Gồm 3 phương án: Phương án 1: Bổ sung, hoàn chỉnh 2 bảng lương hiện đang sử dụng; Phương án 2: Áp dụng một thang lương (hệ số lương) chung cho việc trả lương thực tế và đóng BHXH và sử dụng Tlmin đê điều chỉnh chung cho với hệ thống hệ số tiền lương và chỉ điều chỉnh tiền lương tối thiểu tùy theo khả năng chi trả của Quĩ. Phương án 3: Phương án tiền lương theo công việc và thâm niên công tác.
Trang 1Xây dựng tiêu chuẩn chức danh viên chức
và hệ thống tiền lơng Quĩ Tình thơng - Hội Liên hiệp phụ nữ Việt nam
- Căn cứ vào nội dung của Nghị định 26/CP của Chính phủ ban hành ngày 23/5/1993 về chế độ tiền lơng áp dụng cho các doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp
- Căn cứ vào qui chế xây dựng các chức danh gốc của viên chức đợc banhành theo quyết định 117/HĐBT ngày 15/7/1982 của HĐBT nay là Thủ tớng Chính phủ và các qui định về xây dựng chức danh đầy đủ cho từng đơn vị
- Căn cứ vào định hớng cải cách chính sách tiền lơng mới của Chính phủ
- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy quản lý Quĩ tình thơng
- Trên cơ sở rà soát lại cơ cấu tổ chức và hệ thống hệ số tiền l ơng của Quĩ tình thơng
Nội dung xây dựng tiêu chuẩn chức danh viên chức và hệ thống hệ số tiền
l-ơng gồm 3 phần sau:
Phần I - Trên cơ sở nghiên cứu bộ máy quản lý , rà soát chức năng nhiệm
vụ cụ thể và nội dung công việc của từng bộ phận , từ đó xác định độ phức tạp và tiêu hao lao động bằng ph ơng pháp đánh giá, cho điểm để xây dựng
bổ sung 7 chức danh viên chức (Gồm chức danh gốc và chức danh đầy đủ có nội dung phụ lục kèm theo):
1. Giám đốc quĩ
2. Phó giám đốc quĩ
3. Trợ lý Trởng khu vực
4. Kế toán khu vực
Trang 25. Kế toán Chi nhánh
6. Cán bộ văn phòng Trung ơng
7. Lái xe văn phòng Trung ơng
Phần II - Xác định hệ số tiền l ơng của các chức danh mới, trên cơ sở rà soát lại hệ thống hệ số tiền l ơng đang áp dụng tại Quĩ để điều chỉnh hệ số tiền l ơng cũ của một số chức danh nh : cán bộ kỹ thuật, Tr ởng bộ phận để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới
Hệ số tiền lơng của từng chức danh đợc xác định trên cơ sơ kết hợp hệ số phức tạp lao động và hệ số tiêu hao lao động và đợc tính theo công thức sau:
Htl(i) = Hpt (i)* Hthlđ(i)
Trong đó: Htl (i) : Hệ số tiền lơng cho chức danh i
Hpt (i): Hệ số phức tạp của chức danh i
Hthlđ (i): Hệ số tiêu hao lao động của chức danh i
Trên cơ sở công thức trên ta tính đợc hệ thống hệ số tiền lơng của tất cả các chức danh mới và điều chỉnh hệ số tiền lơng của một số chức danh đã có
Phần III - Ph ơng án trả l ơng cho các chức danh
Tùy theo nguồn quĩ và tình hình phát triển quĩ trong giai đoạn tới, có thể
áp dụng một trong 3 phơng án trả lơng sau:
Trang 3Phơng án 1
Bổ sung, hoàn chỉnh 2 bảng lơng hiện đang sử dụng
1.1. Hệ thống tiền lơng thực trả:
- Căn cứ : Theo khả năng chi trả của Quĩ và các mức tiền lơng đang áp dụng,
có bổ sung thêm mức tiền lơng cho các chức danh mới và điều chỉnh một số mức tiền lơng khởi điểm của các chức vụ sau:
