Chúng ta đã biết số lượng loài côn trùng bộ cánh cứng khá đa dạng về số lượng thành phần loài cũng như nơi cư trú, côn trùng là nhưng sinh vật chỉ thị cho tình trạng của hệ sinh thái, kh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả học tập tại Khoa Nông – Lâm Trường Đại Học Tây Bắc, giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và gắn công tác nghiên cứu khoa học với đời sống sản xuất, được sự ủng hộ của Khoa Nông – Lâm, cùng với sự
hướng dẫn của thầy giáo Trần Quang Khải, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thành phần loài côn trùng bộ cánh cứng (Coleoptera) tại xã Co Mạ, thuộc khu rừng đặc dụng côpia Huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La”
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa học, thầy giáo Trần Quang Khải đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện các nội dung của đề tài Xin cảm ơn nhà Trường , Khoa Nông Lâm và các thầy, cô giáo trong Bộ môn Lâm Học và Bộ môn Quản Lý Môi Trường, cùng tập thể cán bộ làm việc tại UBND xã
Co Mạ đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành đề tài của mình
Vì điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn và những khó khăn khách quan khác nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy, cô giáo và bạn đọc để được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Sơn La, ngày 10 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện:
Lò Văn Khương
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Otc: Ô tiêu chuẩn ODB: Ô dạng bản
SC : Sinh cảnh SC1: Sinh cảnh ruộng lúa nương SC2: Sinh cảnh vườn cây ăn quả (Sơn Tra) SC3: Sinh cảnh nương củ rong riềng SC4: Sinh cảnh rừng phòng hộ
SC5: Sinh cảnh rừng trồng thông SC6: Sinh cảnh vườn nhà
SC7: Sinh cảnh nương ngô SC8: Sinh cảnh rừng tái sinh SC9: Sinh cảnh nương sắn SC10: Sinh cảnh suối
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.1.1 Những nghiên cứu về côn trùng 3
1.1.2 Côn trùng bộ cánh cứng 4
1.2 Ở Việt Nam 5
1.2.1 Nghiên cứu chung về côn trùng 5
1.2.2 Côn trùng bộ cánh cứng 6
PHẦN 2: MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 8
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 8
2.2 Đối tượng nghiên cứu 8
2.3 Phạm vi nghiên cứu 8
2.4 Nội dung nghiên cứu 8
2.4.1 Nghiên cứu thành phần loài côn trùng cánh cứng tại xã Co Mạ – Huyện Thuận Châu – Tỉnh Sơn La 8
2.4.2 Nghiên cứu đặc điểm phân bố của Côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 8
2.4.3 Đánh giá giá trị và tình trạng của các loài Côn trùng canh cứng tại khu vực nghiên cứu 8
2.4.4 Đề xuất một số phương pháp, biện pháp quản lí, sử dụng và bảo tồn của các loài Côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 8
2.5 Phương pháp nghiên cứu 8
2.5.1 Công tác chuẩn bị 9
2.5.2 Công tác ngoại nghiệp 9
2.5.2.1.Điều tra sơ bộ 9
2.5.3 Công tác nội nghiệp 18
PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21
3.1 Điều kiện tự nhiên 21
3.1.1 Vị trí địa lí 21
Trang 43.1.2 Khí tượng, thủy văn 21
3.1.3 Địa hình 22
3.1.4 Tài nguyên đất 22
3.1.5 Tài nguyên rừng 23
3.1.6 Đánh giá sơ bộ về điều kiện tự nhiên 23
3.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội 23
3.2.1 Đặc điểm dân cư 23
3.2.2 Tập quán canh tác 24
3.2.3 Hiện trạng kinh tế, xã hội 25
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Thành phần loài côn trùng bộ cánh cứng tại xã khu vực nghiên cứu 29
4.1.1 Thành phần loài côn trùng bộ cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 29
4.1.2 Mức độ bắt gặp côn trùng bộ cánh cứng trong khu vực nghiên cứu 31
4.1.3 Thành phần phân loại học của côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 32
4.1.3.1 Thành phân phân loại học loài theo giống tại khu vực nghiên cứu 32
4.1.3.2 Thành phần phân loại học cánh cứng theo họ tại khu vực nghiên cứu 33
4.1.3.3 Thành phần phân loại học giống trong họ côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 35
4.1.4 Tính các chỉ số đa dạng 36
4.1.5 Phân tích, đánh giá tính đa dạng của loài côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 37
4.1.6 Tính đa dạng về hình thái 40
4.2 Đặc điểm phân bố côn trùng bộ cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 44
4.2.1 Phân bố côn trùng cánh cứng theo trạng thái sinh cảnh tại khu vực nghiên cứu 44
4.2.2 Phân bố côn trùng cánh cứng theo độ cao địa hình 47
4.2.3 Phân bố côn trùng cánh cứng theo mùa trong năm 48
4.2.4 Phân bố của côn trùng bộ cánh cứng theo hướng dốc địa hình 49
4.2.5 Phân bố các loài côn trùng bộ cánh cứng theo vị trí địa hình 50
4.3 Đánh giá giá trị và tình trạng của các loài Côn trùng bộ cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 51
4.3.1 Giá trị của loài côn trùng bộ cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 51
4.3.2 Trao đổi mua bán 52
Trang 54.3.3 Ý nghĩa côn trùng bộ cánh cứng trong hệ sinh thái 52
4.4 Đề xuất một số phương pháp, biện pháp quản lí, sử dụng và bảo tồn của các loài côn trùng tại khu vực nghiên cứu 52
4.4.1 Kết qua phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 52
Biểu 4.17 Kết quả phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 52
4.4.2 Các giải pháp chung 53
4.4.3 Các giải pháp cụ thể 55
4.4.3.1 Công tác điều tra giám sát 55
4.4.3.2 Thu thập thông tin về điều kiện sinh vật học, sinh thái học của loài 55
4.4.3.3 Các biện pháp kĩ thuật 56
PHẦN V: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.1.1 Danh lục các loài côn trùng bộ Cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 57
5.1.2 Độ bắt gặp 57
5.1.3 Thành phần phân loại học côn trùng cánh cứng loài theo giống 58
5.1.4 Thành phần phân loại học côn trùng cánh cứng loài theo họ 58
5.1.5 Thành phần phân loại học côn trùng cánh cứng giống theo họ 58
5.1.6 Tính đa dạng về hình thái côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 59
5.1.7 Phân bố côn trùng cánh cứng theo sinh cảnh 59
5.1.8 Phân bố côn trùng cánh cứng theo độ cao 59
5.1.9 Phân bố côn trùng cánh cứng theo vị trí 60
5.1.10 Giá Trị 60
5.1.11 Phân bố côn trùng cánh cứng theo kích thước 61
5.1.12 Phân bố côn trùng cánh cứng theo mùa 61
5.1.13 Phân bố côn trùng cánh cứng theo hướng dốc 61
5.1.14 Đề xuất một số phương pháp, biện pháp quản lý sử dụng và bảo tồn các loại côn trùng cánh cứng trong khu vực nghiên cứu 62
5.2 Tồn tại 62
5.3 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 Phụ Lục
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Biểu 4.1 Danh lục thành phần loài côn trùng bộ cánh cứngtại khu vực nghiên cứu 29
Biểu 4.2 Mức độ bắt gặp côn trùng cánh cứng trong khu vực nghiên cứu 31
Biểu 4.3 Thành phần phân loại học loài theo giống tại khu vực nghiên cứu 32
Biểu 4.4 Sự đa dạng về loài cánh cứng theo họ tại khu vực xã Co Mạ 34
Biểu 4.5 Sự đa dạng về giống theo họ tại khu vực xã CoMạ 35
Biểu 4.6 Sự phong phú của các loài trong khu vực nghiên cứu 36
Biểu 4.7: Chỉ số đa dạng về thành phần loài bướm ngày tại các sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu 38
Biểu 4.8 Tỷ lệ % mức độ đa dạng về kích thước của các loài côn trùng bộ cánh cứng 40
Biểu 4.9 Mức độ đa dạng về màu sắc của côn trùng cánh cứng tại khu vực 41
