1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản thời kỳ 2003-2005

13 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Thực Hiện Kế Hoạch Phát Triển Ngành Thủy Sản Thời Kỳ 2003-2005
Trường học Trường Đại Học Thủy Sản
Chuyên ngành Thủy sản
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2003-2005
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 70 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước sang thế kỷ 21 nền kinh tế của nước ta vẫn phát triển kiên trì theo định hướng xã hội chủ nghĩa với một hệ thống kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Do đó yêu cầu đối với việc quy hoạch và lập kế hoạch cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế cũng như toàn ngành là phải đặt ra và thực hiện bằng các hoạt động cụ thể. Điều đó giải thích tại sao cần phải có các giải pháp cho thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản thời kỳ 2001 - 2005 Trong một môi trường kinh doanh có tính cạnh tranh cao đòi hỏi các cơ quan quản lý Nhà nước, các ngành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như cộng đồng những người dân phải thực hiện tốt những hoạt động của mình theo định hướng chung nhằm duy trì và làm tăng hiệu quả của ngành thủy sản, phát huy những lợi thế so sánh để cạnh tranh có hiệu quả trên các thị trường khu vực và thế giới. Như vậy, mục đích của kế hoạch phát triển ngành thủy sản đề ra là kiến tạo mục tiêu và đưa ra một tổng thể những hành động, những giải pháp để định hướng cho những hoạt động nhằm hướng tới những mục tiêu chung. Giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản được soạn thảo ra nhằm mục đích giúp Nhà Nước nói chung và Ngành thủy sản nói riêng tiến hành những cải cách và điều chỉnh cần thiết, nhằm đáp ứng hiệu quả những thách thức trong tương lai. Có thể xem đây như những giải pháp then chốt để thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản trong thời gian tới. Tuy nhiên, mọi sự cải cách, điều chỉnh, phát triển chỉ có thể thực hiện được nếu có sự tham gia tích cực và nhiệt tình của toàn thể ngư dân, cán bộ công nhân viên chức trong tất cả hệ thống và cơ cấu tổ chức của ngành thủy sản và những ngành, những bộ phận, những con người có liên quan tới sự phát triển của ngành thủy sản từ Trung Ương tới Địa phương. Hơn thế nữa, giải pháp để thực hiện đạt kết quả cao quá trình thực hiện kế hoạch phát triển sẽ là kim chỉ nam để huy động những nỗ lực và những hành độnh chung, kể cả các tổ chức quốc tế, các quốc gia và cộng đồng quốc tế mong muốn giúp đỡ và phối hợp với Việt Nam thực hiện tốt kế hoạch phát triển ngành và những mục tiêu kinh tế xã hội sao cho: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh. Thủy sản là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù gồm các lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến, cơ khí hậu cần, dịch vụ... ; là một trong những ngành kinh tế biển quan trọng. Sản xuất kinh doanh thủy sản dựa trên khai thác có hiệu quả, lâu bền nguồn lợi thủy sinh, tiềm năng các vùng nuớc. Nghề cá của ta là nghề cá nhân dân gắn bó với cuộc sống của hàng triệu như dân với xây dựng và phát triển nông thôn nhất là vùng ven biển và hải đảo.Tuy nhiên, sản xuất hàng hóa thủy sản cũng có những đặc thù riêng: Sản xuất bị phụ thuộc lớn vào những tác động của ngoại cảnh, thường gây ra những rủi ro khó lường cho những người sản xuất trực tiếp. Mặt khác trong sản xuất thủy sản những chi phí đầu tư rất lớn đặc biệt cho khai thác, cho xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng một ngành công nghiệp chế biến hiện đại. Thời gian qua, mặc dù ngành thủy sản đã có những bước phát triển rất mạnh mẽ. Thế nhưng ngành thủy sản cũng đang đứng trước nhứng thách thức lớn như: Nguồn lợi hải sản ven bờ cạn kiệt, nguồn lợi xa bờ chưa nắm chắc, do phát triển ồ ạt diện tích nuôi thủy sản ở vùng bải triều, cửa sông, ven biển đã thu hẹp diện tích rừng ngập mặn, diện tích trồng lúa…có tác động xấu đến cân bằng môi trường sinh thái; các cơ sở chế biến thủy sản tuy nhiều nhưng đại bộ phận công nghệ đã củ kỹ, lạc hậu, sản phẩm kém sức cạnh tranh trên thị trương, cơ sở hạ tầng yếu kém không đồng bộ... Từ thực tế đó, để tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa và thực hiện tốt kế hoạch phát triển của ngành trong thời gian tiếp theo, cần phải có các giải pháp rất cụ thể và thực sự khoa học. Chuyển mạnh nghề cá tự do sang nghề cá được quản lý thống nhất bằng luật pháp có sự phân cấp cụ thể từ Trung Ương đến Địa phương. Chuyển đổi mạnh cơ cấu ngành từ khai thác tài nguyên tự nhiên chủ yếu sang khai thác lao động kỹ thuật, công nghệ tiên tiến đáp ứng phát triển thủy sản lâu dài, ổn định. Ngành thủy sản đang tập trung xây dựng các giải pháp thực hiện cho từng lĩnh vực sản xuất, từng vùng lãnh thổ để hướng dẫn và tập trung mọi nguồn lực vào mục tiêu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hôi ngành thủy sản đã đề ra. Đề tài “các giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản thời kỳ 2003-2005” gồm 3 phần : Chương I - Phát triển thủy sản đối với phát triển kinhh tế và những nội dung cơ bản của kế hoạch phát triển thuỷ sản Chương II: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển ngành Thuỷ sản thời gian qua 2001-2002 trong khuôn khổ kế hoạch 5 năm 2001-2005 Chương III - Những giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản thời kỳ 2003-2005

