Tổng quan các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán và ước tính kế toán trong các doanh nghiệp .... Vì vậy, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không
vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận án
Phí Văn Trọng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành là kết quả của những nỗ lực nghiên cứu bền bỉ,nghiêm túc của tác giả sau bốn năm học tập, nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ cả vềvật chất và tnh thần, những lời động viên vô cùng đáng quý của gia đình, bạn bè, cơquan
Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Viện Kế toán – Kiểm toántrường Đại học Kinh tế Quốc dân, những đồng nghiệp đã luôn nhiệt tình cung cấpcho tôi tài liệu chuyên môn bổ ích cũng như các ý kiến vô cùng đáng quý để tôi hoànthành luận án này Đặc biệt, tôi vô cùng biết ơn thầy giáo hướng dẫn, thầy đã giúp tôi
có định hướng nghiên cứu rõ ràng và tư duy khoa học vững vàng trong suốt thời gianthực hiện luận án này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các chuyên viên của Công ty Stoxplus vàcác cán bộ tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cung cấp cho tôi bộ số liệu rất quantrọng để tôi hoàn thành luận án này
Nhân dịp này, tác giả cũng xin gửi lời cám ơn tới các cán bộ Viện Đào tạo Sauđại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân đã luôn tận tnh hỗ trợ cho các nghiên cứusinh Khóa 33 chúng tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận án
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận án
Phí Văn Trọng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN MỤC
LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH
MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do lựa chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Khung nghiên cứu 4
1.6 Kết cấu Luận án 6
Kết luận Chương 1 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH VÀ ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 9
2.1 Chính sách kế toán và vai trò đối với quản trị doanh nghiệp 9
2.1.1 Khái niệm và đặc trưng của chính sách kế toán 9
2.1.2 Vai trò của chính sách kế toán 10
2.2 Các mục tiêu của doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc xây dựng chính sách kế toán 11
2.2.1 Mục têu lợi nhuận của doanh nghiệp 11
2.2.2 Mục têu về thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 42.3.2 Lựa chọn chính sách kế toán liên quan đến nợ phải thu 15
2.3.3 Lựa chọn chính sách kế toán và ước tnh kế toán liên quan đến tài sản cố
định 15
Trang 52.3.4 Lựa chọn chính sách kế toán và ước tnh kế toán liên quan đến đầu tư
tài chính 16
2.4 Vận dụng lý thuyết kế toán thực chứng trong nghiên cứu 16
2.4.1 Tổng quan lý thuyết kế toán thực chứng
16 2.4.2 Các lý thuyết kế toán thực chứng cơ bản 18
2.5 Tổng quan các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán và ước tính kế toán trong các doanh nghiệp 22
2.5.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài 22
2.5.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước 28
2.6 Khoảng trống nghiên cứu
31 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 33
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Xây dựng giả thuyết khoa học
34 3.2 Phương pháp nghiên cứu
43 3.2.1 Dữ liệu nghiên cứu 43
3.2.2 Phương pháp ước lượng và mô hình nghiên cứu
46 Kết luận Chương 3
56 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 58
4.1 Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt Nam và các công ty phi tài chính của Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán 58
4.1.1 Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt Nam 58 4.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC KHUYỀN NGHỊ86
VÀ KẾT LUẬN 86 5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán và ước tính kế toán 86
5.1.1 Thảo luận về các giả thuyết nghiên cứu 86
5.1.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọnchính sách kế toán và ước tnh kế toán tại các doanh nghiệp niêm yết trên
90
5.2 Một số khuyến nghị 92
5.2.1 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 925.2.2 Đối với công ty kiểm toán 93
5.3 Đóng góp của luận án 96
5.3.1 Đóng góp về mặt lý luận 965.3.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 97
5.4 Những hạn chế của luận án 98
5.5 Một số gợi ý nghiên cứu trong tương lai 98
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 101
PHỤ LỤC 109
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
10 HOSE Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
11 LIFO Phương pháp Nhập sau - xuất trước
Trang 9DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán
30 Bảng 3.1 Bảng tổng quan về phương pháp kế toán
48 Bảng 3.2 Sự lựa chọn chính sách kế toán và ảnh hưởng đến chiến lược lợi nhuận
53 Bảng 4.1 Bảng thống kê mô tả dữ liệu của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam 65
Bảng 4.2 Hệ số hồi quy điều chỉnh của mô hình 78
Bảng 4.3: Mức ý nghĩa của kiểm định F 80
Bảng 4.4: Mức ý nghĩa của kiểm định t 80
Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu của luận án 5
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong nhiều năm, nhiều nghiên cứu có tính chất kinh nghiệm về kế toán tậptrung vào dự đoán và giải thích động cơ của nhà quản lý dẫn đến quyết định lựa chọnchính sách kế toán có dẫn chứng lý thuyết kế toán thực chứng
Lý thuyết kế toán thực chứng liên quan đến lựa chọn kế toán tạo nên một