Biểu 4.10 Mức độ đa dạng về hình dạng côn trùng cánh cứng tại khu vực 42
Biểu 4.11 Phân bố côn trùng cánh cứng theo các dạng sinh cảnh ở khu vực nghiên cứu 45
Biểu 4.12 Các loài côn trùng bộ cánh cứng bắt gặp ở nhiều dạng sinh cảnh 46
Biểu 4.13 Đa dạng côn trùng cánh cứng theo độ cao của khu vực nghiên cứu 47
Biểu 4.14 Sự phân bố của các loài bộ cánh cứng theo mùa 48
Biểu 4.15 Sự phân bố của côn trùng bộ cánh cứng theo hướng dốc 49
Biểu 4.16 Sự phân bố các loài bộ cánh cứng theo vị trí 50
Biểu 4.17 Kết quả phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 52
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ về tỷ lệ % sự đa dạng số loài cánh cứng theo giống tại khu vực 33
Hình 4.2 Biểu đồ về tỷ lệ % sự đa dạng côn trùng cánh cứng về loài theo họ 34
Hình 4.3 Biểu đồ về tỷ lệ % sự đa dạng côn trùng cánh cứng về giống theo họ 35
Hình 4.4 Thể hiện sự phong phú của các loài trong khu vực nghiên cứu 37
Hình 4.5 Chỉ số đa dạng (H) của loài ở mỗi sinh cảnh được tính theo Shannon – Weiner 39
Hình 4.6 Chỉ số ưu thế trên các sinh cảnh nghiên cứu 39
Hình 4.7 Biểu đồ đa dạng về kích thước của các loài côn trùng cánh cứng ở khu vực 40
Hình 4.8 Biểu đồ mức độ đa dạng về màu sắc của côn trùng cánh cứng tại khu vực 41
Hình 4.9 Biểu đồ về đa dạng côn trùng cánh cứng theo trạng thái sinh cảnh 45
Hình 4.10 Biểu đồ về sự đa dạng côn trùng cánh cứng theo độ cao 47
Hình 4.11 Biểu đồ biến động của các loài côn trùng bộ cánh cứng theo mùa 48
Hình 4.12 Sự phân bố của côn trùng bộ cánh cứng theo hướng dốc 49
Hình 4.13 Biểu đồ biến động của loài côn trùng bộ cánh cứng theo vị trí 50
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước, rừng không những là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng, rừng tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu, đảm bảo chu trình chuyển hóa oxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và màu mỡ của đất, hạn chế các thiên tai, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của thiên nhiên, bảo vệ nguồn nước
và làm giảm mức ô nhiễm môi trường Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng hiện nay được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Một trong những đòi hỏi để đạt được thành công của nhiệm vụ này cần có cơ chế thu hút sự tham gia tích cực của người dân vào công tác bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng
Cụ thể, tại khu vực nghiên cứu xã Co Mạ, Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La với diện tích 14715 km², dân số là 6554 người,[1] mật độ dân số đạt 10 người/km² Là xã vùng 3, vùng đặc biệt khó khăn về kinh tế nên nhận thức của người dân về rừng thấp, nạn phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy vẫn còn tồn tại Làm cho hệ sinh thái và môi trường rừng bị suy giảm, thiên tai ngày càng gia tăng như: lũ lụt, lũ ống , lũ quét, Mất cân bằng sinh thái, các loài động thực vật bản địa ngày càng dần biến mất nguy cơ tuyệt chủng đạt tới mức báo động nhất là các loài côn trùng Tuy nhiên, do có sự quan tâm của nhà nước diện tích rừng đang ngày càng tăng lên, nâng cao về chất lượng, tăng về độ che phủ, rừng và đất rừng được giao cho người dân quản lí, phát triển
Côn trùng là lớp động vật bậc thấp, không xương sống có tên khoa học là lớp Insecta (lớp Côn trùng), Côn trùng là sinh vật chỉ thị cho tình trạng của hệ sinh thái, có
ý nghĩa lớn mang lại kinh tế trực tiếp và gián tiếp cho con người có ảnh hưởng tích cực tới môi trường và xã hội Ngoài ra chúng còn tham gia vào quá trình thụ phấn làm tăng năng suất cây trồng, làm cho đất tơi xốp, cung cấp thực phẩm, dược phẩm, đồ trang sức,…các loài như bọ Rùa, bọ cánh Cam…còn là thiên địch có ý nghĩa rất lớn trong nông lâm nghiệp và cân bằng hệ sinh thái Bên cạch đó côn trùng gây ra nhiều tác hại như làm giảm năng suất cây trồng thông qua việc ăn lá cây, ăn hoa, quả, đục thân, rễ cây, hút nhựa… như loài bọ Dừa, Xén tóc, Vòi voi…
Trang 9Chúng ta đã biết số lượng loài côn trùng bộ cánh cứng khá đa dạng về số lượng thành phần loài cũng như nơi cư trú, côn trùng là nhưng sinh vật chỉ thị cho tình trạng của hệ sinh thái, khi các nhân tố như các yếu tố địa lý, thức ăn… thay đổi ảnh hưởng tới hình dạng, kích thước, màu sắc, sinh sản, tập tính và sự phân bố của các loài Côn trùng chính vì vậy khi ta nghiên cứu về một số đặc điểm sinh thái học của Côn trùng
có thể biết được sự thay đổi của hệ sinh thái
Do đó khi nghiên cứu về một số đặc điểm sinh thái học của Côn trùng bộ cánh cứng cần quan tâm như đa dạng sinh học, phân bố, giá trị (sinh khối), số lượng (quần thể) của côn trùng thuộc bộ cánh cứng, cũng như những tác động qua lại giữa chúng với môi trường, ảnh hưởng tích cực và là loài chỉ thị cho các hệ sinh thái tại
xã Co Mạ – Huyện Thuận Châu - Tỉnh Sơn La, thì việc thực hiện một đề tài nghiên
cứu là rất cần thiết tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng côn trùng bộ
cánh cứng (Coleoptera) tại xã Co Mạ Huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La”
Trang 10PHẦN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Những nghiên cứu về côn trùng
Ngay từ khi con người mới xuất hiện, đặc biệt là từ lúc con người biết trồng trọt, chăn nuôi con người đã chịu ảnh hưởng bởi sự phá hoại về nhiều mặt của côn trùng
Do đó con người bắt đầu vào nghiên cứu và tìm hiểu về côn trùng Những tài liệu nghiên cứu về côn trùng rất phong phú, các công trình nghiên cứu không chỉ giới hạn
về hệ sinh thái mà còn tập trung nhiều vào các vấn đề sinh học và bảo tồn.[1]
Trong tác phẩm nghiên cứu của mình Aristoteles (384-322) TCN đã hệ thống hóa được hơn 60 loài côn trùng ông đã gọi những loài côn trùng đó là chân đốt Nhà triết học vĩ đại Thụy Điển Carlvonlinné được coi là người đầu tiên đưa ra đơn vị phân loại
và đã tập hợp xây dựng một bảng phân loại về động vật và thực vật trong đó có côn trùng, sách phân loại thiên nhiên của ông đã được xuất bản đến 10 lần Đến thế kỷ XX, XXI có các tác giả như Lamarck, Handlirich, Krepton 1904,Weber 1938 tiếp tục cho
ra những bảng phân loại côn trùng của họ Hội côn trùng học đầu tiên được thành lập ở nước Anh 1754 [2]
Năm 1920 đến năm 1940 các nhà thu thập mẫu côn trùng nghiệp dư đã xuất bản tài liệu phân loại bướm ở Niederland gồm 33 tập Năm 1950, Viện hàn lâm khoa học Liên Xô đã xuất bản tập “Phân loại côn trùng ở các dải rừng phòng hộ” của tập thể các tác giả L.V.Apnolgi, G.A Bây-biên-cô.[3]
Ở Trung Quốc môn “Côn trùng Lâm nghiệp” đã chính thức được giảng dạy
trong trường đại học Lâm nghiệp từ năm 1952 từ đó việc nghiên cứu về côn trùng
được đẩy mạnh Ở Rumani năm 1962 M.A Ionescu đã xuất bản cuốn “Côn trùng học”
trong đó đề cập phân loại họ bọ lá, tác giả cho biết trên thế giới đã phát hiên được 24.000 loài bọ lá và tác giả mô tả cụ thể được 14 loài.[4]
Đến nửa thế kỷ XX các nhà nghiên cứu mới quan tâm nhiều và đưa đến một số kết quả như công trình nghiên cứu của Manfred-Koch (1955), A.I.Linski (1962), M.A.Ioneson (1962), Brues A.L.Metander (1965), Donaldi-Borror và Richard E.White (1970÷1978) cũng đề cập đến phân loại và nhận biết côn trùng.[5]
