Bố cục của bài Trong đồ án này chúng ta sẽ được tìm hiều về các lý thuyết liên quan và quytrình tạo vật liệu hấp phụ từ lõi ngỗ, khảo sát các yếu tố để tạo được vật liệu hấpphụ tốt nhất,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG LÕI NGÔ LÀM CHẤT HẤP PHỤ
ĐỂ LỌC AMONI RA KHỎI NƯỚC
Trình độ đào tạo : Đại học chính quy
Ngành : Công nghệ kỹ thuật hóa học
Chuyên ngành : Hóa dầu
Giảng viên hướng dẫn : ThS Diệp Khanh Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thùy Dung
Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI
ĐỒ ÁN/ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
(Đính kèm Quy định về việc tổ chức, quản lý các hình thức tốt nghiệp ĐH, CĐ ban hành kèm theo Quyết định số 585/QĐ-ĐHBRVT ngày 16/7/2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học BR-VT)
Họ và tên sinh viên: Bùi Thị Thùy Dung
2 Giảng viên hướng dẫn: ThS Diệp Khanh
3 Ngày giao đề tài: 22/2/2016
4 Ngày hoàn thành đồ án/ khoá luận tốt nghiệp: 22/6/2016
Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày…….tháng… năm
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 3Tôi cam đoan đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng tôi vàđược sự hướng dẫn khoa học của ThS Diệp Khanh Các nội dung nghiên cứu, kếtquả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kì hình thức nàotrước đây Trong luận văn có sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác nhau đều có trích dẫn và chú thích rõràng về nguồn gốc.
Nếu phát hiện bất cứ gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nộidung luận văn của mình và chịu mọi hình thức kỉ luật theo quy định
Vũng Tàu, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thùy Dung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu,khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm đã tạo điều kiện cho tôi mượn dụng cụ vàphòng thí nghiệm để hoàn thành đồ án này
Đặc biệt, tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS Diệp Khanh đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian để nghiên cứu đề tài
Cảm ơn đến quý Thầy, Cô khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm, trườngĐại học Bà Rịa - Vũng Tàu đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức quý báu trong suốtthời gian học tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô Hội đồng chấm đồ án tốt nghiệp đãdành thời gian đọc và đưa ra những lời nhận xét giúp tôi hoàn thiện hơn đồ án này.Cám ơn gia đình và bạn bè đã tiếp thêm niềm tin, nghị lực và giúp đỡ tôi trongsuốt thời gian qua
Xin gửi đến lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất!
Vũng Tàu, ngày tháng năm 2016
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan về nitơ và sự ô nhiễm amoni 4
1.1.1 Nitơ và tình trạng ô nhiễm các hợp chất có chứa nitơ 4
1.1.2 Sơ lược về amoni 8
1.1.3 Hiện trạng ô nhiễm Amoni ở Việt Nam 8
1.1.4 Tác hại của của amoni và các hợp chất của nitơ 9
1.1.5 Một số phương pháp xử lí Amoni 10
1.2 Giới thiệu về nguyên liệu lõi ngô 14
1.2.1 Tổng quan về cây ngô 14
1.2.2 Thành phần của lõi ngô 16
1.2.3 Ứng dụng của lõi ngô 18
1.3 Than hoạt tính và cách hoạt hóa than 18
1.3.1 Giới thiệu về than hoạt tính 18
1.3.2 Quá trình tạo than hoạt tính 19
1.3.3 Cơ chế làm việc của than hoạt tính 20
1.4 Các lý thuyết về quá trình hấp phụ 20
1.4.1 Hiện tượng hấp phụ 20
1.4.2 Các phương trình hấp phụ đẳng nhiệt 22
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 25
Trang 72.2 Thiết bị
2.3 Tạo đường chuẩn
2.3.1 Lý thuyết của quá trình
2.3.3 Dung dich chuẩn 2.4 Tạo vật liệu
2.4.2 Khảo sát thời gian ngâm axít sunfuric
2.6 Khảo sát quá trình tái hấp phụ của lõi ngô đã được hoạt hóa b
2.7 Các phương pháp được dùng trong thí nghiệm
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả phân tích cấu trúc vật liệu
ii
Trang 83.2 Xây dựng đường chuẩn 38
3.3 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình biến tính lõi ngô 39
3.3.1 Khảo sát nồng độ axít dùng hoạt hóa lõi ngô 39
3.3.2 Khảo sát thời gian ngâm lõi ngô 41
3.3.3 Khảo sát nhiệt độ xử lí 42
3.4 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ amoni của vật liệu hấp phụ 46
3.4.1 Khảo sát khả năng hấp phụ amoni khi thay đổi khối lượng chất hấp phụ 46 3.4.2 Khảo sát khả năng hấp phụ amoni khi thay đổi nồng độ của chất bị hấp phụ 48
3.4.3 Khảo sát khả năng hấp phụ amoni khi thay đổi thời gian hấp phụ. 50
3.4.4 Khảo sát khả năng hấp phụ amoni khi thay đổi độ pH. 52
3.5 Khảo sát quá trình tái hấp phụ của vật liệu. 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 9SEM: Scanning Electron Microscope (Kính hiển vi điện tử truyền qua)XRD: X-ray Diffraction (Nhiễu xạ tia X)
iv
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế đối với các hợp chất Nitơ 10
Bảng 1.2: Thành phần hóa học của lõi ngô 16
Bảng 1.3: Các phương trình hấp phụ đẳng nhiệt. 23
Bảng 2.1: Các bước thiết lập mẫu chuẩn 26
Bảng 3.1: Các số liệu xây dựng đường chuẩn amoni 38
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của nồng độ axít H 2 SO 4 dùng để ngâm đến quá trình hấp phụ amoni của lõi ngô biến tính 40
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của thời gian ngâm lõi ngô với axít H 2 SO 4 đến quá trình hấp phụ amoni của lõi ngô biến tính 41
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của nhiệt độ xử lí lõi ngô đã được hoạt hóa đến quá trình hấp phụ amoni của lõi ngô biến tính 42
Bảng 3.5: Ảnh hưởng khối lượng chất hấp phụ đến quá trình hấp phụ amoni của lõi ngô biến tính 46
Bảng 3.6: Ảnh hưởng nồng độ của chất bị hấp phụ đến quá trình hấp phụ amoni của lõi ngô biến tính 48
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ đến quá trình hấp phụ Amoni của lõi ngô biến tính 51
