1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu thực trạng quản lý tài nguyên đất tại xã thanh an, huyện điện biên, tỉnh điện biên

57 172 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 808,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chính sách của nhà nước trong công tác quản lý tài nguyên đất được áp dụng trên địa bàn xã... Trong những năm qua, việc chuyển dịch nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàn

Trang 1

4.1 Thực trạng công tác quản lý tài nguyên đất trên địa bàn xã 22 4.2 Các chính sách của nhà nước trong công tác quản lý tài nguyên đất được áp dụng trên địa bàn xã

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ HÌNH

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất 2011………22

Bảng 4.2: Cơ cấu quản lý sử dụng các loại đất nông nghiệp……… 24

Bảng 4.3: Cơ cấu quản lý sử dụng các loại đất phi nông nghiệp……….26

Bảng 4.4: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020……….34

Bảng 4.5: Biến động diện tích đất năm 2020 so với năm 2011………35

Bảng 4.6: Biến động quản lý sử dụng các loại đất nông nghiệp từ năm 2011 đến năm 2020… ……… ………36

Bảng 4.7: Biến động quản lý sử dụng các loại đất phi nông nghiệp từ năm 2011 đến năm 2020………38

Bảng 4.8:Tình hình giải quyết chanh chấp về đất đai……… 43

Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng các loại đất………23

Hình 4.2: Cơ cấu quản lý sử dụng các loại đất phi nông nghiệp……… 26

Hình 4.3: Cơ cấu QL sử dụng đất PNN 27

Hình 4.4: Biến động sửu dụng đất thời kỳ 2011 – 2020……… 36

Hình 4.5: Biến động quản lý sử dụng các loại đất nông nghiệp từ năm 2011 đến năm 2020……… 37

Hình 4.6 và hình 4.7: Biến động quản lý sử dụng các loại đất phi nông nghiệp

từ năm 2011 đến năm2020 ……… ……… 38

Trang 4

em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Ths Trần Quang Khải – người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài tốt nghiệp

Khóa luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được

sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để bài khóa luận càng hoàn thiện hơn Đây sẽ là kiến thức bổ ích cho công việc của em sau này

Cuối cùng, em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo xã Thanh An, Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Kính chúc các thầy, các cô, các chú tại Văn phòng địa chính luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn

Sơn La, ngày 10 tháng 5 năm 2017

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu

tố mang tính quyết định sự tồn tại, phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái

đất Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp Bởi vậy,

nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay

Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người biến đất đai từ một sản vật tự

nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia Đất đai là tài nguyên quốc gia

vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay

Rõ ràng, đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên mà nó còn

có ý nghĩa về mặt chính trị Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xương máu và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh của quốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia Đất đai còn là nguồn của cải, quyền sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó là tài sản đảm bảo sự an toàn về tài chính, có thể chuyển nhượng qua các thế hệ

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Luật đất đai cũng như các quy định khác vẫn còn nhiều hạn chế trong khâu tổ chức thực hiện Nhiều văn bản tính chất pháp lý còn chồng chéo và mâu thuẫn, tình trạng chuyển dịch đất đai ngoài sự kiểm soát của pháp luật xảy ra Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình còn chậm, kết quả đạt được thấp đặc biệt đối với đất ở Việc tranh chấp đất đai diễn ra dưới nhiều hình thức Đứng trước thực trạng đó, để đưa vào việc quản lý đất đai ngày càng có hiệu quả, góp phần vào công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, cần phải rút kinh nghiệm từ thực tế trong quá trình quản lý tài nguyên đất Trên cơ sở đó, xây dựng các biện pháp nhằm quản

lý việc sử dụng đất hiệu quả hơn, bền vững hơn

Việt Nam với tổng diện tích đất tự nhiên 32.924.061 ha (chỉ tính đất liền), dân số năm 2017 hơn 94 triệu người, diện tích đất bình quân là gần 0,4 ha/người, trong khi đó toàn thế giới khoảng 3 ha/người, điều đó cho thấy Việt Nam có diện tích đất bình

Trang 6

quân/người rất thấp, điều này đòi hỏi Việt Nam phải quản lý sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững

Thanh An là một xã thuộc huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, là một xã có diện tích đất nông nghiệp khá lớn và tốc độ phát triển kinh tế nhanh, tuy nhiên các thông tin về địa bàn còn nhiều hạn chế Để tìm hiểu được một cách đầy đủ và khoa học tình hình quản lý

tài nguyên đất tại xã, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng quản lý tài nguyên đất tại xã Thanh An, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên”

Trang 7

Phần 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Trên thế giới

Tài nguyên đất của thế giới theo thống kê như sau: Tổng diện tích 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng Trong đó, 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ trọng đất đang canh tác trên đất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36% [1]

Tài nguyên đất của thế giới hiện đang bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi, bạc mầu, nhiễm mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm đất, biến đổi khí hậu Hiện nay 10% đất có tiềm năng nông nghiệp bị sa mạc hoá.[1]

Đất đai có một vị trí đặc biệt đối với con người, xã hội, dù ở bất kì quốc gia nào và chế độ nào Không một quốc gia nào không có lãnh thổ, không có đất đai của mình, nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế - xã hội của quốc gia Dù ở đâu hay làm gì, thì các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người đều là trên đất đai Bởi thế, đất đai luôn được coi

là vốn quý của xã hội, và luôn được chú tâm gìn giữ và phát huy tiềm năng từ đất.[2]