số thử nghiệm mang tính chất kinh nghiệm nhằm dự đoán hành vi quản lý, liên quanđến cách mà nhà quản lý nghĩ và sử dụng trong lựa chọn một phương pháp kế toánkhi có sự xuất hiện của các khuyến khích và thay đổi kế toán Một giả định cơ bảntrong lý thuyết kế toán thực chứng là người đại diện là những cá nhân có lý trí quantâm đến những lợi ích khác của chính họ Điều này có nghĩa, nhân tố động cơ ảnhhưởng đến lựa chọn chính sách kế toán cụ thể của nhà quản lý là tối đa hóa lợi ích củahọ
Một lượng lớn các thất bại kinh doanh đã được quy cho sự bất lực của các nhàquản lý tài chính trong việc lập kế hoạch và kiểm soát đúng các tài sản hiện hành vàcác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Các yếu tố chính góp phần vào sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp được phân loại như các yếu tố bên trong vàbên ngoài Các yếu tố bên ngoài bao gồm tài chính (ví dụ như sự sẵn có củanguồn tài chính), điều kiện kinh tế, cạnh tranh, quy định của chính phủ, công nghệ vàcác yếu tố môi trường Các yếu tố nội bộ là kỹ năng quản lý, nguồn nhân lực, hệ thống
kế toán và phương thức quản lý tài chính Các bộ phận kế toán nói chung được xemnhư là một đơn vị dịch vụ để hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp bằng cách cungcấp thông tn về chi phí và các chỉ số hiệu suất
Tài sản trong doanh nghiệp bao gồm nhiều chỉ têu, mỗi chỉ têu có tác dụngkhác nhau đến người sử dụng thông tin tài chính Ví dụ: Khoản nợ của doanh nghiệp ởmức cao, để tạo lòng tin đối với các tổ chức tín dụng, nhà quản lý thường che đậybằng cách cố gắng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Hoặc lợi nhuận của doanhnghiệp ở mức cao, để tránh sự kiểm soát của chỉnh phủ (thắt chặt các ưu đãi, kiểmsoát chặt chẽ hoạt động,…) thì nhà quản lý doanh nghiệp thường che đậy bằngviệc tm ra các phương thức để giảm lợi nhuận doanh nghiệp Một trong các phươngthức đó là vận dụng hợp lý chính sách kế toán
Các đối tượng sử dụng thông tn kế toán luôn muốn có các thông tn trung thực
Trang 11và khách quan về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, tuy nhiên
họ có thể không đạt được kỳ vọng đó do kế toán có thể “bóp méo” thông tn vìnhiều
Trang 12lý do khác nhau Mặc dù một trong những nguyên tắc cơ bản của kế toán là mọithông tn kế toán phải dựa trên bằng chứng khách quan nhưng tính khách quan này bịảnh hưởng đáng kể bởi sự lựa chọn chủ quan của kế toán đối với các chính sách kếtoán áp dụng trong doanh nghiệp.’
Chính sách kế toán và ước tnh kế toán (gọi chung là chính sách kế toán) làmột trong những chính sách quan trọng của doanh nghiệp bao gồm những nguyêntắc, cơ sở và các phương pháp kế toán cụ thể được doanh nghiệp áp dụng trongquá trình lập và trình bày Báo cáo tài chính Chính sách kế toán áp dụng ở mỗidoanh nghiệp được chuẩn mực kế toán cho phép lựa chọn phù hợp với đặc điểmkinh doanh của doanh nghiệp đó Tuy nhiên, do việc áp dụng các chính sách kếtoán khác nhau sẽ mang lại những thông tn khác nhau được trình bày trên Báocáo tài chính, nên bên cạnh việc lựa chọn chính sách kế toán phù hợp theo chuẩnmực, doanh nghiệp còn phải lựa chọn chính sách kế toán có thể giúp họ “quản trị” lợinhuận, mang lại những thông tin có lợi nhất cho họ Như vậy, có thể thấy chínhsách kế toán ở mỗi doanh nghiệp bị chi phối bởi nhiều nhân tố chủ quan (tài sản,
nợ phải trả, tỷ lệ sở hữu của nhà quản lý,…) của doanh nghiệp đó Việc tm hiểu cácnhân tố này là một vấn đề có tnh cấp thiết bởi nó có thể giúp cho người sử dụng Báocáo tài chính dựa vào những nhân tố này có thể dự đoán được xu hướng lựa chọnchính sách kế toán tăng hay giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, cũng như dự đoánđược các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính thực tế có xu hướng tăng hay giảm so với sốliệu được trình bày Vì vậy, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọnchính sách kế toán dựa trên lý thuyết kế toán thực chứng là rất cần thiết trước thựctrạng đáng lo ngại về chất lượng Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Việt Namhiện nay
Chính vì những lý do trên Nghiên cứu sinh chọn đề tài nghiên cứu là “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán và ước tnh kế toán trong các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Từ hệ thống hóa và phát triển lý luận về chính sách kế toán tại Việt Nam kếthợp với việc phân tch và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụngchính sách kế toán trong các doanh nghiệp trên cơ sở lý thuyết kế toán thực chứng từ
đó giúp cho nhà quản trị có căn cứ khách quan để lựa chọn chính sách kế toán phùhợp, giúp người sử dụng thông tin kế toán nhận biết được xu hướng tăng, giảm lợinhuận trong doanh nghiệp và đề xuất giải pháp nhằm quản lý tốt hơn việc vận dụng
Trang 13chính sách kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam.
Trang 14* Mục têu tổng quát:
Quyết định lựa chọn chính sách kế toán có ảnh hưởng lớn đến nội dung thông
tn cả báo cáo tài chính, ảnh hưởng lớn quyết định của người sử dụng báo cáo tàichính Do đó luận án nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn chính sách kếtoán trong các doanh nghiệp Việt Nam Trên cơ sở đó giúp người sử dụng báo cáotài chính có các thông tin hữu ích về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc lựachọn chính sách kế toán được sử dụng bởi ban quản trị công ty, ảnh hưởng đến lợinhuận được báo cáo Các nhà đầu tư có thể ra các quyết định đầu tư đáng tin cậy hơn
Nó cũng cho phép các nhà đầu tư đánh giá đúng hơn về hoạt động tương lai của doanhnghiệp
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu, luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu cụ thểnhư sau:
Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toántrong các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam?