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của độ pH đến quá trình hấp phụ Amoni của lõi ngô biến tính 52 Bảng 3.9: Các thông số của quá trình tái hấp phụ 53
Trang 11Hình 1.1: Chu trình Nitơ trong tự nhiên 4
Hình 1.2: Cây ngô. 14
Hình 1.3: Cấu trúc lõi ngô 16
Hình 1.4: Thành phần hóa học của vi sợi xenlulozơ (cellulose) 17
Hình 2.1: Quy trình tạo vật liệu hấp phụ từ lõi ngô 27
Hình 2.2: Lõi ngô nguyên liệu 28
Hình 2.3: Lõi ngô sau khi xử lý với H 2 SO 4 và NaHCO 3 28
Hình 2.4: Vật liệu hấp phụ được tạo từ lõi ngô 29
Hình 3.1: Giản đồ XRD của lõi ngô nguyên liệu. 36
Hình 3.2: Giản đồ XRD của lõi ngô đã được biến tính 36
Hình 3.3: Ảnh SEM của mẫu vật liệu. 37
Hình 3.4: Đường chuẩn của Amoni 39
Hình 3.5: Ảnh hưởng nồng độ axít H 2 SO 4 dùng để hoạt hóa lõi ngô đến độ hấp phụ của lõi ngô biến tính 40
Hình 3.6: Ảnh hưởng của thời gian ngâm lõi ngô với axít H 2 SO 4 đến độ hấp phụ của lõi ngô biến tính 42
Hình 3.7: Ảnh hưởng của nhiệt độ xử lí lõi ngô đã được hoạt hóa đến độ hấp phụ của lõi ngô biến tính 43
Hình 3.8: Sơ đồ tạo vật liệu hấp phụ từ lõi ngô 45
Hình 3.9: Ảnh hưởng của khối lượng chất hấp phụ đến độ hấp phụ của lõi ngô biến tính 47
Hình 3.10: Ảnh hưởng của nồng độ chất bị hấp phụ đến độ hấp phụ của lõi ngô biến tính 49
Hình 3.11: Đồ thị thể hiện phương trình Langmuir của lõi ngô biến tính 49
Hình 3.12: Đồ thị thể hiện phương trình Freundlich của lõi ngô được biến tính 50
Hình 3.13: Ảnh hưởng thời gian hấp phụ đến độ hấp phụ của lõi ngô biến tính 51
Hình 3.14: Ảnh hưởng của độ pH đến độ hấp phụ của lõi ngô biến tính 53
Hình 3.15: Đồ thị thể hiện thông số của quá trình tái hấp phụ 54
vi
Trang 12ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2012 - 2016
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế phát triển và dân số tăng nhanh phát sinh rất nhiều hệ lụy liênquan như tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng Ô nhiễm xuất hiện ởnhiều nơi cả trong môi trường đất, nước lẫn không khí Một trong những hình thứcphổ biến và dễ nhận thấy nhất đó là ô nhiễm nước Ô nhiễm nước được gây ra bởirất nhiều nguyên nhân khác nhau như các ion vô cơ hòa tan (SO42-, Cl-, PO43-), cácmuối nitơ (NH4+, NO3-, NO2), các kim loại nặng (Hg, Pb, As, Cr), các vi sinhvật….chính những chất này gây nguy hại không nhỏ đến người và động vật Ô
nhiễm nước bởi các hợp chất nitơ nói chung và amoni nói riêng có thể là do quá trìnhxuyên thấm từ tầng nước mặt xuống các tầng phía dưới qua các cửa sổ địa chất thủyvăn, nếu như nguồn nước mặt ô nhiễm thì nguồn nước ngầm cũng theo đó mà ônhiễm Theo đánh giá của nhiều báo cáo và hội thảo khoa học thì tình trạng ô nhiễmamoni trong nước ngầm đã được phát hiện tại nhiều vùng trong cả nước, như
ở phần lớn nước ngầm khu vực đồng bằng Bắc Bộ gồm các tỉnh: Hà Tây, Hà Nam,Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình và phía nam Hà Nội đều bịnhiễm bẩn amoni rất nặng Xác suất các nguồn nước ngầm ở các tỉnh này nhiễmamoni có nồng độ cao hơn tiêu chuẩn nước sinh hoạt (3mg/l) khoảng 70 - 80%, cònnước ngầm ở trạm Đông Thạch (huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh) cũng bị
ô nhiễm amoni nặng (68,73 mg/l cao gấp 1,9 lần so với năm 2005) [1] Hợp chấtcủa Nitơ ở trong trường nước ngầm có pH từ 6 đến 8 thì nitơ nằm chủ yếu dướidạng NH4+ (Amoni) [2] Nước ô nhiễm amoni nghiêm trọng rất nhiều vì amoni dễdàng chuyển hóa thành các chất độc hại khác như nitrit, lại khó xử lý Chính cácsản phẩm chuyển hóa của amoni là chất ảnh hưởng đến sức khỏe con người, khivào trong cơ thể sẽ chiếm mất oxy Trong khi đó, máu có oxy mới đi đến khắpcác tế bào trong cơ thể Trẻ em bị nhiễm chất này sẽ xanh xao, ốm yếu, thiếumáu, khó thở Đến một giai đoạn nào đó, bị nhiễm amoni nặng sẽ ngộp thở, nếukhông cấp cứu kịp thời sẽ tử vong Do đó việc xử lí amoni đang là một trong sốvấn đề cấp bách [3]
Trang 13Bên cạnh đó nước ta là một nước nông nghiệp, những phụ phẩm nông nghiệpnhư vỏ trấu, vỏ dừa, bã đậu nành, lỗi ngô… Với số lượng lớn không được sử dụngvào mục đích nào được thải ra môi trường mỗi năm, đồng thời những phụ phẩm này
có thành phần chủ yếu là xenluloze, có những đặc tính tốt để có thể sản xuất ra vậtliệu hấp phụ giúp lọc nước Hướng đi này đã có nhiều người nghiên cứu và đạtđược những thành tựu nhất định Trong các phụ phẩm đó thì lõi ngô - một nguyên liệukhá mới với mục đích tạo vật liệu hấp phụ Tuy lõi ngô trước khi biến tính cũng đã cókhả năng lọc nước (theo Lalita Prasida - người đoạt giải thưởng Google Science Fairvới đề tài “Hấp phụ sinh học với chi phí thấp” năm 2011) nhưng hiệu suất khôngcao do đó chúng ta cần biến tính nó làm vật liệu hấp phụ giúp cho quá trình lọcnước tốt hơn Có nhiều cách khác nhau để biến tính, một trong số đó là hoạt hóabằng axít như H3PO4 [4,23], HNO3,…nhưng hiện tại những nghiên cứu sử dụng
H2SO4 - một chất có hoạt tính axít mạnh để biến tính lõi ngô làm vật liệu hấp phụ lọcamoni trong nước còn hạn chế đây là hướng nghiên cứu mới đáng mong
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Thu thập, tổng hợp, nghiên cứu và phân tích các tài liệu, tư liệu, sách báotrong và ngoài nước có liên quan đền đề tài
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm 2 Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Thùy Dung
Trang 14ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2012 - 2016
Xử lí thông tin lý thuyết và đưa ra các vấn đề cần thực hiện trong quá trình thực nghiệm
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
Thu gom và xử lý mẫu lõi ngô
Hoạt hóa lõi ngô bằng axít sunfuric
Xác định nồng độ amoni bằng phương pháp phân tích trắc quang
Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD): xác định cấu trúc vật liệu.
Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM): xác định vi cấu trúc và hình thái bề mặt của mẫu vật liệu hấp phụ
5 Bố cục của bài
Trong đồ án này chúng ta sẽ được tìm hiều về các lý thuyết liên quan và quytrình tạo vật liệu hấp phụ từ lõi ngỗ, khảo sát các yếu tố để tạo được vật liệu hấpphụ tốt nhất, bên cạnh đó chúng ta cũng khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quátrình hấp phụ amoni được trình bày qua 3 chương chính của bài:
Chương 1 Tổng quan;
Chương 2 Thực nghiệm;
Chương 3 Kết quả và thảo luận
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về nitơ và sự ô nhiễm amoni
1.1.1 Nitơ và tình trạng ô nhiễm các hợp chất có chứa nitơ
Nitơ trong môi trường tự nhiên tồn tại ở nhiều dạng hóa học khác nhau baogồm nitơ hữu cơ như amoni (NH4+), nitrit (NO2-), nitrat (NO3-), nitơ oxit (N2O),nitric oxit (NO), hoặc nitơ vô cơ như khí nitơ (N2) Nitơ hữu cơ có thể tồn tạitrong các sinh vật sống, đất mùn, hoặc các sản phẩm trung gian của quá trình phânhủy các vật chất hữu cơ Các quá trình trong chu trình nitơ chuyển đổi nitơ từdạng này sang dạng khác Một số quá trình này được tiến hành bởi các vi khuẩn,qua quá trình đó hoặc để chúng lấy năng lượng hoặc để tích tụ nitơ thành mộtdạng cần thiết cho sự phát triển của chúng Sơ đồ bên dưới thể hiện các quátrình này tương thích với nhau để tạo ra chu trình nitơ [1]
Hình 1.1: Chu trình Nitơ trong tự nhiên [1]
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm 4 Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Thùy Dung
Trang 16ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2012 - 2016
Đầu tiên Nitơ trong khí quyển do khá trơ về mặt hóa học nhờ quá trình cốđịnh nitơ mà nitơ dạng phân tử được phân giải về dạng nguyên tử dưới tác dụngcủa sấm sét, quá trình cố định này còn có thể theo con đường sinh học, một số vi
khuẩn và tảo cũng có khả năng cố định nitơ như Azotobacter, vi khuẩn sống cộng
sinh trên nốt sần rễ cây họ đậu, tảo lam…nhờ quá trình cố định đạm mà nitơ trongkhí quyển được chuyển đổi thành amoni, thành phần này trong đất còn được bổsung bằng phân bón hóa học Thực vật lấy nitơ trong đất bằng cách hấp thu chúngquá rễ cây dưới dạng ion nitrat hoặc amoni, các amoni này sẽ bước vào quá trìnhkhử để tổng hợp nên amino axít, nucleic axít và diệp lục quá trình này được gọi làquá trình đồng hóa nitơ Thực vật sẽ là nguồn thức ăn của động vật, cung cấp chođộng vật một nguồn nitơ dưới dạng chất hữu cơ Sau khi động vật và thực vậtchết đi, thì dạng ban đầu của nitơ đó là chất hữu cơ, trong một số trường hợp vikhuẩn hoặc nấm sẽ chuyển đổi nitơ trong xác thực vật và động vật thành amoni,quá trình này được gọi là quá trình amoni hóa hay khoáng hóa Sau đó là quá trìnhchuyển đổi amoni thành nitrat, quá trình này được tiến hành đầu tiên bởi các vikhuẩn sống trong đất và các loại vi khuẩn nitrat hóa khác Trong giai đoạn nitrat
hóa đầu tiên, sự oxy hóa amoni được tiến hành bởi các vi khuẩn Nitrosomonas,
quá trình này chuyển đổi amoniac thành nitrit (NO2-) Các loại vi khuẩn khác như
Nitrobacter có nhiệm vụ oxy hóa nitrit thành nitrat (NO3-) Việc biến đổi nitrit thànhnitrat là một quá trình quan trọng vì sự tích tụ của nitrit sẽ gây ngộ độc cho thựcvật Giai đoạn cuối cùng trong chu trình nitơ đó là quá trình khử nitrat, quá trìnhnày giúp khử nitrat thành khí nitơ hoàn thành chu trình nitơ Quá trình này đượcthực hiện bởi một số vi khuẩn [1]
Sự tồn tại của các chất nitơ trong nước
Nitơ tồn tại trong hệ thủy sinh ở nhiều dạng hợp chất vô cơ và hữu cơ Cácdạng vô cơ cơ bản với tỷ lệ khác nhau tùy thuộc vào môi trường nước Nitrat làmuối nitơ vô cơ trong môi trường được sục khí đầy đủ và liên tục Nitrit (NO2-) tồntại trong điều kiện đặc biệt, còn amoniac (NH3) tồn tại ở dạng cơ bản trong điềukiện kỵ khí Amoni hòa tan trong nước tạo thành dạng hyđrôxit amoni (NH4OH) và sẽphân ly thành ion amoni (NH4+) và ion hyđrôxit (OH-) Quá trình oxi hóa có thể
Trang 17chuyển tất cả các dạng nitơ vô cơ thành ion nitrat, còn quá trình khử sẽ chuyểnhóa chúng thành dạng nitơ [5].
Nguồn ô nhiễm nitơ trong nước mặt có thể từ nhiều nguồn khác nhaunhưng chủ yếu do hoạt động của con người tạo ra như: Sinh hoạt, đô thị, côngnghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải thủy…[6]
Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các khu dân cư, các cơ sở hoạt động thương mại xã hội như công sở, trường học…trong nước thải sinh hoạt
thường chứa nhiều tạp chất dưới dạng protein, cacbon hydrat, lipid, các chất bẩn
từ người, động vật, thực vật, các loại rác, giấy, gỗ, các chất hoạt động bề mặt,…ngoài ra còn có các loại vi khuẩn như: trứng giun, virut, vi trùng, siêu vi trùng Hợpchất nitơ trong nước thải là các hợp chất amoniac, protein, peptit, axít amin cũngnhư các thành phần khác trong chất thải rắn và lỏng Các hợp chất chứa nitơ, đặcbiệt là protein và urin trong nước tiểu phân hủy rất nhanh thành amoniac/amoni.Trong nước thải sinh hoạt, nitrit và nitrat có hàm lượng thấp do nồng độ oxy hòatan và mật độ vi sinh vật tự dưỡng thấp Thành phần nmoni chiếm 60 - 80% hàmlượng nitơ tổng trong nước thải [6]
Nước thải đô thị: Là nước thải trong hệ thống thoát nước của một thành phố, một khu đô thị Trong nước thải đô thị, ngoài nước thải sinh hoạt còn có
thể có nước thải của một số nước thải của một số cơ sở sản xuất công nghiệp,nước thải của bệnh viện, trạm y tế [6]
Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp sản xuất hoặc
từ các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp đang hoạt động Các tạp chất trongnước thải công nghiệp rất đa dạng, phức tạp tùy thuộc vào đặc thù của sản xuất nhưnguyên liệu sử dụng, các quy trình sản xuất, các biện pháp kỹ thuật được áp dụng…Thường các tạp chất thường là từ các nguyên liệu sản xuất và từ các chất được hìnhthành trong công đoạn sản xuất khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật khác nhau Cácngành công nghiệp sử dụng nitrat trong sản xuất là nguồn chủ yếu gây ô nhiễm nguồnnước Nitrat được thải qua nước thải hay rác thải Trong hệ thống ống khói của cácnhà máy này còn chứa nhiều oxit nitơ thải vào khí quyển, gặp mưa và một
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm 6 Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Thùy Dung
Trang 18ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2012 - 2016
số quá trình biến đổi hóa học khác, chúng rơi xuống đất dưới dạng HNO3, HNO2
Do đó hàm lượng của các ion này trong nước tăng lên [6]
Nước thải nông nghiệp: Là loại nước thải trong quá trình sản xuất nông
nghiệp Tạp chất chủ yếu có trong nước thải nông nghiệp là các loại phân bón vô
cơ, hữu cơ, các hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, các chất kích thích sinhtrưởng dư thừa hoặc bị rửa trôi Hàm lượng các tạp chất phụ thuộc vào chế độcanh tác, mùa vụ sản xuất Nông nghiệp hiện đại là nguồn ô nhiễm lớn cho nước.Việc sử dụng phân bón hóa học chứa nitơ với số lượng lớn, thành phần không hợp
lí, sử dụng bừa bãi thuốc trừ sâu, diệt cỏ… thông qua quá trình rửa trôi, thấm lọclượng nitrat hóa, amoni trong nước bề mặt và nước ngầm ngày càng cao [6]
Nước thải do giao thông vận tải thủy: Nước trên các dòng sông, hồ, biển có
thể bị ô nhiễm do các phương tiện tàu, thuyền trên sông, biển thải ra, các tàu chởdầu, hóa chất bị rò rỉ làm ảnh hưởng đến môi trường nước, làm chết các loạiđộng vật, thực vật sống trong môi trường sông biển [6]
Nước rác: Bãi chôn lấp rác là lò ủ vi sinh vật yếm khí, trong đó có một tập
đoàn vi sinh vật hoạt động phân hủy một phần chất hữu cơ trong chất rắn
Quá trình phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật yếm khí bao gồm ba giai đoạnnối tiếp nhau Thủy phân các phân tử hữu có lớn như polymer, lipit, protein, hydratcacbon thành các phân tử nhỏ như monosacarit, amino axít… chúng là nguyên liệuthích hợp cho việc tổng hợp tế bào Giai đoạn 2 là giai đoạn chúng chuyển hóa cácsản phẩm thủy phân thành các axít, như axít axetic, crotonic, adipic, puruvic
Giai đoạn tạo khí metan và CO2 được thực hiện bới chính nhóm vi sinh vật
Methanogens
Trong quá trình phân hủy yếm khí, protein và các hợp chất chứa nitơ bị thủyphân bởi enzyme và tiếp tục thành amoni và CO2 cùng với các axít dễ bay hơi Mộtlượng lớn amino axít, amoni được vi sinh vật sử dụng để cấu tạo tế bào, lượng
dư sẽ còn lại trong nước rác Sau một chu kì hoạt động, các vi sinh vật yếm khíchết và bị phân hủy như xác động vật
Trong hồ yếm khí, các hợp chất aitơ tồn tại chủ yếu dưới dạng amoni, mộtphần nằm trong tế bào của vi sinh vật yếm khí Do không tách được sinh khối ra
Trang 19khỏi nước nên khi phân hủy, amoni được trả lại hầu như nguyên vẹn vào môitrường nước [6].
