Tây Ban Nha sẽ tiếp tục có tỷ lệ thất nghiệp caonhất trong số các nước khu vực đồng euro, với mức dự báo là 20% trong tổng số người có hoạtđộng tạo ra kinh tế trong năm 2012 do ngành bất
Trang 1Phần 1: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ1.1 Nền kinh tế thế giới
Kinh tế thế giới vẫn tăng trưởng chậm trong 2012 Tình trạng suy giảm kinh tế đáng lo ngạitrên toàn cầu đã tác động mạnh đến thương mại quốc tế Khối lượng thương mại toàn cầu tínhđến đầu năm 2012 chỉ tăng 2,5%, giảm mạnh so với mức 5% của năm 2011 và 14% của năm
2010 Tháng 7, IMF hạ dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới là 3,5% trong năm 2012 và 3,9 vàonăm 2013, thấp hơn so với mức 3,6% (2012) và 4,1% (2013) Thách thức kinh tế lớn nhất màthế giới cần vượt qua trong năm 2012 vẫn là cuộc khủng hoảng nợ công đang bao trùm Khuvực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone)
* Lạm phát toàn cầu: Lạm phát trên toàn thế giới giảm mạnh trong nửa cuối năm 2011 và
đầu 2012 Ở các nước phát triển, mức giảm lạm phát không nhiều, từ 2,7% xuống còn 2,5%cùng kỳ Còn tại các nước đang phát triển, lạm phát giảm mạnh xuống còn 5% trong 3 thángđầu năm 2012 từ mức trung bình 7,2% của năm 2011 Việc giá lương thực, thực phẩm giảm làyếu tố chính dẫn đến giảm lạm phát ở các quốc gia này
Lam phát trong khu vực Đông Á và châu Á – Thái Bình Dương giảm mạnh từ đỉnh 8% cuốinăm 2010 xuống chỉ còn 1,6% vào cuối tháng 4 Nguyên nhân chính là sự chậm lại của lạmphát ở Trung Quốc
Lạm phát ở châu Âu và Trung Á giảm xuống còn 3,1%, thể hiện sự hồi phục của Nga, Ukraina
và một vài quốc gia Trung Á khác sau vụ hạn hán nặng nề năm 2010 Tuy nhiên, lạm phátchung ở khu vực Mỹ Latinh đã tăng lên
Lạm phát khu vực Nam Á đã giảm đáng kể với những tiến bộ từ Ấn Độ Đầu năm 2010, lạmphát ở khu vực này cao ở mức 18% thì đến tháng 3, mức này chỉ còn 9% Tại khu vực tiểuvùng Sahara châu Phi, tình hình lạm phát ở Nam Phi đã giảm xuống còn 5% vào tháng 4 Tuyvậy, lạm phát ở các nước còn lại vẫn là 14,2% do thời tiết xấu và giá lương thực cao
* Tình hình Nợ công thế giới: Cứ mỗi giây, số nợ mà một người trên trái đất phải nhận lại
Trang 2hụt ngân sách Trên toàn thế giới, những quốc gia có tổng nợ trên GDP cao nhất gồm có NhậtBản (219,9%), Hy Lạp (159,3%), Italia (120,5%), Anh (89,2%), Canada (87%), Pháp (88,5%)
và Tây Ban Nha (71,9%) Châu Âu, đặc biệt là eurozone là khu vực có nhiều quốc gia mắc nợnhất Chẳng hạn, Pháp nợ tới 2.316 tỷ USD, Tây Ban Nha nợ 998 tỷ USD và Đức nợ 2.795 tỷUSD Châu Âu cũng là nước có tỷ lệ nợ trên GDP cao nhất, trung bình trên 70% Cá biệt cónhững quốc gia trên 100% như Italia và Hy Lạp Châu Á cũng là khu vực có tổng nợ khá cao,chỉ đứng sau Bắc Mỹ và eurozone Trong đó, Nhật Bản là nước mắc nợ nhiều nhất với 12.642