Đơn vị: Đồng/tháng
7 Trợ lý trởng CN 460.000đ
11 Cán bộ kỹ thuật 440.000đ
12 Cán bộ kỹ thuật BC 330.000đ
1.2. Hệ thống tiền lơng dùng để đóng BHXH:
- Bổ sung thêm hệ thống thang lơng của các chức danh sau đây:
1. Giám đốc: thang lơng 2 bậc
2. Phó Giám đốc: thang lơng 3 bậc
3. Cán bộ văn phòng Trung ơng: thang lơng 8 bậc
4. Lái xe văn phòng Trung ơng: thang lơng 3 bậc
5. Trợ lý Trởng khu vực: thang lơng 7 bậc
Trang 46. Kế toán khu vực: thang lơng 8 bậc
7. Kế toán chi nhánh: thang lơng 10 bậc
- Điều chỉnh hệ số trong hệ thống thang lơng của các chức danh sau:
1. Trởng bộ phận: thang lơng 5 bậc
2. Trợ lý trởng chi nhánh: thang lơng 8 bậc
3. Cán bộ kỹ thuật: thang lơng 10 bậc
4. Cán bộ kỹ thuật bán chuyên: thang lơng 10 bậc
- Khuyến nghị hệ thống thang lơng áp dụng để đóng BHXH nh sau
2 Phó giám đốc 4,38 4,63 4,84
3 Trởng bộ phận 2,94 3,22 3,51 3,79 4,01
4 Trởng khu vực 2,61 2,82 3,00 3,34 3,65 3,82
8 Kế toán khu vực 1,78 2,02 2,26 2,50 2,74 2,98 3,23 3,44
11 Cán bộ kỹ thuật 1,58 1,76 1,94 2,12 2,30 2,48 2,66 2,84 3,02 3,25
13 Lái xe VPTƯ 1.7 2.16 2.73
1.3 Nguyên tắc trả lơng và xếp lơng:
- Hệ thống thực trả: Mỗi năm thâm niên tính tăng 5% tiền lơng
- Hệ thống lơng để làm căn cứ đóng BHXH: 3 năm tăng một bậc
1.4 Ưu nhợc điểm của phơng án:
Trang 5- Ưu điểm :
+ Phù hợp với khả năng chi trả của Quĩ
+ Phản ánh đợc yếu tố thâm niên, mức độ cống hiến
+ Đơn giản, dễ tính toán, phù hợp với trình độ cán bộ của quĩ
- Nhợc điểm:
+ TL thực trả cha phản ánh đúng năng lực, trình độ của ngời lao động
+ Còn mang nặng tính bình quân nên cha thực sự khuyến khích sự đóng góp của ngời lao động đối với Quĩ
+ Hệ thống tiền lơng thực trả cha dựa trên việc đánh giá một cách khoa học về độ phức tạp và tiêu hao lao động, việc phân tích tiêu chuẩn nghề
+ Hệ thống tiền lơng chia thành 2 bảng lơng nên khó khăn trong việc tính toán, quản lý mức thực trả và mức đóng BHXH,
+ Hệ thống thực trả không có khung nâng bậc lơng theo hiệu quả công việc
Phơng án 2
áp dụng một thang lơng (hệ số lơng) chung cho việc trả lơng thực tế và
đóng BHXH và sử dụng Tlmin đê điều chỉnh chung cho với hệ thống hệ số tiền lơng và chỉ điều chỉnh tiền lơng tối thiểu tùy theo khả năng chi trả của Quĩ
Trang 62.1 Tiền lơng của các chức danh ở đây sẽ gồm 2 phần:
TL(i) = TL cứng (i) + TL mềm (i)
= Tlmin NN *K(i) + Tlmin Quĩ * K(i)
Trong đó:
TL(i): là mức tiền lơng trả cho chức danh công việc i
TLcứng(i): Là tiền lơng theo qui định của Nhà nớc cho chức danh công việc i
TLmềm(i): Là tiền lơng theo qui định riêng của Quĩ cho chức danh công việc i
K(i): Là hệ số tiền lơng thiết kế cho chức danh i
2.2 Các căn cứ:
+ Qui chế này bảo lu phần tiền lơng theo Nghị định 26/CP của Chính phủ và
đây là cơ sở để trả các chế độ khác của ngời lao động theo qui định của Nhà nớc
+ Đóng BHXH theo mức tiền lơng tính từ hệ thống hệ số của phơng án này và
áp dụng mức lơng tối thiểu theo qui định của Nhà nớc hiện nay là 210.000đ
+ Tùy theo khả năng chi trả của Quĩ, có thể điều chỉnh tiền lơng tối thiểu thực trả cho ngời lao động Theo định hớng cải cách chính sách tiền lơng mới, cân
đối hợp lý với khả năng chi trả của Quĩ, năm 2002 có thể áp dụng mức lơng tối thiểu là 280.000đ/tháng
2.3 Nguyên tắc trả lơng:
+ Đối với hệ thống lơng thực trả có thể áp dụng hệ số của thang lơng này và
điều chỉnh tiền lơng tối thiểu tùy theo khả năng và sự phát triển của Quĩ trong từng giai đoạn
+ Việc nâng bậc lơng trên cơ sở thâm niên ngạch ( 3 năm một lần) và kết quả thực hiện công việc của viên chức Quĩ
Trang 7+ Nâng ngạch, chuyển ngạch phải căn cứ vào nhu cầu công việc và khả năng, trình độ, thâm niên cũng nh kinh nghiệm của viên chức theo qui định của tiêu chuển viên chức chuyên môn nghiệp vụ của Quĩ để xét tuyển hay thi tuyển
+ Nguyên tắc chuyển xếp lơng khi nâng ngạch hay chuyển ngạch là xếp lên bậc lơng có hệ số cao hơn liền kề của ngạch viên chức thi đạt hay xét đạt
2.4 Ưu nhợc điểm của phơng án
- Ưu điểm:
+ Hệ thống tiền lơng theo phơng án này phản ánh đầy đủ tiền lơng theo tiêu chuẩn chức danh viên chức Quĩ và theo đúng qui định về tiền lơng hiện hành của Nhà nớc
+ Phản ánh đầy đủ yếu tố thâm niên và một phần trình độ của viên chức Quĩ
+ Chỉ sử dụng một hệ thống hệ số tiền lơng vừa để chi trả thực tế vừa để
đóng BHXH nên dễ tính toán và quản lý
+ Có thể điều chỉnh và áp dụng nhiều mức tiền lơng tối thiểu tùy theo điều kiện chi trả của Quĩ, vừa nâng cao tiền lơng thực tế của ngời lao động vừa không gây xáo trộn nhiều đến nguồn Quĩ
+ Việc nâng ngạch, chuyển ngạch có căn cứ và qui định rõ ràng
+ Trả đúng theo yêu cầu chức vụ, công việc
+ Phù hợp với định hớng cải cách chính sách tiền lơng mới của Nhà nớc
- Nhợc điểm:
Trang 8+ Hệ thống tiền lơng nhiều bậc, khoảng cách giữa các bậc nhỏ, nên cha thực sự khuyến khích ngời lao động làm việc lâu dài cho Quĩ
+ Chỉ mới phản ánh đợc tiêu chuẩn về bằng cấp, cha phản ánh đợc sự khác biệt về kỹ năng trình độ tay nghề thực tế của ngời lao động
Trang 9Phơng án 3
Phơng án tiền lơng theo công việc và thâm niên công tác
Theo phơng án này, tiền lơng bao gồm 2 thành phần chính: Tiền lơng theo
vị trí, và tiền lơng theo thâm niên và đợc xác định theo công thức sau đây:
TL (ij) = TL(i) + TL (i) (1+ Kđc)J
Trong đó:
TL (ij) là tiền lơng của ngời làm việc chức danh (i) sau một thời gian công tác j-năm
TL(i): Mức tiền lơng trả cho chức danh công việc (i)
Kdc: Hệ số tăng tiền lơng theo thâm niên của nguời lao động cụ thể sau j năm công tác tại quĩ;
3.1Tiền lơng trả cho nguời làm việc chức danh (i) phản ánh 2 yếu tố:
- Chức danh công việc (i)
- Trình độ của ngời thực hiện công việc (i)
Tiền lơng trả cho chức danh công việc (i) đợc thể hiện trong bảng lơng
theo các ngạch lơng Các ngạch lơng khác nhau (theo chiều thẳng đứng) thể hiện
sụ khác biệt trong chất lợng và yêu cầu trình độ của từng công việc
Trình độ công việc của ngời thực hiện thể hiện theo chiều ngang của bảng.