Trang 1

Lời mở đầu

Bớc sang thế kỷ 21 nền kinh tế của nớc ta vẫn phát triển kiên trì theo định hớng xã hội chủ nghĩa với một hệ thống kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Do đó yêu cầu đối với việc quy hoạch và lập kế hoạch cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế cũng nh toàn ngành là phải đặt ra và thực hiện bằng các hoạt

động cụ thể Điều đó giải thích tại sao cần phải có các giải pháp cho thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản thời kỳ 2001 - 2005

Trong một môi trờng kinh doanh có tính cạnh tranh cao đòi hỏi các cơ quan quản lý Nhà nớc, các ngành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh cộng

đồng những ngời dân phải thực hiện tốt những hoạt động của mình theo định h-ớng chung nhằm duy trì và làm tăng hiệu quả của ngành thủy sản, phát huy những lợi thế so sánh để cạnh tranh có hiệu quả trên các thị trờng khu vực và thế giới Nh vậy, mục đích của kế hoạch phát triển ngành thủy sản đề ra là kiến tạo mục tiêu và đa ra một tổng thể những hành động, những giải pháp để định hớng cho những hoạt động nhằm hớng tới những mục tiêu chung

Giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản đợc soạn thảo ra nhằm mục đích giúp Nhà Nớc nói chung và Ngành thủy sản nói riêng tiến hành những cải cách và điều chỉnh cần thiết, nhằm đáp ứng hiệu quả những thách thức trong tơng lai Có thể xem đây nh những giải pháp then chốt để thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản trong thời gian tới Tuy nhiên, mọi sự cải cách,

điều chỉnh, phát triển chỉ có thể thực hiện đợc nếu có sự tham gia tích cực và nhiệt tình của toàn thể ng dân, cán bộ công nhân viên chức trong tất cả hệ thống

và cơ cấu tổ chức của ngành thủy sản và những ngành, những bộ phận, những con ngời có liên quan tới sự phát triển của ngành thủy sản từ Trung Ương tới Địa phơng Hơn thế nữa, giải pháp để thực hiện đạt kết quả cao quá trình thực hiện

kế hoạch phát triển sẽ là kim chỉ nam để huy động những nỗ lực và những hành

độnh chung, kể cả các tổ chức quốc tế, các quốc gia và cộng đồng quốc tế mong muốn giúp đỡ và phối hợp với Việt Nam thực hiện tốt kế hoạch phát triển ngành

và những mục tiêu kinh tế xã hội sao cho: dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh

Thủy sản là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù gồm các lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến, cơ khí hậu cần, dịch vụ ; là một trong những ngành kinh tế biển quan trọng Sản xuất kinh doanh thủy sản dựa trên khai thác có hiệu quả, lâu bền nguồn lợi thủy sinh, tiềm năng các vùng nuớc Nghề cá của ta là nghề cá nhân dân gắn bó với cuộc sống của hàng triệu nh dân với xây dựng và phát triển nông thôn nhất là vùng ven biển và hải đảo.Tuy nhiên, sản xuất hàng hóa thủy sản cũng có những đặc thù riêng: Sản xuất bị phụ thuộc lớn vào những tác động của ngoại cảnh, thờng gây ra những rủi ro khó lờng cho những ngời sản

Trang 2

xuất trực tiếp Mặt khác trong sản xuất thủy sản những chi phí đầu t rất lớn đặc biệt cho khai thác, cho xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng một ngành công nghiệp chế biến hiện đại

Thời gian qua, mặc dù ngành thủy sản đã có những bớc phát triển rất mạnh mẽ Thế nhng ngành thủy sản cũng đang đứng trớc nhứng thách thức lớn nh: Nguồn lợi hải sản ven bờ cạn kiệt, nguồn lợi xa bờ cha nắm chắc, do phát triển ồ ạt diện tích nuôi thủy sản ở vùng bải triều, cửa sông, ven biển đã thu hẹp diện tích rừng ngập mặn, diện tích trồng lúa…có tác động xấu đến cân bằng môicó tác động xấu đến cân bằng môi trờng sinh thái; các cơ sở chế biến thủy sản tuy nhiều nhng đại bộ phận công nghệ đã củ kỹ, lạc hậu, sản phẩm kém sức cạnh tranh trên thị trơng, cơ sở hạ tầng yếu kém không đồng bộ

Từ thực tế đó, để tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa và thực hiện tốt

kế hoạch phát triển của ngành trong thời gian tiếp theo, cần phải có các giải pháp rất cụ thể và thực sự khoa học Chuyển mạnh nghề cá tự do sang nghề cá đợc quản lý thống nhất bằng luật pháp có sự phân cấp cụ thể từ Trung Ương đến Địa phơng Chuyển đổi mạnh cơ cấu ngành từ khai thác tài nguyên tự nhiên chủ yếu sang khai thác lao động kỹ thuật, công nghệ tiên tiến đáp ứng phát triển thủy sản lâu dài, ổn định Ngành thủy sản đang tập trung xây dựng các giải pháp thực hiện cho từng lĩnh vực sản xuất, từng vùng lãnh thổ để hớng dẫn và tập trung mọi nguồn lực vào mục tiêu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hôi ngành thủy sản đã đề ra

Đề tài các giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản thờig

kỳ 2003-2005” gồm 3 phần :

Chơng I - Phát triển thủy sản đối với phát triển kinhh tế và những nội dung cơ bản của kế hoạch phát triển thuỷ sản

Chơng II: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển ngành Thuỷ sản thời gian qua 2001-2002 trong khuôn khổ kế hoạch 5 năm 2001-2005

Chơng III - Những giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản thời kỳ 2003-2005

Khi nghiên cứu đề tài này, thực tế cha có đầy đủ lợng thông tin và độ chính xác cần thiết, do vậy chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các quý thầy cô và tất cả bạn đọc

Xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

Chơng I Phát triển thuỷ sản đối với phát triển kinh tế

I Vai trò của ngành thuỷ sản đối với phát triển kinh tế và những nội dung cơ bản của kế hoạch phát triển thuỷ sản

1 Đặc trng kinh tế - kỹ thuật và tiềm năng phát triển của ngành thuỷ sản Việt Nam

1.1 Đặc trng kinh tế- kỹ thuật của ngành thuỷ sản

Thuỷ sản là một trong những ngành sản xuất kinh doanh, một ngành hoạt

động kinh tế biển quan trọng trong tổng thể kinh tế - xã hội loài ngời Có thể hình dung đặc điểm kinh tế – kỹ thuật chung của ngành thủy sản nh sau:

Thứ nhất, thuỷ sản là ngành kinh tế - kỹ thuật có đặc thù bao gồm các lĩnh

vực: Khai thác, nuôi trồng, chế biến, cơ khí hậu cần, dịch vụ thơng mại Trong

đó :

- Khai thác và nuôi trồng hải sản giữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành chế biến và xuất khẩu, đảm bảo việc tái tạo nguồn lợi thuỷ sản và cân bằng môi trờng sinh thái

- Chế biến và thơng mại thuỷ sản tuy nhìn bề ngoài nh chỉ là hậu quả của khai thác và nuôi trồng thuỷ sản vì đầu vào của ngành này do khai thác và nuôi trồng thuỷ sản quyết định Điều đó làm cho ngời ta nhầm lẫn rằng nuôi trồng và khai thác thuỷ sản tạo ra sản phẩm gì thì ngành chế biến và thơng mại thuỷ sản chỉ có thể tạo ra các sản phẩm tơng ứng mà thôi Trong cơ chế thị trờng với ngành thuỷ sản tình hình lại hoàn toàn ngợc lại Chính thơng mại thuỷ sản (tức là xuất khẩu, buôn bán và tiêu thụ nội địa) phát hiện tạo ra những nhu cầu về mặt hàng Từ những nhu cầu về mặt hàng đó, nó đặt hàng với khu vực chế biến và

đến lợt mình ngành chế biến lại đặt hàng với lĩnh vực khai thác và nuôi trồng

Thứ hai, sự phát triển của ngành thuỷ sản phụ thuộc vào nhu cầu, thị hiếu

và thu nhập của dân c Nhu cầu, thị hiếu về các mặt hàng thuỷ sản của con ngời luôn luôn biến đổi tuỳ thuộc vào thu nhập của họ, cũng nh tính dân tộc và tính truyền thống Nhu cầu và thị hiếu tạo ra thị trờng Thị trờng hàng hoá thuỷ sản cũng giống nh tất cả các loại thị trờng hàng hoá nào khác là cơ sở để cho xã hội giải quyết ba vấn đề cơ bản của kinh tế học là: sản xuất ra cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai ? Ba vấn đề đó cũng là những yếu tố cơ bản của phát triển sản xuất ngành thuỷ sản trong từng giai đoạn…có tác động xấu đến cân bằng môi

Thứ ba, thuỷ sản là ngành phát triển phụ thuộc nhiều vào nguồn tài

nguyên thiên nhiên Tài nguyên thuỷ sản là tài nguyên sinh vật, tài nguyên biển

là một nguồn tài nguyên tự nhiên có thể tái sinh nhng không vô hạn Ngày nay,

Trang 4

với sự phát triển của nghề khai thác thuỷ sản ở vùng biển gần bờ nơi có điều kiện thuận lợi nhất đã bị lợi dụng một cách quá mức cho phép Làm cho nguồn lợi thuỷ sản đang ngày càng cạn kiệt, thậm chí bị huỷ diệt Việc phát triển của nghề nuôi trồng không có quy hoạch cụ thể đã và đang làm cho nhiều ha rừng nguyên sinh và rừng ngập mặn bị tàn phá…có tác động xấu đến cân bằng môiĐiều này đòi hỏi để phát triển ngành thuỷ sản phải có những giải pháp thích hợp trong thời gian tới

Thứ t, sản xuất thủy sản có tính chất liên ngành và diễn ra trong phạm vi

rộng, từ cung cấp các điều kiện sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm Quá trình phát triển ngành thuỷ sản gắn liền với sự phát triển của ngành nông nghiệp

và lâm nghiệp cả về tính chất và nền tảng sinh thái của sản xuất Vì thế phát triển ngành thuỷ sản rất cần thiết trong một thể thống nhất với những ngành và lĩnh vực kinh tế nông thôn khác Ngoại ra, tự bản thân ngành thuỷ sản hàm chứa cả công nghiệp Đó là: công nghiệp chế biến, công nghiệp đóng và sửa tàu thuyền, công nghiệp xây dựng cơ sở hậu cần dich vụ nghề cá…có tác động xấu đến cân bằng môiVì thế phát triển thuỷ sản phải có sự kết hợp giữa ngành Nông- Lâm và Công nghiệp

Thứ năm, sự phát triển thuỷ sản gắn liền với sự tồn tại của các thành phần

kinh tế Vai trò và các hình thức kinh doanh của nó trong ngành thuỷ sản rất đa dạng và khách quan, từ kinh tế hộ gia đình đến kinh tế trang trại, kinh tế tiểu chủ

và kinh tế t bản trong khai thác - nuôi trồng - chế biến và thơng mại thuỷ sản

Ngoài những đặc điểm tổng quát nói trên, ngành thủy sản Việt Nam còn

có những đặc điểm đáng quan tâm sau:

- Việt Nam có bở biển dài trên 3 nghìn km, với nhiều sông lạch, ao hồ thuận lợi cho phát triển ngành thủy sản Tuy nhiên những năm gần đây với sự cạn kiệt nguồn tài nguyên do khai thác bừa bải trong khi tốc độ tăng trởng lao

động vẫn tăng cao đã làm cho hiệu quả khai thác thủy sản giảm sút và lao động trong lĩnh vực khai thác đang có xu hớng giảm và chuyển dần sang các lĩnh vực nuôi trồng và chế biến thủy sản

- Do nằm trong khu vực nhiệt đới giáo mùa, nớc ta có thảm động thực vật phong phú, đa dạng, có tiềm năng sinh khối lớn, có điều kiện bố trí và sử dụng lao động, công cụ sản xuất tốt hơn và mang lại hiệu quả cao

- Đối tợng khai thác và nuôi trồng thủy sản nớc ta chủ yếu là các loại Tôm, các loại Cá, các loại Nhuyễn Thể có giá trị kinh tế cao Nhng hiện tại với việc khai thác bừa bãi thiếu khoa học cộng với việc đánh bắt có sử dụng mìn,

điện đã làm giảm nghiêm trọng nguồn lợi thủy sản Mặt khác, ngành thủy sản cha có kế hoạch một cách khoa học và cụ thể trong việc công nghiệp hóa- hiện

đại hóa quá trình sản xuất nên vấn đề phát triển bền vững và hiệu quả, môi trờng sinh thái mất cân đối ở nớc ta cần đợc coi trọng