Câu hỏi 2: Mức độ sử dụng chính sách kế toán với chiến lược tăng giảm lợinhuận của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như thế nào?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án:
Luận án này nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách
kế toán và ước tnh kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam Các nhân tố có thể
là quy mô của doanh nghiệp, tnh hình tài chính (khủng hoảng, tnh hình tài sản,…), tỷ
lệ sở hữu của ngân hàng trong doanh nghiệp; tỷ lệ sở hữu của nhà quản lý khôngđiều hành, mức độ rủi ro thị trường của doanh nghiệp,… Chính sách và ước tnh kếtoán bao gồm chính sách và ước tnh liên quan đến hàng tồn kho, khấu hao, dựphòng,…
Phạm vi nghiên cứu
Thứ nhất, về nội dung: Luận án xem xét các nhân tố được cung cấp trên các
Báo cáo tài chính của các công ty có quy mô lớn niêm yết trên Sở giao dịch chứngkhoán TP.HCM (HOSE), Hà Nội (HNX) (lợi nhuận từ HĐKD, doanh thu, khấu hao TSCĐ,
Trang 15hàng tồn kho, các khoản phải trả, tổng tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu,…) Luận ánkhông tnh đến các thông tin như thời gian hoạt động, thời gian niêm yết, … củacông ty đó.
Trang 16Thứ hai, về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu các công ty phi tài chính
niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE), Hà Nội (HNX) Các công tytài chính như ngân hàng, tổ chức tn dụng do có những đặc thù trong HĐKD tươngđối khác các công ty còn lại nên sẽ không thuộc phạm vi nghiên cứu của Luận án
Thứ ba, về thời gian nghiên cứu: Tính đến cuối năm 2014, trên Sở giao dịch
chứng khoán TP.HCM (HOSE), Hà Nội (HNX) có 690 Công ty niêm yết với thống kê
980 quan sát để nghiên cứu (Có 980 quan sát vì thời điểm lên sàn của một số công
ty là sau năm 2010; 200 công ty được chọn đều có doanh thu qua các năm đạt trên1.000 tỷ/năm) Trong 200 công ty được chọn thì 100 công ty được lấy trên sàn HNX và
100 công ty được lấy trên sàn HOSE
1.5 Khung nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài luận án, khung nghiên cứu củaLuận án được thể hiện qua Sơ đồ 1.1 dưới
đây:
Trên cơ sở lí luận về lý thuyết kế toán thực chứng, kết hợp với tổng quancác công trình nghiên cứu có cùng chủ đề về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựachọn chính sách kế toán, Luận án đã chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu và xâydựng các giả thuyết nghiên cứu, từ đó xây dựng mô hình dự báo các nhân tố ảnhhưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán Luận án sử dụng phương pháp nghiêncứu định lượng, hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) Để lựa chọn môhình nghiên cứu, luận án sử dụng kiểm định Stepwise Dựa trên kết quả thu thập đượcsau khi xử lý dữ liệu, Luận án tến hành thảo luận kết quả và đưa ra các khuyến nghị,
đề xuất cho các đối tượng như: nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư và cơ quanNhà Nước về khả năng sử dụng các thông tin kế toán trên Báo cáo tài chính cho việc
Trang 17lựa chọn chính sách kế toán nhằm giúp các đối tượng đưa ra các quyết định kinhdoanh, đầu tư.
Trang 18Khung lý thuyết, tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Khoảng trống nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc
lựa chọn chính sách kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam
Giả thuyết nghiên cứu
Mô hình kiểm định giả thuyếtnghiên cứu
Trang 19Chính sách kế toán tăng giảm lợi nhuận
Kiểm toán viên Cường độ lao động
Kế hoạch thưởng
Thuyên chuyểnquản lý
Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận
Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu của luận án
(Nguồn: Tác giả xây dựng)
Trang 201.6 Kết cấu Luận án
Luận án gồm có 5 Chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Trong Chương 1, Luận án trước hết trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu vàxác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu Cácmục têu nghiên cứu được cụ thể hóa bằng các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyếtnghiên cứu Bên cạnh đó, Luận án trình bày khái quát mô hình nghiên cứu và cáckết quả nghiên cứu dự kiến sẽ đạt được
Chương 2: Cơ sở lí luận và tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán
Trong Chương 2, Luận án trình bày các vấn đề lý luận về lý thuyết kế toán thựcchứng và chính sách kế toán trong doanh nghiệp và tổng quan các công trìnhnghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán Trên cơ sở lýluận và các công trình nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách
kế toán, Luận án chỉ ra khoảng trống trong các nghiên cứu đã thực hiện
Chương 3: Xây dựng giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu
Kế thừa cơ sở lí thuyết và tổng quan tài liệu ở Chương 2, Chương 3 Luận ántrình bày cơ sở xây dựng các giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu dựbáo về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán là phương phápđịnh lượng, sử dụng kĩ thuật hồi quy OLS, Stepwise
Chương 4: Kết quả thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam
Phần đầu Chương 4, Luận án trình bày khái quát về TTCK Việt Nam, đặc điểmcác công ty tham gia thị trường chứng khoán Phần tếp theo trong Chương 4, Luận ántrình bày sơ lược số liệu thống kê mô tả và phân tích tương quan cho các biếntrong mô hình Phần cuối của Chương 4, Luận án trình bày cụ thể kết quả hồi quy
mô hình các nhân tố đã xây dựng ở Chương 3 bằng hồi quy bình phương nhỏ nhấtthông thường (OLS)
Trang 21Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận
Từ kết quả hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hưởng ở Chương 4, trong Chương
5 Luận án sẽ tiến hành thực hiện kiểm định và dựa vào giá trị của hệ số xác định hiệuchỉnh (Adjusted R2) của mô hình để chọn các nhân tố phù hợp để thảo luận kếtquả theo mô hình OLS Câu trả lời cho các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnhhưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán sẽ được trình bày ở Chương 5 Phần cuốicủa Chương 5, Luận án nêu ra các đề xuất, khuyến nghị cho các Cơ quan quản lýNhà Nước, nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà đầu tư
Trang 22Kết luận Chương 1
Chương I Luận án đã trình bày những lý do cơ bản để lựa chọn đề tài Mục têunghiên cứu của luận án là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn chínhsách kế toán tại các doanh nghiệp trên cơ sở lý thuyết kế toán thực chứng, từ đógiúp nhà quản trị có căn cứ khách quan để lựa chọn chính sách kế toán phù hợp, giúpngười sử dụng thông tn kế toán nhận biết được xu hướng tăng, giảm lợi nhuận trongdoanh nghiệp Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, luận án đưa ra hai câu hỏi nghiêncứu và mười sáu giả thuyết nghiên cứu Số liệu của luận án được lấy trên báo cáotài chính của các công ty đã được kiểm toán do công ty Stockplus cung cấp do đórất đáng tn cậy Trên cơ sở các giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu, luận án đưa ra khungnghiên cứu, từ đó xây dựng mô hình dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựachọn chính sách kế toán Kết cấu của luận án được chia thành 05 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lí luận và tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán
Chương 3: Xây dựng giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận
Trang 23CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH VÀ ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2.1 Chính sách kế toán và vai trò đối với quản trị doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm và đặc trưng của chính sách kế toán
2.1.1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS), các chính sách kế toán đưa ra cácnguyên tắc phải tuân theo trong việc lựa chọn các chính sách kế toán và nội dungchi tết cần thiết để giúp người sử dụng hiểu các chính sách kế toán áp dụng và cáccông ty đã thực hiện chính sách kế toán như thế nào
Chuẩn mực kế toán quốc tế xác định các chính sách kế toán là "nhữngnguyên tắc, căn cứ, công ước, quy tắc và thực tễn áp dụng bởi một doanh nghiệp đểxác định rõ các tác động của các giao dịch và các sự kiện khác sẽ được phản ánhtrong báo cáo tài chính của nó”
Chuẩn mực kế toán quốc tế yêu cầu các đơn vị áp dụng các chính sách kế toántheo hoàn cảnh cụ thể của mình nhằm mục đích đưa ra một cái nhìn chân thực vàcông bằng Các chính sách này sau đó phải được xem xét thường xuyên để đảm bảorằng chúng vẫn còn thích hợp Chính sách kế toán nên được thay đổi khi một chínhsách mới trở nên phù hợp hơn với hoàn cảnh cụ thể của đơn vị Các thay đổi có thể
là cần thiết trong việc thực hiện các tiêu chuẩn mới
Tại Việt Nam, theo chuẩn mực kế toán số 29: “Thay đổi chính sách kế toán,ước tính kế toán và các sai sót” thì chính sách kế toán là các nguyên tắc, cơ sở
và phương pháp kế toán cụ thể được doanh nghiệp áp dụng trong việc lập và trìnhbày báo cáo tài chính
2.1.1.2 Đặc trưng của chính sách kế toán
Trang 24Accepted
Trang 25Accounting Princeples – GAAP) Các nguyên tắc này bao gồm một số khái niệm, nguyêntắc, phương pháp tiến hành và những yêu cầu cho việc đánh giá, ghi chép và báocáo các hoạt động, các sự kiện, các nghiệp vụ có tnh chất tài chính của một doanhnghiệp, các nguyên tắc bao gồm nguyên tắc kỳ kế toán, nguyên tắc phù hợp,nguyên tắc giá gốc, cơ sở dồn tích, nguyên tắc trọng yếu, nguyên tắc thận trọng,…
- Chính sách kế toán là những lựa chọn:
Do thực tễn luôn đa dạng nên các chuẩn mực kế toán cho phép một không gian
mở mà mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một các thức đo lường phù hợp với đặcthù của doanh nghiệp Việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp khác nhau trongmột chính sách kế toán sẽ làm thay đổi thông tin trình bày trên các báo cáo tàichính hay thông tin cung cấp ra bên ngoài nhằm hướng tới mục đích thuế hoặc lợi tứccho cổ đông
- Chính sách kế toán là ước tnh kế toán:
Ước tnh kế toán là các nguyên tắc đo lường đối tượng kế toán mà công ty tựxây dựng do chuẩn mực không thể bao quát hóa mọi vấn đề phát sinh ở các đơn vị cơsở
Theo hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, các ướctnh kế toán phổ biến bao gồm hai loại:
Một là, ước tính liên quan đến các khoản mục đã phát sinh như khấu hao tàisản cố định, phân bổ chi phí trả trước, ước tnh doanh thu được ghi nhận theo hợpđồng xây dựng, các khoản dự phòng tổn thất tài sản (dự phòng giảm giá hàng tồn kho,
dự phòng đầu tư tài chính,….)
