• Tại khoa cấp cứu, bệnh nhân đau vùng cổ, vùng vai nhưng vẫn còn cảm giác, tê vùng tay và phần ngực trên vú, mất cảm giác hoàn toàn vùng bàn tay và từ vùng ngực ngang vú trở xuống, đại
Trang 1BỆNH ÁN GIAO BAN
CHẤN THƯƠNG TỦY SỐNG
NHÓM 5 (TỔ 3)
Trang 2• Địa chỉ: Hải Ba – Hải Lăng – Quảng Trị.
• Ngày vào viện: 04/05/2016
• Ngày làm bệnh án: 05/05/2016
Trang 4• Tại khoa cấp cứu, bệnh nhân đau vùng cổ, vùng vai nhưng vẫn còn cảm giác, tê vùng tay và phần ngực trên vú, mất cảm giác hoàn toàn vùng bàn tay và từ vùng ngực ngang vú trở xuống, đại – tiểu tiện không tự chủ Bệnh nhân được chẩn đoán: sốc tủy + phù tủy đoạn C2 đến C6 Bệnh nhân được chuyển về khoa Ngoại Thần Kinh để điều trị.
• Tại khoa Ngoại Thần Kinh, bệnh nhân được điều trị bằng thuốc (không rõ loại) Sau đó khoảng 2 tuần thì bệnh nhân bắt đầu nhúc nhích được tay, chân, hết tê vùng tay và phần ngực trên vú Bệnh nhân
có cảm giác trở lại nhưng có dị cảm, cảm thấy vùng da tay chân nóng rát, xuất hiện từng đợt trong ngày Bệnh nhân biết cảm giác đi cầu lại nhưng tiểu tiện vẫn chưa tự chủ được Cũng sau 2 tuần, bệnh nhân bắt đầu được tập vật lý trị liệu tại khoa.
Trang 5• Cách ngày vào viện1 tháng, bệnh nhân được nhận về khoa Phục Hồi Chức Năng để tiếp tục điều trị Bệnh nhân được điều trị tại khoa gần1 tháng, bệnh nhân trong giai đoạn đang hồi phục, tay chân bệnh nhân cử động được nhiều hơn Cảm giác dị cảm đỡ hơn Bệnh nhân được cho xuất viện, về nhà.
• Ngày 04/05/2016 bệnh nhân tiếp tục nhập viện vào khoa Phục Hồi Chức Năng, bệnh viện Trung Ương Huế để điều trị tiếp
Trang 6Ghi nhận lúc vào khoa PHCN:
•Bệnh tỉnh táo, tiếp xúc được.
•Cổ không ưỡn lên được nhưng xoay được.
•Liệt 2 chân, liệt tay Phải, tay Trái xoay ngoài, xoay trong, sấp ngửa được.
•Đại tiện tự chủ, tiểu tiện không tự chủ.
•Cảm giác nóng rát da tay chân từng đợt
Trang 7• Chẩn đoán: Tổn thương tủy sống giai đoạn đang hồi phục.
• Tại khoa, bệnh nhân được chỉ định điều trị vận động trị liệu 30
phút/ngày Bệnh nhân được người nhà chăm sóc và tập luyện theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế
Trang 8III TIỀN SỬ
1 Tiền sử bản thân:
•Chưa có tiền sử chấn thương vùng cột sống
•Chưa mắc các bệnh lý cột sống hay tủy sống
•Không mắc các dị tật hệ cơ xương khớp hay cột sống
2 Gia đình:
•Gia đình không ai mắc bệnh lý liên quan
•Bệnh lý ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý và kinh tế gia đình
Trang 9IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI
Trang 10Nhìn: Tư thế bệnh nhân:Nằm ngửa không có nẹp cố định, không tự đứng dậy,
không đứng được, không đi lại được, nghiêng người phải có trợ giúp nâng hai chân, khi nằm thẳng hai chi duỗi thẳng, hai bàn chân không đổ ngoài
Không teo cơ,vùng cánh tay, cẳng tay, bàn tay 2 bên đối xứng, vùng mông đùi cẳng chân bàn chân hai bên giống nhau.
