1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương đối với xã hội và môi trường do hoạt động của nhà máy thủy điện nậm chiến 2 tỉnh sơn la

82 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG ĐỐI VỚI XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NẬM CHIẾN 2 – TỈNH SƠN LA NGUYỄN VIỆT TIẾN CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG ĐỐI VỚI XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NẬM CHIẾN 2 – TỈNH SƠN LA

NGUYỄN VIỆT TIẾN

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 60440301 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ NGỌC THUẤN

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính:TS Lê Ngọc Thuấn

Cán bộ chấm phản biện 1:

Cán bộ chấm phản biện 2:

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Ngày tháng năm 20

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan:

Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Việt Tiến

Trang 4

cơ hội được thực hiện luận văn tốt nghiêp của mình trong điều kiện tốt nhất

Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến TS Lê Ngọc Thuấn, người đã trực tiếp định hướng, chỉ dẫn và theo sát tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình này

Cuối cùng, tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã luôn ở bên cạnh tôi, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiêp

Tôi xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm

2018 Học viên

Nguyễn Việt Tiến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về nghiên cứu tính dễ bị tổn thương 3

1.1.1 Khái niệm về tính dễ bị tổn thương 3

1.1.2 Một số nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương 4

1.2 Đặc điểm địa lý tự nhiên 7

1.2.1 Vị trí địa lý 7

1.2.2 Đặc điểm khí hậu 8

1.2.3 Chế độ nhiệt, ẩm 9

1.2.4 Chế độ gió 9

1.2.5 Chế độ mưa 9

1.2.6 Chế độ bốc hơi và tổn thất bốc hơi 10

1.2.7 Điều kiện thủy văn 10

1.2.8 Chất lượng nước 12

1.2.9 Đặc điểm địa hình địa chất 13

1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 16

CHƯƠNG II ĐỖI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

Trang 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 18

2.2.2 Phương pháp chuyên gia 18

2.2.3 Phương pháp phỏng vấn hộ gia đình và phỏng vấn sâu 19

2.2.4 Phương pháp khảo sát thực địa, đo đạc lấy mẫu phân tích ngoài hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm 25

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 26

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Kết quả khảo sát và đánh giá tổn thương môi trường xã hội 27

3.2 Đánh giá tổn thương môi trường tự nhiên khu vực thủy điện Nậm Chiến 2 34

3.2.1 Đánh giá mức độ nguy hiểm do các yếu tố gây tổn thương 34

3.2.2 Đánh giá mật độ các đối tượng bị tổn thương 41

3.2.3 Hiện trạng một số thành phần môi trường 43

3.2.4 Đánh giá khả năng chống chịu, phục hồi của hệ thống môi trường tự nhiên 49

3.3 Các biện pháp giảm thiểu mức độ tổn thương 53

3.3.1 Các biện pháp giảm thiểu mức độ tổn thương với kinh tế - xã hội 53

3.3.2 Các biện pháp giảm thiểu tổn thương đến tài nguyên môi trường 54

3.3.3 Các biện pháp giảm thiểu tổn thương với khu vực hạ lưu 61

3.3.4 Các biện pháp giảm thiểu tổn thương vào mùa lũ 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 68

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCH-PCLB Ban chỉ huy phòng chống lụt bão

NOAA Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia

Mỹ

SOPAC Hội địa lý ứng dụng Nam Thái Bình Dương

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Dòng chảy năm tại tuyến đập Nậm Chiến 2 10

Bảng 1.2 Dòng chảy phù sa vào hồ Nậm Chiến 2 12

Bảng 1.3 Kết quả phân tích hóa học mẫu nước 13

Bảng 2.1 Các chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương 23

Bảng 3.1 Đánh giá của người dân về xu hướng thay đổi của thiên tai (đơn vị %) 29

Bảng 3.2 Chỉ số tổn thương của các nhóm sinh kế 31

Bảng 3.3 Mức ồn tại nhà máy thuỷ điện Nậm Chiến 2 36

Bảng 3.4 Danh mục các thành phần – thông số quan trắc 44

Bảng 3.5 Khả năng cách âm của một số vật liệu 57

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Vị trí thủy điện Nậm Chiến 2 8

Hình 2.1 Khung sinh kế bền vững của DFID 19

Hình 3.1 Xã Chiềng Muôn – Sơn La 27

Hình 3.2 Xã Chiềng San – Sơn La 27

Hình 3.3 Sinh kế chủ yếu của người dân sau khi nhà máy hoạt động 27

Hình 3.4 Sinh kế chủ yếu của người dân trước khi nhà máy hoạt động 27

Hình 3.5 Xếp loại kinh tế 28

Hình 3.6 Các nguồn thông tin 29

Hình 3.7 Thay đổi trong diện tích đất nhiễm phèn và năng suất lúa và hoa màu 30

Hình 3.8 Mức độ phơi nhiễm và khả năng thích ứng với các tác động do hoạt động của nhà máy thủy điện 30

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi yêu cầu phát triển ngành năng lượng để tạo tiền đề cho việc phát triển các ngành công nghiệp khác Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường, cùng với sự tăng trưởng nhanh chóng trên các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ… dẫn đến nhu cầu năng lượng cũng tăng lên

Sơn La là tỉnh miền núi nằm ở phía Tây Bắc nước ta, có nguồn thủy năng tương đối phong phú Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, mưa nhiều và cấu trúc địa chất đa dạng, địa hình đồi núi cao Dòng chảy sông ngòi được hình thành rất thuận lợi là nhân tố khách quan cơ bản nhất tạo nên một mạng lưới sông suối dày đặc Nhờ có mạng lưới sông suối dày đặc phân bố trên toàn tỉnh, nên tỉnh Sơn La có ưu thế phát triển thủy điện, tận dụng tối đa nguồn tài nguyên nước để phát triển kinh tế xã hội

Tỉnh Sơn La hiện có 12 đồng bào dân tộc thiểu số, là tỉnh có nhiều huyện thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn, đời sống của bà con nhân dân ở các vùng núi cao còn nhiều thiếu thốn, nhiều khu vực còn chưa có điện lưới quốc gia Do đó, việc xây dựng các công trình thủy điện sẽ góp phần phát triển cơ sở hạ tầng, thúc đẩy kinh tế, có ý nghĩa xã hội rất lớn

Ngày nay, phần lớn các công trình thủy điện có quy mô lớn trên các dòng sông chính đã được quy hoạch đã và đang triển khai xây dựng, như thủy điện Sơn La, thủy điện Huội Quảng, thủy điện Nậm Chiến nên việc nghiên cứu để xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ nhằm tận dụng tối ưu các nguồn năng lượng tái tạo

là hoàn toàn hợp lý Một lợi thế nữa là hệ thống lưới phân phối điện hầu như đã được phủ đến hầu hết các xã trong vùng dự án, do đó việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ thì việc cấp điện phục vụ thi công có nhiều thuận lợi, việc truyền tải điện năng của các nhà máy lên hệ thống điện quốc gia cũng tương đối dễ dàng Nhưng đi kèm với những lợi ích về kinh tế xã hội thì củng có những tác động tổn thương đến các thành phần môi trường khu vực thủy điện và đặc biệt sẽ tổn

