô, ngănngừa lạm phát cao, thúc đẩy tăng trưởng hợp lý; đảm bảo quốc phòng, an ninh và ansinh xã hội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu: Mối liên hệ giữa việc công bố thông tin Công bố thôngtin trong khu vực công trong mối quan hệ với Luật Ngân sách

 Phạm vi nghiên cứu: Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Nghị định25/2017/NĐ-CP; Nghị định 81/2015/NĐ-CP; Quyết định 19/2006/QĐ-BTC

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp diễn giải, phân tích, đốichiếu, so sánh đối tượng nghiên cứu trong phạm vi nghiên cứu

Trang 4

5 Kết cấu của bài nghiên cứu

Bài tiểu luận gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về Kế toán khu vực công và việc Công bố thông tintrong khu vực công trong mối quan hệ với Luật Ngân sách

- Chương 2: Phân tích Kế toán khu vực công trong việc Công bố thông tin trongmối quan hệ với Luật Ngân sách năm 2015

- Chương 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG VÀ VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG KHU VỰC CÔNG TRONG MỐI

QUAN HỆ VỚI LUẬT NGÂN SÁCH

1.1 Tổng quan về kế toán khu vực công

1.1.1 Khái niệm khu vực công

Khu vực công là khu vực hoạt động do nhà nước làm chủ sở hữu, nhà nước đầu

tư vốn, trực tiếp thực hiện hoặc một phần do tư nhân đầu tư, tiến hành có sự trợ giúptài chính của nhà nước và được nhà nước quản lý nhằm tạo ra các sản phẩm và dịch vụphục vụ các nhu cầu chung thiết yếu của xã hội Khu vực công bao gồm:

- Khu vực chính phủ

Khu vực chính phủ bao gồm các đơn vị chính phủ hoặc đơn vị “vô vị lợi” dochính phủ kiểm soát với nhiệm vụ cung cấp các hàng hóa và dịch vụ công phi thịtrường

Khu vực này gồm: chính phủ trung ương, chính quyền địa phương và các quỹbảo hiểm xã hội (gồm quỹ hưu trí cho công nhân viên nhà nước và quỹ bảo hiểm xãhội nói chung cho xã hội kể cả khu vực tư nhân như hưu trí, tuổi già, thất nghiệp, y tế)

- Đơn vị hành chính sự nghiệp

Đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) là những đơn vị sử dụng kinh phí để hoạtđộng chủ yếu trong các lĩnh vực quản lý nhà nước và cung cấp các dịch vụ công cho

xã hội Như vậy các đơn vị HCSN có thể chia làm hai loại:

- Cơ quan hành chính: là các đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực quản lýnhà nước như: các bộ, uỷ ban nhân dân các cấp…

- Đơn vị sự nghiệp: là đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp cácdịch vụ công cho xã hội như các bệnh viện công, các trường học công… Đây là tổchức do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xãhội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụcông, phục vụ quản lý nhà nước

Mặc dù hoạt động của các đơn vị HCSN chủ yếu là trong lĩnh vực quản lý nhànước và cung cấp dịch vụ công cho xã hội (vốn là các hoạt động phi lợi nhuận), cácđơn vị này vẫn có thể thực hiện một số hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêukhai thác tối đa các nguồn thu

- Khu vực doanh nghiệp nhà nước

Khu vực doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực tài chính và phi tài chính làdoanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (khoản 8 điều 4 Luật Doanhnghiệp 2014)

Theo Luật Ngân sách năm 2015 quy định:

- Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội

Các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao

Trang 6

Các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước

Vì một số giới hạn về phạm vi nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu 2đối tượng của Luật NSNN 2015 là đơn vị hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhànước

1.1.2 Kế toán trong khu vực công

 Khái niệm:

Hệ thống kế toán công là một tập hợp các yếu tố, cấu phần có quan hệ chặt chẽvới nhau trong một thể thống nhất phục vụ các nhiệm vụ, mục tiêu của kế toán côngtrong mỗi thời kỳ, gắn chặt với lãnh đạo, quản lý, quản trị, cung cấp thông tin tronglĩnh vực công quyền

 Nhiệm vụ của kế toán khu vực công

- Thu nhập, phản ánh, xử lý và tổng hợpthông tin về nguồn kinh phí được cấp,được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng kinh phí, sử dụng các khoản thuphát sinh ở đơn vị

