1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận môn quản trị tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình tài chính của công ty cổ phần nhựa rạng đông

13 310 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 58,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn = vốn chủ sở hữu = 462 tỷ = 5,77 > 1 Tài sản dài hạn 80 tỷ Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạnlà chỉ tiêu phản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Họ và tên: Đỗ Hồng Hạnh

Khương Thị Liên

Hoàng Thị Tuyết Nhung

Trịnh Thị Hồng Việt

Phạm Minh Thuận

Lớp: CH26P

Nhóm 8

Môn học: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Đề bài Nhóm 8:

Chủ đề 3: Đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông

Bài Làm:

Công ty được thành lập từ đầu thập niên 60 với tên là hãng UFEOC (Liên hiệp các xí nghiệp cao su Viễn Đông Pháp) Năm 1962 đổi tên thành UFIPLASTIC COMPANY Sau ngày 30/4/1975 Cty UFIPLASTIC chuyển thành NHÀ MÁY NHỰA RẠNG ĐÔNG (tháng 11/1977), trực thuộc Cty Công nghệ phẩm – Bộ Công nghiệp nhẹ Từ 1985 - 1995: Đổi tên thành CÔNG TY NHỰA RẠNG ĐÔNG Ngày 02/5/2005: Công ty được cổ phần hoá, chính thức đi vào hoạt động với tên là CTCP Nhựa Rạng Đông

Những nét chung của công ty

Tên giao dịch Việt Nam: Công ty Cổ phần Nhựa Rang Đông

Tên giao dịch quốc tế: Rang Dong Plastic joint – Stock Co

Tên viết tắt: RDPJSC

Trụ sở chính: 1990 Lạc Long Quân

Trang 2

Điện Thoại: (08)9692272

Fax: 089692843

Ngân hàng giao dịch: Ngân Hàng Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Số 10

Mã số thuế: 0300384375-1

Website: www.rdplastic.com.vn

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Mẫu số B-01/DN)

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2017

Tên đại lý thuế (nếu có):

Mã số thuế:

0 Hỗ trợ lấy dữ liệu từ năm trước

Đơn vị tính: VND

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 0 0

III Các khoản phải thu ngắn hạn (131 + 132 + 133 + 134

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 V.3 345,286,445,838 146,900,567,352

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 V.4 14,175,572,276 27,820,701,781

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 0 0

6 Phải thu ngắn hạn khác 136 V.6 178,061,643,280 22,276,292,092

Trang 3

7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 137 V.7 (1,252,293,770) (1,252,293,770)

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (1,546,096,037) (2,476,913,420)

V Tài sản ngắn hạn khác (150 = 151 + 152 + 153 + 154 +

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 V.9 1,309,521,202 2,080,586,093

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153 V.16 570,739,294 286,464,150

4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154 0 0

B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 250

I Các khoản phải thu dài hạn (210 = 211 + 212 + 213 +

6 Phải thu dài hạn khác 216 V.6 1,017,832,000 1,247,186,400

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (126,094,192,016) (300,204,867,493)

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (7,235,581,276) (1,033,654,468)

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (4,726,354,574) (2,189,747,090)

1 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 241 0 0

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242 V.10 34,089,584,610 65,817,528,161

V Đầu tư tài chính dài hạn (250 = 251 + 252 + 253 + 254

1 Đầu tư vào công ty con 251 162,500,000,000 59,500,000,000

3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253 1,186,396,520 1,186,396,520

4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*) 254 (2,245,999,012) 0

Trang 4

5 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 0 0

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.9 2,976,544,317 1,446,975,667

3 Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263 0 0

1 Phải trả người bán ngắn hạn 311 V.14 145,570,072,623 56,102,496,302

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 V.15 4,395,825,689 6,837,117,197

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 V.16 46,648,022,320 13,482,730,528

5 Chi phí phải trả ngắn hạn 315 V.17 2,506,131,112 917,230,912

7 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 317 0 0

9 Phải trả ngắn hạn khác 319 V.18 24,318,469,301 9,472,615,523

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320 V.19 471,966,285,460 399,470,744,247