tỷ USD, xếp sau đó là Trung Quốc, Ấn Độ và Australia Châu Phi là châu lục nghèo và kémphát triển nhất thế giới, song lại là châu lục có tổng nợ thấp nhất Ngoài ra, châu Phi cũng làchâu lục có số quốc gia mắc nợ thấp nhất thế giới Khu vực Bắc Mỹ cũng nằm trong danh sáchnhững khu vực có tỷ lệ nợ công trên GDP cao nhất
* Tỷ giá diễn biến bất lợi: Tính đến thời điểm này, nguy cơ nợ tài chính không chỉ để lại
nhiều “tàn tích” cho kinh tế các nước mà bên cạnh đó còn đang tiếp diễn mạnh mẽ Đầu tháng6/2012, hàng loạt ngân hàng lớn trên thế giới từ châu Âu đến châu Á đã cắt giảm mạnh lãi suấtvới hy vọng tăng khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp Ngân hàng trung ương châu Âu(ECB) thông báo cắt lãi suất cho vay cơ bản xuống 0,75%, lần đầu tiên dưới 1% trong lịch sử.Đồng thời, lãi suất tiền gửi qua đêm tại ECB cũng giảm từ 0,25% xuống 0% Mức lãi các công
cụ cho vay thanh khoản hạ từ 1,75% xuống 1,5% Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc hạ lãi suấttham chiếu 25 điểm bắt đầu từ ngày 9/6, lãi suất vay một năm hạ xuống còn 6,31% và lãi suấthuy động còn 3,25% Không chỉ diễn ra ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, xu hướng cắtgiảm lãi suất cũng đã lan sang cả các quốc gia châu Phi khi ngày 11/6 vừa qua, Stanbic Bank,ngân hàng lớn nhất của Uganda đã thông báo giảm lãi suất cho vay xuống còn 27% bắt đầu từngày 29/6
*Vốn đầu tư dịch chuyển và suy giảm: Lượng kiều hối đổ về các nước nghèo là một con sốkhổng lồ và còn tiếp tục tăng lên bất chấp khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tạo nguồn lực pháttriển cho các nước nghèo trong bối cảnh dòng vốn FDI suy giảm Theo báo cáo mới đây củaUNCTAD, dòng vốn FDI toàn cầu sẽ đạt mức 1.700 tỷ USD vào năm 2012 và mức 1.900 tỷUSD vào năm 2013, tương đương với mức cao nhất đã đạt được trong năm 2007
Trang 3*Tỉ lệ thất nghiệp: Trong số những nước Đông Âu, Bulgaria, Croatia, Estonia, Hungary và
Slovakia sẽ có tỷ lệ thất nghiệp ở mức 2 con số do các nhà xuất khẩu gặp khó khăn và họ cốgắng thực hiện thay đổi cơ cấu Hậu quả từ Cuộc nổi dậy Nhân dân Ả rập (Arab Spring) sẽ vẫngiữ con số thất nghiệp ở Ai Cập và Tunisia ở mức cao Các nước khác như Jordan, Kenya,Nigeria và Nam Phi đối mặt với hậu quả tương tự vì nhu cầu từ các nước ngoài giảm hoặcnhững yếu kém trên các thị trường lao động Tây Ban Nha sẽ tiếp tục có tỷ lệ thất nghiệp caonhất trong số các nước khu vực đồng euro, với mức dự báo là 20% trong tổng số người có hoạtđộng tạo ra kinh tế trong năm 2012 do ngành bất động sản và xây dựng bị vỡ nợ và những vấn
đề về cơ cấu trên thị trường lao động
*Sản xuất toàn cầu suy giảm mạnh: Hoạt động sản xuất trên toàn cầu tiếp tục suy giảm với
15 trong tổng số 23 nước ghi nhận chỉ số PMI sụt giảm PMI của Mỹ tụt xuống 52,5 điểm –mức thấp nhất 18 tháng PMI của Trung Quốc giảm tháng thứ 8 liên tiếp trong khi PMI củaeurozone giảm mạnh nhất 3 năm Hoạt động sản xuất trên toàn cầu tiếp tục suy giảm với 15trong tổng số 23 nước ghi nhận chỉ số PMI sụt giảm PMI của Mỹ tụt xuống 52,5 điểm – mứcthấp nhất 18 tháng PMI của Trung Quốc giảm tháng thứ 8 liên tiếp trong khi PMI củaeurozone giảm mạnh nhất 3 năm