Trang 11

thương đến các hoạt động kinh tế xã hội của người dân khu vực thủy điện như sự thay đổi cơ cấu ngành nghề, mất đi các giá trị văn hóa xã hội vốn có của đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực thủy điện ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần

của người dân mà khu vực thủy điện xây dựng và hoạt đông Do vậy việc “ Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương đối với xã hội và môi trường do hoạt động của nhà máy thủy điện Nậm Chiến 2 – tỉnh Sơn La” là rất cần thiết để đưa ra số liệu

nghiên cứu về mức độ tổn thương của dự án thủy điện

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Đánh giá được mức độ tổn thương của dự án khi đi vào hoạt động đối với các thành phần môi trường xã hội khu vực dự án

 Đánh giá được mức độ tổn thương của dự án khi đi vào hoạt động đối với các thành phần môi trường tự nhiên khu vực dự án

 Đề xuất hành động khắc phục phù hợp cho các dự án thủy điện khác, đưa ra các cơ chế chính sách phù hợp cho cơ quan quản lý

3 Nội dung nghiên cứu

 Nghiên cứu và tổng hợp các thông tin điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và dân cư của khu vự dự án thủy điện Nậm chiến 2 trước khi xây dựng thủy điện;

 Điều tra, thu thập số liệu về điều kiện kinh tế và xã hội của khu vực thủy điện Nậm chiến 2 vào thời điểm đánh giá (Di dân tái định cư, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề )

 Tiến hành lấy mẫu, phân tích các thành phần môi trường tại các vị trí đã được xác minh (Môi trường đất, môi trường nước, môi trường khí và môi trường sinh thái)

 Từ các số liệu thu thập, điều tra được, đánh giá mức độ tổn thương của dự

án đối với môi trường khu vực thủy điện, từ đó đề xuất các biện pháp,

phương hướng xử lý phù hợp

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về nghiên cứu tính dễ bị tổn thương

1.1.1 Khái niệm về tính dễ bị tổn thương

Tính dễ bị tổn thương (TDBTT) là một khái niệm khá trừu tượng, được đề cấp đến trong nhiều tài liệu nhưng chưa thống nhất Đã có nhiều hướng nghiên cứu khác nhau nhằm phân loại thành phần, yếu tố để đánh giá tính dễ bị tổn thương Tuy nhiên việc sử dụng các thuật ngữ liên quan đến tính dễ bị tổn thương giữa các ngành, lĩnh vực cũng khác nhau Một số định nghĩa phổ biến về TDBTT được đưa

ra như sau:

- Tổn thương là khả năng mẫn cảm của tài nguyên (tài nguyên tự nhiên, tài nguyên xã hội) trước những tác động tiêu cực của tai biến (NOAA, 1999)

- Mức độ tổn thương là khả năng tiềm tàng và sự ảnh hưởng của các tai biến (yếu

tố gây tổn thương) trong từng bối cảnh cụ thể (xã hội, môi trường sống, biến đổi khí hậu) (RonBennioff, 1996)

- Mức độ tổn thương đề cặp đến xu hướng các nhân tố của môi trường bị tác động

từ bên ngoài, đối lập với nó là khả năng phục hồi và ứng phó lại trước các yếu tố tác động của chính các nhân tố đó (SOPAC, 2004)

- Là nguy cơ bị tổn thương của hệ thống tự nhiên – xã hội, là những đặc tính của

hệ thống cho phép nó cảm nhận, ứng phó, chống đỡ và phục hồi từ những thay đổi bên ngoài tác động vào hệ thống (Kasperson, 2001)

- Là nguy cơ mất mát của con người hoặc hệ thống tự nhiên – xã hội do tác động của tai biến thiên nhiên (Cutter, 2000)

- Là mức độ cảm nhận, ứng phó, chống đỡ, tổn thất và phục hồi của tài nguyên – môi trường biển trước những các tác động từ bên ngoài (Mai Trọng Nhuận, 2007) Các định nghĩa này thực chất đều mang các đặc điểm chung nhất của mức độ tổn thương là đánh giá hai nhân tố về sự tác động của các yếu tố bên ngoài đến đối tượng

bị tổn thương và sự phục hồi hay ứng phó lại của chính nó

Trang 13

Các bước đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường được tiến hành như sau:

Bước 1: Nhận định các yếu tố TN-MT: tài nguyên môi trường đất, nước, không

khí; môi trường sinh thái

Bước 2: Nhận định, phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng mức độ tổn

thương tài nguyên – môi trường, gồm:

- Các yếu tố gây tổn thương: các tai biến (động đất, xói lở, sự cố tràn dầu, lũ lụt

và bão, bồi tụ biến động luồng lạch, ô nhiễm môi trường,…) các yếu tố gây cường hóa tai biến (yếu tố tự nhiên, các hoạt động nhân sinh,…)

- Các đối tượng bị tổn thương: tài nguyên môi trường đất, nước, không khí; môi trường sinh thái

- Khả năng ứng phó với các yếu tố gây tổn thương

Bước 3: Xây dựng các chỉ tiêu cho: các yếu tố gây tổn thương (các tai biến và các

yếu tố gây tai biến), các đối tượng bị tổn thương, khả năng ứng phó với các yếu tố gây tổn thương

Bước 4: Đánh giá, phân vùng mức độ nguy hiểm do các yếu tố gây tổn thương Bước 5: Đánh giá, phân vùng mật độ đối tượng bị tổn thương

Bước 6: Đánh giá khả năng ứng phó của hệ thống TN-MT trước các yếu tố gây

tổn thương

Bước 7: Đánh giá, phân vùng mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường

1.1.2 Một số nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương

1.1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới

Các nghiên cứu về tổn thương được thực hiện đầu tiên vào những năm 70 của thế

kỷ 20 với các công trình nghiên cứu tổn thương ven biển của Hoa Kỳ, như đánh giá mức độ tổn thương do tràn dầu tại Alaska (Jacqueline Michel, 1978) Tuy nhiên, kết quả chỉ dừng lại ở việc đưa ra các ảnh hưởng do sự cố tràn dầu và có dự báo về các khu

Trang 14

vực ảnh hưởng nghiêm trọng Các công trình trong thời gian này đã thực hiện bước đầu đưa ra các tiêu chí đánh giá tổn thương (Vulnerability Index) là cơ sở quan trọng cho các nghiên cứu tổn thương sau này

Giai đoạn từ những năm 1990 đến nay, các nghiên cứu tổn thương thực sự được phát triển mạnh mẽ và có tính hệ thống cao, các mô hình đánh giá tổn thương được đưa

ra với nhiều thông tin được lựa chọn cho kết quả chính xác cao Một vài mô hình đánh giá tổn thương khá chi tiết và điển hình như sau:

- Mô hình đánh giá tổn thương và sự thích ứng của Ron Benioff –et.al 1996) đã đưa ra sự đánh giá có lựa chọn bối cảnh của các yếu tố gây tổn thương gồm biến đổi khí hậu, điều kiện xã hội và môi trường tự nhiên

(1993 Mô hình đánh giá tổn thương của NOAA với sự đánh giá về mức độ nguy hiểm

do các tai biến, mật độ đối tượng bị tổn thương Cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá mức

độ tổn thương rất phong phú và chi tiết mạng lưới liên kết giữa các cơ quan thuộc nhiều lĩnh vực (Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, …)

- Mô hình đánh giá tổn thương EVI của SOPAC (Hội địa lý ứng dụng Nam Thái Bình Dương, 2004) với hơn 50 tiêu chí được đưa ra và lượng thông tin đánh giá trải đều trên nhiều lĩnh vực tự nhiên và xã hội