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình thu, chi, sử dụng các loại vật tư, tàisản cô ng ở đơn vị, tình hình thu nộp ngân sách,…

- Lập và nộp báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý cấp trên theo qui định

 Thuyết minh và trình bày báo cáo tài chính của khu vực công

Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp những thông tin về tình hình tàichính, tình hình hoạt động và các luồng tiền của một đơn vị thuộc khu vực công

Yêu cầu: Tính dễ hiểu, Tính phù hợp và đáng tin cậy, Tính trọng yếu, Tínhtrung thực, Tính trung lập, Tính so sánh được, Tính kiểm chứng được

Các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung: Hoạtđộng liên tục, Trình bày nhất quán, Trọng yếu và tổng hợp, Bù trừ

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các đơn vị HCSN được thực hiệntheo quy định của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Quyết định số19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế

độ kế toán hành chính sự nghiệp và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.Theo quy định, các báo cáo tài chính của các đơn vị HCSN hiện đang chia thành hainhóm bao gồm:

- Báo cáo tài chính các đơn vị kế toán cấp cơ sở: Bảng cân đối tài khoản; Báocáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (và các phụ biểu);

Trang 7

Báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh; Báo cáo tìnhhình tăng, giảm tài sản cố định; Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán nămtrước chuyển sang và Thuyết minh báo cáo tài chính.

- Báo cáo tài chính các đơn vị cấp trên: Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí vàquyết toán kinh phí đã sử dụng; Báo cáo tổng hợp thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạtđộng sản xuất, kinh doanh; Báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách và nguồn khác củađơn vị

1.2 Tổng quan về Luật Ngân sách

1.2.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán

và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Ngân sách nhà nước gồm 2 loại đó là:

Ngân sách địa phương: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp

địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương vàcác khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương

Ngân sách trung ương: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp

trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấptrung ương

- Thu ngân sách Nhà nước bao gồm:

+ Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;

+ Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nướcthực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phíthu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nướcthực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cánhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;

+ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

- Chi ngân sách Nhà nước bao gồm:

+ Chi đầu tư phát triển: xây đường, cầu bệnh viện, trường học,…

+ Chi dự trữ quốc gia: bổ sung vào quỹ dự trữ nhà nước và dự trữ tài chính+ Chi thường xuyên: lương công nhân viên chức, chi cho an ninh quốc phòng,

+ Chi trả nợ lãi: trả các khoản vay trong nước, vay nước ngoài, vay viện trợ, + Chi viện trợ: viện trợ cho người dân bị thiên tai, lũ lụt,…

+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước

- Việc tạo lập và sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước luôn gắn liền với quyền lựckinh tế - chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệnhất định

Trang 8

- Ngân sách Nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước và luôn chứa đựnglợi ích chung, lợi ích công cộng

- Ngân sách Nhà nước là một bản dự toán thu chi Các cơ quan, đơn vị có tráchnhiệm lập ngân sách Nhà nước và đề ra các thông số quan trọng có liên quan đến chínhsách mà Chính phủ phải thực hiện trong năm tài khóa tiếp theo Thu, chi ngân sáchNhà nước là cơ sở để thực hiện các chính sách của Chính phủ

- Ngân sách Nhà nước là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia

Hệ thống tài chính quốc gia bao gồm: tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp,trung gian tài chính và tài chính cá nhân hoặc hộ gia đình Trong đó tài chính nhà nước

là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia Tài chính nhà nước tác động đến sựhoạt động và phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội Tài chính nhà nước thực hiệnhuy động và tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính từ các định chế tài chính khácchủ yếu qua thuế và các khoản thu mang tính chất thuế

- Đặc điểm của ngân sách Nhà nước luôn gắn liền với tính giai cấp, trong Nhànước tư bản chủ nghĩa hoặc Nhà nước xã hội chủ nghĩa, ngân sách được dự toán, đượcthảo luận và phê chuẩn bởi cơ quan pháp quyền, quyền quyết định là của toàn dânđược thực hiện thông qua Quốc hội Ngân sách Nhà nước được giới hạn thời gian sửdụng, được quy định nội dung thu - chi, được kiểm soát bởi hệ thống thể chế, báo chí

và nhân dân

1.2.3 Vai trò của Ngân sách Nhà nước

- Huy động nguồn vốn tài chính để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụcủa nhà nước