Trang 4Bước sang năm 2012, bên cạnh những cơ hội, nền kinh tế Việt Nam sẽ phải đối mặt với không
ít thách thức trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đầy khó khăn khi kinh tế Mỹ phục hồi chậmchạp, khủng hoảng nợ công châu Âu lan rộng, biến động địa - chính trị ở Bắc Phi và TrungCận Đông có khả năng gây ảnh hưởng lâu dài đến kinh tế - xã hội thế giới Là một nền kinh tế
có độ mở lớn, Việt Nam khó tránh khỏi những tác động bất lợi từ kinh tế thế giới
1.2.Nền kinh Tế Việt Nam
*Lạm Phát: Mặc dù 6 tháng đầu năm 2012, tăng trưởng kinh tế Việt Nam đã có những tínhiệu khả quan, GDP tăng 4,38%, song lạm phát, lãi suất vẫn ở mức cao, sản xuất có dấu hiệusuy giảm do tiêu thụ hàng hóa chậm, hàng tồn kho tăng mức tăng trưởng của cả 3 khu vựckinh tế trong 6 tháng đầu năm nay đều thấp hơn mức tăng của cùng kỳ năm 2011 với tốc độtăng trưởng GDP quý I chỉ đạt 4% và quý II là 4,66%, trong tình hình hiện nay, mục tiêu tăngtrưởng cả năm đạt từ 6-6,5% đặt ra thì quả là một thách thức lớn Để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợthị trường, sẽ tiếp tục phải nới lỏng tiền tệ và tài khoá, dễ làm cho lạm phát cao trở lại vào nămsau như đã từng lặp đi lặp lại trong 9 năm qua Năm 2013, nếu lạm phát kỳ vọng vẫn tiếp tục
Trang 5duy trì mức thấp, việc điều hành giảm thêm nữa mặt bằng lãi suất (cả huy động và cho vay)nên được cân nhắc nhưng cũng cần phải bám sát xu hướng diễn biến giá hàng hóa thế giới.
*Tỉ trọng GDP: Tốc độ tăng trưởng GDP trong nửa đầu năm đã không đạt được chỉ tiêu 6
-6,5%, do đó trong nửa cuối năm nay, sẽ gặp rất nhiều thách thức Theo Bộ Kế hoạch và Đầu
tư dự báo, tốc độ tăng trưởng GDP 6 tháng cuối năm có thể đạt cao hơn 6 tháng đầu năm 2012,nhưng GDP cả năm tăng khoảng 5,4- 5,7% Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩmtrong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2012 ước đạt 4,38%, thấp hơn tốc độ tăng 6 tháng đầu năm
2011 (5,63%) Trong đó: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,81%; khu vực côngnghiệp và xây dựng tăng 3,81%; dịch vụ tăng 5,57% Mô hình tăng trưởng chiều rộng đã khiếntăng trưởng GDP phụ thuộc chủ yếu vào tăng trưởng vốn đầu tư toàn xã hội, trong khi cáckênh dẫn vốn khác chưa phát triển, tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng
6-2012Tốc độ
*Tỉ giá hối đoái: Năm 2012, tỷ giá sẽ ổn định hơn so với năm 2011 do nguồn cung ngoại tệ sẽ
không thiếu hụt nhiều, trong khi cầu ngoại tệ không quá lớn, tiếp tục theo hướng linh hoạt cókiểm soát Tuy nhiên, trong trung hạn, tỷ giá hối đoái nhiều khả năng sẽ chịu nhiều sức ép,trong đó, chịu ảnh hưởng đáng kể của việc sản xuất - kinh doanh, xuất nhập khẩu vàng Dovậy, để kiểm soát tốt tỷ giá, phải có giải pháp để quản lý có hiệu quả thị trường vàng Bên cạnh