- Mô hình đánh giá tổn thương đới ven biển của Cục địa chất Hoa Kỳ (USGS, 2000) phục vụ cho đánh giá phụ thuộc vào các tai biến ven biển như dâng cao mực nước biển, xói lở, bồi tụ … dựa trên các tiêu chí về đặc điểm đường bờ (địa mạo, địa hình, cấu tạo bờ,…)

- Mô hình đánh giá tổn thương xã hội (SoVI) của Cutter (2000) xây dựng với các tiêu chí đánh giá mang tính xã hội cao như tuổi, mật độ dân số, trình độ học vấn,… Các yếu tố này thể hiện sự thích nghi và ảnh hưởng của tai biến đối với xã hội

Các mô hình trên tuy được xây dựng với mục tiêu, cách tiếp cận về mức độ tổn thương khác nhau nhưng đều cho kết quả cuối cùng là thành lập bản đồ mức độ tổn thương và các thành phần trong các nghiên cứu trên, một số khía cạnh được đề cập

Trang 15

nhiều là tổn thương kinh tế, tổn thương do chiến tranh khủng bố, tổn thương do các tai biến thiên nhiên (biến đổi khí hậu, tai biến môi trường,…), tổn thương do các yếu tố công nghệ gây ra

Các nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương trên thế giới có hướng tiếp cận như sau:

- Đánh giá tổn thương dựa trên chỉ tiêu về đối tượng bị tổn thương như CVI (Coastal Vulnerability Index) của Cục địa chất Hoa Kỳ, SoVI của Cutter

- Đánh giá tổn thương trên cách tiếp cận tổng hợp cả các nhóm yếu tố tự nhiên và

xã hội như EVI của SOPAC, RonBenioff

- Đánh giá tổn thương dựa trên các yếu tố gây tai biến như các đánh giá của NOAA, các nghiên cứu của chương trình môi trường Liên Hợp Quốc

Như vậy, ta có thể thấy hiện nay các nghiên cứu về tổn thương trên thế giới rất đa dạng và phong phú với nhiều cách tiếp cận khác nhau với hệ cơ sở dữ liệu rất phong phú và tính chi tiết cao Kết quả của tiến trình đánh giá tổn thương được áp dụng vào quy hoạch phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng, sử dụng đất,… Ngoài ra kết quả này còn góp phần xây dựng cho việc đánh giá môi trường chiến lược của mỗi khu vực

1.1.2.2 Nghiên cứu trong nước

Các công trình nghiên cứu về mức độ tổn thương mới chỉ bắt đầu tại Việt Nam từ những năm cuối thế kỷ 20 đến nay Đầu tiên là công trình của Tom, G.et.al., (1966) với

sự nghiên cứu tổng thể về mức độ tổn thương đới ven biển Việt Nam trước các nguy cơ biến đổi khí hậu Tuy nhiên công trình này chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá sơ bộ cho toàn dải ven biển Việt Nam với độ chi tiết chưa cao chưa đem lại nhiều kết quả cho quy hoạch sử dụng bền vững đới ven biển

Trong giai đoạn đầu thế kỷ 21, công trình “Nghiên cứu, đánh giá mức độ tổn thương của đới duyên hải Nam Trung Bộ làm cơ sở khoa học để giảm nhẹ tai biến, quy hoạch sử dụng đất bền vững” (Mai Trọng Nhuận và nnk, 2002) đã bước đầu nghiên cứu đánh giá sơ bộ mức độ tổn thương đới duyên hải thuộc miền Nam Trung Bộ của

Trang 16

Việt Nam dựa trên mô hình đánh giá mức độ tổn thương của Cutter (1996) và quy trình đánh giá tổn thương của NOAA (1999) Tiếp theo hướng nghiên cứu đó, đề tài

“Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất đới duyên hải, lấy ví dụ vùng Phan Thiết – Vũng Tàu” (Mai Trọng Nhuận và nnk, 2007), phương pháp đành giá mức độ tổn thương của tài nguyên địa chất, trong đó có hệ sinh thái ĐNN và một số hệ sinh thái nhạy cảm cao khác như rạn san hô, RNM đã được nghiên cứu, đánh giá chi tiết Kết quả đánh giá này được đưa vào để xây dựng mô hình khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên địa chất nói riêng và các dạng tài nguyên nói chung

Trong luận án tiến sỹ của Lê Thị Thu Hiền, 2005 “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho việc quản lý môi trường vùng Hải Phòng và phụ cận”, tác giả đã nghiên cứu chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng tới MĐTT đới ven biển Hải Phòng (bao gồm 3 chỉ tiêu: mức độ tai biến, mật độ đối tượng chịu tổn thương và khả năng ứng phó với tai biến) Trong nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng bản độ MĐTT đới ven biển Hải Phòng dựa trên công nghệ GIS và viễn thám Công trình nghiên cứu này đã góp phần quản lý phát triển bền vững đới ven biển Hải Phòng với việc đề xuất các giải pháp cho bảo vệ môi trường khu vực

Bên cạnh đó, vấn đề nghiên cứu tổn thương bước đầu đã được lồng ghép nghiên cứu trong các đề tài thành lập bản đồ hiện trạng và dự báo tai biến địa chất, với việc phân cấp mức độ tổn thương của môi trường thành 5 mức từ thấp đến cao Kết quả đánh giá này đã góp phần cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ, lãnh hải trong khu vực nghiên cứu

1.2 Đặc điểm địa lý tự nhiên

1.2.1 Vị trí địa lý

Công trình thủy điện Nậm Chiến 2 được xây dựng trên Suối Chiến cách huyện lỵ Mường La khoảng 8km (công trình nằm kề bên đường vào nhà máy thủy điện Nậm Chiến 1) Tuyến công trình đầu mối (đập dâng, đập tràn, ) nằm cách cầu qua suối Chiến khoảng 700m về phía thượng lưu Vị trí đặt nhà máy được chọn

Trang 17

nằm phía bờ trái suối Chiến, cách cầu qua suối Chiến 2000m và cách cầu treo đi bản Luông khoảng 50m về hạ lưu

Hình 1.1 Vị trí thủy điện Nậm Chiến 2

Mục đích của dự án thủy điện Nậm Chiến 2 là kinh doanh phát điện với công suất lắp đặt 32 MW, điện năng bình quân năm 130,93 x 106 Kwh Điện sản xuất từ nhà máy thủy điện Nậm Chiến 2 được hòa vào lưới điện quốc gia qua trạm biến áp

110 KV Mường La

Dự án thủy điện Nậm Chiến 2 được xây dựng trên phạm vi hoàn toàn đất lâm nghiệp và một phần đất nông nghiệp, Toàn bộ khu vực xây dựng công trình và vùng ảnh hưởng chủ yếu là đất rừng lâm nghiệp, nương rẫy hoa màu ven bờ suối

Trang 18

1.2.3 Chế độ nhiệt, ẩm

Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm trên suối Chiến dao động từ

18-22oC Địa hình càng lên cao nhiệt độ càng giảm, có thể hạ thấp tới 14,5oC Nhiệt độ cao nhất thường xuất hiện vào các tháng IV, V và thấp nhất thường xuất hiện vào các tháng I và tháng XII Nhiệt độ không khí lớn nhất tuyệt đối theo các tài liệu quan trắc trạm Sơn La là 38 oC, tại Mù Căng Chải là 34 oC

Độ ẩm tương đối trung bình tháng trong mùa mưa (tháng V+IX) thay đổi từ 79,5-86,0% trong mùa khô thay đổi từ 72,7-83,1% Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối trong thời kỳ quan trắc có áp suất hơi nước bão hòa từ 15-17mb Độ ẩm tuyệt đối trung bình nhiều năm có áp suất hơi nước bão hòa khoảng 20-30mb