Trang 11Các nghiên cứu sinh thái bướm trên quy mô lớn như theo dõi tập tính di cư tránh đông của nhóm Danaid tại Taiwan (Wang và Emmel1990), Hongkong (Wong và 14
cs 2004) được thực hiện, thì Holland và cs (2006) tìm hiểu nguyên nhân và cách thức côn trùng di trú, trong đó có loài bướm Monarch (Danaus plexippus) là loài di cư nổi tiếng do màu sắc đẹp và số lượng cá thể đông đúc.[6]
1.1.2 Côn trùng bộ cánh cứng
Côn trùng bộ cánh cứng (Coleoptera) là nhóm côn trùng được rất nhiều người
quan tâm Với điều kiện phát triển về khoa học, một số nước trên thế giới đã nhận thức sớm hơn các nước khác về tầm quan trọng của côn trùng bộ cánh cứng Côn trùng bộ cánh cứng là loài động vật đa dạng và phong phú bắt gặp hầu hết các hệ sinh thái, chúng có kích thước và hình dạng rất phong phú và đa dạng, chúng có ảnh hưởng mạnh mẽ tới con người và hệ sinh thái chính vì vậy mà ngành côn trùng được nghiên cứu rất sớm trong một cuốn sách cổ của Xêri viết vào năm 3000 TCN đã nói tới những cuộc bay khổng lồ và sự tàn phá khủng khiếp của những đàn Châu Chấu bay [7] Hội côn trùng ở Nga được thành lập năm 1859 nhà côn trùng Nga keppen (1882 - 1883) đã xuất bản cuốn sách gồm 3 tập về côn trùng Lâm nghiệp trong đó có đề cập đến côn trùng bộ cánh cứng Ở nước Nga trước cách mạng tháng 10 đã xuất hiện nhiều nhà côn trùng học nổi tiếng, họ đã xuất bản những tác phẩm có giá trị về những loài sâu róm thông, sâu đo ăn lá, ong ăn lá, các loài côn trùng ăn lá thuộc họ
chrysomelidae, Mọt, Vòi voi, Xén tóc, Sâu đục thân.[8]
Về phân loại năm 1910 - 1940 volka và sonklinh đã xuất bản một tài liệu về côn trùng bộ cánh cứng gồm 240.000 loài, in trong 31 tập trong đó đề cập đến hàng nghìn
loài côn trùng bộ cánh cứng thuộc bọ lá chrysomelidae, năm 1948 A.I Ilinski đã xuất bản cuốn “Phân loại côn trùng bằng trứng sâu non và nhộng của các loài sâu hại rừng” trong đó đề cập đến phân loại một số loài họ bọ lá.[9]
Ở Rumani năm 1962 M.A Ionescu đã xuất bản cuốn “ côn trùng học” trong đó
có đề cập đến phân loại Họ Bọ Lá chrysomelidae Tác giả cho biết trên thế giới đã phát
hiện được 24.000 loài bọ lá và tác giả đã ô tả cụ thể được 14 loài
Năm 1965 Viện hàn lâm khoa học Nga đã xuất bản 11 tập phân loại côn trùng phần thuộc châu Âu, trong đó có tập thứ 5 chuyên về phân loại bộ cánh cứng
(coleoptera) trong tập này đã xây dựng tra bảng 1350 giống thuộc họ bọ lá
Trang 12chrysomelidae Năm 1965 và năm 1975 N.N padi và A.N Boronxop đã viết giáo trình
“côn trùng rừng” trong tác phẩm này đã đề cập đến nhiều loài côn trùng bộ cánh
cứng như Mọt, Xén tóc, sâu Đinh và Bọ lá
Năm 1966 Bey Bienko đã phát hiện và mô tả được 300.000 loài côn trùng bộ cánh cứng
1.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Nghiên cứu chung về côn trùng
Năm 1897 đoàn nghiên cứu người Pháp “Mission parie” đã điều tra côn trùng Đông Dương, đến năm 1904 công bố kết quả đã được phát hiện 1020 loài côn trùng trong đó có 541 loài bộ cánh cứng, 168 loài bộ cánh vẩy, 139 loài chuồn chuồn, 59 loài muỗi, 55 loài cánh màng, 9 loài bộ hai cánh và 49 loài thuộc bộ khác Từ năm
1904 đến 1942 có rất nhiều công trình nghiên cứu về côn trùng ra đời như công trình nghiên cứu của Bou tan (1904), Bee nier (1906), Braemer (1910), Nguyễn Công Tiễu (1922-1935) Về cây lâm nghiệp chỉ có công trình nghiên cứu của Bou rer (1902), Phạm Tư Thiên (1922) và Vieil (1912) nghiên cứu côn trùng trên cây bồ
đề, sồi, giẻ… [10]
Từ năm 1945 sau cách mạng tháng 8 thành công, xuất phát từ nhu cầu xã hội đặc biệt trong lĩnh vực nông lâm nghiệp thì công tác điều tra nghiên cứu mới được chú ý,
từ đó một số công trình nghiên cứu được tiếp tục bổ sung, từ năm 1961 tới năm 1965
và từ năm 1967 tới 1968 Bộ nông nghiệp đã tổ chức điều tra và xác định được 2962 loài côn trùng thuộc 223 họ, 20 bộ khác nhau [11]
Theo báo cáo kết quả của điều tra côn trùng và bệnh côn trùng ở các tỉnh miền nam giai đoạn 1977 – 1978 của Viện Bảo vệ thực vật, đã xác định được 1096 loài côn trùng trong đó: Bộ chuồn chuồn có 4 loài, Bộ Gián có 2 loài, Bộ bọ ngựa có 2 loài, Bộ cánh bằng 1 loài, Bộ bọ que 1 loài, Bộ cánh thẳng 72 loài, Bộ cánh da 1 loài, Bộ cánh Giống 121 loài, Bộ cánh nửa 100 loài, Bọ cánh cứng 232 loài, Bộ cánh phấn 474 loài,
Bộ cánh màng 19 loài, Bộ hai cánh 57 loài
Kết quả điều tra côn trùng và bệnh cây ăn quả ở Việt Nam giai đoạn 1977 – 1978 của Viện Bảo vệ thực vật đã điều tra được 421 loài côn trùng trên các cây ăn quả ở Việt Nam, trong đó Bộ chuồn chuồn co 1 loài, Bộ cánh thẳng 19 loài, Bộ bọ ngựa 19 loài, Bộ cánh da 3 loài, Bộ cánh tơ 4 loài, Bộ cánh nửa 56 loài, Bộ cánh đều 29 loài
Trang 13Đỗ Tất Lợi trong cuốn “Từ điển cây thuốc Việt Nam” đã trình bày cách chế biến, sử dụng loài Dế cơm và Ong đen trong điều trị bệnh
Nhìn chung việc nghiên cứu về đa dạng thành phần loài côn trùng và các biện pháp bảo tồn ở nước ta còn ít, mang tính cục bộ ở một số địa phương, khu Bảo tồn Lê Xuân Hệ trong Báo cáo kết quả nghiên cứu đè tài “Điều tra cơ bản ĐDSH, chim Vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An” đã đưa ra các biện pháp khai thác, sử dụng hợp lý một
số loài côn trùng có ích: Ong ruồi và Ong khói và đề xuất nhân nuôi một số loài côn trùng cánh cứng, các loài bướm đẹp Đặng Thị Đáp (2008) đã đè xuất đưa ra các mô hình nhân nuôi một số loài bướm Tam Đảo Đây là một công trình rất công phu tuy
nhiên mới chỉ tập trung vào một số loài có giá trị thẩm mỹ cao
1.2.2 Côn trùng bộ cánh cứng
Trong cuốn “Sâu hại rừng và phòng trừ” của tác giả Vũ Đức Cẩn 1973 đã giới thiệu một số loài sâu họ bọ hung hại lá Bạch đàn là: bọ Hung nâu lớn (Holotrichia sauteri Mauser), Bọ hung nâu xám bụng dẹt (Adoretus compressus), bọ Hung nâu nhỏ (Baladera – sp) sâu trưởng thành của nhóm nay thường sống trong tất cả các giống
Bạch đàn
Các nghiên cứu về sâu ăn lá keo tai tượng và keo lá tram gần đây nhất được thực hiện trong các năm 1999- 2001 (Nguyễn Thế Nhã, 2000), (Đào Xuân Trường, 2001), về keo tai tượng có công trình nghiên cứu khá tổng quát được thực hiện ở khu vực phía bắc Việt Nam trong đó có 30 loài sâu ăn lá đã được mô tả và được đánh giá mức độ nguy hiểm của chúng, trong 30 loài này có một loài được mô tả
thuộc họ Bọ lá là loài Bọ lá 4 chấm (Ambrostoma quadriimpressum motschulsky),
đây là loài cũng đã thấy có mặt trong tài liệu Trung Quốc tuy nhiên các nghiên cứu
về loài sâu hại này còn hạn chế
Tiếp đến là trong cuốn “Giáo trình côn trùng Nông - Lâm Nghiệp” của tác giả
Th.s Trần Kim Tuyến, Ts Nguyễn Đức Thanh, Th.s Đàm Văn Vinh 2008, đã giới
thiệu về một số loài côn trùng bộ cánh cứng như sâu non của giống Calosoma thuộc
Họ Hành Trùng (Carabidae) Họ Hổ Trùng (Cicindelidae) loài này 1 năm có một vòng
đời, Hổ trùng trưởng thành hoạt động mạnh vào những ngày nắng ấm chúng săn mồi
cả ngày lẫn đêm và xuất hiện nhiều vào thàng 10, tháng 11 và sau đó qua đông Họ Bọ
Rùa (Coccinellidae) phần lớn các loài thuộc họ này đều là các loài bắt mồi ăn thịt, Bọ
