CÂU HỎI ÔN THI MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊ NIN Tài liệu tập hợp những câu hỏi tự luận môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin đã được ra trong các đề thi, lặp lại và các câu hỏi tự luận trong ngân hàng đề thi của các trường trung cấp, cao đẳng và đại học trên cả nước. Câu 1: Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực? Vận dụng vấn đề này vào việc phân tích xu hướng phát triển của nền giáo dục VN hiện nay? TL: Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phải dựa vào hiện thực để xác lập nhận thức và hành động. Lenin cho rằng: “Chủ nghãi Mác căn cứ vào những sự thật chứ không phải dựa vào những khả năng. Người macxitchir có thể sử dụng để làm căn cứ cho chính sách của mình, những sự thật được chứng minh rõ rệt và không thể chối cãi được. Tuy nhiên, trong nhận thức và thực tiễn cũng càn phải nhận thức toàn diện các khả năng từ trong hiện thực để có được phương pháp hoạt động thực tiễn phù hợp với sự phát triển trong những hoàn cảnh nhất định; tích cực phát huy nhân tố chủ quan trong việc nhận thức và thực tiễn để biến khả năng thành hiện thực theo mục đích nhất định. Vận dụng vấn đề này vào việc phân tích xu hướng phát triển của nền giáo dục VN hiện nay là: Nền giá dục hiện đại đều hướng tới mục tiêu giúp các cá nhan nhận thấy đưuọc khả năng , năng lực của bản thân mình ,tìm cách khuyến khích phat huy tiềm năng cá nhân để tham gia một cách thức ứng vào các hoạt động kinh tế xã hội Để đạt được mục tiêu này pphap giáo dục trong đó GV là người thiêt kế ,tổ chức , hướng dãn các hoạt động cho người học , đối thoại với người học từ đó giúp người học tìm kiếm kiến thức . GV có thể là người khẳng định những ý kiens của hs hay đưa ra những ý kiến đó thành nội dung bàn luận trong một tập thể người học . Cũng chính bằng cách này mà hoạt đọng dạy học có thể đạt được mục đích khuyến khích phát triển tư duy thông qua hình thức tự học , hình thưc thu nạp kiến thức quan trọng cho bất cứ ai tại bất kì nơi đâu . Để bồi dưỡng và tạo đK nâng cao khả năng tự học , khả năng tổ chức và làm việc theo nhóm thì yêu cầu về tài liệu hay nói rộng hơn là các nguồn tai nguyên trong giáo dục đóng vai trò vô cùng quan trọng
Trang 1CÂU HỎI ÔN THI MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊ NIN
Tài liệu tập hợp những câu hỏi tự luận môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin đã được ra trong các đề thi, lặp lại và các câu hỏi tự luận trong ngân hàng đề thi của các trường trung cấp, cao đẳng và đại học trên cả nước.
Câu 1: Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực? Vận dụng vấn đề này vào việc phân tích xu hướng phát triển của nền giáo dục VN hiện nay? TL:
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phải dựa vào hiện thực để xác lập nhận thức và hành động Lenin cho rằng: “Chủ nghãi Mác căn cứ vào những sự thật chứ không phải dựa vào những khả năng Người macxitchir có thể sử dụng để làm căn cứ cho chính sách của mình, những sự thật được chứng minh rõ rệt và không thể chối cãi được.
- Tuy nhiên, trong nhận thức và thực tiễn cũng càn phải nhận thức toàn diện các khả năng
từ trong hiện thực để có được phương pháp hoạt động thực tiễn phù hợp với sự phát triển trong những hoàn cảnh nhất định; tích cực phát huy nhân tố chủ quan trong việc nhận thức và thực tiễn để biến khả năng thành hiện thực theo mục đích nhất định.
* Vận dụng vấn đề này vào việc phân tích xu hướng phát triển của nền giáo dục VN hiện nay là:
- Nền giá dục hiện đại đều hướng tới mục tiêu giúp các cá nhan nhận thấy đưuọc khả năng , năng lực của bản thân mình ,tìm cách khuyến khích phat huy tiềm năng cá nhân để tham gia một cách thức ứng vào các hoạt động kinh tế xã hội
- Để đạt được mục tiêu này pphap giáo dục trong đó GV là người thiêt kế ,tổ chức , hướng dãn các hoạt động cho người học , đối thoại với người học từ đó giúp người học tìm kiếm kiến thức GV có thể là người khẳng định những ý kiens của hs hay đưa ra những ý kiến đó thành nội dung bàn luận trong một tập thể người học Cũng chính bằng cách này mà hoạt đọng dạy học có thể đạt được mục đích khuyến khích phát triển tư duy thông qua hình thức tự học , hình thưc thu nạp kiến thức quan trọng cho bất cứ ai tại bất
kì nơi đâu
- Để bồi dưỡng và tạo đK nâng cao khả năng tự học , khả năng tổ chức và làm việc theo nhóm thì yêu cầu về tài liệu hay nói rộng hơn là các nguồn tai nguyên trong giáo dục đóng vai trò vô cùng quan trọng
Câu 2: Trình bày nguyên tắc của chủ nghĩa Mác – Lenin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo Liên hệ thực tế VN về vấn đề này?
Trang 2- Một là, khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo trong đời sống xã hội phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới Đó là yêu cầu khách quan của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Hai là, khi tín ngưỡng tôn giáo còn là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân thì nhà nước xã hội chủ nghĩa phải tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của mọi công dân Công dân có tôn giáo hay không có tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau.
- Ba là, thực hiện đoàn kết những người có tôn giáo với những người không có tôn giáo, đoàn kết các tôn giáo, đoàn kết những người theo tôn giáo với những người không theo tôn giáo, đoàn kết toàn dân toccj xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Bốn là, phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong vấn đề tôn giáo Mặt tư tưởng thể hiện sự tín ngưỡng trong tôn giáo Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, khắc phục mặt này là việc làm thường xuyên, lâu dài.
-Năm là, phải có quan điểm lịch sử - cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo.