1.2.4 Chế độ gió

Với vị trí địa lý đặc biệt về mặt cấu trúc, phức tạp về mặt địa hình, khu vực công trình thủy điện Nậm Chiến có chế độ gió tương đối khác so với các vùng nằm trong khu vực Bắc Bộ Về mùa đông, rõ rệt nhất trong tháng I là hướng Đông Nam chiếm ưu thế tuyệt đối với tần suất xuất hiện 60-70% Bên cạnh đó, hướng Tây và Tây Bắc cũng chiếm một tần suất đáng kể, còn hướng gió Đông Bắc thì ít xuất hiện, tình hình trên còn duy trì cho tới tháng IV Vào mùa hạ, hướng gió chiếm ưu thế từ Nam đến Tây Vào tháng VI, hướng Tây chiếm tần suất tới 30% Hướng Đông Nam cũng phổ biến với tần suất xuất hiện khoảng 20% Đôi khi, hướng Bắc cũng có tần suất khá lớn khoảng trên 10%

1.2.5 Chế độ mưa

Mưa trên lưu vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của trung tâm mưa lớn ở thượng nguồn sông Đà Sự hình thành vùng mưa lớn này có quan hệ trực tiếp với luồng gió phía Tây trong mùa Hạ Khi luồng gió này phát triển mạnh theo rìa phía Tây Nam của áp thấp Hoa Nam vượt qua các dãy núi và cao nguyên thượng Lào tràn tới miền Bắc, tuy ở tần thấp mức độ biến tính khá cao, nhưng khả năng gây mưa lớn còn rất phong phú Do tác dụng chắn gió ở sườn phía Nam của dãy núi Vân Nam, lượng mưa tăng lên tới mức độ khá lớn trên một diện tích rộng, góp phần không nhỏ vào dòng chảy ở khu vực suối Chiến Lượng mưa trung bình tháng iến đổi theo những

Trang 19

quy luật nhất định Lượng mưa trong 5 tháng mùa mưa (từ tháng V+IX) chiếm tới 80-85% tổng lượng mưa cả năm Mưa lớn thường tập trung vào 3 tháng VI, VII, VIII, số ngày mưa nhiều nhất thường xảy ra vào tháng VII

1.2.6 Chế độ bốc hơi và tổn thất bốc hơi

- Bốc hơi

Theo các tài liệu tực đo quan trắc trên lưu vực sông Đà, lượng bốc hơi lớn nhất thường quan trắc được từ tháng II đến tháng V, và trung bình tháng thường lớn hơn 80mm Từ tháng VI đến tháng VIII là thời gian lượng mưa lớn, độ ẩm cao, tổng lượng bốc hơi trung bình tháng giảm tới 48-60mm

Chế độ thủy văn lưu vực sông Nậm Chiến chịu sư chi phối chủ yếu bởi chế

độ mưa Mưa là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho quá trình dòng chảy Tuy vậy do tác động trực tiếp của các yếu tố địa hình, địa chất, thảm phủ thực vật,… quá trình hình thành dòng chảy trong sông suối bị điều tiết lại dẫn đến sự phân mùa dòng chảy Hàng năm mùa lũ thường bắt đầu chậm hơn mùa mưa khoảng gần một tháng, mùa lũ thường bắt đầu vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 Lượng dòng chảy năm tại lưu vực Nậm Chiến trong năm phân bố tương đối đều, mùa khô chiếm 30% lượng dòng chảy và mùa lũ là 70%

Bảng 1.1 Dòng chảy năm tại tuyến đập Nậm Chiến 2

Tuyến

Q

(m3/s) Cv Cs 5% 10% 20% 50% 75% 80% 85% 90% Nậm

Chiến

2

20,7 0,18 0,36 27,2 25,6 23,8 20,5 18,1 17,5 16,9 16,1

Trang 20

- Dòng chảy lũ, đặc điểm lũ trên lưu vực:

Dòng chảy lớn nhất lưu vực Nậm Chiến trong hệ thống sông Nậm Chiến nguyên nhân là do mưa rào Những trận mưa lớn xảy ra do sự hoạt động mạnh của gió mùa mùa hạ kết hợp ảnh hưởng từ các trận bão lớn đổ bộ vào đất liền từ biển Đông cũng như các nhiễu loạn thời tiết biển khác, đáng kể là áp thấp nhiệt đới Dòng chảy đỉnh lũ đo tại trạm Nậm Chiến có đỉnh lũ khá lớn, các năm 1964, 1968,

1973, 1977, 1979 có đỉnh lũ đều trên 500 m3/s, năm cao nhất là năm 1977 có đỉnh

641 m3/s

- Dòng chảy rắn:

Lưu vực Nậm Chiến chưa có trạm quan trắc về dòng chảy bùn cát Qua thống kê tài liệu đo đạc phù sa ở các sông nhánh của sông Đà, sông Hồng lân cận lưu vực nghiên cứu có diện tích tương đương độ đục phù sa quan trắc dao động từ

200 – 300 (g/m3): trạm Cốc San ρ = 208 (g/m3), Tà Thàng ρ = 244 (g/m3), Ngòi Thia ρ = 223 (g/m3), Sa Pa ρ = 219 (g/m3)

Dòng chảy phù sa vào hồ Nậm Chiến 2 có nguồn gốc từ hai bộ phận lưu vực: một phần theo dòng chính Nậm Chiến đến từ hồ Nậm Chiến (Bậc thang phía thượng lưu) và phần còn lại theo các sông suối nhỏ khu giữa từ Nậm Chiến đến Nậm Chiến 2

Dòng chảy phù sa vào hồ Nậm Chiến, theo trung tâm khí tượng sẽ lắng đọng lại 100% phù sa di đáy và 90% phù sa lơ lửng Do đó trôi xuống hạ du chỉ còn 10% lơ lửng Từ đó có thể tính được lượng phù sa chảy từ hồ Nậm Chiến và Nậm Chiến 2:

Trang 21

Bảng 1.2 Dòng chảy phù sa vào hồ Nậm Chiến 2

Đặc trưng Ký hiệu Đơn vị Từ hồ Nậm

Chiến

Từ khu giữa Nậm Chiến – Nậm Chiến

Tổng cộng đến Nậm Chiến 2

Trang 22

Theo thành phần ion, nước suối Chiến thuộc loại hyđro – cacbonat, nhóm natri + kali Các ion HCO3- dao động trong khoảng 62,65 ÷ 93,50%, các ion Na + K chiếm 50,65 ÷ 83,68% đương lượng

Giá trị pH = 7,6 Tất cả các mẫu nước đều có hàm lượng HCO3- > 1,3 mđl/l Nước suối Chiến được xếp vào loại nước mềm, độ cứng tổng cộng trong khoảng 0,6

Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015

1.2.9 Đặc điểm địa hình địa chất

1.2.9.1 Đặc điểm địa hình

Lấy suối Chiến làm trục chính, từ ngã ba Bản Chiến về thượng lưu (từ vị trí nhà máy II đến thượng lưu tuyến đập 1 khoảng 1km), thung lũng của suối Chiến có địa hình thay đổi mạnh Thung lũng suối từ nhà máy II về thượng lưu 2km có địa hình dốc đứng, lòng suối mở rộng lấp đầy cuội sỏi, độ dốc lòng suối tương đối thoải, mặt cắt lòng suối mở rộng có thềm suối rộng và bằng phẳng Đoạn tiếp theo khoảng 2km (từ tuyến đập 4 đến tuyến đập 3) thung lũng đoạn này thay đổi khá mạnh, có dạng chữ V, có đoạn dạng ca – nhông, có một số đoạn tạo bước thụt địa hình Lòng suối tích tụ cát sạn và có đoạn lấp đầy đá tảng với đường kính tới vài