Trang 14Rùa non và Bọ rùa trưởng thành ăn thịt các loài Rệp, Nhện đỏ, Rận cây và các loài côn trùng khác Tác giả đã xếp chúng vào một trong số những loài thiên địch phòng trừ sâu hại chủ yếu của phương pháp phòng trừ sâu hại bằng thiên địch Việt Nam là một nước nhiệt đới nên có khu hệ động thực vật phong phú và đa dạng trong đó đặc biệt phải kể đến các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các khu rừng đặc dụng…đó là nơi lưu giữ bảo tồn và phát triển các loài động thực vật chủ yếu
Xã Co Mạ có nhiều dạng sinh cảnh, nguồn thức ăn dồi dào cho các loài côn trùng cánh cứng, cũng chính vì thế mà các loài động vật nói chung và côn trùng cánh cứng nói riêng cũng rất phong phú đa dạng Hiện nay các nghiên cứu về côn trùng trong khu vực vẫn còn ít, chưa làm rõ được tính đa dạng và vai trò của các loài côn trùng bộ cánh cứng Việc điều tra, nghiên cứu về thành phần loài và phân bố của các loài côn trùng cánh cứng trong khu vực sẽ tạo cơ sở khoa học cho việc đề xuất một số giải pháp quản
lý nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, gắn kết công tác bảo tồn với việc phát triển kinh tế thông qua việc nhân nuôi, buôn bán các loài côn trùng cánh cứng có giá trị kinh tế mà không làm nguy hại đến sự đa dạng hay tuyệt chủng của chúng ngoài tự nhiên
Trang 15PHẦN 2 MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
- Góp phần quản lý, bảo tồn và sử dụng Côn trùng cánh cứng tại xã Co Mạ -
Huyện Thuận Châu - Tỉnh Sơn La theo hướng phát triển bền vững
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng được danh lục thành phần loài Côn trùng bộ cánh cứng tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo tồn và sử dụng các loài Côn trùng cánh
cứng theo hướng phát triển bền vững
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các loài Côn trùng cánh cứng (Coleoptera) trưởng thành tại xã Co Mạ – Huyện Thuận Châu – Tỉnh Sơn La
2.3 Phạm vi nghiên cứu
- Các loài Côn trùng cánh cứng trưởng thành tại xã Co Mạ , Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La
- Đề tài tiến hành nghiên cưu tại xã Co Mạ - Huyện Thuận Châu –Tỉnh Sơn La
- Thời gian: 15 tháng 6 đến ngày 10 tháng 11 năm 2017
2.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu thành phần loài côn trùng cánh cứng tại xã Co Mạ – Huyện Thuận Châu – Tỉnh Sơn La
2.4.2 Nghiên cứu đặc điểm phân bố của Côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu
2.4.3 Đánh giá giá trị và tình trạng của các loài Côn trùng canh cứng tại khu vực nghiên cứu
2.4.4 Đề xuất một số phương pháp, biện pháp quản lí, sử dụng và bảo tồn của các loài Côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu
2.5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 162.5.1 Công tác chuẩn bị
- Thu thập các tài liệu có liên quan như bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ địa hình
- Dụng cụ và nguyên liệu: dao, quốc, dây, giấy, bút, các bảng biểu, chậu nhựa loại to có đường kính 40-60cm, khúc gỗ hình trụ, mồi bẫy, nước, vợt bắt côn trùng, cồn, lọ bảo quản mẫu vật, các dụng cụ và phương tiện điều tra
- Tiến hành khảo sát khu vực nghiên cứu: xác định các dạng sinh cảnh có trong khu vực nghiên cứu, lập tuyến khảo sát trên thực tế và mô tả tuyến, lập tuyến khảo sát trên bản đồ
- Các dạng sinh cảnh, mô tả sinh cảnh
2.5.2 Công tác ngoại nghiệp
2.5.2.1.Điều tra sơ bộ
- Tiến hành khảo sát khu vực nghiên cứu: lập tuyến khảo sát xác định các dạng sinh cảnh có trong khu vực nghiên cứu
2.5.2.2 xác định hệ thống tuyến điều tra
Các loại Côn trùng thuộc bộ cánh cứng có nhiều kiểu miệng khác nhau như gặm nhai, miệng hút, miêng gặm hút…nên thức ăn của chúng khá phong phú như hút nhựa cây, ăn hoa, lá, hút mật, bắt mồi… vì vậy chúng thường tập ở nhưng nơi có nguồn thức ăn dồi dào, nơi có điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng phát triển như các khu rừng tự nhiên, rừng trồng các đám cây bụi có nhiều hoa, các loài cây có nhựa và chứa tinh dầu…và dựa vào tính xu quang, xu hoá… của các loài côn trùng nên đã áp dụng phương pháp điều tra theo tuyến kết phương pháp bẫy đèn, phương pháp mồi bẫy, điều tra Ôtc
+ Các tuyến điều tra cần đảm bảo các tiêu chí sau:
- Tuyến điều tra phải đi qua các dạng sinh cảnh, địa hình khác nhau
- Tuyến điều tra phải đảm bảo tính đại diện cao
- Tuyến điều tra kéo dài từ 500m - 2000m
- Thuận lợi cho việc điều tra
- Dựa vào các tiêu chí trên tôi đã xác định được 10 tuyến điều tra Đặc điểm của các tuyến như sau:
Trang 17Các dạng sinh cảnh được lựa chọn theo tiêu chuẩn chung là các dạng sinh cảnh đặc trưng trong khu vực Trong khu vực nghiêm cứu tôi đã xác định được một số dạng sinh cảnh sau:
1 Sinh cảnh ruộng lúa nương
2 Sinh cảnh vườn cây ăn quả (sơn tra)
3 Sinh cảnh nương củ rong riềng
4 Sinh cảnh rừng rừng phòng hộ
5 Sinh cảnh rừng thông trồng
6 Sinh cảnh vườn nhà
7 Sinh cảnh nương ngô
8 Sinh cảnh rừng tái sinh
SC 2 Là khu vực trồng cây ăn quả, địa hình khá dốc, đi lại khó khăn, nhiều nơi
tạo thành hủm, khe suối phức tạp
SC 3 Là khu vực củ rong riềng, địa hình có độ dốc nhẹ, phân bố ở nhiều nơi trên
SC 6 Là khu vực trồng rau màu của người dân, phân bố nhiều nơi trên diện tích
xã, địa hình tương đối bằng phẳng
SC 7 Là khu vực có độ dốc khá cao đi lại khó khăn, phức tạp
SC 8 Là khu vực rừng tái sinh độ dốc lớn, thảm thực vật dầy đặc
SC 9 Là khu vực nườn sắn tạo thành nhiều mỏm đồi nhỏ, đi khại khá thuận lợi SC10 Sinh cảnh suối địa hình tương đối băng phẳng, đi lại thuận lợi 2 bên bờ
Trang 18Căn cứ kết quả điều tra sơ bộ, bản đồ phân bố trạng thái rừng và những tiêu chí trên đã xác định được 10 tuyến điều tra, do địa hình xã khá phức tạp và trải rộng cho nên các tuyến điều tra phân bố ngẫu nhiên rải rác trên địa hình xã
Đặc điểm của các tuyến điều tra như sau:
+ Tuyến 1: chiều dài 1.2 km
Xuất phát từ bản Pha Khuông đến cuối bản pha Khuông có tọa độ điểm đầu ( B:
21035’50’’; Đ: 103052’73’’), độ cao: 1250 m và tọa độ điểm cuối (B: 21035’30’’; Đ:
103053’14’’), độ cao: 1270m trong tuyến băng qua ruộng lúa nương (đi gần như song song với trục đường chính, địa hình đi lại khó khăn, độ cao tăng dần về cuối tuyến, đi qua các sinh cảnh 1,2,3,4,7 Tôi tiến hành lập 5 điểm điều tra
+ Tuyến 2: với chiều dài 1.5 km
Xuất phát từ đầu bản Co Mạ đến cuối bản Co Mạ có tọa độ điểm đầu (B:
21035’58’’; Đ: 103052’60’’), độ cao1251m và tọa độ điểm cuối (B: 21035’76’’; Đ:
103051’69’’), độ cao: 1219 m Trong tuyến đi qua vườn cây ăn quả đi lại phức tạp độ cao giảm dần về cuối tuyến Tuyến đi qua các dạng sinh cảnh 3,5,9 Trên tuyến này tôi lập 3 điểm điều tra
+ Tuyến 3: với chiều dài 2 km
Xuất phát từ bản Láu Hạ đến bản Sênh Tha có tọa độ điểm đầu (B:
21037’42’’; Đ: 103047’96’’), độ cao: 1279 m và tọa độ điểm cuối (B: 21037’42’’; Đ: 103047’00’’), độ cao: 1277m Địa hình khá dốc, đường đi khá thuận tiện cho việc qua sát và thu thập số liệu Tuyến đi qua các dạng sinh cảnh 3,6,8,11,5 Trên tuyến này tôi lập 5 điểm điều tra
+ Tuyến 4: với chiều dài 1.5 km
Xuất phát từ bản Noong Vai đến cuối bản Noong Vai có tọa độ điểm đầu (B:
21032’06’’; Đ: 103057’46’’), độ cao: 1536 m và tọa độ điểm cuối (B: 21032’13’’; Đ:
103057’05’’), độ cao: 1409 m Địa hình đi lại khá khó khăn , gần như độ dốc về cuối tuyến giảm sâu Tuyến đi qua các dạng sinh cảnh 1,2,6,9 Trên tuyến này tôi lập 4 điểm điều tra