1.1.2 Sơ lược về amoni [6]
Amoni bao gồm có 2 dạng: trung hòa (NH3) và ion (NH4+) Amoni có mặttrong môi trường có nguồn gốc từ các quá trình chuyển hóa nông nghiệp, côngnghiệp và từ sự khử trùng nước bằng cloramin
Tác hại của amoni chỉ xuất hiện khi tiếp xúc với liều lượng khoảng trên200mg/kg trọng lượng
1.1.3 Hiện trạng ô nhiễm Amoni ở Việt Nam [1]
Theo đánh giá của nhiều báo cáo và hội thảo khoa học thì tình trạng ô nhiễmamoni trong nước ngầm đã được phát hiện tại nhiều vùng trong cả nước Chẳnghạn như tại thành phố Hồ Chí Minh, kết quả quan trắc nước ngầm gần đây chothấy lượng nước ngầm ở khu vực ngoại thành đang diễn biến ngày càng xấu đi
Cụ thể nước ngầm ở trạm Đông Thạch (huyện Hóc Môn) bị ô nhiễm amoni(68,73 mg/l cao gấp 1,9 lần so với năm 2005)
Ngoài ra còn có một số khu vực khác cũng bi ô nhiễm trong nước ngầm nhưngkhu vực bị ô nhiễm trong nước ngầm nặng nề nhất trong cả nước là khu vực đồngbằng Bắc Bộ Theo kết quả khảo sát của trung tâm nghiên cứu thuộc trung tâm khoahọc tự nhiên và công nghệ quốc gia và trường Đại Học Mỏ - Địa Chất thì phần lớnnước ngầm khu vực đồng bằng Bắc Bộ gồm các tỉnh: Hà Tây, Hà Nam, Nam Định,Ninh Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình và phía nam Hà Nội đều bị nhiễm bẩnamoni rất nặng Xác suất các nguồn nước ngầm nhiễm amoni có nồng độ cao hơntiêu chuẩn nước sinh hoạt (3mg/l) khoảng 70 - 80% Trong nhiều nguồn nước ngầmcòn nhiều hợp chất hữu cơ, độ oxi hóa có nguồn đạt 30 - 40mg O2/l Có thể cho rằngphần lớn các nguồn nước ngầm đang sử dụng không đạt tiêu chuẩn về
amoni và các hợp chất hữu cơ
Theo kết quả khảo sát của các nhà khoa học Viện Địa Lý thuộc Viện Khoa Học vàCông Nghệ Việt Nam thì hầu như các mẫu nước từ các huyện của tỉnh Hà Nam đều
có tỷ lệ nhiễm amoni ở mức đáng báo động Chẳng hạn như tại Lý Nhân có mẫunước với hàm lượng lên tới 11,8mg/l gấp 74 lần so với tiêu chuẩn Bộ Y Tế ,
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm 8 Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Thùy Dung
Trang 20ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2012 - 2016
còn ở Duy Tiên là 93,8mg/l gấp 63 lần… Trong khi đó, các kết quả khảo sát củatrường Đại Học Mỏ - Địa Chất Hà Nội cũng cho biết chất lượng nước ngầm ởtầng mạch nông và mạch sâu tại các địa phương này cũng có hàm lượng Nitơtrung bình >20mg/l vượt mức tiêu chuẩn Việt Nam cho phép rất nhiều lần
1.1.4 Tác hại của của amoni và các hợp chất của nitơ [3]
Ở trong nước ngầm, amoni không thể chuyển hóa được do thiếu oxy Khi khai
thác lên, vi sinh vật trong nước nhờ oxy trong không khí chuyển amoni thành các nitrat(NO2-), nitrit (NO3-) tích tụ trong nước ăn Chính các hợp chất khi vào cơ thể
sẽ vô cùng nguy hiểm nếu ở liều lượng cao Nitrat tạo ra chứng thiếu vitamin và cóthể kết hợp với các amin để tạo nên những nitrosamine là nguyên nhân gây nên ungthư cho con người Trẻ sơ sinh đặc biệt nhạy cảm với nitrat lọt vào sữa mẹ, hoặcqua nước dùng để pha sữa Sau khi lọt vào cơ thể, nitrat được chuyển hóa nhanhthành nitrit nhờ vi khuẩn đường ruột, ion nitrit còn nguy hiểm hơn nitrat đối với sứckhỏe con người Khi tác dụng với các amin hay alkyl cacbonat trong cơ thể ngườichúng có thể tạo thành các hợp chất chứa nitơ gây ung thư Các nitrit tác động lênhuyết sắc tố Hemoglobin (Hb) có nhiệm vụ vận chuyển oxy, biến nó thànhmethamoglobin (Met-Hb) không có khả năng vận chuyển được oxy Nhờ hệ men đặcbiệt, Met-Hb có thể chuyển thành Oxy-Hemoglobin (Oxy-Hb) Ở trẻ nhỏ, Met-Hbkhông thẻ chuyển thành Oxy-Hb vì ở trẻ sơ sinh hệ men cần thiết chưa phát triểnđầy đủ Ở trẻ sơ sinh, nước dạ dày ít, các vi khuẩn tạo ra nhiều nitrit Mặt khác dạdày trẻ sơ sinh kém axít nên không ngăn cản được nitrat chuyển hóa thành nitrit.Kết quả là một lượng lớn nitrit chiếm lấy huyết sắc tố và biến thành Met-Hb, mất khảnăng vận chuyển oxy đến mô, làm trẻ xanh xao, bệnh tật (Bệnh Blue Baby)
Nitơ amôn có mặt trong nước ngầm có thể gây ra một số hậu quả như có
có thể làm giảm hiệu quả của khâu khử trùng bằng clo, do nó có thể phản ứng tạothành cloramins, có tác dụng sát khuẩn yếu hơn so với clo (khoảng 1.000 lần).Ngoài ra nó còn làm giảm khả năng xử lý sắt, mangan bằng công nghệ truyềnthống
Nitơ amôn là nguồn dinh dưỡng, tạo điều kiện cho các vi sinh vật nước, kể cả tảo, phát triển nhanh, làm ảnh hưởng đến chất lượng nước thương phẩm, đặc biệt là
Trang 21độ trong, mùi, vị, nhiễm khuẩn, do đó amoni cũng được xem xét trong bảng tiêuchuẩn đối với các hợp chất chứa Nitơ.
Trước năm 2002, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN yêu cầu nồng độ amoni trongnước cấp cho sinh hoạt < 3mg/l Từ 4/2002, quyết định 1329/2002 của Bộ Y tế quyđịnh NH4+ < 1,5mg/l, tương đương Hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO).Tiêu chuẩn của các nước Cộng đồng châu Âu (EC) yêu cầu NH4+ < 0,5mg/l
Bảng 1.1: Các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế đối với các hợp chất Nitơ
-1.1.5 Một số phương pháp xử lí Amoni [3,7]
Phương pháp clo hóa
Clo gần như là chất oxi hóa mạnh có khả năng oxi hóa amoni/amoniac ở nhiệt
độ phòng có thể nằm dạng N2 Khi hòa tan clo trong nước tùy theo pH của nước
mà clo có thể nằm dạng HClO hay ion ClO- do có phản ứng theo phương trình:
Trang 23Cl2 + H2O HCl + HClOHClO
Khi trong nước có NH4
HClO + NH3H2O + NH2Cl (Monicloramin)HClO + NH2Cl H2O + NHCl2 (Dicloramin)HClO +NH2Cl H2O + NCl3 (Tricloramin)Nếu có clo dư sẽ xảy ra phản ứng phân hủy các cloramin
Lúc này lượng clo dư trong nước sẽ giảm tới số lượng nhỏ nhất vì xảy ra phảnứng phân hủy cloramin
Những nghiên cứu trước đây cho thấy, tốc độ phản ứng của clo với các hợpchất hữu cơ bằng một nửa so với phản ứng với amoni Khi amoni phản ứng gầnhết, Clo dư sẽ phản ứng với các hợp chất hữu cơ có trong nước để hình thànhnhiều hợp chất clo có mùi đặc trưng khó chịu Trong đó khoảng 15% là các hợpchất nhóm THM-trihalometan và HAA-axít axetic halogen đều là các chất có khảnăng gây ung thư và bị hạn chế nồng độ nghiêm ngặt
Ngoài ra với lượng clo cần dùng rất lớn, vấn đề an toàn trở nên khó giảiquyết đối với các nhà máy lớn Đây là những lý do khiến phương pháp clo hóamặc dù đơn giản về mặt thiết bị, rẻ về mặt kinh tế và chi phí xây dựng nhưng rấtkhó áp dụng
Phương pháp kiềm hóa và làm thoáng
Amoni trong nước tồn tại dưới dạng cân bằng:
NH4
Như vậy, ở pH = 7 chỉ có một lượng rất nhỏ khí NH3 so với ion amoni Nếu
ta nâng pH thành 9,5 tỷ lệ [NH3]/[NH4+] = 1, và càng tăng pH cân bằng càngchuyển về phía tạo thành NH3 Khi đó nếu áp dụng các kỹ thuật sục khí hoặc thổikhí thì NH3 sẽ bay hơi theo định luật Henry, làm chuyển cân bằng về phía phải
Trang 24ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2012 - 2016Phương pháp này áp dụng được cho nước thải, khó có thể đưa được nồng độ
NH4+ xuống dưới 1,5mg/l nên rất hiếm khi được áp dụng để xử lí nước cấp
Phương pháp Ozon hóa với xúc tác Bromua (Br-)
Để khắc phục nhược điểm của phương pháp clo hóa điểm đột biến làngười ta có thể thay thế bằng một số tác nhân oxi hóa khác như là ozon với sự
có mặt của xúc tác Br- Về cơ bản xử lí NH4+ bằng O3 với sự có mặt của Br- cũngdiễn ra theo cơ chế giống nhưng phương pháp xử lí bằng clo Dưới tác dụngcủa O3, Br- bị oxi hóa thành BrO- theo phản ứng sau đây:
Phương pháp trao đổi ion
Quá trình trao đổi ion là một quá trình hóa lý thuận nghịch trong đó xảy raphản ứng trao đổi giữa các ion trong dung dịch điện ly với các ion trên bề mặthoặc bên trong của pha rắn tiếp xúc với nó Quá trình trao đổi ion tuân theo nhữngđịnh luật bảo toàn điện tích, phương trình trao đổi ion được mô tả một cách tổngquát như sau:
AX + B- AB + X
-CY + D+ CD + Y+Trong đó AX là chất trao đổi anion, CY là chất trao đổi cation
Phản ứng trao đổi là một phản ứng thuận nghịch, chiều thuận được gọi là
chiều trao đổi, chiều nghịch được gọi là chiều phản ứng tái sinh
Ví dụ về phản ứng sử dụng nhựa trao đổi ion:
R-H + NH4
Phương pháp sinh học
Trang 25Ở phương pháp sinh học gồm có hai quá trình nối tiếp nhau là nitrat hóa vàkhử nitrat hóa như sau:
- Quá trình nitrat hóa:
Quá trình chuyển hóa về mặt hóa học được viết như sau:
NH4+ + 1,5O2 NO2- + 2H+ + H2O
NO2- + 0,5O2 NO 3Phương trình tổng:
-(1.15)(1.16)
NH4+ + 2O2 NO3- + 2H+ + H2O (1.17)
Đầu tiên, amoni được oxy hóa thành các nitrit nhờ vi khuẩn Nitrosomonas,
Nitrosospire, Nitrosococcus, Nitrosolobus Sau đó các ion nitrit bị oxy hóa thành nitrat
nhờ các vi khuẩn Nitrobacter, Nitrospina, Nitrococcus Các vi khuẩn nitrat hóa
Nitrosomonas và Nitrobacter thuộc loại vi khuẩn tự dưỡng hóa năng Năng lượng
sinh ra từ phản ứng nitrat hóa được vi khuẩn sử dụng trong quá trình tổng hợp tếbào Nguồn cacbon để sinh tổng hợp ra các tế bào vi khuẩn mới là cacbon vô
cơ Ngoài ra chúng còn tiêu thụ mạnh O2
Quá trình trên thường được thực hiện trong bể phản ứng sinh học với lớpbùn dính trên các vật liệu mang - giá thể vi sinh
- Quá trình khử nitrat hóa: Để loại bỏ nitrat trong nước, sau công đoạn nitrat
hóa amoni là khâu khử nitrat sinh hóa nhờ các vi sinh vật dị dưỡng trong điều kiệnthiếu không khí Nitrit và nitrat sẽ chuyển hóa thành dạng khí N2
Phương pháp hấp phụ
Phương pháp hấp phụ dựa vào lực tương tác giữa chất hấp phụ và chất bịhấp phụ (amoni) trong đó các chất bị hấp phụ được giữ lại trên bề mặt chất hấpphụ nhờ đó mà quá trình lọc được thực hiện
Thường khi sử dụng phương pháp này thì nồng độ của amoni trong nước thấp
sẽ đem lại hiệu quả tốt hơn tuy nhiên nó có thể lọc amoni trong nước xuống nồng độ dưới 1,5mg/l nên có thể sử dụng phương pháp này để sản xuất nước cấp được.
Để có thể cải thiện khả năng lọc của chất hấp phụ có nồng độ lớn ta có thể
sử dụng phương pháp sử dụng nhiều lớp chất hấp phụ với các kích thước khácnhau giúp cải thiện khả năng lọc nước
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm 13 Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Thùy Dung
Trang 26ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2012 - 2016
1.2 Giới thiệu về nguyên liệu lõi ngô
1.2.1 Tổng quan về cây ngô
1.2.1.1 Giới thiệu chung
Ngô là cây nông nghiệp một lá mầm thuộc chi Zea, họ hòa thảo Các bộ phậncủa cây ngô bao gồm: rễ, thân, lá, hoa và hạt…
Hình 1.2: Cây ngô.
Ngô là cây lương thực quan trọng trên toàn thế giới bên cạnh lúa mì và lúagạo Ở các nước thuộc Trung Mỹ, Nam Á và Châu Phi, người ta sử dụng ngôlàm lương thực chính cho người với phương thức rất đa dạng theo vùng địa lí
và tập quán từng nơi
Ngô là cây thức ăn chăn nuôi quan trọng nhất hiện nay: 70% chất tinh trongthức ăn tổng hợp của gia súc là từ lõi ngô, ngô còn là thức ăn ủ xanh và ủ chua lítưởng cho đại gia súc đặc biệt là bò sữa Gần đây cây ngô còn là cây thực phẩm:Người ta sử dùng bắp ngô bao tử làm rau cao cấp vì nó sạch và có hàm lượng dinh
Trang 27dưỡng cao; Ngô nếp, ngô đường (ngô ngọt) được dùng làm hoa quả ăn tươi(luộc, nước) hoặc đóng hộp làm thực phẩm xuất khẩu Ngô còn là nguyên liệucủa ngành công nghiệp lương thực - thực phẩm và công nghiệp nhẹ để sản xuấtrượu, cồn, tinh bột, dầu, glucozơ, bánh kẹo… [8]
1.2.1.2 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam [9]
Trên thế giới, ngô là một trong những cây ngũ cốc quan trọng, diện tích đứngthứ 3 sau lúa mì và lúa nước, sản lượng thứ hai và năng suất cao nhất trong cáccây ngũ cốc Năm 1961, diện tích ngô toàn thế giới đạt 105,5 triệu ha, năng suất19,4 tạ/ha, sản lượng 205 triệu tấn, đến năm 2009, diện tích trồng ngô thế giớiđạt khoảng 159,5 triệu ha, năng suất bình quân 51,3 tạ/ha, sản lượng 817,1 triệutấn Trong đó Mỹ, Trung Quốc, Braxin là những nước đứng đầu về diện tích vàsản lượng
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa và cây hoamàu quan trọng nhất được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, đa dạng về mùa
vụ gieo trồng và hệ thống canh tác Cây ngô không chỉ cung cấp lương thực cho
người, vật nuôi mà còn là cây trồng xóa đói giảm nghèo tại các tỉnh có điều kiện kinh
tế khó khăn Sản xuất ngô cả nước qua các năm không ngừng tăng về diện tích,năng suất, sản lượng: năm 2001 tổng diện tích ngô là 730.000 ha, đến năm 2005
đã tăng trên 1 triệu ha; năm 2010, diện tích ngô cả nước 1126,9 nghìn ha, năng suất40,9 tạ/ha, sản lượng trên 4,6 triệu tấn Tuy vậy, cho đến nay sản xuất ngô ở nước taphát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùngtrong nước, hàng năm nước ta vẫn phải nhập khẩu treehn dưới 1 triệu tấn ngô hạt.Chính vì lượng sản xuất của ngô lớn như vậy nên lượng lõi ngô sau khi đã tuốthạt ngô là rất lớn Lõi ngô sau khi loại ra một phần là làm chất đốt, một phần nhỏ làlàm bột sản xuất nấm còn phần lớn là thải ra ngoài môi trường gây ô nhiễm, mất mĩquan sinh thái Đây chính là một nguyên liệu tốt cho ta nghiên cứu và ứng dụng nócho đời sống
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm 15 Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Thùy Dung
Trang 28ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2012 - 2016
1.2.2 Thành phần của lõi ngô
Hình 1.3: Cấu trúc lõi ngô [29]
Lõi ngô về mặt hình thái thì ở phía ngoài được bao bọc bởi một lớp trấu ngô(chaff), phần lõi (pith) ở trung tâm xốp mềm và vòng gỗ (woody ring) cứng đượchình thành ở giữa [28]
Thành phần chủ yếu của lõi ngô là xenlulozơ, hemixenlulozơ và lignin, nênrất khó bị vi sinh vật phân hủy Lõi ngô được nghiên cứu cho thấy có khả năngtách các amoni hòa tan trong nước nhờ vào cấu trúc nhiều lỗ xốp và thành phầngồm các polyme nhờ xenluloza, hemixenluloza, pectin, lignin và protein [10,24,25]
Bảng 1.2: Thành phần hóa học của lõi ngô [10]
Thành phần
XenlulozơHemixenlulozơLignin
Xenlulozơ: Xenlulozơ là polisacarit các mắt xíc -glucozơ [C6H7O2(OH)3]n nốivới nhau bằng liên kết 1,4-glicozit tạo nên các vi sợi xenlulozơ Phân tử khối củaxenlulozơ rất lớn, khoảng từ 10.000 đến 150.000u vi sợi xenlulozơ có một lớp
Trang 29hemixenlulozơ áo quanh gắn nó gắn kết với các vi sợi khác [12] Các mạchxenlulozơ được liên kết với nhau nhờ liên kết hydro và liên kết Van Der Waals Dothiếu chuỗi bên hoặc chuỗi nhánh, xenlulozơ là một polyme bán tinh thể, chứa cảpha tinh thể và pha vô định hình Liên kết hydro giữa các chuỗi xenlulozơ và lựcVan Der Waals giữa các phân tử glucozơ dẫn đến sự hình thành vùng tinh thể liênkết chặt chẽ với nhau Ngược lại, trong vùng vô định hình, xenlulozơ liên kếtkhông chặt chẽ với nhau nên dễ bị tấn công [19].
Hemixenlulozơ: Về cơ bản, hemicenlulozơ là polisacarit giống xenlulozơ,nhưng số lượng mắt xích nhỏ hơn Hemicenlulozơ thường bao gồm nhiều loạimắt xích và có chứa các nhóm thế axetyl và metyl [11]
Lignin: Lignin là loại polymer được tạo bởi các mắt xích phenylpropan.Lignin giữ vai trò là chất kết nối giữa hemixenlulozơ và xenlulozơ [11]
Hình 1.4: Thành phần hóa học của vi sợi xenlulozơ (cellulose) [28]
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm 17 Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Thùy Dung
Trang 30ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2012 - 2016
1.2.3 Ứng dụng của lõi ngô
Ngày nay, người ta đã phát hiện ra rất nhiều công dụng của lõi ngô: có thểđược chế tạo làm thức ăn cho gia xúc, có thể lên men lõi ngô để thu được ancoletylic hoặc axít lactic [10], người ta còn phối trộn lõi ngô với bê tông để trở thành
bê tông lõi ngô có đặc tính rất nhẹ Đặc biệt, đã có nhiều công trình nghiên cứuchế tạo than hoạt tính từ lõi ngô Lõi ngô cũng được ứng dụng hiệu quả trong việcchế tạo vật liệu hấp phụ trong xử lý môi trường với giá thành rẻ, quy trình chế tạovật liệu đơn giản, không đưa thêm vào nước thải tác nhân độc hại nên việcnghiên cứu và đưa ra quy trình hoàn chỉnh nhằm tận dụng những nguồn nguyênliệu sẵn có ở Việt Nam trong việc xử lý môi trường là rất có ý nghĩa
1.3 Than hoạt tính và cách hoạt hóa than [12,13]
1.3.1 Giới thiệu về than hoạt tính
Có rất nhiều định nghĩa về than hoạt tính, tuy nhiên có thể nói chung rằng,than hoạt tính là một dạng của cacbon đã được xử lý để mang lại một cấu trúc rấtxốp, do đó có diện tích bề mặt rất lớn Than hoạt tính ở dạng than gỗ đã hoạt hóađược sử dụng từ nhiều thế kỷ trước Người Ai cập sử dụng than gỗ từ khoảng
1500 trước công nguyên làm chất hấp phụ cho mục đích chữa bệnh Người Hinđu
cổ ở Ấn Độ làm sạch nước uống của họ bằng cách lọc qua than gỗ Việc sản xuấtthan hoạt tính trong công nghiệp bắt đầu từ khoảng năm 1900 và được sử dụnglàm vật liệu tinh chế đường Than hoạt tính này được sản xuất bằng cách thanhóa hỗn hợp các nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật trong sự có mặt của hơinước hoặc CO2 Than hoạt tính được sử dụng suốt chiến tranh thế giới thứ nhấttrong các mặt nạ phòng độc bảo vệ binh lính khỏi các khí độc nguy hiểm
Than hoạt tính là chất hấp phụ quý và linh hoạt, được sử dụng rộng rãi cho nhiềumục đích như loại bỏ màu, mùi, vị không mong muốn và các tạp chất hữu cơ, vô cơtrong nước thải công nghiệp và sinh hoạt, thu hồi dung môi, làm sạch không khí, trongkiểm soát ô nhiễm không khí từ khí thải công nghiệp và khí thải động cơ, trong làmsạch nhiều hóa chất, dược phẩm, sản phẩm thực phẩm và nhiều ứng dụng trong phakhí Chúng được sử dụng ngày càng nhiều trong lĩnh vực luyện kim để thu hồi vàng,bạc, và các kim loại khác, làm chất mang xúc tác Chúng cũng được
Trang 31biết đến trong nhiều ứng dụng trong y học, được sử dụng để loại bỏ các độc tố và vikhuẩn của một số bệnh nhất định.
1.3.2 Quá trình tạo than hoạt tính
Quá trình làm điều chế than hoạt tính thường có 2 bước là than hóa và hoạthóa Chúng ta có thể than hóa trước sau đó đem than đó đem đi hoạt hóa hoặccũng có thể tiến hành quá trình hoạt hóa than trước sau đó đem đi than hóa.Quá trình than hóa là quá trình dùng nhiệt để phân hủy nguyên liệu, đưa nó
về dạng cacbon, đồng thời làm bay hơi một số chất hữu cơ nhẹ tạo lỗ xốp banđầu cho than
Hoạt hóa là quá trình nâng cao hoạt tính của than dưới tác dụng của nhiệt vàtác nhân hoạt hóa, tạo độ xốp cho than bằng một hệ thống lỗ có kích thước khácnhau, ngoài ra còn tạo các tâm hoạt động trên bề mặt Có hai cơ chế hoạt hóa đólà: hoạt hóa vật lý và hoạt hóa hóa học
Hoạt hóa vật lý: Sử dụng hơi nước hoặc khí CO2 làm tác nhân hoạt hóa, ở
nhiệt độ cao khoảng (800÷850)oC những tác nhân hoạt hóa này thực hiện các phảnứng với nguyên tử cacbon trong than như sau:
C + CO2 → 2CO
C + H2O → CO + H2
Cứ mỗi nguyên tử C bị lấy đi lại tạo thành một lỗ xốp trong cấu trúc của thanhoặc phá vỡ những thành liên kết tạo ra hệ thống mạch mao quản làm tăng diệntích bề mặt của than
Hoạt hóa bằng phương pháp vật lý mặc dù có thể thu được than hoạt tính
có diện tích bề mặt riêng lớn nhưng hiệu suất thu hồi lại không cao do lượng mấtmát than lớn trong quá trình hoạt hóa
Hoạt hóa hóa học: Được sử dụng cho tất cả những loại than có nguồn gốc từ than
đá, than bùn, sọ dừa, vỏ lạc, gỗ… Nếu than đá được dùng làm nguyên liệu chế
tạo than thì khi hoạt hóa hơi nước quá nhiệt (ở khoảng 130oC) được thổi vào lò hoạthóa ở nhiệt độ khoảng 1000oC Ngoài cơ chế tạo thành lỗ xốp do lấy đi các nguyên
tử cacbon còn có sự tham gia của các túi khí có sẵn trong than Ở nhiệt độ cao, các túikhí này bị phá vỡ thoát ra ngoài để lại những lỗ xốp trong cấu trúc của than
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm 19 Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Thùy Dung
Trang 32ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2012 - 2016
Ban đầu những lỗ xốp này còn nhỏ, nhưng theo thời gian hoạt hóa, các túi khí xungquanh cũng thoát ra ngoài để lại các lỗ xốp mới Nhiều lỗ xốp kết hợp với nhau tạothành những lỗ xốp lớn hơn Khi quá trình hoạt hóa diễn ra quá lâu thì tạo thànhnhững lỗ xốp rất lớn làm giảm hoạt tính của than Do đó thời gian hoạt hóa là mộttrong những thông số rất quan trọng quyết định đến chất lượng của than thu được.Hoạt hóa hóa học: Nhân tố hoạt hóa thường dùng là các hợp chất hóa học nhưZnCl2, Na2CO3, K2CO3, H3PO4, H2SO4, HNO3 … Hoạt hóa hóa học thường đượcdùng để nâng cao hoạt tính cho than có nguồn gốc thực vật Quá trình than hóa vàhoạt hóa cũng có thể diễn ra đồng thời
Hoạt hóa bằng phương pháp hóa học có ưu điểm là hiệu suất thu hồi thancao hơn, năng suất thấp hơn, việc cơ khí hóa và tự động hóa khó khăn hơn
1.3.3 Cơ chế làm việc của than hoạt tính
Cơ chế làm việc của than hoạt tính bao gồm 2 giai đoạn là lọc thô và hấp phụ
Ở giai đoạn đầu, các tạp chất, các chất hữu cơ kích thước lớn được giữ lại trên bềmặt than do chúng lớn hơn đường kính của lỗ xốp Giai đoạn tiếp theo là giai đoạnhấp phụ, các phân tử hữu cơ nhỏ được hấp phụ vào bề mặt hệ thống lỗ xốp của than.Những lỗ xốp có kích thước macro (>50nm) có nhiệm vụ vận chuyển chất hấp phụtới những lỗ xốp meso và micro Ở những lỗ xốp micro cơ chế hấp thụ là lấp đầy,lực hấp phụ ở đây rất lớn do hiệu ứng nhân đôi của 2 thành ống Còn ở những lỗxốp meso (2<d<50nm) thì cơ chế hấp phụ là ngưng tụ mao quản
1.4 Các lý thuyết về quá trình hấp phụ
1.4.1 Hiện tượng hấp phụ [13,14]
Hấp phụ là sự tích lũy chất trên bề mặt phân cách các pha (khí rắn, lỏng rắn, khí - lỏng, lỏng - lỏng) Chất có bề mặt mà trên đó xảy ra sự hấp phụ đượcgọi là chất hấp phụ, còn chất được tích lũy trên bề mặt chất hấp phụ gọi là chất bịhấp phụ
-Ngược với quá trình hấp phụ là quá trình giải hấp phụ Đó là quá trình đi racủa chất bị hấp phụ khỏi lớp bề mặt chất hấp phụ
Trang 33Hiện tượng hấp phụ xảy ra do lực tương tác giữa chất hấp phụ và chất bịhấp phụ Tùy theo bản chất lực tương tác mà người ta phân biệt hai loại là hấpphụ vật lý và hấp phụ hóa học.
Hấp phụ vật lý
Các phân tử chất bị hấp phụ liên kết với những tiểu phân (nguyên tử, phân tử,các ion…) ở bề mặt phân chia pha bởi lực liên kết Van Der Walls yếu Đó là tổnghợp của nhiều loại lực hút khác nhau: tĩnh điện, tán xạ, cảm ứng và lực địnhhướng Trong hấp phụ vật lý, các phân tử của chất bị hấp phụ và chất hấp phụkhông tạo thành hợp chất hóa học (không hình thành các liên kết hóa học) mà chất
bị hấp phụ chỉ bị ngưng tụ trên bề mặt phân chia pha và bị giữ lại trên bề mặt chấthấp phụ Ở hấp phụ vật lý, nhiệt hấp phụ không lớn
Hấp phụ hóa học
Hấp phụ hóa học xảy ra khi các phân tử chất hấp phụ tạo hợp chất hóa họcvới các phân tử chất bị hấp phụ Lực hấp phụ hóa học khi đó là lực liên kết hóahọc thông thường (liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết phối trí…) Nhiệt hấpphụ hóa học lớn, có thể đạt tới giá trị 800kJ/mol
Trong thực tế sự phân biệt hấp phụ vật lí và hấp phụ hóa học chỉ là tươngđối, vì ranh giới giữa chúng không rõ rệt Trong một số quá trình hấp phụ xảy rađồng thời cả hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học
Hấp phụ trong môi trường nước
Trong nước, tương tác giữa một chất hấp phụ và chất bị hấp phụ phức tạphơn rất nhiều vì trong hệ có ít nhất là ba thành phần gây tưong tác: nước, chấthấp phụ và chất bị hấp phụ Do sự có mặt của dung môi nên trong hệ sẽ xảy ra quátrình hấp phụ cạnh tranh giữa chất bị hấp phụ và dung môi trên bề mặt chất hấpphụ Cặp nào có tương tác mạnh thì hấp phụ xảy ra cho cặp đó Tính chọn lọccủa cặp tương tác phụ thuộc vào yếu tố: Độ tan của chất bị hấp phụ trong nước,tính ưa hoặc tính kỵ nước của chất bị hấp phụ, mức độ kỵ nước của các chất bịhấp phụ trong môi trường nước
Khoa Hóa Học Và Công Nghệ Thực Phẩm 21 Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Thùy Dung
Trang 34ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2012 - 2016
1.4.2 Các phương trình hấp phụ đẳng nhiệt [13]
Quá trình hấp phụ là một quá trình thuận nghịch Các phần tử chất bị hấp phụ khi
đã hấp phụ trên bề mặt chất hấp phụ vẫn có thể di chuyển ngược lại pha mang Theothời gian, lượng chất bị hấp phụ tích tụ trên bề mặt chất rắn càng nhiều thì tốc độ dichuyển ngược trở lại pha mang càng lớn Đến một thời điểm nào đó, tốc độ hấpphụ bằng tốc độ giải hấp thì quá trình hấp phụ đạt cân bằng Một hệ hấp phụ khi đạtđến trạng thái cân bằng, lượng chất bị hấp phụ là một hàm của nhiệt độ, áp suấthoặc nồng độ của chất bị hấp phụ:
q = f (T, P hoặc C)
Ở nhiệt độ không đổi (T = const), đường biểu diễn sự phụ thuộc của q vào Phoặc C (q= f(T, P hoặc C)) được gọi là đường đẳng nhiệt hấp phụ Đường đẳngnhiệt hấp phụ có thể được xây dựng trên cơ sở lý thuyết, kinh nghiệm hoặc bằngkinh nghiệm tùy thuộc vào tiền đề, giả thiết, bản chất và kinh nghiệm xử lý số liệuthực nghiệm
Dung lượng hấp phụ cân bằng
Dung lượng hấp phụ cân bằng là khối lượng chất bị hấp phụ trên một đơn vị khối lượng chất hấp phụ ở trạng thái cân bằng trong điều kiện xác định về nồng độ
Trang 35-Trong các phương trình trên, V là thể tích chất bị hấp phụ, Vm là thể tích hấp
phụ cực đại, p là áp suất chất bị hấp phụ ở pha khí, po là áp suất hơi bão hòa của chất
bị hấp phụ ở trạng thái lỏng tinh khiết ở cùng nhiệt độ Các kí hiệu a, b, k, n là
các hằng số
Mô hình tính toán cho quá trình hấp phụ thường sử dụng phương trình
Langmuir và phương trình Freundlich
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir được xây dựng dựa trên các giả
thuyết:
Trang 371) Tiểu phân bị hấp phụ liên kết với bề mặt tại những trung tâm xác định.2) Mỗi trung tâm chỉ hấp phụ một tiểu phân
3) Bề mặt chất hấp phụ là đồng nhất, nghĩa là năng lượng hấp phụ trên các tiểu
phân là như nhau và không phụ thuộc vào sự có mặt của các tiểu phân hấp phụ trên các trung tâm bên cạnh
Phương trình này cũng có thể áp dụng được cho quá trình hấp phụ trong môi trường nước Khi đó có thể biểu diễn phương trình Langmuir như sau:
Trang 38ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2012 - 2016
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2.1 Nguyên liệu và hóa chất
Lõi ngô (Giống ngô lai đơn F1 NK67 của hãng Syngenta được trồng ở Lâm Đồng)
Nước cất (Phòng thí nghiệm trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu)
Nước đề ion (Nước cất không đạm) (Hóa chất - thiết bị Hóa
Nam) H2SO4 97% (National High - Technology Corporation)
NH4Cl 99,5% (Shantou Xilong Chemical Factory)
NaHCO3 99,5% (Xilong Chemical Industry Incorparated Co.,Ltd)
NaClO 8% (Xilong Chemical Industry Incorparated Co.,Ltd)
Na2[Fe(CN)5NO].2H2O 98% (HiMedia Labotaries Pvt.Ltd.)
C6H5Na3O7.2H2O 99% (Xilong Chemical Industry Incorparated Co.,Ltd)
Máy đo quang phổ UV-VIS (GENESYS
10uv) Máy lọc chân không (Rocker 300)
Cân phân tích (Sartorius)
2.3 Tạo đường chuẩn
2.3.1 Lý thuyết của quá trình
Lý thuyết của quá trình xác đinh amoni bằng phương pháp phenat: Ammonia phản ứng với hypochloride và phenol với chất xúc tác sodium nitroprusside sẽ tạo thành phức indophenols có màu xanh, phức này hấp thụ ánh sáng tối đa ở 640nm.
2.3.2 Pha dung dịch thuốc thử
Dung dịch PRE 1: Nước cất không đạm
Dung dịch PRE 2: Phenol stock solution: hòa tan 58ml phenol trong ethanolthành 100ml
Trang 39Dung dịch PRE 3: Sodium hypochloride (NaClO) 5%.
Dung dịch PRE 4: Dung dịch NaOH 67,5% (hòa tan 67,5g NaOH thành 100ml với nước cất không đạm)
Dung dịch A: Hòa tan 15g C6H5Na3O7.2H2O trong 100ml nước cất khôngđạm
Dung dịch B: Hòa tan 75ml PRE 2 với 0,1g Na2[Fe(CN)5NO].2H2O trong 100ml nước cất không đạm
Dung dịch C: Hòa tan 75ml PRE 3 với PRE 4 thành 100ml
2.3.3 Dung dich chuẩn
Dung dịch NH4Cl 1g/l: Hòa tan 3,822g NH4Cl trong 1000ml nước cất Thiếtlập mẫu chuẩn: Pha dung dịch mẫu chuẩn theo bảng sau:
Bảng 2.1: Các bước thiết lập mẫu chuẩn
STT
1234567
Trang 40ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2012 - 2016
Chờ 15-20 phút, dung dịch xuất hiện màu xanh, đem đo độ hấp phụ quang
ở bước sóng 640nm Sau khi ghi kết quả từ máy ta xử lý với hệ số pha loãng sẽcho kết quả nồng độ của mẫu mà ta cần đo
2.4 Tạo vật liệu
Lõi ngô ban đầu
Cắt nhỏ, ngâm với nước, phơi khô