Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thiết kế trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La .... Với những cách làm thiết thực, cụ thể, xã Mường Giôn được
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC - -
NGUYỄN THỊ HẢI VÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ DỰ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ TRỒNG RỪNG TẠI XÃ MƯỜNG GIÔN,
HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA
Giảng viên hướng dẫn: TS Cao Đình Sơn
Sơn La, tháng 5 năm 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ DỰ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ TRỒNG RỪNG TẠI XÃ MƯỜNG GIÔN,
HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA
Giảng viên hướng dẫn: TS Cao Đình Sơn Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hải Vân Lớp : K55 ĐH Lâm Sinh
Sơn La, tháng 5 năm 2018
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Trên thế giới 2
1.1.1 Về giống cây trồng rừng 2
1.1.2 Về kĩ thuật lâm sinh 3
1.1.3 Về kinh tế - chính sách và thị trường 4
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 5
1.2.1 Về giống cây trồng rừng 5
1.2.2 Về kĩ thuật lâm sinh 6
1.2.3 Về kinh tế - chính sách và thị trường 7
1.3 Nhận xét và đánh giá chung 8
PHẦN 2: MỰC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Mục tiêu 9
2.1.1 Mục tiêu chung 9
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 9
2.2 Phạm vi nghiên cứu 9
2.3 Nội dung nghiên cứu 9
2.4 Phương pháp nghiên cứu 9
2.4.1 Phương pháp kế thừa 9
2.4.2 Nghiên cứu những căn cứ pháp lý trong công tác trồng rừng và dự toán vốn 10 2.4.3 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thiết kế trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 10
2.4.4 Dự toán vốn đầu tư trồng rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 10
2.4.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng tại xã Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 10
Trang 4PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 11
3.1 Điều kiện tự nhiên 11
3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới hành chính 11
3.1.2 Địa hình, địa mạo 11
3.1.3 Khí hậu, thời tiết 12
3.1.4 Sông suối, thuỷ văn 12
3.1.5 Tình hình đất đai 12
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 13
3.2.1 Dân số, lao động 13
3.2.2 Về kinh tế 14
3.2.3 Văn hóa xã hội 14
3.2.4 Giáo dục – y tế 14
3.3 Nhận xét và đánh giá chung 15
3.3.1 Thuận lợi 15
3.3.2 Khó khăn 16
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Những căn cứ pháp lý trong công tác trồng rừng và dự toán vốn 17
4.2 Các biện pháp kỹ thuật thiết kế trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng tại xã Mường Giôn , huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 19
4.2.1 Một số yêu cầu trong thiết kế trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng 19
4.2.2 Các biện pháp kỹ thuật thiết kế trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 19
4.2.2.1 Thiết kế kỹ thuật trồng rừng 19
4.2.2.2 Thiết kế kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3, 4 25
4.2.2.3 Kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ rừng trồng từ năm thứ 5 đến năm thứ 15 26
4.3 Dự toán vốn đầu tư trồng rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 29
4.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 37
Trang 54.4.1 Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác trồng
rừng 37
4.4.2 Một số các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng 38
PHẦN V: KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ 41
5.1 Kết luận: 41
5.2 Tồn tại 41
5.3 Khuyến nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả về số hộ, nhân khẩu, lao động, thành phần dân tộc, phân loại kinh tế hộ của các bản khu vực thiết kế Trồng rừng 13 Bảng 4.1 Dự toán giá thành trồng rừng năm 2017 - 2020 29 Bảng 4.2 Dự toán giá thành trồng rừng năm 2017 - 2020 33 Bảng 4.3 Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác trồng rừng 37
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Điều tra thiết kế tại hiện trường 20
Hình 4.2: Xử lý thực bì 20
Hình 4.3 Kỹ thuật đào hố và lấp hố 22
Hình 4.4 Bầu cây Thông mã vĩ 22
Hình 4.5: Hướng dẫn kỹ thuật trồng tại hiện trường 23
Hình 4.6 Vận chuyển cây con đến nơi trồng rừng 24
Hình 4.7: Bản đồ thiết kế trồng rừng sản xuất năm 2017 28
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Mường Giôn là một xã khó khăn của huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La Tổng diện tích tự nhiên là 18.787 ha, 2.232 hộ với 10.649 nhân khẩu, gồm 4 dân tộc: Thái, Kinh, Kháng, Mông Địa hình phức tạp bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao có độ dốc lớn và hệ thống suối Là một xã đặc biệt khó khăn, nằm xa các trung tâm kinh tế, văn hoá của tỉnh
Diện tích đất lâm nghiệp của toàn xã chiếm trên 50% tổng diện tích đất tự nhiên, vì vậy thu nhập chính của người dân chủ yếu dựa vào rừng Do đó để công tác bảo vệ và phát triển rừng đạt hiệu quả, năm 2015 chính quyền xã đã thành lập HTX Mường Giôn, bên cạnh những hình thức kinh doanh khác, HTX còn có nhiệm vụ phát triển rừng, tăng độ che phủ rừng Chỉ tính riêng 6 tháng cuối năm 2015, HTX đã trồng 675 ha, với tỷ lệ cây sống 84%, chủ yếu là cây thông, mỡ, xoan Theo kế hoạch, từ nay đến năm 2018, HTX sẽ thực hiện dự án trồng 975 ha Đây là một trong những mô hình HTX trồng rừng được đánh giá là lớn nhất của tỉnh, cùng với đó, đã giải quyết được việc làm cho nhiều lao động địa phương