Trang 5

- Trình độ của lực lợng lao động nghề cá còn yếu kém đã tác động tiêu cực tới cả đầu vào và đầu ra của sản phẩm thủy sản Vai trò của Nhà nớc trong tìm kiếm, mở rộng thị trờng cha đợc quan tâm đúng mức làm cho ngời nông dân

bị thiệt thòi về lợi ích kinh tế, không yên tâm đầu t vốn và công nghệ để mở rộng sản xuất

Nh vậy, từ những đặc trng chung và riêng của ngành thủy sản Việt Nam cho thấy Thủy sản là một tổng thể các yếu tố tự nhiên - kinh tế - kỹ thuật - xã hội gắn bó mật thiết với nhau Vì vậy, trong kế hoạch phát triển ngành thủy sản các kế hoạch cần đợc thực hiện một cách có hệ thống, khoa học; trong quản lý, các chính sách cần đợc ban hành một cách đồng bộ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, tác động qua lại lẫn nhau tạo nên sức mạnh tổng thể đa nền kinh tế thủy sản đi lên thực hiện tốt kế hoạch phát triển ngành thủy sản Việt Nam

1.2 Tiềm năng phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam

Trong các ngành kinh tế quốc dân, ngành thuỷ sản là ngành có nhiều tiềm năng phát triển Do đó, vấn đề của chúng ta trong những năm tới phải có những chính sách về đầu t, quy hoạch sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất

1.2.1 Tiềm năng về khai thác thuỷ sản tời gian tới

Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km trải dài suốt 13 vĩ độ theo hớng Bắc Nam có 112 cửa sông, lạch Vùng Biển nội thuỷ và lãnh hải rộng 228.000 km2, vùng biển kinh tế đặc quyền rộng khoảng 1 triệu km2 với hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ…có tác động xấu đến cân bằng môilà nguồn tiềm năng quý giá để phát triển ngành thuỷ sản nói chung và lĩnh vực khai thác, nuôi trồng thuỷ sản nói riêng của nớc ta Với 2038 loài cá đã biết, trong đó cá hơn 100 loài có giá trị kinh tế cao Trữ lợng khoảng 3,1 triệu tấn/ năm, sản lợng khai thác cho phép từ 1,2 -1,4 triệu tấn/ năm Giáp xác có 1647 loài trong đó Tôm có hơn 70 loài, Nhuyễn Thể 2500 loài với nhiều loài có giá trị kinh tế cao nh Mực, Hải sản, Bào Ng Tuy gần đây sản lợng bị giảm sút một cách nhanh chóng do sự khai thác bừa bải thiếu tính khoa học nhất là những vùng gần bờ Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu thuộc Viện kinh tế thủy sản thì sản lợng tiềm năng phát triển thủy sản vẫn còn nhiều, đặc biệt là sản lợng những loài vùng xa bờ, sản lợng cá đáy và các loài nhuyễn thể…có tác động xấu đến cân bằng môicó thể đáp ứng cho nhu cầu phát triển của ngành thời kỳ tiếp theo

Cùng với chơng trình đánh bắt xa bờ Các cơ sở đóng sửa tàu thuyền đã

đóng mới nhiều tàu thuyền hàng năm và bổ sung hàng loạt các tàu thuyền đã củ,

có công suất dới 45 CV cộng với sự chú trọng đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nghề cá, trang thiết bị và công nghệ hiện đại vv thì chắc chắn trong tơng lại khả năng khai thác hải sản Việt Nam là rất lớn

1.2.2 Tiềm năng về nuôi trồng thuỷ sản

Trang 6

Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu, diện tích mặt nớc có khả năng nuôi trồng thuỷ sản đế năm 2010 là 1.700.000 ha Trong đó có 120.000 ha ao hồ nhỏ, mơng vờn, chiếm 7%; 340.000 ha mặt nớc lớn (20%); 580.000 ha ruộng trũng (34%); 660.000 ha vùng nớc triều (39%) Ngoài ra còn có khoảng 300.000-400.000 ha sông vùng vịnh quanh Đảo có thể nuôi trồng hải sản

Với sự hoàn thiện đề án gQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội ngành thuỷ sản đến năm 2010” tháng 3 năm 2000, đây chính là cơ sở cho việc lập các dự án khả thi để đầu t vào nuôi trồng của ngành thuỷ sản Theo hớng đó, chúng ta đầu t các trang thiết bị cũng nh công nghệ hiện đại vào việc nuôi trồng theo quy mô công nghiệp Thực tế cho chúng ta thấy rằng, năng suất nuôi trồng thuỷ sản hiện nay của ta còn thấp; diện tích khai thác nuôi trồng cha đợc khải thác một cách triệt để…có tác động xấu đến cân bằng môi Trong những năm tới, nếu đầu t đổi mới công nghệ, phát triển nghiên cứu giống…có tác động xấu đến cân bằng môiNăng suất nuôi trồng thuỷ sản sẽ tăng lên góp phần vào thực hiện kế hoạch phát triển ngành thuỷ sản trong tơng lai

1.2.3 Tiềm năng về xuất khẩu thủy sản

Thực tế thị trờng hàng thủy sản thế giới, xét về tổng thể là một thị trờng còn có khả năng mở rộng và luôn có xu hớng cung cha đáp ứng đợc cầu Theo dự báo, trong thời gian trung hạn tới trọng tâm nhập khẩu thủy sản thế giới vẫn tập trung vào vào Nhật Bản, Bắc Mỹ và EU Đặc biệt, EU với khả năng mở rộng liên minh thành 30 nớc và đầu thế kỷ 21 so với 15 nớc năm 2000 sẽ là thị trờng tiêu thụ thủy sản lớn nhất thế giới Mặc dù thời gian qua thị trờng xuất khẩu thủy sản Việt Nam gặp phải một số khó khăn nh: thị trờng Nhật Bản nhìn chung đã ở mức bảo hòa và đang trong thời kỳ suy thoái kinh tế; thị trờng các nớc Đông á và

Đông Nam á tạm thời trì trệ do cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế thời gian từ

1997 trở lại đây Với những đặc điểm nh vậy, việc duy trì thị phần của Việt Nam ở đây là rất khó khăn và phụ thuộc rất lớn vào cạnh tranh của các nớc xuất khẩu khác trong khu vực và các nớc trên thế giới

Nhìn chung, khả năng hội nhập của Việt Nam vào ASEAN và AFTA, APEC thời gian tới sẽ mở ra những cơ hội hợp tác và những thuận lợi cho việc tăng xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam vào khu vực Đó là cha kể tới sự mở rộng nhanh chóng của thị trờng thủy sản Trung Quốc - là một thị trờng láng giềng đầy tiềm năng Với EU và Bắc Mỹ, trở ngại lớn nhất của thủy sản Việt Nam thâm nhập là việc đảm bảo chất lợng và an toàn hàng thủy sản theo những

điều kiện HACCP Những diễn biến gần đây cho phép chúng ta có cơ sở lạc quan rằng những năm tiếp theo, hàng thủy sản Việt Nam sẽ tăng cờng mạnh sự hiện diện ở hai khu vực này Mới đây nhất, sau hội nghị thởng đỉnh á-âu ASEM, EU

đã xếp Việt Nam vào nhóm I (nhóm nớc đã đợc thanh tra của EU khảo sát và công nhận có đủ các điều kiện tơng đơng cho phép xuất khẩu thủy sản vào EU Còn xuất khẩu vào thị trờng Mỹ cũng sẽ đợc cải thiện rất nhiều khi hiện nay

Trang 7

Hiệp định thơng mại Việt-Mỹ đã đợc ký kết Do vậy, dự đoán tỷ trọng sang EU

và Mỹ đến 2005 có thể sẽ đạt mức 35%- 40% kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nớc Ngoài ra các thị trờng thuyền thống cũ của Việt Nam ở Đông âu, Trung

Đông, Bắc Phi và các thị trờng khác, tuy không lớn nhng có thể có cơ hội tốt cho xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam nhờ vào hàng rào mậu dịch và chất lợng không quá khắt khe và nền kinh tế đang đợc phát triển mạnh mẽ Nh vậy, tiềm năng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam thời gian tới là rất lớn Chúng ta cần có những chính sách khai thác hợp lý để thu đợc kết quả cao hơn nữa

1.2.4.Một số tiềm năng khác để phát triển ngành thuỷ sản

* Nguồn nhân lực đồi dào:

Việt Nam với số dân đông và rẻ là một tiềm năng dồi dào cho phát triển ngành thuỷ sản Hiện nay số lao động nghề cá hiện có gần 6,5 triệu ngời, dự tính tới năm 2010 sẽ tăng lên 10 triệu ngời

Nguồn nhân lực cho phát triển thuỷ sản dồi dào với hàng chục triệu hộ nông dân vừa làm nông nghiệp vừa khai thác thuỷ sản Trên 5 triệu dân sinh sống ở vùng triều và có khoảng 1,5 triệu dân sống ở các đầm phá, tuyến đảo thuộc 29 tỉnh và thành phố có Biển Lao động nghề cá Việt Nam có truyền thống cần cù, sáng tạo, có khả năng tiếp thu nhanh những cái mới nói chung, khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến nói riêng Trong thời gian tới, chính sách đào tạo nguồn nhân lực là một trong những quyết sách quan trọng của ngành nhằm đáp ứng đòi hỏi của thời đại cộng với giá cả sức lao động của nhân công nghề cá

t-ơng đối rẻ cũng là những tiềm năng rất lớn cho phát triển thuỷ sản Việt Nam

* Lợi thế ngời đi sau:

Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế

Để ngành thuỷ sản Việt Nam có thể phát triển nhanh bền vững và có vị thế ngang tầm với các nớc trong khu vực và trên thế giới trớc thực tế nền kinh tế và khoa học kỹ thuật nớc nhà còn nghèo nàn và lạc hậu Xuất phát điểm là những

n-ớc đi sau, chúng ta cần tăng cờng hơn nữa xu thế hội nhập thế giới này để kêu gọi đầu t, nguồn vốn nớc ngoài, chuyển giao công nghệ hiện đại đặc biệt trong công nghệ khai thác hải sản xa bờ và công nghệ sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản, công nghệ chế biến sản phẩm xuất khẩu…có tác động xấu đến cân bằng môi

Ngoài ra, đợc sự quan tâm của Đảng, Nhà Nớc và sự nỗ lực không ngừng của các Ban, Bộ, Ngành liên quan cộng với vận dụng khoa học có hiệu quả các tiềm năng sẵn có của mình Hy vọng trong thời gian tới ngành thuỷ sản Việt Nam sẽ phát triển nhanh và vơn xa hơn

 Nh vậy, tiềm năng phát triển thuỷ sản Việt Nam thời gian tới là rất lớn, chúng ta cần tận dụng và khai thác triệt để hơn nữa những tiềm năng này cho mục tiêu phát tiển thuỷ sản Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo

Trang 8

2 Vai trò của ngành thuỷ sản đối với phát triển kinh tế đất nớc

Thuỷ sản là ngành sản xuất kinh doanh quan trọng nhất của kinh tế biển Thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho nhân loại,

là ngành tạo công ăn việc làm cho những cộng đồng nhân dân đặc biệt là những vùng nông thôn và những vùng ven Biển; là nguồn thu nhập trực tiếp và gián tiếp cho một bộ phận nhân dân làm nghề khai thác, nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ, cũng nh các ngành dịch vụ cho nghề cá Ngoài ra thuỷ sản còn đóng góp rất

đáng kể cho khởi động tăng trởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo vệ an ninh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam

2.1 Vai trò của ngành thuỷ sản đối với tăng trởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân

* Vai trò ngành thuỷ sản đối với tăng trởng kinh tế

Trong khoảng thời gian 1995 đến nay, ngành thuỷ sản Việt Nam đã có những bớc phát triển nhanh chóng cả về sản lợng và giá trị Đóng góp một cách rất to lớn tới sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc Ngành thuỷ sản đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, là một trong những hớng u tiên chính của công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc hiện nay Trong những năm qua (1995-2001), ngành đã đóng góp cho nền kinh tế bình quân 3,22% tổng GDP hàng năm

Trang 9

Bảng 1.1 Đóng góp của ngành thủy sản trong tổng sản phẩm quốc dân

Đơn vị: Tỷ đồng

Giá trị SP 1995 1998 1999 2000 2001

Nguồn: Niên giám thống kê - năm 2001

Bên cạnh đó, thời gian qua, mặt hàng thuỷ sản đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đứng thứ ba chỉ sau xuất khẩu Dầu thô và Dệt May của Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu thủy sản chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nớc

Bảng 1.2: Đóng góp của xuất khẩu thuỷ sản vào tổng kim ngạch xuất cả nớc

Đơn vị: Triệu USD

Chỉ tiêu 1995 1998 1999 2000 2001 Tổng KNXK cả nớc 5.448,6 9.360,3 11.541,4 14.482,7 15.027

Nguồn: Niên giám thống kê - năm 2001

Nh vậy, nhìn vào bảng ta có thể thấy kim ngạch xuất khẩu của thuỷ sản thời gian qua có xu hớng giảm nhng hiện nay đã bắt đầu tăng nhanh, bình quân thủy sản chiếm 10,21% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nớc

Ngoài ra sự phát triển của các thành phần kinh tế trong nghề cá cũng làm tăng thêm mức thu cho Ngân sách quốc gia Hiện nay, ng dân và các thành phần kinh tế phải đóng các loại thuế nh: Thuế tài nguyên, thuế môn bài, thuế doanh thu, Tuy nhiên con số cụ thể về mức đóng thuế từ nghề cá trong ngân sách cha

đợc thống kê một cách cụ thể

* Vai trò đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá kinh tế đất nớc, cơ cấu kinh tế mức độ xã hội hoá, sự phân công lao động và các mối quan

hệ về mặt số lợng trong sản xuất kinh doanh, trong những điều kiện không gian

và thời gian nhất định Chính vì thế, phát triển thuỷ sản là một trong những nội dung quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc của Việt Nam trong giai đoạn tới

Việc thay đổi cơ cấu thành phần kinh tế trong nghề cá cũng có tác động tới thay đổi cơ cấu kinh tế xã hội theo hớng đa dạng hoá ngành nghề sản xuất Tất cả các chủ trơng chính sách, tổ chức chỉ đạo thực hiện đợc đa ra đều nhằm khuyến khích, động viên, huy động thúc đẩy sự phát triển của mọi tầng lớp, mọi thành phần kinh tế trong nghề cá, nhng hộ gia đình vẫn là một thành phần kinh

tế u tiên hơn cả Nghề cá hộ gia đình, t nhân đã chứng minh đợc hiệu quả kinh tế cao và đặc biệt quan trọng trong việc huy động nguồn lực trong nội bộ ngành

Trang 10

cho quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản nói riêng và ngành kinh tế nói chung Ngoài ra, có thể nói rằng trong thời gian qua, ngành thủy sản là một ngành công nghiệp có sự phát triển mạnh mẽ nhất, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến thủy sản Các nhà máy mới đợc ra đời và ổn định trong những năm tiếp theo theo hớng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phảm và phù hợp với yêu cầu công nghệ của từng nhóm hàng và nhu cầu tiêu thụ khó tính của thị trờng Nâng sức cạnh tranh của sản phảm xuất khẩu trên thị trờng thế giới để thu đợc nhiều ngoại

tệ về cho đất nớc Nh vậy, sự chuyển đổi cơ cấu của ngành thủy sản sẽ không chỉ

bó hẹp trong phạm vi bản thân của ngành, nó sẽ là mắt xích trong sự chuyển đổi cơ cấu chung của kinh tế và tạo nội lực cho sự phát triển chung của kinh tế đất n-ớc

2.2 Vai trò của ngành thuỷ sản đối với giải quyết việc làm và nâng cao

đời sống nhân dân

Ngành thuỷ sản góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập cho hàng triệu ngời dân Việt Nam Theo số liệu thống kê, dân số sống dựa vào nghề cá không ngừng tăng nhanh qua các thời kỳ Năm 1995 có khoảng 6,2 triệu ngời đến năm

2000 đã tăng tới 8,2 triệu ngời và ngày nay con số đó đã xấp xỉ 10 triệu ngời Thu nhập thờng xuyên trong nghề cá tăng trung bình 16%/ năm trong thời gian qua (1995-2002) Nhiều cộng đồng dân c nhất là các cộng đồng dân c sống ở vùng ven biển, trên vùng đầm phá có cuộc sống phải dựa vào ngành thuỷ sản, trong số họ đại bộ phận rất nghèo khổ Đối với đời sống của ngời dân, hải sản cung cấp một lợng chất dinh dỡng rất lớn không thể thiếu của cuộc sống Đặc biệt đối với ngời dân vùng ven biển, thuỷ sản hàng ngàn năm nay là một trong những nguồn sống chính của họ Thời gian qua, nhờ chuyển từ sản xuất cho tiêu dùng trong nớc sang xuất khẩu , nhờ tác động của phát triển các lĩnh vực ngành thuỷ sản, giá cả và vị trí của các sản phẩm thuỷ sản tăng lên làm cho việc sản xuất các mặt hàng tăng lên, tạo ra nhiều việc làm và thu nhập, cải thiện đáng kể

đời sống cho ngời dân lao động Phát triển thuỷ sản là một hớng rất tích cực để giải quyết vấn đề d thừa lao động đang rất cấp bách trong giai đoạn hiện nay

2.3 Vai trò đối với môi trờng sinh thái

Ngành thuỷ sản gắn liền với điều kiện tự nhiên nh ao hồ, sông suối, biển, tài nguyên sinh vật Vì thế phát triển thuỷ sản có ảnh hởng rất lớn tới sự biến

động của tài nguyên thiên nhiên, môi trờng sinh thái Với sự phát triển không ngừng của ngành thuỷ sản, khả năng khai thác đợc nâng cao, những vùng gần bờ nơi có điều kiện thuận lợi nhất đã bị khai thác tới trần, nhiều môi trờng đã bị sử dụng quá mức cho phép Cộng với sự đánh bắt vô ý thức nh đánh bắt bằng mìn, bằng lới điện làm nguy hại nghiêm trọng tới môi trờng sinh thái Bên cạnh đó, với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực chế biến dẫn tới sản lợng sản phẩm thuỷ sản chế biến tăng nhanh đồng nghĩa với việc tăng

Ngày đăng: 06/08/2013, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w