1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu kiến thức bản địa của cộng đồng dân tộc thái trong khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc thực vật làm thực phẩm tại bản nà đồ xã chiềng khoa – huyện vân hồ tỉnh sơn la

108 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp: “Tìm hiểu kiến thức bản địa của cộng đồng dân tộc Thái trong khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc thực vật làm thực ph

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp: “Tìm hiểu kiến thức bản địa của cộng đồng dân tộc Thái trong khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc thực vật làm thực phẩm tại bản Nà Đồ - xã Chiềng Khoa – huyện Vân Hồ - tỉnh Sơn La

Tôi xin chân thành cảm ơn Th.S Đinh Văn Thái, Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm, những ý tưởng và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Tây bắc, Khoa Nông Lâm, các thầy cô trong Bộ môn Lâm học đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn bà con nhân dân các dân tộc bản Nà Đồ và cán

bộ UBND xã Chiềng Khoa, cán bộ bản Nà Đồ đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận một cách thuận lợi nhất

Mặc dù đã hết sức cố gắng và nghiêm túc trong công việc, song do khả năng còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và bạn bè để khóa luận được hoàn chỉnh hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sơn La, tháng 05 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Lò Thị My

Trang 2

DANH LỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 FAO Tổ chức Lương thực và Nông ngiệp Liên Hiệp Quốc

2 ICRAF Trung tâm nghiên cứu nông lâm kết hợp quốc tế

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 5

PHẦN 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 Mục tiêu 8

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

2.2.1 Đối tượng 8

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 8

2.3 Nội dung nghiên cứu 8

2.4 Phương pháp nghiên cứu 9

2.4.1 Phương pháp thực hiện nội dung 1 và 2: 9

2.4.2 Phương pháp thực hiện nội dung 3 10

2.4.3 Phương pháp thực hiện nội dung 4 11

PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CÚU 12

3.1 Điều kiện tự nhiên – xã hội của xã Chiềng Khoa 12

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 12

3.1.2 Điều kiện dân sinh – kinh tế - xã hội 13

3.2 Điều kiện tự nhiên - xã hội của bản Nà Đồ 15

3.2.1 Điều kiện tự nhiên 15

3.2.2 Điều kiện dân sinh - kinh tế - xã hội bản Nà Đồ 16

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Tính đa dạng của các loài LSNG tại bản Nà Đồ - xã Chiềng Khoa – huyện Vân Hồ - tỉnh Sơn La 19

4.1.1 Danh mục các loài LSNG có nguồn gốc thực vật được người dân sử dụng tại bản Nà Đồ - xã Chiềng Khoa – huyện Vân Hồ - tỉnh Sơn La 19

Trang 4

4.1.2 Kết quả điều tra KTBĐ Các loài LSNG có nguồn gốc thực vật được người dân sử dụng làm thực phẩm tại bản Nà Đồ - xã Chiềng Khoa - huyện Vân Hồ -

tỉnh Sơn La 27

4.2 KTBĐ về khai thác và sử dụng các loài LSNG có nguồn gốc thực vật làm thực phẩm 43

4.2.1 Kiến thức bản địa trong việc khai thác 43

4.2.2 Kiến thức bản địa trong việc sử dụng 44

4.3 Xây dựng cơ sở dữ liê ̣u một số LSNG có nguồn gốc thực vật làm thực phẩm tại địa phương 45

4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển LSNG có nguồn gốc thực vật làm thực phẩm tại địa phương 69

PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 72

5.1 Kết luận 72

5.2 Tồn tại 72

5.3 Khuyến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ BIỂU

Trang 5

DANH LỤC CÁC BẢNG BIỂU

Biểu 2.1: Kết quả ghi cụ thể phiếu điều tra tuyến: 10 Biểu 3.1: Thống kê sử dụng đất và tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Chiềng Khoa… 14 Biểu 3.2: Thống kê sử dụng đất và tình hình sản xuất nông nghiệp tại bản Nà Đồ 16 Biểu 4.1: Danh lục một số loài LSNG thường được người dân sử dụng làm thực phẩm tại địa phương 20 Biểu 4.2: Các loài thực vật được người dân sử dụng làm thực phẩm tại bản Nà

Đồ - xã Chiềng Khoa - huyện Vân Hồ - tỉnh Sơn La 27

Trang 6

DANH LỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 4.1: Một số hình ảnh về đặc điểm sinh thái khu vực nghiên cứu 19

Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện bộ phận thu hái các loài cây dùng làm thực phẩm 43

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện cách sử dụng các loài cây làm thực phẩm 44

Hình 4.4: Một số hình ảnh liên quan đến cây Rau sắng 45

Hình 4.5: Một số hình ảnh liên quan đến Rau bò khai 46

Hình 4.6: Một số hình ảnh liên quan đến cây Cà dại 48

Hình 4.7: Một số hình ảnh liên quan đến cây Chuối rừng 49

Hình 4.8: Một số hình ảnh liên quan đến cây Sảng nhung 50

Hình 4.9: Một số hình ảnh liên quan đến cây Cà muối 51

Hình 4.10: Một số hình ảnh liên quan đến cây Ban 53

Hình 4.11: Một số hình ảnh liên quan đến cây Rau dớn 54

Hình 4.12: Một số hình ảnh liên quan đến cây Cọ 55

Hình 4.13: Một số hình ảnh liên quan đến cây Trám đen 57

Hình 4.14: Một số hình ảnh liên quan đến cây Dâu da đất 58

Hình 4.15: Một số hình ảnh liên quan đến Củ mài 59

Hình 4.16: Một số hình ảnh liên quan đến cây Me rừng 60

Hình 4.17: Một số hình ảnh liên quan đến cây Nhội 61

Hình 4.18: Một số hình ảnh liên quan đến cây Gấc 62

Hình 4.19: Một số hình ảnh liên quan đến cây Dâu da xoan 63

Hình 4.20: Một số hình ảnh liên quan đến Lá cẩm 64

Hình 4.21: Một số hình ảnh liên quan đến cây Sấu 66

Hình 4.22: Một số hình ảnh liên quan đến cây Núc Nác 67

Hình 4.23: Một số hình ảnh liên quan đến cây Rà đẹt lửa 68

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là tài nguyên quý giá, là một bộ phận quan trọng của môi trường sống Từ xưa tài nguyên rừng đã gắn bó với đời sống của nhân dân ta, đặc biệt đối với đồng bào dân tộc sống ở vùng núi và trung du Rừng không những có giá trị

về kinh tế, nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học, điều hoà khí hậu, hạn chế thiên tai, đảm bảo an ninh quốc phòng, tạo cảnh quan phục vụ cho du lịch mà rừng còn giữ vai trò trong việc cung cấp gỗ và LSNG Đặc biệt là những loài được sử dụng làm thực phẩm đã được biết đến từ lâu