- Kích thích tăng trưởng nền kinh tế, đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định:+ Ngân sách nhà nước sử dụng để cấp phát cho thành phần kinh tế nhà nước,các ngành nghề quan trọng và được sử dụng đển cấp tín dụng ưu đãi cho thành phầnkinh tế nhà nước

+ Ngân sách nhà nước được sử dụng để xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế,hòan thiện môi trường đầu tư

+ Nhà nước cần xây dựng chính sách thuế khóa hợp lý để vừa thu hút họat độngđầu tư vừa khuyến khích họat động tiêu dùng

- Điều tiết giá cả, giữ ổn định thị trường

- Chống lạm phát và giảm phát ( sự cân đối giữa lượng tiền và lượng hàng tronglưu thông)

- Điều tiết thu nhập và góp phần đảm bảo công bằng xã hội (đánh thuế thu nhập

và tái phân phối cho người nghèo)

1.2.4 Lập dự toán Ngân sách Nhà nước

Lập dự toán ngân sách nhà nước là quá trình xây dựng/hình thành các khoảnthu-chi cho mọi hoạt động, mọi chương trình của bộ máy nhà nước trên phạm vi toànlãnh thổ từ cấp trung ương xuống cấp cơ sở

Theo quy định Điều 41 Luật Ngân sách Nhà nước 2015, căn cứ lập dự toán dựatrên các yếu tố sau:

- Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh,đối ngoại, bình đẳng giới

- Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơquan, tổ chức khác ở trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương

Trang 9

- Quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu ngân sách nhà nước;định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước.

- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chiađối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung cân đối ngân sách của ngân sách cấptrên cho ngân sách cấp dưới

- Văn bản pháp luật của các cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫnxây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau

- Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước

- Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm trước

- Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách thông báo cho các cấp, các cơ quan, tổchức, đơn vị có liên quan

Theo quy định tại Điều 42 luật Ngân sách Nhà nước 2015: Yêu cầu lập dự toánngân sách nhà nước hằng năm:

- Dự toán ngân sách nhà nước phải tổng hợp theo từng khoản thu, chi và theo cơcấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ và viện trợ,chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách

- Dự toán ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách các cấp được lập phải thểhiện đầy đủ các khoản thu, chi theo đúng biểu mẫu, thời hạn do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định Trong đó:

+ Dự toán thu ngân sách được lập trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

và các chỉ tiêu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độthu ngân sách;

+ Dự toán chi đầu tư phát triển được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch,chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch tài chính 05năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, khả năng cân đối cácnguồn lực trong năm dự toán, quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và quyđịnh khác của pháp luật có liên quan;

+ Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quannhà nước có thẩm quyền quy định Việc lập dự toán ngân sách của các cơ quan nhànước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phíquản lý hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính thực hiện theo quyđịnh của Chính phủ;

+ Dự toán chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạynghề, khoa học và công nghệ bảo đảm tỷ lệ theo quy định của pháp luật có liên quan;

+ Dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được lập căn cứvào danh mục các chương trình, tổng mức kinh phí thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia trong từng giai đoạn do Quốc hội quyết định, mục tiêu, nội dung, nhiệm

vụ và chi tiết các dự án thành phần đối với từng chương trình mục tiêu quốc gia;

+ Dự toán chi trả nợ được lập trên cơ sở bảo đảm trả các khoản nợ đến hạn củanăm dự toán ngân sách;

Trang 10

+ Dự toán vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải căn cứ vào cân đối ngânsách nhà nước, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và trong giới hạn an toàn về

nợ theo nghị quyết của Quốc hội

1.2.5 Thu – Chi Ngân sách Nhà nước

1.2.5.1 Thu Ngân sách Nhà nước

Là một loại hoạt động nhà nước, hoạt động của một tổ chức có quyền lực công,luôn gắn liền với yếu tố chính trị của Nhà nước Chúng ta có thể hiểu thu ngân sáchNhà nước là hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm tập trung một

bộ phận của cải xã hội dưới hình thức giá trị theo những hình thức và biện pháp phùhợp để hình thành nên quỹ ngân sách Nhà nước

Thu ngân sách Nhà nước có những đặc điểm sau:

- Thu ngân sách Nhà nước gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ củanhà nước

- Các khoản thu ngân sách Nhà nước bắt nguồn và gắn liền với sự phát triển củanền kinh tế quốc dân và các quá trình kinh tế

1.2.5.2 Chi ngân sách Nhà nước

Là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiệnchức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định