Trang 23

mét, lòng suối rộng trung bình 30m Tiếp đến thượng lưu lòng suối thu hẹp thung lũng suối có dạng cân xứng, độ dốc tương đối dựng đứng thay đổi từ 60 ÷ 800 Cao

độ lòng suối đến đỉnh chia nước có độ chênh lệch lớn khoảng 400m Đây là khu vực bào mòn núi đá dựng đứng và đôi chỗ trượt sạt tầng phủ để lại đá lăn, đá tảng xen lẫn đất phong hóa trên khu vực sườn dốc

Khu vực lòng suối từ thượng lưu xuống hạ lưu có độ chênh cao 60m Rừng thứ sinh phát triển kém , chủ yếu đồi núi trọc, sườn dốc tự nhiên tương đối ổn định

1.2.9.2 Điều kiện địa chất

Khu vực dự án nằm chủ yếu trên nền đá có nguồn gốc trầm tích núi lửa, gồm

đá kết tuf, đá phiến phân lớp trải rộng thuộc hệ tầng Suối Bé (J-K sb) Phía thượng lưu tiếp giáp với khối đá núi lửa của phụ phức hệ Tú Lệ (tR/K tl) Phía hạ lưu một diện tích nhỏ nằm trên khối đá phun trào Bazan thuộc hệ tầng Viên Nam (T1vn) Ngoài ra hệ đệ tứ còn có các thành tạo sườn tàn tích (edQ) và trầm tích aluvi (aQ)

Có thể chia thành các phân vị địa tầng địa chất như sau:

- Giới Mezozoi

+) Hệ tầng Việt Nam (T1vn): Hệ tầng phân bố trên diện hẹp, khu vực nhà máy thủy điện Nậm Chiến 2 có thể nằm trong khoảng tiếp giáp với đá bazan và tuf của hệ tầng này Đá có màu đỏ nâu, xám đen, chiều dày lớn hơn 100m

+) Hệ tầng Suối Bé (J-K sb): Hệ tầng gồm các trầm tích – phun trào: cuội kết tufogen màu xám phớt tím, nâu nhạt; các bột kết tufogen màu phớt tím; đá phiến tufogen màu nâu nhạt phớt tím; thành tạo magma xâm nhập

+) Phụ phức hệ núi lửa Tú Lệ (tR/K tl): phần dưới gồm felsit trắng xám, trắng đục phân lớp mỏng xen thấu kính ryolit porphyr (10m) xám trắng và thấu kính bột kết tuf (2m) xám nhạt; dày 120 – 150m Phía trên là các đá ryotrachyt porphyr, trachyryolit porphyr xen với ryolit porphyr

- Giới Kainozoi

Trang 24

+) Trầm tích lòng suối (aQ): phân bố trên diện hẹp dọc theo lòng suối, thành phần cát pha lẫn cuội sỏi và đá tảng Chiều dày có chỗ hơn 20m

Ngoài ra, theo tờ bản đồ địa chất Yên Bái tỉ lệ 1:200.000 (F – 48 – XXI), trong khu vực dự án có 1 đứt gãy bậc III chạy gần theo phương Đông – Tây, và gần song song với hạ lưu suối Nậm Chiến, cắt qua phía dưới nhà máy II Đới phá hủy có thể rộng hàng chục mét và dài tới hàng kilomet Cùng với đó là 3 đứt gãy bậc IV và

1 đứt gãy bậc V Với những đứt gãy bậc IV đới phá hủy có thể rộng tới vài mét Đứt gãy bậc V có đới phá hủy nhỏ hơn 0,5m, chiều dài nhỏ hơn 200m

- Đứt gãy IV – 1: Phát triển theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, đổ về phía Đông Nam Đứt gãy chạy từ thượng lưu đập 2 về dưới hạ lưu đập 3 Chiều dài khoảng 500m

- Đứt gãy IV – 2: Phát triển theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, đổ về phía Đông Nam Đứt gãy chạy gần song song với hạ lưu tuyến năng lượng 2 Chiều dài khoảng 1km, có góc dốc khoảng 700

- Đứt gãy IV – 3: Phát triển theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, đổ về phía Đông Nam Đứt gãy chạy gần song song với hạ lưu tuyến năng lượng 2 Chiều dài gần 1km, cắt qua phía dưới đứt gãy IV – 2, có góc dốc khoảng 650

- Đứt gãy V – 1: Phát triển theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, đổ về phía Đông Nam Đứt gãy chạy phía dưới tuyến đập 3, với chiều dài hơn 200m, có góc dốc khoảng 700

Về hiện tượng phong hóa và địa chất động lực, khu vực dự án có nền đá gốc thuộc đá kết và tuf phân lớp, thế nằm có góc dốc dựng đứng khoảng 55 – 800 Chiều sâu phong hóa không đồng đều theo chiều sâu Theo mức độ phong hóa có thể chia thành 6 đới:

- Lớp

Các hiện tượng địa chất động lực: Nhìn chung khu vực dự án có sườn dốc khá lớn Một số vị trí còn để lại dấu vết sạt trượt cổ Do rừng thứ sinh phát triển

Trang 25

yếu, các hiện tượng địa chất động lực như sói mòn, rửa trôi sạt trượt xảy ra rất mạnh dưới ảnh hưởng của phong hóa vật lý và phong hóa hóa học Do tầng phủ ở đây rất mỏng, gần như toàn bộ là đá gốc, mặt khác thảm thực vật rất ít, hiện tượng địa chất động lực phát triển rất mãnh liệt

1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội

Khu vực công trình thuộc địa phận xã Chiềng Muôn và xã Chiềng San của huyện Mường La tỉnh Sơn La Điều kiện địa hình ở đây có địa hình đồi núi dốc và hiểm trở bất lợi về giao thông liên lạc buôn bán thông thương hàng hóa Do có địa hình dốc nên đất đai thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi độ màu mỡ kém

Giao thông đi lại, hiện nay đã có đường ô tô đến trung tâm xã còn đường đến các bản chủ yếu là đường dân sinh, đường mòn Lưới điện quốc gia 35KV, hiện nay

đã được kéo từ huyện vào trung tâm xã, nhưng đường điện hạ thế chỉ có ở các bản gần trung tâm số hộ sử dụng rất ít Các bản ở xa chủ yếu tự trang bị máy phát điện nhỏ để phát điện thắp sáng Trong xã đã có một số bản được sử dụng nước sạch nông thôn, các bản còn lại chủ yếu dùng nước sinh hoạt từ các khe suối nhỏ, tuy nhiên vào mùa khô bị cạn kiệt ảnh hưởng đến việc cung các nước sinh hoạt cho nhân dân Với đặc điểm dân cư phân bố thành từng cụm và gồm nhiều dân tộc sinh sống (dân tộc Thái, Mông và dân tộc La Ha) nên phong tục tập quán không đồng nhất, vẫn còn tồn tại nhiều tập tục lạc hậu, phong kiến

Về giáo dục, hệ thống giáo dục đã từng bước được củng cố và hoàn thiện, tuy nhiên trình độ dân trí còn thấp và không đồng đều nhất là các bản vùng cao công tác giáo dục còn nhiều hạn chế, tình trạng thất học còn xảy ra phổ biến Về y

tế, mặc dù trong xã có trạm y tế nhưng trang thiết bị y tế vẫn còn đơn giản chủ yếu chữa trị các bệnh thông thường và làm công tác sơ cứu các bệnh nhân để chuyển lên tuyết trên