đó, do lạm phát duy trì ở mức cao trong thời gian dài nên nếu chỉ điều chỉnh giảm giá VND ởmức thấp sẽ tiếp tục duy trì tình trạng VND được định giá cao, từ đó, tạo sức ép lên tỷ giá
Trang 6* Lãi suất và tăng trưởng dư nợ tín dụng ngân hàng: Tái cấu trúc hệ thống tài chính – ngân
hàng được xác định là một trong những trụ cột của tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình kinh tế
Do đó, việc điều hành chính sách tiền tệ, đặc biệt là công cụ lãi suất và dư nợ tín dụng ngânhàng, sẽ tác động không nhỏ tới chiều hướng và cách thức vận động của toàn bộ “cỗ máy” nềnkinh tế
Mặc dù hạ tương đối nhanh, tuy nhiên nếu so với lạm phát thì hiện lãi suất tiền gửi và đặc biệt
là lãi suất cho vay còn chênh lệch khá cao Theo Ngân hàng Nhà nước (2012), hiện nay lãi suấtcho vay nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ phổ biến ở mức 12-13%/năm,cho vay sản xuất kinh doanh khác 14-17,5%/năm, cho vay lĩnh vực phi sản xuất 16,5-20%/năm Lãi suất cao khiến cho vay nền kinh tế hầu như không tăng nếu không nói là giảmtrong những tháng đầu năm
*Chính sách tài khóa: Mặc dù đã có những hỗ trợ đối với nền kinh tế thông qua các biện
pháp thực hiện Nghị quyết 13/NQ-CP của Chính phủ, tuy nhiên không đợi đến khi có Nghịquyết 13/NQ - CP, chính sách tài khóa đã nới lỏng hơn thông qua cơ chế tự động: thu ngânsách giảm do lạm phát và tăng trưởng đều giảm Tính đến hết tháng 6 Thu NSNN đạt 346.125
tỷ đồng, đạt 46,7% dự toán, giảm 1,7% so với cùng kỳ năm 2011 Trong khi đó, chi ngân sáchước đạt 413.859 tỷ đồng, đạt 45,8% dự toán, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2011 Kết quả, nếutính trên GDP 6 tháng thì thâm hụt ngân sách đã đạt sẽ cao hơn mức 4,8% So với mức thâmhụt của cùng kỳ năm trước, rõ ràng chính sách tài khóa đã nới lỏng hơn hẳn
* Chính sách tiền tệ: Động thái của chính sách tiền tệ 6 tháng đầu năm là tương đối thận
trọng Ngân hàng Nhà nước đề cao tính ổn định, thể hiện qua các chính sách lãi suất và tỷ giá
Về lãi suất, giai đoạn 6 tháng đầu năm đã có 4 lần hạ các loại lãi suất chỉ đạo Lãi suất tái cấpvốn đã hạ từ mức 15% đầu năm xuống còn 10% hiện nay, còn lãi suất tái chiết khấu cũng đãđược hạ xuống 8%, từ mức 13% đầu năm Trần lãi suất huy động đối với các kỳ hạn trên mộtnăm cũng đã được loại bỏ Động thái hạ lãi suất của Ngân hàng Nhà nước là phù hợp với việclạm phát hạ nhiệt rất nhanh, kể từ tháng 3/2012 Với mức lạm phát 6,9% hiện nay thì mức lãisuất huy động khoảng từ 9-11% tùy kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại được kỳ vọng sẽphải giảm xuống hơn nữa để có thể dọn đường cho việc hạ lãi suất cho vay, kích thích hồi
Trang 7phục kinh tế 6 tháng cuối năm dư nợ tín dụng tăng bình quân 2% mỗi tháng đạt khoảng 14% cả năm 2012.
