Người đầu tiên em xin cảm ơn là thầy giáo Lê Văn Năm Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin Khoa Tin học Kinh tế Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, thầy đ• giúp đỡ em rất nhiều về chuyên môn và kinh nghiệm khi em thực hiện đề tài mà em đ• ấp ủ từ rất lâu. Thầy đ• là người chỉ bảo em vượt qua được những bỡ ngỡ ban đầu, làm cho em tự tin hơn khi bước vào phân tích và thiết kế chương trình. Qua tiếp xúc và làm việc với thầy giáo Lê Văn Năm, em không chỉ học tập ở thầy các kiến thức về chuyên môn mà em còn học tập ở thầy tinh thần và trách nhiệm làm việc hăng say và nhiệt tình với sinh viên của mình. Tiếp đến là các bác, các cô chú, các anh chị trong Trung tâm Ngoại ngữ -Tin học đ• giúp đỡ cháu rất nhiều, nhất là bác Nguyễn Hữu Việt Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học cùng với chú Phạm Xuân Hồng đ• tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tôt nghiệp của mình. Bác và chú đ• tận tình chỉ bảo cháu rất nhiều kể cả chuyên môn và vấn đề thực tế.
Trang 1Lời cảm ơn
Ngời đầu tiên em xin cảm ơn là thầy giáo Lê Văn Năm Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin Khoa Tin học Kinh tế Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, thầy đã giúp đỡ em rất nhiều về chuyên môn
và kinh nghiệm khi em thực hiện đề tài mà em đã ấp ủ từ rất lâu Thầy đã là ngời chỉ bảo em vợt qua đợc những bỡ ngỡ ban đầu, làm cho em tự tin hơn khi bớc vào phân tích và thiết kế chơng trình Qua tiếp xúc và làm việc với thầy giáo Lê Văn Năm, em không chỉ học tập
ở thầy các kiến thức về chuyên môn mà em còn học tập ở thầy tinh thần và trách nhiệm làm việc hăng say và nhiệt tình với sinh viên của mình
Tiếp đến là các bác, các cô chú, các anh chị trong Trung tâm Ngoại ngữ -Tin học đã giúp đỡ cháu rất nhiều, nhất là bác Nguyễn Hữu Việt Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học cùng với chú Phạm Xuân Hồng đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tôt nghiệp của mình Bác và chú đã tận tình chỉ bảo cháu rất nhiều kể cả chuyên môn và vấn đề thực tế
Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tin học Kinh tế Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội, đã giảng dạy giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đã cổ vũ, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Là một sinh viên sắp ra trờng em luôn mong muốn làm một việc gì
đó sau khi ra trờng để đền đáp lại công ơn của thầy cô đã tận tình giảng dạy chúng em
Lời mở đầu
Ngày nay với sự phát triển nh vũ bão của Công nghệ thông tin máytính đã len lỏi, giúp đỡ con ngời trong nhiều công việc Ngoài những ngờilàm việc trong ngành Công nghệ thông tin, còn có rất nhiều ngời sử dụngmáy vi tính trong công việc khác nh : Kinh doanh, nghiên cứu khoa học,phục vụ sản xuất, quản lí, kế toán, dạy học Do đó trao đổi giữa ngời và máyngày càng đợc nâng cao
Sự ra đời của các máy vi tính đã thực sự đem lại một cuộc cách mạngtrong lĩnh vực in ấn và trong công tác văn phòng Các phơng tiện nhập liệu
Trang 2thủ công đang dần dần nhờng chỗ cho máy vi tính, các máy vẽ, các máy in.Cũng chính vì thế các phần mềm máy tính ra đời, chúng rất đa dạng vềchủng loại và tiện sử dụng
Đối với ngành giáo dục, tin học đã đợc nghiên cứu và ứng dụng rấtphong phú, đa dạng nhằm đáp ứng ngày càng cao sự phát triển đi lên của đấtnớc trong công cuộc đổi mới
Đối với các trờng phổ thông, tin học đã đi vào các công tác quản lí vềmọi mặt đặc biệt là vấn đề quản lí thi tốt nghiệp phổ thông đang là vấn đềcấp thiết để các nhà tin học có thể khai thác tìm hiểu
Thông qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu em đã quyết định chọn đềtài ứng dụng tin học trong quản lí thi tốt nghiệp PTTH của tỉnh Phú Thọ Nhằm mục đích góp phần tin học hoá quản lí trong công tác vănphòng của Sở GD-ĐT
Bản luận văn này ngoài phần mục lục, phần mở đầu và tài liệu thamkhảo bao gồm ba chơng :
Chơng 1 : Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học và Luận văn tốt nghiệp
1 Tổng quan về Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học
2 Sự cần thiết của ứng dụng tin học trong công tác quản lí thi tốtnghiệp phổ thông
3 Mục tiêu của luận văn tốt nghiệp
4 Các phơng pháp đợc sử dụng để nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Chơng 2 : Phơng pháp luận cơ bản để nghiên cứu đề tài
1 Hệ thống thông tin quản lí
2 Cơ sở dữ liệu sử dụng trong chơng trình
3 Các giai đoạn để xây dựng một hệ thống thông tin và quản lí
Trang 3Chơng 3 : Phân tích, thiết kế chơng trình quản lí thi tốt nghiệp phổ thông
1 Quy trình phân tích hệ thống
2 Thiết kế dữ liệu
3 Thiết kế giải thuật
4 Thiết kế màn hình giao diện
5 Kết quả thử nghiệm chơng trình
6 In ra một số giao diện màn hình tiêu biểu
Xuất phát từ nhận thức trên, với mong muốn góp phần nhỏ bé củamình vào việc ứng dụng tin học vào trờng học, đợc sự hớng dẫn tận tình củathầy giáo Lê Văn Năm Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Khoa Tinhọc Kinh tế Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, cùng với sự giúp đỡcủa Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học tỉnh Phú Thọ, em đã hoàn thành đề tài:ứng dụng tin học trong quản lí thi tốt nghiệp phổ thông trung học
Với thời gian hạn hẹp, kinh nghiệm còn hạn chế trong việc tiếp cậnvới thực tế, chơng trình không thể không tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn, đặc biệt là các cán bộ quản