- 18/11/1930 Đảng đã có tuyên bố đầu tiên về chính sách tôn trọng tự do tín ngưỡng cuả quần chúng :” phải lãnh đạo tưng tập thể sinh hoạt hay tập đoàn củ nhân dân ra nhập một tổ chức cách mạng để dần dần cách mạng hóa quần chúng và lại đảm bảo tự do tín ngưỡng của quần chúng ”
- 14/6/1955 Chủ tịch HCM kí sắc lệnh 234- SL ban hành chính sách tôn giáo cảu chính phủ VN DCCH , trong đó ghi rõ:” Việc tự do tín ngưỡng , thờ cúng là một quyền lợi của nhân dân Chính quyền DCCH luôn luôn tôn trọng quyền lợi ấy và giúp đỡ nhân dân thực hiện
Trang 3- Đánh giá sự trưởng thành và đóng góp của ban tôn giáo chính phủ năm 2002 nhà nước trao tặng huân chương độc lập hạng nhất và để khẳng định
truyền thống của ngàng quản lí nhà nước về tôn giáo và xác lập cơ ché quản lí theo ngành – một ngành vốn có nhiều nét đặc thù , nhạy cảm
- 27/5/2005 Thủ tướng chính phủ kí quyết định số 445 /QĐ-TTG lấy 2/8 hàng năm là ngày truyên thống cảu ngành quản lí nhà nước về tôn giáo đây là phần thưởng cao quí của đảng và nhà nước giành cho các thế hệ làm công tác tôn giáo trong cả nước.
Câu 3: Có ý kiến cho rằng: “hàng hóa có giá trị vì nó có giá trị sử dụng, giá trị sử dụng càng lớn thì giá trị càng cao” Đó là ý kiến hoàn toàn sai Để cm cho nhận định rằng ý kiến trên sai ta đi phân tích 2 pham trù giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa
Trả lời:
Hàng hóa là sp của lao động, thỏa mãn được nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi hoặc mua bán
* Giá trị sử dụng của hàng hóa:
Giá trị của hàng hóa là công dụng của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
vd gạo dung để ăn vải dung để mặc
Đặc trưng giá trị sử dụng của hàng hóa
- giá trị sử dụng – thuộc tính TN của vật quy định giá
- giá trị sử dụng thuộc phạm trù vĩnh viễn
- giá trị sử dụng chỉ thể hiện khi tiêu dùng( tiêu dùng cho sx và tiêu dùng cho cá nhân) -Hàng hóa có thể có 1 hay nhiều công dụng
- hàng hóa ngày càng đa dạng phong phú, hiện đại và thuận tiện, là do nhu cầu đò hỏi và
KH công nghệ cho phép
- giá trị sử dụng của hàng hóa tạo thành nội dung của của cải vật chất và là cơ sở để cân đối về mặt hiện vật
- giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sd xã hội vì giá trị sử dụng của hàng hóa ko phải
là giá trị sử dụng cho người sản xuất trực tiếp mà là cho người khác, cho xh, thông qua trao đổi mua bán Điều đó đòi hỏi người sản xuất phải luôn luôn quan tâm đến nhu cầu của xh, làm cho sp của mình đáp ứng được nhu cầu của xh
* giá trị của hàng hóa
Trang 4Giá trị sử dụng của hàng hóa là vật mang giá trị trao đổi
Giá trị trao đổi là quan hệ tỉ lệ về lượng mà những GTSD khác nhau trao đổi với nhau VD: 1 cái rìu = 20kg thóc
Trong phương trình trao đổi trên có 2 câu hỏi đặt ra
+ 1 là tại sao rìu và thóc là 2 hàng hóa có giá trị sử dụng khac nhau lại trao đổi được với nhau?
+ 2 là tại sao chúng lại trao đổi với nhau theo 1 tỉ lệ nhất định
Trả lời cho câu hỏi thứ nhất: 2 hàng hóa rìu và búa có thể trao đổi được với nhau vì giữa chúng có cơ sở chung Cơ sở chung đó ko thể là giá trị sử dụng của hàng hóa vì công dụng của chúng khác nhau Cơ sở chung đó là các hàng hóa đều là sp của lao động sp của lao đọng do lđ xh hoa phí để sx ra những hàng hóa đó
Trả lời cho câu hỏi thứ 2: thực chất các chủ thể trao đổi hàng hóa với nhau là trao đổi lđ chứa đựng trong những hàng hóa đó
Trong vd trên người thợ rèn làm ra cái rìu mất 5 h lao động, người nông đân làm ra 20kg thóc cũng mất 5h lao động trao đổi 1 cái rìu lấy 20kg thóc thực chất là trao đổi 5h sx ra 1 cái rìu lấy 5h sản xuất ra 20kg thóc Lao động hao phí để sx ra hàng hóa là cơ sở chung của trao đổi gọi là giá trị hàng hóa Từ phân tích trên ta thấy:
Giá trị hàng hóa là lao động xh của người sx hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Đặc trưng của giá trị hàng hóa là:
- Giá trị hàng hóa là 1 phạm trù lịch sử, nghĩa là nó chỉ tồn tại ở những phương thức sx có
sx và trao đổi hàng hóa
- Giá trị hàng hóa là biểu hiện quan hệ sx, tức là những quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa Trong nền kt h² dựa trên những chế độ tư hữu về tư liệu sx, quan hệ kinh tế giữa người với người biểu hiện thành quan hệ giưa vật với vật hiện tượng vật thống trị người được gọi là sự sung bái hàng hóa, khi tiền tệ xuất hiện thì đỉnh cao của sự sung bái này là sung bái tiền tệ
Về mặt phương pháp luận, ta đi từ gí trị trao đổi, nghĩa là đi từ hiện tượng bên ngoài, từ cái giản đơn, dễ thấy để lần mò ra vết tích của giá trị, nghĩa là cái bản chất bên trong của
s, hiện tượng giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện của giá trị; giá trị là nội dung, là
cơ sở của trao đổi giá trị thay đổi thì giá trị trao đổi cuang thay đổi theo.