Không sưng đỏ, phù nề các khớp
Sờ: Không thấy mất liên tục vùng cột sống Ấn đau vùng cột sống cổ.
Trang 11Đo chu vi vòng chi:
Kết luận : không teo cơ.
Trang 12Tầm vận động của khớp
phải (thụ động)
Tầm vận động bên trái (thụ động)
Trang 13Trương lực cơ
ĐỘ CHẮC ĐỘ VE VẨY ĐỘ CO DUỖI
CHI TRÊN Nhão cơ cánh tay
CHI DƯỚI Nhão cơ cẳng
chân phải Tăng nhẹ Tăng nhẹKết luận : Trương lực cơ giảm nhẹ đối xứng cả chi trên và chi dưới
Trang 15Cơ lực chi dưới:
Trang 16- Cảm giác đau nông:vùng chân nhận cảm đau giảm hơn tay đặc biệt vùng cẳng chân phải
Cảm giác sâu
- Bệnh nhân nhắm mắt và cảm giác được tư thế vị trí các chi
- Cảm giác áp lực bình thường,
Trang 18KHÁM RỐI LOẠN DINH DƯỠNG, CƠ TRÒN
- Da vùng lưng bụng hai mông hai chi dưới
Không loét Hồng, không khô, không nhẵn bóng, không phù nề, không bị thâm hay mất màu
- Không có rối loạn dinh dưỡng lông tóc móng
Trang 20d Tiêu hóa
Ăn uống được, khong đau bụng
Đi cầu tự chủ, phân bình thường
f Các cơ quan khác
Chưa phát hiện bệnh lý
Trang 21Thang điểm độc lập chức năng F.I.M (Functional Independence Measure)
- Độc lập:
+ Độc lập hoàn toàn: 7 điểm.
+ Độc lập có thích nghi: 6 điểm.
- Phụ thuộc:
+ Cần giám sát hướng dẫn: 5 điểm.
+ Cần trợ giúp tối thiểu (BN thực hiện được 75%): 4 điểm + Cần trợ giúp trung bình (BN thực hiện được 50%): 3 điểm + Trợ giúp tối đa (BN thực hiện được 25%): 2 điểm + Trợ giúp hoàn toàn (BN thực hiện được 0%): 1 điểm.
Trang 223.Lượng giá chức năng sinh hoạt (Bảng FIM)
Tự chăm sóc bản thân
Tổng điểm 50 KL: Phụ thuộc một phần
Sự vận động 9 Di chuyển qua lại giữa giường, ghế, xe lăn 1
10 Di chuyển qua toilet, bệ xí 1
11 Di chuyển qua buồng tắm vòi tắm 1
12 Vận động đi lại, di chuyển bằng xe lăn 1
13 Vận động lên xuống cầu thang 1
Sự giao tiếp 14 Biểu lộ cảm xúc 7
15 Nhận thức lĩnh hội 7
16 Ảnh hưởng của xã hội tới tâm lý 5
Sự hiểu biết 17.Giải quyết vấn đề 7
Trang 23Phân loại:
0-49 điểm: Phụ thuộc hoàn toàn.50-69 điểm: Phụ thuộc một phần70-98 điểm: Độc lập
Trang 24VI CẬN LÂM SÀNG
không ghi nhận được
Trang 251.Tóm tắt
Bệnh nhân nam 51 tuổi, vào viện vì liệt tứ chi Qua hỏi bệnh sử, tiền sử, và thăm khám lâm sàng em rút ra các hội chứng và dấu chứng sau:
a.Hội chứng chấn thương cột sống gãy vững có tổn thương tủy sống
cơ chế chấn thương: gấp nén (ngã ngửa ra sau từ độ cao 2m).
Đau vùng cột sống cổ Không biến dạng cột sống.
Xquang, MRI chưa ghi nhận được
phân loại có tổn thương tủy: do sau chấn thương bệnh nhân không vận động cảm giác được hai chi dưới.