LSNG là một bộ phận quan trọng của hệ sinh thái rừng Ngay từ thuở sơ khai, con người đã có những hiểu biết cơ bản về giá trị của rừng đối với cuộc sống của họ Họ khai thác và sử dụng LSNG như là một trong những kế sinh nhai tất yếu cũng như nhu cầu hưởng lợi về rừng Rừng là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu phục vụ cuộc sống của họ Đồng bào các dân tộc vùng núi lâu nay sống ở rừng, các loài rau rừng được coi là nguồn lương thực thực phẩm chính

Khoa học công nghệ phát triển đã cho phép chúng ta có cách tiếp cận khác hơn về rừng, có kế thừa và phát triển những kinh nghiệm quý báu của đồng bào các dân tộc sống ở miền rừng núi, đồng thời áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới để phát triển và sử dụng LSNG với quy mô công nghiệp và thương mại để vừa có nguồn thu nhập đáng kể từ tài nguyên rừng, vừa có thể bảo vệ và phát triển rừng một cách bền vững

Ngoài ra lâm sản ngoài gỗ còn đóng góp không nhỏ vào kinh tế đất nước Theo cơ quan y tế thế giới (WHO) đánh giá là 80% dân số các nước đang phát triển dùng lâm sản ngoài gỗ để chữa bệnh và làm thực phẩm Về giá trị xã hội lâm sản ngoài gỗ giúp ổn định và an ninh cho đời sống người dân phụ thuộc vào rừng, tạo việc làm và bảo tồn kiến thức bản địa Giá trị về mặt môi trường, chúng góp phần bảo vệ, điều tiết nguồn nước, chống xói mòn, bảo vệ môi trường và quan trọng hơn là bảo tồn đa dạng sinh học Tuy nhiên, thông tin về

Trang 8

các loài thực vật cho LSNG có giá trị kinh tế còn hạn hẹp và rất ít ỏi nên chưa phát huy được đầy đủ các chức năng có lợi của LSNG

Xã Chiềng Khoa là một xã vùng sâu vùng xa, đời sống văn hóa, y tế, giáo dục còn nhiều khó khăn, thiếu thốn Hầu hết các thôn, bản là đồng bào dân tộc, trình độ dân trí còn thấp Cuộc sống của họ dựa vào tài nguyên rừng, đặc biệt là việc sử dụng các loài rau rừng Các hoạt động khai thác sử dụng không theo một quy luật nào và cũng không có sự quản lý nào Trên thực tế hiện nay nhiều loài

đã bị khai thác cạn kiệt do người dân chỉ biết khai thác mà chưa chú ý tới việc gây trồng, chăm sóc, quản lý và khai thác hợp lý

Trước yêu cầu phải bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ cho sinh kế của người dân địa phương thì việc tìm hiểu thực trạng khai thác và sử dụng các loại lâm sản này là cần thiết Vì vậy tôi thực hiện đề

tài: “Tìm hiểu kiến thức bản địa của cộng đồng dân tộc Thái trong khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc thực vật làm thực phẩm tại bản Nà Đồ - xã Chiềng Khoa – huyện Vân Hồ - tỉnh Sơn La”

Trang 9

PHẦN 1 TỔNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Từ năm 1980 đã có nhiều nghên cứu chứng minh giá trị thực của thực vật LSNG,cũng như chỉ ra vai trò to lớn của nó đối với sự nghiệp phát triển bền vững Đầu tiền phải kể đến những phát hiện về khả năng đặc biệt của thực vật LSNG như phục hồi nhanh, cho thu hoạch sớm, năng suất kinh tế cao, ổn định,

có thể kim doanh liên tục và khai thác chúng thường ít phá hủy hệ sinh thái Vì vậy, bằng cách duy trì tính nguyên vẹn của rừng tự nhiên,việc bảo tồn có thể khai có thể nuôi dưỡng được tính đa dạng sinh học cơ bản và bảo vệ môi trường sinh thái Bảo tồn có khai thác sẽ cung cấp những sản phẩm cần thiết cho một

bộ phận của xã hội một cách bền vững.Nghiên cứu của mendelsohn(1992) đã chỉ rõ vai trò của thực vật LSNG quan trọng cho tính bền vững vì trong quá trình khai thác chúng vẫn đảm bảo cho rừng ở trạng thái tự nhiên.Thực vật LSNG quan trọng trong đời sống bởi nó có thể cung cấp nhiều dạng sản phẩm

như thực vật ăn được, nhựa, thuốc nhuộn, tanin, sợi cây làm thuốc,…[4]

LSNG được hiểu khác nhau dựa vào các định nghĩa của các nhà khoa học vào thời kỳ khác nhau: Debeer (1989) đã quan niệm LSNG mà chúng ta khai thác được từ rừng tự nhiên để phục vụ nhu cầu của con người LSNG bao gồm thực

phẩm,thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa cây,keo dán, chất đốt,song mây, nứa,…

Theo wicken (1991): LSNG bao gồm tất cả các sinh vật, gỗ làm dăm, gỗ làm giấy có thể lấy ra từ hệ sinh thái tự nhiên, rừng trồng được dùng trong gia đình, mua bán hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa xã hội, việc sử dụng sinh thái cho mục đích giải trí, bảo tồn thiên nhiên, quản lý vùng đệm thuộc lĩnh vực dịch

vụ của rừng

Theo FAO (1999): LSNG là các lâm sản có nguồn gốc từ các sinh vật,loại

trừ gỗ lớn có ở rừng,ở đất và các cây ở bên ngoài rừng.[2]

Năm 2000, JennH.DeBeer định nghĩa LSNG như sau: LSNG bao gồm các nguyên liệu cố nguồn gốc sinh vật, không phải gỗ được khai thác từ rừng để