Nghiên cứu 2 thuộc tính hàng hóa, chúng at rút ra được những phương pháp luận sau:
- hàng hóa (thông thường hay dặc biệt) đều có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì không phải là hàng
Trang 5- 2 thuộc tính của hàng hóa là sự thống nhất trong mâu thuẫn
Thống nhất vì nó cùng 1 lao động sản xuất ra hàng hóa, nhưng lao động sx ra hàng hóa lại có tính chất 2 met lđ cụ thể tạo ra giá trị sử dụng; lđ trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa.
Hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị đối lập với nhau, biểu hiện của sự đối lập giữa chúng là:
- Thứ nhất, người sx ra hàng hóa có gtsd nhất định Nhưng trong kinh tế hàng hóa, người
sx tạo ra gtsd ko phải cho mình mà cho người khác, cho xh Mục đích sx của họ ko phải gtsd mà là gt, lf tiền tệ là lợi nhuận cho dù người sx sx ra đồ chơi trẻ em hay thuốc chữa bệnh thì đối với họ điều đó không quan trọng, mà điiều quan trọng là những hàng hóa đó đem lại cho họ bao nhiêu tiền tệ, bao nhiêu lợi nhuận
Đối với người tiêu dùng, người mua, mục đích của họ là GTSD, nhưng để có đc GTSD nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của họ thì họ phải trả giá trị, trả tiền tệ cho chủ của nó Như vậy ng sx, ng bán cần tiền còn ng mua, ng tiêu dùng cần hàng Qúa trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa là 2 quá trình khác nhau ko diễn ra đồng thời Muốn thực hiện giá trị của hàng hóa phải trả tiền cho người sd… Như vậy, >< giữa 2 thuộc tính của hàng hóa và giải quyết >< đó làm cho các chủ thể kt và nền kt năng động
và linh hoạt, suy đến cùng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kt , nâng cao đ/s nd ở trình
độ văn minh hơn.
- Thứ hai, hàng hóa sx đến tiêu dùng ko đồng nhất với nhau về thời gian và ko gian Đvới ng sx đó là thời gian vốn nằm trong hàng hóa, chưa bán đc để thu tiền về đẻ tái sx tiếp tục Lãi ngân hàng chưa trả đc; nguy cơ hàng hóa bị hao mòn vô hình, chưa kể đến phải bảo quản, kiểm kê, chứa đựng khả năng khủng hoảng kt … Đv người tiêu dùng chưa mua đc hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu, hơn nữa thời gian cần có hàng hóa ko dc đáp ứng…Nghĩa là qtr thực hiện giá trị và GTSD khác nhau về t/g và ko gian Muốn xích lạ thời gian và ko gain giữa ng sx và ng tiêu dùng, các chủ thể kt tìm mọi cách, mọi biện pháp, như hợp đồng kt, lien doanh, lk mở rộng mạng lưới sx và tiêu thụ và các phương pháp bán hàng phù hợp.
- Thứ ba, trong kt h² được sx ra có thể bán được hay ko bán được Nếu hàng hóa bán được, >< giữa 2 thuộc tính đc giải quyết và ngược lại.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
Chúng ta đang trong thời kì phát triển KTTT, kt h² Hàng hóa sx ra để bán chứ ko phải để
tự tiêu dùng Do đó:
Đối với người sx khi luôn mong muốn thu đc nhiều lợi nhuận phải quan tâm đến 2 thuộc tính của hàng hóa Tức là phải làm ra nhiều hàng hóa, phong phú vè chủng loại, công dụng ngày càng nhiều, từ đó để giảm giá giá trị hàng hóa để thu hút ng mua, tăng sức
Trang 6cạnh tranh Bằng cách cải tiến quy trình KT càng hiện đạii, nâng cao trình độ cho ng lđ, đổi mới tổ chức quản lí sx.
Đối với ng tiêu dùng, khi chỉ quan tâm đến giá trị sd thì phải trả trị cho người sở hữu Từ
đó phải có biện pháp để tăng thu nhập, tăng khả năng thanh toán.
2 Tính 2 mặt của lđsx hàng hóa.
Hàng hóa có 2 thuộc tính không phải do có 2 thứ lđ khác nhau kết tinh trong nó, mà là do
l đ của người sx h2 có t/c 2 mặt: vừa mang t/c cụ thể ( l đ cụ thể), lại vừa mang t/c trừu tượng(l đ trừu tượng) C Mac là người đầu tiên phát hiện ra t/c 2 mặt đó.
l đ của người thợ mộc là 2 loại l đ cụ thể khác nhau, l đ của người thợ may có m đ là làm
ra quần áo chứ o phải là bàn ghế; còn ph2 là may chứ ko phải bào của; có công cụ l đ là kim, chỉ, máy may chứ ko phải là cái cưa, cái bào…; và l đ của người thợ may thì tạo ra quần áo để mặc còn l đ của người thợ mộc thì tạo ra ghế để ngồi… Điều đó có nghĩa là : l
đ cụ thể tạo ra g trị sd của h2.
Trong xh có nhiều loại h2 với những GTSD khác nhau là do có nhiều loại l đ cụ thể khác nhau Các l đ cụ thể hợp thành hệ thống phân công l đ xh Cùng với sự phát triển của KH-
KT, các hình thức l đ phân công l đ xh Cùng vói sự phát triển của KH-KT, các hình thức
l đ cụ thể ngày càng đa dạng, phong phú nó phản ánh trình độ phát triển của phân công l
đ xh GTSD là phạm trù vĩnh viễn vì vậy l đ cụ thể cũng là phạm trù vĩnh viễn tồn tại gắn liền với vật phẩm, nó làm một đ k ko thể thiếu (.) bất kì hình thái kt-xh nào.
L đ cụ thể không phải là nguồn gốc duy nhất của GTSD do nó sx ra GTSD của các vật thể h2 bao giờ cũng do 2 nhân tố hợp thành: vật chất và l đ L đ cụ thể của con người chỉ thay đổi hình thức tồn tại của v/c, làm cho nó thích hợp với nhu cầu của con người mà thôi.
Trang 7có 2 cái chung, đểu phải tiêu hao sức óc, sức bắp thịt và sức thần kinh của con người L đ trừu tượng chính là l đ hp đông chất của con người.
Chính lđ trừu tượng của người sx h2 mới tạo ra g trijcuar h2 Như vậy, có thể nói, g trị của h2 là lđ trừu tượng của người sx h2 kết tinh (.) h2 Đó cũng chính là mặt chất của GT h2 Vì vậy, Lđ trừu tượng là 1 phạm trù l sử riêng có của sx h2.
Tính chất 2 mặt cảu lđ sx h2 p/á t/c tư nhân và t/c xh của l đ của người sx h2.
Như trên đã chỉ ra, mỗi người sx h2 sx cái j, sx ntn là viêc riêng của họ Vì vậy, l đ đó mang t/c tư nhân và l đ cụ thể của họ là biểu hiện của l đ tư nhân.
Đòng thời, l đ của sx h2 là l đ xhvì nó là 1 bộ phận của toàn bộ l đ xh trong hệ thống phân công l đ xh Phân công l đ xh tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa người và người sxh2 Họ làm việc cho nhau, thông qua trao đổi h2 Việc trao đổi h2 o thể căn cứ vào l đ cụ thể mà phải quy l đ cụ thể về l đ chung đồng nhất – l đ trừu tượng Do đó, l đ trừu tượng là biểu hiện của l đ xh.
Giữa l đ tư nhân và l đ xh có >< vói nhau >< đó dược biểu hiện cụ thể trong 2 TH sau:
- Sp do những người sx h2 riêng biệt tạo ra có thể ko ăn khớp với nhu cầu của xh( hoặc o
đủ để cung cấp cho xh hoặc vượt quá nhu cầu của xh…) khi sx vượt quá nhu cầu của xh,
sẽ có 1 số h2 o bán được tức o thực hiện được giá trị.
- Mức tiêu hao l đ cá biệt của người sx h2 cao hơn so với mức tiêu hao mà xh có thể chấp nhận khi đó h2 cũng không bán được hoặc bán được nhưng ko thu hồi đủ chi phí l đ
bỏ ra.
>< giữa l đ tư nhân là l đ xh là mầm mống của mọi >< trong nền sx h2 Chính vì những
>< đó mà sx h2 vừa vận động phát triển, vừa tiềm ẩn khả năng khủng hoảng.
3 Lượng giá trị hàng hoá
Câu 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lượng GT h2 Ý nghĩa ph2 luận
Trả lời:
* Gtrị h2 là lđ của người sx h2 kết tinh (.) h2 Lg GT h2 do lg lđ hp để sx ra h2 quyết định lg lđ hp đc tính theo t/g lđ (phút; giờ; ngày; tháng)
Có nhiều người cùng sx 1 h2 do đk sx khác nhau, tay nghề, chuyên môn, năng suất lđ …
ko giống nhau, vì thế, hp lđ cá biệt tạo thành gtrị xh Gt xh o được tính bằng t/g lđ cá biệt
mà được tính = t/g lđ xh cần thiết.
T/g lđ xh cần thiết là t/g cần để sx 1 h2 (.) đk sx TB, với trình độ thành thạo TB và
1 cường độ lđ TB Trong thực tế, t/g lđ xh cần thiết là t/g lđ cá biệt của người sx cung cấp đại bộ phận h2 trên TT qđ:
Trang 8Cơ cấu lg gtrị h2 gồm 3 bộ phận
w=C+v+m trong đó: w:gtrị
Các chỉ tiêu tính năng suất l đ, năng suất lđ cá nhân, năng suất lđ tập thể( nhóm),
và quan trọng nhất là năng suất lđ xh Năng suất lđ kế hoạch và năng suất lđ thực tê; năng suất lđ tính bằng hiện vật và = tiền tệ.
Đến lượt mình năng suất lđ phụ thuộc vào 5 cụm nhân tố cơ bản sau:
- Trình độ người lđ( sức khoẻ, năng lực, trình độ, kinh nghiệm…)
Trang 92, Cường độ lđ.
Cường độ lđ là đại lg chỉ mức độ hp sức lđ (.) 1 đv t/g Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lđ.
Tăng cường độ lđ về thực chất cũng giống như kéo dài ngày lđ Vì vậy, tăng cường
độ lđ thì tổng gtrị của h2 tăng lên, nhưng gtrị 1 h2 ko đổi.
So sánh năng suất lđ và tăng cường độ lđ :
- Giống: chúng đều dẫn đến lg sp sx ra (.) 1 đv t/g tăng lên.
- Khác:
+ Tăng năng suất lđ làm cho lg sp (h2) sx ra (.) 1 đv t/g tăng lên, nhưng làm cho gtrị của 1 đv h2 giảm xuống Hơn nữa, tăng năng suất lđ có thể phụ thuộc nhiều vào máy móc, kĩ thụât, do đó, nó gần như là 1 yếu tố có “ sức sx” vô hạn.
+ Tăng cường độ lđ, làm cho lg sp tăng lên (.) 1 đv t/g nhưng gtrị của 1 đv h2 o đổi Hơn nữa tăng cường độ lđ phụ thuộc nhiều vào thể chất và tinh thần ngừoi lđ, do đó,
nó là yếu tố của sức sx có gh nhất định.
Tăng năng suất lđ có ý nghĩa tích cực hơn đv sự phát triển kt.
3 Mức độ phức tạp của lđ.
Một h2 nào đó có rất nhiều người sx Nhưng đk, trình độ, tay nghề o giống nhau.
Lđ giản đơn và lđ phức tạp là thứoc đo để phân bịêt sự khác nhau đó.
Lđ giản đơn là lđ của người sx chỉ cần có sức lđ, o được đào tạo ( lđ phổ thông) Trong 1 dsdv t/g lđ giản đơn tạo ra 1 lg gtrị h2 rất nhỏ.
Lđ phức tạp là lđ của người sx được học tập, đào tạo có trình độ chuyên nghiệp vụ nhất định, trong 1 đv t/g nó tạo ra 1 lg GT h2> lđ giản đơn Trong trao đổi, người ta lấy lđ giản đơn TB làm đv tính toán và quy tất cả lđ phức tạp thành lđ giản đơn trung bình cần thiết.
• Ý nghĩa phương pháp luận.
Câu 5: Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức ? Liên hệ vấn đềnày trong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân ?
• TL:
• - Trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn đòi hỏi xuất phát từ thực tế khách quan,tôn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan
Trang 10• - Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan là xuất phát từ tính khách quancủa vật chất, có thái độ tôn trọng đối với hiện thực khách quan mà căn bản là tôn trọngquy luật, nhận thức và hành động theo quy luật; tôn trọng vai trò quyết định của đời sốngvật chất đối với đời sống tinh thần của con người, của xã hội Điều đó đòi hỏi ttrongnhận thức và hành động của con người phải xuất phát từ thực tế khách quan để xácđịnh mục đích đề ra đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch, biện pháp; phải lấythực tế khách quan làm cơ sở, phương tiên; phải tìm ra những nhân tố vật chất, tổ chứcnhân tố ấy thành lực lượng vật chất để hành động.
• - Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực, năng động, sáng tạocủa ý thức và phát huy vai trò nhân tố con người trong việc vật chất hóa tính tích cực,năng động, sáng tạo ấy Điều này còn người phải tôn trọng tri thức khoa học và truyền
bá nó vào quần chúng để nó trở thành tri thức, niềm tin của quần chúng, hướng dẫnquần chúng hành động Mặt khác phải tự tu dưỡng rèn luyện để hình thành, củng cốnhân sinh quan cách mạng, tình cảm, nghị lực cách mạng để có sự thống nhất hữu cơgiữa tính khoa học và tính nhân văn trong định hướng hành động
• - Thực hiện nguyên tắc tôn trọng khách quan, phát huy tính năng động chủ quan trongnhân thức và thực tiễn đòi hỏi phải phòng, chống và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí;
đó là những hành động lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực, lấy
ý muốn chủ quan làm chính sách, lấy tình cảm làm điểm xuất phát cho chiến lược, sáchlược Đây cũng phải là quá trình chống chủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri thứckhoa học, xem thường lí luận, bảo thủ, trì trệ, thụ động trong hoạt động nhận thức vàthực tiễn
• * Liên hệ vấn đề này trong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân là:
• - Là giáo viên trong tương lai khi giảng dạy phải căn cứ vào tình hình thực tế của lớp để
có những kế hoạch thực hiện mục đích yêu cầu nhăm fnaang cao chất lượng tronggiảng dạy cũng như chất lượng học tập của học sinh
• - Luôn phát huy và khuyến khích tính năng động sáng tạo của học sinh, không áp đặthay ép buộc học sinh làm theo ý mình
Câu 6: Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biển? Vận dụng vấn đề nàytrong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân ?
TL:
• - Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ đã cho thấy trong hoạt động nhậnthức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện
Trang 11• + Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cầnphải xem xét sự vật trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa cácyếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trọng sự tác động qua lại của chính sự vật đóvới các sự vật khác Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật và xử lý cóhiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn Như vậy quan điểm toàn diện đối lập vớiquan điểm phiến diện, siêu hình trong nhận thức và thực tiễn.
• - Từ tính chất đa dạng phong phú của các mon liên hệ đã cho thấy trong hoạt động nhậnthức và thực tiến khi thực hiện quan điểm toàn diện thì đồng thời cũng phải kết hợp vớiquan điểm lịch sử cụ thể
• + Quan điểm lịch sử cụ thể yêu cầu trong việc nhận thức và xử lý các tình huống tronghoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức
và tình huống, phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn, phải xác định rõ vị trí, vai tròkhác nhau của mỗi mối liên hệ cụ thể trong những tính huống cụ thể để từ đó có nhữnggiải pháp đúng đắn và có hiệu quả trong việc sử dụng, trong việc xử lý các vấn đề thựctiễn Như vậy trong nhận thức và thực tiễn không những cần phải tránh và khắc phụcquan điểm phiến diện, siêu hình mà còn phải tránh và khắc phục quan điểm chiết trungngụy biện
• * Vận dụng vấn đề này trong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân là:
• - Là giáo viên trong tương lai khi nhận xét đánh giá học sinh, đồng nghiệp phải xem xét
họ trong các mối quan hệ với bạn bè và gia đình, xã hội không nên đánh giá, nhận xétmột người chỉ qua vẻ bề ngoài hay một mặt nào đó
• - Trong cuộc sống khi giải quyết các tình huống cần phải xem xét quá trình cũng như cáchoạt động từ quá khứ đến hiện tại trong các mối liên hệ qua lại lẫn nhau để có cách giairquyết xử lý tốt nhất
Câu 7: Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về sự phát triển? Vận dụng vấn đề này trongcuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân ?
• TL:
• - Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việc nhận thức thếgiới và cải tạo thế giới.Theo nguyên lý này, trong mọi nhận thức và thực tiễn cần cóquan điểm phát triển
• - Quan điểm đòi hỏi phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sựphát triển
Trang 12• + Theo quan điểm phát triển, để nhận thức và giải quyết bất cứ vấn đề gì trong thực tiễn,một mặt cần phải đặt sự vật hiện tượng theo khuynh hướng đi lên của nó; mặt khác, conđường của sự phát triển lại là một quá tình biện chứng, bao hàm tính thuận nghịch, đầymâu thuẫn, vì vậy đòi hỏi phải nhận thức được tính quanh co, phức tạp của sự vật, hiệntượng trong quá trình phát triên của nó, tức là cần phải có quan điểm lịch sử, cụ thểtrong nhận thức và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, phù hợp với tính chất phongphú, đa dạng, phức tạp của nó.