lý đang sử dụng chơng trình này
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn TS Lê Văn Năm Giám đốcTrung tâm Công nghệ thông tin Khoa Tin học Kinh tế, đã trực tiếp hớng dẫn
em trong khi thực hiện đề tài, các bác, các chú nơi em đã thực tập cùng vớithầy cô giáo trong khoa Tin học kinh tế và các bạn đã khuyến khích, độngviên trong quá trình thực hiện và hoàn thành chơng trình này
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thuỳ Linh
Trang 4Chơng 1 : Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học
và luận văn tốt nghiệp
1 Tổng quan về Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học
2 Sự cần thiết của ứng dụng tin học trong công tác quản lí thi tốt nghiệp phổ thông trung học
3 Mục tiêu của luận văn tốt nghiệp
4 Các phơng pháp đợc sử dụng để nghiên cứu luận văn tốt nghiệp
Trang 51.Tổng quan về Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học
1 1 Giới thiệu chung về cơ sở thực tập
Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học tỉnh Phú Thọ là một Trung tâm thuộc
1 2 Chức năng và nhiệm vụ của cơ quan thực tập :
- Liên kết với các trờng đại học để mở lớp đào tạo đại học chuyên tu
và đại học tại chức
- Mở các lớp tin học nâng cao cho các chuyên viên hiện đang công táctại các Sở GD-ĐT, ban ngành trong toàn tỉnh
- Trung tâm đã liên kết với Tỉnh Đoàn, các TTĐTTX, Phòng
GD-ĐT các huyện, Thành phố, Thị xã mở các lớp đào tạo Tin học trình độ A, B
Giám đốc Trung tâm
PGĐ chuyên môn
PGĐ hành chính
Phòng hành
chính Phòng đào tạo Phòng kế toán Tổ Tin học Tổ Ngoại ngữ
Trang 6cho các cán bộ quản lí và chuyên viên tỉnh đoàn, cán bộ quản lí, cấp huyệncấp trờng, giáo viên, kế toán
- Tham gia các hoạt động chuyên môn do Sở GD-ĐT điều động : Ra
đề thi, chấm thi học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp quốc gia môn Tiếng Anh vàmôn Tin học, hớng dẫn ôn thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh cho THCS, thamgia lãnh đạo hội đồng, thanh tra chấm thi tốt nghiệp THPT.Tham gia vàotrong các đoàn thanh tra toàn diện tới các trờng THPT và các Phòng GD-ĐT.Tham gia các lớp tập huấn về công nghệ thông tin do Bộ tổ chức về công táctuyển sinh thi tốt nghiệp các cấp
- Tham gia, triển khai công tác nghiên cứu khoa học, viết các phầnmềm cho Tỉnh và Thành phố
1.3 Hiện trạng và Hớng phát triển của Trung tâm:
Đợc sự quan tâm giúp đỡ của UBND tỉnh và lãnh đạo Sở GD-ĐT PhúThọ, Trung tâm Tin học -Ngoại ngữ đã hoàn thành kế hoạch phát triển GD-
ĐT theo các phần cụ thể dới đây :
1.3.1 Sự phát triển về quy mô :
Năm học 2001-2002 theo kế hoạch phát triển GD-ĐT đã đợc lãnh
đạo Sở duyệt, Trung tâm đã mở các lớp đào tạo đại học tại chức :
- Liên kết với Trờng Đại học Ngoại ngữ Hà Nội, tuyển sinh các lớp
Đại học chuyên ngành Tiếng Anh tại chức
- Liên kết với Trờng Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốcgia Hà Nội mở các lớp Đại học Toán Tin, cho các giáo viên đã tốt nghiệpCao đẳng môn Toán hoặc môn Lý hiện đang giảng dạy ở tại các trờng THCStrong toàn tỉnh
- Liên kết với Khoa Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia mở các lớp
Đại học Tin học tại chức Tất cả các lớp trên Trung tâm thống nhất với nhàtrờng ra thông báo tuyển sinh và tổ chức kỳ thi tuyển sinh đúng quy chế của
Bộ GD-ĐT
Với bộ môn Tin học năm 2001-2002 thực hiện quyết định của UBNDtỉnh Phú Thọ, Trung tâm đã cùng Ban TCCQ mở các lớp Tin học cho cáchọc viên, đối tợng đi học là các chuyên viên hiện đang công tác tại Sở GD-
ĐT, Ban ngành trong tỉnh Kết quả sau mỗi khoá học, học viên đều đạt kếtquả 100% khá, giỏi Trung tâm cũng đã liên kết với các Tỉnh Đoàn, các
Trang 7TTGD-ĐTTX, Phòng GD-ĐT ở các huyện, Thành phố, Thị xã mở các lớp
đào tạo Tin học trình độ A, B cho các đối tợng là các bộ quản lý và chuyênviên của Tỉnh Đoàn, các cán bộ quản lý cấp huyện, cấp trờng, giáo viên, kếtoán v v Trong năm học vừa qua Trung tâm đã mở nhiều lớp tại các địa
điểm TTGD-ĐTTT Sông Thao, TTGD-ĐTTX Lâm Thao, Phòng GD-ĐTViệt Trì, TTGD-ĐTTX Đoan Hùng với rất nhiều học viên
1.3.2 Đánh giá về chất lợng, hiệu quả giáo dục -đào tạo và việc thực hiện
đổi mới phơng pháp giảng dạy, học tập :
Về chất lợng, hiệu quả giáo dục- đào tạo :
Tất cả các ngành học khoá học Trung tâm đều liên hệ với các trờng Đạihọc, có chơng trình học cụ thể cho từng môn học và tiến độ thực hiện củaTrung tâm, nhà trờng với từng môn học đó Ngay từ đầu khoá học, lãnh đạoTrung tâm đã phổ biến đến từng lớp học để học sinh và giáo viên đều biết vàtheo dõi, thực hiện Chính vì vậy chơng trình đào tạo luôn đợc thực hiệnnghiêm chỉnh, tiến độ luôn đảm bảo, ý thức của học sinh đợc nâng lên rõ rệtkhông có học sinh nghỉ học không có lý do, hiện tợng học sinh đi học muộn
ở các lớp học còn rất ít Không có học sinh mắc các tệ nạn xã hội trong khuvực Trung tâm Sau mỗi môn học nhà trờng đều tổ chức các kỳ thi đánh giákết quả của học sinh Số lợng các học sinh phải thi lại không nhiều so với sĩ
số của lớp (thờng từ 5-7%) Hàng tháng giáo viên chủ nhiệm phải báo cáo cụthể về chuyên cần và t cách đạo đức của học sinh để lãnh đạo Trung tâm biết
và có các biện pháp chỉ đạo kịp thời Nhìn chung học sinh ở các lớp đều có tcách đạo đức tốt, chấp hành tốt các quy định của các trờng Đại học và Trungtâm Ngoại ngữ - Tin học
Về đổi mới phơng pháp giảng dạy :