Về sản xuất nông nghiệp, trong xã còn có một số ngành nghề truyền thống như đan lát, dệt thổ cẩm chủ yếu là sản phẩm đơn giản phục vụ nhu cầu của gia đình Các cây lâm nghiệp được trồng trên các vùng đồi núi dốc nên hiệu quả kinh tế

Trang 26

thấp Trong sản xuất do sử dụng kỹ thuật lạc hậu nên năng suất vật nuôi cây trồng thấp phụ thuộc chủ yếu vào thiên nhiên, vì vậy thu thập không cao và tình trạng đói nghèo vẫn tồn tại Tình hình sử dụng tài nguyên thiên nhiên còn nhiều bất cập dẫn đến tình trạng đất bị khai thác không theo quy hoạch, diện tích đất bị bỏ hoang tương đối lớn hiệu quả sử dụng đất thấp Chất lượng ừng bị giảm sút do khai thác tài nguyên rừng bừa bãi cộng với tốc độ gia tăng dân số nhanh đã ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái, nhiều nơi đã bị bồi xói nghiêm trọng, nguồn nước bị cạn kiệt gây ảnh hưởng đến chất lượng đất, một số khu vực không còn khả năng canh tác

Trang 27

CHƯƠNG II ĐỖI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội tại khu vự thủy điện Nậm Chiến 2

- Phạm vi nghiên cứu: Khu vực thủy điện Nậm Chiến 2, tỉnh Sơn La (bao gồm cả khu tái định cư, di dân)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ

đó, đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu Đó là các tài liệu thu thập được từ các cơ quan cấp tỉnh, huyện, xã như Quyết định phê duyệt Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH, Kế hoạch thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH của tỉnh Sơn La; Nghị quyết và Đề án xây dựng nông thôn mới xã Chiềng Muôn, Chiềng San, Quy hoạch sử dụng đất xã Chiềng Muôn, Chiềng San đến năm 2020,

2.2.2 Phương pháp chuyên gia

Kết hợp sử dụng thêm phương pháp chuyên gia để huy động được kinh nghiệm và hiểu biết của nhóm chuyên gia liên ngành và lấy ý kiến của những người dân địa phương, từ đó lựa chọn được khu vực nghiên cứu điển hình mang tính chất đại điện

Phương pháp chuyên gia còn được sử dụng để phân tích và đánh giá độ tin cậy của những thông tin thu thập được từ các hộ gia đình Vì kiến thức của thành viên các hộ được phỏng vấn còn hạn chế dẫn đến nhận thức và quan niệm chưa đúng, do đó chuyên gia cần phải kiểm chứng và sàng lọc lại thông tin để kết quả đánh giá được chính xác

Trang 28

2.2.3 Phương pháp phỏng vấn hộ gia đình và phỏng vấn sâu

Phỏng vấn sâu 81 hộ gia đình ở xã Chiềng Muôn và Chiềng San được thực hiện từ ngày 22/05/2017 đến 26/06/2017 với mục đich thu thập thông tin chi tiết về

5 nhóm yếu tố ảnh hưởng tới sinh kế hộ gia đình, bao gồm: nguồn lực sinh kế, chiến lược sinh kế, kết quả sinh kế, các quy trình về thể chế và chính sách, và bối cảnh bên ngoài Tài sản sinh kế bao gồm nguồn lực tự nhiên (đất, rừng, nước, không khí,

đa dạng sinh học,…); nguồn lực vật chất (đường xá, nhà cửa, hệ thống cấp, thoát nước, năng lượng, thông tin); nguồn lực tài chính (tiết kiệm, tiền mặt, trang sức, các khoản vay, các khoản thu nhập,…); nguồn lực con người (kĩ năng, kiến thức, kinh nghiệm, trình độ giáo dục, sức khỏe,…); nguồn lực xã hội liên quan đến các mối quan hệ giữa con người với con người trong xã hội mà con người dựa vào để thực hiện các hoạt động sinh kế, chủ yếu bao gồm các mạng lưới xã hội (các tổ chức chính trị hoặc dân sự), thành viên của các tổ chức cộng đồng, sự tiếp cận thị trường, Các nguồn lực sinh kế được xem xét như là chiến lược thích ứng với việc xây dựng thủy điện Nậm Chiến 2

2.2.3.1 Khung sinh kế bền vững được dùng để đánh giá

Hình 2.1 Khung sinh kế bền vững của DFID

Trang 29

Về cơ bản, khung sinh kế bền vững phân tích sự tương tác giữa 5 nhóm yếu

tố ảnh hưởng tới sinh kế hộ gia đình, bao gồm: nguồn lực sinh kế, chiến lược sinh

kế, kết quả sinh kế, các quy trình về thể chế và chính sách, và bối cảnh bên ngoài

Thành phần cơ bản của khung phân tích sinh kế gồm các nguồn vốn (tài sản), tiến trình thay đổi cấu trúc, ngữ cảnh thay đổi bên ngoài, chiến lược sinh kế và kết quả của chiến lược sinh kế đó

Nguồn vốn hay tài sản sinh kế: Là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật chất

mà con người có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ Nguồn vốn hay tài sản sinh kế được chia làm 5 loại vốn cơ chính: vốn nhân lực, vốn tài chính, vốn vật chất, vốn xã hội và vốn tự nhiên

- Vốn nhân lực (Human capital): Vốn nhân lực là khả năng, kỹ năng, kiến thức làm việc và sức khỏe để giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khác nhau nhằm đạt được kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ Với mỗi hộ gia đình vốn nhân lực biểu hiện ở trên khía cạnh lượng và chất về lực lượng lao động ở trong gia đình đó Vốn nhân lực là điều kiện cần để có thể sử dụng và phát huy hiệu quả bốn loại

vốn khác

- Vốn tài chính (Financial capital): Vốn tài chính là các nguồn tài chính mà người ta sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu trong sinh kế Các nguồn đó bao gồm nguồn dự trữ hiện tại, dòng tiền theo định kỳ và khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng từ bên ngoài như từ người thân hay từ các tổ chức tín dụng khác nhau

- Vốn tự nhiên (Natural capital): Vốn tự nhiên là các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất, nước,… mà con người có được hay có thể tiếp cận được nhằm phục

vụ cho các hoạt động và mục tiêu sinh kế của họ Nguồn vốn tự nhiên thể hiện khả năng sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên để tạo ra thu nhập phục vụ cho các mục tiêu sinh kế của họ Đây có thể là khả năng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng cuộc sống của con người từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trang 30

nguồn nước, qui mô và chất lượng các nguồn tài nguyên khoáng sản, qui mô và chất lượng tài nguyên thủy sản và nguồn không khí Đây là những yếu tố tự nhiên mà con người có thể sử dụng để tiến hành các hoạt động sinh kế như đất, nước, khoáng sản và thủy sản hay những yếu tố tự nhiên có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến cuộc sống của con người như không khí hay sự đa dạng sinh học