Nhóm G7 bao gồm các nước: Anh, Đức, Canađa, Ý, Mỹ, Nhật Bản và Cộng hoà Pháp Xét về chế độ sở hữu nói chung, tại tất cả các quốc gia G7 đều thừa nhận quyền

tư hữu là quyền cơ bản nhất Xét về chế độ sở hữu đất đai, các nước thuộc nhóm G7 đều thực hiện mô hình sở hữu đất đai đa sở hữu Đó là vừa thừa nhận sở hữu đất đai của tư nhân và vừa thừa nhận đất đai sở hữu của nhà nước.[1]

Chế độ sở hữu đất đai của nhóm các quốc gia thuộc khối XHCN: Hiện nay, chỉ còn có 5 quốc gia là Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cuba, Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên, Lào và Việt Nam tiếp tục lựa chọn thể chế nhà nước XHCN, do các Đảng Cộng sản lãnh đạo Tuy nhiên, mô hình CNXH của các nước này cũng khác nhau và khác với mô hình CNXH hiện thực của Liên Xô cũ, khác với mô hình CNXH theo quan điểm của C.Mác [2]

Trang 8

giới và thứ 2 khu vực Đông Nam Á Bình quân diện tích đất tự nhiên tính theo đầu người rất thấp chỉ khoảng 4500 m2 Bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người thấp chỉ khoảng hơn 1000 m2 Vì vậy, cần quản lý và sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, góp phần vào công cuộc cải tạo xã hội - xã hội chủ nghĩa

Trong những năm qua, việc chuyển dịch nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ, đi đôi với sự phát triển đó là nhu cầu về sử dụng đất của các ngành, các địa phương ngày càng tăng dẫn đến tình hình sử dụng đất ngày càng nhiều biến động

Công tác quản lý và sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâm sâu sắc Trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính, giúp Nhà nước nắm được các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội và pháp lý của thửa đất Nhà nước thực sự nắm chắc được tình hình sử dụng đất và quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Luật Đất đai cũng như các quy định khác vẫn còn nhiều hạn chế trong khâu tổ chức thực hiện Nhiều văn bản tính chất pháp lý còn chồng chéo và mâu thuẫn, tình trạng chuyển dịch đất đai ngoài sự kiểm soát của pháp luật xảy ra Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình còn chậm đặc biệt đối với đất ở… Đối với vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị và quyền sở hữu nhà ở thì triển khai còn chưa đồng bộ, kết quả đạt được thấp Việc tranh chấp đất đai diễn ra dưới nhiều hình thức, việc phát triển các khu dân cư mới ven đô thị lấy từ đất lúa còn đang diễn ra ở nhiều nơi Đứng trước thực trạng đó, để đưa vào việc quản lý và sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, góp phần vào công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, cần phải rút kinh nghiệm từ thực tế trong quá trình quản lý và sử dụng đất Trên cơ sở đó, xây dựng các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất hiệu quả hơn, bền vững hơn.[2]

Chế độ sở hữu đất đai trong pháp luật Việt Nam Từ Hiến Pháp năm 1980 cho đến nay, chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam có sự thay đổi căn bản, từ chỗ còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau, chúng ta đã tiến hành quốc hữu hóa đất đai và xác lập chế độ

sở hữu toàn dân về đất đai theo nguyên tắc: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” một chế độ sở hữu chuyển từ giai đoạn nền kinh tế tập trung hóa cao

Trang 9

độ sang nền kinh tế thị trường có điều tiết, tạo thành sự đặc trưng trong quan hệ đất đai dưới tác động của các quy luật kinh tế thị trường.[2]

Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở nước ta được xây dựng dựa trên những luận

cứ khoa học của học thuyết Mác – Lênin về quốc hữu hóa đất đai, những điều kiện thực tiễn đặc thù của nước ta, cũng như kế thừa và phát triển tập quán chiếm hữu đất đai của ông cha ta trong lịch sử "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân " là nguyên tắc hiến định, được quy định tại Điều 17 - Hiếp pháp 1980: "Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân" Đây là cơ

sở pháp lí cao nhất xác định rõ toàn dân là chủ sở hữu đối với toàn bộ vốn đất quốc gia Với tư cách là chủ thể trong quan hệ sở hữu đất đai, nhân dân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình Nhưng nhân dân không thể tự mình thực hiện mà chuyển giao các quyền này cho Nhà nước Nhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân không có mục đích tự thân Nhà nước chỉ là công cụ là phương tiện để nhân dân thực hiện quyền chủ thể trong quan hệ sở hữu tài sản thuộc sở hữu toàn dân nói chung đất đai nói riêng "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý" Vì vậy Nhà nước với tư cách đại diện sở hữu toàn dân quản lý đất đai Toàn bộ đất dù ở đất liền hay ở lãnh hải, dù đất đang sử dụng hay đất chưa sử dụng đều thuộc Nhà nước Mục đích của quy định "Nhà nước thống nhất quản lý" là nhằm sử dụng đất đai có hiệu quả, phục vụ tốt các mục tiêu kinh tế xã hội Nhà nước thống nhất quản lý đất đai cũng là quy định cần thiết khi Nhà nước thừa nhận đất đai là hàng hoá đặc biệt, xúc tiến việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản.[2]