Hai là, ước tnh liên quan đến các khoản mục chưa phát sinh như: cáckhoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, dự phòng tái cơ cấu doanhnghiệp, chi phí trả trước
2.1.2 Vai trò của chính sách kế toán
Kế toán luôn là công cụ đắc lực của quá trình quản lý các hoạt động kinh tế trênphương diện cung cấp thông tn tài chính về một tổ chức nhất định Những thông
tn kế toán cung cấp chỉ thực sự hữu ích khi đáp ứng được yêu cầu về thông tin quảnlý
Chính sách kế toán là một trong những chính sách quan trọng của doanh
Trang 26phép lựa chọn phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp đó Tuy nhiên, doviệc áp dụng các chính sách kế toán khác nhau sẽ mang lại những thông tin khác nhauđược trình bày trên báo cáo tài chính, nên bên cạnh việc lựa chọn chính sách kếtoán
Trang 27phù hợp theo chuẩn mực, doanh nghiệp còn phải lựa chọn chính sách kế toán có thể
giúp họ “quản trị” lợi nhuận, mang lại những thông tin có lợi nhất cho họ
Ở nước ta đang tồn tại rất nhiều các loại hình doanh nghiệp, với mỗi loại hìnhdoanh nghiệp sẽ có nhiều chiến lược kinh doanh và các nguồn thông tin tài chính khácnhau nhằm thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, mà các thông tin tài chính này do kếtoán cung cấp Chính vì vậy, thông tn kế toán cung cấp ngày càng phát huy tính hữuhiệu trong việc ra quyết định của các đối tượng có liên quan và báo cáo tài chính làcông cụ thể hiện thông tn này
Đối với kế toán viên: Chính sách kế toán là cơ sở để thực hiện các công việc đolường và công bố thông tn kế toán phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị và tuân thủquy định pháp luật
Đối với nhà quản trị: Chính sách kế toán là phương tện để kiểm soát hoạt độngcủa công ty bằng những mong muốn điều chỉnh lợi nhuận Từ đó, các nhà quản trị
có thể định hướng hoạt động, đưa ra các phương thức nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh, chính sách tài trợ phù hợp và lập kế hoạch cho hoạt động của doanhnghiệp Việc vận dụng các chính sách kế toán khác nhau sẽ cho phép nhà quản trịcông ty có khả năng điều chỉnh các thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính củacông ty từ kỳ này sang kỳ khác Đồng thời việc vận dụng các chính sách kế toán khácnhau có thể giúp các nhà quản trị có thể làm đẹp các báo cáo tài chính khi cần thiết
Đối với cơ quan thuế: Thông qua chính sách kế toán công bố là cơ sở để kiểmtra tnh hợp pháp, hợp lý trong các quy định kế toán, đối chiếu với các quy địnhcủa thuế để có những điều chỉnh; kiểm tra việc chấp hành các chế độ tài chính và xácđịnh đúng đắn các khoản nghĩa vụ phải trả cho Nhà nước
2.2 Các mục tiêu của doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc xây dựng chính sách kế toán
2.2.1 Mục têu lợi nhuận của doanh nghiệp
Nói đến sản xuất kinh doanh dưới bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào không ai
có thể quên vấn đề hiệu quả Năng suất - chất lượng - hiệu quả là mục têu phấnđấu của mọi nền sản xuất, là thước đo trình độ phát triển về mọi mặt của toàn bộnền kinh tế quốc dân cũng như từng đơn vị cơ sở Doanh nghiệp là tế bào của nềnkinh tế quốc dân, là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Trang 28như tích luỹ cho xã hội Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, cácdoanh nghiệp không chủ động khai thác hết khả năng sẵn có của mình để đẩy mạnhsản xuất kinh doanh có hiệu
Trang 29quả cao mà có thái độ ỷ lại trông chờ vào nhà nước Từ khi bước sang cơ chế thịtrường với sự quản lý vĩ mô của nhà nước đã có không ít các doanh nghiệp dokhông thích nghi được với cơ chế mới nên đã bị đào thải (giải thể hoặc phá sản) Nềnkinh tế thị trường đã mở ra một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp hội nhập và pháttriển nhưng để thực hiện được điều đó thì mỗi doanh nghiệp phải quan tâm đếnchất lượng sản phẩm sản xuất ra, phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả mà biểuhiện cụ thể là phải tạo ra lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng tăng Lợi nhuận là đònbẩy kinh tế có hiệu quả nhất, là chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý sử dụng vật tư, laođộng, tền vốn, trình độ tổ chức sản xuất sản phẩm Lợi nhuận tác động đến tất cảcác mặt hoạt động của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại hay phá sản của doanhnghiệp Việc thực hiện được chỉ têu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo chotình hình tài chính của doanh nghiệp được vững chắc.
Kế toán được xem là một công cụ của người quản lý để kiểm tra, giám sát mọihoạt động và vận hành doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Tùy thuộc vào mụctêu điều chỉnh tăng hay giảm lợi nhuận mà kế toán sẽ vận dụng các chính sách kế toánphù hợp để điều chỉnh lợi nhuận theo yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp Khi nhàquản trị cần những thông tn của kế toán để cung cấp ra bên ngoài cho các đối tác củadoanh nghiệp thì cũng có thể yêu cầu kế toán vận dụng các chính sách kế toán saocho thông tn cung cấp có lợi nhất cho doanh nghiệp Ví dụ: Khi doanh nghiệpchuẩn bị phát hành cổ phiếu, với mục đích bán cổ phiếu với giá cao thì chiến lượccủa doanh nghiệp là lựa chọn chính sách kế toán giảm chi phí, tăng lợi nhuận
2.2.2 Mục têu về thuế thu nhập doanh
nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp có lịch sử hình thành từ rất sớm được thểhiện thông qua nhiều hình thức khác nhau Ở Việt Nam, tền thân của thuế thu nhậpdoanh nghiệp là thuế lợi tức được áp dụng vào trước những năm 90 của thế kỷ
XX và áp dụng cho các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh (các cơ sở kinh tế quốcdoanh áp dụng chế độ trích nộp lợi nhuận) Từ năm 1990, Quốc hội ban hànhluật thuế Lợi tức áp dụng thống nhất chung đối với tất cả các tổ chức, cá nhân cóhoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế Thuế lợi tức đượcthu dựa trên cơ sở lợi nhuận thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của đốitượng nộp thuế
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng số lượng các doanh
Trang 30tến công tác quản lý thuế nói riêng đã góp phần quan trọng nâng cao tỷ trọngthuế TNDN trong tổng số thu của NSNN Năm 2012, số thu thuế TNDN chiếm9,48% trong tổng thu NSNN, năm 2013 là 12,48%, 2014 là 11,05% Nguồnthu từ
Trang 31thuế TNDN chiếm tỷ trọng lớn trong NSNN không chỉ phản ánh sự gia tăng các doanhnghiệp mà còn phản ánh về chất nguồn thu của NSNN do kết quả lao động thặng
dư mà có, đồng thời tạo cho NSNN có tính ổn định nhất định
Các doanh nghiệp thường có xu hướng vận dụng các chính sách kế toánsao cho số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thấp nhất nhằm mục đích sử dụngkhoản thuế chậm nộp đầu tư vào các nhu cầu khác của doanh nghiệp Các nghiên cứucủa Wolfson (1993), Cloyd (1996) và Bosnyák (2003) tại Hungary về các lựa chọnchính sách kế toán của các tập đoàn lớn và doanh nghiệp nhỏ đã xác nhận pháthiện của mình về tác động của thuế đến kế toán, thuế luôn là yếu tố mạnh mẽ nhấtảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán
2.3 Lựa chọn chính sách kế toán và ước tính kế toán trong công tác kế toán tại doanh nghiệp
2.3.1 Lựa chọn chính sách kế toán và ước tnh kế toán liên quan đến hàng tồn kho
2.3.1.1 Xác định giá trị hàng tồn kho
Việc lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho sẽ có ảnh hưởng đếntính trung thực và hợp lý trong việc trình bày giá trị hàng tồn kho trên báo cáo tàichính và kết quả lãi, lỗ của các hoạt động của một doanh nghiệp
Thông tn về hàng tồn kho và kết quả lãi, lỗ theo từng loại hoạt động của doanhnghiệp là cơ sở để phân tích, đánh giá và đưa ra các quyết định quản lý hàng tồnkho và các quyết định kinh doanh Sẽ có những thiếu sót, sai lầm trong các định hướngsản xuất kinh doanh một khi các thông tn kế toán cung cấp không đảm bảo kịp thời,trung thực và hợp lý
Lợi nhuận kế toán trong kỳ có liên quan đến lựa chọn chính sách tnh giá hàngtồn kho trong điều kiện giá cả hàng hóa có xu hướng biến động Giả sử không xemxét ảnh hưởng của các nhân tố khác, trong điều kiện giá cả có xu hướng tăng việc lựachọn phương pháp FIFO sẽ tạo ra một lợi nhuận kế toán lớn hơn so với phương phápLIFO, nhưng dòng tiền ra về nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phươngpháp LIFO lại thấp hơn phương pháp FIFO Ngược lại chọn phương pháp LIFO tuytạo ra lợi nhuận kế toán thấp nhưng doanh nghiệp tết kiệm một dòng tền ra vềnộp thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ngân sách Do vậy phương pháp LIFOthường được quan tâm khi lạm phát hay chỉ số giá của một mặt hàng nào đó tăngnhanh Có thể tóm tắt ảnh hưởng của các phương pháp tnh giá đến việc trình bày các
Trang 32chỉ tiêu trên BCTC như sau:
Trang 33Chỉ tiêu Giá mua tăng Giá mua giảm
2.3.1.2 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị bị tổn thất dogiảm giá vật tư, thành phẩm tồn kho xảy ra vào cuối năm tài chính (Khi khóa sổBCTC) Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho, doanh nghiệp được trích lập dự phòngkhi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc của hàng tồnkho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được coi như một phần chi phí và đượctrừ vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc trích dự phòng giảm giá hàng tồnkho một mặt giúp doanh nghiệp có thể tránh được những khoản tổn thất nhưngmặt khác nó cũng tạo ra kẽ hở cho chính doanh nghiệp đó trong việc cố tình điềuchỉnh chi phí, từ đó điều chỉnh lợi nhuận cũng như số thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản mục rất dễ xảy ra các sai phạm và
là đối tượng quan tâm đặc biệt của kế toán, kiểm toán bởi tnh trọng yếu của nó cũngnhư mối liên hệ của nó tới các chỉ têu khác trên Báo cáo tài chính Xử lý các khoản
dự phòng là một trong những vấn đề thường không đơn giản trong mối quan hệvốn đã phức tạp giữa các công cụ quản lý như Tài chính - Thuế - Kế toán, bởi lẽ nóliên quan trực tếp đến doanh thu, chi phí, kết quả lợi nhuận và số thuế thu nhậpphải nộp của doanh nghiệp Cũng chính vì thế mà nó thu hút được sự quan tâm củanhiều đối tượng khác nhau, từ những nhà nghiên cứu ban hành các chính sách chế
Trang 34độ quản lý đến các doanh nghiệp khi thực hiện các chính sách và các cơ quan,nhân viên thuế khi thực hiện thu thuế cho nhà nước cũng như các cơ quan thanh tra,kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán.
Trang 352.3.2 Lựa chọn chính sách kế toán liên quan đến nợ phải thu
Trích lập dự phòng tại doanh nghiệp dựa vào dự kiến mức tổn thất khôngthu hồi được Do đó doanh nghiệp có thể dự kiến mức tổn thất cao hay thấp là tùyvào nhận thức chủ quan của doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp sẽ ghi nhậnmức trích lập dự phòng vào chi phí quản lý trong kỳ và sẽ ảnh hưởng đến chi phí phátsinh trong kỳ Theo đó, lợi nhuận của công ty trong kỳ cũng thay đổi tỷ lệnghịch với sự thay đổi của chi phí
2.3.3 Lựa chọn chính sách kế toán và ước tính kế toán liên quan đến tài sản cố định
2.3.3.1 Lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định
Các doanh nghiệp có quyền nhất định trong việc lựa chọn các phươngpháp khấu hao TSCĐ Theo đó, các doanh nghiệp có thể lựa chọn một phương phápkhấu hao cho mục đích kế toán khác với phương pháp khấu hao cho mục đíchtính thuế Điều này giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp tính toán mức độ khấu haohợp lý để đảm bảo thời gian thu hồi lượng vốn đầu tư vào TSCĐ, chủ động trong việcđổi mới nhanh chóng máy móc thiết bị, hiện đại hóa quy trình sản xuất kinh doanh
Theo thông tư 45/2013/TT-BTC có hiệu lực ngày 10/06/2013, có ba phươngpháp khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp có quyền lựa chọn là: Phươngpháp khấu hao đường thẳng; Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điềuchỉnh; Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp khấu hao nhanh hoặc chậmtùy thuộc vào đặc điểm và mục têu của doanh nghiệp Việc lựa chọn phương phápkhấu hao sẽ làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, lợi nhuận, thuế thu nhập doanhnghiệp, do đó ảnh hưởng đến dòng tiền trên Báo cáo tài chính Có hai cách để lựachọn phương pháp khấu hao nhanh hay chậm trong các doanh nghiệp đó là lựachọn phương pháp khấu hao (đường thẳng hay số dư giảm dần có điều chỉnh) hoặclựa chọn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định (ngắn hay dài)
2.3.3.2 Chính sách kế toán liên quan đến chi phí sửa chữa tài sản cố định
Việc trích trước hoặc phân bổ thời gian dài hay ngắn tùy thuộc vào việcsửa chữa đó sẽ dẫn đến chi phí hạch toán vào từng kỳ sẽ ít hay nhiều làm chỉ têu “lợinhuận” trên báo cáo tài chính sẽ tăng hoặc giảm Nếu kế toán không xem xét, tnhtoán thời gian hợp lý thì sẽ ảnh hưởng đến thông tin cung cấp trên báo cáo tài chính
Trang 362.3.4 Lựa chọn chính sách kế toán và ước tính kế toán liên quan đến đầu tư tài chính
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính là ước tính phần giá trị có thể bị tổnthất trong tương lai do các khoản đầu tư chứng khoán của doanh nghiệp bị giảmgiá tại thời điểm lập báo cáo tài chính để ghi nhận trước giá trị tổn thất vào chi phítài chính của kỳ kế toán hiện tại Đối với mã cổ phiếu được niêm yết trên sàn chứngkhoán thì cơ sở đối chiếu để trích dự phòng là giá thị trường tại thời điểm đóngsàn giao dịch Đối với mã cổ phiếu chưa được niêm yết trên sàn chứng khoán (OTC)thì Bộ tài chính chưa đưa ra cơ sở giá để đối chiếu khi trích dự phòng do đó các doanhnghiệp có thể tự đưa ra tham số giá để đối chiếu, điều này làm ảnh hưởng đến lợinhuận trình bày trên Báo cáo tài chính
2.4 Vận dụng lý thuyết kế toán thực chứng trong nghiên cứu
2.4.1 Tổng quan lý thuyết kế toán thực chứng
Quá trình phát triển của lý thuyết kế toán thực chứng trải qua hai giaiđoạn trong đó giai đoạn thứ nhất trong thập niên 1970 bao gồm các nghiên cứu về
kế toán và phản ứng của thị trường vốn Nghiên cứu về thị trường vốn đã giả thíchđược việc sử dụng thông tn tài chính của nhà đầu tư nhưng chưa giải quyết được:
- Lý do sự lựa chọn chính sách kế toán của nhà quản lý
- Ảnh hưởng đến chính sách kế toán của các bên khác như chủ nợ, nhà đầu tư,….Chính vì vậy, sang giai đoạn thứ hai, các nhà nghiên cứu thực chứng chuyểntrọng tâm sang nghiên cứu về lựa chọn chính sách kế toán Phần lớn các nghiên cứu vềlựa chọn chính sách kế toán sử dụng kết hợp các tập hợp đa dạng các biến bao gồm:
- Kế hoạch thưởng (Bonus plans)
- Hợp đồng nợ (Debt contracts)
- Chính trị (political process)
Ba giả thuyết cụ thể được kiểm tra thường xuyên là giả thuyết về kế hoạchthưởng, giả thuyết về nợ/vốn chủ sở hữu và giả thuyết về chi phí chính trị Lýthuyết này có xu hướng khẳng định mỗi giả thuyết như chủ nghĩa hành vi cơ hội củacác nhà quản lý
“Giả thuyết về kế hoạch thưởng” là các nhà quản lý của công ty với chươngtrình thưởng thường có vẻ như sẽ sử dụng các phương pháp kế toán làm tăng lợinhuận báo cáo của kỳ hiện tại Những sự lựa chọn như vậy có lẽ sẽ tăng giá trị hiệntại của các khoản thưởng nếu hội đồng khen thưởng của ban giám đốc không
Trang 37điều chỉnh
Trang 38phương pháp đã chọn Các nghiên cứu của Watts và Zimmerman (1986), ChristieForthcoming (1990) cũng nhất quán với giả thuyết kế hoạch thưởng.
Một chương trình thưởng không phải luôn đem lại cho nhà quản lýnhững khuyến khích để tăng lợi nhuận Nếu không có những thay đổi kế toán, lợinhuận sẽ thấp hơn mức tối thiểu để được thưởng, các nhà quản lý có thể giảm lợinhuận năm nay nhằm tăng lợi nhuận kỳ vọng để được thưởng trong tương lai.Healy (1985) sử dụng nhiều loại thủ thuật để xác định tnh huống nhà quản trịmuốn giảm lợi nhuận Kết quả cuả ông nhất quán với thủ thuật của nhà quản trị ảnhhưởng đến phần thưởng của họ
Giả thuyết nợ/vốn chủ sở hữu dự đoán tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu càng cao thì cácnhà quản trị càng có xu hướng sử dụng các phương pháp kế toán làm tăng lợinhuận Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu càng cao thì các công ty càng bị ràng buộc gần hơnvới giao kèo nợ (Kalay, 1982) Các ràng buộc giao kèo càng chặt thì khả năng gia tăngcác chi phí Các nhà quản lý thận trọng suy xét bằng cách chọn lựa phương pháp kếtoán làm tăng lợi nhuận, nới lỏng các ràng buộc nợ
Press và Winthrop và Duke và Hunt (2012) phát hiện ra tỷ số nợ/vốn chủ sởhữu có mối tương quan với sự chặt chẽ của hợp đồng trái phiếu (bond covenants)như giả định trong giả thuyết nợ/vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, một số nghiên cứutránh sử dụng tỷ số nợ/ vốn chủ sở hữu như một biến đại diện cho ràng buộc chặt chẽcủa hợp đồng vay bằng cách sử dụng các kiểm tra trực tếp Chẳng hạn, Bowen và cáctác giả khác (1981) điều tra thời điểm nào thì lựa chọn chính sách kế toán thay đổicùng với độ chặt chẽ của các điều khoản được cụ thể trong hợp đồng vay Mối liên hệgiữa mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và lựa chọn chính sách kế toán là quy tắc kinhnghiệm trước khi nghiên cứu kế toán thực chứng ra đời
Giả thuyết về chi phí chính trị cho rằng các công ty càng lớn thì nhà quản lý sẽlựa chọn các chính sách làm trì hoãn lợi nhuận trong tương lai và tối thiểu hóalợi nhuận giai đoạn hiện tại để tránh sự can thiệp của chính quyền Theo đó, đểtránh bất lợi trong đàm phán (đàm phán lương với người lao động, đàm phán với cácđối tác) và tránh bất lợi trong việc thụ hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước thìnhà quản trị doanh nghiệp mong muốn công bố thông tn với mức lợi nhuận thấp
Các nghiên cứu và tài liệu hiện đại giải thích tại sao kế toán được sử dụng vàcung cấp một khung cho dự đoán về lựa chọn kế toán Lựa chọn không có nghĩa “phương pháp tốt hơn” Lựa chọn được tạo ra liên quan đến các mục đích cụ thể
Trang 39Tài
Trang 40liệu kế toán thực chứng đưa ra đề xuất chấp nhận tối đa hóa lợi ích của các bên hợp
đồng và khám phá lợi ích ảnh hưởng như thế nào đến phương pháp kế toán cụ thể
2.4.2 Các lý thuyết kế toán thực chứng cơ bản
2.4.2.1 Lý thuyết hợp đồng(contracting theory)
Lý thuyết hợp đồng xem doanh nghiệp là một liên kết pháp lý của các quan hệhợp đồng giữa các nhà cung cấp và các khách hàng Doanh nghiệp tồn tại vì chi phícủa các bên sẽ thấp hơn khi thông qua doanh nghiệp thay vì giao dịch trực tiếpgiữa từng bên
Có nhiều loại hợp đồng khác nhau như: Hợp đồng thuê nhà quản lý, hợpđồng vay ngân hàng, hợp đồng thuê nhân công, hợp đồng mua hàng, hợp đồng bánhàng,… Trong các nghiên cứu về lý thuyết kế toán, người ta đặc biệt quan tâm đến hailoại hợp đồng đầu tên: liên quan đến nhà quản lý và ngân hàng
2.4.2.2 Lý thuyết ủy nhiệm (agency theory)
Lý thuyết ủy nhiệm được phát triển bởi Jensen và Meckling (1976) Lý thuyếtnày nghiên cứu môi quan hệ giữa bên ủy nhiệm (principal) và bên được ủy nhiệm(agency) Thông qua hợp đồng, bên được ủy nhiệm thực hiện một số công việcđại diện cho bên ủy nhiệm Ví dụ, trong hợp đồng giữa các cổ đông và nhà quản lý, các
cổ đông ủy nhiệm cho nhà quản lý thay mình sử dụng vốn để kinh doanh
Lý thuyết ủy nhiệm cho rằng cả hai bên (bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm)đều tối đa hóa lợi ích của mình Vấn đề là làm sao cho bên được ủy nhiệm hành
xử theo hướng tối đa hóa lợi ích của bên ủy nhiệm Ví dụ, nhà quản lý sẽ tăng lợi íchcủa mình thông qua việc chi têu nhiều hơn (xây dựng văn phòng lớn, mua sắm xe sangtrọng,…) và số tền này sẽ làm giảm lợi nhuận của các cổ đông Hoặc nhà quản lý sẽlàm việc kém lỗ lực hơn trong việc nâng cao giá trị của công ty
Các vấn đề trên làm phát sinh chi phí ủy nhiệm (agency costs) Chi phí ủynhiệm về cơ bản là số tiền mà bên ủy nhiệm mất đi do sự tách rời lợi ích của họ với lợiích của bên được ủy nhiệm Jensen và Meckling chia chi phí ủy nhiệm thành ba loại:
- Chi phí giám sát (monitoring costs)
- Chi phí liên kết (bonding costs)
- Chi phí khác (residual costs)