1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận môn quản trị tài chính phân tích đánh giá tình hình tài chính công ty cổ phần nhựa việt nam

19 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 583 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTrong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển mạnh như vũ bão hiện nay, sự gia tăng không ngừng của năng lực sản xuất và quá trình hội nhập kinh tế mang tính toàn cầu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

 BÀI TẬP NHÓM QUẢN TRỊ

TÀI CHÍNH

Đề tài: “ Phân tích đánh giá tình hình tài chính công ty cổ phần Nhựa Việt Nam “

Giảng viên : TS.Lê Đức Hoàng Lớp : CH26P_ Cuối Tuần

Sinh viên thực hiện :

1- Nguyễn Thị Hải Yến 2- Cao Quý Dương 3- Nguyễn Thị Minh Tú 4- Nguyễn Thành Nam 5- Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Hà Nội, tháng 06 năm 2018

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VIỆT NAM 3

1.Đặc điểm về ngành 3

2.Giới thiệu về công ty 4

a.Lịch sử hình thành 4

a.Ngành nghề kinh doanh chính 5

3.Vị thế của công ty trong ngành 6

II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7

1 Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua bảng cân đối kế toán 7

2 Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 10

3 Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua báo lưu chuyển tiền tệ 12

III PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH NĂM 2017 13

1 Các hệ số thanh toán 13

2 Các hệ số về khả năng hoạt động 13

3 Các hệ số về cơ cấu tài chính 14

4 Các hệ số về doanh lợi 15

5 Các hệ số về giá thị trường 15

IV.ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ XU HƯỚNG HỆ SỐ TÀI CHÍNH VÀ ĐƯA RA DỰ BÁO 5 NĂM 15

1 Nhận xét chung 15

2.Nhiệm vụ và giải pháp hoàn thành kế hoạch 16

KẾT LUẬN CHUNG 18

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển mạnh như vũ bão hiện nay, sự gia tăng không ngừng của năng lực sản xuất và quá trình hội nhập kinh tế mang tính toàn cầu hoá đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho những doanh nghiệp tham gia trên thị trường Để tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế đó, các doanh nghiệp cần phải nỗ lực không ngừng, phát huy nội lực, đồng thời có những giải pháp và hướng đi đúng đắn Trong hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải xử lý hàng loạt các vấn

đề tài chính như: huy động vốn bằng cách nào, sử dụng vốn ra sao hay phân phối doanh thu lợi nhuận như thế nào…Do đó, việc tiến hành định kỳ phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính là hết sức cần thiết để có thể đánh giá những tiềm lực vốn có của doanh nghiệp, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh, xác định được xu hướng phát triển của doing nghiệp, tìm ra những bước

đi vững chắc, hiệu quả trong một tương lai gần Phân tích tài chính là một công cụ quan trọng cho công tác quản lý của chủ doanh nghiệp nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung Để hiểu rõ hơn về vai trò của phân tích tài chính, nhóm chúng tôi thực

hiện tiểu luận: “Phân tích - đánh giá tình hình tài chính của công ty cổ phần Nhựa Việt Nam”.

I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VIỆT

NAM

1 Đặc điểm về ngành.

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, chất dẻo còn được ứng dụng và trở thành vật liệu thay thế cho những vật liệu truyền thống tưởng chừng như không thể thay thế được là gỗ, kim loại, silicat v.v Do đó, ngành công nghiệp Nhựa ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống cũng như sản xuất của các quốc gia

Ngành nhựa phụ thuộc gián tiếp vào tăng trưởng GDP của nền kinh tế

Đặc thù các sản phẩm ngành nhựa phục vụ cho các ngành xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp, bưu chính viễn thông Theo đó, sự tăng trưởng phát triển của ngành Nhựa gắn liền với tăng trưởng của nền kinh tế Do đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng như tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, công trình dân cư có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu thụ các sản phẩm nhựa

Sản lượng ngành Nhựa có mức tăng trưởng cao qua các năm

Trang 4

Trong hơn mười năm qua, ngành Nhựa Việt Nam được phát triển với tốc độ khá nhanh với tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt 15 – 30% Đây có thể nói là một mức phát triển khá

ấn tượng đối với một ngành công nghiệp vẫn còn non trẻ

Trong đó, 2 nhóm ngành đem lại giá trị kinh tế cao gồm nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng và nhóm sản phẩm nhựa kỹ thuật cao đều có mức tăng khá ở mức 125% và 128% tương ứng trong giai đoạn 2005-2010 Qua đó, cho thấy tiềm năng phát triển ngành Nhựa

ở Việt Nam như hiện nay là rất lớn

Giá trị xuất khẩu năm 2017 đạt trên 3 tỷ USD

Theo thông tin từ Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA), trong năm 2017, tổng giá trị xuất khẩu ngành nhựa Việt Nam đạt trên 3 tỷ USD, tăng 17,3% so với năm 2016

Với đà tăng trưởng này, xuất khẩu nhựa được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng khoảng 12-15% trong năm 2018 thị trường xuất khẩu chính của ngành nhựa Việt Nam trong năm

2018 vẫn là Nhật Bản và Mỹ Bên cạnh đó, các thị trường khác như Trung Quốc, Lào, Campuchia, Myanmar… cũng là những thị trường xuất khẩu mới của ngành nhựa trong thời gian tới

Biến động giá dầu thế giới và tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến chi phí NVL đầu vào

Rủi ro hoạt động cao do 80%-90% nhu cầu nguyên liệu đầu vào phụ thuộc vào nhập khẩu, giá nguyên liệu chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi giá dầu thô trên thế giới và tỷ giá hối đoái Nếu tỷ giá tăng thì chi phí đầu vào của doanh nghiệp cũng sẽ tăng theo , nếu tình hình này kéo dài lâu và doanh nghiệp không có biện pháp khắc phục thì phải chịu những ảnh hưởng lớn đến giá nguyên vật liệu đầu vào, thành phẩm và làm giảm hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp

Sự cạnh tranh trực tiếp giữa các doanh nghiệp trong nước không cao

Mức độ cạnh tranh khác nhau ở những khu vực khác nhau do sự phân bổ không đồng đều của các doanh nghiệp trong cả nước Khoảng 76% các doanh nghiệp trong ngành tập trung ở khu vực phía Nam, nên khu vực này có mức độ cạnh tranh cao hơn hẳn so với khu vực miền Bắc và miền Trung Nhưng hầu hết các doanh nghiệp ngành nhựa đều có những sản phẩm đa dạng và ở những phân khúc thị trường khác nhau và những khách hàng truyền thống riêng nên sự cạnh tranh trực tiếp là rất thấp

Qua đó ta thấy ngành nhựa có tiềm năng tăng trưởng tốt, hiệu quả hoạt động cao, rủi ro tài chính thấp nhưng rủi ro hoạt động cao

Trang 5

1 Giới thiệu về Công ty.

a Lịch sử hình thành và phát triển.

Công ty Nhựa Việt Nam (tiền thân của Công ty CP Nhựa Việt Nam) là đơn vị trực thuộc

Bộ Công nghiệp được thành lập từ những năm 70, quá trình hình thành và phát triển của Công ty như sau:

Tháng 3/1976 Công ty tạp phẩm (tiền thân của Công ty Nhựa Việt Nam) được thành lập với các sản phẩm chủ yếu bao gồm sản phẩm nhựa, da giầy, chất tẩy rửa, kim khí tiêu dùng, văn phòng phẩm…

Để đáp ứng nhu cầu phát triển phù hợp với tình hình đổi mới của nền kinh tế, năm

1987, Công ty tạp phẩm đã được Bộ Công nghiệp nhẹ ra Quyết định số 421/CNn-TCCB ngày 01/12/1987 đổi tên thành Liên hiệp các xí nghiệp Nhựa và Tạp phẩm Sản phẩm chính của Liên hiệp là sản phẩm nhựa, kim khí tiêu dùng, văn phòng phẩm

Năm 1989, Bộ Công nghiệp nhẹ ra Quyết định số 437/CNn-TCLĐ ngày 11/11/1989 đổi tên Liên hiệp các Xí nghiệp Nhựa và Tạp phẩm thành Liên hiệp Sản xuất – Xuất nhập khẩu nhựa và lấy tên giao dịch là VINAPLAST

Năm 1995, Liên hiệp Sản xuất – Xuất nhập khẩu nhựa được đổi tên thành Công ty Nhựa Việt Nam

Năm 1996, Đảng và Nhà nước thực hiện chủ trương đổi mới hệ thống quản lý kinh tế

và sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước để hình thành các tập đoàn kinh tế mạnh, Tổng Công ty Nhựa Việt Nam được hình thành tại Quyết định số 1189/QĐ-TCCB ngày 07/5/1996 bao gồm các doanh nghiệp Nhựa Nhà nước trực thuộc Trung ương với tên giao dịch vẫn được giữ nguyên là VINAPLAST, trong đó Công ty Nhựa Việt Nam là đơn vị nòng cốt để hình thành nên Tổng Công ty và thay thế Bộ Công nghiệp thực hiện vai trò quản lý ngành