+ Tuyến 5: với chiều dài 2 km
Xuất phát từ cuối bản Noong Vai đến đầu bản Pha Khuôn có tọa độ điểm đầu (B:
21033’53’’; Đ: 103055’84’’), độ cao: 1432m và tọa độ điểm cuối (B: 21035’02’’; Đ:
Trang 19103054’24’’), độ cao: 1320 m Địa hình có độ cao giảm dần từ đầu tuyến xuống cuối tuyến, đường đi khá thuận lợi Tuyến đi qua các dạng sinh cảnh 2,5,6,7,9 Trên tuyến này tôi lập 5 điểm điều tra
+ Tuyến 6: với chiều dài 2 km
Xuất phát từ bản Co Mạ đến đỉnh đồi của bản Co Mạ có tọa độ điểm đầu (B:
21036’77’’; Đ: 103050’36’’), độ cao: 1336 m và tọa độ điểm cuối (B: 21036’71’’; Đ:
103049’51’’), độ cao: 1421 m Trong tuyến đi qua các đồi núi thấp và suối địa hình đi lại phức tạp, tuyến đi cắt ngang qua trục đường chính Tuyến đi qua các dạng sinh cảnh 1,6,8 Trên tuyến này tôi lập 3 điểm điều tra
+ Tuyến 7: với chiều dài 1.5 km
Xuất phát từ khu vực bản Pó Chả đến khu vực cuối bản Pó Chả có tọa độ điểm đầu (B: 21037’08’’; Đ: 103046’13’’), độ cao1198m và tọa độ điểm cuối (B:
21037’13’’; Đ: 103045’71’’), độ cao: 1157 m Địa hình có độ dốc nhỏ, đi gần với trục đường chính Tuyến đi qua các dạng sinh cảnh 2,6,8,9 Trên tuyến này tôi lập 4 điểm điều tra
+ Tuyến 8: với chiều dài 2 km
Xuất phát từ bản Huổi Dên đến cuối bản Huổi Dên có tọa độ điểm đầu (B:
21037’43’’; Đ: 103045’10’’), độ cao: 1091 m và tọa độ điểm cuối (B: 21037’32’’; Đ:
103044’11’’), độ cao: 951 m Địa hình khá dốc độ cao giảm dần theo tuyến, đi lại khó khăn Tuyến đi qua các dạng sinh cảnh 6,7,8 Trên tuyến này tôi lập 3 điểm điều tra
+ Tuyến 9: với chiều dài 1.8 km
Xuất phát từ bản Pó Pháy đến Khu vực cuối bản Pó Pháy có tọa độ điểm đầu (B: 21037’79’’; Đ: 103043’24’’), độ cao: 844m và tọa độ điểm cuối (B: 21037’44’’; Đ:
103042’52’’), độ cao: 700 m Địa hình đi lại khó khăn độ dốc giảm dần đến cuối tuyến Tuyến đi qua các dạng sinh cảnh 5,6,8,10 Trên tuyến này tôi lập 4 điểm điều tra
+ Tuyến 10 với chiều dài 2 km
Xuất phát từ bản Pó Mậu đến Khu vực suối Năm Mụa có tọa độ điểm đầu (B:
21038’20’’; Đ: 103041’13’’), độ cao: 486m và tọa độ điểm cuối (B: 21038’57’’; Đ:
103040’83’’), độ cao: 992 m Địa hình đi lại khó khăn độ dốc giảm dần đến cuối tuyến Tuyến đi qua các dạng sinh cảnh 5,6,8,10 Trên tuyến này tôi lập 4 điểm điều tra
Trang 212.5.2.2 Phương pháp điều tra theo tuyến
*Trên các tuyến, tiến hành điều tra theo các phương pháp:
-Điều tra trong Ôtc: + Điều tra sâu dưới đất
+ Điều tra sâu trên cành
- Điều tra bằng mồi bẫy
- Bẫy đèn
* Phương pháp điều tra trên tuyến
Sau khi đã xác định được tuyến điều tra tiến hành lập các ôtc , cứ 1 điểm điều tra lập 1 Ôtc có diện tích >= 500 m2 và tiến hành điều tra các chỉ tiêu theo Ôtc đó Xác định toạ độ điểm đầu và điểm cuối của mỗi cung đoạn đó
- Điều tra sâu dưới đất (Côn trùng): Trong Ôtc tiến hành lập 5 Ô dạng bản (ODB), đối với Ôtc hình vuông lập 5 ODB, với diện tích mỗi ÔDB là 4m2, 1 Ô ở giữa
và 4 ô ở 4 góc Ôtc, sau đó tiến hành xác định trạng thái rừng, lâm phần, độ tàn che, độ che phủ, độ dốc, toạ độ của Ôtc
Trên mỗi ODB tiến hành đào phẫu diện sâu theo từng lớp để điều tra loài sâu (Côn trùng), số lượng, pha biến thái từng loài
Điều tra theo từng lớp:
Kết quả thu được ghi lại ở mẫu biểu sau:
Mẫu biểu 2.1: Điều tra sâu dưới đất
Ngày điều tra:……… Người điều tra:………Vị trí: ………
Trang 22+ Điều tra cây tiêu chuẩn trong Ôtc
Sử dụng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống:
K hàng điều tra 1 hàng, k phải lẻ 3 ≤ k ≤ 5, trong hàng m cây điều tra 1 cây, 3≤
m ≤ 5
Sao cho tổng số Ôtc 30 ≤ n ≤ 100
Hoặc có thể sử dụng phương pháp ngẫu nhiên: Kiểm tra trong Ôtc có bao nhiêu cây và đánh số thứ tự các cây đó rồi sử dụng phương pháp bốc thăm không hoàn lại để kiểm tra Sau đó:
Điều tra trên cây tiêu chuẩn: Số lượng cây tiêu chuẩn phải ≥ 10% tổng số cây có trong Ôtc hoặc tối thiểu là 30 cây trở lên
Đối với những cây có chiều cao < 2.5m thì tiến hành điều tra toàn bộ cây
Đối với những cây có chiều cao > 2.5m thì phải tiến hành điều tra theo cành tiêu chuẩn, mỗi cây điều tra từ 5 – 6 cành và các cành được phân bố đều trên tán cây gồm 2 cành ở trên 2 cành giữa và 2 cành ở dưới theo hướng đông tây ( ĐT), nam bắc (NB)
Kết quả thu được ghi lại ở mẫu biểu sau:
Mẫu biểu 2.2: Điều tra số lƣợng sâu trên thân cành
Tuyến điều tra……
Ngày điều tra:……… Người điều tra:………Vị trí: ………
Sâu trưởng thành Mật độ Ghi chú
1
2
3
…
+ Điều tra bằng mồi bẫy
Tận dụng thức ăn có trong khu vực nghiên cứu làm mồi bẫy như cây sinh trưởng yếu kém, các loài cây có tinh dầu thơm, nhiều nhựa, lá non Trong một Ôtc đặt 9 mồi bẫy
Trang 23trở lên, chia Ôtc làm 3 hàng cách đều nhau trên mỗi hàng chia làm 3 điểm cách đều nhau mỗi điểm đạt một mồi bẫy, ngoài ra nên đặt thêm mồi bẫy ở gần gốc chặt của nhưng cây chọn làm mồi bẫy
Đối với mồi bẫy là gỗ, chặt thành từng khúc dài khoảng 30cm đến 50cm và đặt trên mặt đất mỗi điểm đặt 2 khúc, cách 2 đến 3 ngày đến kiểm tra mồi bẫy một lần
Đối với mồi bẫy bằng lá cây hoặc hoa trên điểm bẫy tận dụng các cành cây làm thành các giá thể cao 1m đến 1,2m, buộc lá cây hoặc hoa thành từng bó đặt trên các giá một ngày kiểm tra 2 lần vào buổi sáng và chiều tối Khi hoa hoặc lá hỏng thi phải tiến hành thay ngay
Kết quả thu được ghi lại ở mẫu biểu sau:
Mẫu biểu 2.3: Điều tra số lượng sâu bằng phương pháp bẫy mồi
Tuyến điều tra……
Ngày điều tra:……… Người điều tra:………Vị trí: ………
Số Ôtc:……… Hướng dốc:……… Độ dốc:……
Stt Tên loài Số lượng Thời gian
bắt
Loại mồi bẫy Thời tiết sinh cảnh
1
2
…
Mô hình bố trí mồi bẫy
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí bẫy mồi
Trang 24+ Điều tra bằng phương pháp bẫy đèn
Dựa vào tính xu quang của các loài Côn trùng nên có thể áp dụng phương pháp bẫy đèn vào ban đêm, trên các tuyến, cứ 1 tuyến đặt một đèn bẫy tại giữa tuyến, tuyến dài 1km đạt 1 đèn bẫy, tại địa điểm 500m tiến hành phát quang khu vực rộng khoảng 10m2 xác định toạ độ, độ dốc, sau đó xác định địa điểm bằng phẳng trên mặt đất rồi đặt 1 cái chậu đổ nước chiếm 1/3 thể tích của chậu, đặt giữa chậu là 1 giá thể, là 1 khúc gỗ hình trụ có 2 đầu bằng phẳng trên giá thể đặt 1 cái đèn (loại đèn dân dụng), sau đó bật đèn lên, thấy loài nào tiến hành bắt và cho vào lọ đựng mẫu có chứa cồn bảo quản mẫu, ghi rõ thời gian bắt nếu biết tên loài hay họ, bộ thì ghi ngay vào phiếu điều tra
Kết quả thu được ghi lại ở mẫu biểu sau
Mẫu biểu 2.4: Điều tra sâu bằng phương pháp bẫy đèn
Tuyến điều tra……
Người điều tra…… Ngày điều tra…………
Toạ độ giữa tuyến:……… Hướng dốc:………
Trang 25 Cách thức điều tra và thu thập
- Với các loài côn trùng đã rõ tên khoa học tiến hành ghi vào sổ tay điều tra
- Với những loài chưa rõ tên tiến hành bắt rồi cho lọ giữ mẫu ghi kí hiệu mẫu theo thứ tự
+ Tuyến điều tra
- Mỗi tuyến điều tra sử dụng một lọ đựng mẫu riêng
- Mỗi 1 sinh cảnh sử dụng một lọ đựng mẫu riêng
Sau khi bắt được mẫu phải cho vào lọ có cồn ngay để bảo đảm không hỏng mẫu
2.5.3 Công tác nội nghiệp
Công tác nội nghiệp bao gồm các nội dung sau:
- Kiểm tra số liệu về các cung đoạn, sắp xếp số liệu quan sát theo thứ tự thời gian, theo tuyến điều tra