- Vốn vật chất (Physical capital): Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản

và hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế Nguồn vốn vật chất thể hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng hay cấp hộ gia đình Trên góc độ cộng đồng, đó chính là cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ cho sinh kế của cộng đồng hay cá nhân gồm hệ thống điện, đường, trường trạm, hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường,

hệ thống tưới tiêu và hệ thống chợ Đây là phần vốn vật chất hỗ trợ cho hoạt động sinh kế phát huy hiệu quả Ở góc độ hộ gia đình, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất như máy móc, dụng cụ sản xuất, nhà xưởng hay các tài sản nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày như nhà cửa và thiết bị sinh hoạt gia đình

- Vốn xã hội (Social capital): Vốn xã hội là một loại tài sản sinh kế Nó nằm trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã hội) chính thể và phi chính thể

mà qua đó người dân có thể tạo ra cơ hội và thu được lợi ích trong quá trình thực thi sinh kế

Nguồn vốn sinh kế không chỉ thể hiện ở trạng thái hiện tại mà còn thể hiện khả năng thay đổi trong tương lai Chính vì thế khi xem xét vốn, con người không chỉ xem xét hiện trạng các nguồn vốn sinh kế mà cần có sự xem xét khả năng hay

cơ hội thay đổi của nguồn vốn đó như thế nào ở trong tương lai

Tiến trình và cấu trúc (Structure and processes) Đây là yếu tố thể chế, tổ

chức, chính sách và luật pháp xác định hay ảnh hưởng khả năng tiếp cận đến các nguồn vốn, điều kiện trao đổi của các nguồn vốn và thu nhập từ các chiến lược sinh

kế khác nhau Những yếu tố trên có tác động thúc đẩy hay hạn chế đến các chiến lược sinh kế Chính vì thế sự hiểu biết các cấu trúc, tiến trình có thể xác định được những cơ hội cho các chiến lược sinh kế thông qua quá trình chuyển đổi cấu trúc

Trang 31

Kết quả của sinh kế (livelihood outcome): Thành phần quan trọng thứ ba

của khung sinh kế, đó là mục tiêu hay kết quả của các chiến lược sinh kế Kết quả của sinh kế nhìn chung là cải thiện phúc lợi của con người nhưng có sự đa dạng về trọng tâm và sự ưu tiên Đó có thể cải thiện về mặt vật chất hay tinh thần của con người như xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập hay sử dụng bền vững và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.Cũng tùy theo mục tiêu của sinh kế mà sự nhấn mạnh các thành phần trong sinh kế cũng như những phương tiện để đạt được mục tiêu sinh kế giữa các tổ chức, cơ quan sẽ có những quan niệm khác nhau

Để đạt được các mục tiêu, sinh kế phải được xây dựng từ một số lựa chọn khác nhau dựa trên các nguồn vốn và tiến trình thay đổi cấu trúc của họ Chiến lược sinh kế là sự phối hợp các hoạt động và lựa chọn mà người dân sử dụng để thực hiện mục tiêu sinh kế của họ hay đó là một loạt các quyết định nhằm khai thác hiệu quả nhất nguồn vốn hiện có Đây là một quá trình liên tục nhưng những thời điểm quyết định có ảnh hưởng lớn lên sự thành công hay thất bại đối với chiến lược sinh

kế Đó có thể là lựa chọn cây trồng vật nuôi, thời điểm bán, sự bắt đầu đối với một hoạt động mới, thay đổi sang một hoạt động mới hay thay đổi qui mô hoạt động

Ngữ cảnh dễ bị tổn thương: đó chính là những thay đổi, những xu hướng,

tính mùa vụ Những nhân tố này con người hầu như không thể điều khiển được trong ngắn hạn Vì vậy trong phân tích sinh kế không chỉ nhấn mạnh hay tập trung lên khía cạnh người dân sử dụng các tài sản như thế nào để đạt mục tiêu mà phải đề cập được ngữ cảnh mà họ phải đối mặt và khả năng họ có thể chóng chọi đối với những thay đổi trên hay phục hồi dưới những tác động trên

2.2.3.2 Đánh giá tổn thương dựa trên khung sinh kế bền vững

Khung đánh giá tổn thương sinh kế được sử dụng để phân tích dữ liệu Trong

đó, tính dễ bị tổn thương (vulnerability) – V được định nghĩa là mức độ một hệ thống tự nhiên hoặc xã hội có thể bị tổn thương hoặc không thể ứng phó với các tác động bất lợi do hoạt động của nhà máy thủy điện Nậm Chiến 2 V được biểu diễn là

Trang 32

một hàm của mức độ phơi nhiễm (E – exposure), độ nhạy cảm (S – sensitivity) và khả năng thích ứng (AC – adaptive capacity):

V = f(E,S,AC)

Trong đó, E được xác định là mức độ mà một hệ thống tiếp xúc với các yếu

tố do hoạt động của nhà máy thủy điện Nậm Chiến 2 S là mức độ mà một hệ thống chịu ảnh hưởng (trực tiếp hoặc gián tiếp) bất lợi hoặc có lợi từ các yếu tố liên quan đến hoạt động nhà máy AC là khả năng của một hệ thống thích ứng với các tác động nhằm giảm thiệt hại tiềm năng, tận dụng cơ hội, hoặc để đối phó với các tác động do hoạt động nhà máy thủy điện gây ra Trong nghiên cứu này, các chỉ số thành phần của những yếu tố trên được trình bày trong Bảng 2.1

Bảng 2.1 Các chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương

𝑋𝑖𝑗 = 𝑥𝑖𝑗 − 𝑥𝑖𝑗(𝑚𝑖𝑛)

𝑥𝑖𝑗(𝑚𝑎𝑥) − 𝑥𝑖𝑗(𝑚𝑖𝑛)Với xij (min, max): giá trị thấp nhất và cao nhất của hộ gia đình thứ i với nhóm sinh

kế j

Trang 33

(-) Mức độ phơi nhiễm được tính bằng tần suất xuất hiện các hiện tượng thiên tai gồm bão, lũ lụt, hạn hán, lốc xoáy và sạt lở đất Độ phơi nhiễm của nhóm sinh kế j (Ej) được tính bằng trung bình cộng tần suất các thiên tai sau khi được chuẩn hóa (-) Độ nhạy cảm được tính qua 4 chỉ số: tỷ lệ dân số phụ thuộc, tỷ lệ dân số không biết chữ, tỷ lệ dân số nữ, kích cỡ của hộ được chuẩn hóa Độ nhạy cảm của hộ gia đình thứ I (Si) trong nhóm sinh kế j được tính bằng trung bình cộng của các chỉ số trên Độ nhạy cảm của nhóm sinh kế j được tính bằng công thức:

𝑆𝑗 = ∑ 𝑆𝑖

𝑛 𝑖=1

𝑛(-) Khả năng thích ứng của hộ gia đình thứ i được tính như sau:

𝐴𝐶𝑖 = 𝑃𝑖 + 𝐴𝑖 + ℎ𝑖 + 𝑘𝑖

4Khả năng thích ứng của từng hộ gia đình được tính bởi các chỉ số sau:

- Tỷ lệ nghèo Pi (hộ nghèo, Pi=1, không nghèo=0, cận nghèo=0.5)

- Chỉ số tài sản (Ai) được tính theo công thức:

0.2 ∗ Đ𝑇 + 0.3 ∗ 𝑇𝑉 + 0.5 ∗ 𝑋𝑀Trong đó: DT là số lượng điện thoại, TV là số lượng ti vi, XM là số lượng xe máy trong hộ gia đình i

- Tình trạng nhà ở (kiên cố, h=0, bán kiên cố, h=0.5, tạm thời, h=1)

- Gia đình có kế hoạch thích ứng với các tác động từ hoạt động nhà máy thủy điện nào không? (Có, k=0), không biết, k=1)