Với những cách làm thiết thực, cụ thể, xã Mường Giôn được đánh giá là địa phương đứng đầu toàn huyện trong công tác bảo vệ và phát triển rừng về sự
hỗ trợ của Dự án Quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững (SRNM) Trong thời gian tới, xã Mường Giôn sẽ tiếp tục gắn việc phát triển kinh tế, đa dạng các mô hình với việc phát triển rừng, đây là mục tiêu chung của xã và đã được triển khai rộng rãi đến tận cơ sở để phủ xanh những diện tích đất trống đồi núi trọc còn lại
Do đó việc đầu tư xây dựng trồng rừng trên địa bàn xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La là cần thiết, cấp bách và phù hợp chủ trương, định hướng và quy định hiện hành của Nhà nước liên quan đến công tác bảo vệ và
phát triển rừng Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn tôi thực hiện chuyên đề “Thiết kế
kỹ thuật và dự toán vốn đầu tư trồng rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La”
Trang 9PHẦN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Về giống cây trồng rừng
Thành công của công tác trồng rừng sản xuất trước hết phải kể đến công tác nghiên cứu giống cây rừng Đây là một trong những lĩnh vực nghiên cứu mang tính đột phá và đã thu được những thành tựu đáng kể trong thời gian qua Theo Eldridge (1993, các chương trình chọn giống đã bắt đầu ở nhiều nước và tập trung ở nhiều cây mọc nhanh khác nhau, trong đó có Bạch đàn Braxin đã chọn cây trội và xây dựng vườn giống cây con thụ phấn tự do cho các loài
E.maculata ngay từ những năm 1952; Mỹ bắt đầu với loài E.robusta vào năm
1966 Từ năm 1970 đến 1973 Úc đã chọn được 160 cây trội cho loài E.regnans
và 170 cây trội có thân hình thẳng đẹp và tỉa cành tự nhiên tốt ở loài E.grandis
Tương tự như vậy, 150 cây trội đã được chọn ở rừng tự nhiên cho loài
E.disversicolor ở Úc và loài E.deglupta ở Papua New Guinea
Nhờ những công trình nghiên cứu chọn lọc và tạo giống mới tới nay ở nhiều nước đã có những giống cây trồng năng suất rất cao, gấp 2-3 lần trước đây như ở Brazil đã tạo được những khu rừng có năng suất 70-80 m3/ha/năm, tại Công Gô năng suất rừng cũng đạt 40-50 m3/ha/năm Theo Kovin (1990) tại Pháp, Ý nhiều khu rừng cung cấp nguyên liệu giấy cũng đạt năng suất 40-50
m3/ha/năm, kết quả là hàng ngàn hecta đất nông nghiệp được chuyển đổi thành đất lâm nghiệp để trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy đạt hiệu quả kinh tế cao Theo Swoatdi, Chamlong (1990) tại Thái Lan rừng Tếch cũng đã đạt sản lượng 15-20 m3/ha/năm,……
Ngoài Bạch đàn, trong những năm qua các công trình nhiên cứu về giống cũng đã tập trung vào các loài cây trồng rừng công nghiệp khác như các loài Keo và Lõi thọ Nghiên cứu của Cesar Nuevo (2000) đã khảo nghiệm các dòng Keo nhập từ Úc và Papua New Guinea, các giống Lõi thọ địa phương từ các nơi
Trang 10khác nhau ở Mindanao Trên cơ sở kết quả lựa chọn các xuất xứ tốt nhất và những cây trội đã xây dựng vùng sản xuất giống và dán nhãn các cây trội lựa chọn
Chọn giống kháng bệnh và lai giống cũng là những hướng nghiên cứu được nhiều tác giả quan tâm Tại Brazil, Ken Old, Alffenas và các cộng sự từ năm 2000-2003 đã thực hiện một chương trình chọn giống kháng bệnh cho các loài Bạch đàn chống bện gỉ sắt Puccinia Các công trình nghiên cứu về lai giống cũng mang lại nhiều kết quản tốt phục vụ trồng rừng sản xuất (Asis, 2000), (Paramathma, Surendran, 2000), (FAO, 1979),……
1.1.2 Về kĩ thuật lâm sinh
Bên cạnh công tác giống cây trồng, các biện pháp kĩ thuật gây trồng, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng cũng đã được quan tâm nghiên cứu J.B Ball, TiWormald, L Ruso (1995) khi nghiên cứu tính bền vững của rừng trồng đã qua tâm tới cấu trúc tầng tán của rừng hỗn loài Matthew, J Kelty (1995) đã nghiên cứu xây dựng mô hình rừng trồng hỗn loài giữa cây gỗ và cây họ đậu Đặc biệt ở Malaysia người ta đã xây dựng rừng nhiều tầng hỗn loài trên 3 đối tượng: rừng
tự nhiên, rừng Keo tai tượng và rừng Tếch, đã sử dụng 23 loài cây có giá trị trồng theo băng 10m, 20m, 30m, 40m,….và phương thức hỗn giao khác nhau Nhiều nơi người ta đã cải tạo những khu đất đã bị thoái hóa mạnh để trồng rừng mang lại hiệu quả cao
Việc tạo lập các loài cây hỗ trợ ban đầu cho cây trồng chính trước khi xây dựng các mô hình rừng trồng hỗn loài là rất cần thiết Nghiên cứu về lĩnh vực này điển hình có tác giả Matthew,(1995) đã nghiên cứu mô hình tạo lập rừng trồng hỗn loài giữa cây thân gỗ với cây họ đậu, kết quả cho thấy cây họ đậu có tác dụng hỗ trợ rất tốt cho cây trồng chính Nghiên cứu về phương thức, mật độ
và biện pháp kĩ thuật trồng rừng khác cũng được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới, tạo cơ sở khoa học cho phát triển rừng trồng sản xuất trong thời gian qua
Vấn đề giải quyết đời sống trước mắt của người dân tham gia phát triển rừng trồng sản xuất cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Theo