+ Xử lí số liệu thu thập được trong phương pháp điều tra sâu dưới đất:
Kiểm tra số liệu các loài sâu điều tra được trong từng lớp đất sắp xếp theo thời gian, tuyến, Ôtc và theo độ sâu lớp đất
+ Xử lí số liệu thu thập được trong phương pháp điều tra cây tiêu chuẩn trong Ôtc
Kiểm tra số liệu các loài sâu điều tra được trên Ôtc sắp xếp theo thời gian, tuyến, số Ôtc
+ Xử lí số liệu thu thập được trong phương pháp mồi bẫy
Kiểm tra số liệu các loài sâu điều tra được sắp xếp theo thời gian, theo tuyến, số Ôtc
+ Xử lí số liệu thu thập được trong phương pháp bẫy đèn
Kiểm tra số liệu các loài sâu điều tra được sắp xếp theo thời gian, theo tuyến
- Quan sát, đo đếm, giám định tên mẫu vật
- tính các đặc trưng thống kê
- vẽ các biểu đồ minh họa kết quả nghiên cứu
- Lập bảng danh mục các loài côn trùng thuộc bộ cách cứng trong khu vực nghiên cứu, sau khi lập danh mục các loài côn trùng thuộc bộ cánh cứng cần tiến hành
tính toán các chỉ tiêu
Trang 26Mẫu biểu 2.5 Danh lục thành phần loài côn trùng bộ cánh cứng
tại khu vực nghiên cứu
1
2
Sau khi lập danh mục các loài cần tiến hành tính toán các chỉ tiêu:
Đánh giá mức độ đa dạng sinh học của các loài tại khu vực nghiên cứu theo chỉ
số đa dạng của Bùi Thị Hải Hà, 2003 Chỉ số đa dạng là số trung bình loài /giống, loài / họ, giống/họ trong khu vực nghiên cứu
+ Độ thường gặp
Ki=(n/N)x100% (2-1) Trong đó: Ki: Là độ thường gặp
N: Là tổng số điểm điều tra của loài Côn trùng bộ cánh cứng trong khu vực nghiên cứu
n: Là tổng số điểm điều tra bắt gặp loài côn trùng bộ cánh cứng cần tính
Căn cứ vào giá trị của Ki để phân thành 3 cấp độ thườnh gặp như sau:
loài ngẫu nhiên gặp: Ki < 25% Ký hiệu là *
n: Số loài, giống, họ điều tra của côn trùng bộ cánh cứng cần tính N: Tổng số loài điều tra của côn trùng bộ cánh cứng trong khu vực nghiên cứu
Tính tỉ lệ % các loài Côn trùng theo theo các dạng sinh cảnh
% loài = (n/N)x100% (2-3)
Trang 27Trong đó: % loài: Là sự đa dạng của côn trùng bộ cánh cứng theo sinh cảnh n: Số loài điều tra của côn trùng bộ cứng cần tính
N: Tổng số loài điều tra của côn trùng bộ cánh cứng trong khu vực nghiên cứu Phân bố của các theo thời gian: được xác định bằng tỉ lệ phần trăm của tổng số loài trong từng khoảng thời gian trên tổng số loài thu thập được
+ Theo GS.TS.Hoàng Kim Ngũ sự phong phú của loài côn trùng ngày trong khu vực nghiên cứu được thể hiện bằng tỷ lệ D=S/N
Trong đó : S là số loài
N là tổng số cá thể chung của loài
+ Chỉ số đa dạng loài Simpson
Mẫu biểu 2.5: Danh lục thành phần các loài côn trùng Bộ cánh cứng
tại khu vực nghiên cứu
Stt Họ Giống Loài
Nguồn xác định
Độ bắt gặp (Ki) Mẫu vật Tài liệu Phỏng vấn
Trang 28PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lí
Xã Co Mạ nằm ở vị trí phía bắc của Huyện Thuận Châu, cách thành phố Sơn La
78 km, cách thị trấn Thuận Châu 43 km có đường tỉnh lộ 108
Phía Bắc Giáp với xã Long Hẹ
Phía Nam giáp với xã Pá Lông - Co Tòng
Phía Đông giáp xã Nậm Lầu - Chiềng Bôm
Phía Tây giáp xã Mường Bám
- Gồm có các bản sau Bản Cát, Bản Chà Lạy A, Bản Chà Lạy B, Bản Co Mạ, Bản Co Nghè A, Bản Co Nghè B, Bản Hát Xiểng, Bản Hua Lương, Bản Huổi Dên, Bản Hua Ty, Bản Láo Hạ, Bản Mớ, Bản Noong Vai, Bản Pó Ậu, Bản Pó Chạ, Bản Pó Mậu, Bản Pó Pháy, Bản Pha Khuôn, Bản Xa Nhá A, Bản Xa Nhá B, Bản Sênh Tha Tổng diện tích tự nhiên là 14715ha gồm có 21 bản có 03 dân tộc anh em sinh sống gồm có người H”Mông ,Thái, Khơ Mú Tổng có 1181 hộ = 6554 nhân khẩu trong đó Mông 964 = 5419 nhân khẩu chiếm 82,68% , dân tộc Thái 188 hộ = 975 nhân khẩu chiếm 14,87% , dân tộc Khơ Mú 29 hộ = 160 nhân khẩu chiếm 2,44% Tốc độ
tăng dân số tự nhiên 1,45%
3.1.2 Khí tượng, thủy văn
3.1.2.1 Khí hậu
Khu vực xã Co Mạ có khí hậu mang tính chất chung của khu vực Tây Bắc đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9
Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
Lượng mưa bình quân hàng năm 1500 – 1600mm/năm Mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 8 chiếm tới 70% lượng mưa hàng năm
Nhiệt độ: Nhiệt độ tối cao: 300C
Nhiệt độ tối thấp: 100C Nhiệt độ bình quân: 190C
Trang 29cơ cháy rừng rất cao
3.1.2.2 Thủy văn
Trên địa bàn xã Co Ma có hệ thống suối Nậm mụa Suối can, Suối cát, Suối huổi mang, Suôi chà lạy
Trên địa bàn xã có hệ thống các sông suối nhỏ, hệ thống kênh mương cung cấp
nước cho sinh hoạt cũng như canh tác nông nghiệp của người dân trong vùng
* Địa chất gồm 2 loại chủ yếu:
Nhóm đá Macma axit gồm có: Granit, Liparit
Nhóm đá axit và đá biến chất: Phiến thạch biến chất và Sparit
* Đất đai
Đất đai trong khu vực chia làm các loại chính sau:
Đất mùn vàng xám núi cao: Phân bố từ độ cao 1500 – 2000m so với mặt nước biển, được hình thành trên đá mẹ mắc ma, axit đỏ phiến thạch sét tập trung trên các rãy dông chính Đất tầng A thường có độ dày trên 1m, độ dốc mặt đất 35%
Đất Feralit mùn có màu vàng cua nhạt: Phân bố trên độ cao 1000 – 1500m so với mặt nước biển, tập trung phân bố ở các dãy núi thuộc phía Đông bắc của rãy dông chính Đất tầng A có độ dày 50cm đến 1m, độ dốc mặt đất 35%
Trang 30Đất Feralit biến chất do canh tác nương rẫy hoặc bồi tụ ven suối: Đất tốt, dinh dưỡng khá, có nhiều thuận lợi cho khả năng phục hồi tái sinh rừng tự nhiên
3.1.5 Tài nguyên rừng
Chương trình phát triển, bảo vệ rừng và công tác phòng cháy chữa cháy rừng tiếp tục được quan tâm chỉ đạo theo kế hoạch; thường xuyên tuyên truyền vận động nhân dân trồng các loại cây phân tán được nhân dân hưởng ứng 340ha ; Vận động nhân dân làm tốt công tác chăm sóc, bảo vệ rừng như : Rừng khoanh nuôi tái sinh , rừng phòng hộ , rừng trồng theo dự án 661, rừng tự trồng Củng cố các tổ , đội phòng cháy, chữa cháy rừng các bản , tiểu khu Tăng cường công tác kiểm tra , kiểm soát bảo vệ rừng , đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy , không có vụ cháy rừng nào xảy ra
3.1.6 Đánh giá sơ bộ về điều kiện tự nhiên
Địa hình phức tạp, dốc và hiểm trở, độ chia cắt mạnh gây ảnh hưởng đến Sông suối lớn không có, các suối ngắn, chỉ có nước trong mùa mưa, mùa khô thường cạn kiệt, mạch nước ngầm sâu
Lượng mưa trung bình và mưa tập trung theo mùa, là nguyên nhân gây lên những trận lũ lụt và sói mòn mạnh trong mùa mưa và hạn hán trong mùa khô hanh Đất phù sa và đất feralit đỏ vàng có thành phần cơ giới thịt trung bình đến thịt nặng rất phù hợp cho việc trồng cây nông nghiệp và các hoa màu khác
Rừng tốt chỉ còn lại rất ít, số còn lại chủ yếu là rừng đầu nguồn Với việc khai thác rừng không hợp lí đã dẫn tới hiện tượng cạn kiệt tài nguyên rừng, đất bị xói mòn mạnh, mất cân bằng sinh thái, khí hậu ngày càng nóng lên Vì vậy cần khuyến khích các hộ dân phục hồi tái tạo rừng Ngoài ra cần phải quan tâm đến chiến lược phát triển rừng một cách bền vững, nâng cao nguồn thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã
3.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội
3.2.1 Đặc điểm dân cư
Xã Co Mạ 21 bản 1181 hộ và tổng số nhân khẩu là 6554 người Trong đó dân tộc H”Mông chiếm tỷ lệ cao nhất 82.68%, người Thái chiếm 14.87% người Khơ
Mú chiếm 2.,44% Với số người bình quân trong hộ trên 6.02 người/hộ, điều này cho thấy tỷ lệ tăng dân số ở đây là còn rất cao Về mật độ dân số bình quân chung