• + Như vậy, với tư cách là khoa học về mối liên phổ biến và sự phát triển , phép biệnchứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Leenin giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong nhậnthức và thực tiễn Khẳng định vai trò đó của phép biện chứng duy vật, Ph.Ăngghen viết:
“ Phép biện chứng là phương pháp mà điều căn bản là nó xem xét những sự vật vànhững phản ánh của chúng trong tư tưởng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau củachúng, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và sự tiêu vong của chúng V.ILeenin cũng cho rằng: “Phép biện chứng đòi hỏi người ta phải chú ý đến tất cả các mặtcủa những mối quan hẹ trong sự phát triển cụ thể của những mối quan hệ đó
• * Vận dụng vấn đề này trong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân là:
• - Trong cuộc sống có những điều ta xuất phát từ con số không nhưng quan quá trình rènluyện tu dưỡng tích cực thì kết quả đạt được sẽ là ta có những kiến thức linh nghiệmtrong cuộc sống; khi giải quyết các tình huống ta cần xét chúng trong các mối liên hệ đểxem nguyên nhân dẫn đến là ở đâu từ đó có những cách giải quyết phù hợp
Câu 8: Phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị Ý nghĩa.
• 1 Nội dung và tác động.
• Quy luật gtrị là qluật kt cơ bản của sx và lưu thông hàng hoá Ở đâu
có sx và trao đỏi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác động của quy luật gtrị.
• Những yêu cầu của qluật gtrị:
• Thứ nhất, theo qluật này sx hàng hoá được thực hiện theo hao phí lđ cần thiết, nghĩa là tiết kiệm lđ (cả lđ QK và lđ sống) nhằm : đvới 1 hàng hoá, gtrị của của ó phải nhỏ hơ oặc bằng thời gian lđ xh cần thiết để sx ra hàng hoá đó, tức là giá cả thị trường của hàng hoá Cụ thể là hao phí lđ tạo thành gtrị cá biệt của hàng hoá phải nhỏ hơn giá cả của nó thì ngwoif
sx có lãi, nếu = thì hoà vốn, nếu hp lđ cá biệt > giá cả thị trường thì bị lỗ.
ĐV nhiều hàng hoá, thì tổg số hplđ sx ra tổng số hàng hoá phải phù hợp với quy mô nhu cầu có khả năng thanh toán của xh, hay sức mua của đồng tiền.
Trang 13• Thứ hai, trong trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá, nghĩa là phải đảm bảo bù đắp được chi phí cho người sx (tát nhiên chi phí đó phải dựa trên cơ sở thơid gian lđ xh cần thiết, chứ ko phải bất kì chi phí cá biệt nào) và đảm bảo có lãi để táo sx mở rộng.
• Sự vận động của qluật gtrị thông qua sự vận động của giá cả của hàng hoá.
• Gía cả tách rời gtrị, lên xuống xoay quanh gtrị lấy gtrị làm cơ sở Thông qua sự hoạt động của giá cả thị trường sẽ thấy được sự hoạt động của quy luật gtrị Gía cả là sự biểu hiện bằng tiền của gtrị hàng hoá G/cả
là phạm trù trung tâm của kt hàng hoá, là phong vũ biểu trong nền kt, nó
có chức năng thông tin, tính toán gtrị hàng hoá, là mênh lệnh đối với người sx và tiêu dùng Cơ chế tác động của quy luật gtrị phát sinh tác động trên TT thông qua cạnh tranh, cung cầu, mua bán, giá cả, sức mua của đồng tiền làm cho các chủ thể kt và nền kt vận động, phát triển.
• * Tác động của quy luật giá trị:
• Thứ nhất, tự phát điều tiết sx và lưu thông hàng hoá.
• Tự phát điều tiết sx thông qua qhệ cung cầu và g/cả trên TT.
• - Cung < cầu => giá cả > gtrị, nghĩa là hàng hoá sx có lãi, g/cả cao hơ gtrị kích thích mở rộng và đẩy mạnh sx để tăng cung; ngược lại, cầu giảm
vì gía tăng.
• - Cung > cầu, sp sx ra quá nhiều so với nhu cầu, g/cả < gtrị, sx ko có lãi Thực tế đó buộc người sx phải quyết định gừng hoặc giảm sx; ngược lại, giá giảm kích thích tăng cầu, tự nó là nhân tố làm cung tăng.
• - Cung cầu tạm thời cân bằng, g/cả = gtrị Trên bề mặt kt, người ta thường gọi đó là bão hoà Khi nhân tố cung cầu, g/cả biến động, thì qhệ cung cầu và g/cả cũng biến động theo Sự tác động trên của qluật gtrị tự phát dẫn đến sự di chuyển sức lđvà TLSX vào hàng hoá có lãi cao.
• - Điều tiết lưu thông: thông qua cơ chế cung cầu và giá cả mà nguồn hàng, luồng hàng, mặt hàng, chủng loại hàng được khơi thông, khơi sâu hay tắc nghẽn Dòng chảy của hàng hoá từ nơi giá thấp đến nơi giá cao,
từ nơi có nhiều hàng đến nơi có ít hàng, nghĩa là quy luật gtrị điều tiết lưu thông hàng hoá trên thị trường.
• Thứ hai, tự phát kích thích LLSX phát triển.
• Phần trên chúng ta dã n/c các nhân tố ảnh hưởng đến lượng GT hàng hoá, đã luận giải là: khi NS lđ tăngthì khối lượng sp tăng, gtrị 1 đv h² sẽ giảm, con khi giá cả giảm thì kích thích cầu tăng, hàng hoá bán được nhiều hơn, tổng lợi nhuận thu được nhiều hơn Việc nâng cao NS lđ phụ
Trang 14thuộc vào 5cum nhân tố trên, trong đó 3 nhân tố đầu thuộc về những nhân tố phát rtiển LLSX Nói cách khác, người sx phải tìm mọi cách để nâng cao năng suất lđ cá biệt, giảm gtrị cá biệt so với gtrị xh của hàng hoá, để thu lợi nhuận siêu ngạch Muốn vậy, người lđ luô luôn nâng cao trình độ, tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ DN AD KH, CNghệ mới vào sx tức là làm cho các nhân tố của LLX phát triển.