Trang 11Bradford R Phillips (2001) ở Fuji người ta trồng một số loài tre luồng trên đồi vừa để bảo vệ đất và phát triển kinh tế cho 119 hộ gia đình nghèo; ở Indonesia người ta đã áp dụng phương thức nông lâm kết hợp với cây Tếch,… Đây là một trong những hướng đi rất phù hợp với vùng đồi núi ở một số nước khu vực Đông Nam châu á, trong đó có nước ta
1.1.3 Về kinh tế - chính sách và thị trường
Muốn duy trì được tính ổn định và bền vững của rừng thì công tác trồng rừng phải đạt được hiệu quả kinh tế, sản phẩm rừng trồng phải có thị trường tiêu thụ và phải phục vụ được mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của người dân, phương thức canh tác phải gần với kiến thức bản địa và được người dân áp dụng Về vấn đề này nghiên cứu của Ianusko K (1996) cho biết cần phải giải quyết vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các khu rừng trồng kinh tế, trong
đó cần có kế hoạch xây dựng và phát triển các nhà máy chế biến lâm sản với các qui mô khác nhau trên cơ sở áp dụng các công cụ chính sách đòn bẩy để thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển rừng
Theo quan điểm về sở hữu, Thomas Enters và Patrick B Durst (2004) đã dẫn ra rằng rừng trồng có thể phân theo các hình thức sở hữu sau:
- Sở hữu công cộng hay sở hữu nhà nước
- Sở hữu cá nhân: Rừng trồng thuộc hộ gia đình,cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các nhà máy chế biến gỗ
- Sở hữu tập thể: Rừng trồng thuộc các tổ chức xã hội
LiuJinLong (2004) dựa trên việc phân tích và đánh giá tình hình thực tế trong những năm qua đã đưa ra một số công cụ chủ đạo khuyến khích tư nhân phát triển trồng rừng ở Trung Quốc là:
i) Rừng và đất rừng cần được tư nhân hóa
ii) Ký hợp đồng hoặc cho tư nhân thuê đất lâm nghiệp của Nhà nước;
iii) Giảm thuế đánh vào các lâm sản;
iv) Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng
Trang 12v) Phát triển quan hệ hợp tác giữa các công ty với người dân để phát triển trồng rừng
Những công cụ mà tác giả đề xuất tương đối toàn diện từ quan điểm chung
về quản lí lâm nghiệp, vấn đề đất đai, thuế,… cho tới mối quan hệ giữa các công ty trồng rừng và người dân Đây có thể nói là những đòn bẩy thúc đẩy tư nhân tham gia trồng rừng ở Trung Quốc nói riêng trong những năm qua và là những định hướng quan trọng cho các nước đang phát triển nói chung, trong đó
tự nhiên, Bạch đàn và lai giống nhân tạo giữa các loài Keo, kết quả đã chọn và tạo ra được các dòng lai có sức sinh trưởng gấp 1,5-2,5 lần các loài cây bố mẹ, năng suất rừng trồng ở một số vùng đạt từ 20-30m3/ha/năm, có nơi đạt 40
m3/ha/năm
Từ năm 1986 đến nay tập đoàn cây trồng rừng đã phong phú và đa dạng hơn, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt là việc tìm kiếm cây bản địa được ưu tiên hàng đầu phục vụ chương trình 327
Với những kết quả nghiên cứu đạt được trong những năm qua nhiều giống cây trồng rừng đã được Bộ NN& PTNT công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật Hiện nay, công tác nghiên cứu giống cây rừng đang phát triển mạnh cả về chiều rộng và chiều sâu Nhiều nghiên cứu đang hướng vào tuyển chọn các dòng, xuất xứ cây trồng kháng bệnh như công trình của Nguyễn Hoàng Nghĩa và Phạm Quang Thu, 2 dòng Bạch Đàn SM16 và SM23 đã được Bộ NN& PTNT công nhận là giống tiến bộ theo Quyết đinh số 1526 QĐ/BNN-KHCN ngày 6/6/2005 Công nghệ nhân giống như hom, mô, ghép, chiết,….cũng đã có những bước tiến đáng kể (Nguyễn Hoàng Nghĩa) Hiện này, ở hầu hết các vùng
Trang 13đều đã có vườn ươm công nghiệp với qui mô sản xuất hàng triệu cây một năm Những thành công trong công tác nghiên cứu giống cây trồng rừng đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển rừng trồng sản xuất ở nước ta trong những năm qua Tuy nhiên, những giống cây mới có năng suất cao mới chủ yếu được thử nghiệm và phát triển ở một số vùng như Đông Nam Bộ, Đông Hà, Quy Nhơn, KonTum,……đối với vùng miền núi phía Bắc mới chỉ được phát triển trong phạm vi hẹp ở một số tỉnh miền núi như Phú Thọ, Thái Nguyên, Hòa Bình,….còn lại hầu hết các tỉnh miền núi chưa đưa được các giống mới này vào sản xuất, đặc biệt là những bộ giống mới và kỹ thuật vào sản xuất ở vùng miền núi phía Bắc là rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng, thu hút được nhiều tầng lớp nhân dân vào xây dựng rừng Đây cũng là mong muốn và chủ trương của Bộ NN& PTNN, Bộ KHCN trong những năm qua và hiện nay
1.2.2 Về kĩ thuật lâm sinh
Có thể nói về lĩnh vực này chúng ta cũng đã rút ra được nhiều kinh nghiệm Trước đây các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một số ít các loài cây như Bạch đàn liễu, Mỡ, Bồ đề, Thông nhựa, Thông đuôi ngựa,…….thì gần đây, cùng với những tiến bộ về nghiên cứu giống cây rừng, chúng ta đã tập trung nhiều vào cây mọc nhanh cung cấp nguyên liệu như Keo lai, Keo tai tượng, Bạch đàn Urophylla, Thông Caribe,… Các công trình nghiên cứu quan trọng có thể kể đến là:
- Hoàng Xuân Tý và các cộng sự (1996) về nâng cao công nghệ thâm canh rừng trồng Bồ đề, Bạch đàn, Keo và sử dụng cây họ đậu để cải tạo đất và nâng cao sản lượng rừng