12-Kết luận: Mặc dù tình hình thế giới và Việt Nam có nhiều biến động, một số ngành vẫn tăngtrưởng khá tốt Chính vì vậy nhóm chúng tôi xin được chọn 2 ngành Cao su săm lốp và bánhkẹo – đây là 2 ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng khá ổn định và nhiều tiềm năng
Phần 2: PHÂN TÍCH NGÀNH2.1 Phân tích ngành cao su săm lốp
2.1.1 Tổng quan về ngành
Ngành sản xuất săm lốp có 3 doanh nghiệp lớn nhất là: DRC, CSM, SRC đều đang niêm yếttrên sàn Thị trường tiêu thụ của các doanh nghiệp sản xuất săm lốp chủ yếu là nội địa (tỷ lệxuất khẩu chỉ chiếm khoảng 10-15% doanh thu) Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại và doanh
số bán ôtô giảm đã ảnh hưởng đến nhu cầu săm lốp 7tháng đầu năm 2012, sản lượng bán ôtôcủa Việt Nam giảm 39% so với 7 tháng đầu năm 2011 Tuy nhiên nhu cầu săm lốp thay thếchiếm đến 70-75%, còn lại là nhu cầu săm lốp lắp mới nên nhu cầu săm lốp giảm nhưng khôngnhiều Điều này có thể thấy khi doanh thu của CSM và DRC vẫn duy trì được sự tăng trưởng.Sáu tháng đầu năm 2012, hai doanh nghiệp sản xuất săm lốp lớn nhất DRC và CSM vẫn giữđược mức tăng trưởng doanh thu tốt còn doanh thu của SRC sụt giảm nhẹ Doanh thu tăngtrưởng trong khi hàng tồn kho giảm, số ngày các khoản phải thu tăng, đồng thời tỷ lệ chi phíbán hàng trên doanh thu của CSM và SRC đều tăng cho thấy các doanh nghiệp săm lốp đã nớilỏng chính sách bán hàng để tăng trưởng doanh thu Do đó, chất lượng tăng trưởng doanh thucần có thời gian để kiểm chứng lại So sánh tổng quan, chúng tôi nhận thấy khả năng tiêu thụcủa DRC, CSM vẫn tốt nhưng khả năng tiêu thụ của SRC giảm sút, trong đó khả năng tiêu thụcủa DRC tốt hơn CSM
Hàng tồn kho có xu hướng giảm: Hàng tồn kho của các doanh nghiệp sau khi tăng mạnh vàoquý 4.2011 đã giảm xuống Quý 2.2012 hàng tồn kho chỉ còn tăng nhẹ so với cùng kỳ năm
2011, thậm chí hàng tồn kho của CSM còn giảm Hiện nay số ngày hàng tồn kho của SRC lớnnhất, số ngày hàng tồn kho của DRC và CSM giảm
Trang 8Các khoản phải thu có xu hướng tăng: Các khoản phải thu đều có xu hướng tăng, trong đóDRC có số ngày các khoản phải thu lớn nhất
Trong sản xuất săm lốp, chi phí nguyên liệu cao su tự nhiên chiếm tỷ trọng lớn nhất, gần 60%tổng chi phí, tiếp đó là vải mành (14%), than đen (12%)…Giá cao su tự nhiên giảm mạnh 25%trong quý 2.2012 so với thời điểm cuối quý 1.2012, đồng thời giá giao dịch bình quân quý2.2012 giảm 30% so với cùng kỳ năm 2011 Đồng thời giá than đen, vải mành cũng đã giảm
Do đó chi phí nguyên vật liệu đã giảm đáng kể
Mặc dù giá nguyên liệu đã giảm nhưng các doanh nghiệp hầu như không điều chỉnh giảm giábán Thay vào đó là tăng chính sách hoa hồng khuyến mãi, chiết khấu cho đại lý nên chi phíbán hàng trên doanh thu tăng Bên cạnh đó, chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu củacác doanh nghiệp cũng tăng Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thucủa CSM cao nhất, tiếp đến là SRC và cuối cùng là DRC
2.1.2 Triển vọng ngành:
Chúng tôi cho rằng nhu cầu tiêu thụ săm lốp sẽ vẫn duy trì ổn định mặc dù tình hìnhkinh tế trong nước chưa có nhiều điểm sáng Sản lượng bán ôtô của thị trường phục hồi trongtháng 7.2012 tăng 13% so với tháng trước nhưng vẫn giảm 26% so với cùng kỳ năm 2011 Kếtquả bán hàng của tháng 7.2012 dẫn đến dự báo doanh số bán hàng của thị trường năm 2012 sẽkhoảng 93.000 xe, tăng 16% so với dự báo 80.000 xe vào tháng 6.2012 Đồng thời hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tập trung vào 6 tháng cuối năm làm tăng nhu cầuvận chuyển, qua đó làm tăng nhu cầu thay thế săm lốp
Trang 9Tỷ giá ổn định, lãi suất giảm đã giúp tiết giảm chi phí cho các doanh nghiệp sản xuấtsăm lốp trong 6 tháng đầu năm 2012.