Chỉ số thích ứng của nhóm sinh kế j được tính như sau:

𝐴𝐶𝑗 = ∑ 𝐴𝐶𝑖

𝑛 𝑖=1

𝑛Chỉ số tổn thương của nhóm sinh kế j được tính như sau: Vj=(Ej+Sj+ACj)/3

Trang 34

2.2.4 Phương pháp khảo sát thực địa, đo đạc lấy mẫu phân tích ngoài hiện

trường và phân tích phòng thí nghiệm

Tiến hành lấy mẫu, đo đạc, phân tích một số thành phần môi trường xung quanh khu vực thủy điện Nậm Chiến 2:

- Môi trường không khí: Các thông số vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió); CO,

+) Nhóm vi sinh: Coliform, E.coli

- Môi trường đất: Các chỉ tiêu như pH, độ mùn, As, Cd, Pb, Cu, Zn, Fe, Tổng Nitơ, Tổng photpho, Ca

Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu

 Môi trường không khí

- Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, áp suất khí quyển: đo nhanh tại hiện trường bằng thiết bị đo vi khí hậu Kestrel 4500

- SO2, NO2, CO: Hấp thụ bằng hóa chất qua máy lấy mẫu khí lưu lượng nhỏ, thời gian lấy mẫu trung bình 01 giờ

 Môi trường nước mặt

Mẫu được lấy bằng phương pháp lấy mẫu trực tiếp bằng chai nhựa với thể tích 2,5 lít/1 mẫu, đựng vào chai nhựa Polietylen (0,5lít bảo quản hóa chất H2SO4; 0,5lít bảo quản hóa chất HNO3, 1,5lit không bảo quản hóa chất), chai thủy tinh (0,1 lít/chai) và được dãn nhãn, bảo quản, vận chuyển theo đúng các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành:

Trang 35

- TCVN 6663-6:2008 - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và ở suối;

- TCVN 6663-3:2008 - Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

a, pH, DO

Đo nhanh tại hiện trường bằng máy đo nước đa chỉ tiêu YSI 556

b, Amoni (NH4+ tính theo N), Nitrat (NO3- tính theo N), COD, Phosphat (tính theo P)

Amoni (NH4+ tính theo N), Nitrat (NO3- tính theo N), COD, Phosphat (tính theo P)

c, Sắt (Fe), Asen (As), Kẽm (Zn)

Làm lạnh, bảo quản bằng hóa chất Axit HNO3

d, BOD5

Bảo quản lạnh 2oC đến 5oC, để nơi tối

e, Coliform, E.Coli

Bảo quản lạnh 2oC đến 5oC, bình chứa tiệt trùng

f, Tổng chất rắn lơ lửng, Nitrit (NO2- tính theo N)

Không bảo quản hóa chất

Trang 36

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Kết quả khảo sát và đánh giá tổn thương môi trường xã hội

Vị trí địa lý hai xã Chiềng Muôn và Chiềng San

Hình 3.1 Xã Chiềng Muôn – Sơn La Hình 3.2 Xã Chiềng San – Sơn La

Sinh kế chính của các hộ dân hai xã Chiềng Muôn và Chiềng San (tham gia phỏng vấn) là trồng trọt (lúa, rau màu) và chăn nuôi, trong đó trồng trọt chiếm 43,9%, chăn nuôi chiếm 8,94%

Hình 3.3 Sinh kế chủ yếu của người dân

sau khi nhà máy hoạt động

Hình 3.4 Sinh kế chủ yếu của người dân trước khi nhà máy hoạt động

Làm thuê Làm việc hưởng lương Nghề khác

Trang 37

Hình 3.5 Xếp loại kinh tế

Theo kết quả điều tra, có 20,25% hộ gia đình sống trong những nơi ở tạm thời, 51,9% hộ sống trong những ngôi nhà bán kiến cố và chỉ 27,85% hộ có nhà kiên cố Kết quả cũng chỉ ra rằng đa số người dân không đạt điều kiện sống cơ bản Chỉ 24,05% số hộ sử dụng nước sạch nhưng việc xử lý nước thường được lọc qua lớp cát và sỏi Có 43,04% số hộ thiếu nước vào mùa hè, 68,35% người dân phản ảnh rằng chất lượng cung cấp nước địa phương đã thay đổi Khoảng 84,81% số hộ gia đình được khảo sát phản hồi rằng họ có cơ hội để tiếp cận, sử dụng thông tin về

kế hoạch giảm thiểu thiên tai Nhưng chỉ khoảng 2,53% số hộ gia đình tham gia vào các khoá tập huấn về giảm nhẹ thiên tai Kết quả là, người dân không có bất kỳ phương pháp nào để giảm thiểu ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày (như ảnh hưởng tới sức khỏe, hoạt động nông nghiệp hay trong việc sử dụng nước uống sạch) Thực tế, phương tiện truyền thông đại chúng không chỉ có vai trò nhằm nâng cao nhận thức của người dân mà còn hỗ trợ nhằm nâng cao liên kết giữavsự quan sát của người dân và các hiện tượng do hoạt động của thủy điện Các nguồn thông tin về thiên tai và tác động do thủy điện của người dân được trình bày trong Hình 3.6

Trang 38

Hình 3.6 Các nguồn thông tin

Người dân chú ý về sự gia tăng về nhiễm phèn và sự suy giảm diện tích đất trồng (hơn 80% người được phỏng vấn trả lời rằng diện tích đất trồng trọt đã giảm

do xây dựng thủy điện) Liên quan đến khí hậu, người dân đánh giá biểu hiện của thay đổi thời tiết là ngày càng kém như nhiệt độ cao, nhiễm phèn,… Người dân được hỏi để chỉ ra nhận thức của họ về cường độ cũng như tần suất xảy ra các loại thiên tai khác nhau có liên quan tới xây dựng thủy điện Theo kết quả phản hồi, hơn 90% người được phỏng vấn phản hồi rằng khô hạn và nhiệt độ cao là ngày càng tăng; trong khi đó, hơn 80% đồng ý rằng bão có xu hướng tăng, đặc biệt 100% người được phỏng vấn khẳng định lũ lụt ngày càng tăng cao (Bảng 3.1)

Bảng 3.1 Đánh giá của người dân về xu hướng thay đổi của thiên tai (đơn vị %)

Hiện tượng thiên

Trang 39

Trong Hình 3.7, có thể thấy rằng 75% hộ gia đình phản hồi rằng sản xuất lúa

và hoa màu đã giảm

Hình 3.7 Thay đổi trong diện tích đất nhiễm phèn và năng suất lúa và hoa màu

Mức độ phơi nhiễm và khả năng thích ứng của các nhóm sinh kế được trình bày trong hình 3.8

Hình 3.8 Mức độ phơi nhiễm và khả năng thích ứng với các tác động do hoạt

động của nhà máy thủy điện

Tổng hợp kết quả tính toán chỉ số tổn thương của các nhóm sinh kế khác nhau được thể hiện trong Bảng 3.2

Trồng trọt

làm thuê

dịch vụ NTTS

Trồng trọt

làm thuê

dịch vụ NTTS

Lv hưởng lương

Mức độ thích ứng

Chăn nuôi

Trang 40

Bảng 3.2 Chỉ số tổn thương của các nhóm sinh kế

Liên quan đến nguồn lực tự nhiên, các sự kiện thời tiết nguy hiểm, thảm họa

tự nhiên và BĐKH dẫn đến suy giảm hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên Tài

Ngày đăng: 23/06/2018, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w