VII TÓM TẮT BIỆN LUẬN CHẨN ĐOÁN
Trang 26b/ Hội chứng liệt tứ chi, thể liệt mềm
Vận động: giảm cơ lực tứ chi
Phản xạ gân xương:giảm Babinski (-)Phản xạ bản thân cơ còn
Trương lực cơ giảm ở tứ chi
Trang 27c/ Dấu chứng rối loạn cảm giác C5 trở xuống
– Bệnh nhân có cảm giác tê vùng tay ,vùng thân và chân từng lúc – Cảm giác từ vai (c4)trở lên bình thường
Trang 29d/ Dấu chứng rối loạn cơ tròn:
Sau chấn thương tủy sống bệnh nhân không có cảm giác muốn
đi tiểu và đại tiện, có cầu bàng quang
tới hiện tại vẫn lưu sonde tiểu
Đại tiện bắt đầu có cảm giác
phản xạ hậu môn: chưa khám được
Trang 30• Dấu chứng không có rối loạn dinh dưỡng
Da vùng vai lưng,khuỷu tay, xương cùng, gót chân:
Trang 31• Dấu chứng có giá trị khác:
Không khó thở
Không đau đầu, không đau vùng cổ
Chân không phù
Không có dấu rối loạn thần kinh tự động
Ăn uống được
Trang 32CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ
Chấn thương cột sống cổ - gãy vững - thể tổn thương tủy sống đoạn C5 - thể liệt không hoàn toàn, hiện tại tuần thứ 8.
Trang 33BIỆN LUẬN
Bệnh nhân vào viện sau tai nạn lao động với chấn thương vùng cột sống cổ, liệt hoàn toàn tứ chi và mất cảm giác kết hợp nên em chẩn đoán bệnh nhân có chấn thương cột sống- tủy sống
Trang 34Bệnh nhân ngã ngửa ra sau từ độ cao khoảng 2m nên cơ chế chấn thương theo em là trực tiếp kiểu gập nén (Cột sống bệnh nhân bị gập, thân đốt bị nén với một lực chỉ đủ mạnh để làm lún phía trước thân đốt, bức tường sau vì cứng hơn nên không gãy) Cơ chế này thường gây ra gãy lún kiểu chêm.
Trang 35Bệnh nhân hiện tại đã hết đau cổ, khám không phát hiện bất
thường cột sống, lúc vào viện sau khi chụp phim chỉ điều trị bằng
nẹp cổ nên em hướng đến ở bệnh nhân là gãy vững
•Gãy vững hay không vững
•Kelly, Whitesides, Holdsworth 11 , chia cột sống thành hai cột: cột
trước là thân đốt sống và cột sau là phức hợp dây chằng sau (đoạn
di động của Roy-Camille 8 ); khi nào tổn thương cột sau mới gọi là
gãy không vững.
•Denis chia cột sống thành 3 cột: cột trước, cột giữa và cột
sau 11 Phân loại của Denis được nhiều người chấp nhận, gãy không vững khi tổn thương trên 2 cột.
Trang 36Về chấn thương tủy sống
Đánh giá dựa vào thang điểm theo hiệp hội chấn thương cột sống Hoa Kỳ = ASIA (American Spinal Injury Association Scale)
http://isncscialgorithm.azurewebsites.net/Form
Trang 39Trên bệnh nhân:
Trang 40Vậy theo phân loại ASIA bệnh nhân được xếp vào loại D liệt không hoàn toàn.
Mức khoanh tủy tổn thương: C4 trở xuống
Trang 41Bảng 3 Thang điểm ASIA Theo Greenberg MS, 2006.
A Hoàn toàn: mất hoàn toàn cảm giác hay vận động
ở đoạn S4-S5
có vận động dưới tổn thương (bao gồm đoạn S4-S5)
(trên 50% các cơ chính dưới thương tổn <3)
D Không hoàn toàn: còn vận động dưới tổn thương
(trên 50% các cơ chính có sức cơ >=3)
Trang 42E Hoạt động cảm giác, vận động bình thường
Bảng 2 Phân loại CTTS theo Frankel.