2.2 Phân tích ngành bánh kẹo
2.2.1 Tổng quan về ngành
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng trong quy mô dân sốvới cơ cấu trẻ, bánh kẹo là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định tạiViệt Nam Trong khi các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ đang bị thu hẹp dần thì các công ty bánh kẹolớn trong nước ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình trên thị trường với sự
đa dạng trong sản phẩm, chất lượng khá tốt, phù hợp với khẩu vị của người Việt Nam, cạnhtranh rất tốt với hàng nhập khẩu Tỷ lệ tăng trưởng doanh số bán lẻ bánh kẹo ở thị trường ViệtNam trong giai đoạn từ năm 2008-2012 tính theo USD ước tính khoảng 114,71%/năm
Một đặc điểm khá quan trọng của ngành bánh kẹo đó là nguyên vật liệu đầu vào nhập khẩu củangành bánh kẹo chiếm tỷ trọng khá lớn, trong đó bột mì (nhập khẩu gần như toàn bộ), đường(nhập khẩu một phần) Chính vì vậy, sự tăng giá của các nguyên vật liệu này trên thị trườngthế giới trong thời gian gần đây, và khả năng tăng tiếp trong thời gian tới sẽ gây ảnh hưởngnhất định đến giá thành sản phẩm bánh kẹo
Trên thực tế, khó khăn về chi phí khiến kết quả kinh doanh nửa đầu năm 2012 của các doanhnghiệp bánh kẹo niêm yết không như kỳ vọng Hiện có 3 doanh nghiệp bánh kẹo niêm yết trênTTCK là CTCP Kinh Đô (KDC), CTCP Bánh kẹo Hải Hà (HHC) và CTCP Bibica (BBC).Theo thống kê của CTCK Phú Hưng, BBC và HHC hiện chiếm 20% và 25% thị phần kẹo và
đồ ngọt, trong khi KDC chiếm 30-35% thị phần bánh nướng Cả BBC và KDC đều không đạt
kế hoạch kinh doanh nửa đầu năm 2012 và báo cáo mức lợi nhuận âm
Do chi phí nguyên vật liệu tăng (đối với BBC) và các khoản lỗ đầu tư tài chính (đối với KDC),BBC và KDC chỉ đạt 28,44% và 27,64% kế hoạch doanh thu HHC có kết quả khả quan hơnvới doanh thu và lợi nhuận đạt tương ứng 300 tỷ đồng và 7 tỷ đồng, hoàn thành 44% kế hoạchnăm
Trang 102.2.2 Triển vọng ngành
Ngoài yếu tố thời vụ, các doanh nghiệp bánh kẹo còn được kỳ vọng vào tiềm năng phát triển.Theo báo cáo công bố quý II-2012 của BMI (công ty hàng đầu chuyên cung cấp các thông tin,dịch vụ tài chính như các báo cáo phân tích về quốc gia, ngành kinh tế), doanh thu bánh kẹocủa Việt Nam năm 2012 được kỳ vọng ở mức 488 triệu USD (tăng 17% so với năm trước)
Tỷ lệ tăng doanh thu ước tính đạt 114,71%/năm trong giai đoạn 2008-2012 Con số này ấntượng hơn nhiều so với các nước châu Á khác như Trung Quốc ở mức 49%, Philippines 52%,Indonesia 64%, Ấn Độ 60%, Thái Lan 37% và Malaysia 17% Báo cáo này dựa trên mức thayđổi dự tính của dân số trẻ, mức thu nhập bình quân đầu người và sức tiêu dùng
Ngành bánh kẹo là một trong những ngành có mức tăng trưởng cao và ít nhạy cảm với sự biếnđộng nền kinh tế Lợi thế về dân số của Việt Nam đã thu hút ngày càng nhiều các công ty thựcphẩm nước ngoài nhảy vào thị trường Theo nhận định của các chuyên gia, doanh nghiệp bánhkẹo trong nước hoàn toàn có thể giữ được lợi thế cạnh tranh của mình trong tương lai