Trong pháp luật Việt Nam có sự tách bạch giữa chủ sở hữu và chủ sử dụng đất trong quan hệ đất đai Thực ra ở đây có mối quan hệ khăng khít giữa Nhà nước với tư cách là người đại diện chủ sở hữu đất đai với người sử dụng vốn đất đai của Nhà nước Tuy đất đai thuộc sở hữu toàn dân nhưng Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu, vì vậy Nhà nước có quyền xác lập hình thức pháp lý cụ thể đối với người sử dụng đất Điều đặc trưng ở đây là, tuy cơ chế thị trường, đất đai là tài nguyên quốc gia có giá trị lớn song Nhà nước vẫn có thể xác lập hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền hoặc cho thuê đất đối với người sử dụng Nhà nước còn chủ trương xác định giá đất làm cơ sở cho việc lưu chuyển quyền sử dụng đất trong đời sống xã hội.[2]

Quyền sử dụng đất hiện nay được quan niệm là loại hàng hóa đặc biệt, được lưu chuyển đặc biệt trong khuôn khổ các quy định của pháp luật Quy định giá đất trước hết

Trang 10

để thực hiện chính sách tài chính về đất đai thông qua các khoản thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, các khoản phí và lệ phí từ đất đai Đây chính là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước để thực sự coi đất đai là nguồn tài chính có tiềm năng lớn để thực hiện công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Bên cạnh đó, quyền sử dụng đất

là một hàng hóa đặc biệt trong thị trường bất động sản Bởi vậy, thừa nhận thị trường bất động sản đồng thời xây dựng một thị trường chính quy nằm trong tầm kiểm soát của Nhà nước chính là một trong những nội dung quan trọng của quản lý Nhà nước về đất đai Việc xác định như vậy hoàn toàn phù hợp với vai trò của Nhà nước vừa là chủ sở hữu đại diện đồng thời là người thống nhất quản lý toàn bộ đất đai vì lợi ích trước mắt và lâu dài.[2]

Tóm lại, chế độ sở toàn dân về đất đai là một khái niệm pháp lý gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ sở hữu đất đai trong đó xác nhận quy định và bảo vệ quyền đại diện chủ sở hữu của Nhà nước trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai Hình thức sở hữu đất đai trong pháp luật Việt Nam Ngành luật đất đai gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của Nhà nước Việt Nam Qua mỗi giai đoạn lịch

sử, Hiến pháp năm 1946, năm 1959, năm 1980 và năm 1992 đã có những quy định khác nhau về vấn đề sở hữu đất đai từ đó để xác lập chế độ quản lý và sử dụng đất Nếu như Hiến pháp năm 1946 xác lập nhiều hình thức sở hữu về đất đai, sau đó đến Luật cải cách ruộng đất năm 1953 còn lại hai hình thức sở hữu chủ yếu là sở hữu Nhà nước và sở hữu của người nông dân, thì Hiến Pháp năm 1959 đã xác định có ba hình thức sở hữu về đất đai là: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân về đất đai… tạo nên sự đặc trưng về quản lí đất đai trong thời kì quan liêu bao cấp Khi Hiến pháp năm 1980 được ban hành đã quy định chỉ còn một hình thức sở hữu đất đai duy nhất: Sở hữu toàn dân về đất đai Hình thức sở hữu đất đai này tiếp tục được Hiến pháp năm 1992 khẳng định tại Điều 17 Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Đây cũng là hình thức sở hữu duy nhất đối với đất đai ở Việt Nam Nhà nước thừa nhận sự tồn tại nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần; sự đa dạng hóa các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất nhưng đất đai – tư liệu sản xuất quan trọng nhất lại thuộc hình thức sở hữu duy nhất: sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu Nhằm xác định cụ thể vị trí, vai trò của Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu đất đai và phương thức thực hiện vai trò đại diện chủ sở hữu của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường thì Luật đất đai năm 2003 đã

ra đời và quy định rõ về vấn đề này Mặc dù từ Hiến pháp 1980 đất đai ở nước ta thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý nhưng pháp luật lại chưa quy định rõ về nội dung hình

Trang 11

thức sở hữu này Tại khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” Đây là lần đầu tiên vai trò của Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu đã được pháp luật quy định

rõ Nhà nước đứng ra thay mặt toàn dân thực hiện các quyền năng cụ thể của chủ sở hữu nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu đó là toàn dân Bên cạnh đó luật còn xác định rõ vai trò là người đại diện chủ sở hữu, thực hiện việc định đoạt đất đai thông qua các biện pháp của mình Quyền sở hữu đất đai trong pháp luật Việt Nam

Tại kỳ họp thứ 13, căn cứ hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội ban hành Luật đất đai 2013 Thực hiện luật đất đai 2013, các địa phương trên cả nước đã chủ động, tập trung nguồn lực cho việc triển khai thi hành các nội dung về QLNN và đạt được nhiều kết quả nổi bật Tuy nhiên, qua công tác thanh tra, kiểm tra của

bộ TN &MT tại địa phương cho thấy còn nhiều bất cập.[2]

