1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại việt nam

183 417 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 5,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu định tính khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam ...94 4.2.1... Đánh giá sự phù hợp kết quả nghiên cứu định tính về c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

HỒ TUẤN VŨ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI

BỘ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KẾ TOÁN Mã ngành: 62.34.30.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VÕ VĂN NHỊ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Bằng danh dự khoa học, tôi xin cam đoan luận án này do tôi thực hiện với sựhướng dẫn khoa học của PGS.TS Võ Văn Nhị

Trừ một số kết quả được công bố trong các bài báo và công trình do tôi thựchiện thì tất cả số liệu và kết quả ở luận án này là trung thực, rõ ràng và chưa được aicông bố trong các công trình khoa học

Những nội dung từ các nguồn tài liệu khác được tôi kế thừa, tham khảo ở trongluận án này đều được trích dẫn đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo

TÁC GIẢ LUẬN ÁN HỒ TUẤN VŨ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, lãnh đạo Viện đào tạo sauđại học, Ban chủ nhiệm khoa và quý giảng viên Khoa Kế toán, trường đại học kinh tế TP

Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

và thực hiện và bảo vệ luận án các cấp

Gửi lời cảm ơn sâu sắc đến nhà giáo ưu tú: PGS.TS Võ Văn Nhị, người hướngdẫn khoa học đã tận tình giúp đở, hướng dẫn tôi từ trong suốt quá trình học tập và làmluận án

Gửi lời cảm ơn tới sự hỗ trợ, đánh giá các ý kiến trong suốt quá trình khảo sát

và thu thập dữ liệu của các đơn vị: Lãnh đạo vụ chế độ kế toán và kiểm toán (Bộ tàichính); Ngân hàng nhà nước; Hiệp hội ngân hàng; Hiệp hội kế toán và kiểm toán ViệtNam; Hiệp hội kế toán viên công chứng Anh tại Việt Nam; Hiệp hội kế toán viên côngchứng Australia tại Việt Nam; Học viện ngân hàng, Trường đại học ngân hàng Tp Hồ ChíMinh, Học viện tài chính, Đại học kinh tế Đà Nẵng, Đại học Duy Tân, Đại học Đông Á;Tạp chí kế toán và kiểm toán; Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng (Học viện ngânhàng); Tạp chí ngân hàng (Ngân hàng nhà nước); Ban lãnh đạo và nhân viên các ngânhàng thương mại Việt Nam

Gửi lời cảm ơn các Thầy, Cô trong hội đồng đánh giá luận án các cấp, đã đónggóp nhiều ý kiến quý báu để luận án được hoàn chỉnh

Cuối cùng, gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh, chị em bạn bè, đồng nghiệp và giađình đã động viên, giúp đở để tôi hoàn thành được luận án

TÁC GIẢ LUẬN ÁN HỒ TUẤN VŨ

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i Lời cảm

ơn ii Mục lục

iii Danh mục bảng viii Danh mục hình

vẽ ix Danh mục các chữ viết

tắt xi PHẦN MỞ ĐẦU

1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 4

7 Kết cấu của luận án 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 7

1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài 7

1.1.1 Các nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ .7

1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB 12

1.2 Các nghiên cứu công bố trong nước 23

1.2.1 Các nghiên cứu liên quan đến lý luận về kiểm soát nội bộ 23

1.2.2 Các nghiên cứu về KSNB tại các đơn vị cụ thể 25

1.2.3 Nghiên cứu hệ thống KSNB trong các ngân hàng thương mại 28

1.3 Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu 31

1.3.1 Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài 31

1.3.2 Đối với các công trình nghiên cứu trong nước 32

1.4 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả 32

Trang 5

1.4.1 Xác định khe hổng nghiên cứu 32

1.4.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 35

2.1 Một số vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 35

2.1.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ 35

2.1.2 Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 40

2.1.3 Báo cáo của BASEL về hệ thống KSNB 42

2.2 Các lý thuyết nền có liên quan 46

2.2.1 Lý thuyết lập quy (regulatory theory) 46

2.2.2 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) 47

2.2.3 Lý thuyết thể chế (institutional theory) 48

2.2.4 Lý thuyết bất định của các tổ chức (Contingency theory of Organizations) 49

2.2.5 Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức (Social psychology of organization theory) 50

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB 51

2.3.1 Môi trường kiểm soát 51

2.3.2 Đánh giá rủi ro 53

2.3.3 Hoạt động kiểm soát 55

2.3.4 Thông tin và truyền thông 57

2.3.5 Giám sát 58

2.3.6 Thể chế chính trị 62

2.3.7 Lợi ích nhóm 64

2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu 66

2.4.1 Mô hình nghiên cứu 66

2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

Trang 6

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .70

3.1 Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 70

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 70

3.1.2 Quy trình nghiên cứu và .70

3.2 Nguồn dữ liệu, phương pháp thu thập và phân tch dữ liệu trong nghiên cứu định tính 73

3.2.1 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu 73

3.2.2 Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu định tính 75

3.2.3 Quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu định tính 76

3.2.3.1 Quy trình thực hiện 76

3.2.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu định tính 77

3.3 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định lượng 77

3.3.1 Nguồn dữ liệu của nghiên cứu định lượng 77

3.3.2 Đối tượng khảo sát và mẫu khảo sát trong nghiên cứu định lượng 77

3.3.2.1 Đối tượng khảo sát 77

3.3.2.2 Quy mô mẫu khảo sát 78

3.3.3 Quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu định lượng 79

3.4 Phương trình hồi quy tổng quát 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 86

4.1 Kết quả nghiên cứu về thực trạng và đánh giá về sự hữu hiệu của hệ thống KSNB của các NHTM Việt Nam 86

4.1.1 Thực trạng về hoạt động các NHTM Việt Nam 86

4.1.2 Thực trạng về hệ thống KSNB của các NHTM Việt Nam 92

4.2 Kết quả nghiên cứu định tính khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam 94

4.2.1 Phương pháp và quy trình thực hiện 94

4.2.1.1 Phương pháp thực hiện 94

Trang 7

4.2.1.2 Quy trình thực hiện 95

4.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính .97

4.2.3 Đánh giá sự phù hợp kết quả nghiên cứu định tính về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống các NHTM Việt Nam 99

4.3 Kết quả nghiên cứu định lượng và bàn luận 101

4.3.1 Mẫu nghiên cứu 102

4.3.2 Kết quả đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam 102

4.3.2.1 Tổng hợp kết quả kiểm định chất lượng thang đo 103

4.3.2.2 Kết quả phân tích các nhân tố khám phám (EFA) 110

4.3.2.3 Phân tích khám phá hồi quy đa biết (MRA) 114

4.3.2.4 Kết quả kiểm định giả thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 119

4.3.2.5 Bàn luận từ kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 120

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 125

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 126

5.1 Kết luận 126

5.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam 126

5.1.2 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam 127

5.2 Quan điểm và định hướng tăng cường sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong điều kiện hội nhập 128

5.2.1 Quan điểm về xây dựng giải pháp nhằm tăng cường sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam 128

5.2.2 Định hướng tăng cường sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam 129

Trang 8

5.3 Giải pháp tăng cường sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong NHTM

Việt Nam 131

5.3.1 Giải pháp tăng cường sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong NHTM Việt Nam 131

5.3.2 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 135

5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 137

KẾT LUẬN CHUNG 139

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ xii TÀI LIỆU THAM KHẢO xiv PHỤ LỤC xxviii

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trước về SHH của HTKSNB 15

Bảng 1.2 Định nghĩa và đo lường các biến của các nghiên cứu trước 17

Bảng 3.1 Số lượng mẫu và cơ cấu đối tượng khảo sát 79

Bảng 4.1 Số lượng các loại hình ngân hàng 87

Bảng 4.2 Kết quả nghiên cứu định tính các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB 98

Bảng 4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu HTKSNB trong các NHTM Việt Nam 99

Bảng 4.4 Kết quả thống kê ý kiến đánh giá của chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB 100

Bảng 4.5 Kết quả thống kê ý kiến các chuyên gia về tiêu chí đo lường sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam 100

Bảng 4.6 Thống kê mẫu khảo sát định lượng 102

Bảng 4.7 Kiểm định Cronbach Alpha thang đo môi trường kiểm soát 104

Bảng 4.8 Kiểm định Cronbach Alpha thang đo Đánh giá rủi ro 104

Bảng 4.9 Kiểm định Cronbach Alpha thang đo Hoạt động kiểm soát 105

Bảng 4.10 Kiểm định Cronbach Alpha thang đo Thông tin truyền thông 106

Bảng 4.11 Kiểm định Cronbach Alpha thang đo Giám sát 106

Bảng 4.12 Kiểm định Cronbach Alpha thang đo thể chế chính trị 107

Bảng 4.13 Kiểm định Cronbach Alpha thang đo Lợi ích nhóm 107

Bảng 4.14 Kiểm định Cronbach Alpha thang đo Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB 108

Bảng 4.15 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định chất lượng thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB 109

Bảng 4.16 Kết quả kiểm định các giả thuyết về nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam 119

Bảng 4.17 Tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam 123

Bảng 5.1 Trật tự các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của hệ thống 127

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với hoạt động tài chính 8

Hình 1.2 Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với việc đạt được mục tiêu 8

Hình 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược KSNB 9

Hình 1.4 Mối quan hệ giữa KSNB với hiệu quả KTNB 10

Hình 1.5 Các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của HTKSNB 13

Hình 1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB 14

Hình 1.7 Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan đến HTKSNB 22

Hình 1.8 Mô hình tác động của các nhân tố của KSNB tới chất lượng KS rủi ro 27

Hình 1.9 Mô hình các yếu tố tác động đến hiệu quả của HTKSNB 29

Hình 1.10 Mô hình tác động của KSNB đến hiệu quả hoạt động và rủi ro của các NHTM Việt Nam 29

Hình 1.11 Mô hình tác động của KSNB đến hiệu quả tài chính NHTM Việt Nam 30

Hình 1.12 Mô hình tác động của KSNB đến rủi ro phá sản NHTM Việt Nam 30

Hình 2.1 Các mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ 39

Hình 2.2 Các mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ 39

Hình 2.3: Khái quát quy trình đánh giá rủi ro 53

Hình 2.4 Cơ cấu kiểm soát nội bộ 59

Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam 67

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu hỗn hợp 71

Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu chi tiết 72

Hình 3.3 Các bước thực hiện nghiên cứu 73

Hình 3.4: Quy trình phân tích dữ liệu định tính 76

Hình 3.5: Quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu định lượng 83

Hình 4.1 Vốn điều lệ của một số ngân hàng sau sáp nhập 88

Hình 4.2 Tỷ lệ an toàn vốn của hệ thống ngân hàng 88

Hình 4.3 Tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng GDP 89

Hình 4.4 ROA của hệ thống ngân hàng Việt Nam 91

Trang 11

Hình 4.5 ROE của hệ thống ngân hàng Việt Nam 91

Hình 4.6 Tiến trình khám phá nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB qua nghiên cứu định tính 97

Hình 4.7 Kiểm định về tính thích hợp của phương pháp và dữ liệu thu thập (KMO and Bartlett’s Test) 111

Hình 4.8 Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam 112

Hình 4.9 Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrix*) 113

Hình 4.10 Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy (Coeficients*) 115

Hình 4.11 Kiểm định mức độ giải thích của mô hình (Model Summary) 116

Hình 4.12 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (phương sai – ANOVA) 116

Hình 4.13 Đồ thị phân tán của phần dư chuẩn hóa 118

Hình 4.14 Đồ thị giá trị dự đoán chuẩn hóa 119

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AAA Hội kế toán Hoa Kỳ

AICPA Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ

BASEL Basel Committee on Banking Supervision

(Ủy ban Basel an toàn về hoạt động ngân hàng) BCTC Báo cáo tài chính

BKS Ban kiểm soát

BTC Bộ Tài Chính

CoBIT Control Objectives for Information and Related Technology

(Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh vực có liên quan)

COSO Committee Of Sponsoring Organizations

ERM Enterprise Risk Management Framework

(Quản trị rủi ro doanh nghiệp)FEI Hiệp hội các nhà quản trị tài chính

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

IIA Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ IMA

Hiệp hội kế toán viên quản trị ISA Chuẩn

mực kiểm toán quốc tế

ISACA Information System Audit and Control Association

(Hiệp hội về kiểm soát và kiểm toán hệ thống thông tin) KSNB Kiểm soát nội bộ

NHNN Ngân hàng nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

VSA Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trên thế giới, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã córất nhiều ngân hàng lớn lâm vào tình trạng khủng hoảng và phá sản, điển hình là ngânhàng Lehman Brothers với lịch sử lâu đời Từ sự sụp đổ của ngân hàng LehmanBrothers, các ngân hàng lớn khác trên thế giới như: Citibank, Merrill, Morgan Stanley,Freddie Mac, UBS, cũng gặp tình trạng tương tự với những khoản lỗ khổng lồ, sa thảihàng chục ngàn nhân viên mỗi năm

Ở Việt Nam, các ngân hàng thương mại (NHTM) vừa là những nhà tài trợ vốnlớn vừa là công cụ quan trọng để nhà nước định hướng cho sự vận động của thị trườngtài chính, nhằm thực hiện mục tiêu, chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ Tuy nhiên,hiệu quả hoạt động của các NHTM chưa thực sự xứng tầm với tiềm năng của nó Cácngân hàng liên tục để nợ xấu tăng cao, hiệu quả sử dụng đồng vốn thấp, một số ngânhàng rơi vào tình trạng khó khăn buộc phải sáp nhập hoặc bị mua lại bởi ngân hàng nhànước

Đứng trước thực trạng trên, để đảm bảo ổn định nền kinh tế có thể hộinhập sâu rộng với khu vực và thế giới, đặc biệt khi Việt Nam tham gia vào AEC và TPP,NHNN Việt Nam đã có nhiều biện pháp để ổn định thị trường tiền tệ ngân hàngnhư: yêu cầu tăng vốn điều lệ, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, sáp nhập, mua lại cácngân hàng yếu kém, Trong bối cảnh đó, để có thể tồn tại và phát triển, bản thân mỗimột NHTM cần có những giải pháp để quản trị ngân hàng của mình đảm bảo hiệu quảhoạt động Trong những giải pháp để hệ thống ngân hàng đảm bảo hiệu quả, phát triển

ổn định và bền vững thì tăng cường sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ(HTKSNB) trong các NHTM được đặc biệt quan tâm

Mặt khác, khi nghiên cứu đặc điểm của các NHTM Việt Nam, tác giả nhận thấyrằng hoạt động của hệ thống các NHTM Việt Nam cũng có những đặc điểm riêng biệtnhư: có sự can thiệp, quản trị sâu của nhà nước để phục vụ các mục tiêu chính trị, xãhội Hoạt động quản lý của bản thân từng ngân hàng chịu sự tác động

Trang 14

mạnh mẽ từ các cơ quan chức năng ở bên ngoài thuộc hệ thống quản lý của nhà nước.Bên cạnh đó, tình trạng lợi ích nhóm trong các ngân hàng cũng đã ảnh hưởng đến côngtác quản lý và hiệu quả hoạt đông của các ngân hàng Nói cách khác, ngoài các yếu tốnội tại của hoạt động quản lý nói chung và HTKSNB nói riêng thì việc cùng lúc chịu sựchi phối quá sâu của nhà nước và các nhóm lợi ích cũng là đặc điểm riêng có của hệthống các NHTM Việt Nam

Khi khảo cứu các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến các nhân

tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB các NHTM, tác giả nhận thấy trên thế giới

đã có một số tác giả nghiên cứu và nhận định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệucủa HTKSNB trong các ngân hàng như: môi trường kiểm soát; thông tin và truyềnthông; đánh giá rủi ro; hoạt động kiểm soát; giám sát; công nghệ thông tin, Tuy nhiên,chưa có một công trình nghiên cứu nào ở trong nước xác định nhân tố nào có thể tácđộng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các ngân hàng, đặc biệt là các NHTM Do đó,việc nghiên cứu tìm ra các nhân tố nội tại bên trong và các nhân tố bên ngoài có ảnhhưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các NHTM để nhằm nâng cao năng lực quản

lý của các ngân hàng, đảm bảo các ngân hàng hoạt động có hiệu quả, đáp ứng mục tiêu

ổn định nền tài chính tiền tệ của nước nhà là một yêu cầu cấp thiết hiện nay Xuất phát

từ tính cấp thiết này, tác giả chọn đề tài: "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệucủa hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam" làm luận ántiến sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của

HTKSNB trong các NHTM Việt Nam

- Mục tiêu cụ thể: Trên cơ sở mục tiêu tổng quát của đề tài, các mục tiêu cụ thể

được xây dựng như sau:

+ Hiểu được nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong cácNHTM Việt Nam

Trang 15

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể đã đặt ra, các câu hỏi nghiên cứuhình thành tương ứng như sau:

Câu

h ỏi s ố 1 : Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB

trong các NHTM Việt Nam?

Câu h ỏi số 2: Có mối quan hệ nào giữa các nhân tố như: Môi trường kiểm soát,

đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát, thể chế chínhtrị, lợi ích nhóm?

Câu

h ỏi số 3: Những nhân tố này có ảnh hưởng như thế nào đến sự hữu hiệu

của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu củaHTKSNB trong NHTM Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện đối với các NHTM Việt Nam không bao gồm các

NHTM nước ngoài, các NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Phụ lục 1: Danh sách các ngân hàng thương mại Việt Nam).

Luận án giới hạn về không gian và thời gian như sau :

+ Về không gian: khảo sát thực nghiệm trong luận án được thực hiện tại một

số các NHTM nhà nước và NHTM cổ phần Việt Nam có quy mô lớn (vốn điều lệ từ3.500 tỷ đồng trở lên) tại một số thành phố lớn ở Việt Nam vì hầu hết các đơn vị nàyđều có trụ sở chính tại đó (Địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội)

Trang 16

+ Về thời gian: khoảng thời gian để việc thực hiện khảo sát là đoạn từ năm

2010 đến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Khi thực hiện luận án, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp,

là phương pháp nghiên cứu có sự kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính

và phương pháp nghiên cứu định lượng Cụ thể là :

- Phương pháp nghiên cứu định tnh: Trong phương pháp này, tác giả sử dụng

khảo sát, phỏng vấn các chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm và liên quan trực tiếp đếnlĩnh vực nghiên cứu để quy nạp và khẳng định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữuhiệu của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: trên cơ sở các nhân tố ảnh

hưởng đã được xác định bằng phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả sẽ tiến hànhkiểm định các nhân tố tác động và đo lường mức độ tác động của các nhân tố tới sựhữu hiệu của HTKSNBtrong các NHTM Việt Nam

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

* Ý nghĩa khoa học

Trên cơ sở kế thừa kết quả của các tác giả trước khi nghiên cứu về các nhân

tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB, luận án đã khám phá các nhân tố ảnhhưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các NHTM và chỉ ra mức độ cũng như thứ tựảnh hưởng của các nhân tố đến sự hữu hiệu của HTKSNB ở các NHTM trong điều kiện

Trang 17

7 Kết cấu của luận án

Nội dung chính của luận án cụ thể như sau:

Phần mở đầu:

Ở phần này, tác giả đã những nội dung tổng quan của luận án như: tính cấpthiết, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ýnghĩa khoa học và thực tiễn, kết cấu của luận án

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

Ở chương này, tác giả trình bày về tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và ởViệt Nam có liên quan đến HTKSNB, các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu củaHTKSNB, trên cơ sở đó đưa ra những kết quả đạt được của các nghiên cứu trước vàcác vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, nhằm rút ra được khe hổng cần nghiên cứu củaluận án

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Ở chương này, tác giả trình bày các vấn đề lý luận về HTKSNB, sự hữu hiệu củaHTKSNB, các lý thuyết nền giải thích sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sựhữu hiệu của HTKSNB Qua đó, tác giả sẽ xây dựng thang đo, mô hình nghiên cứu đềxuất và các giả thuyết nghiên cứu của luận án

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Ở chương này, tác giả trình bày quy trình nghiên cứu chung của luận án, cácbước thực hiện cụ thể trong quy trình nghiên cứu, các phương pháp sử dụng trongnghiên cứu nghiên cứu, nguồn để lấy dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, cách thức chọn mẫu,các bước phân tích và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Ở chương này, tác giả trình bày thực trạng HTKSNB của các NHTM Việt Nam giaiđoạn 2010 -2015; các kết quả thu được trong các bước nghiên cứu định tính và nghiêncứu định lượng, đồng thời dựa trên các kết quả thu được sẽ đưa ra các bàn luận về kếtquả đạt được trong nghiên cứu

Trang 18

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách.

Ở chương này, tác giả trình bày các vấn đề như: kết luận từ kết quả nghiên cứu,các gợi ý chính sách đối với các tổ chức có liên quan nhằm tăng cường sự hữu hiệu củaHTKSNB trong các NHTM Việt Nam, các hạn chế mà luận án chưa thực hiện được và gợi

ý các hướng nghiên cứu trong thời gian tới

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, có nhiều tác giả đã nghiên cứu về các khíacạnh khác nhau của hệ thống kiểm soát nội bộ Ở chương này, tác giả thực hiện việc hệthống hóa, phân tích và đánh giá các nghiên cứu đã thực hiện có liên quan đếnHTKSNB, sự hữu hiệu của HTKSNB và các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu củaHTKSNB Qua đó xác định khe hổng nghiên cứu và đưa ra các định hướng nghiên cứucủa luận án

1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài

Qua quá trình tra cứu và tham khảo nhiều tài liệu khác nhau đối với cácmảng vấn đề liên quan đến luận án mà tác giả dự định nghiên cứu Tác giả nhậnthấy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan các yếu tố của HTKSNB, tácđộng của HTKSNB tới các đối tượng, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữuhiệu của HTKSNB, đến hiệu quả của doanh nghiệp tại nhiều quốc gia trên thế giới

đã được các tác giả khác nhau thực hiện trong thời gian vừa qua Tác giả xin nêu

ra một số các công trình tiêu biểu như sau:

1.1.1 Các nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ

 Nghiên cứu hệ thống KSNB theo hướng quản trị

Trên cơ sở báo cáo COSO năm 1992, tổ chức COSO đã tiến hành nghiên cứu về

hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM) Trong nghiên cứu này, ERM được xâydựng gồm 8 bộ phận bao gồm: môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sựkiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông vàgiám sát Vào năm 2004, COSO chính thức ban hành ERM làm nền tảng trong việc quảntrị rủi ro doanh nghiệp Ngoài ra, các nghiên cứu của các tác giả như: Merchant, K.A(1985); Anthonny, R.N và Dearden, J.Bedford (1989); Laura F.Spira và Micheal Page(2002); Yuan Li, Yi Liu, Younggbin Zhao (2006) đều cho rằng KSNB có mối quan hệvới công tác quản trị doanh nghiệp, điều này thể hiện cụ thể ở việc: KSNB có vai tròđịnh hướng thị

Trang 20

doanh nghiệp Mô hình mối quan hệ được tác giả thể hiện ở hình 1.1

Trang 21

Kiểm soát nội bộ

* Môi trường kiểm soát

* Kiểm toán nội bộ

* Hoạt động kiểm soát

Hoạt động tài chính

* Tính thanh khoản

* Trách nhiệm

* Báo cáo

Các biến trung gian

* Chính sách của Hội đồng quản trị

* Hội đồng giáo dục quốc gia

* Bộ giáo dục

Hình 1.1 Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với hoạt động tài chính

(Nguồn: mô hình của Mawanda, (2008))

Tác giả William & Kwasi, (2013) khi thực hiện nghiên cứu về tính hiệu quả của

HTKSNB ở các ngân hàng khu vực phía đông của Ghana đã đưa ra kết luận rằng:

HTKSNB hỗ trợ nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của đơn

vị mình

Hệ thống kiểm soát nội bộ

* Kiểm soát quản lý

* Kiểm soát kế toán nội bộ

* Kiểm toán nội bộ

Đạt được các mục tiêu của công

ty

* Tiến hành kinh doanh một cách có trật tự và hiệu quả

* Đảm bảo an toàn tài sản

* Phòng ngừa và phát hiện các gian lận và sai sót

* Đảm bảo chính xác và đầy đủ hề sơ kế toán và chuẩn bị kịp thời các thông tin tài chính đáng tin cậy

Hình 1.2 Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với việc đạt được mục tiêu

(Nguồn: mô hình của William & Kwasi, (2013))

Các tác giả Varipin Mongkolsamai & Phapruke Ussahawanitchakit, (2012) khi

nghiên cứu ảnh hưởng của chiến lược KSNB đến hiệu quả hoạt động của các doanh

nghiệp niêm yết Thái Lan nhấn mạnh rằng: có bốn nhân tố tác động đến

Trang 22

chiến lược KSNB, bao gồm: (1) Tầm nhìn điều hành minh bạch, (2) Kiến thức của nhân viên, (3) Sự đa dạng của các giao dịch kinh doanh, (4) Nhu cầu của các

bên liên quan

Tầm nhìn điều

hành minh

bạch

Trang 23

- Hệ thống thông tin truyền thông

- Giám sát

Hiệu quả hoạt động của tổ chức

Nhu cầu của các

bên liên quan

Tư duy làm việc nhóm

Biến kiểm soát

- Số tuổi của công ty

- Quy mô của công ty

Hình 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược KSNB

(Nguồn: Varipin Mongkolsamai & Phapruke Ussahawanitchakit, (2012))

 Nghiên cứu HTKSNB theo hướng kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ

Trong lĩnh vực kiểm toán độc lập, các chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ và chuẩnmực kiểm toán quốc tế cũng chuyển sang sử dụng Báo cáo COSO làm nền tảng đánhgiá hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm:

- Chuẩn mực SAS 78 (1995): Xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính.Các định nghĩa, nhân tố của KSNB trong báo cáo COSO (1992) đã được trình bày vàochuẩn mực này

- Chuẩn mực SAS 94 (2001): Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến việc xemxét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính

- Chuẩn mực ISA 315 “Hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi trường hoạt độngđơn vị và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu” đã yêu cầu kiểm toán viên

Trang 24

cần có hiểu biết đầy đủ về KSNB và định nghĩa “HTKSNB là một quá trình do bộ máyquản lý, Ban giám đốc và các nhân viên của đơn vị chi phối, được thiết lập để cungcấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu: Báo cáo tài chính đángtin cậy, pháp luật và các quy định được tuân thủ, hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.HTKSNB được thiết kế nhằm giảm thiểu những rủi ro kinh doanh có khả năng đe dọađến việc đạt được những mục tiêu trên”.

- Chuẩn mực ISA 265 “Thông báo về những khiếm khuyết của KSNB”: yêu cầukiểm toán viên độc lập thông báo về các khiếm khuyết của KSNB do kiểm toán viênphát hiện được cho những người có trách nhiệm trong đơn vị

Trong lĩnh vực kiểm toán nội bộ, một số công trình nghiên cứu cũng đề cậpđến mối quan hệ giữa KSNB và kiểm toán nội bộ, điển hình là cuốn sách của các tácgiả Victor Z.Brink và Herbert Witt (1941) về “Kiểm toán nội bộ hiện đại - đánh giá cáchoạt động và hệ thống kiểm soát” Ngoài ra, hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) đãđưa ra định nghĩa và các mục tiêu KSNB bao gồm: độ tin cậy và tính trung thực củathông tin; tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định; bảo vệ tàisản; sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực; hoàn thành mục tiêu cho các hoạtđộng hoặc các chương trình

Các tác giả Karagiogos, Drogalas, Dimou, (2014) khi nghiên cứu tính hiệu quảcủa HTKSNB trong ngành ngân hàng Hy Lạp đã cho rằng ở các ngân hàng đã tồn tại vàthành công thì tất cả các thành phần của KSNB đóng góp vai trò rất

quan trọng trong hiệu quả của kiểm toán nội bộ

Trang 25

Kiểm soát nội bộ Hiệu quả của kiểm toán nội bộ

* Môi trường kiểm soát

* Đánh giá rủi ro

* Hoạt động kiểm soát

* Hệ thống thông tin truyền thông

* Giám sát

Hình 1.4 Mối quan hệ giữa KSNB với hiệu quả KTNB

(Nguồn: mô hình của Karagiogos, Drogalas, Dimou, (2014))

Trang 26

 Nghiên cứu tác động của HTKSNB tới giá trị của doanh nghiệp

Các tác giả Ge & McVay, (2005) khi thực hiện các nghiên cứu về hệ thống KSNBtheo yêu cầu của đạo luật SOX đã chỉ ra rằng những điểm yếu trong HTKSNB có ảnhhưởng đến giá trị của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Các tácgiả Shenkir & Walker, (2006) trong nghiên cứu của mình cho rằng có thể thực hiện hiệuquả đạo luật SOX, HTKSNB của doanh nghiệp phải bao gồm đầy đủ các yếu tố, dựa trênphân tích toàn diện các rủi của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu này còn cho thấyrằng các công ty sẽ thu được ít lợi nhuận hơn các công ty khác khi công ty đó có nhiềunhược điểm về KSNB

Tác giả Doyle, (2005) trong nghiên cứu của mình cũng đã chứng minh rằngcác doanh nghiệp sẽ có doanh thu thấp hơn nếu có yếu kém về KSNB Ngoài ra, nghiêncứu này cũng cho rằng khi HTKSNB yếu kém thì nó sẽ có tác động tiêu cực đến hoạtđộng đầu tư vào doanh nghiệp khi BCTC của doanh nghiệp được công bố thông quaphản ứng của thị trường Tác giả Hammersley, (2007) khi thực hiện khảo sát thựcnghiệm đối với 102 công ty (báo cáo có các điểm yếu trong HTKSNB) nhận thấy rằng có

sự sụt giảm niềm tin của nhà đầu tư trên thị trường đối với các công ty này Tác giảcũng cho rằng HTKSNB yếu kém là nguyên nhân của sự sụt giảm thị giá cổ phiếu doanhnghiệp

 Nghiên cứu mối liên hệ giữa HTKSNB và chất lượng thông tin kế toán tài

chính của các công ty niêm yết

KSNB là công cụ hữu ích trong việc tạo ra BCTC chất lượng và các công ty sửdụng KSNB tự nguyện cho mục đích công bố thông tin tài chính Nghiên cứu của tácgiả J.Altamuro, (2010) khi điều tra ảnh hưởng của các thủ tục KSNB đối với việc lậpBCTC của FDICIA trong thập niên 1990 cho rằng chất lượng BCTC trong lĩnh vực ngânhàng được gia tăng khi các đơn vị được tăng cường công tác KSNB để giám sát việc lậpBCTC

Bên cạnh đó, tác giả Angella.A, (2009) cho rằng những gian lận trong việclập BCTC và những vụ bê bối kế toán ở tất cả các quốc gia thường liên quan đến tổchức KSNB

Trang 27

Năm 1987, trong kết quả nghiên cứu của uỷ ban tài trợ tại Mỹ đã chỉ ra rằngnguyên nhân hàng đầu dẫn đến những gian lận về thông tin tài chính của các công ty đó

là sự vắng bóng hoặc yếu kém trong tổ chức KSNB

Trong tổ chức KSNB, Ban giám đốc là một thành phần quan trọng của bộ máyKSNB và công tác KSNB trong doanh nghiệp Tác giả N.Klai, (2011) cho rằng có mốiquan hệ giữa đặc điểm của ban giám đốc của công ty niêm yết và chất lượng thôngtin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Khi bangiám đốc công ty thực hiện hoạt động kiểm soát tốt sẽ cung cấp thông tin trungthực, chính xác cho những người quan tâm

Theo tác giả DeFond (1991) cho rằng có mối liên hệ giữa chất lượng thôngtin báo cáo tài chính và bộ phận kiểm toán nội bộ của các công ty niêm yết, mộttrong những yếu tố quan trọng của HTKSNB Mặt khác tác giả còn cho rằng nhữngcông ty có BCTC phải công bố thường lại hiếm có bộ phận kiểm toán nội bộ

1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

Năm 2009, các tác giả Angella Amudo & Eno L Inanga đã thực hiện một

nghiên cứu đánh giá HTKSNB từ Uganda Nghiên cứu này được thực hiện trên các nướcthành viên khu vực của Ngân hàng Phát triển châu Phi Nghiên cứu đã phát triển một

mô hình chuẩn trong việc đánh giá HTKSNB trong các dự án khu vực công được Ugandatài trợ bởi Ngân hàng Phát triển Châu Phi Mô hình thực nghiệm được Amudo vàInanga phát triển dựa vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT, (như hình 1.5) baogồm:

- Các biến độc lập là các thành phần của KSNB (bổ sung thêm biến công nghệthông tin theo COBIT): (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thôngtin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát, (6) công nghệ thông tin

- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

- Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác

Trang 29

Môi trường kiểm soát

Ủy quyềnĐánh giá rủi ro

Hoạt động kiểm soát

Thông tin truyền

thông

Sự hữu hiệu của

hệ thống KSNB

Giám sátCông nghệ thông tin

Mối quan hệcộng tác

Hình 1.5 Các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của HTKSNB

(Nguồn: mô hình của Angella & Eno L Inanga (2009))

Kết quả của nghiên cứu cho thấy sự thiếu hụt một số thành phần củaKSNB dẫn đến kết quả vận hành của HTKSNB chưa đạt được sự hữu hiệu

Tuy nhiên, các tác giả nghiên cứu cũng nêu rõ kết quả này chỉ mới điều tra ởUganda Việc áp dụng kết quả nghiên cứu tùy thuộc vào hoàn cảnh và đặc điểm củatừng quốc gia cụ thể Kết quả nghiên cứu sẽ có biến đổi nếu được áp dụng vào cácquốc gia có khác biệt về hoàn cảnh và đặc điểm tương ứng

Nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả Sultana và Haque (2011) từ 6 ngânhàng tư nhân niêm yết ở Bangladesh cho rằng để xác định khả năng đảm bảo hoạtđộng của đơn vị phù hợp với mục tiêu đề ra thì cần đánh giá cấu trúc kiểm soát nội bộtrong một đơn vị Nghiên cứu phát triển mô hình từ khuôn khổ về KSNB theo báo cáoCOSO (hình 1.6) như sau:

- Các biến độc lập là các thành phần của KSNB : (1) môi trường kiểm soát,(2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5)giám sát

- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

- Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác

Trang 31

Môi trường kiểm soát

Ủy quyềnĐánh giá rủi ro

Hoạt động kiểm soát

Thông tin truyền

Hình 1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB

(Nguồn: Mô hình của Sultana & Haque (2011))

Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng mô hình trên thực sự có ý nghĩa khi cácbiến độc lập có mối quan hệ với từng mục tiêu kiểm soát của các ngân hàng, cụ thểtừng thành phần trong HTKSNB (biến độc lập) hoạt động tốt sẽ đảm bảo hợp lý cácmục tiêu kiểm soát và vì thế đảm bảo sự hữu hiệu của HTKSNB (Sultana & Haque,2011)

Tác giả Gamage và cộng sự (2014) khi nghiên cứu sự hữu hiệu của HTKSNBtrong 2 NHTM nhà nước và 64 chi nhánh của 2 ngân hàng này tại Srilanka cũng sửdụng mô hình nghiên cứu như trên nhưng bỏ qua các biến điều tiết Kết quả củanghiên cứu của tác giả chỉ ra rằng, có sự tác động cùng chiều của các biến độc lập baogồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, các hoạt động kiểmsoát, giám sát đến biến phụ thuộc là sự hữu hiệu của HTKSNB

Trang 32

Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trước về sự hữu hiệu của

HTKSNB Tác giả Đối tượng

Mô hình

sử dụng

Kết quả tác động

Amudo &

Inanga

(2009)

HTKSNB trongcác dự án khuvực công đượcUganda tài trợbởi Ngân hàngPhát triển ChâuPhi

- Biến điều tiết: ủy quyền, mốiquan hệ cộng tác

Dữ liệubảng

Một số thành

khiếm khuyếtnên dẫn đến sựvận hành củaHTKSNB chưahữu hiệu

Sultana &

Haque

(2011)

HTKSNB của 6ngân hàng tưnhân niêm yếtcủa Bangladesh

- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệucủa HTKSNB

- Biến độc lập: Môi trườngkiểm soát, đánh giá rủi ro,thông tin và truyền thông, cáchoạt động kiểm soát, giám sát

- Biến điều tiết: ủy quyền, mốiquan hệ cộng tác

Dữ liệubảng

Các thành phầntrong HTKSNBhoạt động tốtthì sẽ cung cấp

sự đảm bảo hợp

lý các mục tiêukiểm soát, đảmbảo sự hữu hiệucủa HTKSNB.Gamage &

- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệucủa HTKSNB

- Biến độc lập: Môi trườngkiểm soát, đánh giá rủi ro,thông tin và truyền thông, cáchoạt động kiểm soát, giám sát

Dữ liệubảng vàphân tíchhồi quy đabiến vớiSPSS

Có sự tác độngcùng chiều củacác biến độclập đến biếnphụ thuộc

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu)

Trang 33

Bảng 1.2 Định nghĩa và đo lường các biến của các nghiên cứu trước

Kevin Low Lock &

Môi trường kiểmsoát được địnhnghĩa là nền tảng ýthức, là văn hóacủa tổ chức, phảnánh sắc thái chungcủa một tổ chức, tácđộng đến ý thức

- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý

- Tính trung thực và các giá trị đạo đức của Ban lãnh đạo

Kevin Low Lock &

Đánh giá rủi rođược định nghĩa làviệc nhận dạng,phân tích và quản lýcác rủi ro có thể

đe dọa đến việcđạt được các mục

Kevin Low Lock &

Các hoạt động kiểmsoát được địnhnghĩa là tập hợpnhững chính sách,thủ tục kiểm soát đểđảm bảo cho các chỉthị của nhà quản lýđược thực hiện

- Soát xét của các nhà quản

Kevin Low Lock &

Fernando (2014)

Thông tin và truyềnthông được địnhnghĩa là các thông tin

hổ trợ cho việc điềuhành, kiểm soát vàcách thức truyềnthông trong tổ chức

- Thông tin được cung cấp chính xác

- Thông tin được cung cấp thích hợp

- Thông tin được cung cấp kịp thời

- Thông tin được cập nhật liên tục

- Công tác truyền thông bên trong nội bộ

- Công tác truyền thông rabên ngoài

Trang 34

Biến Tác giả Định nghĩa Đo

Kevin Low Lock &

Giám sát được địnhnghĩa là quá trìnhđánh giá chất lượngcủa HTKSNB theothời gian

- Giám sát thường xuyên

- Giám sát định kỳ

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của kiểm toán viên độc lập

Kevin Low Lock &

- Hiệu quả và hiệu năng củacác

hoạt động

- Báo cáo tài chính có độ tin cậy

- Tuân thủ pháp luật và cácquy định

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước)

Ngoài các nghiên cứu nói trên, còn có các nghiên cứu những tác động của từngthành phần trong HTKSNB đến tính hữu hiệu của HTKSNB Các nghiên cứu tiêu biểulà:

 Nghiên cứu về môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát được cho là một một yếu tố quan trọng trongHTKSNB của đơn vị, môi trường kiểm soát cấu thành văn hóa của một đơn vị, nó có tácđộng đến ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị, là yếu tố hạt nhân cho cácyếu tố khác của HTKSNB (Ramos, 2004) Tác giả Ramos cũng cho rằng môi trường kiểmsoát được cấu thành từ nhiều nhân tố, bao gồm: yếu tố văn hóa doanh nghiệp, yếu tốphân cấp quyền lực, yếu tố chất lượng của các ủy ban kiểm toán, yếu tố tính liêm chính

và đạo đức (D"Aquyla, 1998 & Ramos, 2004)

Theo tác giả Rae & Subramaniam (2006), con người là nhân tố cốt lõi các tổchức vì họ chính là nhân tố điều khiển tổ chức Các tác giả này nhận định rằng cácthuộc tính cá nhân của con người như: tính liêm chính, các giá trị đạo đức, thẩm quyền

là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức

Trang 35

Tác giả Subramaniam và cộng sự (2006) đã nêu ra các yếu tố thuộc môi trườngkiểm soát bao gồm: yếu tố tính liêm chính và các giá trị đạo đức; yếu tố thẩm quyềncủa con người trong tổ chức; yếu tố triết lý lãnh đạo và phong cách điều hành; yếu tốcách thức nhà quản lý giao quyền hạn, trách nhiệm, tổ chức và phát triển con người.Ngoài ra, Subramaniam và cộng sự, (2006) còn nhận định rằng: “giá trị tổ chức khôngthể vượt lên trên tính liêm chính và đạo đức của những người sáng lập, điều hành vàgiám sát họ”.

 Nghiên cứu về đánh giá rủi ro

Tác giả Lannoye (1999) trong nghiên cứu của mình cho rằng mỗi một doanhnghiệp có một phương pháp giải quyết vấn đề khác nhau nhưng các phươngpháp đó phải được thiết kế sao cho có thể quản lý rủi ro thông qua sự đảm bảohợp lý và xem xét cân đối giữa chi phí và lợi ích Tác giả Walker (1999) muốn ngăn chặnhoặc giảm thiểu rủi ro nhà quản lý cần quản lý rủi ro khi có sự thay đổi xảy ra Các đềxuất thay đổi về quản trị rủi ro trong đơn vị phải được nhà quản lý thông báo đến nhânviên phụ trách trực tiếp Các nguy cơ có thể tạo ra những rủi ro mới phải được nhàquản lý giám sát liên tục

Ngoài ra, cũng theo tác giả Lannoye (1999) cho rằng đánh giá rủi ro còn là đánhgiá các yếu tố gây cản trở đến việc doanh nghiệp đạt được sứ mệnh của đơn vị mình.Đánh giá rủi ro còn là một quá trình đánh giá có hệ thống về các bất lợi phát sinh, đánhgiá khả năng thiệt hại có thể có của đơn vị trong hoạt động tài chính và phi tài chính.Muốn đánh giá rủi ro thì bắt buộc các đơn vị phải có hệ thống mục tiêu rõ ràng, phùhợp Các công việc để đánh giá rủi ro bao gồm: xác định rủi ro; phân tích rủi ro; ướctính những nguy cơ có thể có; đánh giá tần suất xảy ra các nguy cơ; cách thức để quản

lý rủi ro

 Nghiên cứu về thông tin và truyền thông

Các tác giả Steihoff (2001) và Hevesi ( 2005) trong khi nghiên cứu về thông tin vàtruyền thông đã cho rằng nó là yếu tố quan trọng có tác động đến tính hữu hiệu củaHTKSNB Tất cả các thông tin được truyền đạt từ trên xuống về các kế hoạch, các rủi ro

và hoạt động kiểm soát áp dụng trong đơn vị Thông tin từ

Trang 36

bên trong các bên ngoài đơn vị phải được kiểm định tính tin cậy, sau đó được các bộphận chức năng xử lý và thông báo một cách kịp thời Thông tin sau khi được sự chophép của ban quản trị sẽ được truyền thông tới các bộ phận và cá nhân để thực hiệnchức năng của mình Thông tin và truyền thông giúp các nhân viên nhận thấy đượcchức năng và vai trò của mình trong HTKSNB Các đơn vị phải chuẩn bị các BCTC và báocáo nội bộ chính xác để nhà quản lý có thông tin trong các quyết định của mình mộtcách kịp thời Vì vậy, đơn vị phải xây dựng bản mô tả công việc cho tất cả bộ phận, cánhân trong đơn vị để cung cấp các thông tin cần thiết khi có yêu cầu từ nhà quản lý.

 Nghiên cứu các hoạt động kiểm soát

Nghiên cứu của tác giả Jenkinson (2008) cho rằng để đạt được các mục tiêucủa đơn vị một cách hiệu quả thì các hoạt động kiểm soát phải được thiết lập và thựcthi Hoạt động kiểm soát được định nghĩa là các chính sách và thủ tục mà nhà quản lýthiết kế ra để đảm bảo rằng các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện một cách triệt

để Các hoạt động kiểm soát bao gồm: hoạt động phê duyệt, hoạt động ủy quyền, hoạtđộng xác minh, hoạt động đối chiếu, hoạt động đánh giá hiệu suất hoạt động, hoạtđộng phân công nhiệm vụ

Nghiên cứu của tác giả Ramos (2004) chỉ ra rằng để kiểm tra tính chính xác vàđầy đủ của thông tin cũng như sự ủy quyền của các giao dịch thì một loạt các hoạtđộng kiểm soát cần phải được thực hiện Tổ chức cần kiểm soát việc phát triển các

hệ thống mới và những thay đổi của hệ thống đã tồn tại trước đó Ngoài ra, đơn vị cần

có quy định hạn chế việc tiếp cận với các chương trình và dữ liệu Đơn vị cần đảm bảocông tác kiểm soát vật chất bao gồm: kiểm soát các thiết bị, hàng tồn kho, chứngkhoán, tiền mặt và các tài sản khác

 Nghiên cứu về giám sát

Nhân tố giám sát được coi là một nhân tố quan trọng nhất của HTKSNB trongbất kỳ đơn vị nào Nghiên cứu của tác giả Springer (2004) cho rằng giám sát là côngviệc đánh giá hiệu suất của HTKSNB Nó được các bộ phận liên quan thực hiện mộtcách liên tục và độc lập Thực hiện công tác giám sát là để đảm bảo

Trang 37

rằng các công việc của KSNB đều được tiến hành đúng đắn, đầy đủ và hiệu quả như thiết kế ban đầu.

Giám sát là công việc thường xuyên để khẳng định rằng các thủ tục kiểm soátđược thực hiện theo đúng yêu cầu đề ra (Muhota, 2005) Nhằm đảm bảo tính chính xáccủa các giao dịch được thể hiện trong báo cáo tài chính về giám sát các khoản vay, cáccông cụ giám sát được sử dụng nhiều trong các tổ chức là: đối chiếu, kiểm tra nội bộ

và kiểm toán (Diamond, 1984) HTKSNB cần phải được theo dõi, đánh giá chất lượnghoạt động theo thời gian Để thực hiện điều này thì đơn vị sử dụng các hoạt động giámsát liên tục, đánh giá riêng biệt hay sử dụng phương thức kết hợp hai hoạt động trên.Một hệ thống giám sát tốt thì phải chỉ ra những thiếu sót của KSNB còn mắc phải vàphản hồi cho các nhà quản trị cấp cao để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời(Calomiris & Khan,1991)

 Nghiên cứu về thể chế chính trị

Theo kết quả từ các nghiên cứu của Zingales (1998), Beck và các cộng sự (2003)thì yếu tố thể chế chính trị có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển tài chính Các tác giảKaufmann & cộng sự (2009) trong nghiên cứu của mình đã thiết lập các yếu tố phảnánh thể chế chính trị của một quốc gia bao gồm: yếu tố chất lượng điều tiết, yếu tố

ổn định chính trị, yếu tố hiệu quả chính quyền, yếu tố trách nhiệm giải trình chính sách

và yếu tố kiểm soát tham nhũng Các chỉ tiêu được nhóm tác giả sử dụng để phản ánhnhân tố thể chế chính trị đã được tính toán, công bố và cập nhật hàng năm bởi tổchức ngân hàng thế giới Nghiên cứu của các tác giả Kenjegalieva & Simper (2011) chỉ

ra rằng ngoài các yếu tố kinh tế vĩ mô thì mức độ tham nhũng ở các cơ quan côngquyền và hiệu quả thấp của bộ máy hành pháp ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạtđộng của các ngân hàng

 Nghiên cứu về lợi ích nhóm

Tác giả Rawls, J.A (1971) khi nghiên cứu về lợi ích nhóm đã nhận định rằng mộtthể chế chính trị được coi là hoàn thiện khi có hệ thống luật pháp đầy đủ, tạo ra thếđối lập giữa các nhóm lợi ích trong thể chế đó và chủ động tạo cơ chế đề kháng thôngqua các quá trình tự cải thiện, liên tục đổi mới, đồng thời chia

Trang 38

sẽ quyền lực cho các thành phần khác nhau của bộ máy chính quyền để họ tự giámsát và điều chỉnh cân bằng quyền lực trong thể chế đó.

Nghiên cứu của tác giả Frank Scarpatti (1977) chỉ ra rằng các lợi ích nhóm vừa cóảnh hưởng tích cực vừa có ảnh hưởng tiêu cực Nhiệm vụ của chúng ta là phải tiếp tụcthiết lập, hiện đại hóa cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước, tạo ra một thể chế mà ở

đó nó sẽ khuyến khích tối đa ảnh hưởng tích cực của lợi ích nhóm, đồng thời làm giảmthiểu ảnh hưởng tiêu cực của lợi ích nhóm

Nghiên cứu của các tác giả Allan J.Cigler & Burdett A Loomis (1995) chỉ ra rằng

từ lợi ích nhóm hình thành nên các nhóm lợi ích Xã hội chúng ta là tập hợp một hệthống các lợi ích phức tạp, các lợi ích trong từng nhóm, hoặc giữa các nhóm khác nhauluôn luôn tương tác trong trạng thái cạnh tranh liên tục để có thể nắm giữ được quyền

sở hữu, quyền phân phối nguồn lực công và quyền được tham gia vào quá trình địnhhình, xây dựng chính sách nhằm mục đích mang lại lợi ích cao nhất cho nhóm củamình Không thể nào tồn tại các nhóm đứng ngoài lợi ích Số lượng nhóm lợi ích đượcquy định và giới hạn bởi chỉ số lợi ích

Trang 40

Môi trường kiểm soát

Thông tin và truyền thông

- Aldridre and Colbert, (1994)

- Angella Amudo&Eno L.Inanga,

- Laura F.Spira và Micheal Page (2002)

- Yuan Li, Yi Liu, Younggbin Zhao (2006)

- Mawanda, (2008)

- Varipin Mongkolsamai & Phapruke Ussahawanitchakit, (2012)

- William & Kwasi, (2013)

Nghiên cứu HTKSNB theo hướng kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ

- Victor Z.Brink và Herbert Witt (1941)

- Karagiogos, Drogalas, Dimou, (2014)

Mối quan hệ giữa KSNB với giá trị DN

cứu khác

Thể chế chính trị

- Zingales(1998)

- Beck và các cộng

sự(2003)

- Kaufmann & cộng

sự(2009)

- Kenjegalieva

&Simper(2011

)

Lợi ích nhóm

- Rawls, J.A(1971)

- Frank Scarpat(1977)

- Allan J.Cigler

& Burdett A

Loomis (1995)

Ngày đăng: 21/06/2018, 21:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alvin A. Arens & James K.Loebbecke,(2000). Kiểm toán. Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Tác giả: Alvin A. Arens & James K.Loebbecke
Nhà XB: Nhà xuất bảnthống kê
Năm: 2000
2. Bộ môn Kiểm toán - ĐH Kinh tế TPHCM, (2014). Giáo trình kiểm toán.Tp HCM: nhà xuất bản kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toán
Tác giả: Bộ môn Kiểm toán - ĐH Kinh tế TPHCM
Nhà XB: nhà xuất bản kinh tế
Năm: 2014
5. Bùi Thị Minh Hải, (2012). Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế. Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong cácdoanh nghiệp may mặc Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Minh Hải
Năm: 2012
7. Chính phủ, (2012). Quyết định số 254/2012/QĐ/TTg của Thủ tưởng chính phủ về việc Ban hành đề án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng giai đoạn2011-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 254/2012/QĐ/TTg của Thủ tưởng chính phủvề việc Ban hành đề án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng giai đoạn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
9. Dương Xuân Ngọc và Lưu Văn An, (2003). Thể chế chính trị thế giới đương đại.Hà Nội: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thể chế chính trị thế giới đương đại
Tác giả: Dương Xuân Ngọc và Lưu Văn An
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2003
10. Đào Văn Phúc & Lê Văn Hinh, (2012). Hệ thống kiểm soát nội bộ gắn với rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí ngân hàng, số 24, trang 20-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngânhàng
Tác giả: Đào Văn Phúc & Lê Văn Hinh
Năm: 2012
11. Đặng Đình Tân và cộng sự, (2000). Quá trình hình thành và phát triển của thể chế chính trị Việt Nam kể từ năm 1945 đến nay. Kỷ yếu đề tài NCKH cấp bộ. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình hình thành và phát triển của thểchế chính trị Việt Nam kể từ năm 1945 đến nay
Tác giả: Đặng Đình Tân và cộng sự
Năm: 2000
12. Đặng Hữu Mẫn và Hoàng Dương Việt Anh, (2014). Nghiên cứu các yếu tố kinh tế và thể chế ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí kinh tế và phát triển, số 209, trang 82-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kinh tế và phát triển
Tác giả: Đặng Hữu Mẫn và Hoàng Dương Việt Anh
Năm: 2014
13. Đào Minh Phúc và Lê Văn Hinh, (2012). Hệ thống KSNB gắn với quản lý rủi ro tại các NHTM Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí ngân hàng, số 24, trang 20-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Đào Minh Phúc và Lê Văn Hinh
Năm: 2012
14. Đinh Phà Minh, (2006). Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ của các NHTM nhà nước, Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng, số 51, trang 17- 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng
Tác giả: Đinh Phà Minh
Năm: 2006
15. Đinh Phi Hổ, (2014). Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế & Viết Luận Văn Thạc Sĩ. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế & Viết Luận VănThạc Sĩ
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2014
16. Hà Xuân Thạch và Nguyễn Thị Mai Trang, (2016). Nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố thuộc hệ thống KSNB đến chất lượng kiểm soát rủi ro trong các công ty xây dựng tại Tp Hồ Chí Minh. Hội nghị quốc tế về kế toán và tài chính 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về ảnh hưởngcủa các nhân tố thuộc hệ thống KSNB đến chất lượng kiểm soát rủi ro trong cáccông ty xây dựng tại Tp Hồ Chí Minh
Tác giả: Hà Xuân Thạch và Nguyễn Thị Mai Trang
Năm: 2016
17. Harold Koontz, Ciryl O’ Donnell, Heinr Weihrich, (1992). Những vấn đề cốt yếu của quản lý - Bản dịch. Hà Nội: Nhà Xuất bản Khoa học Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếucủa quản lý - Bản dịch
Tác giả: Harold Koontz, Ciryl O’ Donnell, Heinr Weihrich
Nhà XB: Nhà Xuất bản Khoa học Kỹ Thuật
Năm: 1992
18. Hoàng Chí Bảo, (2008). Cải cách thể chế ở Việt Nam trước thách thức của toàn cầu hóa, Tạp chí cộng sản, số 17, trang 10-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí cộng sản
Tác giả: Hoàng Chí Bảo
Năm: 2008
19. Hoàng Huy Hà, (2006). Bàn về cơ chế kiểm soát nội bộ của các NHTM Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo khoa học Giải pháp phát triển hệ thống giám sát tài chính-ngân hàng hữu hiệu, Ngân hàng nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển hệ thống giám sát tàichính-ngân hàng hữu hiệu
Tác giả: Hoàng Huy Hà
Năm: 2006
20. Hoàng Trọng v à Chu Nguyễn Mộng Ngọc, ( 2005). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Tp HCM: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiêncứu với SPSS
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
21. Hoàng Văn Luân, (2014). Lợi ích nhóm và vấn đề lợi ích nhóm ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, khoa học xã hội nhân văn, tập 30, số 1 (2014), trang 1-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học ĐHQGHN, khoa học xã hội nhân văn
Tác giả: Hoàng Văn Luân, (2014). Lợi ích nhóm và vấn đề lợi ích nhóm ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, khoa học xã hội nhân văn, tập 30, số 1
Năm: 2014
23. Lê Quốc Lý, (2014). Lợi ích nhóm – Thực trạng và giải pháp. Hà Nội: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi ích nhóm – Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Lê Quốc Lý
Nhà XB: Nhàxuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2014
24. Marshall, C., & Rossman, G. B. (2015). Thiết kế nghiên cứu định tính. Tp Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế nghiên cứu định tính
Tác giả: Marshall, C., & Rossman, G. B
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế TP.HCM
Năm: 2015
30. Ngô Trí Tuệ, ( 2004). Xây dựng Hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường quản lý tài chính tại Tổng Công ty Bưu chính – Viễn thông Việt Nam. Đề tài NCKH cấp bộ. Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăngcường quản lý tài chính tại Tổng Công ty Bưu chính – Viễn thông ViệtNam

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w