Chi ngân sách Nhà nước có những đặc điểm sau:

- Chi ngân sách Nhà nước gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh

tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ

- Chi ngân sách Nhà nước gắn với quyền lực Nhà nước

- Các khoản chi của ngân sách Nhà nước được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô

- Các khoản chi của ngân sách Nhà nước mang tính chất không hoàn trả trựctiếp

- Các khoản chi của ngân sách Nhà nước gắn chặt với sự vận động của cácphạm trù giá trị giống như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng… (cácphạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ)

1.2.6 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015

Luật ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày25/06/2015

Nội dung: Luật này quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sátngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cóliên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước

Đối tượng áp dụng:

- Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội

Các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao

Các đơn vị sự nghiệp công lập

- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước

Trang 11

1.3 Công bố thông tin của kế toán khu vực công

1.3.1 Vai trò công bố thông tin của kế toán khu vực công

Đối với các đơn vị công, các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin kếtoán để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp và việc tuân chủ cácchế độ tài chính qui định trong việc lập dự toán và thực hiện dự toán ngân sách

Đối với nội bộ đơn vị công cũng như bất kỳ một tổ chức nào khác, hệ thống kếtoán cung cấp thông tin cho việc ra quyết định ở tất cả các cấp quản lý trong đơn vị

1.3.2 Đối tượng phải công bố thông tin của kế toán khu vực công

Các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức đượcngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngânsách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước

và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân được cấp có thẩm quyềncho phép thành lập theo quy định của pháp luật phải thực hiện công khai số liệu thu -chi ngân sách

1.3.3 Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán khu vực công

- Cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thuế

- Các đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn; cơ quan Nhànước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước;

1.3.4 Nội dung công bố thông tin của kế toán khu vực công

1.3.4.1 Nội dung công bố thông tin của kế toán khu vực Chính phủ và đơn

vị hành chính sự nghiệp

- Tình hình chấp hành ngân sách

- Tình hình tài sản của Nhà nước; nợ công và các khoản phải trả khác của Nhànước; nguồn vốn của Nhà nước; tình hình thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động tàichính nhà nước; tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi địa phương vàtoàn quốc

- Tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nước; tình hình thu, chi vàkết quả hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp

1.3.4.2 Nội dung công bố thông tin của kế toán khu vực Doanh nghiệp Nhà nước

Theo Nghị định 81/2015/NĐ – CP, doanh nghiệp Nhà nước phải công bố báocáo tài chính gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báocáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính

Thời điểm công bố báo cáo tài chính là 6 tháng và cuối năm kế toán

Trang 12

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG TRONG VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI LUẬT NGÂN

 Phạm vi lập báo cáo tài chính nhà nước

- Báo cáo tài chính nhà nước được lập trên phạm vi toàn quốc (gọi chung là Báocáo tài chính nhà nước toàn quốc) và trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (gọi chung là Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh)

- Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc phản ánh toàn bộ thông tin tài chính nhànước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý trên phạm vitoàn quốc

- Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh phản ánh toàn bộ thông tin tài chính nhà nước

có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý trên phạm vi tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh)

 Quy trình lập báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc

- Kho bạc Nhà nước lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc theo quytrình sau:

+ Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước tỉnhquy định tại điểm đ khoản 1 Điều 11 Nghị định này và các Báo cáo cung cấp thông tintài chính của các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;

+ Phối hợp với các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này hoànthiện thông tin báo cáo;

+ Tổng hợp thông tin báo cáo và xử lý các thông tin trùng lắp;

+ Lập báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc theo biểu mẫu quy định

- Bộ Tài chính trình Chính phủ Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc chậm nhất

là 14 tháng sau khi kết thúc năm tài chính

- Chính phủ báo cáo Quốc hội chậm nhất là 18 tháng sau khi kết thúc năm tàichính

 Kỳ lập báo cáo tài chính nhà nước

Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc và tỉnh được lập theo kỳ kế toán nămđược tính từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm dương lịch

Trang 13

 Công khai báo cáo tài chính nhà nước:

- Nội dung công khai:

+ Ủy ban nhân dân tỉnh công khai các thông tin trong báo cáo tài chính nhànước tỉnh, bao gồm: Tình hình tài sản của Nhà nước; nợ chính quyền địa phương, cáckhoản phải trả khác của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; tình hình thu nhập, chiphí và kết quả hoạt động tài chính nhà nước; tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trênphạm vi tỉnh; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia;

+ Bộ Tài chính công khai các thông tin trong báo cáo tài chính nhà nước toànquốc, bao gồm: Tình hình tài sản của Nhà nước; nợ công và các khoản phải trả kháccủa Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; tình hình thu nhập, chi phí và kết quả hoạtđộng tài chính nhà nước; tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi toànquốc; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia

Hình thức công khai:

Việc công khai báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện bằng một hoặc một

số hình thức: Phát hành ấn phẩm, niêm yết, đăng trên cổng thông tin điện tử và cáchình thức khác theo quy định của pháp luật

- Thời hạn công khai:

Ủy ban nhân dân tỉnh công khai báo cáo tài chính nhà nước tỉnh trong thời hạn

30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh được báo cáo trước Hội đồngnhân dân tỉnh;

Bộ Tài chính công khai Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc trong thời hạn 30ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc được báo cáo trước Quốc hội

2.1.2 Phân tích kế toán công trong việc công bố thông tin tại cơ quan hành chính sự nghiệp

Cơ sở pháp lý: Các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp lập báo cáo theo QĐ19/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ tài chính về chế độ kếtoán hành chính sự nghiệp; Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tàichính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chứcđược ngân sách hỗ trợ; Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tình hình vềtài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nước; tình hình thu, chi vàkết quả hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp trong kỳ kế toán, cung cấp thôngtin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình thực trạng của đơn vị, là căn

cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hànhhoạt động của đơn vị

Theo Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướngdẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách

hỗ trợ; các đơn vị:

Nội dung công khai

Công khai dự toán ngân sách

 Đối với đơn vị dự toán ngân sách cấp trên

Trang 14

- Công khai dự toán thu - chi ngân sách nhà nước, kể cả phần điều chỉnh giảmhoặc bổ sung (nếu có) được cấp có thẩm quyền giao; nguồn kinh phí khác và phân bổcho các đơn vị cấp dưới trực thuộc (trong đó có dự toán của đơn vị mình trực tiếp sử

dụng), các đơn vị được ủy quyền (phần kinh phí ủy quyền – nếu có) (theo Mẫu biểu số

01 ban hành kèm theo Thông tư 61/2017/TT-BTC).

- Công khai các căn cứ, nguyên tắc, định mức phân bổ dự toán ngân sách

 Đối với đơn vị sử dụng ngân sách: Công khai dự toán thu - chi ngân sáchnhà nước, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) đã được cấp có thẩm

quyền giao và nguồn kinh phí khác (theo Mẫu biểu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 61/2017/TT-BTC).

Công khai số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm)

 Đối với đơn vị dự toán ngân sách cấp trên

- Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6tháng, năm) đã được phê duyệt

- Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm)

đã được phê duyệt (theo Mẫu biểu số 03 ban hành kèm theo Thông tư BTC).

61/2017/TT- Đối với đơn vị sử dụng ngân sách

- Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6tháng, năm) đã được phê duyệt

- Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm)

đã được phê duyệt (theo Mẫu biểu số 03 ban hành kèm theo Thông tư BTC).

61/2017/TT- Công khai quyết toán ngân sách nhà nước

 Đối với đơn vị dự toán ngân sách cấp trên

- Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt

- Công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước (theo Mẫu biểu số 4, biểu số

5 ban hành kèm theo Thông tư 61/2017/TT-BTC).

 Đối với đơn vị sử dụng ngân sách

- Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt

- Công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước (theo Mẫu biểu số 4, Mẫu biểu số 5 ban hành kèm theo Thông tư 61/2017/TT-BTC).

Trách nhiệm công khai

- Thủ trưởng đơn vị dự toán chịu trách nhiệm thực hiện công khai những nộidung quy định tại Điều 3 Thông tư 61/2017/TT-BTC

- Đối với các nội dung công khai quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3, Thủtrưởng đơn vị dự toán ngân sách ban hành Quyết định công bố công khai ngân sách và

Ngày đăng: 26/06/2018, 09:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nguyễn Thị Thu Hiền (2015). Hoàn thiện Báo cáo tài chính khu vực công Việt Nam.Luận án tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện Báo cáo tài chính khu vực công Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm: 2015
2. Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước Khác
3. Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ về Công bố thông tin của Doanh nghiệp Nhà nước Khác
4. Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước Khác
5. Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ Khác
6. Chế độ Kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w