Theo đó, việc áp dụng mức tiền lơng này hay mức khác, không phụ thuộc vào thâm niên của ng ời lao động mà chủ yếu là do trình độ tay nghề của họ Việc chuyển từ mức tiền lơng thấp sang mức tiền lơng cao hơn trong cùng một ngạch phụ thuộc vào chất lợng công việc thực hiện là chính
* Tiền lơng theo thâm niên, là mức tiền lơng trả cho "sự trung thành" của
ngời lao động đối với quĩ TYM Theo đó, mức tiền lơng cơ bản của ngời lao động
sẽ tăng theo một tỷ lệ nhất định hàng năm (hệ số tăng tiền lơng theo thâm niên) Mức tăng tiền lơng đợc tính trên cơ sở mức tiền lơng cơ bản của ngời lao động
Trang 103.2 Hệ thống tiền lơng đề xuất thể hiện trong bảng sau đây:
Stt Mức độ thành thạo
công việc
Chức danh
3.3 Hệ số tăng tiền lơng đề xuất theo thâm niên bao gồm:
- Mức tăng tiền lơng hàng năm: 2-3% lơng chức vụ hiện hành;
- Sau một thời gian nhất định (5-7 năm) có thể áp dụng chế độ lên lơng tự
động để tăng cờng tính kích thích của tiền lơng trong đối với những ngời gắn bó với công việc của quĩ
3.4 Ưu nhợc điểm của hệ thống tiền lơng theo chức danh công việc và thâm niên:
Trang 11- Ưu điểm:
+ Mức tiền lơng phản ánh khá rõ ràng trình độ tay nghề của ngời lao
động, cũng nh thời gian công tác của họ Theo đó, yếu tố thâm niên không thiết
kế trong bảng lơng (hoặc phản ánh một phần) Bảng lơng đơn thuần thể hiện mức
độ phức tạp của lao động và chất lợng của cá nhân ngời lao động Mức tiền lơng của ngời lao động, do vậy sẽ gắn hơn với trình độ tay nghề của họ Bên cạnh đó, kích thích ngời lao động gắn bó với Quĩ do thời gian ở càng nhiều thì mức tiền
l-ơng càng lớn
+ Bên cạnh đó, việc thiết kế bảng lơng cũng rất đơn giản do không cần thiết kế nhiều bậc lơng trong một thang lơng để phản ánh yếu tố thâm niên;
+ Khá phù hợp với hệ thống trả lơng hiện hành của quĩ TYM do hiện nay quĩ cũng đã thực hiện chế độ tiền lơng tăng theo thâm niên;
+ Tạo điều kiện sát nhập 2 hệ thống tiền lơng hiện hành vào sử dụng một bảng lơng duy nhất vừa để đóng bảo hiểm, vừa để trả thực tế cho ngời lao
động Việc trả lơng thực tế sẽ đợc tính trên cơ sở mức tiền lơng thâm niên, trong
khi việc đóng bảo hiểm xã hội xã chỉ tính trên mức tiền lơng theo chức vụ công việc;
- Nhợc điểm :
+ Cách tính toán này khá phức tạp, đòi hỏi hệ thống thông tin thống kê theo dõi chặt chẽ, chính xác; Trong đó cần đồng thời theo dõi hệ thống tiền lơng chung (bao gồm cả thâm niên) và tiền lơng đóng bảo hiểm)
+ Việc đánh giá chất lợng lao động của ngời lao động cũng khá phức tạp
và phải dựa trên tiêu thức đánh giá rõ ràng, để ngời lao động không bị thiệt thòi
Trang 12Để theo dõi đánh giá, cần phải có hệ thống theo dõi đánh giá chính sác, tiêu chuẩn trình độ rõ ràng theo từng chức danh và phân biệt rõ ràng trình độ yêu cầu của từng mức chức danh