12 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322 1,541,783,568 2,445,989,167

14 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 324 0 0

8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338 V.19 80,143,505,247 120,409,873,640

I Vốn chủ sở hữu (410 = 411 + 412 + … + 420 + 421 +

- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a 282,860,760,000 228,486,410,000

Trang 5

2 Thặng dư vốn cổ phần 412 25,638,570,000 25,638,570,000

4 Vốn khác của chủ sở hữu 414 1,912,212,955 1,912,212,955

8 Quỹ đầu tư phát triển 418 68,705,099,697 62,798,474,890

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (421 = 421a +

- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 421a 700,288,315 54,401,523,000

- LNST chưa phân phối kỳ này 421b 82,237,124,745 53,768,953,634

đốc: Hồ Đức Lam

Số chứng chỉ hành nghề:

Từ cáo tài chính của Công ty Cổ Phần Rạng Đông ta có thể phân tích tình

hình tài chính của Công ty như sau:

1) Tổng số nguồn vốn: Sự biến động (tăng hay giảm) của tổng số nguồn

vốn cuối năm so với đầu năm và so với các năm trước liền kề là một trong

những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng tổ chức, huy động vốn

trong năm của doanh nghiệp Tuy nhiên, do vốn của doanh nghiệp tăng,

giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nên sự biến động của tổng số nguồn

vốn chưa thể hiện đầy đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp, do đó khi

phân tích, cần kết hợp với việc xem xét cơ cấu nguồn vốn và sự biến động

của nguồn vốn để có nhận xét phù hợp Chỉ tiêu "Tổng số nguồn vốn"

được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán, phần "Nguồn vốn"

Tổng số nguồn vốn: năm 2016: 616 tỷ, năm 2017 : 777 tỷ

Trang 6

2) Hệ số tự tài trợ:Hệ số tự tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo

đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng

tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu càng nhỏ, khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm Hệ số tài trợ được xác định theo công thức:

+ hệ số tài trợ = vốn chủ sở hữu = 462 tỷ = 1%

Tổng số nguồn vốn 461 tỷ

"Vốn chủ sở hữu" được phản ánh ở chỉ tiêu B "Vốn chủ sở hữu" (Mã số 400), còn "Tổng số nguồn vốn" được phản ánh ở chỉ tiêu "Tổng cộng nguồn vốn" (Mã số 440) trên Bảng cân đối kế toán

Xu hướng thay đổi tỷ trọng các khoản mục nguồn vốn của Công ty từ đầu năm đến cuối năm 2016 nghiêng về sự gia tăng tỷ trọng của Vốn chủ sở hữu

Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu cả hai thời điểm đều cao chứng tỏ khả năng tự chủ

về tài chính của công ty rất cao

3) Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn = vốn chủ sở hữu = 462 tỷ = 5,77 > 1

Tài sản dài hạn 80 tỷ

Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn ( hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài

hạn)là chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải dài hạn bằng vốn chủ sở hữu, trị số nàu của chỉ tiêu lớn hơn 1, vốn chủ sơt hữ của doanh nghiệp thừa khả năng trang trải tài sản dài hạn do vậy doanh nghiệp ít gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ dài hạn đến hạn Do đặc điểm của tài sản dài hạn

là thời gian luân chuyển dài( thường là ngoài 1 năm hay ngoài chu kỳ kinh

Trang 7

doanh) nên nếu vốn chủ sỏa hữu của công ty không đủ tài trợ tài sản dài hạn của mình mà đã phải sử dụng nguồn vốn khác thì khi các khoản nợ đáo hạn, Điều này giúp cho công ty tự bảo đảm về mặt tài chính