Kết luận: Đất đai là tư liệu sản xuất, là kết quả của đầu tư lao động, vốn, công sức

cải tạo của người lao động, là tài nguyên vô giá không thể thay thế được của một quốc gia trong quá trình tạo ra sản phẩm nuôi sống xã hội Do đó Nhà nước và mọi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ và gìn giữ nguồn tài nguyên này Trước những đòi hỏi của quy luật phát triển khách quan, chúng ta phải không ngừng củng cố và hoàn thiện chế độ

sở hữu toàn dân về đất đai Đó là yếu tố quyết định và đặc thù trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội Chủ nghĩa Đây là vấn đề có tính chiến lược nhằm phát huy sức mạnh của toàn dân ta trong công cuộc xây dựng xã hội Chủ nghĩa ở nước ta nhằm phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hơn nữa, Nhà nước xã hội Chủ nghĩa do nhân dân lập nên, đại diện cho nhân dân thực hiện các quyền sở hữu và do đó chế độ sở hữu toàn dân về đất đai tất yếu phải được quy định và bảo vệ trong luật đất đai

cũng như các đạo luật và văn bản khác có liên quan

Trang 12

Phần 2 MỤC TIÊU –NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu

Nghiên cứu thực trạng quản lý tài nguyên đất, làm cơ sở đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài nguyên đất tại khu vực

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng công tác quản lý tài nguyên đất trên địa bàn xã

b Phạm vi nghiên cứu

- Khu vực nghiên cứu: Nghiên cứu tại xã Thanh An, Huyện Điện Biên, Tỉnh Điện Biên

- Thời gian nghiên cứu: 12/1/2018 – 30/4/2018

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Thực trạng công tác quản lý tài nguyên đất trên địa bàn xã

2.3.2 Các chính sách của nhà nước trong công tác quản lý tài nguyên đất được áp dụng trên địa bàn xã

2.3.3 Công tác quản lý hồ sơ địa chính, đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.3.4 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

2.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài nguyên đất trên địa bàn xã

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu nghiên cứu

Kế thừa các số liệu, tài liệu có liên quan đến nội dung của đề tài nghiên cứu:

- Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, dân sinh của xã

- Số liệu về diện tích đất đai , tình hình sản xuất của xã

- Các chuyên đề, khóa luận nghiên cứu có liên quan

- Các văn bản pháp luật, qui định, nghị định, thông tư liên quan đến quản lý tài nguyên đất như: Luật đất đai, luật bảo vệ tài nguyên rừng,

- Thu thập các loại bản đồ của xã như bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng

Trang 13

- Các tài liệu có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp của xã

- Số liệu, báo cáo hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất của xã

- Các báo cáo, quyết định, định hướng quy hoạch sử dụng đất của các cấp trên đối với xã

2.4.2 Công tác điều tra ngoại nghiệp

2.4.2.1 Công tác chuẩn bị

- Thu thập các tài liệu có liên quan như : các bản đồ hiện trạng đất, rừng, bản đồ địa

hình

- Chuẩn bị những dụng cụ cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu như: giấy, bút, các bảng biểu, phiếu điều tra, các dụng cụ và phương tiện điều tra khác

- Khảo sát khu vực nghiên cứu 2.4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu + Sử dụng công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) + Khảo sát sơ bộ tài nguyên đất khu vực nghiên cứu để thấy được tình hình sử dụng đất, quan sát các hoạt động sử dụng đất, quản lý tài nguyên đất + Phỏng vấn bán định hướng các cá nhân và đơn vị quản lý Tại đây tiến hành phỏng vấn lãnh đạo xã, lãnh đạo bản, và người dân 2.4.3.6 Mẫu biểu phỏng vấn Mẫu biểu 2.1: PHIẾU PHỎNG VẤN CÁN BỘ XÃ Phỏng vấn cán bộ xã về công tác quản lý tài nguyên đất trên địa bàn xã Họ tên cán bộ được phỏng vấn

Giới tính: Dân tộc Tuổi

Chức vụ:

Địa chỉ

Người phỏng vấn:

Ngày phỏng vấn

Trang 14

1 Xin ông/bà cho biết hiện nay xã đã có những hình thức, hệ thống quản lý đất đai nào?

2 Xin ông/bà cho biết trong công tác quản lý đất đai tại xã có những thuận lợi, khó khăn

6 Xin ông/bà cho biết những nội dung trong các văn bản, chính sách về quản lý dất đai của nhà nước có phù hợp với hoàn cảnh hiện tại của xã không? Vì sao ?

7 Xin ông/bà cho biết trên địa bàn xã có những bất cập gì về đất đai đã và đang xảy ra? Và có bao nhiêu trường hợp bất cập xảy ra trên địa bàn xã theo từng năm?

8 Xin ông/bà cho biết trong các trừơng hợp bất cập trên thì cách thức giải quyết của xã thế nào?

9 Xin ông/bà cho biết hiện nay trên địa bàn xã còn những trường hợp nào chưa được cấp giấy CNQSDĐ không? Nguyên nhân vì sao lại chưa được cấp giấy CNQSDĐ ?

10 Xin ông/bà cho biết có những cơ quan, tổ chức nào để giám sát, kiểm tra công tác quản lý đất đai tại xã không? Là những cơ quan tổ chức nào?

11 Xin hỏi ông/bà thấy cách thức quản lý đất đai của nhà nước đã hợp lý chưa? Và có ý kiến giúp cho công tác quản lý đất đai được hiệu quả hơn không?