Trang 10

phục vụ con người, chúng bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu

nhựa,động vật hoang dã,… [3]

Việc định nghiã thế nào là lâm sản ngoài gỗ là vấn đề khó khăn và không

có một định nghĩa duy nhất Nó có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện kinh tế,

xã hội, quan điểm và nhu cầu khác nhau khác nhau của các địa phương cũng như từng thời điểm khác nhau

Cũng có nhiều nghiên cứu cho thấy giá trị của LSNG về kinh tế rất lớn Nghiên cứu của Peter(1989) cho thấy giá trị thu nhập hiện tại của LSNG

có thể lớn hơn giá trị thu nhập hiện tại của bất kì loại hình thức sử dụng dất nào

Hay như cơ quan y tế thế giới (WHO) đánh giá là 80% dân số các nước đang phát triển cùng LSNG để chữa bệnh và làm thực phẩm, vài triệu gia đình phụ thuộc vào những sản phẩm loại này của rừng để tiêu dùng và là thu nhập

Mặt khác thực vật LSNG có ý nghĩa rất lớn trong việc xuất và tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho nhiều quóc gia Đối với các nước Đông Nam Á, chỉ riêng hàng song mây thành phẩm đã có gần 3 tỉ USD trao đổi thương mại hàng năm, ở thái lan năm 1987 xuất khẩu LSNG dạng thô với giá trị bằng 80% xuất

khẩu gỗ tròn và gỗ xẻ, chỉ khiêm tốn thì giá trị xuất khẩu là 32 triệu USD

Thu nhập dược liệu từ 1ha rừng thứ sinh cũng có thu nhập cao hơn giá trị thu nhập từ các sản phẩm nông nghiệp có cùng diện tích, ở một số vùng thu nhập LSNG còn cao hơn cả gỗ Nghiên cức của heinzman (1990) cho biết việc kim doanh từ các cây họ dừa ở Guatemala cho hiệu quả cao hơn nhiều so với kiểu rừng kinh doanh gỗ Ở Zimbabwe có 237.000 làm việc liên quan tới LSNG trong khi đó 16.000 làm trong nghành lâm nghiệp khai thác và chế biến

gỗ Cơ quan y tế (WHO) đánh giá là 80% dân số đang phát triển dùng lâm sản ngoài gỗ để chữa bệnh và làm thực phẩm vài triệu người phụ thuộc vào những sản phẩm loại này của rừng để tiêu dùng và nguồn thu nhập.[2]

Chính từ đó, phát hiện và lợi ích mà nhiều quốc gia tổ chức đã thể hiện quan tâm đến thực vật LSNG bằng những hành động cụ thể Chẳn hạn như ở châu phi,dưới sự hỗ trợ của tổ chức FAO đã có những trương trình dự án chú trọng tới phát triển lâm sản ngoải gỗ mũi nhọn, hay như trung tâm nghiên cứu

Trang 11

nông lâm kết hợp quốc tế (ICRAF) đã có những biện pháp chọn lọc và quản lý các loài cây cung cấp thực vật LSNG hoang dại và xem chúng như chìa khóa

mở đường trong nhiều hoạt động và được áp dụng ở một số mô hình nông lâm kết hợp như mô hình trồng song, mây dưới tán rừng ở châu Á, mô hình cau dừa (đã thuần hóa và bán hoang dã) được gây trồng cùng các loài thân gỗ và thân

thảo ở vùng nhiệt đới

Kinh doanh LSNG đang mở ra triển vọng phát triển bền vững, nó có thể kết hợp với kinh doanh rừng gỗ làm thành mô hình kinh doanh có hiệu quả trên

mọi mặt.[5]

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở nước ta, một nước nhiệt đới, rất nhiều loại LSNG có giá trị, có sản lượng lớn có thể khai thác Trước năm 1975, nhà nước chỉ chú trọng tới một số lâm sản phụ như: tre, nứa, son, mây và việc quản lí những sản phẩn này theo ý nghĩa tận thu, chỉ chú trọng việc khai thác chứ chưa chú trọng việc gây trồng

Nước ta có nguồn tài nguyên lâm sản phong phú, có nhiều loài và có giá trị cao: Số cây làm thuốc chiếm tới 22% tổng số loài thực vật ở Việt Nam, có khoảng trên 500 loài thực vật cho tinh dầu (chiếm 7,14% số loài), khoảng 600 loài cho tanin và rất nhiều loài cho dầu nhờn, dầu béo, cây cảnh Bên cạnh đó, song mây, tre nứa (hiện nay tổng diện tích tre của nước ta là 1.942.000 ha,với khoảng 4.181.800.000 cây) không chỉ là nguyên liệu truyền thống của nhân dân

ta từ xưa tới nay mà còn là nguyền nguyên liệu quan trọng ch nghề thủ công mỹ nghệ,tạo ra sản phẩm vô cùng đẹo mắt,có khả năng xuất khẩu mang giá trị cao.Hiện nay lâm sản ngoài gỗ của việt nam được xuất khẩu sang 90 nước và vùng lãnh thổ, với tỏng kim ngạch đạt gần 200 triệu USD/năm Tuy nhiên việc xuất khẩu LSNG vẫn chưa xứng với tiềm năng của các kiểu rừng Việt Nam

Với địa hình chia cắt phức tạp lại trải dài trên nhiều vĩ độ địa lý, đã tạo cho Việt Nam có nhiều kiểu rừng có những đặc trưng về đa dạng sinh học Trong hầu hết các kiểu rừng ở Việt Nam ngoài thành phần các loài gỗ còn có rất nhiều lâm sản ngoài gỗ Đó không chỉ là nguồn sống của cư dân sống xung quanh khu vực có rừng mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu từ các LSNG Để

Trang 12

quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên, Việt Nam đã thiết lập được 129 khu rừng đặc dụng, với tổng diện tích hơn 2,3 triệu ha, chiếm 11,8% tổng diện tích đất lâm nghiệp và chiếm 6,7% tổng diện tích đất tự nhiên; trong