Trung tâm đã cùng các trờng Đại học xem xét, thống nhất từng mônhọc ở các khối lớp Những môn học mà Trung tâm đảm bảo giảng dạy, giáoviên bộ môn trao đổi về giáo trình, lợng kiến thức, phơng pháp giảng dạy tr-
ớc khi lên lớp Thờng xuyên lấy ý kiến góp ý của đội ngũ cán bộ các lớp vềphơng pháp, cách trình bày để giáo viên kịp thời điều chỉnh nhằm mang lạikết quả cao cho ngời học
Đối với các lớp Tin học trình độ A, B toàn bộ chơng trình do Trungtâm đảm nhận.Trên cơ sở chơng trình của Bộ GD-ĐT quy định, tập thể giáoviên Trung tâm đã soạn thành chơng trình sử dụng chính thức tại Trung tâm,phù hợp với các điều kiện cụ thể và trình độ của từng học viên Các tiết học
Trang 8lý thuyết đợc Trung tâm khai thác triết để việc sử dụng phòng đa chức năng
để thờng xuyên nâng cao chức năng giảng dạy
Các điều kiện đảm bảo chất lợng :
- Đợc sự quan tâm của lãnh đạo Sở GD-ĐT trong năm học 2001-2002Trung tâm đã bổ nhiệm thêm 1 phó giám đốc Từ đó mọi hoạt động củaTrung tâm đợc thuận lợi hơn
- Đối với tổ chuyên môn thờng xuyên duy trì sinh hoạt theo quy địnhcủa Bộ theo quy chế hoạt động của TTGD-ĐTTX, tổ chức dự giờ rút kinhnghiệm, khiêm tốn học hỏi lẫn nhau, tiến hành sinh hoạt chuyên đề để giáoviên có điều kiện nâng cao nghiệp vụ chuyên môn Năm học vừa qua Trungtâm đã cử các giáo viên Tiếng Anh tham gia lớp tập huấn về phơng phápgiảng dạy tại Trờng Đại học Ngoại ngữ Hà Nội do tổ chức nớc ngoài hớngdẫn, giảng dạy
- Tổ chức các buổi ngoại khoá và câu lạc bộ Tiếng Anh, tạo mọi thuậnlợi để học viên và giáo viên nâng cao khả năng nghe, nói Tiếng Anh
- Tổ chức cho giáo viên Tiếng Anh dự giờ thi giáo viên giỏi cấp tỉnhnăm học 2001-2002 tại THPT Việt Trì
-Tham gia các hoạt động chuyên môn do Sở GD-ĐT điều động nh : Ra
đề, chấm thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia môn Tiếng Anh lớp 9 THCSvào lớp 12 THPT, môn Tin học lớp 9, 10, 11, 12.Viết hớng dẫn ôn thi tốtnghiệp môn Tiếng Anh năm học 2001-2002 cho học sinh lớp 9 THCS Thamgia lãnh đạo hội đồng, thanh tra chấm thi tốt nghiệp THPT năm học 2001-
2002 Tham gia là thành viên theo quyết định của Giám đốc Sở trong các
đoàn thanh tra toàn diện tới các trờng THPT và các Phòng GD-ĐT Tham giacác khoá tập huấn công nghệ thông tin do Bộ tổ chức về công tác tuyển sinh
và chơng trình thi tốt nghiệp các cấp Các công việc mà Trung tâm đảmnhiệm đều có kết quả tốt và đợc Sở đánh giá cao
- Tiến hành triển khai công tác nghiên cứu khoa học : Năm học
2001-2002 Trung tâm đợc tỉnh, Sở cho phép làm hai đề tài nghiên cứu khoa học,một cấp tỉnh về quản lý nhân sự ngành GD-ĐT trên máy vi tính, 1 cấp ngành
về quản lý thi học sinh giỏi các cấp trên máy vi tính Toàn bộ giáo viên tinhọc tham gia khảo sát, lấy số liệu, viết chơng trình Đây là cơ hội rất tốt đểgiáo viên nâng cao trình độ
- Các chế độ chính sách đều đợc trả đúng hạn
Trang 9Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý giáo dục :
- Lập hồ sơ các bộ, có bản phân công tác đối với từng các bộ, giáoviên trong cơ quan
- Hàng tháng trên cơ sở kiểm điểm cá nhân và góp ý của tổ, giám đốcghi nhận xét cho từng cán bộ, giáo viên
Những mục tiêu Giáo dục -Đào tạo trong những năm tới của Trung tâm
- Hoàn thành tốt những nhiệm vụ mà UBND tỉnh giao cho
- Hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu phát triển Giáo dục -Đào tạo năm học2002-2003 mà sở Giáo dục -Đào tạo tỉnh Phú Thọ giao
- Tiếp tục sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất trờng học
- Trình UBND tỉnh phê duyệt đề án củng cố, nâng cấp hiện đại hoáTrung tâm Liên hệ với các cơ quan, ban, ngành để tỉnh giao địa điểm mới,lập dự án đầu t để có thể xây dựng Trung tâm vào năm 2003
2 Sự cần thiết của ứng dụng tin học trong công tác quản lí thi tốt nghiệp phổ thông trung học của Tỉnh Phú Thọ
Công nghệ thông tin hiện nay đã trở thành một công cụ cần thiết chohầu hết các lĩnh vực hoạt động của một quốc gia
Nhận thức đợc tầm quan trọng của ngành khoa học kỹ thuật kinh tế quantrọng bậc nhất này, Chính phủ đã có Nghị quyết 49-CP, ban hành ngày 04tháng 08 năm 1993 về phát triển Công nghệ thông tin ở nớc ta trong nhữngnăm 90
Làm thế nào để thực hiện đợc yêu cầu phát triển công nghệ thông tin
to lớn và toàn diện, nhằm khắc phục đợc tình hình hiện nay nh đã nêu trongNghị quyết 49-CP : ”Nớc ta hiện nay cơ bản là một nớc lạc hậu về thông tin:cha thiết lập đợc hệ thông tin cậy và cha đáp ứng kịp thời cho quản lí và điềuhành của bộ máy nhà nớc từ trung ơng đến địa phơng”
Tất nhiên trang thiết bị, phần mềm mới là những thứ cần phải đợc đềcập đến khi vạch ra kế hoạch thực hiện Nghị quyết 49-CP, song một yếu tốquan trọng bậc nhất không thể thiếu là con ngời, những cán bộ khác nhautrong lĩnh vực công nghệ thông tin
Để có thể thực hiện một chơng trình toàn diện và quan trọng, chẳngnhững cần phải có kế hoạch đào tạo những kỹ s hệ thống, kỹ s thảo chơng,
Trang 10nhân viên nhập liệu, mà phải đào tạo những kỹ s phân tích Qua thực tiễnhoạt động trong lĩnh vực áp dụng công nghệ thông tin, chúng ta thấy vai tròcực kỳ quan trọng của loại cán bộ tin học này
Việc triển khai tin học không đạt tốc độ mong muốn, hiện tợng các hệthống thông tin, tin học hoá cha thoả mãn yêu cầu các nhà quản lí, có nhiềunguyên nhân, song một nguyên nhân không kém quyết định, đó là thiếunhững nhà phân tích đợc trang bị kiến thức cơ bản, có kinh nghiệm nghềnghiệp tham gia vào quá trình phân tích thiết kế tạo ra các hệ thống này