Trang 15

Địa chỉ Bản

Người phỏng vấn:

Ngày phỏng vấn

1 Xin hỏi gia đình có tổng diện tích đất là bao nhiêu?

2 Xin hỏi diện tích các loại đất của gia đình? Sử dụng cho mục đích gì?

3 Xin hỏi diện tích các loại đất của gia đình đã được cấp giấy CNQSDĐ chưa?

4 Xin hỏi gia đình có phải hiến đất, bị thu hồi đất không? Và có được bồi thường theo đúng qui định của nhà nước không?

5 Xin hỏi gia đình có chung quyền sử dụng đất với gia đình khác không? Và hình thức thống nhất giữa hai gia đình thế nào trong việc quản lý đất đai chung? Có ban nghành tham gia giải quyết không?

6 Xin hỏi gia đình có được giải quyết đơn từ về đất đai không? Giải quyết nhanh hay muộn? Cách thức giải quyết có thỏa đáng không?

7 Xin hỏi gia đình có thấy cách thức quản lý đất đai của bản, xã đã hợp lý chưa? Gia đình có ý kiến gì cho công tác quản lý đất đai của bản, xã được hiệu quả không?

8 Gia đình có biết các chính sách trong quản lý đất?

2.4.3 Công tác xử lý nội nghiệp

2.4.3.1 Các số liệu, tài liệu thu được

Trang 16

STT Nội dung Nguyên nhân Số phiếu Tỷ lệ (%)

Cá nhân – Tổ chức

Tổ chức – Tổ chức

Trang 17

Phần 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lí:

Xã Thanh An là xã nằm trong vùng lòng chảo của huyện Điện Biên, cách trung tâm huyện lỵ 8km về phía Nam và có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc: Giáp xã Thanh Xương huyện Điện Biên

- Phía Đông: Giáp xã Noong U huyện Điện Biên Đông

- Phía Nam: Giáp xã Noong Hẹt huyện Điện Biên

- Phía Tây: Giáp xã Thanh Yên huyện Điện Biên

Xã Thanh An có diện tích 1987,07ha, nằm dọc heo trục đường Quốc lộ 279 và có đường vành đai phía đông chạy xuống Sam Mứn đi huyện Điện Biên Đông Đây là điều kiện thuận lợi trong trao đổi hàng hóa, giao lưu kinh tế - kỹ thuật và chuyển giao công nghệ

+ Dạng địa hình núi cao: Tiêu biểu là dãy núi Pú Hồng Mèo có độ cao khoảng 800

- 1.200 m, loại địa hình này chiếm khoảng 1/4 diện tích đất toàn xã có độ dốc lớn, vào mùa mưa thường hay xảy ra hiện tượng sạt lở, xói mòn và rửa trôi

+ Dạng địa hình núi trung bình và núi thấp có độ cao khoảng 400 - 800 m, dạng địa hình này có độ dốc trung bình Dạng địa hình này phù hợp với phát triển lâm nghiệp

- Vùng đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao dốc khoảng 5 o , độ cao từ 462,2 m - 467,9 m Dạng địa hình này phù hợp với sản xuất nông nghiệp, đặc biệt

là sản xuất lúa

c Khí hậu, thủy văn

Thanh An là một xã nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, một năm được chia thành hai mừa rõ rệt:

Trang 18

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, lượng mưa trong năm lớn nhất tập trung vào các tháng 6,7 và tháng 8 Lượng mưa bình quân từ 1700-2100 mm Đôi khi có sạt lở và mưa đá khi chuyển tiếp hai mùa

- Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau; thời tiết khô, lạnh và có sương muối vào khoảng tháng 11, 12 và có gió lào trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng

4

- Nhiệt độ trung bình năm từ 180C – 200C, biên độ nhiệt dao động giữa ngày và đêm dao động khá lớn (đêm là 100

C ngày là 250C), trong đó nhiệt đọ cao nhất trong năm là

380C, thấp nhất là 50C Độ ẩm không khí trung bình hàng năm từ 75% - 85%

- Thanh An chịu ảnh hưởng của hai loại gió chính là gió Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

Nhìn chung, điều kiện khí hậu thời tiết của xã tương đối phức tạp có ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp của người dân Mùa mưa thường nóng ẩm, thuận lợi cho sâu bệnh phát triển, mùa khô hạn thường lạnh và có sương muối làm cây trồng chậm phát triển, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây trồng

d Thủy văn

Trên địa bàn xã có sông Nậm Rốm và nhiều con suối nhỏ chảy qua Đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân trong xã

e Các nguồn tài nguyên

* Đặc điểm đất đai xã Thanh An

- Đất đai của xã Thanh An được hình thành từ đá mẹ, gồm các nhóm đá chính sau:

Đá trầm tích, đá biến chất và đá mắc ma axit

Các loại đất chính: Quá trình hình thành điển hình là quá trình Feralit phát triển trên ba nhóm đá mẹ, hình thành nên các loại đất chính sau:

- Đất Feralit phát triển trên nhóm đá Mắc ma;

- Đất Feralit phát triển trên nhóm đá trầm tích;

- Đất Feralit phát triển trên nhóm đá biến chất;