đó có 29 vườn quốc gia với diện tích gần 1 triệu ha, 62 khu bảo tồn thiên nhiên với diện tích 1,2 triệu ha và 38 khu rừng bảo vệ cảnh quan với diện tích hơn 100 ngàn ha Hiện nay, có khoảng 30/64 tỉnh có hoạt động gây trồng và thu hái LSNG, trong đó diện tích thu hái từ rừng tự nhiên gần 1,2 triệu ha và gây trồng gần 500.000 ha Các loài cây chủ yếu được gây trồng hoặc thu hái là tre trúc, song mây, thông lấy nhựa, quế, hồi, thảo quả, bời lời đỏ nhưng các hoạt động thu hái này vẫn còn mang tính tự phát, phân tán, chưa có quy hoạch, kỹ thuật

giống và lâm sinh còn lạc hậu [6]

LSNG rất đa dạng, phong phú, đó là các loài LSNG làm thức là những sản phẩm vừa để phục vụ cho đời sống hàng ngày vừa là hàng hóa thương mại Các loài dược liệu được dùng để chữa bệnh và chế biến các vị thuốc đóng vai trò rất quan trọng với nhân dân vùng cao, vùng xa, điều kiện còn nhiều khó

khăn cả về chăm sóc y tế, nguồn thuốc và phương tiện đi lại

Không chỉ có giá trị sử dụng ở trong nước, LSNG của nước ta hiện đã được xuất khẩu sang gần 90 nước và vùng lãnh thổ Giai đoạn 2005-2007, giá trị xuất khẩu LSNG đem lại nguồn thu 400-500 triệu USD, bằng gần 20% tổng giá trị xuất khẩu đồ gỗ Năm 2013, các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ như mây, tre,

cói, thảm… ước đạt 227 triệu USD

Khai thác, chế biến LSNG đã thu hút hàng trăm nghìn lao động, chủ yếu

là ở nông thôn, miền núi Kết quả nghiên cứu của dự án lâm sản ngoài gỗ cho thấy, thu nhập cho hộ gia đình từ LSNG lên đến 59% Như vậy LSNG nước ta rất phong phú và đa dạng, đang còn tiềm ẩn nhiều loài cây, con có giá trị kinh tế cho thu nhập cao cho cộng đồng người dân sống gần rừng [1]

Tuy nhiên, hiện nay, người dân chủ yếu dựa vào khai thác tự nhiên sẵn

có, ít quan tâm đến bảo tồn và phát triển LSNG Điều này dẫn đến nguồn tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt, làm suy giảm tính đa dạng sinh học của rừng

và ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của người dân sống dựa vào rừng Ngoài

Trang 13

ra, đối với công tác quản lý cũng chưa có quy hoạch, kế hoạch tổng thể về phát triển LSNG Những năm gần đây, Nhà nước tuy đã có chính sách giao rừng và đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nhưng chỉ mới chú ý đến phát triển về cây gỗ, còn với lâm sản ngoài gỗ vẫn bị thả nổi chưa được quan

tâm thực sự

Để thị trường LSNG phát triển bền vững, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, cần ưu tiên vốn hỗ trợ thực hiện chính sách đầu tư về khoa học công nghệ cho công tác bảo tồn một số loài LSNG có giá trị kinh tế cao đang có nguy

cơ tuyệt chủng, nâng cao chất lượng cho các mặt hàng xuất khẩu [1]

Trang 14

PHẦN 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu

- Tổng hợp KTBĐ của cô ̣ng đồng người dân t ộc Thái trong việc sử du ̣ng lâm sản ngoài g ỗ có nguồn gốc thực vật làm thực phẩm tại bản Nà Đồ - xã Chiềng Khoa – huyện Vân Hồ - tỉnh Sơn La

- Xây dựng cơ sở dữ liệu một số lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc thực vật người dân sử dụng làm thực phẩm

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc thực vật làm thực phẩm tại địa phương

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Tính đa dạng của các loài LSNG tại bản Nà Đồ – Xã Chiềng Khoa – Huyện Vân Hồ – Tỉnh Sơn La

Danh mục các loài lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc thực vật mà người dân

Trang 15

- Nội dung 3: Xây dựng cơ sở dữ liê ̣u m ột số lâm sản ngoài g ỗ có nguồn gốc thực vật làm thực phẩm tại địa phương

- Nội dung 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển lâm sản ngoài gỗ

có nguồn gốc thực vật làm thực phẩm tại địa phương

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thực hiện nội dung 1 và 2:

Điều tra ngoại nghiệp

* Điều tra tuyến

Dựa trên cơ sở bản đồ địa hình của khu vực, nhà nghiên cứu cần xác định các sinh cảnh chỉnh cần đánh giá, và thu mẫu Trên cơ sở địa hình chúng ta cần xác định khu vực và lập tuyến điều tra, số tuyến điều tra và số lần lặp lại

Xác định tuyến điều tra: Tuyến điều tra có thể được xác định dựa trên thực trạng thảm thực vật, địa hình và phân bố cây thuốc trong khu vực Để đảm bảo tính khách quan trong quá trình điều tra, tuyến điều tra đi qua các địa hình và thảm thực vật khác nhau Trong điều tra tại cộng đồng, lấy trung tâm cộng đồng làm tâm và đi theo bốn hướng khác nhau Số lượng tuyến phụ thuộc vào thời gian và nhân lực sẵn có và thực tế đã điều tra 3 tuyến, mỗi tuyến điều tra ở 3 địa hình khác nhau

Cự li các tuyến: Khoảng cách điều tra của các tuyến phụ thuộc vào mức

độ chi tiết của chương trình nghiên cứu khoảng cách các tuyến từ 50-100m

Khoảng cách giữa các tuyến điều tra thường là 500m

Đầu tuyến phải được đánh dấu bằng các vật liệu không bị phai mờ do mưa gió sau nhiều năm như: Bằng nilon đỏ trên cành cây, vết sơn đỏ trên cây gỗ, …

Tuyến điều tra được lập bằng địa bàn và cọc tiêu Tuyến được phát dọn rõ ràng, dễ đi lại Trên tuyến điều tra giám sát cần đánh dấu chia đoạn theo cự ly 100m để phục vụ công tác nghiên cứu Nếu các tuyến đi qua nhiều sinh cảnh khác nhau thì phải đánh dấu các mốc cho sinh cảnh đó, mỗi sinh canh được đánh dấu coi như là một cung đoạn

Trang 16

Phương pháp xác định độ nhiều của loài trong quá trình điều tra: trong các tuyến điều tra tần xuất xuất hiện của loài < 5 lần thì độ nhiều nhỏ, tần xuất xuất hiện của loài >5 lần thì độ nhiều lớn

Biểu 2.1: Kết quả ghi cụ thể phiếu điều tra tuyến:

STT Tên loài Số lƣợng Sinh thái Hình thái Phẩm chất

2.4.2 Phương pháp thực hiện nội dung 3

Xây dựng cơ sở dữ liệu:

+ Định loại thực vật: (họ, loài) Tên phổ thông; Tên địa phương; Tên khoa học + Đặc điểm hình thái

+ Đặc điểm sinh thái

+ Phân bố

+ Giá trị

Trang 17

+ Cách khai thác và sử dụng tại địa phương

+Tình trạng bảo tồn

+ Một số hình ảnh

2.4.3 Phương pháp thực hiện nội dung 4

- Tổng hợp kết quả phỏng vấn bán định hướng theo nội dung 1

Trang 18

PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CÚU

3.1 Điều kiện tự nhiên – xã hội của xã Chiềng Khoa

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Vị trí địa lý: xã Chiềng Khoa nằm tại tọa độ địa lí 20° 49′ 50″ Bắc, 104° 49′ 18″ Nam, là trung tâm kinh tế văn hoá chính trị của huyện,Tổng diện tích

tự nhiên 6608 ha; đất nông nghiệp 2211.94ha; đất lâm nghiệp 2200ha; đất chưa

sử dụng 2196.5 ha.Dân cư toàn xã có 1167 hộ; 4942 người, mật độ dân số 75 người/km2

Có 2 dân tộc anh em chung sống đoàn kết Trong đó dân tộc Thái chiếm tỷ

lệ 92,7%, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ 7,3%

+ Phía Đông giáp xã Mường Men

+ Phía Tây giáp xã Phiêng Luông

+ Phía Nam giáp xã Lóng Luông

+ Phía Bắc giáp xã Tô Múa

3.1.1.2 Địa hình

Chiềng Khoa là một xã miền núi có địa hình phức tạp, có độ dốc lớn, bị chia cắt bởi các dãy núi.Hướng núi chạy từ Tây Bắc sang Đông Nam, độ cao trung bình khoảng 1.100-1.300m so với mực nước biển, toàn xã có gần 90% diện tích có độ dốc lớn tư 25% trở lên Địa hình dốc, nhiều khe suối

3.1.1.3 Khí hậu – thủy văn

Khí hậu Chiềng Khoa được chia làm 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông Từ mùa hạ đến mùa thu thường mưa nhiều, chiếm phần lớn lượng mưa cả năm, từ mùa đông đến mùa xuân ít mưa Tuy nhiên do nằm ở vùng có độ cao lớn, nên Chiềng Khoa là địa bàn chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc Thêm vào đó là ảnh hưởng của vùng nhiệt đới, khí hậu mát mẻ, nhiệt độ từ 18 đến

230C, nền nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm là 80C, độ ẩm cao từ 80-90% Lượng nước bốc hơi trung bình 572 mm/năm, lượng mưa khá dồi dào, số ngày

Trang 19

mưa trung bình 186 ngày/năm,lượng mưa từ 1400-1500 mm/năm, số ngày sương mù lên trên 80 ngày/năm

Với địa hình dốc, nhiều khe suối, điển hình là suối Tân, suối Khoòng, suối Páng, thuận lợi cho các nhà đầu tư xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ Từ năm 1995 đến năm 2010 trên địa bàn xã đã xây dựng 2 công trình thủy điện suối Tân I và thủy điện Nà Chá,góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương

3.1.1.4 Địa chất – thổ nhưỡng

Trên khu vực xã có các loại đất chính sau:

- Đất nâu trên đá vôi

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa

- Đất Feralit mùn vàng đỏ trên đá vôi

Hầu hết các loại đất có độ dày tầng đất khá, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, tỷ lệ mùn và các chất dinh dưỡng từ trung bình đến khá, ít chua, nghèo bazơ trao đổi và các chất dễ tiêu, phù hợp cho việc trồng các loại cây đặc sản như: Chè, ngô, cây ăn quả các loại (đào, mận, mơ )

3.1.1.5 Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng của xã chiềng khoa khá phong phú với diện tích đất lâm nghệp có rừng là 2200 ha, có phân bố một số loại gỗ quý trên địa bàn như: Nghiến, Lim, Chò Tài nguyên động vật cũng tương đối đa dạng với sự xuất hiện của các loài động vật như:Gấu, Hoẵng, Lợn rừng

3.1.2 Điều kiện dân sinh – kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân tộc- dân số

Tính đến năm 2010, dân số xã Chiềng Khoa là 1079 hộ, với 4680 nhân khẩu, được phân chia thành 13 bản chính: Mường Khoa, Khoòng I, Khoòng II, Phú Khoa, Chiềng Lè, Tin Tốc, Páng I, Páng II, Nà Ngần, Đoàn Kết, Nà Chá,

Nà Đồ, Nà Tén Gồm 2 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó dân tộc Thái chiếm tỷ lệ 92,7%, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ 7,3% Dân số tập trung không đều, chủ yếu tập trung ở các khu vực trung tâm, khu vực thuận tiện cho trồng trọt, chăn nuôi

Trang 21

3.1.2.3 Giáo dục – y tế

Văn hóa xã hội tiếp tục được phát triển, sự nghiệp giáo dục tăng cả về quy

mô, số lượng và chất lượng; chất lượng dạy học được nâng lên, hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, duy trì kết quả phổ cập giáo dục - chống mù chữ, đẩy nhanh tiến độ phổ cập trung học cơ sở Thực hiện tốt chương trình y tế quốc gia, công tác văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao từng bước phát triển, các chính sách xã hội được quan tâm chăm lo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được nâng lên An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, thế trận quốc phòng toàn dân được củng cố vững chắc, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc được đẩy mạnh

Y Tế: cơ sở vật chất, hạ tầng không ngừng được nâng cao,chú trọng tuyên truyền ý thức phòng tránh bệnh cho nhân dân, cải thiện tình hình dân sinh, không ngừng nâng cao ý thức, thái độ tiếp đón, chăm sóc bệnh nhân Qua đó, đã tạo được niềm tin của nhân dân, góp phần quan trọng vào công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn

3.1.2.4 Quốc phòng an ninh

Trên địa bàn xã Chiềng Khoa tình hình chính trị ổn định, quốc phòng - an ninh bảo đảm Để đạt được kết quả đó, xã Chiềng Khoa đã tăng cường công tác quân sự - quốc phòng; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

3.2 Điều kiện tự nhiên - xã hội của bản Nà Đồ

3.2.1 Điều kiện tự nhiên

3.2.1.1.Vị trí địa lý

Bản Nà Đồ có tổng diện tích đất tự nhiên là: 476ha

- Phía Bắc giáp Bản Nà Chá

- Phía Nam giáp Bản Khoòng II

- Phía Đông giáp Bản Nà Chá và Bản Nà Tén

- Phía Tây giáp Bản Đoàn Kết

3.2.1.2 Khí hậu

Khí hậu bản Nà Đồ được chia làm 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông

Trang 22

Nhiệt độ trung bình năm từ 18-230C Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 8 Mùa khô từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa trung bình năm từ 1400-1500mm/năm

3.2.1.3 Đất đai

- Đất nâu trên đá vôi

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa

- Đất Feralit mùn vàng đỏ trên đá vôi

3.2.2 Điều kiện dân sinh - kinh tế - xã hội bản Nà Đồ

Trang 23

(Nguồn: UBND xã Chiềng Khoa ; Trưởng Bản Lò Thị Đúng năm 2017)

3.2.2.3 Văn hóa giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng

- Giáo dục:Bản đã thực hiện các trương trình phổ cập giáo dục xóa mù

chữ Đa số người dân trong độ tuổi đi học đều được đến trường Trình độ học

vấn ngày càng được nâng cao

Y tế:Tại bản có trạm xá của xã, thuận tiện cho việc chăm sóc sức khỏe, việc

tuyên truyền nâng cao ý thức phòng bệnh cho người dân luôn được chú trọng quan tâm

Văn hóa:Văn hóa xã hội tiếp tục được phát triển, sự nghiệp giáo dục tăng

cả về quy mô, số lượng và chất lượng; chất lượng dạy học được nâng lên, hoàn thành mục tiêu của bản đề ra

An ninh quốc phòng: Bản Nà Đồ nằm ở khu trung tâm của xã, người dân

chung sống với nhau đoàn kết Tổ chức thực hiện nghiêm túc chế độ trực sẵn sàng chiến đấu khi có tình huống xấu sảy ra ở địa bàn, điều chỉnh bổ sung kế hoạch phồng chống lụt bão tại địa phương Tăng cường công tác quản lý hộ khẩu, tạm trú, đấu tranh chống tội phạm giữ vững trật tự an toàn xã hội

3.2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn

a Những thuận lợi

Người dân được tiếp cận với khoa học tiên tiến,, áp dụng các giống cây trồng mới do nhà nước cung cấp việc áp dụng này vào quá trình sản xuất làm

Trang 24

cao

Chuyển biến nhận thức của nhân dân tương đối khá Đồng thời, nhân dân cũng đã sử dụng phân xanh, phân chuồng xuống ruộng đất, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học cũng rất tích cực

Bản ở vùng cao có khí hậu phù hợp để trồng công nghiệp, như cây chè…,

các cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như: mận, mơ, …

b Những khó khăn

Kinh tế ở điểm xuất phát thấp, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội còn thiếu, hầu như phải làm lại từ đầu; Trình độ dân trí chưa cao, phong tục tập quán và nhận thức nếp sống văn minh đô thị của một bộ phận nhân dân còn hạn chế; tỷ

lệ đói nghèo còn tương đối cao

Trang 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tính đa dạng của các loài LSNG tại bản Nà Đồ - xã Chiềng Khoa – huyện Vân Hồ - tỉnh Sơn La

Tại khu vực nghiên cứu hệ sinh thái rừng còn tương đối phong phú và đa dạng

Hình 4.1: Một số hình ảnh về đặc điểm sinh thái khu vực nghiên cứu

4.1.1 Danh mục các loài LSNG có nguồn gốc thực vật được người dân sử dụng tại bản Nà Đồ - xã Chiềng Khoa – huyện Vân Hồ - tỉnh Sơn La

Trên cơ sở điều tra, tôi đã thu thập được một số loài cây dùng làm thực phẩm của người dân, các loài cây được xác định theo tiếng địa phương và tên phổ thông, tên khoa học và họ thực vật Kết quả được tổng hợp thành bảng sau:

Trang 26

Biểu 4.1: Danh lục một số loài LSNG thường được người dân sử dụng làm

thực phẩm tại địa phương

STT Tên phổ

thông Tên khoa học

Tên địa phương Công dụng

II Họ Đàn hương - Santalaceae

2 Rau sắng

thân gỗ Melientha suavis

Phắc xổm bòn

Làm thực phẩm

Ngọn non, lá

III Họ Dây hương - Erythropalaceae

3 Rau bò

khai

Erythrophalum scandens Phắc hác

Làm thực phẩm

Ngọn non,lá

Hoa, lõi thân

VI Họ Trôm - Sterculiaceae

nhung

Sterculia Lanceolata

Cỏ mạc hín

VII Họ Đào hột lộn - Anacardiaceae

8 Cà muối Rhus semialata Cỏ mạc

pốt Làm gia vị Vỏ hạt

9 Dâu da

xoan

Spondias lakonensis

Cỏ mạc

Làm thực

Trang 27

VIII Họ Đậu – Fabaceae

11 Ban Bauhinia variegata Cỏ bản Làm thực

phẩm

Ngọn non, hoa

12 Vàng anh Saraca dives Cỏ má Làm thực

Ngọn, lá non

X Họ Trúc đào - Apocynaceae

14 Cây lá

giang

Aganonerion polymorphum

Chưa xốm lôm

Làm thực

XI Họ Hòa thảo - Poaceae

15 Vầu đắng Indosasa parviflora Nò khổm Làm thực

Làm thực

Trang 28

22 Cỏ mần

trầu Eleusine indica

Nhá phạc khoai

Làm thực phẩm

Cả cây non

23 Rau muống

Phắc xốm bống

Làm thực phẩm

Ngọn non

XII Họ Cau – Arecaceae

24 Cây cọ Livistona laribus Cỏ mạc

XIV Họ Thầu dầu - Euphobiaceaea

26 Dâu da đất Baccaurea sapida Mạc

Trang 29

Làm thực phẩm Lõi non

37 Gừng gió Zingber zerumbert Khỉnh lôm Làm gia vị Củ

XIX Họ Dâu tằm – Moraceae

38 Cây sung Ficus racemosa Cỏ mạc

Mạc khổm

cassia Cỏ khóe Làm gia vị Vỏ thân

Trang 30

XXIII Họ Họ cúc - Asteraceae

46 Bồ công

anh Lactuca indica

Phắc mược

Làm thực phẩm

Ngọn, lá non

47 Rau tàu

bay

Crassocephalum crepidioides

Phắc nhá luốc

Làm thực phẩm

Ngọn, lá non

48 Rau khúc Gnaphalium

Làm thực phẩm

Ngọn non

XXIV Họ Rau bợ - Marsileaceae

quadrifolia Phắc vén

Làm thực phẩm Thân, lá

55 Cây rà đẹt

lửa

Radermachera ignea

Cỏ bọoc pịt

Làm thực

Trang 31

XXX Họ Bồ hòn - Sapindaceae

chôm rừng

Nephelium lappaceum

Cỏ mạc nghiêu bổn

XXXII Họ Hồ đào - Juglandaceae

58 Mạy châu Carya tonkinensis Cỏ mảy Làm thực

XXXIII Họ Măng cụt - Clusiaceae

59 Tai chua Garcinia cowa Cỏ bứa Làm thực

XXXVI Họ Giấp cá - Saururaceae

63 Giấp cá Houttuynia cordata Hỏm

khoáy Làm gia vị Lá

XXXVII Họ Cà phê - Rubiaceae

64 Mơ lông Paederia foetida Cỏ tốt

Ngọn non

Trang 32

XL Họ A ma nit - Amanitaceae

69 Nấm mối Termitomyces

eurrhizus Hết côn

Làm thực phẩm Cả cây

XLI Họ Nấm trắng - Tricholomataceae

70 Nấm mối

mũ nhỏ

Podabrella microcarpa

Hết côn cày

Làm thực phẩm Cả cây

XLII Họ Nấm chân chim - Schizophyllaceae

71 Nấm chân

chim

Schizophyllum commune Hết bí

Làm thực phẩm Cả cây

XLIII Họ Nấm - Pluteaceae

72 Nấm rơm olvariella volvacea Hết

phương

Làm thực phẩm Cả cây

XLIV Họ Dền - Amaranthaceae

hổm

Làm thực phẩm

Ngọn non

mến Làm gia vị Lá

Trang 33

Qua biểu 4.1 danh lục các loài LSNG dùng làm thực phẩm đã thống kê được 74 loài thực vật thuộc 44 họ khác nhau Từ đó có thể thấy kiến thức bản địa của người dân trong việc khai thác sử dụng LSNG để làm thực phẩm khá phong phú và đa dạng, đây là nguồn thực phẩm tự nhiên phục vụ chính cho đời sống hàng ngày của người dân nơi đây

4.1.2 Kết quả điều tra KTBĐ Các loài LSNG có nguồn gốc thực vật được người dân sử dụng làm thực phẩm tại bản Nà Đồ - xã Chiềng Khoa - huyện Vân Hồ - tỉnh Sơn La

Trong quá trình điều tra tìm hiểu, thu thập số liệu và trực tiếp vào trong bản phỏng vấn các hộ gia đình người dân tộc Thái trong Bản Nà Đồ trên địa bàn xã Chiềng Khoa, tôi nhận thấy người dân tộc Thái nơi đây có vốn KTBĐ vô cùng phong phú và đa dạng, với nguồn tri thức bản địa quý báu đã được lưu truyền từ bao đời nay họ đã biết vận dụng linh hoạt những kinh nghiệm quý báu đó trong việc chế biến và sử dụng LSNG có nguồn gốc từ thực vật làm thực phẩm phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong cuộc sống thường ngày của người dân Kết quả điều tra được thể hiện trong bảng sau:

Biểu 4.2: Các loài thực vật được người dân sử dụng làm thực phẩm tại bản

Nà Đồ - xã Chiềng Khoa - huyện Vân Hồ - tỉnh Sơn La

Stt Tên

loài

Công dụng

Bộ phận sử dụng

Kinh nghiệm chế biến và sử dụng

Tình trạng

Dạng sống

Kết quả theo phương pháp điều tra

I Nhóm dùng làm thực phẩm

1 Đu đủ

rừng

Làm thực phẩm

Ngọn non, lá

Ngọn non được dùng để luộc chấm với gia vị hoặc làm nộm

Còn nhiều

Thân thảo

Điều tra kết hợp phỏng vấn

Rau sắng, bao gồm cả lá non Còn

nhiều

Thân

gỗ

Điều tra kết hợp phỏng

Trang 34

non, thường được sử dụng

để nấu canh

Rau sắng có thể nấu với các nguyên liệu như xương lợn, thịt gà, cá rô

3 Rau bò

khai

Làm thực phẩm

Ngọn non,lá

Chủ yếu sử dụng lá và ngon non, rau

có thể xào hoặc kết hợp với một số loại rau rừng khác và các loại tôm,cá suối để nấu canh

Còn nhiều

Dây leo

Điều tra kết hợp phỏng vấn

và lạc

Còn nhiều

Điều tra kết hợp phỏng vấn

5 Chuối

rừng

Làm thực phẩm

Hoa, lõi thân

Hoa được vỗ qua để nát dùng để nấu canh xương hoặc có thể làm nộm Hoa

Còn nhiều

Thân giả Phỏng vấn

Trang 35

thân giã nhuyễn, thịt lợn băm nhỏ, kết hợp với một số gia vị khác làm nên món “mác pỉ”