Giáo s Ivan Lavallée trong báo cáo : Giảng dạy tin học cho ai ? vì sao?thế nào ? ( Enseigner L’informatique pour qui ? Pourquoi ? commen ?), đọctại Tuần lễ tin học lần thứ IV tổ chức tại TP HCM đã nêu : “ Nếu những cán
bộ tin học Việt Nam thờng là những kỹ thuật viên tốt đối với bản thân cácmáy móc, thì họ rất ít ngời là kỹ thuật viên của các hệ thống phức tạp, vàcàng ít ngời thiết lập quan hệ giữa hệ thống tin học với thực tiễn cần tin họchoá”
Nắm đợc các công cụ thảo chơng, có kỹ năng tốt trong khi vận hànhcác loại máy tính điện tử cùng các thiết bị ngoại vi, các phần mềm tiện íchcha đủ, cần phải có trong các tập thể làm tin học những ngời có thể giao tiếpvới cán bộ quản lí, cán bộ nghiệp vụ, và nắm đợc đầy đủ cấu trúc của hệthống quản lý cùng hệ thông tin tơng ứng, mức độ phức tạp của các tổ chức
và hệ thống Đấy chính là những ngời phân tích và thiết kế các hệ thốngthông tin, tin học hoá Chính những phân tích viên ( analyste) sẽ phân tíchcác hệ thông tin của các tổ chức hành chánh sự nghịêp, xí nghiệp, công ty.Trên cơ sở này, họ tiến hành xây dựng sổ điều kiện thức ( cahier de charges),phân tích chức năng, phân tích cấu trúc, đề ra các giải pháp kỹ thuật, lựachọn ngời đối thoại, kiểm tra chất lợng, tiếp nhận và bảo trì phần mềm
Y thức đợc tầm quan trọng đó mà em đã chọn đề tài phân tích hệthống thông tin thi tốt nghiệp phổ thông Nhằm giúp những cán bộ khôngphải tiến hành nhập liệu thủ công, khi đó họ chỉ việc nhập liệu một cách đơngiản thông qua các Form, họ có thể kết xuất dữ liệu thông qua các Report,các Table, các Query Các cán bộ quản lí còn có thể nhờ các menu chính để
sử dụng chơng trình một cách nhanh chóng và thuận tiện
Trang 113 Mục tiêu của luận văn tốt nghiệp
Trớc nhu cầu thực tế của trờng thông qua đơn đặt hàng của Trung tâmnhận đợc từ sở GD-ĐT, Sở GD-ĐT muốn áp dụng tin học vào công tác quản
lí thi tốt nghiệp Vì những năm trớc đây nhà trờng đã gặp nhiều khó khăntrong công tác quản lí dữ liệu trớc khi thi và sau khi thi, nên các phòng bantrong Sở đã đi đến quyết định đa yêu cầu của mình đến Trung tâm Ngoại ngữ
- Tin học để mong nhận đợc sự giúp đỡ về vấn đề trên Từ xa, Sở đã có một
số máy tính cho các phòng ban nên vấn đề áp dụng tin học vào trong quản lí
là vấn đề rất thuận lợi
Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học sẽ cố gắng không những tạo đợc ra
ch-ơng trình quản lí thi tốt nghiệp cho Sở GD-ĐT Phú Thọ mà còn mong rằngchơng trình sẽ đợc áp dụng ở nhiều cơ sở khác, để ngành giáo dục của Tỉnh
đợc cải thiện một cách nhanh chóng nhờ công nghệ thông tin phát triển cùngvới một đội ngũ cán bộ tin học phát triển
Ngày nay quá trình giải quyết các bài toán trong thực tế bằng tin họchoá, vi tính hoá ngày càng đợc các tổ chức quan tâm và tích cực đa vào ứngdụng Quản lí thi là một chơng trình đợc nhiều nơi áp dụng, nhất là các trờng
đại học và trung học, cao đẳng Đối các trờng phổ thông vấn đề này khôngphải là mới, đã có nhiều Sở GD-ĐT đã áp dụng hình thức đa tin học vào quản
lí thi tốt nghiệp Đã có các chơng trình phần mềm bán trên thị trờng, nhngmỗi trờng có một đặc điểm riêng nên việc áp dụng tin học vào mỗi trờng cómột điểm khác biệt riêng
4 Các phơng pháp đợc sử dụng để nghiên cứu luận văn tốt
nghiệp
Mục đích của đề tài “Quản lí thi “ là thiết kế một hệ thống thông tinquản lí thi trên máy tính Các công việc của cán bộ quản lí là sử dụng máytính để điều khiển không phải ghi chép sổ sách phức tạp nh trớc Hình thứcnày đã đợc áp dụng phổ biến ở các trờng Đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp từ rất lâu rồi
Do đề tài đợc xây dựng trên cơ sở một luận văn tốt nghiệp, nên luậnvăn đi sâu về vấn đề tin học Quá trình xây dựng và thiết kế chơng trình trêncơ sở kiến thức đã đợc học trong trờng kết hợp kiến thức thực tế mang lại Vìchơng trình quản lí thi tốt nghiệp là một chơng trình lớn nên trong luận văn
em chỉ thiết kế một phần chơng trình
Trang 12Trớc những đòi hỏi ngày càng gia tăng về “chất lợng “ và “độ tin cậy”của hệ thống thông tin, các yêu cầu về thiết kế tổ chức các hệ thống thông tinsao cho hiệu quả, dễ kiểm soát và đánh giá các nhóm thông tin càng quantâm tới phơng pháp tiếp cận hiện đại
Phơng pháp này dựa trên phơng pháp thiết kế, phân tích hệ thốngthông tin hiện đại, sử dụng các kỹ thuật có cấu trúc tham gia của các công cụ
tự động
Trang 13Quá trình phát triển hệ thống sẽ đợc phân ra nh sau
Quá trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin sẽ trải qua 7 giai
đoạn sau đây:
Giai đoạn 1 : Đánh giá yêu cầu
- Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
- Làm rõ yêu cầu
- Đánh giá tính khả thi
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu
Giai đoạn 2 : Phân tích chi tiết
- Lập kế hoạch phân tích chi tiết
- Nghiên cứu môi trờng của hệ thống thực tại
- Nghiên cứu hệ thống thực tại
- Chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
Xây dựng
Chuyển tiếpThiết kế
Khai thác
Lập tài liệuPhân tích
Chiến l ợc
Trang 14- Đánh giá lại tính khả thi
- Sửa đổi đề xuất của dự án
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo chi tiết
Giai đoạn 3 : Thiết kế Logic
- Chuẩn bị và trình bày các báo cáo về các phơng án của giải pháp
Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài
- Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
- Thiết kế chi tiết các giao diện vào/ra
- Thiết kế phơng thức giao tác với phần tin học hoá