• Thứ ba, tự phát bình tuyển, phân hoá và phát sinh QHSX TBCN.
• Kt hàng hoá với cơ chế thị trường tự nó bình chuyển, sàng lọc yếu tố người của nền kt ĐV ng lđ, cạnh trnh và yêu cầu cua sx kinh doanh đòi hỏi tự hoàn thiện mình toàn diện, nếu không sẽ bị đào thải Đv giám đốc, với bạn hàng, với đối tác, quy luật gtrị chon lọc khắt khe tuân theo nguyên lí của kt TT là “ ai là ai là ai cũng như ai” Sự tác động của quy luật tất yếu lựa chọn những người đứng vững và chiến thắng trong cạnh tranh sẽ trở thành các ông chủ giàu có; ngược lại, những người những ng những DN bị cạnh tranh loại bỏ ko tránh khỏi phá sản nghèo đi.
• 2 Ý nghĩa phương pháp luận.
• Quy luật giá trị có giá trị tích cực đối với nền kt, thể hiện ở chỗ nó buộc các chủ thể kinh tế phải năng động, sáng tạo trogn sx, kinh doanh; phảìm cách nâng cao năng suất lđ các biệt, giảm chi phí sx đẻ hạ giá thành sp; tìm đến ngành, lĩnh vực có lợi thế cho mình đến mặt hàng có nhiều ng cần Dưới tác động của qluật gtrị buộc các chủ thể phải cạnh tranh với nhau, điều này làm cho LLSX ngày càng phát triển, kích thích toàn bộ kĩ thuât và công nghệ Qluật còn có tđbình tuyển ng sx, nhờ đó chọn ra ng sx có năng lực, tài kd, biết làm giàu, đồng thời loại bỏ những
ng kém cỏi, buộc ng kém cỏi phải tích cực hơn nếu ko muốn trở thành nghèo khó Từ đó chúng ta cần tôn trọng và phát huy vai trò tự điều tiết của qluật gtrị để phân bổ các nguồn lực của xh cho các ngành, lĩnh vực 1 cách hợp lí, linh hoạt và có hiệu quả, xd các vùng kt chuyên môn hoá, lựa chọn việc đổi mới công nghệ, định hướng đào tạo nguông lực, đẩy CNH- HĐH và thúc đẩy phát triển nền kt thị trường.
• Tuy nhiên, QL gtrị cũng có nhiều tđ tiêu cực Đó là, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, làm mất cân bằng sinh thái, khủng hoảng kt, các bệnh kt khác có cơ hội phát triển, sự bất bình về thu nhập trong xh, tác đọng tiêu cực làm ảnh hưởng đến tiến bộ xh Đồng thời, còn
có khủng hoảng thừa nếu ng sx tự do điều tiết sx 1 cách bừa bãi; sd thủ đoạnn trong kd; hàng nhái, kém chất lượng xh trên TT Bởi vậy, để phát
Trang 15triển kt, thúc đẩy xh, nhà nước phải ngăn ngừa, khắc phục những mặt tiêu cực của no.
• Đối với VN, chúng ta đang phát triển cơ chế thị trường định hướng XHCN thì việc tồn tạicủa qluật gtrị là tất yếu KQ, vì vậy mà ta phải thừa nhận sự tồn tại và hoạt động của ql gtrị, phải nc kĩ lưỡng, sâu sắc ql gtrị
và chủ đọng vận dụng 1 cách sáng tạo, có ý thức để đạt hiệu quả KT-XH cao.
• - Với mỗi DN cần phải phấn đấu phát triển NSLĐ để giảm hao phí lđ
cá biệt Bằng cách nâng cao trình độ tổ chức, quản lí, đầu tư các trang thiết bị hiện đại vào sx nhằm nâng cao NSLĐ, nâng cao tay nghề ng công nhân, thực hành tiết kiệm
• -Với nhà nước, phải tăng cường cường vai trò của nhà nước đối với nền kt hàng hoá để khuyến khích những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của ql gtrị
Câu 9: Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật lượng chất ? Vận dụng vấn đề này trong cuộcsống và công tác giảng dạy của bản thân ?
• TL:
• - Vì bất kì sự vật nào cũng có phương diện chất và lượng tồn tại trong tính quy định lẫnnhau, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau, do đó, trong nhận thức và thực tiễn cầnphải coi trọng cả hai loại chỉ tiêu về phương diện chất và lượng của sự vật, tạo nên sựnhận thức toàn diện về sự vật
• - Vì những thay đổi về lượng của sự vạt có khả năng tất yếu chuyển hóa thành nhữngthay đổi về chất của sự vật và ngược lại, do đó, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn,tùy theo mục đích cụ thể, cần từng bước tích lũy về lượng đẻ có thể làm thay đổi về chấtcủa sự vật; đồng thời, có thể phát huy tác động của chât mới theo hướng làm thay đổi
về lượng của sự vật
• - Vì sự thay đổi về lượng chỉ có thể dẫn tới những biến đổi về chất của xự vật với điềukiện lượng phải được tích lũy tới giới hạn điểm nút, do đó, trong công tác thực tiễn cầnphải khắc phục tư tưởng nôn nóng tả khuynh; mặt khác, theo tính tất yếu quy luật thi khilượng đã được tích lũy đến giới hạn điểm nút sẽ tất yếu có khả năng diễn ra bước nhảychất của sự vật, vì thế cũng cần phải khắc phục tư tưởng bảo thủ hữu khuynh trongcông tác thực tiễn.Tả khuynh chính là hành động bất chấp quy luật, chủ quan, duy ý chí,không tích lũy về lượng mà chỉ chú trọng thực hiện những bước nhảy liên tục về chất.Hữu khuynh là sự biểu hiện tư tưởng bảo thủ trì trệ, không dám thực hiện bước nhảymặc dù lượng đã tích lũy tới điểm nút và quan niệm phát triển đơn thuần là sự tiến hóa
về lượng
Trang 16• - Vì bước nhảy của sự vật là hết sức đa dạng, phong phú, do vậy, trong nhận thức vàthực tiễn cần phải có sự vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợpvới từng điều kiện, từng kĩnh vực cụ thể Đặc biệt trong đời sống xã hội, quá trình pháttriển không chỉ phụ thuộc vào nhân tố chủ quan, mà còn phụ thuộc vào nhân tố chủquan của con người Do đó, cần phải nâng cao tính tích cực, chủ động của chủ thể đểthúc đẩy quá trình chuyển hóa từ lượng đến chất một cách hiệu quả nhất.
• * Vận dụng vấn đề này trong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân là:
• - Trong cuộc sống khi chúng ta học từ tiệu học lên trung học, cấp 3 khi đã tích lũy đủ vềlượng để thể hiện bước nhảy thi tốt nghiệp cấp 3 và kì thi đại học cao đẳng Như vậy đã
có sự biến đổi từ học sinh thành sinh viên (sự biến đổi về chất)
• - Trong giảng dạy tích lũy những kinh nghiệm trong dạy học tập khi tham gia các kì thigiáo viên dạy giỏi cấp trường cấp thành phố
Câu 10: Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật mâu thuẫn ? Vận dụng vấn đề này trong cuộcsống và công tác giảng dạy của bản thân ?
• TL:
• - Vì mâu thuẫn có tính khách quan, tính phổ biến và là nguồn gốc, động lực của sự vậnđộng, phát triển, do vậy trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn, pháttriển mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được bản chất, nguồn gốc,khuynh hướng của sự vận động và phát triển
• - Vì mâu thuẫn có tính đa dạng, phong phú, do vậy trong việc nhận thức và giải quyếtmâu thuẫn cần phải có quan điểm lịch sử, cụ thể, tức là biết phân tích cụ thể từng loạimâu thuẫn và có phương pháp giải quyết phù hợp Trong quá trình hoạt động nhận thức
và thực tiễn, cần phân biệt đúng vai trò, vị trí của các loại mâu thuẫn ttrong từng hoàncảnh, điều kiện nhất định; những đặc điểm của mâu thuẫn đó để tìm ra phương phápgiải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng nhất
• * Vận dụng vấn đề này trong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân là:
• - Trong cuộc sống khi có mâu thuẫn xảy ra có thể là giữa phương pháp dạy với phươngtiện giáo dục cần phải bình tĩnh tìm ra chỗ mâu thuẫn để có cách giải quyết đúng vàkhông ảnh hưởng đến chất lượng của giáo dục
Câu 11: Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật phủ định của phủ định? Vận dụng ý nghĩaphương pháp luận đó trong việc thực hiện đối mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hiệnnay ?
Trang 17• TL:
• - Quy luật phủ định của phủ địnhlà cơ sở để chúng ta nhận thức một cách đúng đắn về
xu hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng Quá trình đó không diễn ra theođường thẳng mà là con đường quanh co, phức tạp , gồm nhiều giai đoạn, nhiêu giaiđoạn khác nhau Tuy nhiên tính đa dạng phức tạp của quá trình phát triển chỉ là sự biểuhiện khuynh hướng chung, khuynh hướng tiến lên theo quy luật Cần phải nắm đượcđặc điểm, bản chất, các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng để tác động tới sự phát triển,phù hợp với yêu cầu hoạt động, nhận thức của thế giới quan khoa học và nhân sinhquan cách mạng trong mọi hoạt động của chúng ta và trong thực tiễn
• - Theo quy luật phủ định của phủ định, trong thế giới khách quan, cái mới tất yếu phải rađời để thay thế cái cũ Trong tự nhiên, cái mới ra đời và phát triển theo quy luật kháchquan Trong đời sống xã hội, cái mới ra đời trên cở hoạt động có mục đích, có ý thức tựgiác và sáng tạo của con người.Vì vậy, cần nâng cao tính tích cực của nhân tố chủ quantrong mọi hoạt động, có niềm tin vào sự tất thắng của cái mới, ủng hộ cái mới và đấutranh cho cái mới thắng lợi Do đó, cần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, giáo điều,kìm hãm sự phát triển của cái mới, làm trái với quy luật phủ định của phủ định
• - Quan điểm biện chứng về sự phát triển đòi hỏi trong quá trình phủ định cái cũ phải theonguyên tắc kế thừa có phê phán; kế thừa những nhân tố hợp quy luật và lọc bỏ, vượtqua, cải tạo cái tiêu cực, trái quy luật nhằm thúc đẩy sự phát triển theo hướng tiến bộ
• * Vận dụng ý nghĩa phương pháp luận đó trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hiện nay là:
• - Trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đã vận dụng đượcphương pháp luận này theo hướng tích cực
• - Các giáo viên hiện nay với trình độ cao đẳng, đại học đã được nhà trường đào tạo mộtcách bài bản và có khoa học Họ được trang bị đầy đủ các kiến thức để đổi mới phươngpháp giảng dạy Trước hết là cần thay đổi thói quen cũ đọc – chép, thuyết giảng, lệ thuộcsách giáo khoa của một bộ phận giáo viên Căn bệnh cố hữu này là chây ỳ, ngại thayđổi, thậm chí lười biếng khiến nhiều giáo viên trong đó có cả giáo viên lâu năm, đã thuộclầu nội dung kiến thức trong sách giáo khoa nên khi giảng thường đọc luôn cho học sinhchép lại các ý chính Điều này tạo ra thói quen thụ động của trò Thầy nói sao, trò ghivậy avf chỉ biết học thuộc lòng, không suy nghĩ Để chống lại thói quen xấu này, nhiềugiáo viên đã chủ động trong việc tìm tòi những cách thức mới trong việc truyền đạt kiếnthức Cần phải có cái mới để thay đổi cái cũ, cái cũ ở đây không còn phù hợp
Câu 12: Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng ? Vận dụngvấn đề này trong việc đánh giá thực tế giáo dục của của địa phương với cả nước, giáo dục của ViệtNam với giáo dục thế giới ?