- Đất Feralit phát triển trên phù sa cổ ven suối, sông và các thung lũng

* Rừng

- Có diện tích 748,12 ha, trong đó có 297,48 ha là diện tích rừng sản xuất và 450,64

ha là rừng tự nhiên phòng hộ Đây là diện tích rừng quý giá cần được bảo vệ chặt chẽ góp

Trang 19

phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn, hạn chế xói mòn rửa trôi Tính đến thời điểm 31/12/2015 toàn xã đã giao được 586,24 ha rừng cho 969 hộ sử dụng

* Mặt nước

Nguồn nước mặt trên địa bàn xã khá phong phú với hệ thống khe, suối dày đặc

Ngoài ra, với lượng mưa trung bình/năm khá lớn (2000 mm) được bổ sung đáp ứng một

phần nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân

Diện tích mặt nước 22,06 ha là điều kiện thuật lợi cho nuôi trồng thuỷ sản với sản lượng trung bình 40kg/1m2

= 40 tấn góp phần cải thiện đời sống nâng cao thu nhập cho người dân

Nguồn nước ngầm do địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đá vôi nên ngoài phần nước mặt từ sông, suối, trên địa bàn xã còn có các nguồn nước ngầm từ các hang động trong núi đá vôi với trữ lượng tương đối tốt

* Nhân lực (tại thời điểm 30/12/2015)

- Tổng số hộ: 1.714 hộ

- Tổng số nhân khẩu 6.909 người, trong đó nữ 3.191 người

- Lao động trong độ tuổi 2.856 người, trong đó nữ 1.645 người

- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động 19,75%

- Cơ cấu lao động: Nông, lâm, ngư nghiệp 75%; công nghiệp, xây dựng 13%; thương mại, dịch vụ: 12%

- Tình hình lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương

Số lao động đi làm việc ngoài xã 355 người, số lao động đang làm việc ở nước ngoài 20 người, tỷ lệ 5,63%

- Lao động nông nghiệp tại xã chiếm tỷ lệ lớn do công nghiệp, dịch vụ chưa phải là động lực phát triển kinh tế Tuy nhiên, những năm gần đây và trong tương lai, khi các dự

án công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã đi vào hoạt động sẽ thu hút nhiều lao động địa phương và các vùng lân cận Cần có định hướng phát triển các ngành kinh tế phi nông nghiệp, thu hút lao động lĩnh vực nông nghiệp chuyển đổi sang

* Tài nguyên khoáng sản

Theo tài liệu nghiên cứu địa chất, trên địa bàn xã Thanh An có tài nguyên khoáng sản than và hiện đã được khai thác từ năm 1993 trở lại đây

g Cảnh quan MT

Trang 20

Trong những năm gần đây, việc sử dụng các loại TBVTV, phân bón trong NN không đúng quy trình; các chất thải SH không được thugom, vứt bừa bãi đã gây ảnh hưởng đến MT nước và không khí Tuy nhiên, về cơ bản MT sinh thái của xã chưa bị ô nhiễm, còn giữ được săc thái tự nhiên nhưng trong giai đoạn tới xã cần có những biện pháp cụ thể trong việc nâng cao ý thức, giữ gìn MT sinh thái của người dân

h Tiềm năng phát triển và các lợi thế của địa phương

Xã Thanh An có vị trí địa lý thuận lợi, có tuyến giao thông huyết mạch có QL279

và có đường vành đai phía đông chạy xuống Sam Mứn đi huyện Điện Biên Đông tạo điều kiện cho việc giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - TTCN, dịch vụ thương mại

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nông - lâm nghiệp, nhất là trồng cây công nghiệp (chè, cà phê), cây ăn quả cho giá trị cao (vải, nhãn)…

Là khu vực phát triển mạnh về công nghiệp với các loại hình sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông - lâm sản, thực phẩm…, giải quyết được công ăn việc làm cho số lao động trong độ tuổi ngay tại địa phương

Cơ sở hạ tầng xã hội, đặc biệt là hệ thống trường học, trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp…được xây dựng kiên cố, đạt chuẩn tương đối đầy đủ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đang dần được hoàn thiện

=> Đánh giá các tác động của điều kiện tự nhiên tới phát triển KT - XH của xã

- Xã Thanh An là xã thuộc vùng lòng chảo Mường Thanh có địa hình tương đối bằng phẳng và đất đai màu mỡ, đồng thời xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới phù hợp với nhiều loại cây trồng và vật nuôi Những điều kiện trên cho phép xã phát triển một nền

NN hàng hóa đa dạng và bền vững

- Xã Thanh An có đường Quốc lộ 279 chạy qua – đây là cầu nối giữa xã với trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội của tỉnh đó là TP Điện Biên Phủ Đây là điều kiện thuận lợi cho xã trong việc giao lưu thông thương, trao đổi kinh nghiệm, tiếp thu những thành tựu của khoa học công nghệ, tiếp cận với nhiều nền văn hóa tiên tiến khác nhằm thúc đẩy

KT – XH phát triển

3.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

3.2.1 Điều kiện kinh tế

Trang 21

- Toàn xã có 3525 lao động, trong đó lao động nông nghiệp 2278 người, chiếm 64,5% Dịch vụ thương mại 503 người, chiếm 14,26%, tiểu thủ công nghiệp 710 người, chiếm 20,14% (2015)