4) Hệ số đầu tư : Hệ số đầu tư là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư của tài

sản dài hạn trong tổng số tài sản, nó phản ánh cấu trúc tài sản của công ty

Tổng số tài sản

= 445,9 – 1,017 = 0,36

1.238,97

Hệ số đầu tư có thể tính chung cho toàn bộ tài sản dài hạn sau khi trừ đi các khoản phải thu dài hạn (hệ số đầu tư tổng quát) hay tính riêng cho từng bộ phận của tài sản dài hạn (hệ số đầu tư tài sản cố định, hệ số đầu tư tài chính dài hạn ); trong đó, hệ số đầu tư tài sản cố định được sử dụng phổ biến, phản ánh giá trị còn lại của tài sản cố định chiếm trong tổng số tài sản là bao nhiêu

5) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:“Hệ số khả năng thanh toán tổng quát”

là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của công ty trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết: với tổng số tài sản hiện có, công ty có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không Nếu trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tổng quát" của công ty luôn ≥ 1, doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát trải các khoản nợ

Hệ số khả năng thanh

Tổng số tài sản Tổng số nợ phải trả

= 1.238,97 = 1,59 >1 777,2

"Tổng số tài sản" được phản ánh ở chỉ tiêu "Tổng cộng tài sản" (Mã số 270) và

"Tổng số nợ phải trả" phản ánh ở chỉ tiêu "Nợ phải trả" (Mã số 300) trên Bảng cân đối kế toán Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chỉ tiêu "Tổng số tài sản"

Trang 8

được phản ánh ở chỉ tiêu "Tổng cộng tài sản" (Mã số 250) và "Tổng số nợ phải trả" được phản ánh ở chỉ tiêu "Nợ phải trả" (Mã số 300) trên Bảng cân đối kế toán

6) Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: "Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn

hạn" là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu

“Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” < 1, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạnTổng số nợ ngắn hạn

=

783 tỷ = 1, 001

777 tỷ Giá trị "Tài sản ngắn hạn" được phản ánh ở chỉ tiêu A "Tài sản ngắn hạn" (Mã số 100) và "Tổng số nợ ngắn hạn" được phản ánh ở chỉ tiêu I "Nợ ngắn hạn" (Mã số 310) trên Bảng cân đối kế toán

7) Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh" là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán tức thời (thanh toán ngay) các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoản tương đương tiền Chỉ tiêu này được tính như sau:

Hệ số khả năng

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng số nợ ngắn hạn

= 8,139 tỷ = 0,01

Trang 9

777 tỷ

Tùy thuộc vào tính chất và chu kỳ kinh doanh của từng doanh nghiệp mà chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” có trị số khác nhau Tuy nhiên, thực

tế cho thấy, trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” không nhất thiết phải bằng 1 doanh nghiệp mới bảo đảm khả năng thanh toán nhanh; bởi vì, trị số của tử số trong công thức xác định chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” được xác định trong khoảng thời gian tối đa 3 tháng trong khi trị số của mẫu số lại được xác định trong khoảng 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Một điều có thể khẳng định chắc chắn rằng: nếu trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” quá nhỏ, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ - nhất là nợ đến hạn - vì không đủ tiền và tương đương tiền và do vậy, doanh nghiệp có thể phải bán gấp, bán rẻ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ để trả

nợ Khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” lớn hơn hoặc bằng

1, mặc dầu doanh nghiệp bảo đảm thừa khả năng thanh toán nhanh song do lượng tiền và tương đương tiền quá nhiều nên sẽ phần nào làm giảm hiệu quả sử dụng vốn; từ đó, làm giảm hiệu quả kinh doanh

"Tiền, các khoản tương đương tiền" phản ánh ở chỉ tiêu I "Tiền và các khoản tương đương tiền" (Mã số 110); trong đó, các khoản tương đương tiền" bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng,

dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định mà không có rủi ro khi chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo như kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi

8) Hệ số khả năng chi trả: Do các chỉ tiêu như: "Hệ số khả năng thanh toán nợ

ngắn hạn" và "Hệ số khả năng thanh toán nhanh" mang tính thời điểm (đầu kỳ, cuối kỳ) vì cơ sở tính toán dựa trên số liệu của Bảng cân đối kế toán nên trong nhiều trường hợp, các chỉ tiêu này phản ánh không đúng tình hình thực tế Điều này rất dễ xẩy ra vì 2 nguyên nhân chủ yếu sau:

Trang 10

Thứ nhất, do các nhà quản lý muốn ngụy tạo tình hình, tạo ra một bức tranh tài chính khả quan cho doanh nghiệp tại ngày báo cáo Chẳng hạn, muốn nâng cao trị số của các chỉ tiêu trên, các nhà quản lý tìm cách ngụy tạo sao cho các khoản tiền và tương đương tiền tăng lên, trị giá hàng tồn kho giảm xuống Công việc này thực sự không hề khó khăn với các nhà quản lý và kế toán; chẳng hạn, những ngày cuối kỳ (cuối quí, cuối năm), mặc dầu hàng đã về, đã nhập kho nhưng kế toán tạm để ngoài sổ sách hoặc các khoản nợ chưa thu nhưng kế toán lại ghi nhận như đã thu, nếu bị phát hiện thì coi như ghi nhầm Tương tự, kế toán có thể ghi các bút toán bù trừ giữa nợ phải thu dài hạn với nợ phải trả dài hạn

Thứ hai, do tính thời vụ của hoạt động kinh doanh mà tại thời điểm báo cáo, lượng hàng tồn kho rất lớn, lượng tiền và tương đương tiền rất nhỏ Tình hình này thường xẩy ra với các doanh nghiệp kinh doanh mang tính thời vụ Tại những doanh nghiệp này, có những thời điểm mà buộc phải dự trữ hàng tồn kho lớn (dự trữ hàng hóa phục vụ các dịp lễ, tết, khai trường, khai hội; thu mua nông sản, lâm sản, hải sản, thổ sản theo mùa…)

Để khắc phục tình hình trên, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính, cần kết hợp với chỉ tiêu "Hệ số khả năng chi trả" Hệ số này sẽ khắc phục được nhược điểm của 2 chỉ tiêu trên vì nó được xác định cho cả kỳ kinh doanh và không phụ thuộc vào yếu tố thời vụ

Hệ số khả năng chi trả =

Số tiền thuần lưu chuyển trong kỳ

Nợ ngắn hạn

= 8,139 tỷ = 0,01

697 tỷ

Chỉ tiêu này cho biết, với dòng tiền thuần tạo ra từ các hoạt động của mình trong

kỳ, doanh nghiệp có đủ khả năng bảo đảm được khả năng thanh toán các khoản

Trang 11

nợ ngắn hạn hay không Số liệu tử số của công thức trên được lấy từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

(9) Khả năng sinh lời của tài sản (Return on assets - ROA):

Khả năng sinh lời của tài sản phản ánh hiệu qủa sử dụng tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Trị số của chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn

và ngược lại

Khả năng sinh

Lợi nhuận trước thuế Tổng tài sản bình quân

= 103 tỷ = 0,061

1.662 tỷ

Lợi nhuận trước thuế phản ánh ở chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế " trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; còn "Tổng tài sản bình quân” được tính như sau:

Tổng tài sản

Tổng tài sản đầu năm + Tổng tài sản cuối năm 2

= 1.043 tỷ + 1.238 tỷ = 1.662 tỷ

2

Trong đó, Tổng tài sản đầu năm và cuối năm lấy số liệu trên Bảng cân đối kế toán (cột "Số đầu năm" và cột "Số cuối năm") Mẫu số của ROA là “Tổng tài sản bình quân” vì tử số là kết quả của một năm kinh doanh nên mẫu số không thể lấy trị số của tài sản tại một thời điểm được mà phải sử dụng trị giá bình quân của năm

10) Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return on equity - ROE):

“Khả năng sinh lời của Vốn chủ sở hữu” là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi xem xét ROE, các nhà quản lý biết được

Ngày đăng: 24/06/2018, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w