Trang 43
Vì bệnh nhân liệt tứ chi, phản xạ gân xương giảm nên là liệt
mềm
Có 2 loại liệt mềm:
+ liệt mềm ngoại biên
+ liệt mềm trung ương: do hiện tượng sốc tủy
Vì hiện tại đã 2 tháng sau chấn thương nhưng bệnh nhân vẫn liệt mềm nên em chẩn đoán đây là liệt mềm ngoại biên
Tổn thư ơng sừng trư ớc tủy sống
Trang 44Ditunno et al. đề xuất một mô hình bốn giai đoạn sốc tủy sống
vào năm 2004
giai đoạn Thời gian Phát hiện thi thể chất
1 0-1 ngày Giảm phản xạ
2 1-3 ngày trở lại phản xạ ban đầu
3 1-4 tuần Tăng phản xạ (ban đầu)
4 1-12 tháng Tăng phản xạ, Liệt cứng
Trang 45CHẨN ĐOÁN ĐỊNH KHU MẶT CẮT
NGANG TỦY SỐNG
Trang 46Bệnh nhân sau khi chấn thương có choáng tủy ( giai đoạn này tất các cảm giác, vận động và phản xạ đều mất dưới nơi tổn
thương) gây liệt mềm, hiện tại sau 2 tháng bệnh nhân đã phục hồi về cảm giác và vận động (3/10) mà không qua giai đoạn tự động tủy (liệt cứng) nên em chẩn đoán tổn thương ở bệnh
nhân là chấn động tủy
Trang 47VỀ BIẾN CHỨNG:
Về biến chứng: bệnh nhân sau chấn thương được nằm đệm nước, người nhà có chăm sóc thay đổi tư thế, hiện tại thăm khám không
da vùng tỳ đè như bả vai, xương cùng không có đổi màu, dày cứng nên theo em hiện tại chưa có loét ép ở bệnh nhân Tuy nhiên bệnh nhân liệt chi, vận động hạn chế trong thời gian dài nên cần tiếp tục theo dõi kĩ
Trang 48Bảng đánh giá nguy cơ loét do tỳ đè của Braden
Trang 49Bảng đánh giá nguy cơ loét do tỳ đè của Braden
Nhận biết
cảm giác
Giới hạn nhẹ (đáp ứng bằng lời nới, giảm khả năng nhận biết đau ở 1 trong 2
Rất giới hạn (chỉ đáp ứng với kích thích đau) 2 Giới hạn hoàn toàn (Không đáp ứng với kích thích đau) 1
Tình trạng
da Hiếm khi ẩm ướtThỉnh thoảng ẩm ướt 43
Trang 50Vận động Không giới hạn (Thường xuyên thay đổi tư thế mà không cần giúp đỡ) 4
Giới hạn nhẹ (Thường xuyên thay đổi nhỏ tư thế hay vị trí chi) 3 Rất giới hạn (Thỉnh thoảng thay đổi nhỏ tư thế hay vị trí chi) 2 Hoàn toàn bất động (Không thể thay đổi tư thế dù nhỏ khi không được giúp đỡ) 1 Dinh
dưỡng Tốt (ăn gần hết thức ăn, không bao giờ bỏ bữa, có thể ăn thêm bữa ngoài)Khá (ăn hết hơn ½ thức ăn, thỉnh thoảng bỏ 1 bữa nhưng có thể ăn thêm bữa 4
Trung bình (Hiếm khi ăn được 1 bữa đầy đủ, ăn ít hớn ½ thức ăn, thỉnh thoảng cần
Kém (Không ăn được 1 bữa đầy đủ, ăn ít hơn 1/3 thức ăn, cần bổ sung thêm dịch,
ăn đường ống, truyền dịch/ truyền tĩnh mạch khoảng 5 ngày/lần 1
Ma sát và
dịch
chuyển
Không có vấn đề gì (di chuyển không cần giúp đỡ, luôn luôn duy trì tư thế tốt nhất
Vấn đề tiềm tàng (di chuyển yếu hay cần giúp đỡ, duy trì tư thế tốt một cách tương đối nhưng đôi khi trượt xuống)
2
Có vấn đề (Cần giúp đỡ tối đa khi di chuyển, thường xuyên bị trượt xuống, tình trạng liệt hay co cứng)
1
Trang 51Đánh giá nguy cơ: Điểm càng thấp thì nguy cơ càng cao
Nguy cơ thấp: >20 điểm
Nguy cơ trung bình: 16 – 20 điểm
Nguy cơ cao: 11 – 15 điểm
Nguy cơ rất cao: <10 điểm
=> Trên bệnh nhân: 15 điểm nguy cơ cao
Bảng đánh giá nguy cơ loét do tỳ đè của Braden
Trang 52GIAI ĐOẠN CỦA LOÉT DO ĐÈ ÉP (CUDDIGAN VÀ FRANTZ, 1998):
• Giai đoạn I: Có thể quan sát vùng da bị đè ép và so sánh với các
vùng da lân cận hoặc phía đối diện của cơ thể xem có các dấu hiệu thay đổi như sau không: Nhiệt độ da (ấm, lạnh), độ chắc của da
(chắc hay xốp), và cảm giác (đau, ngứa), loét sẽ hình thành khi phát hiện vùng da luôn đỏ, kém đàn hồi, sau đó trở thành xanh hoặc đỏ tía.
• Giai đoạn II: Vùng da dầy lên, mất liên hệ với biểu bì xung quanh,
chân bì hoặc cả hai, sau đó là loét trợt nông hoặc loét thành hố.
Trang 53• Giai đoạn III: toàn bộ vùng da chết bị lột ra, vết loét ăn sâu hết
phần hoại tử của các tổ chức dưới da đến lớp cân cơ, trên lâm sàng biểu hiện là một hố loét sâu, ở đáy ổ lét có thể ăn lan ra
xung quanh thành hầm
• Giai đoạn IV: Phá hủy toàn bộ da, loét ăn sâu ra tổ chức xung
quanh, các mô bị hoại tử, ăn sâu xuống phía dưới tới các lớp
cân cơ, dây chằng, xương, khớp, ở giai đoạn IV này loét có thể tạo thành các hầm các xoang
• Loét do đè ép không tiến triển dần dần từ giai đoạn I, II, III và IV, mà
thường bắt đầu ở các tổ chức sâu phía trong gần với xương và phá hủy
ra bề mặt da Theo quan sát, da mới chỉ bị đổi mầu nhưng các mô cơ ở phía dưới đã bị hoại tử
Trang 56• Nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu của bệnh nhân là cao, bệnh nhân tiếp tục đặt sonde tiểu 2 tháng nên nguy cơ
nhiễm khuẩn đường tiểu cao, do đó cần xét nghiệm định kỳ 10 thông số nước tiểu cho bệnh nhân
• Bệnh nhân hiện tại không có phù, không rối loạn dinh
dưỡng chi dưới nên theo em hiện tại không có huyết khối tĩnh mạch chi dưới
• Bệnh nhân liệt nằm nhiều có nguy cơ ứ đọng chất tiết bội nhiễm phổi nên bệnh nhân hướng dẫn tập thở, ho khạc
vỗ rung
Trang 57Chẩn đoán cuối cùng
Chấn thương cột sống cổ - gãy vững - thể tổn thương tủy sống đoạn C5 - liệt mềm - thể không hoàn toàn xếp độ D theo ASIA- hiện tại tuần thứ 8, chưa xuất hiện biến chứng
Trang 58MỤC TIÊU PHCN CHO BỆNH NHÂN LIỆT KHÔNG HOÀN
TOÀN VÙNG C5
- Các hoạt động sinh hoạt hàng ngày: độc lập
- Đứng đi lại: có thể đi ra ngoài phạm vi nhà, sinh hoạt cới cộng đồng
Trang 59XI ĐIỀU TRỊ
1 Nguyên tắc điều trị
- Sớm, lâu dài và liên tục
- Kết hợp điều trị theo đa phương thức: thuốc và vật lý trị liệu
2 Mục tiêu điều trị
Ngắn hạn:
- Đề phòng loét do đè ép.
