1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu bảo quản hoa hồng đỏ cắt cành trồng ở huyện mộc châu tỉnh sơn la bằng chitosan

41 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 861,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ vỏ tôm tươi đến chất lượng, tuổi thọ hoa hồng đỏ ..... Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN HOA HỒNG ĐỎ CẮT CÀNH TRỒNG

Ở HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA BẰNG CHITOSAN

Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học tự nhiên (TN)

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN HOA HỒNG ĐỎ CẮT CÀNH TRỒNG

Ở HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA BẰNG CHITOSAN

Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học tự nhiên (TN)

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nụ Uyên

Giới tính: Nữ Dân tộc: Kinh

Lớp, khoa: K55 ĐHSP Sinh học, Khoa Sinh – Hoá

Năm thứ: 4 /Số năm đào tạo: 4

Ngành học: Sư phạm Sinh học

Người hướng dẫn: TS Vì Thị Xuân Thuỷ

Sơn La, tháng 5 năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Tây Bắc, Ban chủ nhiệm khoa Sinh – Hoá và các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong Khoa đã tạo điều kiện quan tâm, giúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn Trung tâm Thực hành – Thí nghiệm, các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ trong Trung tâm đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất tốt nhất và tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm thực nghiệm

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Vì Thị Xuân Thuỷ, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này một cách tốt nhất

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS Vũ Hải Ninh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đề tài nghiên cứu khoa học này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ em cả về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Với nền kiến thức còn hạn chế, bài viết không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những lời góp ý của Quý thầy cô để đề tài nghiên cứu của

em được hoàn thiện hơn nữa

Sơn La, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Nụ Uyên

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU………1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nội dung nghiên cứu 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tính chất, ứng dụng của chitosan 3

1.1.1 Tính chất của chitosan 3

1.1.2 Ứng dụng của chitosan trong bảo quản 4

1.2 Đặc điểm sinh học, giá trị của hoa hồng đỏ cắt cành 5

1.2.1 Đặc điểm sinh học 5

1.2.2 Giá trị của hoa hồng đỏ cắt cành 6

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoa cắt cành 7

1.2.4 Một số phương pháp bảo quản hoa hồng đỏ cắt cành 8

1.3 Tình hình tận dụng chế phẩm từ vỏ tôm 10

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Vật liệu và địa điểm nghiên cứu 11

2.1.1 Vật liệu nghiên cứu 11

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 11

2.2 Bố trí thí nghiệm 11

2.3 Phương pháp nghiên cứu 12

2.3.1 Phương pháp điều chế chitosan từ vỏ tôm 12

2.3.2 Phương pháp xác định đường kính bông hoa cực đại 15

2.3.3 Phương pháp xác định đổi màu sắc bông hoa 15

2.3.4 Phương pháp xác định đổi màu sắc lá hoa 15

2.3.5 Xác định tuổi thọ cắm bình của hoa 15

2.3.6 Phương pháp xử lí số liệu 15

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16

3.1 Kết quả điều chế chitosan từ vỏ tôm 16

3.2 Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ vỏ tôm tươi đến chất lượng, tuổi thọ hoa hồng đỏ 17

Trang 5

3.2.1 Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosanđiều chế từ vỏ

tôm tươi đến đường kính bông hoa 17

3.2.2 Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ vỏ tôm tươi đến sự thay đổi màu sắc bông hoa 18

3.2.3 Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ vỏ tôm tươi đến sự thay đổi màu sắc lá hoa 20

3.2.4 Ảnh hưởng củanồng độ và số lần nhúngchitosanđiều chế từ vỏ tôm tươi đến tuổi thọ của hoa 22

3.3 Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ vỏ tôm đã qua chế biến đến chất lượng, tuổi thọ hoa hồng 23

3.3.1 Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ vỏ tôm đã qua chế biến đến đường kính bông hoa 23

3.3.2 Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ vỏ tôm đã qua chế biến đến sự thay đổi màu sắc bông hoa hồng 25

3.3.3 Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ vỏ tôm đã qua chế biến đến sự thay đổi màu sắc lá hoa 27

3.3.4 Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ vỏ tôm đã qua chế biến đến tuổi thọ của hoa 28

3.4 Xây dựng quy trình bảo quản hoa hồng bằng chitosan 30

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31

1 KẾT LUẬN 31

2 KIẾN NGHỊ 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế

từ vỏ tôm tươi đến đường kính bông hoa hồng đỏ cắt cành 17 Bảng 3.2: Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ vỏ tôm tươi đến sự thay đổi màu sắc bông hoa hồng đỏ cắt cành 19 Bảng 3.3: Ảnh hưởng củasố lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế

từ vỏ tôm tươi đến sự thay đổi màu sắc lá hoa hồng đỏ cắt cành 21 Bảng 3.4: Ảnh hưởng của nồng độ và số lần nhúng chitosan điều chế từ vỏ tôm tươi đến tuổi thọ hoa hồng đỏ cắt cành 23 Bảng 3.5: Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế

từ vỏ tôm đã qua chế biến đến đường kính bông hoa hồng đỏ cắt cành 24 Bảng 3.6: Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ vỏ tôm đã qua chế biến đến sự thay đổi màu sắc bông hoa hồng đỏ cắt cành 25 Bảng 3.7: Ảnh hưởng củasố lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ vỏ tôm đã qua chế biến đến sự thay đổi màu sắc lá hồng đỏ cắt cành 27 Bảng 3.8: Ảnh hưởng của nồng độ và số lần nhúng chitosan điều chế từ vỏ tôm

đã qua chế biến đến tuổi thọ hoa hồng đỏ cắt cành 29

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Ảnh hoa hồng đỏ cắt cành được sử dụng để nghiên cứu 11

Hình 2.2 Quy trình điều chế chitosan từ vỏ tôm tươi 13

Hình 2.3 Quy trình điều chế chitosan từ vỏ tôm đã qua chế biến 14

Hình 3.1 Hình ảnh chitosan điều chế từ vỏ tôm 16

Hình 3.2 Hình ảnh màu sắc hoa sau 9 ngày bảo quản bằng chitosan điều chế từ vỏ tôm tươi 22

Hình 3.3 Hình ảnh hoa sau 15 ngày bảo quản bằng chitosan điều chế từ vỏ tôm đã qua chế biến 29

Hình 3.4 Sơ đồ quy trình bảo quản hoa hồng đỏ bằng chitosan 30

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoa là một trong các loại cây trồng nông nghiệp có vai trò quan trọng trong đời sống con người Khi đời sống ngày càng nâng cao thì nhu cầu sử dụng hoa càng lớn Hoa không chỉ đem lại cho con người sự thoải mái khi thưởng thức vẻ đẹp của chúng mà còn là sản phẩm thiết yếu được dùng trong các dịp lễ tết, hội nghị Chính vì vậy mà hoa không chỉ mang lại giá trị tinh thần cho con người mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng

Hoa hồng đỏ là một loài hoa có giá trị kinh tế cao và hiện rất được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng Tuy nhiên giá trị của hoa hồng phụ t huộc nhiều phương pháp bảo quản sau khi cắt cành thu hoạch Hoa sau thu hoạch phải tươi, không dập nát, không biến đổi màu sắc và đặc biệt thời gian bảo quản kéo dài Hiện nay, phương pháp bảo quản hoa cắt cành sau thu hoạch của Việt Nam còn mang tính truyền thống và gặp nhiều hạn chế, dễ bị nhiễm khuẩn, héo nhanh

do thoát hơi nước mạnh do đó thời gian bảo quản ngắn

Chitosan là một polymer tự nhiên được hình thành từ quá trình deacetyl hóa chitin, có khả năng tạo màng bán thấm trên bề mặt giúp giảm thoát hơi nước, giảm hô hấp, làm chậm quá trình già hóa… do đó duy trì chất lượng cảm quan của rau, hoa quả [17], [20] Đã nhiều tác giả đã sử dụng chitosan để bảo quản một số loại trái cây như dưa chuột, mận, xoài, chanh, bưởi, nho, dâu tây,… và cho hiệu quả bảo quản cao [6], [7], [8], [9], [10], [21] Tuy nhiên, ứng dụng chitosan để bảo quản hoa hồng cắt cành chưa được quan tâm nhiều

Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu

bảo quản hoa hồng đỏ cắt cành trồng ở huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La bằng chitosan” điều chế từ vỏ tôm để nâng cao giá trị của hoa hồng

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng được quy trình bảo quản hoa hồng đỏ cắt cành bằng chitosan

3 Nội dung nghiên cứu

- Điều chế chitosan từ vỏ tôm tươi và vỏ tôm đã chế biến;

- Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ vỏ tôm tươi, vỏ tôm đã chế biến đến đường kính bông hoa;

Trang 9

- Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ vỏ tôm tươi, vỏ tôm đã chế biến đến màu sắc bông, lá hoa;

- Ảnh hưởng của số lần nhúng và nồng độ dung dịch chitosan điều chế từ

vỏ tôm tươi, vỏ tôm đã chế biến đến tuổi thọ hoa

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình chất, ứng dụng của chitosan

1.1.1 Tình chất của chitosan

Chitosan là một dẫn xuất quan trọng của chitin được điều chế bằng cách deaxetyl hóa chitin Chitin là một polisaccarit được tạo thành từ các phân tử N -axetyl-D-glucosamin còn chitosan được tạo thành từ các phân tử D-glucosamin, đều được nối với nhau bởi liên kết -(1,4)-glucozit [15]

O

NHAc H

H

O O

H O

H O

OH

n

Tính chất vật lý

Chitosan là chất rắn, màu trắng đến trắng ngà, xốp, không mùi, không vị,

có thể xay hoặc nghiền nhỏ

Nhiệt độ nóng chảy 309 - 311oC

Chitosan có tính kiềm nhẹ, không tan trong nước, trong kiềm nhưng hoàtan được trong dung dịch axit hữu cơ loãng như: axit acetic (0,5-1%), axit fomic, axit lactic… tạo thành dung dịch keo nhớt trong suốt

Độ nhớt của chitosan trong axit phụ thuộc vào độ đeaxetyl hoá Độ nhớt của chitosan với giá trị khối lượng riêng 100% là 10800 cm3 /g [15]

Trọng lượng phân tử trung bình: 10.000- 500.000 Dalton tùy loại Loại phụ gia poly phosphate và chitosan – PDP có trọng lượng phân tử trung bình (M) từ 200.000 đến 400.000 hay được dùng nhiều nhất trong y tế và thực phẩm [5]

Tính chất hóa học

Trong phân tử chitosan có chứa các nhóm chức -OH, -NHCOCH3 trong các mắt xích N-axetyl-D-glucozamin và nhóm –OH, nhóm -NH2 trong các mắt xích D-glucozamin có nghĩa chúng vừa là ancol vừa là amin, vừa là amit Phản ứng hoá học có thể xảy ra ở vị trí nhóm chức tạo ra dẫn xuất thế O-, dẫn xuất thế N-, hoặc dẫn xuất thế O-, N [15]

Trang 11

Mặt khác chitin, chitosan là những polime mà các monome được nối với nhau bởi các liên kết β-(1-4)-glicozit, các liên kết này rất dễ bị cắt đứt bởi các chất hoá học như: axit, bazơ, tác nhân oxy - hóa và các enzim thuỷ phân [15]

Ngoài ra, chitosan còn có tác dụng làm giảm cholesterol và lipid máu, hạ huyết

áp, điều trị thận mãn tính, chống rối loạn nội tiết [5]

Với khả năng thúc đẩy hoạt động của các peptit - insulin, kích thích việc tiết ra insulin ở tuyến tụy nên chitosan đã được dùng để điều trị bệnh tiểu đường Nhiều công trình đã công bố khả năng kháng đột biến, kích thích làm tăng cường hệ thống miễn dịch cơ thể, khôi phục bạch cầu, hạn chế sự phát triển các

tế bào ung thư, HIV/AIDS, chống tia tử ngoại, chống ngứa… của chitosan [15]

1.1.2 Ứng dụng của chitosan trong bảo quản

Với đặc điểm có khả năng tạo màng bán thấm trên bề mặt giúp giảm thoát hơi nước, giảm hô hấp, làm chậm quá trình già hóa đã có nhiều tác giả tập trung nghiên cứu ứng dụng chitosan trong bảo quản

Điển hình, D.Sritananan và cs (2005) đã xây dựng quy trình bảo quản măng cụt, dâu tây bằng chitosan Kết quả nghiên cứu cho thấy, nồng độ chitosan tối ưu cho bảo quản là 1-2% Ở nồng độ này không ảnh hưởng đến chất lượng và cảm quan của quả sau thu hoạch, đồng thời lại có tác dụng làm cho trọng lượng của quả ít bị hao hụt, bảo quản được 25 ngày ở nhiệt độ thường, 26 ngày ở nhiệt

độ lạnh 8 - 100C vẫn đạt được độ tươi theo tiêu chuẩn nguyên liệu chế biến [21]

Nurrachman và cs (2007) nghiên cứu ứng dụng chitosan trong bảo quản táo và cho kết quả khả quan với nồng độ 0,5-1,0% [19].Yoshii Fumiko và cs (2008) đã nghiên cứu bảo quản xoài bằng chitosan và chỉ ra rằng: sau 18 ngày

Trang 12

bảo quản ở nhiệt độ thường xoài vẫn giữ được màu sắc tự nhiên, tươi và hao hụt

tự nhiên không đáng kể [22]

Ở Việt Nam, đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ứng dụng chitosan trong bảo quản nông sản Nguyễn Đức Tuân và cs (2010) sử dụng màng chitosan

ở nồng độ 1,5% để bảo quản quả bưởi Đoan Hùng và cho kết quả khả quan Đó

là hạn chế sự hao hụt khối lượng tự nhiên và sự biến đổi các chất dinh dưỡng như hàm lượng đường tổng số, acid hữu cơ tổng số, vitamin C,… của bưởi trong quá trình bảo quản Bảo quản ở nồng độ trên trong vòng 90 ngày vẫn cho chất lượng tốt [10]

Nguyễn Thị Bích Thủy và cs (2008), đã nghiên cứu bảo quản chanh tươi trong dung dịch chitosan 1,5% Kết quả nghiên cứu cho thấy chanh tươi bảo quản được 15 ngày ở nhiệt độ thường, 32 ngày ở nhiệt độ lạnh 8 - 100C, vẫn đạt được độ tươi theo tiêu chuẩn nguyên liệu chế biến [9]

Phạm Thị Phương và cs (2008) nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng phân tử chitosan tới chất lượng và thời gian bảo quản dưa chuột cho thấy chitosan có khối lượng phân tử (10,4 kDa) cho kết quả tốt nhất, hao hụt khối lượng tự nhiên thấp nhất, chất khô hòa tan tổng số, axit tổng số, hàm lượng vitamin C giảm ít nhất, tỉ lệ thối hỏng thấp nhất Sau 35 ngày bảo quản chất lượng cảm quan của dưa chuột được đánh giá là tốt nhất [6]

Chitosan có thể kết hợp với các phụ liệu tinh bột hồ hóa, sorbitol và PVA (polyvinyl acetate) để tạo màng bao có đặc tính cơ lý khá tốt (mềm dẻo v à độ bền đứt cao) có khả năng đáp ứng yêu cầu bao gói thực phẩm Đồng thời khi sử dụng màng bao chitosan tạo thành để bao gói thịt bò tươi, kết quả cũng cho thấy màng bao chitosan đã làm giảm đáng kể nồng độ vi sinh vật tổng số trên bề mặt thịt bò khi bảo quản ở nhiệt độ 0-5ºC [13]

Như vậy có thể thấy các tác giả đã tập trung nghiên cứu ứng dụng bảo quản nông sản bằng chitosan Các nghiên cứu tập trung vào đối tượng được bảo quản là các loại quả, còn đối tượng là hoa thì ít tác giả nghiên cứu

1.2 Đăc điểm sinh học, giá trị của hoa hồng đỏ cắt cành

1.2.1 Đặc điểm sinh học

Ở Việt Nam hoa hồng được nhập trồng từ lâu trên khắp mọi miền Nam Bắc Hoa hồng là loại hoa chủ lực chiếm 30% - 35% diện tích trồng hoa cắt cành

Trang 13

của nước ta Những vùng trồng hoa tập trung là Lâm Đồng, Lào Cai, Vĩnh Phúc,

Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh…

Hoa hồng đỏ thuộc nhóm thân gỗ cây bụi thấp, thẳng, có nhiều cành và không có gai Lá hoa hồng là lá kép lông chim mọc cách, ở cuống có lá kèm nhẵn, xung quanh lá có nhiều răng cưa nhỏ Cánh hoa hồng cuộn tròn xếp thành nhiều vòng quanh một hình nón nhọn Hồng có mùi thơm nhẹ, cánh hoa mềm dễ

bị dập nát Hoa hồng thuộc loại hoa lưỡng tính, nhị đực và nhị cái trên cùng một cành hoa, các nhị đực dính vào nhau bao xung quanh vòi nhụy, khi phấn chín rơi trên đầu nhụy nên có thể tự thụ phấn Quả bế, tụ nhau trong đế hoa tôn dày lên thành quả, có hình trái xoan, trong chứa rất nhiều hạt Hạt hoa hồng nhỏ có lớp lông trắng bao phủ, khả năng nảy mầm của hạt rất kém do có lớp vỏ dày nên phải xử lí hạt trước khi gieo[2]

1.2.2 Giá trị của hoa hồng đỏ cắt cành

Hoa hồng đỏ là một loài hoa có giá trị kinh tế cao và hiện rất được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng Ở Việt Nam hoa hồng được trồng rất phổ biến, nó chiếm 30% -35% diện tích trồng hoa cắt cành, mang lại nguồn thu nhập cao cho bà con nông dân

Hoa hồng mang ý nghĩa về tinh thần, có lợi cho sức khỏe và cơ thể phái đẹp Không chỉ làm đẹp cho thiên nhiên hoa hồng còn đóng vai trò quan trọng trong đời sống của con người Từ lâu con người đã biết tinh chiết hoa hồng làm

ra các loại nước hoa cao cấp Ngày nay, nước hoa tinh chất hoa hồng vẫn là loại nước hoa cao cấp nhất, được nhiều phụ nữ khắp thế giới ưa chuộng Cánh hoa hồng còn được bào chế làm mỹ phẩm làm đẹp Thân hoa hồng có thể làm thuốc chữ bệnh rất hữu hiệu

Người ta trồng hoa hồng không chỉ để thưởng thức như một thú tiêu khiển

mà còn là do giá trị kinh tế của nó mang lại Chúng chủ yếu được trồng để làm nguồn hoa cắt cành được dùng trong các dịp lễ tết, hội nghị Đây là một nguồn thu nhập rất lớn cho người sản xuất hoa Hàng năm nhu cầu hoa cắt cành trên thế giới tăng khoảng 6 - 9%, tổng giá trị tiêu thụ hoa trên thế giới năm 1995 là 31 tỉ USD, tăng lên gần 40 tỉ USD năm 2000 [16]

Trang 14

Hiện nay, nhà nước đang chủ trương đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nhất là khuyến khích nông dân đẩy mạnh phát triển những cây trồng đem lại giá trị kinh tế cao trên một đơn vị diện tích

Việc chuyển những chân ruộng một vụ sang trồng hoa hồng cũng là hướng phát triển kinh tế, góp phần tích cực xoá đói giảm nghèo cho người nông dân

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoa cắt cành

Để thời gian bảo quản hoa cắt được lâu dài, trước tiên yêu cầu hoa phải có chất lượng cao Điều này liên quan chặt chẽ đến các điều kiện trồng trọt trước thu hoạch như: khí hậu, đất đai, mùa vụ, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…

Chất lượng hoa cắt còn phụ thuộc vào hàm lượng chất khô và hàm lượng ethylene do hoa sản sinh ra Nếu hoa có hàm lượng chất khô cao thì sẽ thuận lợi cho quá trình bảo quản Ngược lại, nếu hàm lượng chất khô trước thu hoạch thấp sẽ hạn chế thời gian tồn tại tiếp theo của hoa cắt Sự sản sinh ethylene diễn ra ngay cả khi hoa còn ở trên cây Hàm lượng ethylene do hoa sản sinh ra càng lớn sẽ làm tăng quá trình già hoá, làm cho hoa nhanh nở và chóng tàn [2]

Điều kiện chăm sóc, đất trồng cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng và khả năng tồn trữ của hoa tươi Nếu bón quá nhiều ure thì lá chóng hỏng Bón N-P-K không cân đối với nhu cầu sinh trưởng của cây hoa, thiếu các nguyên tố vi lượng đều làm giảm khả năng tồn trữ của hoa [12]

Mỗi loài hoa đều có thời điểm thu hoạch thích hợp Thời điểm này phụ thuộc vào giống, loài và mục đích sử dụng sau thu hoạch (như để bán ngay hay tồn trữ).Hoa nếu thu hái sớm khi cuống còn non, hoa có thể không nở được hoàn toàn, hoa thu hái muộn quá thì lại chóng tàn

Hoa thu hoạch tốt nhất vào buổi sáng sớm, không thực hiện vào giữa trưa vì lúc này nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh sẽ làm cho cành hoa héo nhanh Sau khi cắt khỏi gốc hay rời khỏi cây mẹ, sự sống của cành hoa bắt đầu giảm dần vì khả năng hút chất dinh dưỡng, hút nước không còn nữa Nó chỉ sống được nhờ vào chất dinh dưỡng dự trữ còn lại trong cây, dần dần sẽ héo do sự bốc hơi nước, do nấm hay vi khuẩn xâm nhập vào các tế bào mô làm thối rữa các mạch dẫn truyền Vì vậy phải nhanh chóng thực hiện các kỹ thuật phân loại và bảo quản [2]

Khi cắt hoa phải dùng dao hoặc kéo sắc, cắt vát cành để diện tích tiếp xúc của hoa với dung dịch cắm là lớn nhất và phân loại hoa ngay trong vườn để hạn chể tránh

Trang 15

làm dập hoa khi vận chuyển Nếu trên cành có hoa bị thối phải dùng kéo sắc cắt bỏ để tránh lan sang những bông khác Sau khi cắt nên cắm ngay hoa vào chậu nước, tưới vảy nhẹ để tránh nước đọng trên mặt hoa Đưa vào nơi tối mát, kín gió để bảo quản trước khi đem đến nơi sử dụng

Trong quá trình bảo quản, chất lượng và tuổi thọ hoa cắt phụ thuộc vào các nhân tố ngoại cảnh như: nhiệt độ, độ ẩm, quá trình thoát hơi nước, vi sinh vật gây bệnh

Nhiệt độ bảo quản có ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thọ hoa cắt Khi nhiệt độ bảo quản tăng sẽ làm tăng cường độ hô hấp, tăng sự thoát hơi nước, tăng sự sản sinh ethylene và nhanh chóng làm giảm chất lượng hoa Nếu nhiệt độ bảo quản quá thấp, hoa cắt sẽ chịu tác động xấu do lạnh: sự đóng băng dịch bào, chất lượng và tuổi thọ bảo quản hoa giảm Do đó phải chọn nhiệt độ thích hợp để bảo quản các loại hoa, mỗi loại hoa lại có khoảng nhiệt độ thích hợp riêng [2]

Trong phòng bảo quản nếu độ ẩm của không khí thấp sẽ thúc đẩy sự thoát hơi nước của hoa làm hoa mau héo Vì vậy cần bảo quản ở điều kiện độ ẩm không khí cao từ 90-95% Tuy nhiên, nếu độ ẩm quá cao sẽ gây hiện tượng ngưng đọng ẩm trên cánh hoa tạo điều kiện cho nấm khuẩn phát triển [12]

Nước là thành phần chủ yếu trong hoa, thường chiếm hơn 80% khối lượng hoa

Vì vậy khi mất nước sẽ làm mất độ tươi và gây héo hoa Hoa cắt dễ dàng mất nước do

có bề mặt thoát nước lớn Do đó sau khi thu hoạch cần đảm bảo cân bằng nước cho hoa cắt và bảo quản ở độ ẩm cao (trên 95%)

Sự phát triển của nấm và vi khuẩn trong nước gây tắc nghẽn mạch dẫn, làm cho hoa không thể hút nước và dinh dưỡng để nuôi cành hoa sau khi bị cắt khỏi cây mẹ Đây cũng chính là nguyên nhân chính làm cho hoa mau héo và thối hỏng Vì vậy, khi bảo quản hoa cần phải thay nước sạch thường xuyên để hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh

1.2.4 Một số phương pháp bảo quản hoa hồng đỏ cắt cành

Nông sản thông thường có rất nhiều các phương pháp bảo quản khác nhau như: sấy khô, chế biến hay bảo quản lạnh Nhưng hoa cắt cành là một loại nông sản đặc biệt, thường sử dụng ở dạng tươi nên việc bảo quản rất khó khăn và phải tuân thủ nghiêm ngặt Bên cạnh đó, mỗi loại hoa có cấu tạo khác nhau nên cũng có những đặc điểm sinh hoá khác nhau [2] Để hoa cắt có chất lượng cao và thời gian tồn trữ lâu dài,

Trang 16

Bảo quản lạnh

Bảo quản lạnh là cách tốt nhất để hạn chế các hư hỏng sinh lý và bệnh lý trên hoa cắt Nhiệt độ thấp làm giảm hô hấp và các hoạt động trao đổi chất khác, giảm thoát hơi nước, giảm sự sản sinh cũng như tác động của ethylen và giảm sinh trưởng của nấm, khuẩn

Người ta có thể dùng phương pháp bảo quản lạnh khô hay lạnh ướt để tồn trữ hoa cắt Bảo quản lạnh khô là phương pháp bảo quản lạnh hoa cắt trong kho mà không cắm hoa trong nước hay dung dịch hoá chất Còn bảo quản lạnh ướt thì hoa cắt vào nước hay dung dịch hoá chất trong phòng lạnh

Phương pháp bảo quản lạnh là phương pháp tối ưu cho thời gian tồn trữ hoa lâu dài và chất lượng hoa cắt cao vì: bảo quản lạnh hạn chế được cường độ hô hấp của hoa Theo quy tắc Vant’ Hoff, trong một giới hạn nhiệt độ nhất định, khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng và khi nhiệt độ giảm, cường độ hô hấp giảm, sự hao hụt chất khô dự trữ trong hoa giảm Điều đó giúp kéo dài tuổi thọ của hoa cắt [5] Bảo quản lạnh giúp hạn chế sự sản sinh ethylen: Ethylen là hoormon gây già hoá Nồng độ ethylene trong khí quyển bảo quản càng thấp sẽ càng giảm quá trình già hoá dẫn đến héo hoa Ở nhiệt độ thấp, ethylen sản sinh ít và hoạt động sinh lý yếu Bảo quản lạnh còn giúp hạn chế sự phát triển của vi sinh vật, giảm sự lây nhiễm nấm hại cho hoa

Bảo quản hoa cắt trong khí quyển điều chỉnh

Đây là phương pháp trong điều kiện lạnh, tăng nồng độ CO2, giảm nồng độ O2, giảm sự sản sinh ethylen để kéo dài tuổi thọ hoa Tùy theo loại, giống mà nồng độ

CO2, O2 sẽ khác nhau Phòng tồn trữ kín, lạnh hoặc không lạnh, có hệ thống thông gió

và cung cấp O2, N2, CO2 với thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ các khí này được điều chỉnh một cách tự động Tất cả các thông số này được kiểm soát một cách chặt chẽ Phương pháp này cho chất lượng bảo quản cao nhưng tốn kém vì thiết bị đắt tiền

do đó chi phí tồn trữ cao nên phương pháp này chưa được sử dụng phổ biến ở nước ta

Bảo quản hoa cắt trong môi trường áp suất thấp

Áp suất thấp có tác dụng: giảm nồng độ O2 do đó các quá trình hô hấp, trao đổi chất, sự sản sinh và tác động của Ethylen đều giảm

Bảo quản hoa cắt trong dung dịch cắm hoa đặc hiệu

Dung dịch cắm gồm các chất dinh dưỡng, chất điều hoà sinh trưởng, chất kháng nấm khuẩn, kháng ethylen nhằm kéo dài tuổi thọ của hoa

Trang 17

Hiện có nhiều phương pháp bảo quản hoa cắt cành, tuy nhiên các phương pháp này giá thành khá cao và đòi hỏi kỹ thuật cao khó thực hiện với các hộ gia đình trồng nhỏ lẻ, các quán

1.3.Tình hình tận dụng chế phẩm từ vỏ tôm

Giáp xác là nguồn nguyên liệu thủy sản dồi dào chiếm 1/3 tổng sản lượng nguyên liệu thủy sản ở Việt Nam Theo hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) thì kim ngạch xuất khẩu tôm năm 2017 đạt 3,8 tỷ USD Theo tính toán của ĐH Thủy sảnNha Trang thì với khoảng 400.000 tấn tôm xuất khẩu hàng năm, lượng phế liệu đầu, râu, vỏ tôm sẽ khoảng 70.000 tấn, số rác thải đó nếu không được xử lý triệt để thì chúng sẽ bốc mùi và gây ra ô nhiễm môi trường.Như vậy, rác thải từ hoạt động nuôi tôm và trong quá trình chế biến

đã tạo thành cụm ô nhiễm kép (ô nhiễm không khí và nguồn nước), ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của công nhân và cộng đồng trong khu vực sản xuất [14]

Vỏ tôm đã qua chế biến hàng ngày thải ra môi trường lượng lớn rác thải, tuy nhiên chưa được tận dụng mà xả thẳng ra môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường sống của người dân

Như vậy, việc tận dụng vỏ tôm để điều chếchitosan vô hình chung giải quyết “hai trong một” vừa có sản phẩm mới có ích vừa tận thu được các phế phẩm góp phần giải quyết ô nhiễm môi trường mà còn đem lại hiệu quả kinh tế cao [14] Tuy nhiên hiện nay điều chế chitosan từ vỏ tôm thường được thực hiện

từ vỏ tôm tươi, trong khi đó lượng lớn vỏ tôm đã chế biến chưa được tân dụng

Trang 18

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Vật liệu nghiên cứu

Hoa hồng đỏ được thu hái tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La Thời gian từ lúc thu hái đến khi tiến hành thí nghiệm không quá 24 giờ Hoa hồng được lựa chọn đồng đều về kích thước (đường kính hoa 3 cm, cành hoa dài 40 cm) và màu sắc hoa, không bị sâu bệnh (Hình 2.1)

Hình 2.1 Ảnh hoa hồng đỏ cắt cành được sử dụng để nghiên cứu

Chitosan được điều chế từ vỏ tôm theo phương pháp của Ðặng Văn Luyến và sc [3] tại Trung tâm Thực hành – Thí nghiệm Trường Đại học Tây Bắc

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Các thí nghiệm được thực hiện tại phòng thực hành Sức khỏe và môi trường, Trung tâm Thực hành – Thí nghiệm, Trường Đại học Tây Bắc

2.2 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí với 5 công thức, mỗi công thức gồm 30 bông hoa hồng đỏ cắt cành, lặp lại 3 lần Hoa hồng đỏ cắt cành dài 40cm sau khi được rửa sạch, để khô nước và nhúng dung dịch chitosan với các nồng độ, số lần nhúng khác nhau như sau:

ĐC: Xử lí bằng nước

CT1: Chitosan nồng độ 0,5%

Trang 19

2.3.Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều chế chitosan từ vỏ tôm

* Từ vỏ tôm tươi:

- Nguyên liệu: vỏ tôm tươi

- Quy trình điều chế:

Trang 20

Vỏ tôm tươi

Hình 2.2 Quy trình điều chế chitosan từ vỏ tôm tươi

Rửa và sấy khô

Ngâm HCl 2,5% trong 24h ở

nhiệt độ phòng Khử khoáng

Rửa sạch sấy khô

Chitosan

Ngày đăng: 21/06/2018, 21:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thuý Hà (2002). Tìm hiểu ảnh hưởng của việc xử lý trước bảo quản đến chất lượng và tuổi thọ hoa hồng đỏ. Luận văn thạc sĩ ngành sinh học, Trường Đại học Sư phạm I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu ảnh hưởng của việc xử lý trước bảo "quản đến chất lượng và tuổi thọ hoa hồng đỏ
Tác giả: Nguyễn Thuý Hà
Năm: 2002
2. Nguyễn Mạnh Khải (1999). Bảo quản hoa cắt . Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản hoa cắt
Tác giả: Nguyễn Mạnh Khải
Năm: 1999
3.Ðặng Văn Luyến, Ðặng Mai Hương (1992), Phương pháp sản xuất chitosan,Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp sản xuất chitosan
Tác giả: Ðặng Văn Luyến, Ðặng Mai Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1992
4. PGS-TS Trần Thị Luyến, TS. Đỗ Minh Phụng, TS Nguyễn Anh Tuấn (2004), Sản xuất các chế phẩm kỹ thuật và y dược từ phế liệu thủy sản, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất các chế phẩm kỹ thuật và y dược từ phế liệu thủy sản
Tác giả: PGS-TS Trần Thị Luyến, TS. Đỗ Minh Phụng, TS Nguyễn Anh Tuấn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2004
5. Trần Trung Nghĩa (2009) Nghiên cứu chitin,chitosan ứng dụng trong y học, Luận án tiến sĩ sinh học, Viện Công nghệ Sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chitin,chitosan ứng dụng trong y học
6. Phạm Thị Phương, Nguyễn Văn Bình, Lưu Hồng Sơn, Nguyễn Thị Đoàn (2018), Nghiên cứu ảnh hưởng của chitosan khối lượng phân tử thấp tới chất lƣợng và thời gian bảo quản dƣa chuột, Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thái nguyên, tập 171, số 11, tr.9-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thái nguyên
Tác giả: Phạm Thị Phương, Nguyễn Văn Bình, Lưu Hồng Sơn, Nguyễn Thị Đoàn
Năm: 2018
7. Phạm Thị Phương, Nguyễn Duy Lâm, Nguyễn Thị Bích Thủy (2016), Nghiên cứu so sánh tác dụng của chitosan, nano chitosan và các compozit của chúng với axit oleic tới chất lƣợng bảo quản quả mận Tam Hoa, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 23, tr.59 – 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Phạm Thị Phương, Nguyễn Duy Lâm, Nguyễn Thị Bích Thủy
Năm: 2016
8. Nguyễn Kim Thoa, Hoa Thị Minh Tú, Trần Thanh Thủy, Nguyễn Quốc Việt, Lại Thị Hồng Nhung (2013), Nghiên cứu tạo màng chitosan-nisin kháng khuẩn ứng dụng trong bảo quản xoài,Báo cáo khoa học Hội nghị CNSH toàn quốc 2013, số 2, tr. 547 – 551 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học Hội nghị CNSH toàn quốc 2013
Tác giả: Nguyễn Kim Thoa, Hoa Thị Minh Tú, Trần Thanh Thủy, Nguyễn Quốc Việt, Lại Thị Hồng Nhung
Năm: 2013
9.Nguyễn Thị Bích Thủy, Nguyễn Thị Thu Nga, Đỗ Thị Thu Thủy (2008). Ảnh hưởng của nồng độ Chitosan đến chất lượng và thời gian bảo quản chanh. Tạp chí khoa học và Phát triển, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, tập 4, số 1, tr.70-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học và Phát triển
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Thủy, Nguyễn Thị Thu Nga, Đỗ Thị Thu Thủy
Năm: 2008
10.Nguyễn Đức Tuân, Hà Quang Việt, Tạ Thi Mùa ,”Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ Chitosan đến chất lượng và thời gian bảo quản trái bưởi Đoan Hùng Sách, tạp chí
Tiêu đề:
11. Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi (1996), Xử lý thống kê kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong nông lâm, ngư nghiệp trên máy vi tính, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý thống kê kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong nông lâm, ngư nghiệp trên máy vi tính
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
12. Đào Thanh Vân (2010). Bảo quản hoa sau thu hoạch. Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, TrườngĐại học Nông lâm, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản hoa sau thu hoạch
Tác giả: Đào Thanh Vân
Năm: 2010
13. Phạm Quốc Việt (2011), Chế phẩm chitosan sinh học. Luận văn thạc sĩ sinh học, Viện Công nghệ Sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế phẩm chitosan sinh học
Tác giả: Phạm Quốc Việt
Năm: 2011
14. Trần Văn Vụ, Nguyễn Quốc Dũng, Trần Thị Hà (2005), Tận dụng phế liệu vỏ tôm, Nxb Thủy sản - Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tận dụng phế liệu vỏ tôm
Tác giả: Trần Văn Vụ, Nguyễn Quốc Dũng, Trần Thị Hà
Nhà XB: Nxb Thủy sản - Nha Trang
Năm: 2005
15. Nguyễn Đình Vụ (2009), Chitin, chitosan và các dẫn xuất: Hoạt tính sinh hoạt và ứng dụng, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chitin, chitosan và các dẫn xuất: Hoạt tính sinh hoạt và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Đình Vụ
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2009
17. Bautista-Banos S., Hernandez-Lauzardo A. N., Velazquez-del Valle M. G., Hernandez-Lo M., Ait B. E., Bosquez-Molina E., Wilson C. L. (2006), Chitosan as a potential natural compound to control pre and postharvest disea ses of horticulturalcommodities,Crop protection, 25, pp. 108 – 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Crop protection
Tác giả: Bautista-Banos S., Hernandez-Lauzardo A. N., Velazquez-del Valle M. G., Hernandez-Lo M., Ait B. E., Bosquez-Molina E., Wilson C. L
Năm: 2006
18. Dutta P. K., Tripathi S., Mehrotra G. K., and Dutta J. (2009), Perspectives for chitosan based antimicrobial films in food applications, Food Chemistry, 114(4), pp. 1173-1182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food Chemistry
Tác giả: Dutta P. K., Tripathi S., Mehrotra G. K., and Dutta J
Năm: 2009
19. Nurrachman, Nahar S., Islam M. M. J., Islam M., Hoque M. M., Huque R., Khan A. M. [2007], Application of chitosan in apple preservation,Food and Nutrition Science, 4, pp. 75– 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food and Nutrition Science
20. Shiekh R. A., Malik M. A., Al-Thabait S. A., Shiekh W. A. (2013), “Chitosan as a novel edible coating for fresh fruits”, Food science, 19(2), pp.139 – 155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chitosan as a novel edible coating for fresh fruits”", Food science
Tác giả: Shiekh R. A., Malik M. A., Al-Thabait S. A., Shiekh W. A
Năm: 2013
21. Sritananan, S., Uthairatanakij, A., Jitareerat, P., Photchanachai, S. and Vongcheeree, S. (2005). “Effects of irradiation and chitosan coating on physiological changes of mangosteen fruit stored at room temperature” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of irradiation and chitosan coating on physiological changes of mangosteen fruit stored at room temperature
Tác giả: Sritananan, S., Uthairatanakij, A., Jitareerat, P., Photchanachai, S. and Vongcheeree, S
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w