Trang 31khoảng 10 người/km2, tuy nhiên trong xã mật độ dân cư phân bố không đều trong toàn xã mà đa số dân cư chỉ tập trung tại các khu vực trung tâm xã và ở vùng có nhiều nước thuận lợi cho việc canh tác nông nghiệp
Số lao động chính trong toàn xã là 1856 người, chiếm 39% nhân khẩu và còn
có khoảng 15% số lao động phụ Tuy diện tích đất tự nhiên trong xã lớn nhưng diện tích đất canh tác nông nghiệp chỉ chiếm xấp xỉ 7% diện tích đất tự nhiên điều này cho thấy sức lao động ở đây dồi dào và dư thừa, đây là điều kiện thuận lợi để họ tham gia làm nghề rừng, tham gia bảo vệ, gây trồng nguồn cây dược liệu
Trong các cộng đồng có cộng đồng người H”Mông đã biết định canh ruộng lúa nương đã biết sản xuất luân canh đất nương rẫy do đó mà cuộc sống của họ tương đối ổn định và có nhiều điều kiện cải tiến tập quán canh tác, áp dụng các tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất Còn các cộng đồng người Mông, , Khơ Mú và một số dân tộc khác sống phân bố trên sườn núi cao trước đây cuộc sống không ổn định du canh, du cư nhưng gần đây hưởng ứng chính sách định cư của Đảng, cuộc sống định cư đó được các cộng đồng trên thực hiện khá tốt, tuy vậy canh tác sản xuất vẫn còn lạc hậu
Về chăn nuôi, chủ yếu theo phương pháp truyền thống với quy mô nhỏ không
tập chung
Trang 323.2.3 Hiện trạng kinh tế, xã hội
a) Kinh tế
* Về trồng trọt
Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi; Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt đạt 5.804 tấn , trong đó Thóc = 1.324 tấn ngô = 4.480 tấn mỗi năm cả xã đã gieo trồng trên 8,9 tấn ngô hạt giống lai và giống ngô địa phương với diện tích trên 6400ha, năng suất 32 tạ/tấn sản lượng thu được 1,085,6 tân/năm , tổng sản lượng 5 năm qua được 9.928 tấn đạt 100% chỉ tiêu trên giao Mỗi năm trồng 4,5 tấn thóc giống trên 620 ha diện tích năng suất 12 tạ / ha thu được 750 tấn/ năm Tổng sản lượng 5 năm qua thu được 4.920 tấn , đạt 100 % chỉ tiêu giao Trồng 30 ha rau các loại thu được 15 tấn
+ Diện tích trồng sắn đạt 155 ha, bằng 86 % kế hoạch bằng 96,87% so với năm
2012, sản lượng đạt 1550 tấn
* Về chăn nuôi thú y
Tập trung chỉ đạo thực hiện chương trình chăn nuôi theo kế hoạch nhất là chăn nuôi đàn gia súc So với cùng kỳ năm trước, tổng đàn trâu hiện có 989 con, tăng 47 con so với cùng kỳ năm 2012; đàn bò có 1.330 con, tăng so với cùng kỳ năm 2012; đàn lợn có 2.400 con; đàn dê có 1.400 con; đàn ngựa có 0 con, đàn gia cầm 14.000 con, Trồng cỏ được 7 ha trồng mới thêm 5 ha
Đẩy mạnh công tác phòng chống đói rét, chống rét và dịch bệnh cho gia súc gia cầm
* Về thủy sản:
Công tác nuôi trồng thủy sản được quan tâm chú trọng, UBND xã thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức các lớp tập huấn, triển khai thực hiện một số hộ mô hình về nuôi trồng thủy sản có hiệu quả Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã hiện có 5 ha, sản lượng nuôi trồng thủy sản
ước đạt 11tấn/ năm
Trang 33b) Xã hội
a Về giáo dục - đào tạo
Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
Tỷ lện trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo là 99.4%
Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;
b Công tác Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Chỉ đạo triển khai thực hiện các chương trình y tế quốc gia trên địa bàn xã, làm tốt công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân, nhất là công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân Đội ngũ cán bộ y tế được củng cố từ xã đến bản, và tủ thuốc phục
vụ nhân dân; tăng cường công tác y tế dự phòng và vệ sinh an toàn thực phẩm, tuyên truyền vận động nhân dân tốt công tác vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường, làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh nguy hiểm trên địa bàn, phát động hưởng ứng “ chiến dịch quốc gia phòng chống bệnh chân tay miệng Duy trì xã đạt chuẩn quốc gia về y tế
Trong năm 2015 đã khám chữa bệnh cho 1253 lượt người, chuyển tuyến huyện 485 lượt người, điều trị nội, ngoại trú cho 3.792 lượt người; thực hiện tiêm chủng mở rộng ở 21 bản, tiêm chủng định kỳ ở các bản kết quả là 131 trẻ em được tiêm chủng đủ 7 bệnh
c Dân số kế hoạch hóa gia đình:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chính sách dân số -KHHGĐ, xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông công tác dân số - sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình năm 2013, chiến lược dân số giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020, hướng dẫn tổ chức các hoạt động hưởng ứng ngày dân số thế giới năm 2013; tổng kết
10 thực hiện Pháp lệnh dân số; đến nay xã hiện có 21 cộng tác viên dân số kế hoạch hóa gia đình và trẻ em; công tác dân số kế hoạch hoá gia đình có bước tiến bộ, Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,45%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi 24,6.%
Trang 34d Văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao
Các hoạt động văn hoá - văn nghệ, thể dục thể thao được quan tâm chỉ đạo , hoạt động văn hóa duy trì , bảo tồn và phát huy đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc , các tập quán truyền thống tốt đẹp của dân tộc được quan tâm gìn giữ và phát huy tốt
Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao kỷ niệm các ngày
lễ lớn của đất nước và địa phương, phục vụ tốt cho nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh
tế xã hội của xã
Phong trào thực hiện nếp sống văn hoá xây dựng gia đình văn hoá ngày càng phát triển Chỉ đạo thực hiện tốt cuộc vận động " Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", triển khai bình xét danh hiệu gia đình văn hóa năm 2013, đăng ký các danh hiệu văn hóa và xây dựng mô hình bản văn hóa theo tiêu chuẩn quy định năm 2014
Tổ chức và duy trì các phòng trào văn nghệ quần chúng, nhất là duy trì các đội văn nghệ các bản, hiện nay toàn xã đã có: 21 đội văn nghệ; thường xuyên quan tâm chỉ đạo và tổ chức các buổi giao lưu, biểu diễn văn nghệ phục vụ nhân dân trong toàn xã, nhất là nhân dịp trong các ngày tết, ngày lễ lớn của đất nước, ngày hội toàn dân đoàn kết Kinh phí hỗ trợ đội văn nghệ được quản lý chi theo đúng mục đích hoạt động của đội và theo đúng luật ngân sách hiện hành của Nhà nước
Phong trào thể dục, thể thao phát triển mạnh trong toàn xã Thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; tổ chức các hoạt động giao lưu với các đội thể dục thể thao trên địa bàn và tham gia các giải đấu do huyện tổ chức Phấn đâu cuối năm 2017 có 56% hộ đạt gia đình văn hóa cấp bản
e Thực hiện các chính sách an sinh xã hội, công tác xóa đói giảm nghèo
Đẩy mạnh thực hiện các chính sách đảm bảo an sinh xã hội cho các đối tượng gắn với kiểm tra giám sát việc thực hiện ; công tác an sinh xã hô ̣i , xóa đói giảm nghèo được chỉ đạo giải quyết kịp thời, các chế độ chính sách, tổ chức giúp đỡ các gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ tàn tật mồ côi, hộ nghèo người già cô đơn theo qui định Các chính sách Xã hội - Thương binh liệt sỹ được Đảng ủy - UBND xã và các đoàn thể thường xuyên quan tâm tới các gia đình chính sách và gia đình khó khăn , gia đình bộ đội tại ngũ Về công tác an sinh xã hô ̣i , xóa đói giảm nghèo được chỉ đạo giải quyết kịp thời, các chế độ chính sách, tổ chức giúp đỡ
Trang 35các gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ tàn tật mồ côi, hộ nghèo người già cô đơn theo qui định
Nhận xét: Qua công tác điều tra tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại
xã Co Mạ cho thấy:
Các hoạt động của người dân đã và đang ảnh hưởng tới các nguồn tài nguyên rừng, từ đó ảnh hưởng gián tiếp tới sự tồn tại và phát triển của các loài động vật nói chung và loài côn trùng bộ cánh cứng nói riêng, điển hình là các hoạt động đốt nương làm rẫy, du canh du cư cùng phương thức canh tác lạc hậu, chăn thả gia súc bừa bãi, săn bắt thú rừng, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ… Đây chính là sức ép lớn đối với môi trường sinh thái Để bảo vệ rừng cần phải có giải pháp phát triển kinh tế nâng cao đời sống người dân trong xã
Đặc biệt là trong mùa mưa do địa hình dốc cao và bị chia cắt tạo nên dòng chảy mặt lớn gây nên hiện tượng xói mòn, sạt lở làm ảnh hưởng lớn xấu tài nguyên đất, các hệ sinh thái rừng từ đó cũng tác động tiêu cực tới môi trường, làm mất nguồn cung cấp thức ăn và nơi cư trú, thay đổi hoàn cảnh sống của các loài côn trùng bộ cánh cứng
Đời sống của nhân dân còn nghèo khổ, trình độ dân trí thấp chưa nắm được các lợi ích mang lại từ côn trùng Tận diệt các loài mang lại giá trị về kinh tế dẫn đến hệ lũy là làm mất cân bằng sinh thái Làm giảm các loài thiên địch và gia tăng các loài côn trùng có hại cho nông lâm nghiệp Do vậy cần tuyên truyền, mở lớp bồi dưỡng cho người dân trong khu vực hiểu được giá trị về sinh thái, kinh tế, chỉ thị, của loài côn trùng bộ cánh cứng Mở lớp dạy cách chăn nuôi các loài có giá trị về kinh tế cho người dân, mở hướng kinh tế mới mang lại thu nhập để hài hòa lợi ích của người dân và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
Qua đó ta thấy được tình trạng của xã Co Mạ ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, sinh thái rừng trong đó có những loài côn trùng sinh vật ở nơi đây, do kinh tế chưa phát triển người dân phát nương làm rẫy, ảnh hưởng đến côn trùng cánh cứng, qua quá trình đó sẽ và diệt các loài trên, khái thác lâm sản, khai thác gỗ săn bắt bừa bãi, làm ảnh hưởng đến nơi sinh sống của các loài côn trùng, về thức ăn, nơi ẩn nấp qua đó sẽ
dẫn tới tình trạng tuyệt trủng diệt vong của cá loài côn trùng cánh cững tại xã Co Mạ
Trang 36PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thành phần loài côn trùng bộ cánh cứng tại xã khu vực nghiên cứu
4.1.1 Thành phần loài côn trùng bộ cánh cứng tại khu vực nghiên cứu
- Căn cứ vào đặc điểm sinh học, hình thái và khóa định loại của Stresemanr
Texxt 1088 và Gilort 1980 có được danh lục thành phần loài côn trùng bộ cánh cứng như biểu sau:
Biểu 4.1 Danh lục thành phần loài côn trùng bộ cánh cứng
tại khu vực nghiên cứu
thông
Độ bắt gặp (ki)
Mẫu vật thu được
Tài liệu
1 Scarabaeida
e (Họ bọ
hung)
Xyloryctes Xyloryctes thestaluisbates Bọ hung * 1
Heterogomphus Heterogomphus chevrolati
Bọ hung * 2
Holotrichia Holotrichia parallela
Motschulsky 1854
Bọ hung sừng nhon
Purpuri cenus Purpuri cenus
Quadrintatus white 1846
xén tóc vân đen
Batoceranumito
r
Batoceranumitor numitos Newman 1842
Xén tóc hại xoài
Trang 37Aristobia Aristobia horridula
Horridula 1831
Xén tóc phủ lông đen
Acalotepta Acalotepta cervina hope Xén tóc * 4
Onicidere Onicidere spustulata
Trang 384.1.2 Mức độ bắt gặp côn trùng bộ cánh cứng trong khu vực nghiên cứu
Qua quá trình điều tra thu thập bắt mẫu ta thấy các loài côn trùng bộ cánh cứng tại khu vực nghiên cứu gặp 1- 2 cá thể trong 1 loài cả thể gặp nhiều chủ yếu là các họ Scarabaeidae (Họ bọ hung) và họ Cerambycidae( Họ xen tóc )
Qua kết quả đánh giá độ thường gặp cho thấy các loài côn trùng bộ cánh vẩy trong khu vực nghiên cứu là loài gấu nhiên gặp ( Ki<25%) , loài ít gặp và loài thường gặp không có loài nào
Do sự phân bố nguồn thức ăn, loài cây mà có sự khác biệt, một số loài chỉ phân
bố ở một số nơi và nguồn thức ăn nhất định Những loài côn trùng cánh cứng ngẫu nhiên gặp và ít gặp được thể hiện ở bảng sau
Biểu 4.2 Mức độ bắt gặp côn trùng cánh cứng trong khu vực nghiên cứu
1 Xyloryctes thestaluisbates Scarabaeidae 2.5%
2 Heterogomphus chevrolati Bermeister 1847 Scarabaeidae 12.5%
3 Cathrsivs molossus Lionnaevs 1758 Scarabaeidae 7.5%
4 Cathrsivs molossuslinnaevs Scarabaeidae 5%
5 Holotrichia parallela Motschulsky 1854 Scarabaeidae 12.5%
6 Xylotru gideongideon Linnaous 1767 Scarabaeidae 10%
7 Dorysthenes walkeri Waterhoose 1840 Cerambycidae 17.5%
8 Purpuri cenus quadrintatus White 1846 Cerambycidae 12.5%
9 Batoceranumitor Numitosnewman 1842 Cerambycidae 5%
10 Aristobia horridula Horridula 1831 Cerambycidae 2.5%
11 Onicidere spustulata leconte Cerambycidae 7.5%
12 Ancylonotus tribulus hieroglyphicus
Fairmaire 1895
Cerambycidae 10%
13 Acalotepta cervina hope Cerambycidae 12.5%
17 Alobatespennsy lvanica Degeer 1775 Strongylium 17.5%
Trang 39Từ biểu 4.2 cho thấy đa số các loài côn trùng bộ cánh cứng đều phân bố ngẫu
nhiên và có một số loài ít gặp tại khu vực nghiên cứu Các loài ngẫu nhiên gặp tập trung ở các họ điều tra được sau: HọCerambycidae ( Họ xen tóc) có 7 loài, tiếp đó đến
Họ Scarabaeidae (Họ bọ hung) 6 loài, đến họ Strongylium (Họ chân bò giả) có 2 loài,
và Họ Elateridae ( Họ bổ củi),Curculionnidae ( Họ vòi voi),Meloidae ( Họ ban miêu),Dytiscidae( Họ bọ nước) có mối Họ 1 loài
4.1.3 Thành phần phân loại học của côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu
Tại khu vực nghiên cứu, đã tiến hành điều tra xác định được 19 loài côn trùng
cánh cứng thuộc 18 giống, 7 họ và đều thuộc cánh cứng
4.1.3.1 Thành phân phân loại học loài theo giống tại khu vực nghiên cứu
Trong quá trình điều tra nghiên cứu, các loài thu được đều có các đặc điểm hình thái khác nhau biểu hiện đặc trưng theo từng giống trong họ, các loài được phát hiện thu bắt ở hầu hết các sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu Sự đa dạng về loài trong giống ở khu vực nghiên cứu được thể hiện ở biểu sau
Biểu 4.3 Thành phần phân loại học loài theo giống tại khu vực nghiên cứu
Trang 40Để thấy rõ sự đa dạng loài côn trùng cánh cứng theo giống ở khu vực, từ kết quả điều tra và xử lý nội nghiệp ở biểu 4.3 được thể hiện ở hình sau:
Hình 4.1 Biểu đồ về tỷ lệ % sự đa dạng số loài cánh cứng theo giống tại khu vực
Từ biểu 4.4 và hình 4.1 cho thấy tại khu vực tiến hành điều tra phát hiện được
19 loài cánh cứng thuộc 18 giống, trong đó giống Cathrsivs chiếm 2 chiếm 10.50% Các giống còn lại Xyloryctes, eterogomphus, olotrichia,Xylotru,Dorysthenes, urpuricenus, atoceranumitor, ristobia, nicidere, ncylonotus, calotepta, ulgidi, ytotrachelus, Aurichalceum, Alobatespennsy, Mylabriscichorii, Cybiserbengalensis, mối giống chiếm 2,25%
4.1.3.2 Thành phần phân loại học cánh cứng theo họ tại khu vực nghiên cứu
Kết quả điều tra tại khu vực nghiên cứu về sự đa dạng côn trùng cánh cứng theo
họ được thể hiện ở biểu 4.5