- Thiết kế các thủ tục thủ công
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống
- Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
- Thiết kế vật lý trong
- Lập trình
- Thử nghiệm kiểm tra
- Chuẩn bị các tài liệu cho hệ thống
Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác
- Lập kế hoạch cài đặt
Trang 152 Cơ sở dữ liệu sử dụng trong chơng trình
3 Các giai đoạn để xây dựng một hệ thống thông tin và quản lí
Trang 161 Hệ thống thông tin quản lí
1 1 Định nghĩa hệ thống thông tin
Ngày nay trong xã hội phơng tây của chúng ta, số lợng nhân viên thunhập, xử lí và phân phối thông tin nhiều hơn số lợng nhân viên ở bất cứ mộtnghề nào khác Hàng triệu máy tính đợc lắp đặt trên thế giới và nhiều triệu
km cáp quang, dây dẫn và sóng điện từ kết nối con ngời, máy tính cũng nhcác phơng tiện xử lí thông tin lại với nhau Xã hội của chúng ta thực sự làmột xã hội thông tin, thời đại chúng ta là thời đại thông tin
Hệ thống thông tin là một tập hợp những con ngời, các thiết bị phầncứng, phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lu trữ, xử lý và phânphối thông tin trong một tập các ràng buộc đợc gọi là môi trờng
Nó đợc thể hiện bởi những con ngời, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tinhọc Đầu vào (inputs) của hệ thống thông tin đợc lấy từ các nguồn (Sources)
và đợc xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã đợc lu trữ từ
tr-ớc Kết quả xử lý (Outputs) đợc chuyển đến các đích (Detination) hoặc cậpnhật vào kho lu trữ dữ liệu (Storage)
Phân phát
giữ
Trang 17Nh hình trên minh hoạ, mọi hệ thống thông tin có bốn bộ phận : bộphận đa dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đa d liệu ra
1 2 Cơ sở kỹ thuật hệ thống thông tin của hệ thống thông tin
Phần cứng tin học
Máy tính điện tử là một tập hợp các bộ phận để thực hiện các nhiệm
vụ nhập dữ liệu vào, xử lí dữ liệu, đa dữ liệu ra, lu trữ thông tin và kiểm soát,
điều khiển các hoạt động tin học
Khi trang bị máy tính thì điều quan trọng nhất cần chú ý là các thiết bịphần cứng phải phù hợp với toàn phần cứng đã có sẵn của nhà trờng:
- Phần mềm hệ thống: quản lí phần cứng của máy tính
- Phần mềm ứng dụng : quản lí dữ liệu của con ngời nh con ngời muốn
Trang 18- Tơng thích về các thiết bị ngoại vi
- Tính hiện thời của các phần mềm
- Giá cả phần mềm
- Yều cầu bộ nhớ
- Quyền sử dụng trên mạng
1 3 Phơng pháp phát triển một hệ thống thông tin
1.3.1 Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin
Mục tiêu cuối cùng của những cố gắng phát triển một hệ thống thôngtin là cung cấp cho các thành viên trong tổ chức những công cụ tốt nhất Pháttriển một hệ thống thông tin bao gồm việc phân tích hệ thống đang tồn tại,thiết kế một hệ thống thông tin mới thực hiện và tiến hành cài đặt nó Phântích một hệ thống bắt đầu từ việc nhập dữ liệu và chỉnh đốn chúng để đa racác chuẩn đoán về tình hình thực tế Thiết kế là nhằm xác định các bộ phậncủa một hệ thống mới có khả năng cải thiện tình hình hiện trạng hiện nay vàxây dựng mô hình lôgic và mô hình vật lí ngoài của hệ thống đó Việc thựchiện xây dựng hệ thống thông tin liên quan đến việc xây dựng mô hình vật lítrong của hệ thống mới và chuyển mô hình đó sang ngôn ngữ tin học Cài đặtmột hệ thống và tích hợp nó vào trong tổ chức
Nguyên nhân dẫn đến việc phát triển một hệ thống thông tin :
- Những vấn đề về quản lí
Trang 19- Những yêu cầu mới của nhà quản lí
- Sự thay đổi của công nghệ
- Sự thật đổi của sách lợc quản lí
1.3 2 Phơng pháp phát triển hệ thống thông tin
Mục đích chính xác của một dự án phát triển hệ thống thông tin là cómột sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu của ngời sử dụng, mà nó đợc hoà hợpvào trong các hoạt động trong tổ chức, chính xác về mặt kĩ thuật, tuân thủ vềcác giới hạn tài chính và thời gian định trớc
Ba nguyên tắc xây dựng một hệ thống thông tin
- Sử dụng các mô hình
- Chuyển từ các chung sang cái riêng
- Chuyển từ mô hình vật lí sang mô hình lôgic
3 Cơ sở dữ liệu sử dụng trong chơng trình
3.1 Một số khái niệm về cơ sở dữ liệu
Những nhà quản lí luôn phải lu trữ và xử lí dữ liệu phục vụ trong côngviệc quản lí và kinh doanh của mình, những danh sách khách hàng, danhsách của nhà cung cấp, sổ sách bán hàng, hồ sơ nhân viên Là những vấn đềcần tổ chức dữ liệu
Trớc khi có máy tính những thông tin kể trên vẫn đã đợc thu thập, lutrữ, xử lí, phân tích cập nhập Chúng có thể ghi trên bảng, ghi trong sổ sách,trong các phích bằng bìa cứng thậm trí trong các trí não của những nhân viênlàm việc Làm nh vậy cần rất nhiều ngời, cần rất nhiều không gian nhớ và rấtvất vả trong quá trình tính toán Thời gian xử lí lâu quá trình mệt mỏi nặngnhọc và các báo cáo thờng không đầy đủ và chính xác
Ngày nay ngời ta thờng sử dụng máy tính và các hệ quả trị cơ sở dữliệu để giao tác với các dữ liệu trong cơ sở Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là mộtphần mềm ứng dụng giúp chúng ta tạo ra, lu trữ tổ chức và tìm kiếm dữ liệu
từ một cơ sở đơn lẻ hoặc từ một số cơ sở dữ liệu Microsoft Access, Foxpro
là những ví dụ về những hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng trên các máytính cá nhân
Cơ sở dữ liệu đợc bắt đầu từ những khái niệm cụ thể sau đây:
Trang 20- Thực thể là một đối tợng nào đó mà nhà quản lí muốn lu trữ thông
tin về nó Chẳng hạn nh nhân viên máy móc thiết bị, hợp đồng mua bán,khách hàng