- Đề phòng nhiễm trùng đường hô hấp.
- Đề phòng nhiễm trùng đường tiết niệu và phục hồi chức năng đại tiểu tiện
- Chăm sóc đường tiêu hóa, nuôi dưỡng và ăn uống.
- Phòng ngừa co rút, biến dạng khớp, teo cơ cứng khớp.
Dài hạn:
- Đề phòng teo cơ, cứng khớp và các biến dạng thứ phát
- Phục hồi vận động và cảm giác
Trang 603 Kế hoạch điều trị
Chống loét ép bằng thay đổi tư thế thường xuyên và dùng đệm hơi
Chống nhiễm trùng đường tiểu: hướng dẫn bệnh nhân cách sử
đụng xonde tiểu ngắt quảng
Chăm sóc đường tiêu hóa bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý, tránh táo bón
Phòng ngừa teo cơ cứng khớp bằng tập vận động kết hợp với xoa bóp
Kích thích thần kinh, phục hồi vận động,cảm giác: vận động trị liệu, hoạt độngtrị liệu và thuốc bổ thần kinh
Trang 614 Điều trị cụ thể:
a Chế độ nghỉ ngơi, chăm sóc, dinh dưỡng
-Dinh dưỡng:
Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng
Chế độ ăn giàu chất xơ
Cho bệnh nhân uống nhiều nước
-Đề phòng loét do đè ép:
Thay đổi tư thế thường xuyên: nằm mỗi 2h/ lần, ngồi mỗi 15p/lần.
Nằm trên đệm hơi
Giữ da và vải trải giường sạch sẽ, khô ráo, không được nhăn nhúm
Vận động và tập các bài tập để tăng cường tuần hoàn
Kiếm tra da hàng ngày để phát hiện các dấu hiệu sớm của loét do đè ép và giữ cho chỗ
bị đè ép không bị loét cho đến khi da lành lặn.
Trang 62- Tránh nhiễm trùng đường tiểu:
Uống nhiều nước, ít nhất 2l mỗi ngày
Ăn nhiều hoa quả có vi C
Hướng dẫn bệnh nhân tự đặt sonde tiểu ngắt quảng( cách mỗi 4-6h) Luôn giữ tay, ống sonde và túi trữ nước tiểu sạch trước trong và sau khi đặt
b Điều trị thuốc
Vitamin 3B x 6 viên/ngày uống 8h-12h-16h
- Nivalin (Galantamin hydrobromide) 5mg x 2 viên/ngày uống 8h-16h
- Melotam(Meloxicam) 400mg x 2 viên/ ngày uống 8h - 16h
Trang 63c Vận động trị liệu
Tập vận động chủ động đối với nhóm cơ đã cử động lại được.
Phần chi liệt: tập vận động tăng tiến từ thụ động đến chủ động có trợ giúp, tiếp theo là chủ động hoàn toàn Các khớp của chi bị liệt cần cử động để đề phòng co rút cơ và cứng khớp Mỗi khớp nên cử động 10 lần/ngày
Tập các vận động chức năng trên giường: cho bệnh nhân lăn nghiêng sang
2 bên
Tập ngồi: bệnh nhân cần có nẹp cố định cổ khi ngồi, tập ngồi có trợ giúp
Tập vận động tinh 2 bàn tay
Trang 64XII TIÊN LƯỢNG
- Bệnh nhân thuộc loại liệt không hoàn toàn, ở giai đoạn đang hồi phục
- Bệnh nhân điều trị phục hồi chức năng sớm
-bệnh nhân vẫn còn lạc quan, hợp tác, tích cực điều trị
-Triệu chứng trên bệnh nhân có cải thiện rõ rệt: đã có cảm giác và bắt đầu hồi phục dần chức năng vận động
chức năm cảm giác và vận động đang dần hồi phục.
- Những biến chứng của việc nằm 1 chỗ lâu ngày là rất nhiều