Năm 2003, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phù hợp với tình hình mới của nền kinh tế, Bộ Công nghiệp đã ra Quyết định số 72/2003/QĐ-BCN ngày 06 tháng 5 năm 2003 thành lập Công ty Nhựa Việt Nam trên cơ sở bộ máy của Văn phòng và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty Nhựa Việt Nam (cũ), được

kế thừa các nghĩa vụ, quyền lợi của Tổng Công ty Nhựa Việt Nam

Ngày 23/09/2008 VINAPLAST chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần với vốn điều lệ là 198.000.000.000 đồng Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số

Trang 6

0300381966 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/09/2008 và đăng ký thay đổi lần thứ tư ngày 09/07/2016

b Ngành nghề kinh doanh chính.

Công ty cổ phần Nhựa Việt Nam hoạt động chủ yếu Sản xuất các sản phẩm bao bì, phụ tùng, linh kiện nhựa phục vụ cho các ngành công – nông – ngư nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, bưu chính viễn thông và dân dụng như:

– Bao bì màng phức hợp, màng co, màng căng, màng kéo… bằng nguyên liệu nhựa LDPE, HDPE, BOPP PVC, PP,…có in, không in, cắt định hình, dạng cuộn hay tờ rơi, một lớp hoặc ghép nhiều lớp, in 1 đến 8 màu

– Màng BOPP

– Màng nhôm cho nước ngọt, rượu bia, bánh kẹo

– Tấm Polycarbonate dùng trong xây dựng (tấm lấy sáng PC), tấm PE, PP và dây đai PET

– Túi siêu thị, túi đựng rác,…

– Chai PET, can, bình, két đựng bia nước ngọt các loại

– Phụ tùng, chi tiết nhựa phục vụ cho ngành lắp ráp xe hơi, xe máy, thiết bị điện – điện tử

– Các sản phẩm nhựa gia dụng

– Chế tạo khuôn mẫu, trục in và phụ tùng ngành nhựa

2 Vị thế của Công ty trong ngành.

Tuy không phải tên tuổi lớn trong ngành nhựa, nhưng với những sản phẩm chính là những sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống, VNP vẫn làm ăn có lãi và có chỗ đứng trong ngành Với việc chọn sản phẩm chính không phải ống nhựa, VNP đã tránh được sự cạnh tranh của hai ông lớn ngành nhựa đó là Bình Minh và Tiền Phong Với chiến lược kinh doanh như hiện tại, cùng với tiềm năng phát triển tốt của ngành nhựa, VNP sẽ có cơ hội đầy hứa hẹn để phát triển thị trường trong nước và nước ngoài

Trang 7

II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA CÁC BÁO

CÁO TÀI CHÍNH

1 Bảng cân đối kế toán

Tài sản ngắn hạn

249,0

22

207,1

85

186,4

52

236,4

09

Tiền và các khoản tương

đương tiền 18,824 8,070 10,424 54,304 Các khoản đầu tư tài chính

ngắn hạn

41,7

00

39,0

00

41,1

50

40,9

00 Các khoản phải thu ngắn hạn

103,6

93

90,4

37

72,7

18

87,7

35 Hàng tồn kho 72,365 62,687 55,500 50,631 Tài sản ngắn hạn khác

12,4

40

6,9

91

6,6

59

2,8

38

Tài sản dài hạn

335,8

73

242,4

05

257,6

87

218,6

40

Tài sản cố định 110,557 73,196 62,975 28,869 Bất động sản đầu tư

Các khoản đầu tư tài chính dài

hạn 162,174 145,097 170,733 158,965

Tổng cộng tài sản

584,8

95

449,5

90

444,1

38

455,0

50

Nợ phải trả 551,1 15 406,5 93 375,4 91 326,6 61

Nợ ngắn hạn 391,350 327,540 317,493 277,804

Nợ dài hạn

159,7

66

79,0

54

57,9

97

48,8

57

Vốn chủ sở hữu 26,1 93 42,9 97 68,6 48 128,3 88

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

194,2

89

194,2

89

194,2

89

194,2

89 Thặng dư vốn cổ phần

Lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối

(170,0

39)

(152,0

88)

(125,9

60)

(66,21

5)