Còn nhiều

Thân

gỗ

Điều tra kết hợp phỏng vấn

7 Sảng Làm thực

Hạt khi chín được luộc chín hoặc có thể rang ăn

Còn nhiều

Thân

gỗ

Điều tra kết hợp phỏng vấn

Còn nhiều

Thân

gỗ

Điều tra kết hợp phỏng vấn

9 Sấu Làm thực

Quả sấu được cạo sạch vỏ, được dùng để

om với thịt

Ngoài ra quả cũng có thể được ngâm với đường để pha nước uống

Còn ít Thân

gỗ

Điều tra kết hợp phỏng vấn

ban

Làm thực phẩm

Ngọn non,

Ngọn non và hoa sau khi thu hái được dùng

Còn nhiều

Thân

gỗ

Điều tra kết hợp phỏng

Trang 36

để nấu canh hoặc xào Hoa

có thể được dùng để nộm với măng

11 Vàng

anh

Làm thực phẩm

Ngọn non

Ngọn non thường được dùng để ăn gém với măng đắng

Còn nhiều

Thân

gỗ

Điều tra kết hợp phỏng vấn

12 Cây rau

dớn

Làm thực phẩm

Ngọn,

lá non

Sau khi thu hái

có thể chế biến thành nhiều món ăn như rau dớn luộc, rau dớn xào tỏi, canh rau dớn

Còn nhiều

Thân

rễ

Điều tra kết hợp phỏng vấn

Còn nhiều

Dây leo Phỏng vấn

Còn nhiều

Thân ngầm

Điều tra kết hợp phỏng vấn

Trang 37

Còn nhiều

Thân ngầm

Điều tra kết hợp phỏng vấn

Còn nhiều

Thân ngầm

Điều tra kết hợp phỏng vấn

17 Luồng Làm thực

Lấy củ làm măng chua,làm măng luộc hoặc cũng có thể xào với các gia vị khác

Còn nhiều

Thân ngầm

Điều tra kết hợp phỏng vấn

Còn nhiều

Thân ngầm

Điều tra kết hợp phỏng vấn

Còn nhiều

Thân ngầm

Điều tra kết hợp phỏng vấn

Trang 38

20 Ý dĩ Làm thực

Hạt dùng để nấu cháo Còn ít

Thân bụi Phỏng vấn

21 Cỏ mần

trầu

Làm thực phẩm Cả cây

Cây non được dùng để nộm

ăn, hoặc ăn gém cùng với các loại rau khác

Còn nhiều

Thân

cỏ

Điều tra kết hợp phỏng vấn

22 Cây cọ Làm thực

Quả cọ được luộc chín để ăn hoặc cũng có thể nấu với xôi

để kho cá Quả trám còn được dùng làm thuốc

vì có tác dụng giải khát thanh lọc, giải độc rượu

Còn nhiều

Thân

gỗ

Điều tra kết hợp phỏng vấn

Trang 39

25 Me

rừng

Làm thực phẩm

Quả

Quả có thể ăn sống hoặc ngâm đường pha nước uống

Còn nhiều

Thân

gỗ

Điều tra kết hợp phỏng vấn

26 Nhội

Làm thực phẩm

Lá dùng để ăn sống hoặc có thể ăn ghém với các loại rau khác hay nộm với thịt luộc

Còn nhiều

Thân

gỗ

Điều tra kết hợp phỏng vấn

27 Rau má Làm thực

phẩm Thân, lá

Ra má được dùng để nấu canh, ăn sống hoặc làm sinh

tố uống có tác dụng giải nhiệt rất tốt

Còn nhiều

Thân thảo Phỏng vấn

28 Củ mài Làm thực

Củ mài được dùng để luộc, hấp, nấu canh, ngoài ra còn có thể chế biến được các món

ăn bổ dưỡng như: nấu chè

củ mài với mật mía Củ mài hầm với chim

bồ câu, gạo nếp

Còn nhiều

Dây leo

Điều tra kết hợp phỏng vấn

Trang 40

29 Hồng bì Làm thực

Quả chín có vị chua ngọt, có thể ăn trực tiếp

Còn nhiều

Được dùng để luộc, nấu canh hoặc nộn ăn

Còn nhiều

Thân thảo

Điều tra kết hợp phỏng vấn

sung

Làm thực phẩm Quả, lá

Quả sung mọc thành từng chùm ở thân cây có thể ăn được, được muối như muối dưa để ăn trực tiếp hoặc kho với thịt, cá

Lá sung non được sử dụng khi ăn kèm với thịt chua, thịt lợn ba chỉ luộc hoặc gỏi cá

Còn nhiều

ăn ngon Quả

có thể ăn chấm với muối hoặc nấu canh với cá suối

Còn ít Thân

gỗ Phỏng vấn

33 Cây vả Làm thực Quả Quả có thể ăn Còn Thân Phỏng vấn

Ngày đăng: 25/06/2018, 21:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000), Thực vật rừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
4. Nguyễn Quốc Dựng (2006), “Diễn biến một số tài nguyên lâm sản ngoài gỗ ở VN”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn (23), 75 – 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Diễn biến một số tài nguyên lâm sản ngoài gỗ ở VN”
Tác giả: Nguyễn Quốc Dựng
Năm: 2006
5. Phạm Quang Vinh (chủ biên), Phạm Xuân Hoà, Kiều Trí Đức (2005), Nông lâm kết hợp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông lâm kết hợp
Tác giả: Phạm Quang Vinh (chủ biên), Phạm Xuân Hoà, Kiều Trí Đức
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
6. Trần Ngọc Hải (2004), bài giảng Lâm sản ngoài gỗ, ĐH Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài giảng Lâm sản ngoài gỗ
Tác giả: Trần Ngọc Hải
Năm: 2004
7. T.s Nguyễn Bá Ngãi (chủ biên), T.s Đinh Đức Thuận, T.s Phạm Xuân Phương, T.s Đặng Tùng Hoa (2006), Lâm nghiệp xã hội đại cương, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm nghiệp xã hội đại cương
Tác giả: T.s Nguyễn Bá Ngãi (chủ biên), T.s Đinh Đức Thuận, T.s Phạm Xuân Phương, T.s Đặng Tùng Hoa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
9. Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam – Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường (1998), KTBĐ của đồng bào vùng cao trong Nông nghiệp và quản lí tài nguyên thiên nhiên, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: KTBĐ của đồng bào vùng cao trong Nông nghiệp và quản lí tài nguyên thiên nhiên
Tác giả: Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam – Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
8. Trung tâm nghiên cứu tài nguyên môi trường (2004), Quản lí và phát triển bền vững tài nguyên miền núi Khác
10. Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam – Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng (2001), phương pháp thu nhập và sử dụng kĩ thuật bản địa tập II Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w