- Thu nhập bình quân đầu người 6 triệu đồng/người/năm, năm 2015 ước tính đạt

10 triệu đồng/người/năm

3.2.2 Điều kiện về xã hội

a Những tiềm năng và lợi thế:

- Đất đai khá đa dạng về loại đất, đất có độ dốc < 80 tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, rừng có diện tích 748,12 ha, trong đó có 297,48 ha là diện tích rừng sản xuất và 450,64 ha là rừng tự nhiên phòng hộ Đây là diện tích rừng quý giá cần được bảo vệ chặt chẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn, hạn chế xói mòn rửa trôi và phát triển sản xuất nâng cao thu nhập từ rừng

- Nguồn nước mặt trên địa bàn xã khá phong phú với hệ thống khe, suối dày đặc Ngoài ra, với lượng mưa trung bình/năm 2000 mm khá lớn được bổ sung đáp ứng một phần nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

Nguồn nước ngầm từ các hang động trong núi đá vôi với trữ lượng tương đối tốt, là nguồn nước sạch cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân

- Đặc điểm nguồn nhân lực: Số người trong độ tuổi lao động của xã là 3.247 người, chiếm 47% dân số Trong đó, lao động nông nghiệp là 3.120 lao động, chiếm tỷ lệ cao 96,09%, lao động phi nông nghiệp và lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ lệ rất thấp Hiện trạng tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động là 88,50%

Trong những năm gần đây và trong tương lai, khi các dự án công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã đi vào hoạt động sẽ thu hút nhiều lao động địa phương và các vùng lân cận Cần có định hướng phát triển các ngành kinh tế phi nông nghiệp, thu hút lao động lĩnh vực nông nghiệp chuyển đổi sang

- Tiềm năng khác: Là địa bàn sinh sống lâu đời của cộng đồng các dân tộc anh em (Kinh, Thái, Khơ mú) với những nét văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc Người dân trong xã

có truyền thống cách mạng, cần cù, chịu khó, đoàn kết với ý chí vươn lên

- Lợi thế: xã Thanh An có vị trí địa lý khá thuận lợi, xã nằm trong tiểu vùng I - trung tâm phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của huyện Điện Biên với tuyến quốc lộ 279

Trang 22

đi qua, là tiền đề cho phát triển kinh tế, giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hoá với thị trường các vùng lân cận như Tỉnh Lai Châu và tỉnh Sơn La

b Những khó khăn, hạn chế

- Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của người dân là giếng khoan và giếng đào chưa qua xử lý gây ảnh hưởng đến sức khoẻ nhân dân

- Hệ thống điện chưa đảm bảo về an toàn điện

- Do việc bố trí các khu dân cư không tập trung nên rác thải vứt bừa bãi không được xử lý gây ô nhiễm môi trường

- Do nhân dân chủ yếu làm nông nghiệp, chất lượng nguồn lao động chưa cao

Tóm lại: Xã Thanh An là một xã có tiềm năng phát triển kinh tế cao, với những lợi

thế về cả vị trí và nguồn nhân lực, cùng với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, dưới sự lành đạo của chính quyền xã, kinh tế của xã đã có những bước phát triển đáng kể, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 10 – 12% Thu nhập bình quân trên đầu người trung bình là 6,0 triệu đồng/người/năm Cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã trong thời gian qua có sự chuyển biến tích cực, tăng tỷ trọng ngành tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp

Tuy nhiên, kinh tế Xã Thanh An hiện nay sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu, ngành nghề kém phát triển, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm, chưa phát huy tối đa tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp Kéo theo lao động trên địa bàn xã chủ yếu là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, nên tỷ lệ thất nghiệp trong lúc nông nhàn còn cao, năng suất lao động và thu nhập còn thấp Đây là vấn đề cần được Đảng Ủy, UBND xã đặc biệt quan tâm để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

Kết luận: Xã Thanh An là xã thuộc vùng lòng chảo Mường Thanh có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, có điều kiện thuận lợi về giao thông, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới phù hợp với nhiều loại cây trồng vật nuôi.Những điều kiện trên đã cho phép xã phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa đa dạng và bền vững Nguồn lao động trẻ, dồi dào, có truyền thống cần cù, ham học hỏi Đây là nguồn lực quan trọng cho

sự phát triển kinh tế trong tương lai Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã hiện nay về cơ bản đã đảm bảo cho sự phát triển của xã Tuy nhiên trong thoiwfgian tới, cần thực hiện thành công các công tác mục tiêu phát triển KT – XH thì cần có những phương án quy hoạch phát triển phù hợp và đầu tư xây dựng lớn, ưu tiên đặc biệt công tác quản lý tài nguyên đất

Trang 24

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng công tác quản lý tài nguyên đất trên địa bàn xã

4.1.1 Cơ cấu tổ chức

Cán bộ địa chính xã gồm 2 cán bộ, trình độ đại học, là những người giúp UBND

xã thực hiện quản lý nhà nước về đất đai và đo đạc bản đồ trên phạm vi toàn xã, chịu sự quản lý, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Điện Biên Phủ

4.1.2 Thực trạng sử dụng đất

a Cơ cấu quản lý sử dụng đất

- Theo kết quả thống kê đất đai năm 2011: Tổng diện tích đất tự nhiên là 2.017,98

ha, trong đó,

+ Đất NN: 1.520,47 ha, chiếm 75,35% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất PNN: 255,51 ha, chiếm 12,66% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất chưa sử dụng: 242ha, chiếm 11,99% tổng diện tích tự nhiên

Căn cứ vào các tài liệu, cơ cấu hiện trạng sử dụng các loại đất được thể hiện trong bảng sau:

1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 232,08 11,50

Trang 25

TT Hạng mục Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công

2.2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,56 0,03

2.3 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ 11,74 0,58

2.4 Đất cho hoạt động khoáng sản 76,66 3,8

- Từ số liệu điều tra và biểu 4.1, để thấy rõ được thực trạng công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn xã, thì kết quả được thể hiện ở hình 4.1:

Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng các loại đất

Trang 26

Nhận xét: Từ hình 4.1 cho thấy đất NN chiếm tỷ lệ lớn nhất là 75,35%, đất khu dân cư nông thôn chiếm tỷ lệ nhỏ nhất 6,99%

- Hiện trạng sử dụng đất của xã Thanh An có những mặt tích cực và hạn chế sau:

+ Mặt tích cực:

Đối với điều kiện đất đai thuộc dạng địa hình thung lũng thì diện tích đất đang sử dụng cho nông nghiệp của xã chiếm tỉ lệ cao (75,35% tổng diện tích tự nhiên) là hợp lý Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên đất đai vào phát triển KT –

XH của xã thì cần có những giải pháp, chính sách thích hợp vào khai thác nguồn tài nguyên đất đang được sử dụng và chưa sử dụng trên địa bàn xã

+ Mặt hạn chế:

Đất PNN còn chiếm tỷ lệ thấp trong cơ cấu sử dụng đất của xã, chưa đáp ứng đầy

đủ nhu cầu phát triển KT – XH của địa phương Do vậy trong giai đoạn tới cần dành quỹ đất cho các mục đích PNN góp phần thúc đẩy KT – XH của xã phát triển

Đất chưa sử dụng còn lại khá lớn nhưng chủ yếu phân bố ở địa hình đồi núi có độ dốc lớn nên khả năng khai thác sử dụng còn hạn chế

b Đất nông nghiệp

Đất NN có diện tích lớn nhất, chiếm 75,35% tổng diện tich đất tự nhiên

Từ bảng 4.1, ta có cơ cấu quản lý sử dụng các loại đất nông nghiệp:

Bảng 4.2: Cơ cấu quản lý sử dụng các loại đất nông nghiệp

2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 232,08 15.26

Trang 27

Hình 4.2: Cơ cấu quản lý sử dụng các loại đất nông nghiệp

Đất lúa nước chiếm tỷ lệ lớn nhất (30,79%), đất rừng phòng hộ chiếm tỷ lệ khá cao, gần bằng đất lúa nước (29,63%), đất nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ thấp nhất (1,32%) Vì đất trồng lúa có vị trí thuận lợi, nguồn nước dồi dào, điều kiện khí hậu thích hợp trồng lúa nên người dân chủ yếu tập trung canh tác lúa

c Đất phi nông nghiệp

Đất PNN có diện tích 255,51 ha, chiếm 12,66% tổng diện tích đất tự nhiên Được

phân bố sử dụng như sau:

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích 2.52 ha, chiếm 0,12% diện tích đất tự nhiên toàn xã

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Diện tích 0.56 ha, chiếm 0,03% diện tích đất tự nhiên toàn xã

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: Diện tích 11.74 ha, chiếm 0,58% diện tích đất tự nhiên toàn xã

- Đất cho hoạt động khoáng sản: Diện tích 76,66 ha, chiếm 3.8% diện tích đất tự nhiên toàn xã

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích 4.2 ha, chiếm 0.21% diện tích đất tự nhiên toàn xã

- Đất sông, suối: Diện tích 12.21 ha, chiếm 0.61% diện tích đất tự nhiên toàn xã

30.79

15.26 3.4

29.63

19.56

1.32

Đất lúa nước Đất trồng cây hàng năm còn lại Đất trồng cây lâu năm

Đất rừng phòng hộ Đất rừng sản xuất Đất nuôi trồng thủy sản

Trang 28

- Đất phát triển hạ tầng: Diện tích 99.45 ha, chiếm 4.93% diện tích đất tự nhiên toàn

2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,56 21.96

3 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ 11,74 4.59

Từ bảng 4.3 và số liệu đã có, cơ cấu QL sử dụng đất PNN được thể hiện rõ trong hình 4.3:

Ngày đăng: 25/06/2018, 21:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng Quy hoạch cảnh quan sinh thái.(Trường Đại Học Lâm Nghiệp Hà Nội-2009) 2. PGS .Tiến sĩ : Lê Quang Trí, Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất đai Khác
3. Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13 Quốc hội ban hành ngày 29/11/2013 Khác
4. Nghị định 43/2014/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 5. Chính phủ (2014) Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về Bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
8. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2014) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMTcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Hồ sơ địa chính Khác
9. Bội Tài Nguyên Môi Trường (2014) Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quy trình và Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường Khác
10. Bộ Tài tài Nguyên Môi Trường (2014) Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
11.Bộ Tài Nguyên Môi Trường (2014) Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
12. Bộ Tài Nguyên Môi Trường (2014) Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.13. Luật đất đai 2013 Khác
14. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
16. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Khác
17. Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Khác
18.Thông tư 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 21/10/2009 Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.* Một số văn bản pháp luật khác Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w