Lợi ích của cổ đông thiểu số

7,5

86

Trang 8

Tổng cộng nguồn vốn 584,8 95 449,5 90 444,1 38 455,0 50

a Cơ cấu tài sản:

H1: Biểu đồ cơ cấu tổng tài sản của VNP từ năm 2014 - 2017

Từ năm 2014 đến năm 2016, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng ít hơn trong tổng tài sản, trong đó chủ yếu là các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn giảm nhẹ từ 249,022 vào năm 2014 xuống còn 186,452 năm 2016 và năm 2017 tăng lên 236,409 triệu đồng Năm 2017 chứng kiến sự thay đổi tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản dài hạn Ta thấy tốc độ tăng trưởng của tài sản dài hạn có xu hướng giảm dần qua các năm Năm 2017 tài sản dài hạn 218,640 trong khi đó con số này vào năm

2014 là 335,873 Thêm vào đó, các khoản đầu tư tài chính dài hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so với tài sản cố định Nhìn chung tổng tài sản có xu hướng giảm từ 2014 đến

2015 và hầu như giữ nguyên 3 năm sau đó

Trang 9

H2: Biểu đồ cơ cấu tài sản dài hạn của VNP từ năm 2014 - 2017

b Cơ cấu nguồn vốn:

H3: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của VNP từ năm 2014 - 2017

Từ năm 2014 đến 2017, nợ phải trả và nợ ngắn hạn có xu hướng giảm trong khi vốn chủ

sở hữu tăng Do đó, tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cũng như tổng nợ trên tổng tài sản nhỏ Điều này cho thấy công ty có tỷ lệ nợ dài hạn rất thấp, tình hình tài chính lành

Trang 10

mạnh, rủi ro do mất khả năng thanh toán là rất khó xảy ra Điều này cho thấy công ty sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý và an toàn

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH

DOANH Năm 2014 2015Năm Năm 2016 Năm 2017

Doanh thu thuần về bán hàng và

Lợi nhuận gộp về bán hàng và

Doanh thu hoạt động tài chính 6,775 23,563 8,987 3,098

Chi phí quản lý doanh nghiệp 31,591 18,890 671 36,682

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Phần lợi nhuận/lỗ từ công ty liên

Tổng lợi nhuận kế toán trước

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông

Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VNÐ) (1,617) 1,040 1,487 3,102

2 Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 11

H4: Biểu đồ kết quả kinh doanh của VNP từ 2014-2017

Nhìn vào biểu đồ có thể thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh từ 696,765 triệu đồng vào năm 2014 xuống 213,901 triệu đồng vào năm 2017 Cùng với đó, giá vốn hàng bán cũng nằm cùng xu hướng giảm Do đó, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng giảm mạnh gần 4 lần trong 4 năm từ hơn 35 tỷ xuống chỉ còn hơn 9 tỷ năm 2017 Doanh thu hoạt động tài chính Tuy vậy, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp lại có dấu hiệu tích cực, từ việc lỗ gần 31 tỷ đồng vào năm 2014;

2015 VNP đã có lãi hơn 20 tỷ và con số này tăng gấp đôi vào năm 2017

Lý do cho việc lợi nhuận tăng so với cùng kỳ năm trước không phải đến từ kinh doanh các sản phẩm nhựa mà là do doanh thu hoạt động tài chính tăng cao so với cùng kỳ năm trước Chủ yếu là do khoản cổ tức nhận được từ các công ty con, công ty liên doanh liên kết Bên cạnh đó, trong năm công ty có thu nhập từ việc chuyển nhượng tòa nhà cũng góp phần làm cho lợi nhuận tăng

Trang 12

3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Lưu chuyển tiền tệ

Doanh thu thuần về

BH &

CCDV Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về BH &

CCDV

Doanh thu hoạt động tài chính

Lợi nhuận (lỗ) sau thuế TNDN

661,57

4 35,191

6,77

5

(31, 407) Năm 2015 447,786 418,195 29,591 23,563 20,211 Năm 2016 236,034 228,625 7,409 8,987 20,211

204,06

2 9,839

3,09

8

60,

271

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh có dòng lưu chuyển biến động thất thường qua

các năm Từ -916 triệu đồng vào năm 2014, giảm mạnh xuống -41,198 vào năm 2015,

nhưng lại tăng đột biến đến 80,271 năm 2016 sau đó quay trở lại giảm vào năm 2017 còn

-18,785 triệu đồng

Ngày đăng: 24/06/2018, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w