1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chăn nuôi bò ở miền Bắc Việt Nam phụ thuộc vào sự quản lý trong chăn nuôi và sử dụng nguồn lực

18 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 774,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu  Mục tiêu 1:  Đánh giá chăn nuôi bò ở các loại hình trang trại khác nhau về sự chuyên hoá và tương tác trong sản xuất, về tổ chức chăn nuôi, theo các vùng địa lý, đ

Trang 1

Chăn nuôi bò ở miền Bắc Việt Nam phụ thuộc vào

sự quản lý trong chăn nuôi và sử dụng nguồn lực

Chương trình Đất Dốc

Dự án nhánh D2

Trang 2

N ội dung

 Giới thiệu

 Mục tiêu nghiên cứu

 Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu

o Lựa chọn các loại hình trang trại điển hình

o Lựa chọn ngẫu nhiên các nông hộ đại diện vùng nghiên cứu

o Lựa chọn tiêu điểm và các thí nghiệm thức ăn tại nông hộ chăn nuôi

 Các kết quả chính

Trang 3

Giới thiệu

 Là một phần nội dung nghiên cứu của dự án nhánh D2,

chương trình Đất Dốc

‘“Hiệu quả chăn nuôi của nông hộ phụ thuộc vào mức độ

thâm canh trong quản lý và tiềm năng di truyền của vật

nuôi ở vùng miền núi phía Bắc Việt Nam”

 Và một phần trong nghiên cứu hợp tác với dự án nhánh F2

“Phân tích tác động của thị trường tài chính và các chính

sách phân bổ đất đai lên việc sử dụng nguồn lực và thu

nhập của nông hộ”

Trang 4

Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu 1:

 Đánh giá chăn nuôi bò ở các loại hình trang trại khác nhau

về sự chuyên hoá và tương tác trong sản xuất, về tổ chức

chăn nuôi, theo các vùng địa lý, độ cao và các nhóm dân

tộc khác nhau;

 So sánh sự phù hợp, hiệu quả và sự bền vững trong chăn

nuôi bò thịt của các loại hình chăn nuôi này, và xác định

tiềm năng trong chăn nuôi bò thịt của nông hộ;

Trang 5

Mục tiêu nghiên cứu (ti ếp)

 Mục tiêu 2: So sánh mối tương tác về mức độ đói nghèo và

sự phân bổ nguồn lực giữa các nhóm nông hộ chăn nuôi bò

với các nông hộ không chăn nuôi bò thuộc các vùng địa lý và

các nhóm dân tộc khác nhau

 Mục tiêu 3: Đánh giá về khả năng của nông hộ trong việc cải

thiện chăn nuôi bò thông qua khảo sát về các phương thức

nuôi bò, các hạn chế trong chăn nuôi và thị hiếu của người

chăn nuôi về giống bò;

 Mục tiêu 4: Thử nghiêm chế biến một số loại thức ăn bổ sung

dựa vào nguồn nguyên liệu sẵn có, và đánh giá sự tác

động của chúng lên năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò, đối

với bò Vàng kiểu hình khung to và khung nhỏ

Trang 6

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Tỉnh Son La

Trang 7

Lựa chọn các loại hình chăn nuôi điển hình

 Nông hộ nhỏ lẻ: 58 nông hộ chăn nuôi nhỏ lẻ kết hợp sản xuất

nông nghiệp ở vùng thấp và vùng cao

hướng tăng đàn dựa vào đồng cỏ tự nhiên và tổ chức nhóm chăn nuôi trên vùng cao

 Trang trại qui mô lớn: 5 trang trại lớn chuyên nuôi bò giống hướng thịt

(PRA): như Lịch mùa vụ, lịch sử phát triển, thảo luận nhóm v.v

Materials and Methods

Trang 8

Lựa chọn nông hộ một cách ngẫu nhiên

cứu theo phương pháp của Carletto (1999), ở 20 bản, cả vùng thấp và vùng cao, huyện Yên Chau, tỉnh Sơn La

 Tình trạng kinh tế hộ được xác định bằng cách chia nhóm đồng đều, dựa vào chi tiêu hàng ngày trên đầu người

(Grosh and Glewwe, 1998)

nhất (8,7; 14,8 và 23,0 nghìn đồng chi tiêu trên đầu người/ngày)

 Ngưỡng nghèo ở nông thôn là 9,1 nghìn đồng chi tiêu trên đầu người/ngày (Van et al., 2009)

Materials and Methods

Trang 9

Lựa chọn tiêu điểm và các thí nghiệm thức

ăn tại hộ chăn nuôi

 Số liệu về chăn nuôi bò của 80 hộ dân của 7 bản, nơi có diện tích đồng cỏ tự nhiên, được thu thập thông qua bảng câu hỏi và

phỏng vấn người chủ trốt

 Các thí nghiệm bổ sung thức ăn chế biến dựa vào nguồn sẵn có tại địa phương trên tổng đàn bò 86 con của các nông hộ thuộc các huyện Mai Sơn và Yên Châu, gồm 44 bò khung nhỏ và 40 bò khung to, nhằm kiểm tra ảnh hưởng theo mùa vụ của các chế độ

bổ sung thức ăn khác nhau lên tăng trọng của bò khung to và

khung nhỏ

 Phân tích số liệu: sử dụng các mô hình trong chương trình sử lý

số liệu phần mềm SAS, phiên bản 9.2 (linear models, loglinear and threshold models and non parametric tests) (SAS Institute

Materials and Methods

Trang 10

Cho mục tiêu 1

 Nông hộ chăn nuôi nhỏ lẻ:

 Đối mặt với sự hạn chế về nguồn

thức ăn sẵn có và thiếu nguồn lực

lao động phục vụ chăn nuôi bò

 Các giá trị phi thị trường của

chăn nuôi bò cao hơn giá trị thị

trường của chúng

 Vì vậy, hệ thống chăn nuôi này

dường như không hứa hẹn cho

việc phát triển đàn bò trong chăn

nuôi bò thịt ở khu vực

Các kết quả chính

Trang 11

Cho mục tiêu 1 (ti ếp)

 Trang trại qui mô lớn:

 Sự thua lỗ trong chăn nuôi bò do sự thiếu tính chuyên

nghiệp trong quản lý chăn nuôi đàn bò giống, do giá

thức ăn cao, cùng với năng suất bò thấp

 Không nên khuyến khích phát triển loại hình trang trại

chăn nuôi bò giống hướng thịt này ở trong vùng có

nguồn thức ăn hạn chế và thị trường bò thịt chưa phát

triển

Các kết quả chính

Trang 12

Cho mục tiêu 1 (ti ếp)

 Chăn nuôi nông hộ qui mô vừa ở vùng

có đồng cỏ tự nhiên:

 Đây là loại hình chăn nuôi hứa hẹn

nhất đem lại hiệu quả kinh tế từ

chăn nuôi bò thịt trong vùng nghiên

cứu

 Trong hệ thống chăn nuôi này,

người dân có thể tăng đàn dựa vào

nguồn thức ăn sẵn có từ đồng cỏ

tự nhiên và hạn chế phải sử dụng

thức ăn mua bổ sung

 Sự thành lập các nhóm hộ chăn

nuôi một cách tự phát có thể phát

triển lên thành các tổ hợp tác mới

Các kết quả chính

Trang 13

Cho mục tiêu 1 (ti ếp)

 Chăn nuôi nông hộ qui mô vừa ở vùng có đồng cỏ tự

nhiên (tiếp):

 Tuy nhiên, chỉ có các vùng cao và sâu xa là vẫn còn

quĩ đất cho đồng cỏ tự nhiên

 Sự hỗ trợ của tỉnh về ban hành các chính sách phù

hợp và các chương trình tín dụng cho sự phát triển

chăn nuôi bò trong nông hộ trong việc cung cấp

nguồn vốn ban đầu, cũng như các mối liên hệ với thị

trường là rất cần thiết

 Sự phát triển của các mô hình nông hộ chăn nuôi qui

mô vừa này có thể đóng góp vào thị trường bò thịt và

giảm tỷ lệ đói nghèo trong vùng nếu thị trường bò thịt

Các kết quả chính

Trang 14

Cho mục tiêu 2

 Chăn nuôi bò cạnh tranh với các loài gia súc khác trong việc

sử dụng các nguồn lực của nông hộ

 Các hộ khá hơn có thể giảm sự cạnh tranh này bằng việc tăng cường ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, trong khi các nông hộ nghèo về nguồn lực lại có xu hướng giảm số lượng vật nuôi

 Các hộ có mức kinh tế khá hơn có nhiều lợi thế hơn các hộ nghèo hơn họ trong sự phân bổ các nguồn lực khác nhau trong nông hộ để có thể chăn nuôi nhiều bò hơn cùng với các loài gia súc khác

 Đối với các hộ dân quá nghèo thì phát triển chăn nuôi gia súc nhỏ là phù hợp hơn phát triển chăn nuôi bò thịt

Các kết quả chính

Trang 15

Cho mục tiêu 3

 Người dân có xu hướng thích loại bò có tầm vóc lớn, như bò Laisindh

 Tuy nhiên, trong thực tế thì giống bò mà phần lớn các nông

hộ đang nuôi lại không đúng theo thị hiếu của họ, vì điều

kiện chăn nuôi của nông hộ không đáp ứng được đối với

các giống bò tầm vóc lớn, đó là thiếu thức ăn, thiếu lao

động và thiếu hiểu biết về các giống bò tầm vóc lớn

 Vì thế các dự án của chính phủ hoặc các chính sách giới

thiệu các giống bò lai hoặc các giống ngoại đến người dân miền núi dường như chưa được như mong đợi trong điều

kiện hiện tại ở tỉnh Sơn La

Các kết quả chính

Trang 16

Cho mục tiêu 3 (tiếp)

 Các nông hộ tiếp cận được đến các đồng cỏ tự nhiên chủ

yếu chăn nuôi bò theo phương thức thả rông hoặc vừa thả rông vừa chăn dắt, phương thức nuôi nhốt không thông dụng

 Việc tận dụng các loại thức ăn phụ phẩm khác chưa phát

triển trong vùng

 Các loại thức ăn sẵn có tại địa phương vẫn còn chưa

được tận dụng trong vùng nghiên cứu, gồm có rơm, phụ phẩm cây ngô, phụ phẩm cây sắn, chuối và ngọn mía

Các kết quả chính

Trang 17

Cho mục tiêu 4

 Trong loại hình chăn nuôi nông hộ qui mô vừa dựa vào

đồng cỏ tự nhiên này, bò khung to cần được bổ sung

thêm thức ăn chế biến vào mùa khô

 Đối với bò khung nhỏ, nuôi nhốt với khẩu phần cố định và

bổ sung thêm rơm ủ u rê là không phù hợp

 Bổ sung thức ăn cho bò trong mùa mưa không đem lại

hiệu quả kinh tế Như vậy, hệ thống này không hứa hẹn

thay đổi khi mà thị trường thịt bò chưa phát triển trong

vùng

Các kết quả chính

Trang 18

Cảm ơn các quý vị!

Ngày đăng: 22/06/2018, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm