1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI IPV6 DÀNH CHO CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC

20 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 777,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các doanh nghiệp Internet, các tổ chức, doanh nghiệp lớn có hạ tầng công nghệ thông tin thực hiện các chương trình đào tạo nhân lực về IPv6; - Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM

TÀI LIỆU

HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI IPV6 DÀNH CHO

CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

Contents

MỤC LỤC 0

I CẠN KIỆT IPv4 & HIỆN TRẠNG TRIỂN KHAI IPv6 TOÀN CẦU 1

1.1 Khái niệm chung 1

1.2 Hiện trạng triển khai IPv6 toàn cầu 1

II KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ IPv6 4

III CÁC QUY ĐỊNH VỀ TRIỂN KHAI IPV6 TRONG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH 5

3.1 Một số quy định chung về triển khai IPv6 trong các VBQPPL 6

3.2 Chính sách ưu đãi cho hoạt động triển khai IPv6 8

IV KẾT QUẢ TRIỂN KHAI IPV6 CỦA VIỆT NAM 9

4.1 Kết quả đạt được 9

4.2 Mục tiêu thúc đẩy IPv6 trong thời gian tới 10

V THÚC ĐẨY TRIỂN KHAI IPv6 TRONG MẠNG LƯỚI, DỊCH VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC 11

5.1 Vai trò của các cơ quan Đảng, Nhà nước và sự cần thiết triển khai IPv6 trong mạng lưới, dịch vụ của các cơ quan Đảng, Nhà nước 11

5.2 Nhiệm vụ và yêu cầu đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước 12

VI HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI IPV6 TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC 13

6.1 Công tác chuẩn bị và chuyển đổi IPv6 13

6.2 Thủ tục đăng ký, sử dụng địa chỉ Internet 14

6.2.1 Địa chỉ IP độc lập và địa chỉ IP phụ thuộc 14

6.2.2 Đăng ký địa chỉ IPv4, IPv6 từ các ISP 15

6.2.3 Đăng ký IPv4, IPv6, ASN độc lập từ VNNIC 15

6.3 Thông tin đào tạo 17

6.4 Thông tin liên hệ hỗ trợ từ Thường trực Ban Công tác 18

6.5 Các tài liệu hướng dẫn khác 18

Trang 3

1

I CẠN KIỆT IPv4 & HIỆN TRẠNG TRIỂN KHAI IPv6 TOÀN CẦU

1.1 Khái niệm chung

Địa chỉ Internet (IPv4, IPv6) là địa chỉ để định danh các thiết bị có kết nối Internet.Từ năm 2003, khi tốc độ tiêu thụ địa chỉ IPv4 bắt đầu tăng vọt do Internet phát triển với các loại hình dịch vụ và phương thức kết nối mạng tiêu tốn địa chỉ, việc cạn kiệt nguồn IPv4 đã trở thành chủ đề nóng được bàn thảo trên các diễn đàn,

sự kiện quốc tế Năm 2011, địa chỉ IPv4 chính thức cạn kiệt ở phạm vi toàn cầu; Khu vực APNIC (Châu Á - Thái Bình Dương) là khu vực cạn kiệt IPv4 sớm nhất (từ 15/04/2011) so với các Khu vực khác trên thế giới như ARIN, RIPE NCC, AFNIC,

Trước nguy cơ thiếu hụt không gian địa chỉ, cùng những hạn chế của địa chỉ IPv4, IPv6 đã được nghiên từ năm 1994 và chính thức công bố từ năm 1998 Địa chỉ IPv6 được thiết kế với mục tiêu thay thế, khắc phục nhược điểm của IPv4 IPv6

có độ dài 128 bít, tạo nên một không gian 2128

địa chỉ IP (tương đương với khoảng 3,4x1038 địa chỉ) Với số lượng khổng lồ, không gian địa chỉ IPv6 được xem như

vô hạn, đáp ứng cho mục tiêu phát triển Internet toàn cầu IPv6 cũng được thiết kế với các ưu điểm về kết nối, định tuyến, cấu hình, bảo mật và hỗ trợ tốt hơn cho các thiết bị di động

Ví dụ về địa chỉ IPv6: 2001:07FA:0006:0:0:0:0:0

Thông tin chi tiết về IPv6 có thể được tham khảo từ các tài liệu tiêu chuẩn hóa về IPv6 do IETF công bố, ví dụ: RFC3513 về cấu trúc địa chỉ IPv6, RFC3587

mô tả dạng thức địa chỉ IPv6 định danh và định tuyến toàn cầu

1.2 Hiện trạng triển khai IPv6 toàn cầu

Từ thời điểm cạn kiệt IPv4 toàn cầu, các tổ chức quản lý tài nguyên số các khu vực (Regional Internet Registry - RIR) như APNIC, ARIN, RIPE NCC lần lượt

áp dụng chính sách cấp phát hạn chế IPv4 để các tổ chức, doanh nghiệp chuẩn bị chuyển đổi sang thế hệ địa chỉ mới IPv6 Từ thời điểm đó đến nay, IPv6 bắt đầu được triển khai rộng khắp, tỉ lệ triển khai bình quân tăng gấp đôi qua các năm Tính đến tháng 7/2017, mức độ ứng dụng IPv6 chung trên Internet toàn cầu đạt gần 20% lưu lượng thuần IPv6 Tốc độ triển khai tăng gấp đôi sau mỗi năm Theo đánh giá của các chuyên gia về Internet, số người dùng IPv6 sẽ vượt quá 50% trên toàn thế giới vào năm 2019 và đây cũng là thời điểm mà mức độ sử dụng IPv4 bắt đầu suy giảm Cũng với tốc độ này, tới năm 2019, tỉ lệ truy cập IPv6 toàn cầu qua Google đạt gần như 100%

Trang 4

2

Tốc độ tăng trưởng người dùng IPv6 qua Google (Tính đến tháng 10/2017, nguồn Google)

Đón trước được xu thế tất yếu trong ứng dụng IPv6, Việt Nam đã triển khai các hoạt động thúc đẩy và chuẩn bị chuyển đổi IPv6 từ năm 2008 Ngày 06/5/2008,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Chỉ thị số 03/2008/CT-BTTTT

về thúc đẩy sử dụng địa chỉ Internet thế hệ mới IPv6 Từ đó đến nay, hoạt động thúc đẩy triển khai IPv6 được đẩy mạnh thông qua việc thành lập Ban Công tác thúc đẩy phát triển IPv6 quốc gia (Ban Công tác) vào năm 2009 và ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6 vào năm 2011 cùng nhiều hoạt động thúc đẩy triển khai IPv6 do Ban Công tác tổ chức triển khai

Đến nay, kết quả triển khai IPv6 của Việt Nam có những bước khởi sắc đáng

kể Mạng IPv6 quốc gia trên cơ sở Hệ thống máy chủ DNS quốc gia và Hệ thống trung chuyển VNIX quốc gia được duy trì ổn định với 12/17 ISP kết nối VNIX qua IPv6, là nền tảng triển khai IPv6 tại Việt Nam Do các hoạt động đúng hướng của Ban Công tác và sự phối hợp giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp, từ năm 2016 đến nay, Việt Nam đã có sự tăng trưởng ấn tượng về tỉ lệ ứng dụng IPv6 Tính đến tháng 10/2017, tỉ lệ triển khai IPv6 của Việt Nam đạt khoảng gần 10% (nguồn APNIC) với khoảng 4.277.000 người dùng IPv6 (nguồn Cisco), đứng thứ 3 Khu vực ASEAN, thứ 5 khu vực Châu Á (sau Ấn Độ, Nhật Bản, Malaysia, Thái Lan)

Trang 5

3

Tỉ lệ truy cập qua IPv6 đi quốc tế của Việt Nam (Tính đến tháng 10/2017, nguồn: APNIC)

Để có một góc nhìn toàn cảnh và đa dạng hơn về hiện trạng triển khai IPv6 trong nước và quốc tế, bảng dưới đây trích dẫn một số thông tin về chỉ số triển khai IPv6 tại một số quốc gia tiêu biểu trên thế giới, khu vực và Việt Nam

Quốc gia Tỉ lệ quảng

bá IPv6

Tỉ lệ ASN quảng

bá IPv6

Tỉ lệ người sử dụng Chỉ số phát triển chung

Bỉ 35.06% 81.38% 41.1% 64.32% Đức 48.61% 85.06% 31.3% 42.20% Thụy Sĩ 48.55% 82.73% 27.5% 36.10%

Mỹ 34.98% 67.32% 32.9% 40.78%

Ấn Độ 21.53% 68.91% 22.6% 50.69% Nhật Bản 44.8% 84.77% 19.6% 24.15% Malaysia 28.87% 76.07% 16.8% 17.58%

Việt Nam 19.8% 64.49% 8.62% 9.14%

Thái Lan 42.57% 92.59% 10.9% 10.85% Trung Quốc 4.14% 39.12% 1.01% 0.46% Campuchia 40% 82.93% 0.05% 0.04%

Mức độ triển khai IPv6 một số quốc gia trên thế giới tại thời điểm tháng 10/2017

(nguồn: Cisco và APNIC)

Trang 6

4

II KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ IPv6

Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6 được ban hành theo Quyết định số 433/QĐ-BTTTT ngày 29/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 1509/QĐ-BTTTT ngày 20/10/2014 của

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông

Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6 được chia thành 3 Giai đoạn với các nội dung cơ bản như sau:

a) Giai đoạn 1 - Giai đoạn chuẩn bị (2011-2012)

- Hoàn thành việc phổ cập kiến thức về IPv6 cho cộng đồng công nghệ thông tin và truyền thông Tất cả các doanh nghiệp Internet, các tổ chức, doanh nghiệp lớn có hạ tầng công nghệ thông tin thực hiện các chương trình đào tạo nhân lực về IPv6;

- Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về yêu cầu đảm bảo thiết bị phải tương thích với IPv6 và ưu tiên hỗ trợ triển khai IPv6 cho các

dự án công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước;

- Hình thành mạng thử nghiệm IPv6 quốc gia Thiết lập đường kết nối thuần IPv6 từ Việt Nam đi quốc tế;

- Tất cả các doanh nghiệp Internet từng bước chuẩn bị các điều kiện cần thiết

về kế hoạch, nhân lực và kỹ thuật để triển khai IPv6 tại doanh nghiệp Các doanh nghiệp Internet có cung cấp hạ tầng mạng hoàn thành việc thử nghiệm IPv6;

- Các Mạng TSLCD của các cơ quan Đảng, Nhà nước được đấu nối thử nghiệm và sẵn sàng cho việc chuyển đổi sang IPv6;

Hoàn thành cơ bản đánh giá và chuẩn bị các điều kiện cần thiết về kiến thức, hạ tầng kỹ thuật và nhân lực phục vụ cho việc chuyển đổi sang IPv6 tại Việt Nam

b) Giai đoạn 2 - Giai đoạn khởi động (2013-2015)

- Hình thành cơ sở hạ tầng mạng IPv6 quốc gia;

- Triển khai rộng rãi việc cho phép đấu nối và thử nghiệm IPv6 trên cơ sở hạ tầng mạng IPv6 quốc gia;

- Tất cả các doanh nghiệp Internet sẵn sàng hoạt động song song IPv4/IPv6;

- Bắt đầu cung cấp chính thức một số dịch vụ trên nền công nghệ IPv6 cho khách hàng;

Trang 7

5

- Các tổ chức, doanh nghiệp lớn có hạ tầng công nghệ thông tin bước đầu triển khai việc huyển đổi hạ thầng từ IPv4 sang hỗ trợ song song IPv4/IPv6;

- Chính thức áp dụng IPv6 cho Mạng truyền số liệu chuyên dùng (MTSLCD) của các cơ quan Đảng, Nhà nước;

- Mạng Internet Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ trên nền công nghệ IPv6

c) Giai đoạn 3 - Giai đoạn chuyển đổi (2016-2019)

- Hoàn thiện và nâng cấp mạng cơ sở hạ thầng IPv6 quốc gia, hoàn thiện việc chuyển đổi mạng lưới, dịch vụ, ứng dụng, phần mềm và thiết bị trên toàn bộ mạng Internet Việt Nam, đảm bảo cho Internet Việt Nam hoạt động một cách an toàn, tin cậy với địa chỉ IPv6 (hoàn toàn tương thích với IPv6);

- Mạng lưới tổ chức, doanh nghiệp, Mạng chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước chính thức sử dụng và cung cấp dịch vụ với IPv6

III CÁC QUY ĐỊNH VỀ TRIỂN KHAI IPV6 TRONG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Công tác thúc đẩy triển khai IPv6 tại Việt Nam được triển khai từ rất sớm với các cơ chế chính sách, quy định được ban hành nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6 Đến nay, về cơ bản, hệ thống văn bản pháp lý và khung chính sách đã đầy đủ cho mục tiêu thúc đẩy phát triển IPv6 Một số chính sách tiêu biểu tạo các bước ngoặc trong công tác triển khai IPv6:

- Chỉ thị số 03/2008/CT-TTTT ngày 06/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin

và Truyền thông về việc thúc đẩy sử dụng địa chỉ Internet thế hệ mới IPv6 Đây là văn bản có nội dung thúc đẩy ứng dụng IPv6 đầu tiên và là một mốc quan trọng trong công tác thúc đẩy phát triển IPv6 tại Việt Nam Hiện nay ngày 06/5/2008 hàng năm được lựa chọn là Ngày IPv6 Việt Nam

- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về Quản lý,

ứng dụng IPv6”, tạo khuôn khổ pháp lý căn bản nhất cho các hoạt động thúc đẩy ứng dụng và triển khai IPv6 tại Việt Nam Theo đó, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ngành triển khai xây dựng các chính sách thúc đẩy IPv6: Hoạt động triển khai IPv6 sẽ được hưởng các ưu đãi về đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu … theo chính sách ưu đãi của Luật Công nghệ cao;

Cơ quan Nhà nước khi mua sắm trang thiết bị có kết nối Internet phải hỗ trợ IPv6

Trang 8

6

Nội dung thúc đẩy IPv6 tiếp tục được tăng cường trong công tác xây dựng, triển khai các văn bản QPPL, chương trình, đề án trong lĩnh vực viễn thông và CNTT; trong công tác nghiên cứu xây dựng chính sách tạo lập thị trường để thúc đẩy triển khai IPv6 theo như nhiệm vụ của Ban Công tác thúc đẩy phát triển IPv6 quốc gia

3.1 Một số quy định chung về triển khai IPv6 trong các VBQPPL

- Khoản 6, Điều 4, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP quy định: “Khuyến khích

và tạo điều kiện sử dụng rộng rãi tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, tên miền tiếng Việt và chuyển đổi sang công nghệ địa chỉ Internet IPv6 (gọi tắt là công nghệ IPv6)”

- Điều 18, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP quy định:

“Điều 18 Thúc đẩy ứng dụng công nghệ IPv6

1 Công nghệ IPv6 thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu các thiết bị, phần mềm và hoạt động ứng dụng công nghệ IPv6 khác được hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật công nghệ cao

2 Khuyến khích, tạo điều kiện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet đầu tư phát triển hệ thống mạng sử dụng công nghệ IPv6

3 Cơ quan nhà nước khi đầu tư, mua sắm các thiết bị mới có kết nối Internet phải bảo đảm các thiết bị này có hỗ trợ công nghệ IPv6 theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông

4 Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng chính sách hỗ trợ và lộ trình bảo đảm tất cả thiết bị, phần mềm viễn thông và công nghệ thông tin kết nối Internet được sản xuất trong nước và nhập khẩu vào Việt Nam phải ứng dụng công nghệ IPv6, hướng tới ngừng hoàn toàn việc sản xuất và nhập khẩu thiết bị, phần mềm không hỗ trợ công nghệ IPv6

5 Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc đưa nội dung về công nghệ IPv6 vào chương trình đào tạo của các trường đại học và cao đẳng thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.”

- Khoản 3, Điều 4, Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg quy định nguyên tắc

thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước: “Bảo đảm các yêu cầu về chất lượn

dịch vụ, về công nghệ, quy trình cung cấp dịch vụ; tính liên tục, liên thông, kết nối, đồng bộ về ứng dụng công nghệ thông tin trong mỗi bộ, ngành, tỉnh, thành phố và trên toàn quốc”

- Mục II, Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ

Trang 9

7

thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020, các biện pháp chủ yếu của chương trình như sau:

+ Bảo đảm môi trường pháp lý;

+ Bảo đảm hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin;

+ Bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ;

+ Nâng cao nhận thức, đào tạo nhân lực;

+ Học tập kinh nghiệm quốc tế

Để đảm bảo đồng bộ trong ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước, ngày 23/12/2013, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT quy định Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin

trong cơ quan nhà nước Trong đó, tại Điểm 1.10, Mục 1, Danh mục về tiêu chuẩn

kết nối Liên mạng LAN/WAN qua IPv6 là bắt buộc đối với các thiết bị có kết nối Internet

- Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/07/2012 Phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông Quốc gia đến năm 2020:

+ Điểm b, Mục 4, Điều 1, Định hướng phát triển công nghệ: “Phát triển ứng

dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông trên nền tảng mạng lõi thế hệ sau, mạng truy nhập băng rộng, mạng Internet IPv6, mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất”

+ Điểm b, Khoản 1, Điều 2 Tổ chức thực hiện: “Xây dựng, hướng dẫn, triển

khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến phát triển viễn thông giai đoạn 2011 - 2020 như quy hoạch tần số, quy hoạch kho số, quy hoạch hạ tầng

kỹ thuật viễn thông thụ động, quy hoạch hệ thống kỹ thuật kiểm soát tần số, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC), kế hoạch hành động quốc gia về IPv6”

- Điểm k, Khoản 4, Mục IV, Điều 1, Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 21/01/2016 Phê duyệt Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến

năm 2020: “Thúc đẩy triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6,

phát triển ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông trên nền tảng mạng lõi thế hệ sau, mạng truy cập băng rộng và mạng Internet IPv6”

Trang 10

8

Bên cạnh các quy định đã được ban hành, nội dung IPv6 tiếp tục được bổ sung trong xây dựng, triển khai các VBQPPL, chương trình, đề án về viễn thông và CNTT

3.2 Chính sách ưu đãi cho hoạt động triển khai IPv6

Trên cơ sở các quy định pháp lý hiện hành, các đơn vị, doanh nghiệp khi triển khai nghiên cứu, sản xuất thiết bị, phần mềm, nội dung số hỗ trợ IPv6 được hưởng nhiều chính sách ưu đãi trong thúc đẩy triển khai IPv6 tại Việt Nam, cụ thể như sau:

- Điều 16 Luật Đầu tư 2014 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu

tư, hoạt động sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; Sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm nội dung số, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ phần mềm, dịch vụ khắc phục sự cố

an toàn thông tin, bảo vệ an toàn thông tin là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư

(bao gồm thiết bị, phần mềm, nội dung hỗ trợ công nghệ Internet IPv6)

- Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng thì công nghệ IPv6 thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu các thiết bị, phần mềm và hoạt động ứng dụng công nghệ IPv6 khác được hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật công nghệ cao

- Tại Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, các thiết bị, phần mềm, dịch vụ hỗ trợ công nghệ Internet IPv6 thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển

Theo đó, các dự án đầu tư sản xuất trong lĩnh vực các thiết bị, phần mềm, nội dung hỗ trợ công nghệ Internet IPv6 được hưởng các chính sách để khuyến khích phát triển như: Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định, thuế nguyên liệu, vật tư linh kiện; Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất

Để hướng dẫn cụ thể về các nội dung ưu đãi trong triển khai IPv6, ngày 13/6/2016, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản số 1956/BTTTT-CNTT hướng dẫn một số ưu đãi trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất thiết bị, phần mềm, nội dung hỗ trợ công nghệ IPv6 (có thể tra cứu tại:

https://www.vnnic.vn/sites/default/files/HuongDanUuDaiVeIPv6.pdf)

Ngày đăng: 22/06/2018, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w