- Trờng dữ liệu để lu trữ thông tin về từng thực thể ngời ta thiết lập
cho nó một bộ thuộc tính để ghi giá trị cho từng thuộc tính đó
- Bản ghi là tập hợp bộ giá trị của các trờng của một thực thể cụ thể
làm thành một bản ghi
- Bảng là toàn bộ các bản ghi lu trữ thông tin cho một thực thể tạo ra
một bảng mà mỗi dòng là một bản ghi và mỗi cột là một trờng
- Cơ sở dữ liệu đợc hiểu là tập hợp các bảng có liên quan với nhau đợc
tổ chức và lu trữ trên các thiết bị hiện đại của tin học, chịu sự quản lí của các
hệ thống chơng trình máy tính, nhằm cung cấp thông tin cho nhiều ngời sửdụng khác nhau, với những mục đích khác nhau
3 2 Những hoạt động chính của cơ sở dữ liệu
3.2.1 Cập nhật dữ liệu
Có nhiều nhiệm vụ cần thực hiện khi sử dụng cơ sở dữ liệu Một sốnhiệm vụ thực hiện trực tiếp từ các nhân viên hoặc nhà quản lí, một số khác
do các quản trị viên cơ sở dữ liệu hoặc lập trình viên có năng lực thực hiện
Xu thế của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu làm dễ dàng việc tạo và nhập dữliệu, quản trị những ứng dụng cơ sở dữ liệu cho những ngời sử dụng
3 2 2 Truy vấn dữ liệu
Truy vấn dữ liệu là làm thế nào để lấy dữ liệu cơ sở dữ liệu Để thựchiện nhịêm vụ này ta phải có một cách thức nào đó giao diện với cơ sở dữliệu Thông thờng thông qua một dạng nào đó của ngôn ngữ truy vấn :
- Ngôn ngữ có cấu trúc SQL là ngôn ngữ phổ dụng nhất đợc dùng đểtruy vấn các cơ sở dữ liệu hiện nay Việc viết một lệnh SQL đòi hỏi nhiều kĩnăng và thời gian nhất là những truy vấn phức tạp trong một cơ sở dữ liệulớn
- Truy vấn bằng QBE : nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu có cách thức
đơn gian hơn để giao tác với cơ sở dữ liệu dựa vào quan niệm QBE Vì nótạo cho ngời dùng sử dụng một lới điền hoặc một mẫu để xây dựng cấu trúcmột mẫu hoặc mô tả một mà họ muốn tìm kiếm Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 21hiện đại sử dụng giao diện hiện đại và kỹ thuật rê chuột để tạo truy vấn mộtcách dễ dàng và nhanh chóng
3 2 3 Lập báo cáo từ cơ sở dữ liệu
Thờng thì các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thờng bổ sung tính năng lậpbáo cáo cho việc truy vấn dữ liệu Báo cáo là những dữ liệu kết xuất ra từ cơ
sở dữ liệu, đợc tổ chức sắp xếp và đa ra dới dạng in ấn Tuy nhiên báo cáocũng có thể hiện trên màn hình
3 2 4 Cấu trúc tệp và mô hình dữ liệu
Dữ liệu cần phải đợc tổ chức theo một cánh nào đó để không d thừa và
dễ dàng tìm kiếm, phân tích hiểu đợc chúng Vì vậy cơ sở dữ liệu đợc tổchức cần phải cấu trúc lại Đối với thực thể việc xác định tên gọi, độ rộngcác trờng, loại của từng trờng Tất cả những thứ đó đều đợc gọi là cấu trúcmột thực thể
Để lu trữ dữ liệu chúng ta cần một cơ chế để gắn kết một thực thể màchúng ta có mỗi liên hệ tự nhiên giữa cái nọ với cái kia
- Mô hình phân cấp thể hiện mối quan hệ Cha _con Một thực thể cóthể có nhiều thực thể con, nhng mỗi thực thể con thì có một thực thể cha.Quan hệ này đợc gọi là quan hệ Một _Nhiều
- Mô hình mạng lới tỏ ra mềm dẻo hơn nhiều so với mô hình phân cấp.Theo mô hình này một thực thể cha có nhiều thực thể con và ngợc lại Quan
hệ này đuợc gọi là quan hệ Nhiều _Nhiều Mô hình này mềm dẻo nhng cũng
có nhiều yếu điểm của nó Kích thớc của sự phức tạp của các mối quan hệ sẽlàm cơ sở dữ liệu chở lên lớn và cồng kềnh và rất rễ nhầm lẫn
- Mô hình quan hệ là mô hình đợc sử dụng nhiều nhất hiện nay Theomô hình này thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu xem xét và thực hiện các thực thể
nh là bảng hai chiều với bản ghi là các hàng và các trờng là các cột Có mộtcột đóng vai trò trờng khoá hay còn gọi là trờng định danh Mỗi giá trị của
nó xác định một bản ghi duy nhất Bảng có thể chứa các trờng liên kết,chúng không phải là những trờng mô tả về thực thể mà là móc xích liên kếtvới nhiều và một bản ghi của một bảng khác Cấu trúc nh vậy có nhiều thuậnlợi cho việc thao tác với dữ liệu trên các bảng
3 2 5 Cơ sơ dữ liệu và mạng
Trang 22Những ứng dụng cơ sở trong một tổ chức ngày càng lớn và ngày càngphức tạp và nó phục vụ cho nhiều mục đích, cho nhiều ngời vì vậy khó có thểthực hiện chúng một cách có hiệu quả trên một máy vi tính Kiến trúc Client/Server đợc thiết kế để giải quyết vấn đề đó Trong kiến trúc Client/Server cácứng dụng đợc chia làm hai phần Cơ sở dữ liệu đợc nằm trong một máy tínhmạnh đợc gọi là máy chủ cơ sở dữ liệu Những chơng trình xử lí dữ liệu nằm
ở các máy tính trên bàn của ngời sử dụng gọi là máy khách Nói cách khác ta
có thể tìm dữ liệu trên máy chủ bằng cánh chạy chơng trình ứng dụng trênmáy tính tại bàn của chúng ta
3 2 6 Cơ sở dữ liệu hớng đối tợng
Một số cơ sở dữ liệu đã bắt đầu bao chứa những kĩ thuật thiết kế hớng
đối tợng đợc dùng trong kỹ thuật lập trình Đối tợng là tập hợp gồm dữ liệu
và những thao tác thực hiện trên các dữ liệu đó, cơ sở dữ liệu hớng đối tợng
xử lí các bảng các truy vấn và các đối tợng Khả năng module hoá và việc sửdụng lại nhanh và dễ dàng các đối tợng xuất hiện trong tổ chức làm giảm chiphí về thời gian và tiền bạc cho cơ sở dữ liệu đó
4 Các công đoạn của quá trình phát triển hệ thống:
Phơng pháp đợc trình bày ở đây có 7 giai đoạn Sau đây là mô tả sơ l
-ợc các giai đoạn của việc phát triển hệ thống thông tin
- Giai đoạn 1 : Đánh giá yêu cầu
- Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
- Làm rõ yêu cầu
- Đánh giá tính khả thi
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu
- Giai đoạn 2 : Phân tích chi tiết
- Lập kế hoạch phân tích chi tiết
- Nghiên cứu môi trờng của hệ thống thực tại
- Nghiên cứu hệ thống thực tại
- Chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
- Đánh giá lại tính khả thi
Trang 23- Sửa đổi đề xuất của dự án
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo chi tiết
Giai đoạn 3 : Thiết kế Logic
- Chuẩn bị và trình bày các báo cáo về các phơng án của giải pháp
Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài
- Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
- Thiết kế chi tiết các giao diện vào/ra
- Thiết kế phơng thức giao tác với phần tin học hoá
- Thiết kế các thủ tục thủ công
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống
- Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
- Thiết kế vật lý trong
- Lập trình
- Thử nghiệm kiểm tra
- Chuẩn bị các tài liệu cho hệ thống
Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác
- Lập kế hoạch cài đặt
- Chuyển đổi
Trang 245 1 Tại sao nên dùng visual basic
Visual basic là ngôn ngữ lập trình có thể dùng cho Microsoft Access
Ta dùng các đối tợng để liên kết các đối tợng trong một ứng dụng với nhauthành một thể thống nhất Với giao diện của Microsoft Access ta có thểhoàn thành nhiều nhiệm vụ xử lí dữ liệu mà đáng lẽ phải lập trình khi dùngcác hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác
Sau đây là các lý do xác đáng nhất để dùng visual basic :
- Làm cho cơ sở dữ liệu dễ bảo trì hơn : các thủ tục để hởng ứng các
sự kiện đợc gắn liền nh những bộ phận của Form hay Report Nếu di chuyểnhoặc copy một Form hay Report từ cơ sở dữ liệu này sang cơ sở dữ liệu khácthì các thử tục gắn liền với Form hay Report sẽ di chuyển theo
- Tạo các hàm theo ý mình : Access có sẵn nhiều hàm, khi dùngvisual basic bạn có thể tạo ra các theo ý mình để tính ra một giá trị theonhững công thức hay một quá trình phức tạp Sau khi đã tạo ra các hàm thìchỉ viết tên hàm trong các biểu thức chứ không cần hớng dẫn cách tính giátrị của hàm nữa
- Báo lỗi hay xử lí lỗi theo theo ý mình : visual basic có thể giúp bạnphát hiện lỗi của ngời dùng, hiện ra những thông báo dễ hiểu và đôi khi cóthể tự sửa lỗi
- Tạo và điều khiển các đối tợng : cánh tốt nhất là tạo và sửa đổi một
đối tợng là tiến hành trong Design view của đối tợng ấy Tuy nhiên trongmột số trờng hợp, định nghĩa và điều khiển các đối tợng bằng chơng trình.Dùng visual basic, có thể điều khiển tất cả các đối tợng trong cơ sở dữ liệu
và bản thân cơ sở dữ liệu nữa
- Xử lí từng bản ghi : Có thể dùng visual basic để xử lí từng bản ghitrong một tập hợp nào đó
Trang 25- Truyển các argument đến các thủ tục : với visual basic có thể truyềncác argumemt tới các thủ tục trong lúc đang thực hiện và có thể dùng cácbiến làm argument Nh thế việc thực hiện các thủ tục đợc linh hoạt hơn
- Tiến hành các hành động ở mức hệ thống : Với visual basic có thểkiểm tra xem một tệp có tồn tại trên hệ thống hay không, có thể giao lu vớicác ứng dụng khác nh excel thông qua Automation hay Dynamic Dataexchange và có thể dùng các hàm trong Dynamic-Link Libraries
5 2 Dùng Visual basic để quản lí các đối tợng
Chúng ta có thể tạo ra các đối tợng và đặt các tính chất cho nó trongDesign view của đối tợng ấy mà không cần lập trình Ngoài việc quản lí các
đối tợng qua các giao diện của Access, còn viết đợc các thủ tục Visual basic
để tạo, sửa đổi xoá bỏ các đối tợng
5 3 Dùng Visual basic để xử lí các tập hợp bản ghi
Giao diện của Microsoft Access đã tạo điều kiện để ngời dùng có thểduyệt, xử lí và đổi mới dữ liệu theo nhiều cách khác nhau Tuy vậy, đôi khichơng trình ứng dụng phải trực tiếp quản lí dữ liệu để hoàn thành một nhiệm
vụ nào đó
Visual basic cùng với các đối tợng tiếp cận dữ liệu tạo thành một công
cụ cho phép ta tìm, duyệt, bổ sung, loại bỏ hay sửa đổi dữ liệu
5 4 Thiết kế cơ sở dữ liệu nhiều ngời dùng
- Chia sẻ toàn bộ CSDL : Có thể đặt toàn bộ CSDL trên một máy chủ haytrong một th mục chia sẻ đợc
- Chỉ chia sẻ các bảng trong một CSDL : có thể đặt các bảng trên mộtmáy chủ và dữ các đối tợng CSDL khác trên từng máy tính của mỗi ngờidùng
- Chia sẻ dữ liệu trên mạng Internet : có thể biến các đối tợng Access củamình thành các trang Web
- Nhân bản CSDL : Nếu dùng hai máy tính, thì Access có thể duy trì tính
đồng bộ của bản sao
- Tạo một ứng dụng khách chủ : nếu bạn làm việc trong một môi trờngkhách/chủ thì có thể tận dụng khả năng bảo mật của môi trờng này bằngcách tạo ra một môi trờng khách / chủ
Trang 26Ch¬ng 3 : Ph©n tÝch, thiÕt kÕ ch¬ng tr×nh qu¶n lÝ thi tèt
nghiÖp
1 Quy tr×nh ph©n tÝch hÖ thèng
2 ThiÕt kÕ d÷ liÖu
3 ThiÕt kÕ gi¶i thuËt
4 ThiÕt kÕ mµn h×nh giao diÖn
5 KÕt qu¶ thö nghiÖm ch¬ng tr×nh
Trang 276 In ra một số giao diện màn hình tiêu biểu
1 Quy trình phân tích hệ thống
1 1 Đánh giá yêu cầu của hệ thống Quản lí thi tốt nghiệp
Yều cầu của đề tài là tạo một chơng trình quản lí thi tốt nghiệp trênmáy tính phù hợp với công tác thi tuyển ở nhiều sở GD-ĐT, ở các trờngtrung học chuyên nghiệp
Chơng trình sẽ đợc thiết kế theo mô hình mở tức là tạo sự linh độngtrong quá trình ứng dụng, để chơng trình có thể phục vụ nhiều truờng, nhiều
tổ chức của ngành chứ không đơn thuần chỉ áp dụng cho một trờng nào cả
Tuy nhiên trong thời gian có hạn em chỉ cố gắng hoàn thành đề tài củamình một cách tốt nhất, để áp dụng thử nghiệm trong Sở GD-ĐT tỉnh PhúThọ
Vì là chơng trình quản lí nên yêu cầu phải thiết kế chơng trình đápứng yêu cầu đề ra của nhà quản lí mà cụ thể là phải thực hiện từng bớc nh xử
lí hồ sơ từ trờng, đến liên trờng và quản lí thi gồm cập nhật, xử lí hồ sơ, tổchức thi, xử lí kết quả thi, xét tuyển, hệ thống
Ngoài ra không chỉ phục vụ mục đích quản lí thi ta cũng phải tạo ramột giao diện đẹp, các chức năng rõ ràng và đầy đủ
Trang 281 2 Phân tích chi tiết
1 2.1 Mục tiêu
Giai đoạn phân tích chi tiết sẽ đợc tiến hành:
Hồ sơ dự án
Mục đích chính của giai đoạn phân tích chi tiết là đa ra đợc chuẩn
đoán chi tiết về hệ thống đang tồn tại nghĩa là xác định đợc những vấn đềchính cũng nh các nguyên nhân chính của chúng, xác định đợc mục tiêu cần
đạt đợc của hệ thống mới và đề ra đợc các yếu tố giải pháp cho phép đạt đợcmục tiêu trên
3 0Tìm và lựa chọn các giải pháp
Trang 29Tài liệu Luồng thông tin
Sơ đồ luồng thông tin trong hệ thống quản lí thi tại cơ sở trờng :
Trang 30Danh s¸ch
®¨ng ký dù thi
Danh s¸ch
dù thi cña
tr êng
Trang 31Sơ đồ luồng thông tin của quá trình quản lí thi tốt nghiệp :
Tạo đĩa chấm thi theo từng môn học
Xét duyệt
Kết quả
Công nhận tốt nghiệp
Tổng hợp báo các chung
Bảng ghi
điểm thi
Trang 32Sơ đồ luồng thông tin trong hệ thống quản lí thi theo liên trờng :
Nhân viên nhập liệu Ngời quản lí thi tốt nghiệp Phòng đào tạo của sở
In danh sách
Các báo cáo tổng hợp
Hồ sơ về học
sinh
Cập nhật
Nhập song
Sao l u dữ liệu
Nhập song
Tạo đĩa tr ờng
Đánh SBD và sắp xếp phòng thi
Hoàn thành
In các báo cáo
Trang 33Phích xử lí
- Phích xử lí : Cập nhật Hồ sơ về học sinh, trờng
- Tên xử lí : Cập nhật
- Mô tả : Cập nhật hồ sơ về học sinh và mô tả về trờng, hội
đồng thi và các liên trờng
- Phân rã thành các IFD con
- Phơng tiện thực hiện : Bàn phím ổ đĩa mềm, máy quét
- Dữ liệu nhập : Hồ sơ học sinh là dữ liệu để thực hiện quátrình thi
- Thủ tục nhập : Nhập tuần tự
- Thời gian nhập : Nhập trớc khi tổ chức thi
- Phích xử lí : Sếp số báo danh và phòng thi
-Tên xử lí : Sắp xếp
- Mô tả : Sau khi nhập hồ sơ học sinh, trớc khi thi ngời quản
lí thì cán bộ nhập liệu phải thực hiện công việc đó là : Sắpxếp SBD, tạo phòng thi
Trang 34- Mô tả : Ngời quản lí in báo cáo về số phòng thi và cácthông tin về học sinh của từng trờng cho phòng đào tạocủa sở
- Phơng tiện thực hiện: Từ chơng trình
- Sự kiện khởi sinh thi : Tiến hành thi
- Phích xử lí : Tạo đĩa trờng
- Tên xử lí vào điểm : Tạo đĩa trờng
- Mô tả : Ngời quản lí thi bắt đầu lắp ghép từ nhiều máyvì số lợng học sinh đông nên vấn đề nhập liệu phải thựchiện ở nhiều máy
- Phơng thức thực hiện : Bàn phím và chuột, ổ đĩa
- Sự kiện khởi sinh: Xử lí ghép thông tin từ nhiều máy
- Các sự lựa chon các phơng án
Phích dữ liệu và thông tin
- Phích dữ liệu : hồ sơ học sinh đã cập nhật
- Tên tài liệu : Hồ sơ học sinh đã cập nhật
- Mô tả : Sau khi nhân đợc hồ sơ học sinh của các trờngthì nhân viên tiến hành nhập liệu
- Vật mang : ổ cứng
Trang 35- Chơng trình hoặc ngời truy cập : Ngời truy cập
- Phích lu dữ liệu: phòng thi
- Tên tài liệu : Phòng thi
- Mô tả : Sau khi đã nhập liệu song hồ sơ của học sinhthì chúng ta tiến hành đánh số báo danh và sắp xếpphòng thi thu đợc kết quả ta đợc các phòng thi
- Vật mang : ổ cứng và giấy in
- Chơng trình hoặc ngời truy cập : Ngời truy cập
- Phích sao lu dữ liệu
- Tên kho : Sao lu dữ liệu
- Mô tả : Sau khi thi song toàn bộ toàn bộ dữ liệu sẽ đợcsao lu sang đĩa mềm, các thiết bị khác để cất trữ tránhcác rủi ro có thể xảy ra
- Vật dụng : Đĩa mềm đĩa cứng hoặc in ra giấy
- Ngời hoặc chơng trình truy cập : Ngời truy cập
Phích luồng thông tin : Hồ sơ học sinh
- Tên tài liệu : Hồ sơ học sinh
- Mô tả : Trớc khi thi thì nhân viên nhập liệu phải lên
Trang 36- Tên kho :Báo cáo tổng hợp
- Mô tả : Trớc khi thi ngời quản lí thi phải có các báocáo tổng hợp để nộp lên phòng đào tạo của sở
- Vật mang : ổ cứng, giấy in
- Chơng trình hoặc ngời truy cập : Chơng trình
1.2 3 Sơ đồ Luồng dữ liệu
Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả cũng chính hệ thống thông tin nhsơ đồ luồng thông tin nhng trên góc độ trừu tợng Trên sơ đồ chỉ bao gồmcác luồng dữ liệu các xử lí, các lu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhng không hềquan tâm tới nơi, thời điểm và đối tợng chịu trách nhiệm xử lí Sơ đồ luồngdữ liệu chỉ mô tả đơn thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì
- Ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
- Ngôn ngữ sơ đồ luồng dữ liệu DFD sử dụng bốn loại ký pháp cơ bản:Thực thể, Tiến trình, kho dữ liệu và dòng dữ liệu
Nguồn hoặc đích
Trang 37Sơ đồ ngữ cảnh thể hiện rất khái quát hệ thống hông tin Sơ đồ nàykhông đi vào chi tiết, mà mô tả sao cho chỉ cần một lần nhìn là nhận ra nộidung chính của hệ thống Để cho sơ đồ ngữ cảnh sáng sủa dễ nhìn có thể bỏqua các kho dữ liệu, bỏ qua các xử lí cập nhật Sơ đồ khung cảnh còn đợc gọi
là sơ đồ mức 0
Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống quản lí thi
Tên ngời \bộ phận phátnhận thông tin
Nhân viên
nhập liệu
Quản lí thông tin thi
Các báo cáo lên sở Tiến trình
xử lí
Trang 38Sơ đồ DFD mức 0 của hệ thống quản lí thi
2 0 Tạo đĩa tr ờng Học sinh
3 0
Đánh số báo danh và sắp xếp phòng thi
4 0 Nhập điểm
5 0 Tính điểm cho
2 1 Tạo đĩa nối từ A:\
Trang 392 1 Danh s¸ch
Trang 40- Các luồng thông tin dữ liệu vào : Hồ sơ học sinh
- Các luồng dữ liệu ra: Hồ sơ học sinh đã cập nhật