Kết luận: Từ những phân tích trên, chúng tôi xin chọn công ti CP Cao su DRC-đại diện chongành cao su săm lốp và công ti CP Bibica- đại diện cho ngành bánh kẹo có cổ phiếu đượcniêm yết chính thức trên sàn giao dịch TP.HCM
Phần 3: PHÂN TÍCH CÔNG TY3.1.Phân tích công ti cao su Đà Nẵng - DRC
3.1.1.Phân tích cấu trúc tài chính
*Đặc điểm của công ti:
Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm cao su và vật tư thiết bị cho ngành côngnghiệp cao su, chế tạo lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp cao su, kinh doanh thương mại dịch
vụ tổng hợp
* Vị thế của công ti:
Trước cổ phần hóa, Công ty là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam với hơn 30 năm hình thành và phát triển, Công ty đã khẳng định được vị trí của mình trên thị
Trang 11trường, cụ thể theo điều tra mới nhất mà Công ty vừa thực hiện thì hiện tại:
- Công ti đứng thứ 5 toàn ngành hóa chất
- Đứng thứ hai tính chung cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, xe đạp, xe máy
- Đứng thứ nhất tính riêng cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, máy kéo.Thị phần của Công ty đạt khoảng 35%, trong khi đó hãng thứ hai chỉ chiếm 15%
Với những sản phẩm và đóng góp của mình, Công ty được Nhà nước, Chính phủ, Bộ Công nghiệp, các cơ quan báo chí và nhiều tổ chức ghi nhận nhiều giải thưởng cao quý như Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba; chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001:2000, Sao vàng Đất Việt, Top Ten thương hiệu Việt các năm 2005, 2006, …
+ Phân tích cấu trúc tài chính:
Trang 12Công ti có tình hình tài chính mạnh, khả năng thanh toán tốt Nợ vay khá ít là tốt trong điềukiện thị trường tài chính có nhiều biến động và chi phí lãi vay cao.
Ta thấy, từ năm 2009 đến năm 2010, tổng tài sản của công ti tăng 279 tỉ đồng, từ 785 đến
1064 tỉ đồng Tức, tổng tài sản tăng với tốc độ 35% Tổng tài sản tăng lên như vậy đã cho thấycông ti đã mở rộng đầu từ, tăng qui mô hoạt động kinh doanh Từ năm 2010 đến năm 2011,tổng tài sản tăng mạnh đến 557 tỉ đồng, tức là tăng với tốc độ 52,34 %-1 con số đáng kinhngạc cho 1 công ti sản xuất lốp xe cao su trong 1 năm với thị trường kinh tế đầy biến động.Qua việc phân tích về tình hình tài sản cho thấy công ty đang ngày càng mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh, các khoản mục tài sản đều tăng với tốc độ lớn Ngoài ra công ty còn sửdụng lượng tiền mặt nhàn rỗi tham gia đầu tư tài chính ngắn hạn Đồng thời góp vốn vào công
ty con, công ty liên doanh, liên kết
Trang 13Có thể hiểu vì ngành lốp xe cao su vốn có rủi ro khá thấp so với các ngành, nhu cầu là cóphần tăng cao qua các năm do sự sử dụng các phương tiện giao thông ngày một phát triển.Chính vì vậy, đối với DRC thì cơ cấu nguồn vốn khá là an toàn và ít có biến động mạnh.