- Phạm Thế Dũng (1998) về ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học để xây dựng mô hình trồng rừng năng suất cao làm nguyên liệu giấy
- Đặc biệt, gần đây Đỗ Đình Sâm và các cộng sự (2001) đã thực hiện độc lập đề tài cấp Nhà nước “ Nghiên cứu những vấn đề kỹ thuật lâm sinh nhằm thực hiện hiệu quả đề án 5 triệu ha rừng và hướng tới đóng cửa rừng tự nhiên’’, trong đó đã tập trung nghiên cứu năng suất rừng trồng Bạch đàn Urophylla,
Trang 14Bạch đàn trắng camaldulensis và tereticornis, Keo mangium, Keo lai,….tại vùng Trung Tâm Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Nghiên cứu này đã giải quyết khá nhiều các vấn đề về cơ sở khoa học cho thâm canh rừng trồng như làm đất, bón phân, phương thức và kỹ thuật trồng,… kết quả đã nâng cao năng suất rừng trồng
Về gây trồng cây đặc sản cũng có nhiều nghiên cứu như: Lê Đình Khả
và cộng sự (1976-1980) nghiên cứu chọn giống Ba Kích có năng suất cao; Lê Thanh Chiến(1999), nghiên cứu thăm dò khả năng trồng Quế có năng suất tinh dầu cao từ lá
Từ kết quả của những nghiên cứu trên, hàng loạt các quy trình, quy phạm và hướng dẫn kỹ thuật đã được ban hành và áp dụng trồng rừng thành công ở nhiều nơi, góp phần đáng kể vào công tác phát triển rừng trồng sản xuất ở nước ta trong thời gian qua
1.2.3 Về kinh tế - chính sách và thị trường
Từ khi đổi mới chiến lược phát triển lâm nghiệp Chính phủ đã ban hành hàng loạt các chính sách về quản lý rừng như Luật đất đai, Luật BV&PTR, các Nghị định 01/CP; 02/CP;163/CP về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp; các chính sách đầu tư, tín dụng như luật Khuyến khích đầu tư trong nước, nghị định 43/1999 NĐ- CP, nghị đinh 50/1999/ NĐ- CP,…các chính sách trên đã có tác động mạnh tới phát triển sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là trồng rừng sản xuất
Nghiên cứu và kinh tế và chính sách phát triển trồng rừng sản xuất ở Việt Nam trong thời gian gần đây cũng đã được quan tâm nhiều hơn, song cũng chỉ tập trung vào một số vấn đề như: phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của cây trồng, sử dụng đất lâm nghiệp và một số nghiên cứu nhỏ về thị trường Các công trình quan trọng có thể kể đến là:
- Đỗ Doãn Triệu (1997) đã nghiên cứu xây dựng một số luận cứ khoa học
và thực tiễn góp phần hoàn thiện các chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài
và trồng rừng nguyên liệu công nghiệp
Trang 15- Vũ Long (2000) đã đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khi giao khoán đất lâm nghiệp ở các tỉnh miền núi phía bắc; Đỗ Đình Sâm, Lê Quang Trung (2003)[55] đã đánh giá hiệu quả trồng rừng công nghiệp ở Việt Nam
- Nguyễn Xuân Quát và cộng sự (2003) đã đánh giá thực trạng trồng rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trong thời gian qua; Lê Quang Trung và cộng sự (2000) đã nghiên cứu và phân tích các chính sách khuyến khích trồng rừng Thông nhựa đã đưa ra 10 khuyến nghị mang tính định hướng để phát triển loại rừng này
1.3 Nhận xét và đánh giá chung
Trong lĩnh vực nghiên cứu về trồng rừng các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam khá đầy đủ và toàn diện Tuy nhiên, để thiết kế các biện pháp kỹ thuật cho một điều kiện cụ thể của địa phương, đặc biệt là nơi có địa hình chia cắt mạnh, quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, di chuyển trồng rừng rất khó khăn
thì việc bám sát các quy định của địa phương là rất quan trọng Do đó, “Thiết kế
kỹ thuật và dự toán vốn đầu tư trồng rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La” vừa có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Trang 16PHẦN 2 MỰC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu
2.1.1 Mục tiêu chung
Trồng rừng trên diện tích đất trống, góp phần nâng cao độ che phủ, chất lượng và trữ lượng rừng trên địa bàn xã Mường Giôn; hạn chế thiên tai, phòng chống xói mòn tạo nguồn sinh thủy trong khu vực
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Cung cấp gỗ làm nguyên liệu bột giấy, gỗ trụ mỏ
- Sử dụng có hiệu quả diện tích đất lâm nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thêm thu nhập cho nhân dân, góp phần xoá đói giảm nghèo trên địa bàn xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu những căn cứ pháp lý trong công tác trồng rừng và dự toán vốn
- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thiết kế trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
- Dự toán vốn đầu tư trồng rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa
- Kế thừa có chọn lọc và thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân
sinh kinh tế từ cơ quan tổ chức đã nghiên cứu và chính quyền địa phương
Trang 17- Kế thừa và thu thập bản đồ VN-2000 tỷ lệ 1/25.000, bản đồ địa hình 1/10.000
2.4.2 Nghiên cứu những căn cứ pháp lý trong công tác trồng rừng và dự toán vốn
Căn cứ vào các Quyết định, Thông tư của nhà nước, của địa phương trong công tác trồng rừng, dự toán vốn đầu tư
2.4.3 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thiết kế trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
- Xác định vị trí, phạm vi thiết kế rồi tiến hành đo diện tích bằng máy GPS Dọc theo đường lô tiến hành đóng cọc mốc quét sơn rồi đánh dấu thứ tự lô trên bản đồ
- Tiến hành khảo sát các yếu tố tự nhiên như: đào phẫu diện để xác định tầng đất, tỷ lệ đá lẫn Điều tra thảm thực bì, dân sinh, kinh tế cùng các vấn đề liên quan đến thiết kế trồng rừng
Các mẫu biểu điều tra, áp dụng Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế Quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh
- Các số liệu được xử lý trên phần mềm Excel
2.4.4 Dự toán vốn đầu tư trồng rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
Căn cứ vào các Quyết định, Thông tư của nhà nước, của địa phương trong công tác trồng rừng, dự toán vốn đầu tư
- Các số liệu được xử lý trên phần mềm Excel
2.4.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng tại xã Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
Sử dụng phương pháp phân tích SWOT:
Từ thông tin thu được bằng các phư0ơng pháp đánh giá, tiến hành xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và giải pháp đối với việc thiết kế trồng rừng thay thế tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
Trang 18PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới hành chính
Xã Mường Giôn nằm phía Đông của thị trấn Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
- Có tọa độ địa lý (hệ tọa độ VN2000)
+ Phía Đông giáp với huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
+ Phía Nam giáp với huyện Mường La, tỉnh Sơn La
- Khu vực khảo sát, thiết kế trồng rừng có diện tích 114,39ha nằm trên địa bàn 4 bản của xã Mường Giôn - huyện Quỳnh Nhai - tỉnh Sơn La
3.1.2 Địa hình, địa mạo
a) Địa hình:
Khu vực thiết kế trồng rừng có độ cao (tuyệt đối) từ: 518-1.234 m, hướng
dốc: Đông Bắc - Tây Nam; độ dốc: 23-330 Khu vực thiết kế có hai kiểu địa hình, cụ thể:
- Kiểu địa hình núi trung bình: Đai cao từ 518-1.000m, diện tích 105,41
ha (chiếm 92,21% diện tích khu vực thiết kế) Bao gồm: Lô 1, 2, 3, 4 khoảnh 1 tiểu khu 31 thuộc bản Khóp; Lô 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 khoảnh 4, lô 1 – 18 khoảnh
5, lô 1, 3, 4, 5 khoảnh 6 tiểu khu 22, lô 2 khoảnh 6 tiểu khu 25 thuộc bản Xa; Lô
1 khoảnh 8 Tiểu khu 36 thuộc bản Co Líu
Trang 19- Kiểu địa hình núi cao: Đai cao >1.000 m, diện tích 8,94 ha (chiếm 7,79% diện tích khu vực thiết kế) Bao gồm các lô 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 khoảnh 3, lô
9, 10, 11, 12, 13 khoảnh 4 tiểu khu 22 thuộc bản Huổi Tèo
Như vậy, địa hình khu vực thiết kế trồng rừng có 02 kiểu địa hình, trong
đó kiểu địa hình núi trung bình là chủ yếu chiếm 92,21% diện tích khu vực thiết kế; độ dốc lớn, hướng dốc Tây Bắc – Đông Nam, đa phần các dông, khe là ranh giới giữa các lô, điều kiện đi lại khó khăn
3.1.3 Khí hậu, thời tiết
- Khí hậu khu vực thiết kế mang đặc trưng khí hậu khu vực Tây Bắc Từ tháng 4 đến tháng 10 là mùa hè nóng ẩm, từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là mùa khô Nhiệt độ hàng năm dao động 12 - 320C, trung bình năm là 22,40C Vào tháng 2, 3, 4 có gió Tây khô nóng Lượng mưa hàng năm dao động từ 1.600 - 1.800mm, trung bình là 1.750mm, tháng 7 lượng mưa nhiều nhất 612,8 mm, có thể có lũ lụt do mưa không đều trong tháng và địa hình có độ dốc cao
3.1.4 Sông suối, thuỷ văn
- Thủy văn: Khu vực thiết kế có ba dòng suối chảy qua là Nậm Giôn, Nậm Xanh và Phiêng Mựt, tốc độ dòng chảy các suối phụ thuộc theo mùa Mùa mưa lượng mưa tập trung kết hợp với độ dốc cao dễ gây ra lũ, lụt Mùa khô mưa
ít nhiều con suối bị cạn kiệt gây ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống người dân trong vùng Ngoài ra còn có một số khe cạn chỉ có nước vào mùa mưa
3.1.5 Tình hình đất đai
Đá mẹ: Đá biến chất Loại đất, đặc điểm của đất: Theo bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Sơn La tỷ lệ 1/100.000 do Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp Việt Nam xây dựng năm 2004, khu vực khảo sát có nhóm đất Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs), đất có màu đỏ vàng, vàng đỏ, hàm lượng hữu cơ trung bình, hơi chua, nghèo lân dễ tiêu
- Độ dày tầng đất: 30 - 80 cm, trung bình 40 cm
- Thành phần cơ giới: Thịt trung bình
- Tỷ lệ đá lẫn: 15-50%;
Trang 203.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.2.1 Dân số, lao động
Địa bàn thiết kế là đất rừng sản xuất và đất nông nghiệp đã bị thoái hóa đã được đề nghị chuyển đổi thành đất trồng rừng sản xuất thuộc 4 bản của xã Mường Giôn, các bản nằm cách trung tâm xã từ 5-12km Thông tin về số hộ, nhân khẩu, lao động, thành phần dân tộc, phân loại kinh tế hộ của các bản được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.1: Kết quả về số hộ, nhân khẩu, lao động, thành phần dân tộc, phân loại kinh tế hộ của các bản khu vực thiết kế Trồng rừng
Lao động (người)
Dân tộc Khá Trung
bình
Cận nghèo Nghèo
Trang 21Như vậy 4 bản thiết kế trồng rừng có tổng số 440 hộ, nhân khẩu 2179 người, 1262 lao động, thành phần dân tộc Thái đen và Kháng Về phân loại kinh
tế hộ, hộ khá 131 hộ chiếm 29,77%, trung bình 214 hộ chiếm 48,64%, cận nghèo
45 hộ chiếm 10,23%, nghèo 50 hộ chiếm 11,36%
3.2.2 Về kinh tế
Giá trị sản xuất ước thực hiện được 261.291.200.000 đồng, Trong đó: Nông - Lâm nghiệp đạt 138.404.200.000đ, chiếm 52,9%, Công nghiệp - Xây dựng đạt 16.462.000.000, chiếm 6,3%; Thương mại - Dịch vụ đạt 23.425.000.000đ, đạt 8,96%, Thu từ nguồn khác là 83.630.000.000đ chiếm 32,0%
3.2.3 Văn hóa xã hội
Tổ chức văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao mừng Đảng, mừng Xuân, và các ngày lễ lớn trong năm với nhiều loại hình phong phú, tạo không khí phấn khởi, thi đua lao động sản xuất trong nhân dân Tuyên truyền nhân dịp Tết Nguyên đán và các ngày lễ như: Ngày Quốc tế phụ nữ 08/3; ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3; tổ chức chào mừng kỷ niệm 127 năm ngày ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tuyên truyền kỷ niệm 72 năm cách mạng tháng tám và Quốc Khánh 2/9, giữ vựng an ninh chính trị trên địa bàn
Nhân dịp đón xuân năm mới Đinh Dậu xã đã chỉ đạo các bản vui chơi văn hoá, thể dục, thể thao tại các cụm dân cư như: kéo co, ném còn, đẩy gậy và các trò chơi dân gian khác an toàn lành mạnh và được nhiều người dân vui tươi phấn khởi tham gia
Tham gia đua thuyền truyền thống tại huyện.Tổ chức tham gia hội diễn nghệ thuật quần chúng huyện quỳnh nhai lần thứ II năm 2017
3.2.4 Giáo dục – y tế
*) Giáo dục
Tiếp tục chỉ đạo đổi mới công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo cơ sở trường lớp học, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy Đánh giá kết quả năm học 2016 - 2017 theo đúng kế hoạch đề ra, tổng số học sinh từ Mầm Non đến trung học cơ sở là 3.165 học sinh Trong đó bậc Mầm
Trang 22Non 919, Bậc tiểu học 1.381 học sinh thi chuyển lớp đạt 96,3%; bậc trung học
cơ sở 865 Học sinh thi chuyển lớp 96,4%, Công tác khuyến học, khuyến tài được đẩy mạnh đem lại kết quả thiết thực và triển khai kịp thời các văn bản hướng dẫn của cấp trên
Chỉ đạo các trường phối hợp với các bản kiểm tra cơ sở vật chất phục vụ năm học 2017- 2018 đảm bảo đúng kế hoạch, làm tốt công tác tuyển sinh năm học mới, huy động trẻ đến trường đủ 4 bậc học
Năm học 2017 – 2018 hệ Mầm Non gồm 2 trường, 8 nhóm trẻ, 35 lớp mẫu giáo, 902 học sinh; Trường tiểu học gồm 03 trường, 65 lớp, 1394 học sinh; Cấp II gồm 2 trường 28 lớp, 962 học sinh
*) Y tế
Công tác khám chữa bệnh cho nhân dân được quan tâm, tăng cường kiểm tra, kiểm soát dịch bệnh, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn xã Tổ chức giao ban công tác Y tế, Dân số KHHGĐ hàng qúy, hàng tháng
Tổ chức khám chữa bệnh cho nhân dân được 2281 ca tiêm chủng mở rộng được 58/210 cháu đạt 28 %
Tổ chức hưởng ứng ngày môi trường thế giới; tuần lễ môi trường nước
sạch và tháng hành động an toàn thực phẩm
Triển khai chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản kế hoạch hóa gia đình, tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về dân số, gia đình trẻ em, Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 xuống còn 24,6% so với tỷ lệ sinh, giảm 0,4%
so với cùng kỳ 2016
3.3 Nhận xét và đánh giá chung
3.3.1 Thuận lợi
- Tiềm năng tự nhiên ( đất, nước, tài nguyên rừng…) trên địa bàn xã
Mường Giôn khá đa đạng, có đủ điều kiện để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
- Nguồn lao động dồi dào là nguồn nhân lực lớn cho quá trình sản xuất
Trang 23- Người dân sống định cư lâu dài có nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất nông – lâm nghiệp cũng như nắm rõ những quy luật tự nhiên
3.3.2 Khó khăn
- Tốc độ phát triển kinh tế tuy có những chiều hướng tích cực nhưng chưa bền vững, thu nhập bình quân đầu người ở các bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã vẫn còn đạt ở mức thấp, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với các điểm tái định cư trên địa bàn xã vẫn còn gặp khó khăn
- Tổ chức sản xuất còn manh mún nhỏ lẻ, chưa nhân rộng được các mô hình phát triển kinh tế đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp
- Trình độ nhận thức của nhân dân còn hạn chế trong tiếp cận chuyển giao khoa học kỹ thuật và chuyển đổi sản xuất
Trang 24PHẦN IV:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Những căn cứ pháp lý trong công tác trồng rừng và dự toán vốn
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Căn cứ Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ
Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 6/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng; Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; Quyết định số 4108/QĐ-BNN-KHCN ngày 29/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Ban hành Quy trình thiết kế kỹ thuật trồng rừng; Quyết định
số 46/2007/QĐ-BNN ngày 28/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Quy định về việc xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng
Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD-VP ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; Thông tư số 26/2015/TT-
Trang 25BNNPTNT ngày 29/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013
Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Căn cứ Văn bản số 14889/BTC-TCT ngày 20/10/2014 của Bộ Tài chính
về việc thuế giá trị gia tăng đối với dự án lâm sinh
Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La: Số 2955/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng của tỉnh Sơn La; Số 3118/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 về việc phê duyệt quy trình và định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng đường băng cản lửa trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Căn cứ Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La: Số UBND ngày 28/4/2014 về việc phê duyệt danh mục giống cây trồng Lâm nghiệp khuyến khích sử dụng trồng rừng, phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn
974/QĐ-2011 – 2020; Số 992/QĐ-UBND ngày 15/5/2015 về việc công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La; Số 1076/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 về việc ban hành giá giống cây trồng phục vụ cho các chương trình, dự án trồng rừng theo quy hoạch, kế hoạch của tỉnh
Căn cứ Quyết định số 114/QĐ-SNN ngày 07/4/2009 của Sở Nông nghiệp & PTNT Sơn La về việc ban hành quy trình tạm thời xác định diện tích bằng máy GPS trong thiết kế xây dựng cơ bản lâm sinh; Hướng dẫn số 232/HD-SNN ngày 11 tháng 5 năm 2015 của Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về việc hướng dẫn trình tự nội dung lập, thẩm dịnh và phê duyệt hồ sơ thiết kế và dự toán các hạng mục xây dựng cơ bản lâm sinh;
Căn cứ Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế Quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh
Trang 26Như vậy, việc lập dự toán vốn đầu tư trong công tác trồng rừng ngoài những quy định của ngành Lâm nghiệp còn có các văn bản liên quan khác Những văn bản pháp luật là cơ sở pháp lý để phục vụ tốt hơn cho công tác trồng rừng
4.2 Các biện pháp kỹ thuật thiết kế trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng tại xã Mường Giôn , huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
4.2.1 Một số yêu cầu trong thiết kế trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng
- Khu trồng rừng phải liền vùng, liền khoảnh
- Diện tích đất trồng rừng không được trồng chéo các dự án khác, không ảnh hưởng đến đất sản xuất cây nông nghiệp ngắn ngày, không gần khu chăn, thả giông gia súc
- Bên nhận thực hiện Dự án phải xây dựng Quy ước, hương ước thôn bản
về công tác quản lý bảo vệ rừng, xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng và gia súc sâu bệnh, phá hoại rừng sau khi trồng
- Phản ánh được trạng thái rừng, điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế tại khu vực trồng rừng, khu vực thiết kế - lập dự toán
- Chọn loài cây tác dụng và phù hợp với điều kiện lập địa khu vực trồng rừng
- Xác định được biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng hợp
lý, tính toán giá thành trồng rừng, giá thành chăm sóc rừng, giá thành bảo vệ rừng trồng
- Đo đạc diện tích thiết kế trồng rừng xây dựng trên nền bản đồ hệ quy chiếu VN 2000 có tỷ lệ 1/25.000; bản đồ thành quả tỷ lệ 1/10.000
- Lập dự toán xác định tổng vốn đầu tư cho các hạng mục xây dựng cơ bản lâm sinh từ năm trồng 2017 đến năm 2020
4.2.2 Các biện pháp kỹ thuật thiết kế trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
4.2.2.1 Thiết kế kỹ thuật trồng rừng
Trang 27Hình 4.1: Điều tra thiết kế tại hiện trường
Các biện pháp kỹ thuật gồm: Xử lý thực bì; Làm đất; Trồng rừng; Chăm
sóc, bảo vệ năm đầu, cụ thể:
bì cấp 3 có diện tích 105,41 ha (các lô: 1, 2, 3, 4 khoảnh 1 tiểu khu 31; Lô 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 khoảnh 4, lô 1 – 18 khoảnh 5, lô 1, 3, 4, 5 khoảnh 6 tiểu khu 22; Lô 2 khoảnh 6 tiểu khu 25; Lô 1 khoảnh 8 Tiểu khu 36) Biện pháp xử lý thực bì như sau:
Trang 28* Đối với thực bì cấp 1: Thực bì chủ yếu là cây chó đẻ, cỏ tranh, lau lách
- Phương thức xử lý thực bì: Phát dọn thực bì theo băng
+ Thực bì phát xong được băm dập và xếp theo đường đồng mức
+ Tại các vị trí thuận lợi có tiến hành gom lại để đốt: Thực bì sau khi phát được gom lại; Trước khi đốt phải tiến hành làm xong đường ranh cản lửa; Đốt vào sáng sớm hoặc chiều tối, chỉ đốt những ngày mát mẻ, gió nhẹ hoặc trước lúc mưa; Thứ tự đốt từ trên xuống dưới Hướng đốt ngược theo chiều gió Cử người canh gác tại các vị trí đốt, cứ 10-15 m có 01 người canh gác Khi đốt phải báo cáo cho hợp tác xã, kiểm lâm địa bàn, ban lâm nghiệp xã và tổ đội quần chúng phòng chữa cháy rừng của hợp tác xã; Đốt xong, kiểm tra toàn bộ nương cho tới khi lửa tắt hẳn
- Yêu cầu kỹ thuật: Thực hiện theo QPN 8-86 ban hành kèm theo Quyết định 801-QĐ ngày 26/9/1986 của Bộ Lâm nghiệp về Quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông, rừng tràm và một số loại rừng dễ cháy khác
* Đối với thực bì cấp 3:
- Phương thức xử lý thực bì: Phát dọn theo băng, đối với mật độ trồng 1.660 cây/ha băng phát 1,5m băng chừa 1,5 m; mật độ trồng 830 cây/ha băng phát 2m, băng chừa 2m
- Phương pháp xử lý thực bì: Phương pháp thủ công
- Yêu cầu kỹ thuật: Phát sát gốc (chiều cao gốc không quá 10 cm) và băm dập thành những đoạn ngắn, nếu phát theo băng kích thước băng chừa và băng phát phải đảm bảo đúng Quy định kỹ thuật, thực bì phát dọn phải xếp gọn theo đường đồng mức; Băng phát dọn theo đường đồng mức Trong khi phát để chừa lại cây tái sinh có triển vọng (Cây gỗ có D >5cm H>1,5 m) và cây gỗ mọc mải rác
* Thời gian xử lý thực bì: xong trước 30/5/2017
b) Làm đất (gồm: đào hố và lấp hố):
Trang 29- Yêu cầu kỹ thuật:
+ Theo phương pháp cục bộ thủ công Hố đào thành hàng theo đường đồng mức, vị trí hố ở các hàng so le nhau theo hình nanh sấu Khi cuốc để phần đất tơi
xốp trên mặt và phần đất phía dưới hố ra riêng biệt (nơi dốc, lớp đất tốt thường là
phía trên hố)
+ Đào hố theo đúng cự ly và đảm bảo kích thước quy định
+ Lấp hố: Đất lấp hố phải tơi và nhỏ không lẫn rễ cây, đất lấp hình mu rùa Quanh miệng hố 0,2 m được rẫy sạch cỏ
- Thời gian làm đất: Hoàn thành trước ngày 30/6/2017
c) Trồng rừng:
- Loài cây trồng: Thông mã vĩ
Hình 4.4 Bầu cây Thông mã vĩ
Trang 30- Phương thức trồng: Trồng rừng tập trung, thuần loài
- Phương pháp trồng: Trồng bằng cây con có bầu
- Mật độ trồng: Trồng 2 loại mật độ
+ Trồng cây với mật độ: 1.660 cây, cự ly 2 m x 3m
+ Trồng cây với mật độ: 830 cây, cự ly 3 m x 4m
- Thời vụ trồng: Trồng đồng loạt xong trước 30/7/2017, phụ thuộc vào
khả năng sinh trưởng, tuổi của cây giống
- Tiêu chuẩn cây giống
Đối với cây Thông mã vĩ: Loại bầu 9x14cm, tuổi cây tối thiểu 6 tháng, chiều cao cây giống tối thiểu 35cm, đường kính gốc tối thiểu 3,5mm Cây tốt, thân đã hóa gỗ, không sâu bệnh, không cụt ngọn, không nhiều thân, bộ rễ phát triển tốt, nhiều rễ phụ
- Kỹ thuật trồng:
Hình 4.5: Hướng dẫn kỹ thuật trồng tại hiện trường
Trang 31Hình 4.6 Vận chuyển cây con đến nơi trồng rừng
+ Dùng cuốc moi đất giữa hố, xé bỏ bầu, đặt cây đứng thẳng, lấp đất đầy
hố và lèn chặt xung quanh gốc cây, lấp đất cao hơn miệng hố 4 - 5 cm
+ Sử dụng hết số cây đảm bảo tiêu chuẩn trên từng luống
+ Khi vận chuyển không làm vỡ bầu, gãy cành, ngọn
+ Cây trồng phải đúng kích thước, trước khi trồng phải xé bỏ vỏ bầu + Trồng cây ngay ngắn, lấp đất lèn chặt xung quanh bầu, vun đất hình mu rùa sát cổ rễ
d) Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
- Lần thứ nhất (tháng 9): Nội dung chăm sóc:
+ Phát dọn toàn bộ dây leo, cây bụi cỏ dại và cây phi mục đích trong băng trồng cây
+ Xới vun gốc cây vào đầu mùa khô đường kính xới từ 0,6-0,8m
+ Sau khi trồng 1 tháng, tiến hành kiểm tra số cây chết, cây cụt ngọn Trồng dặm những cây đã chết tỷ lệ tối đa 10% Trường hợp tỷ lệ trồng dặm lớn hơn Nhà thầu thi công phải chuẩn bị cây trồng dặm
- Lần thứ 2 (tháng 11 đến tháng 12): Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
- Bảo vệ: Phòng cháy chữa cháy, phòng chống sâu bệnh, ngăn chặn người chặt phá và cấm chăn thả gia súc khi cây còn non
Trang 324.2.2.2 Thiết kế kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3, 4
a) Chăm sóc rừng trồng được tiến hành 4 năm liên tiếp, cho đến khi rừng đạt tiêu chuẩn
* Năm thứ ba, thứ tư Số lần chăm sóc: 3 lần, nội dung:
+ Lần 1 (tháng 3 đến tháng 4); Phát thực bì: (theo băng); Làm cỏ, xới đất, vun gốc đường kính 0,6-0,8m
+ Lần thứ 2 (tháng 7 đến tháng 8); nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
+ Lần thứ 3 (tháng 10 đến tháng 11) nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
b) Bảo vệ rừng trồng
Chính quyền địa phương thành lập các tổ đội hoặc thuê các tổ chức cá nhân quản lý bảo vệ diện tích rừng trồng ngăn chặn người chặt phá và gia súc phá hại; phòng cháy chữa cháy, phòng chống sâu bệnh, ngăn chặn người chặt phá và cấm chăn thả gia súc khi cây còn non theo quy định hiện hành
Trang 334.2.2.3 Kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ rừng trồng từ năm thứ 5 đến năm thứ 15
Do mật độ trồng dưới 1.700 cây/ha, theo Tiêu chuẩn ngành 04TCN 143:2006 “Quy trình tỉa thưa rừng Thông mã vĩ” không áp dụng tỉa thưa Chỉ bảo vệ rừng trồng
Chính quyền địa phương thành lập các tổ đội hoặc thuê các tổ chức cá nhân quản lý bảo vệ diện tích rừng trồng ngăn chặn người chặt phá và gia súc phá hại; phòng cháy chữa cháy, phòng chống sâu bệnh, ngăn chặn người chặt phá và cấm chăn thả gia súc khi cây trong giai đoạn rừng trưởng thành theo quy định hiện hành
Sau 15 năm, chặt làm gỗ trụ mỏ, bột giấy
Trang 35Hình 4.7: Bản đồ thiết kế trồng rừng sản xuất năm 2017
Trang 364.3 Dự toán vốn đầu tư trồng rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
Trong công tác trồng rừng, việc dự toán vốn đầu tư rất quan trọng, dự toán vốn đầu tư ảnh hưởng lớn đến toàn bộ công tác trồng rừng, là yếu tố cần thiết nhất trong việc quyết định cho những công việc tiếp theo trong công tác trồng rừng Kết quả dự
toán được thể hiện qua các bảng dưới đây:
Bảng 4.1 Dự toán giá thành trồng rừng năm 2017 - 2020
(Mật độ 1660 cây/ha, diện tích 107,65ha)
Loài cây: Thông Mã vĩ
toán cho 107,65
ha Loài cây Thông
Thành tiền (đồng)
54.397.262 4.020.401.729
Trang 37Trồng dặm Cây 249 152 1,64 206.000 337.461 36.327.626 Dòng 143, kích cỡ
bầu < 0,5kg Công làm bảng quy ước Công 2 12,37 24,74 178.308 4.411.340 4.411.340
Trang 38Bảng quy ước Cái 2 3.000.000 6.000.000 6.000.000
Bảng chỉ dẫn mô
Trang 39Xới vun gốc cây
trồng (3 lần) Gốc 4.980 254 19,61 178.308 3.495.960 376.340.094
Dòng 123, nhóm đất 1,2 Bảo vệ rừng trồng Ha/năm 1 7,28 7,28 178.308 1.298.082 139.738.553 Dòng 154