Để phân tích rõ hơn, ta thấy, nợ ngắn hạn hay nợ dài hạn của công ti có xu hướng tănglên từ năm 2009 đến năm 2012 Năm 2009, trong khi nợ ngắn hạn chỉ là khoảng 183 tỉ đồngthì đến năm 2011, con số này đã hơn 550 tỉ đồng nợ dài hạn cũng tăng từ 43 tỉ đồng lên 188 tỉđồng trong giai đoạn 2009-2011 Do đó mặc dù tính ổn định và tính tự chủ của nguồn vốnđược đánh giá là khá tốt nhưng đang có xu hướng giảm dần Số lượng vốn chiếm dụng trongdài hạn tăng cùng đó là nguồn vốn ngắn hạn tăng rất mạnh, điều này tăng sức ép cho việcthanh toán trong ngắn hạn tăng lên
3.1.3 Phân tích hiệu quả hoạt động
Khác với hiệu suất sử dụng tài sản, vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì càng tốt Cùng với
Hs sử dụng tài sản có xu hướng giảm thì vong quay hàng tồn kho cũng có khuynh hướng giảmtheo Nếu như năm 2009, con số này là 4,18 thì đến năm 2010, đã giảm 0,37 vòng Năm 2011,
Trang 14giảm tiếp chỉ còn 3,5 vòng Điều này khẳng định chính sách quản trị nợ phải thu được thựchiện tốt, nguồn vốn lưu động của công ty ít bị chiếm dụng
3.1.4 Phân tích các chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi
Năm2012
Năm2011
Năm2010
Năm2009
Tỉ suất lợi nhuân sau thuế
trên doanh thu thuần (%)
Tương tự, chỉ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) hay lợi nhuận sau thuế trên vốnchủ sở hữu (ROE) của công ti trong 3 năm gần đây nhất luôn có sự xấp xỉ giống nhau Đặcbiệt ROA và ROE trong 2 năm 2012 và 2011 thì bằng nhau, lần lượt là 12 và 25 Dù con sốkhông phải là cao nhưng nó cũng cho thấy bước tiến vững chắc của công ti trong điều kiện thịtrường còn nhiều biến động như hiện nay
Trang 15Tuy nhiên, tỉ số khả năng thanh toán nhanh lại không cao, hầu hết chỉ lớn hơn 1 không đáng
kể Thậm chí ở năm 2011, chỉ số này chỉ có 0,71 Điều đó cho thấy áp lực cho các khoản vayphải trả tức thời Tóm lại áp lực thanh toán nợ ngắn hạn đang trở thành vấn đề của công titrong thời gian tới
3.2.Phân tích công ti cổ phần bánh kẹo Bibica- BBC
3.2.1.Phân tích cấu trúc tài chính
*Đặc điểm của công ti:
Sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các sản phẩm bánh kẹo, sản phẩm dinh dưỡng, đồ uống
* Vị thế của công ti:
Thành lập từ năm 1999, trải qua 12 năm hoạt động và phát triển, BBC đã từng bước khẳngđịnh được vị thế của mình va xây dựng niềm tin ở người tiêu dung qua những dòng sản phẩmphong phú, an toàn, chất lượng với những thành tựu đáng ghi nhận :Công ty CP Bánh kẹo Biên Hoà là 1 trong 5 công ty bánh kẹo lớn nhất trong ngành với sảnphẩm kẹo dẫn đầu trong cả nước chiếm 7.2% thị phần, dòng bánh khô của Bibica cũng chiếmkhoảng 20% thị phần bánh biscuit
Trang 16- Hệ thống phân phối của Bibica trải khắp 64/64 tỉnh thành trên toàn quốc thông qua kênh bán
lẻ, là kênh phân phối chủ yếu của Bibica với 91 đại lý/phân phối và trên 40000 điểm bán lẻ -Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Đài Loan, Trung Quốc,Campuchia, Malaysia
-Cho đến nay, Công ty CP Bibica đã được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao suốt 12 năm liên tục.
+ Phân tích cấu trúc tài chính: