1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.

119 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện
Tác giả Mai Thị Huyền
Người hướng dẫn Thầy. Phạm Tiến Hưng
Trường học Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long
Thể loại Khóa luận
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các phần hành của kiểm toán báo cáo tài chính thì kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền là một nội dung quan trọng vì chu trình bán hàng – thu tiền là chu trình cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó không những đánh giá hiệu quả của các chu trình trước đó như chu trình tiền, tiếp nhận – hoàn trả vốn, mua hàng – thanh toán,… mà còn đánh giá hiệquả toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, kiểm toán chu trình này có ý nghĩa rất quan trọng trong các cuộc kiểm toán. Mặt khác, doanh thu được coi là khoản mục trọng yếu ảnh hưởng rất lớn đến báo cáo kết quả kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu về thuế cũng như lợi nhuận chưa phân phối của doanh nghiệp. Vì vậy, khi tiến hành kiểm toán chu trình này, kiểm toán viên cần phải quan tâm đặc biệt đến việc phản ánh trung thực và hợp lý chỉ tiêu doanh thu để tạo niềm tin cho người sử dụng về khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng nói trên, Em đã tiến hành nghiên cứu cũng như tìm hiểu thực tế kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện. Qua đó nhận thấy, Công ty đã xây dựng một chương trình kiểm toán khá chi tiết và Kiểm toán viên dựa vào chương trình kiểm toán đó trong tất cả các cuộc kiểm toán. Từ thực tế vận dụng tại Công ty, Em đã mạnh dạn đưa ra một số nhận định cũng như phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty thực hiện. Được sự hướng dẫn tận tình của Thầy.Phạm Tiến Hưng và các anh chị ở phòng kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long, Em đã hoàn thành Đề tài : “Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong các phần hành của kiểm toán báo cáo tài chính thì kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền là một nội dung quan trọng vì chu trình bán hàng – thu tiền là chu trình cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó không những đánh giá hiệu quả của các chu trình trước đó như chu trình tiền, tiếp nhận – hoàn trả vốn, mua hàng – thanh toán,… mà còn đánh giá hiệquả toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, kiểm toánchu trình này có ý nghĩa rất quan trọng trong các cuộc kiểm toán Mặt khác, doanh thu được coi là khoản mục trọng yếu ảnh hưởng rất lớn đến báo cáo kết quả kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu về thuế cũng như lợi nhuận chưa phân phối của doanh nghiệp Vì vậy, khi tiến hành kiểm toán chu trình này, kiểm toán viên cần phải quan tâm đặc biệt đến việc phản ánh trung thực và hợp lý chỉ tiêu doanh thu để tạo niềm tin cho người sử dụng về khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng nói trên, Em đã tiến hành nghiên cứucũng như tìm hiểu thực tế kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công tyTNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện Qua đó nhận thấy, Công

ty đã xây dựng một chương trình kiểm toán khá chi tiết và Kiểm toán viên dựavào chương trình kiểm toán đó trong tất cả các cuộc kiểm toán Từ thực tế vậndụng tại Công ty, Em đã mạnh dạn đưa ra một số nhận định cũng như phươnghướng, giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền doCông ty thực hiện Được sự hướng dẫn tận tình của Thầy.Phạm Tiến Hưng vàcác anh chị ở phòng kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán

và Tư vấn Thăng Long, Em đã hoàn thành Đề tài : “Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.

Trang 2

Nội dung Khóa luận tốt nghiệp của Em gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền

trong kiểm toán báo cáo tài chính;

Chương 2: Thực trạng kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền do Công ty

TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện;

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm toán chu trình

bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tưvấn Thăng Long thực hiện

Để hoàn thành tốt Khóa luận này, Em đã tìm hiểu và nghiên cứu sách báo,tài liệu học tập, các file kiểm toán của Công ty cũng như tham gia kiểm toánthực tế các khách hàng từ đó so sánh thực tiễn vận dụng của Công ty so với lýluận Ngoài ra, Em chọn hai khách hàng của Công ty có lĩnh vực hoạt động kinhdoanh khác nhau để thấy được cách thức kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiềncũng khác nhau Do hạn chế về thời gian cũng như hiểu biết nên Khóa luận của

Em không thể tránh khỏi nhiều sai sót Vì vậy, Em kính mong sự góp ý chânthành của Thầy cũng như các anh chị trong Công ty để Khóa luận tốt nghiệp của

Em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Chương 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN

HÀNG - THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1 1 Đặc điểm của kiểm toán chu kì bán hàng-thu tiền:

1.1.1 Bản chất và chức năng của chu trình bán hàng - thu tiền

1.1.1.1 Bản chất của chu trình bán hàng – thu tiền

Trang 3

Hệ thống tài chính kế toán trong một doanh nghiệp bao gồm rất nhiều cácmối quan hệ đan xen tác động lẫn nhau, hoạt động này sẽ bổ trợ hoạt động kiatạo tiền đề cho hoạt động kia phát triển, đồng thời các hoạt động nối tiếp nhautạo thành một vòng tuần hoàn khép kín

Trong doanh nghiệp sản xuất, duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình, quá trình kinh doanh của doanh nghiệp phải nối tiếp liên tục và lặp đilặp lại tạo thành những chu kỳ sản xuất có quan hệ chặt chẽ với nhau Các chuỗinghiệp vụ trong mỗi chu kỳ liên quan với nhau và tạo thành chu kỳ nghiệp vụ cơbản và khép kín Bắt đầu từ việc doanh nghiệp tạo vốn, có thể bằng vốn tự cóhoặc vốn vay mượn để phục vụ cho sản xuất, kết thúc sản xuất thì công đoạn cuốicùng của chu kỳ là việc tiêu thụ sản phẩm đồng thời là quá trình thu tiền từ hoạtđộng bán hàng để thu hồi lại vốn kinh doanh Như vậy, chu trình bán hàng – thutiền có thể coi là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh, chấm dứtmột kỳ kinh doanh để bắt đầu một kỳ kinh doanh mới Quá trình kinh doanh baogồm các chu kỳ diễn ra liên tục, đều đặn và mỗi chu kỳ đều là mắt xích quan trọngkhông thể thiếu được Trong đó, kết quả của chu trình bán hàng – thu tiền khôngchỉ phản ánh riêng kết quả của chu trình mà còn phản ánh toàn bộ kết quả quátrình kinh doanh của doanh nghiệp

Bán hàng – thu tiền là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu đối với sảnphẩm, hàng hóa và đem lại thu nhập cho doanh nghiệp, là điều kiện để doanhnghiệp quyết định có nên đầu tư tái mở rộng sản xuất nữa hay không Với ýnghĩa như vậy, quá trình này bắt đầu từ yêu cầu mua hàng của khách và kết thúcbằng sự chuyển đổi sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp thành một khoản phảithu và cuối cùng thành tiền Đồng thời trong quá trình này, hàng hóa và tiền tệđược xác định đúng theo bản chất kinh tế của chúng Hàng hóa là những tài sảnhay dịch vụ chứa đựng giá trị và có thể bán được, tiền tệ là phương tiện thanhtoán nhờ đó mọi quan hệ giao dịch được giải quyết một cách nhanh chóng Tuy

Trang 4

nhiên ranh giới của bán hàng – thu tiền được thể chế hóa trong từng thời kỳ vàtừng đối tượng cụ thể khác nhau.

Theo Chế độ Kế toán hiện hành của Việt Nam, quá trình tiêu thụ được thựchiện khi hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển giao cho người mua, đồng thời ngườimua trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán Về bản chất, bán hàng – thu tiền làquá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Quatiêu thụ, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chuyển từ hình thái vật chất sang hình tháitiền tệ, từ đó tạo vốn để tái sản xuất mở rộng hay nói cách khác là kết thúc mộtvòng chu chuyển vốn Điều đó có nghĩa rằng nếu thực hiện tốt quá trình này, doanhnghiệp mới có thể thu hồi vốn và có lãi - một nguồn thu quan trọng để tích lũy vàongân sách và các quỹ của doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nângcao đời sống người lao động

Dưới góc độ kiểm toán, chu trình bán hàng – thu tiền liên quan đến nhiềuchỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Đó là những chỉ tiêu cơ bản và là đối tượng mà những người quan tâmđến tình hình tài chính của doanh nghiệp dùng để phân tích khả năng thanh toán,hiệu quả kinh doanh, triển vọng phát triển cũng như rủi ro tiềm tàng trong tươnglai, vì thế các chỉ tiêu này rất dễ bị phản ánh sai lệch Để có thể có được nhữnghiểu biết sâu sắc về chu trình trước hết phải nắm được các đặc điểm cơ bản củachu trình, gồm:

Một là, Mật độ phát sinh các nghiệp vụ tương đối lớn

Hai là, Có liên quan đến các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp

Ba là, Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của quy luật cung cầu

Bốn là, Các chỉ tiêu dễ bị phản ánh sai lệch

Năm là, Các quan hệ thanh toán trong mua bán rất phức tạp, chiếm dụngvốn của nhau, công nợ dây dưa khó đòi Việc lập dự phòng khó đòi lại mang

Trang 5

tính chất chủ quan và thường dựa vào các ước đoán nên rất khó kiểm tra và cóthể bị lợi dụng để ghi tăng chi phí.

Sáu là, Rủi ro đối với các khoản mục trong chu kỳ xảy ra theo nhiều chiềuhướng khác nhau có thể ghi tăng, ghi giảm hoặc vừa ghi tăng vừa ghi giảm theo

ý đồ của doanh nghiệp hoặc một số cá nhân Vì thế việc kiểm toán chu trình bánhàng – thu tiền tương đối tốn kém và mất thời gian Với chức năng xác minh vàcác thông tin về chu trình nói riêng thì KTV không thể không xem xét nhữngđặc điểm của chu trình và ảnh hưởng của nó tới phương pháp kiểm toán

1.1.1.2 Chức năng của chu trình bán hàng – thu tiền

Với bản chất nói trên, để thực hiện tốt chu trình bán hàng – thu tiền thìdoanh nghiệp phải có các bộ phận chức năng khác nhau thực hiện các công việckhác nhau Quá trình được bắt đầu từ việc phát sinh nhu cầu mua hàng củakhách hàng tiếp đến là việc phê chuẩn các phương thức bán hàng, cách thứcthanh toán và tiêu thụ hàng hóa sản phẩm Thông thường chu trình bán hàng –thu tiền thực hiện các chức năng cơ bản sau:

Thứ nhất: Xử lý đơn đặt hàng của khách hàng

Mỗi khách hàng có các cách thức đặt hàng khác nhau, có thể là đơn đặthàng hoặc phiếu yêu cầu mua hàng, hoặc yêu cầu mua hàng qua thư, fax, điệnthoại,… Nhận được đặt hàng của khách hàng gửi đến,các bộ phận liên quan sẽxét duyệt đơn đặt hàng về số lượng,chủng loại…để xác định khả năng cung ứngđúng hạn và đúng yêu cầu của khách hàng Đối với những trường hợp nhận đặthàng qua điện thoại,fax cần có những thủ tục đảm bảo cơ sở pháp lý về việc đặthàng của khách hàng Sau khi xử lý đơn đặt hàng của khách hàng ,việc chấpnhận hay không cần thông báo cho khách hàng nhằm tránh tranh chấp

Thứ hai: Kiểm soát tín dụng và phê chuẩn việc bán chịu

Trang 6

Trước khi bán hàng,căn cứ đơn đặt hàng và nguồn thông tin khác từ trong

và ngoài doanh nghiệp,bộ phận phụ trách bán chịu cần đánh giá khả năng thanhtoán của khách hàng để xét duyệt bán chịu Đây là thủ tục kiểm soát quan trọng

để bảo đảm khả năng thu hồi các khoản nợ và hạn chế tới mức tối đa khoản nợkhó đòi phát sinh sau này.Việc bán hàng theo phương thức này phải được người

có đủ thẩm quyền phê chuẩn.Để thực hiện việc xét duyệt bán chịu,doanh nghiệpcần thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng,lập danh sách và luôn cập nhật thôngtin về tình hình tài chính,khả năng chi trả…của khách hàng.Thông thường vớimỗi khách hàng thường xuyên,doanh nghiệp sẽ thiết lập hồ sơ theo dõi riêng vềkhả năng thanh toán để xác định hạn mức tín dụng cho phép Đối với kháchhàng mới,bộ phận bán hàng của doanh nghiệp cần tìm hiểu và xác định giới hạntín dụng cụ thể.Trong những môi trường kinh doanh co rủi ro cao,một biện phápkiểm soát khá hữu hiệu là yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản hay ký quỹ

Thứ ba: Chuyển giao hàng hoá,cung cấp dịch vụ

Căn cứ lệnh bán hàng đã được phê duyệt,bộ phận kho tiến hành xuất khohàng hoá.Bộ phận chuyển giao hàng hoá sẽ lập chứng từ chuyển giao hàng và gửihàng cho khách hàng.Chứng từ vận chuyển bao gồm các thông tin về quy cách vàchủng loại hàng hoá,số lượng và các dữ liệu liên quan tới hàng hoá.Chứng từ này

là cơ sở để lập hoá đơn bán hàng,ghi nhận doanh thu bán hàng của doanh nghiệp

Thứ tư: Gửi hóa đơn cho khách hàng và ghi sổ thưong vụ

Hóa đơn phải được lập ngay sau khi giao hàng, hóa đơn là phương thứcchỉ rõ cho khách hàng số tiền và thời hạn thanh toán đồng thời là căn cứ ghi sổnhật ký bán hàng và theo dõi các khoản phải thu.Trước khi gửi hoá đơn chokhách hàng,một bộ phận độc lập với người lập hoá đơn cần kiểm tra về tínhchính xác về các dữ liệu ghi trên hoá đơn

Thứ năm: Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền

Trang 7

Sau khi hoá đơn được lập,hàng hoá được xuất chuyển cho khách hàng thì

kế toán sẽ phải tiếp tục theo dõi các khoản nợ phải thu.Các khoản phải thu đượcliệt kê và phân loại theo nhóm tuổi để lập chương trình và phân công đòi nợ.Cáckhoản nợ thu được sẽ được xử lý và ghi sổ.Tiền mặt thu được sẽ được ghi vàoNhật kí thu tiền,các khoản nợ phải thu sẽ được theo dõi trên sổ chi tiết các khoảnphải thu Đối với các khảon nợ chưa thu được,thủ tục gửi thông báo nợ đượcthực hiện nhằm thông báo cho khách hàng biết về số nợ và hai bên thực hiện đốichiếu với nhau

Thứ sáu: Xử lý và ghi sổ các hàng bán bị trả lại và giảm giá

Doanh nghiệp cần tổ chức một bộ phận độc lập chịu trách nhiệm tiếpnhận,xét duyệt cũng như khấu trừ những khoản nợ phải thu có liên quan tớinhững hàng hoá này.Tất cả các khoản này phải được phê chuẩn đúng đắn bởinhững người có trách nhiệm và phải được ghi sổ kế toán một cách chính xác vànhanh chóng dựa trên các chứng từ thông báo chấp nhận của doanh nghiệp vàcác chứng từ gốc có liên quan

Thứ bảy: Dự phòng nợ khó đòi và xóa sổ các khoản phải thu không thu

hồi được

Trước khi khóa sổ các tài khoản và chuẩn bị lập BCTC phải tiến hànhđánh giá phí tồn kho cho các khoản phải thu không có khả năng thu hồi đượcqua đó tiến hành lập bảng phân tích và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòitrình Chủ tịch hội đồng quản trị và Ban giám đốc xét duyệt để làm căn cứ hạchtoán dự phòng nợ phải thu

Trong niên độ,trường hợp khách hàng thực sự mất khả năng thanh toán(bị phá sản,lâm vào tình trạng phá sản hoặc vì những nguyên nhân bất khả khángkhác),doanh nghiệp phải lập bảng kê hoặc báo cáo đề xuất xoá bỏ khoản nợ đó

ra khỏi các khoản nợ phải thu để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 8

Mỗi chức năng của chu kì sẽ do một bộ phận phụ trách và chịu tráchnhiệm về kết quả của từng phần việc cụ thể được phân công.Do đó người quản

lý có thể nắm bắt các thông tin về nghiệp vụ nhanh chóng Đồng thời,việc xácminh và bày tỏ ý kiến về các thông tin về chu kì bán hàng và thu tiền được thựchiện dựa trên các kỹ thuật kiểm toán được xây dựng một cách hiệu quả

1.1.1.3 Ý nghĩa đối với kiểm toán chu kì bán hàng-thu tiền:

Kiểm toán chu kì bán hàng và thu tiền có ý nghĩa quan trọng,liên quan

đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinhdoanh.Tính đúng đắn của chỉ tiêu doanh thu liên quan đến cả sản nghiệp thôngqua chỉ tiêu kết quả trên Bảng cân đối kế toán lẫn kết quả (lãi,lỗ)trên Báo cáo kếtquả kinh doanh Đối với Nhà nước,xác định đúng đắn chi tiêu doanh thu còn là

cơ sở để xác định đúng số thuế tiêu thụ(thuế GTGT,thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụđặc biệt)cũng như thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhànước.Vì vậy,kiểm toán chu kì bán hàng-thu tiền có ý nghĩa rất quan trọng trongbất kì cuộc kiểm toán báo cáo tài chính nào

1.1.2 Kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng - thu tiền

1.1.2.1 Tổ chức hạch toán chu trình bán hàng – thu tiền:Bán hàng – thu tiền là

một giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh, là giai đoạn thứ hai sau quátrình mua hàng – thanh toán đối với doanh nghiệp thương mại và là giai đoạntiếp theo giai đoạn sản xuất đối với doanh nghiệp sản xuất Do vậy, cũng giốngnhư các giai đoạn khác, tổ chức kế toán bán hàng – thu tiền gồm các nội dungsau:

Tổ chức chứng từ kế toán: Đó là quá trình thiết kế khối lượng chứng từ và

quy trình hạch toán trên chứng từ theo chỉ tiêu hạch toán và đơn vị hạch toán cơ

sở Được thể hiện qua Sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Tổ chức chứng từ kế toán trong chu trình bán hàng – thu tiền

Trang 9

Trong chu trình bán hàng – thu tiền, kế toán sử dụng hệ thống các tàikhoản thống nhất theo Quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, baogồm:

TK 511- Doanh thu bán hàng; TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ; TK 531- Hàng bán bị trả lại; TK 531- Giảm giá hàng bán; TK 131- Phải thu khách hàng; TK 3387- Doanh thu nhận trước; TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi; TK 641- Chi phí bán hàng; TK 642- Chi phí quản lý; TK 3331- Thuế VAT đầu ra;

TK 111- Tiền mặt tại quỹ; TK 112- Tiền gửi ngân hàng; TK 004 - Nợ khó đòi đã

xử lý

Bên cạnh hệ thống các TK nói trên, các chứng từ sử dụng cho kiểm toánchu trình bán hàng – thu tiền bao gồm: Các hợp đồng về cung cấp hàng hóa -dịch vụ; các đơn đặt hàng; hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho;biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế; biên bản quyết toán; phiếu thu, giấy báo cótiền gửi ngân hàng, bảng sao kê hoặc sổ phụ của ngân hàng Đồng thời có các sổsách kế toán liên quan bao gồm: Sổ nhật ký bán hàng; Sổ chi tiết TK 511, 131;

Bộ phận quản lý hàng

Kế toán thanh toán

Giao nhận hàng: Phiếu xuất kho,…

Ghi sổ và theo dõi thanh toán:

Sổ doanh thu

và các khoản phải thu

Yêu cầu

bán:

Đơn đặt

Lưu trữ, bảo quản chứng từ

Trang 10

Sổ nhật ký thu tiền; Sổ hạch toán chi tiết hàng tồn kho; Sổ cái TK 511, 131, 641,

642

Với hệ thống chứng từ sổ sách được thiết kế đầy đủ và hoàn thiên nhưtrên, quy trình hạch toán kế toán chu trình bán hàng – thu tiền được thể hiện qua

Sơ đồ 1.2

Trang 11

Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán kế toán chu trình bán hàng – thu tiền

111,112,131

TK 521,531,532

Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB,

Doanh thu (theo phương pháp khấu trừ)

Kết chuyển doanh thu nhận trước

Doanh thu ghi nhận trước

Xóa sổ

nợ phải thu khó đòi

Lập DP phải thu khó đòi

Đồng thời ghi

K/C doanh thu thuần để xác định

kết quả

Thuế GTGT phải nộp nộp

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

Nếu chưa lập DP

Trang 12

1.1.2.2 Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền

Trong mỗi doanh nghiệp, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ là khácnhau tùy thuộc vào đặc điểm và quy mô của doanh nghiệp đó Với mục đíchchung của các doanh nghiệp khi tổ chức, xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộnhằm để phục vụ cho công tác kiểm soát và qua đó có thể cung cấp nhữngnguồn thông tin nhanh chóng và đáng tin cậy, giúp cho các nhà quản lý có thểchỉ đạo tốt hoạt động của đơn vị mình đem lại thành công cho công việc Bánhàng – thu tiền là một quá trình chuyển quyền sở hữu hàng hóa - tiền tệ giữangười mua và người bán, gắn lợi ích kinh tế với trách nhiệm pháp lý của mỗibên, nên công việc KSNB cần được thực hiện chặt chẽ Công việc KSNB chủyếu bao gồm cả tính đồng bộ của sổ sách; việc đánh số trước của chứng từ; việcphân cách nhiệm vụ trong công tác kế toán; việc xét duyệt các nghiệp vụ bánhàng

Đối với sự đồng bộ của sổ sách: Với mỗi đơn vị, khung pháp lý về kế

toán là như nhau và được quy định trước, nhưng mỗi đơn vị lại có thể lựa chọncác hình thức, các phương thức kế toán khác nhau dẫn đến trình tự kế toán cụ thểcũng khác nhau Mỗi đơn vị cần định sẵn trình tự cụ thể tương ứng với hệ thống

sổ sách tạo thành yếu tố kiểm soát có hiệu lực

Đối với việc đánh số thứ tự các chứng từ: Doanh nghiệp cần sử dụng các

chứng từ có đánh số trước theo thứ tự liên tục có tác dụng vừa đề phòng bỏ sót

và tránh trùng lắp các khoản ghi sổ bán hàng Tất nhiên việc đánh số trước phải

có mục đích rõ ràng kèm theo việc tổ chức hợp lý theo hướng tích cực để đạtđược mục đích đó Ví dụ, khi bán hàng và vận chuyển diễn ra với tần suất lớncần kiểm soát qua số thứ tự liên tục của các vận đơn, để tránh bỏ sót các nghiệp

vụ thu tiền cần phân công nhân viên lập hóa đơn lưu trữ tất cả các chứng từ vậnchuyển đã đánh số liên tục sau mỗi lần vận chuyển đã thu tiền và cùng một

Trang 13

người khác định kỳ rà soát lại tất cả các số thứ tự và tìm nguyên nhân của bất

kỳ sự bỏ sót nào

Đối với việc lập bảng cân đối tiền hàng và gửi cho người mua: Các công

ty có nghiệp vụ bán hàng – thu tiền có quy mô lớn, thông thường hàng tháng cótổng hợp và lập bảng cân đối giữa giá trị hàng bán với các khoản đã thu tiền,các khoản phải thu để kiểm soát công việc bán hàng – thu tiền Do các cân đốinày liên quan đến người mua nên cần gửi đến người mua để thông báo đồngthời xác nhận quan hệ mua bán đã phát sinh trong tháng Để đảm bảo tínhkhách quan trong việc xác nhận, các bảng cân đối này có thể phân công chongười không có liên quan (đến thi tiền hàng, đến ghi sổ bán hàng) lập ra và gửiqua bưu điện để người mua dễ dàng trả lời ngay cả khi có sai sót Trong trườnghợp này, lập và xác nhận các bảng cân đối hàng tiền và phải thu là công việckiểm soát nội bộ hữu hiệu nhất

Đối với phê chuẩn nghiệp vụ bán hàng: Việc bán hàng phải được duyệt y

cẩn thận trước khi diễn ra, hàng bán chỉ được vận chuyển đi sau khi có đầy đủcác chứng cứ (tài khoản, con dấu, chữ ký hợp pháp của bên mua) và giá bán phảiđược duyệt bao gồm phí vận chuyển, giảm giá, bớt giá và điều kiện thanh toán

Đối với nguyên tắc phân công phân nhiệm: Công việc này nhằm ngăn ngừa

những sai sót và gian lận trong kế toán nói chung và với chu trình bán hàng – thutiền nói riêng Ví dụ nếu sổ bán hàng và sổ thu tiền được hai kế toán theo dõi độclập nhau và sổ thu tiền có người kiểm soát độc lập, đối chiếu định kỳ với sổ cái và

sổ quỹ sẽ tạo ra sự kiểm soát chéo, tăng độ tin cậy của thông tin Mặt khác, đểngăn ngừa gian lận, trong nhiều trường hợp phải ngăn cách độc lập nơi làm việccủa thủ quỹ với những người ghi chép nhật ký bán hàng và sổ quỹ Đồng thời,giữa chức năng bán hàng và chức năng duyệt bán chịu cũng cần phân cách đểngăn ngừa các tiêu cực có thể phát sinh trong khâu bán hàng và khả năng thất thutrong khâu thanh toán

Trang 14

Đối với tính độc lập của người kiểm tra kiểm soát: Đây là yếu tố chủ yếu

trong việc phát huy hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ Thông thường, sửdụng kiểm toán viên nội bộ để kiểm soát việc xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ bánhàng và thu tiền sẽ đảm bảo chất lượng kiểm soát và thực hiện tốt hơn cho việcthực hiện các mục tiêu kiểm toán

1.1.3 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán trong chu trình bán hàng - thu tiền: 1.1.3.1 Mục tiêu kiểm toán chu kì bán hang-thu tiền:

Để thực hiện kiểm toán bán hàng – thu tiền trong kiểm toán báo cáo tàichính, KTV phải xác định rõ phạm vi công việc và mục tiêu của cuộc kiểm toán.Với chu trình bán hàng – thu tiền cũng vậy, xác định rõ mục tiêu và phạm vicông việc để làm cơ sở cho việc thu thập bằng chứng kiểm toán và đưa ra ý kiếncủa mình về báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.Bên cạnh mục tiêukiểm toán chung thì chu kì này còn có những mục tiêu kiểm toán được xây dựngriêng đối vói từng nghiệp vụ bán hàng và thu tiền

Mục tiêu kiểm toán đối với chu kì bán hàng và thu tiền

Mục tiêu kiểm toán

đều được ghi sổ

Mọi khoản phải thu ởkhách hàng đều được ghisổ

Mục tiêu quyền và nghĩa

vụ

Hàng hoá đã bán thuộcquyền sỡ hữu của đơn vị

Quyền và nghĩa vụ cáckhoản phải thu đượcđánh giá đúng

Trang 15

hoá đơn ghi giá bán đượcthoả thuận

đánh giá đúng

được phân loại thích hợp

Các khoản phải thu đượcphân loại đúng

Mục tiêu chính xác cơ

học

Các nghiệp vụ ghi vào sổtổng hợp,chi tiết thíchhợp và khớp đúng các sốcộng

Các khoản phải thu đượctính toán đúng

hàng,kể cả bán chịu,vậnchuyển được cho phépđúng đắn

Những thay đổi về thểthức,thời gian,thủ ụcthanh toán tiền hàng đềuđược cho phép đúng đắn

được ghi sổ đúng thờigian

Các nghiệp vụ thu tiềnđược ghi sổ đúng thờigian

1.1.3.2 Căn cứ kiểm toán chu kì bán hàng-thu tiền:

-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm kiểm toán

-Các đơn đặt hàng của khách hàng,các hợp đồng đã kí kết về bán hàng,cung cấpdịch vụ,cho thuê tài sản hoặc các hợp đồng,khế ước tín dụng…

-Các hoá đơn bán hàng,hoá đơn GTGT

-Các chứng từ vận chuyển

-Các bản quyết toán,thanh lý hợp đồng bán hàng,cung cấp dịch vụ…

-Các chứng từ thanh toán:phiếu thu(tiền mặt,séc),giấy báo có kèm theo sao kêcủa ngân hàng…

-Sổ cái TK liên quan đến chu kì bán hàng-thu tiền

-Sổ chi tiết doanh thu,doanh thu nội bộ và sổ chi tiết các TK phải thu,sổ chi tiếtcác TK giảm trừ doanh thu…

-Các chứng từ phê chuẩn xoá bỏ nợ phải thu không thu được

-Bảng kê phân tích trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng

Trang 16

-Báo cáo hàng tháng các nghiệp vụ bán hàng,phải thu và thu tiền

1.2 Trình tự kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền

1.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đàu tiên của một cuôc kiểm toán có vai trò quan trọng,chi phối tới kế hoạch và hiệu quả chung của một cuộc kiểm toán.Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300(Lập kế hoạch kiểm toán)quy định:”Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện nhũng vấn đè tiềm ẩn và cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng hạn”.Theo đó,việc lập kế hoạch được triển khai qua các bước sau:

1.2.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền:

Trong kiểm toán chu kì bán hàng và thu tiền,KTV xem xét hệ thốngkiểm soát chất lượng đối với nghiệp vụ bán hàng và thu tiền Đó là sự quan tâmcủa Ban giám đốc tới các bộ phận thực hiện các nghiệp vụ trong chu kì này.Căn

cứ đặc điểm và số lượng các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ,KTV có thể lượng hoáđược mức độ công việc,lập kế hoạch phối hợp giữa các kiểm toán viên

Ngoài các bước công việc chung trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toántài chính, KTV cần thu thập các thông tin có liên quan đến chu trình bán hàng –thu tiền :

Một là, KTV tìm hiểu về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng, sơ

đồ tổ chức phòng kinh doanh, phòng bán hàng và các loại chứng từ sổ sách liên quanliên quan đến nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền

Hai là, KTV tiến hành tham quan nhà xưởng để thu thập các hiểu biết về công

tác bảo vệ tài sản và các sản phẩm mà công ty bán, tính chất và đặc điểm củamỗi sản phẩm đó.Thông tin về hàng hoá giúp KTV đánh giá được chất lượng,giábán của hàng hoá và những khoản giảm giá,chiết khấu.Với những hàng hoá

Trang 17

mang tính chuyên môn thì KTV có thể không đánh giá được giá trị thưc tế.Nắmbắt được các thông tin này sẽ giúp KTV dự kiến được nhu cầu chuyên gia bênngoài hoặc có cơ sở tìm hiểu các thông tin về loại hàng hoá đó trên thị trường.

Ba là, Thu thập các thông tin về các bên liên quan tới đơn vị khách hàng: Chu kì

bán hàng và thu tiền liên quan tới các khoản nợ phải thu.Do vậy,việc nắm bắt thông tin về khách hàng của đơn vị là cơ sở để đánh giá rủi ro đối với các khoản

nợ phải thu.Xem xét qua các chính sách của công ty có liên quan đến chu trình bán hàng – thu tiền như các chính sách bán hàng và chính sách khuyến mại, hoặcchiết khấu, giảm giá của công ty cũng như chính sách tín dụng cho mỗi khách

Bốn là, Thu thập những thông tin về trách nhiệm pháp lý của khách hàng

như biên bản các cuộc họp, hợp đồng để làm cơ sở phục vụ cho kiểm toán chutrình bán hàng – thu tiền Đối với biên bản các cuộc họp, KTV cần tìm hiểu xem

có thông tin nào liên quan trực tiếp đến các chính sách và thủ tục trong nghiệp

vụ bán hàng hay không Đối với các hợp đồng, đây là tài liệu cung cấp nhữngthông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng trong việc công việc kinh doanh,cung cấp hàng hóa của họ, đây cũng là bằng chứng thiết thực nói lên quá trìnhkinh doanh của đơn vị có được ổn định và phát triển qua các thời kỳ kế toán haykhông KTV cần chú ý tìm hiểu để biết chắc rằng các công ty có hợp đồng cungcấp sản phẩm dịch vụ dài hạn hoặc hợp đồng đặc biệt nào với khách hàng củamình hay không

1.2.1.2 Đánh giá trọng yếu và rủi ro trong quá trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền

Nếu ở các bước trên, kiểm toán viên chỉ thu thập thông tin mang tínhkhách quan về khách hàng thì ở bước này, kiểm toán viên sẽ căn cứ vào cácthông tin đã thu thập để đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra một kế hoạch kiểm toánphù hợp đối với chu trình bán hàng – thu tiền

Trang 18

Đối với đánh giá tính trọng yếu:

Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ(hay quy mô)và bản chất của saiphạm(kể cả bỏ sót)của các thông tin tài chính hoặc đơn lẻ,hoặc là từng nhóm màtrong bối cảnh cu thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thểchính xác hoặc sẽ rút ra kết luận sai lầm

Mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là lượng tối đa mà KTV tinrằng ở mức đó các BCTC có thể bị sai lệch nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến cácquyết định của người sử dụng thông tin tài chính.Việc ước lượng ban đầu về tínhtrọng yếu giúp cho KTV lập kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thíchhợp.Công việc này mang tính xét đoán nghề nghiệp của KTV.Khi đã có ướclượng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ BCTC,KTV sẽ phân bổ các mứcước lượng trọng yếu cho các khoản mục doanh thu, phải thu và tiền của doanhnghiệp Đó cũng chính là sai sót có thể chấp nhận được đối với từng khoảnmục.Doanh thu và các khoản nợ phải thu trong chu kì bán hàng và thu tiền lànhững khoản mục có tính nhạy cảm cao,dễ có khả năng xảy ra gian lận.Dovậy,thông thường các khoản mục trong chu kì này thường được phân bổ mứctrọng yếu nhỏ hơn các khoản mục khác

Đối với đánh giá rủi ro:

Cũng theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400, đánh giá rủi ro kiểmtoán là việc KTV và công ty kiểm toán xác định mức độ rủi ro kiểm toán có thểxảy ra là cao hay thấp bao gồm đánh giá rủi ro tiềm tàng (rủi ro cố hữu), rủi rokiểm soát và rủi ro phát hiện trong việc thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng –thu tiền

Rủi ro tiềm tàng (IR) trong chu trình bán hàng – thu tiền bao gồm rủi ro

đối với việc quản lý tiền mặt hay các phương tiện thanh toán khác, tính trungthực của Ban giám đốc trong việc khai thác các khoản doanh thu, các nghiệp vụbán hàng và các ước tính kế toán như dự phòng nợ phải thu khó đòi,…

Trang 19

Rủi ro kiểm soát (CR) trong chu trình bán hàng – thu tiền là việc công ty

không tuân thủ các nguyên tắc của hệ thống KSNB, ví dụ như nguyên tắc phâncông phân nhiệm thì người giữ tiền cũng là kế toán bán hàng,…

Rủi ro phát hiện (DR) trong chu trình bán hàng – thu tiền là khả năng xảy

ra các sai sót hoặc gian lận trên báo cáo tài chính mà không được ngăn chặn hayphát hiện bởi hệ thống kiểm soát nội bộ và cũng không được kiểm toán viên pháthiện trong quá trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền

Quan hệ về rủi ro kiểm toán được phản ánh trong mô hình:

1.2.1.3 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400(Đánh giá rủi ro và kiểmsoát nội bộ) :”KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và KSNB củ kháchhàng đẻ lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm toán co hiệuquả”.Việc tìm hiểu hệ thống KSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền củakhách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát nhằm xác minh tính hữu hiệu củaKSNB và làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bảntrên số dư và nghiệp vụ của đơn vị

Thứ nhất: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

Kiểm toán viên sẽ tìm hiểu việc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ và tínhliên tục, có hiệu lực ,hiệu quả trong hoạt động của hệ thống này.KTV sẽ xem xét

Trang 20

các chính sách,thủ tuịc kiểm soát đối với từng khoản mục trong chu kì này:cácthông tin kinh tế,các quy định của doanh nghiệp trong công tác bán hàng và thutiền,xem xét môi trường kiểm soát,hệ thống kế toán,quy trình ghi sổ,các đối thủcạnh tranh…

Thể thức để đạt được sự hiểu biết về hệ thống KSNB thường được KTV

sử dụng:

-Dựa vào kinh nghiệm trước đây của KTV với khách hàng

-Phỏng vấn nhân viên của công ty khách hàng

-Xem xét các sổ tay về thủ tục và chế độ của khách hàng đối với các nghiệp vụ trong chu kì bán hàng và thu tiền

-Kiểm tra các chứng từ,sổ sách đã hoàn tất của các nghiệp vụ phát sinh trong kì

-Kiểm tra lại việc thực hiện các thủ tục kiểm soát đối với chu kì

Thứ hai: Đánh giá rủi ro kiểm soát

Dựa trên sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, kiểmtoán viên cần phải đánh giá rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho từng số

dư tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ bán hàng

1.2.1.4 Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và thiết kế chương trình kiểm toán

Đây là bước công việc cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toánchu trình bán hàng – thu tiền, KTV soạn thảo chưong trình kiểm toán cụ thể chotừng bộ phận,từng phần việc cụ thể phải thực hiện để hoàn thành tốt kế hoạch.Đối với chu kì bán hàng và thu tiền,KTV cần tập trung vào các khoản mục quantrọng:Doanh thu,khoản phải thu của khách hàng,tiền.KTV cần xác định các thủtục cần thiết để phục vụ cho việc kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền, baogồm các thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết

1.2.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

1.2.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Trang 21

Sau khi lập kế hoạch kiểm toán, Kiểm toán viên tiến hành thực hiện kiểmtoán theo kế hoạch đã lập.

Qua tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và các mục tiêu kiểm soát có thểnhận thấy các chu trình khác nhau thì mật độ phát sinh các nghiệp vụ sẽ khácnhau Do vậy việc tiến hành khảo sát các nghiệp vụ trong các chu trình khácnhau là không giống nhau Thông thường, Kiểm toán viên thực hiện các thửnghiệm kiểm soát theo các mục tiêu kiểm toán

Các thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ bán hàng theo các mục tiêu sau đây:

Một là, Các nghiệp vụ bán hàng đã ghi sổ là có hiệu lực: Khi đó, KTV sẽ

xem xét các bản sao hóa đơn bán hàng minh chứng cho vận đơn và đơn đặthàng; xem xét tính hiệu lực của dãy hóa đơn đã được đánh số trước; xác minhviệc thực hiện quá trình gửi bảng cân đối thu tiền và tiếp nhận các xác nhận hoặckhiếu nại của người mua; xem xét tài liệu in từ máy tính đối với các nghiệp vụkhông được thực hiện khi có những khách hàng không tồn tại trong file dữ liệu(áp dụng đối với các đơn vị có sử dụng môi trường xử lý dữ liệu điện tử)

Hai là, Các nghiệp vụ bán hàng được phê chuẩn đúng đắn: Kiểm toán

viên xem xét bảng kê hoặc sổ chi tiết về bán hàng, thu tiền đối với từng kháchhàng, đối chiếu với hợp đồng mua hàng, lệnh vận chuyển, hợp đồng vận chuyển

và các chứng từ khác phê chuẩn việc xuất kho hàng hóa, phương thức bán hàng

và xem xét quyền hạn, chức trách của người phê duyệt

Ba là, Các nghiệp vụ bán hàng đều được ghi sổ đầy đủ: Khi đó KTV cần

xem xét tính liên tục của các chứng từ vận chuyển, hóa đơn bán hàng để xácminh việc thực hiện đánh số thứ tự trước; xem xét các bảng sao chứng từ vậnchuyển để xác định rằng mỗi bộ phận chứng từ vận chuyển có đủ các hóa đơnbán hàng và đơn đặt hàng tương ứng

Trang 22

Bốn là, Các nghiệp vụ bán hàng ghi sổ đã đánh giá đúng: KTV thực

hiện đối chiếu số trên hóa đơn với bảng giá quy định hoặc việc phê duyệt giátheo từng thương vụ; xem xét dấu vết của kiểm tra nội bộ về giá cả; xem xétcác bản in từ máy vi tính về giá bán đơn vị đã được phê chuẩn (ở các đơn vị sửdụng môi trường xử lý dữ liệu điện tử giá bán đơn vị đã được phê chuẩn đượcnhập vào chương trình máy vi tính và sử dụng cho tất cả các lần bán hàng)

Năm là, Các nghiệp vụ bán hàng được phân loại thích hợp: Khi đó KTV

tiến hành kiểm tra việc xử lý các nghiệp vụ bán hàng qua sơ đồ tài khoản và xemdấu hiệu của kiểm soát nội bộ trên các chứng từ

Sáu là, Các nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ kịp thời: KTV xem xét các

chứng từ vận chuyển chưa lập hóa đơn để tìm ra các khoản đã lập hóa đơnnhưng chưa ghi sổ; đồng thời xem xét dấu hiệu của đối chiếu nội bộ trên cácchứng từ liên quan

Bảy là, Các nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ vào các sổ thu tiền đúng đắn

và cộng dồn chính xác: KTV cần xem xét việc thực hiện các thủ tục phân cách

nhiệm vụ, kiểm tra việc thực hiện lập và gửi bảng cân đối thu tiền cho ngườimua; đồng thời xem xét dấu hiệu của thực hiện kiểm soát nội bộ

Các thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ thu tiền theo các mục tiêu sau đây:

Một là, Các khoản thu tiền được ghi sổ thực tế đã nhận: KTV tiến hành

thẩm tra việc phân cách trách nhiệm giữa người giữ tiền và người giữ sổ; đồngthời xem xét việc thực hiện đối chiếu với ngân hàng

Hai là, Các khoản chiết khấu đã được phê duyệt đúng đắn, phiếu thu tiền

đã được đối chiếu và phê duyệt: Kiểm toán viên xem xét các quy chế thu tiền

bán hàng hoặc trao đổi với giám đốc phụ trách tài chính hoặc kinh doanh; xemxét các giấy báo nhận tiền trước hạn; đồng thời khảo sát trình tự lập phiếu thutiền

Trang 23

Ba là, Tiền mặt thu từ bán hàng được ghi đầy đủ vào sổ quỹ và nhật ký thu tiền: Thẩm tra việc thực hiện phân cách nhiệm vụ giữa người ghi sổ với

người giữ tiền; xem xét dãy liên tục các giấy báo nhận tiền hoặc bảng kê tiềnmặt đánh số trước; xem xét thủ tục kiểm tra nội bộ tại các bộ phận thu tiền hàng;xem xét việc gửi bảng cân đối thu tiền tới khách hàng hàng tháng

Bốn là, Các khoản thu tiền đã ghi sổ và đã nộp phù hợp với chính sách giá bán: Khảo sát tổ chức kế toán chi tiết các khoản phải thu; xem xét việc đối

chiếu hàng tháng với ngân hàng

Năm là, Các khoản thu đều được phân loại đúng: Kiểm tra việc tổ chức

thực hiện sơ đồ tài khoản và các quy định về đối ứng, xem xét dấu hiệu củakiểm soát nội bộ

Sáu là, Các khoản thu tiền ghi đúng thời gian: Quan sát việc tổ chức ghi

thu, chế độ báo cáo thu tiền ở các bộ phận có liêm quan; xem xét dấu hiệu kiểmsoát nội bộ

1.2.2.2 Thực hiện các thủ tục phân tích

Thực hiện thủ tục phân tích là một thủ tục tương đối đơn giản nhưngmang lại hiệu quả cao và không tốn nhiều thời gian, chi phí kiểm toán thấp.KTV thực hiện trong tất cả các giai đoạn của quá trình kiểm toán

a)Thực hiện các thủ tục phân tích đối với chu kì bán hàng-thu tiền:

Căn cứ vào mô hình và nguồn dữ liệu, KTV tiến hành ước tính giá trị và

so sánh số liệu ước tính với số liệu trên sổ sách kế toán của đơn vị Cụ thể đốivới chu trình bán hàng – thu tiền, KTV cần xác định các ước tính đối với doanhthu, các khoản phải thu của khách hàng trên cơ sở các số liệu có liên quan và sosánh với kết quả thực tế của khách hàng để phát hiện ra các chênh lệch bấtthường và xử lý

Khi thực hiện phân tích chu trình bán hàng – thu tiền, KTV thực hiện các

kỹ thuật phân tích chủ yếu như sau:

Trang 24

Một là, So sánh doanh thu bán hàng của từng hàng hóa dịch vụ giữa kỳ

này với kỳ trước, so sánh tỷ lệ lãi gộp của năm nay với năm trước Nếu có biếnđộng bất thường thì tìm hiểu rõ nguyên nhân của sự biến động đó

Hai là, So sánh tỷ lệ doanh thu bán hàng trả lại, các khoản giảm giá trên

tổng doanh thu của kỳ này so với kỳ trước Nếu có biến động bất thường thì tìmhiểu rõ nguyên nhân của sự chênh lệch

Ba là, So sánh số dư của khách hàng có giá trị lớn giữa các kỳ để phát

hiện doanh thu và các khoản phải thu bị ghi khống hoặc ghi cao hơn thực tế

Bốn là, So sánh tỷ lệ chi phí dự phòng của các khoản phải thu khó đòi trên

tổng doanh thu hoặc trên tổng các khoản phải thu giữa kỳ này với kỳ trước đểđánh giá khả năng tài chính của khách hàng trước khi bán hàng và cơ sở trích lậpcác khoản dự phòng, nợ phải thu khó đòi

Năm là, So sánh các khoản phải thu lớn chưa thanh toán hoặc đã hết hạn

hoặc quá hạn mà chưa thanh toán với năm trước

Sáu là, So sánh tỷ lệ phần trăm của các khoản phải thu phân loại theo

bảng phân tích tuổi nợ trên tổng các tài khoản phải thu của năm nay so với nămtrước

Bảy là, So sánh sự biến động của các chỉ tiêu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

qua các năm

b)Phân tích nguyên nhân của sự chênh lệch

Sự chênh lệch phát sinh có thể do số dư tài khoản hay loại nghiệp vụđược kiểm toán chứa đựng sai sót, cũng có thể chênh lệch được hình thành từchính ước tính trong phân tích Tất cả những chênh lệch này cần có sự giải thích

từ kế toán bán hàng hoặc bộ phận bán hàng của Công ty Nếu vẫn không có sựgiải thích hợp lý thì Kiểm toán viên cần xét lại giả định của mình và các nguồn

dữ liệu giả định để ước tính Nếu vẫn còn chênh lệch thì tiến hành kiểm tra chitiết

Trang 25

c) Xem xét những phát hiện qua kiểm toán

Nếu có chênh lệch trọng yếu hoặc mối liên hệ không hợp lý giữa cácthông tin hoặc có sự chênh lệch lớn so với ước tính của Kiểm toán viên thì Kiểmtoán viên sẽ tiến hành điều tra để thu thập bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực

1.2.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ bán hàng theo các mục tiêu sau đây:

Một là, Nghiệp vụ bán hàng ghi sổ là có thật

Một khoản doanh thu được coi là có thật, đã xảy ra khi:

-Đã chuyển giao sản phẩm,hàng hoá,cung cấp dịch vụ cho khách hàng

-Đã thu tiền hoặc đã được chấp nhận thanh toán

Khi kiểm tra vấn đề này có thể xảy ra hai khả năng gian lận,sai sót:

Khả năng1: Đã ghi sổ doanh thu nhưng thực tế chưa giao hàng.

Để kiểm tra hàng đã chuyển giao hay chưa,KTV cần kiểm tra một số búttoán điển hình trên sổ Nhật kí bán hàng(hoặc sổ chi tiết doanh thu) để xem xétchúng có kèm theo các chứng từ vận chuyển hoặc chứng từ khác để chứng minhhay không(vận đơn,phiếu xuất kho…).Các nghiệp vụ được chọn thường là cácthương vụ có số tiền lớn,các khách hàng đột xuất hoặc các nghiệp vụ xảy ra vàocuối năm tài chính

khả năng 2:khách hàng giả hoặc chuyến hàng giả

Nếu KTV nghi ngờ có khách hàng giả,cần thực hiện các biện pháp sau:-Đối chiếu các bút toán(chọn mẫu)trên sổ(bảng kê)bán hàng hoặc sổ chitiết tiêu thụ với các chứng từ phê chuẩn việc bán chịu và phê chuẩn việc giaohàng

-Kiểm tra các nghiệp vụ ghi Có TK 131 trong kì và các kì tiếp theo(thậmchí đàu niên độ sau).Nếu có nghiệp vụ thu tiền của chính khách hàng này,hoặc

Trang 26

có nghiệp vụ hạch toán hàng bán bị trả lại,hoặc giảm giá hàng bán,hoặc chiếtkhấu thương mại phát sinh thì các nghi ngờ khách hàng sẽ bị loại trừ.

-Gửi mẫu nhờ xác nhận số dư đén khách hàng có liên quan

Tất cả công việc trên kiểm toán viên sẽ thực hiện khi họ nhận định hoạtđộng của hệ thống kiểm soát nội bộ là kém hiệu quả

Hai là, Doanh thu được phê chuẩn là đúng đắn

Khảo sát bằng các thủ tục chính thức để xem liệu các chế độ tín dụng,chế độ giao hàng và định giá của công ty có được thực hiện một cách đúng đắn,trong các hoạt động thường ngày hay không là rất quan trọng, đặc biệt với việcđịnh giá bán Công việc kiểm toán được thực hiện bằng cách so sánh giá thực tếcho các sản phẩm khác nhau kể cả cước vận chuyển và phương thức thanh toánvới danh sách đã được ban quản trị phê duyệt

Ba là, Doanh thu được tính toán đúng đắn và ghi sổ chính xác

Thực hiện khảo sát nghiệp vụ này nhằm mục đích kiểm tra cơ sở dữ liệu

đã tính toán và đánh giá doanh thu Thông thường khảo sát này được tiến hànhtrong mọi cuộc kiểm toán Khảo sát nghiệp vụ này, KTV tiến hành tính toán lại

số liệu ghi trên hóa đơn bán hàng; đối chiếu giá bán trên hóa đơn và giá bán màdoanh nghiệp phê chuẩn xem có khớp đúng hay không; đối chiếu sổ nhật ký bánhàng với hóa đơn bán hàng; đối chiếu hóa đơn bán hàng với chứng từ vậnchuyển và với đơn đặt hàng của khách hàng (nếu có)

Doanh thu bán hàng được ghi sổ và đánh giá đúng đắn

Để khảo sát được nghiệp vụ này, KTV tiến hành chọn một số bút toántrên nhật ký bán hàng và so sánh với tổng cộng của nghiệp vụ được chọn với các

sổ phụ các khoản phải thu và bản sao các hóa đơn bán hàng Đối chiếu giá trênbản sao hóa đơn bán hàng với giá đã được phê chuẩn xem có khớp đúng không

và đối chiếu hàng hóa trên hóa đơn bán hàng với đơn đặt hàng của khách hàngxem có phù hợp không

Trang 27

Với những doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá làhoạt động có hiệu quả thì KTV sẽ giảm bớt quy mô của khảo sát nghiệp vụ do

đó giảm được chi phí thực hiện kiểm toán

Bốn là,doanh thu bán hàng được ghi sổ đầy đủ:

-Sử dụng các tỷ suất lợi nhuận để phân tích,nếu có mức giảm đột ngột,cóthể có những khoản doanh thu không được ghi sổ

-Đối chiếu chứng từ vận chuyển,các hoá đơn bán hàng với sổ chi tiếtdoanh thu,bảng kê bán hàng và sổ chi tiết TK phải thu của khách hàng

Năm là, Doanh thu bán hàng được phân loại đúng đắn

Một số doanh nghiệp thường có ý định trốn thuế thông qua việc chuyểndoanh thu của mặt hàng có thuế suất cao thành doanh thu của mặt hàng có thuếsuất thấp hơn Hay việc phân chia doanh thu bán hàng nội bộ và doanh thu bánhàng trả góp, doanh thu từ bên thứ ba KTV tiến hành chọn mẫu các nghiệp vụ

cụ thể sau đó xem xét nội dung kinh tế của các nghiệp vụ này và việc phân loại

có đúng đắn không?

Sáu là, Doanh thu bán hàng được ghi chép đúng kỳ

Doanh thu bán hàng là chỉ tiêu quan trọng có ảnh hưởng lớn tới báo cáokết quả hoạt động kinh doanh Trên thực tế một số doanh nghiệp khai tăngdoanh thu trong kỳ bằng cách ghi nhận trước một số hóa đơn bán hàng nhằmphô trương thanh thế của doanh nghiệp Nhưng lại có một số doanh nghiệp thựchiện ghi giảm giá doanh thu nhằm mục đích trốn thuế

Biện pháp kiểm tra:

-So sánh ngày tháng các nghiệp vụ tiêu thụ đã vào sổ với ngày trên sổgiao hàng,sổ và chứng từ vận chuyển(nếu có)

-Sử dụng kỹ thuật phân tích để phán đoán khả năng đã có doanh thunhưng không được ghi sổ hoặc doanh thu đã ghi chép nhưng thực tế chưa xảy ra

Bảy là,doanh thu được cộng dồn đúng đắn:

Trang 28

Cộng lại sổ Nhật kí bán hàng,sổ chi tiết tiêu thụ ,cộng lại số phát sinh luỹ

kế các tài khoản doanh thu

Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ thu tiền theo các mục tiêu sau đây:

Một là, Các khoản thu tiền ghi sổ thực tế đã nhận(CSDL tính có thật)

KTV tiến hành kiểm tra nhật ký thu tiền, sổ cái, sổ chi tiết các khoản phảithu với các nghiệp vụ thu tiền có quy mô lớn hoặc bất thường; đối chiếu cáckhoản thu tiền đã ghi sổ với phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng

Hai là, Các khoản chiết khấu đã được xét duyệt đúng đắn, phiếu thu tiền được đối chiếu và ký duyệt

KTV đối chiếu riêng các khoản chiết khấu đã thanh toán với chính sáchcủa công ty về chiết khấu thanh toán trước hạn; đối chiếu phiếu thu tiền với cácchứng từ gốc và giấy báo có của ngân hàng với các hóa đơn và các chứng từ bánhàng khác

Ba là, Tiền mặt thu được đã ghi vào sổ quỹ và nhật ký thu tiền(

Đối chiếu giấy báo nhận tiền hoặc bảng kê tiền nhận được với các nghiệp

vụ ghi trong nhật ký thu tiền; đối chiếu giấy báo có của ngân hàng với các sổsách tương ứng của công ty

Bốn là, Các khoản tiền thu được đã ghi sổ và nộp đúng với chính sách giá bán

KTV tiến hành xem xét các chứng từ về thu tiền; đối chiếu khoản thực thuvới các chính sách giá bán đã duyệt trên các chứng từ bán hàng; đối chiếu giấybáo có của ngân hàng với bảng kê hoặc nhật ký bán hàng

Năm là, Các khoản thu tiền được phân loại đúng(CSDL tính toáni và đánh giá đúng đắn)

Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra các chứng từ thu tiền và đối chiếu vớithực tế phân loại trên tài khoản tiền

Trang 29

Sáu là, Các khoản thu tiền đã ghi đúng thời gian(CSDL tính đúng kì)

Kiểm toán viên so sánh ngày nộp tiền với ngày ghi trên nhật ký thu tiền

và bảng kê thu tiền hoặc báo cảo thu tiền của từng bộ phận

Bảy là, Các khoản thu tiền được ghi đúng vào sổ quỹ, sổ cái và tổng hợp đúng đắn(CSDL phân loại và hạch toán đúng đắn)

KTV tiến hành đối chiếu các bút toán ở sổ quỹ với sổ theo dõi thanh toántiền hàng, các báo cáo thu tiền hoặc các bảng kê thu tiền; đối chiếu các khoảnthu tiền trên sổ quỹ với sổ cái

Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với số dư các khoản phải thu theo các mục tiêu sau đây:

Một là, Các khoản phải thu được tính toán và đánh giá đúng đắn

Thông qua khảo sát bảng cân đối thử theo thời gian để đảm bảo với KTVrằng tổng thể đang được khảo sát phù hợp với sổ cái, KTV có thể chọn một sốmẫu bao gồm số dư tài khoản cá biệt và thực hiện đối chiếu với sổ chi tiết cáckhoản phải thu để kiểm tra tính đúng đắn và tên khách hàng, số dư và thời hạn

nợ Sau đó KTV lập bảng phân tích tuổi nợ theo nhóm tuổi

Hai là, Các khoản phải thu là có thật

Kiểm toán viên yêu cầu công ty khách hàng cung cấp bảng kê khách nợ

và tiến hành chọn mẫu, gửi thư xác nhận Việc chọn mẫu khách hàng tùy thuộcvào: Tính trọng yếu của khoản phải thu (nếu thực sự các khoản phải thu là trọngyếu theo đánh giá của KTV thì cần phải có số lượng mẫu lớn hơn); Số lượng cáckhoản phải thu (kết quả của việc tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng vàviệc thực hiện các thủ tục phân tích); Kết quả xác nhận của năm trước

Sau khi tiến hành chọn những khách hàng để thực hiện xác minh cáckhoản phải thu, KTV có thể yêu cầu khách hàng gửi thư xác nhận dưới sự kiểmsoát của KTV hoặc do KTV tự tiến hành

Trang 30

Ba là, Các khoản phải thu hiện hữu đều phải được ghi sổ(CSDL tính đầy đủ)

Để thực hiện khảo sát chỉ cần chọn một số hóa đơn bán hàng đối chiếuvới sổ chi tiết và sổ cái để khẳng định rằng các khoản phải thu đều được ghi sổđầy đủ

Bốn là, Các khoản phải thu đều được ghi đúng kỳ(CSDL tính đúng kỳ)

Việc ghi chép các khoản phải thu luôn gắn liền với việc ghi sổ doanh thu

Vì vậy tiến hành khảo sát mục tiêu này đối với các khoản phải thu được thựchiện khi khảo sát các khoản doanh thu Kiểm toán viên chọn các nghiệp vụ bánhàng ở cuối kỳ này và đầu kỳ sau để đối chiếu với chứng từ vận chuyển liênquan; kiểm tra các lô hàng trả lại sau ngày lập bảng khai tài chính và quan hệđến kỳ quyết toán

Năm là,các khoản phả thu được ghi chép và cộng dồn đúng đắn:

Để kiểm tra sự chính xác của các khoản phải thu đã ghi sổ,cần lập bảngcân đối thử theo thời gian đối với các khoản phải thu

Bảng cân đối thử theo thời gian các khoản phải thu là một bảng liệt kê cáckhoản phải thu vào ngày khoá sổ và lập bảng cân đối kế toán gồm số dư cá biệtchưa được thanh toán, được phân tích theo số ngày nợ tính từ lúc bán hàng đénngày lập bảng cân đói kế toán

Sau khi đã hoàn thành các cuộc khảo sát cho chu trình để thu thập bằngchứng kiểm toán, KTV thực hiện tổng hợp công việc đã thực hiện trên giấy tờ làmviệc để phát hiện những sai sót và đánh giá kết quả kiểm toán KTV đưa ra cácbút toán điều chỉnh đối với những chênh lệch đã phát hiện và đề nghị khách hàngđiều chỉnh theo số liệu kiểm toán

1.2.3 Kết thúc kiểm toán

Trang 31

Khâu cuối cùng của quá trình kiểm toán BCTC là công việc lập báo cáokiểm toán về BCTC Tuy nhiên, trước khi đưa ra báo cáo kiểm toán về BCTC,Kiểm toán viên phụ trách phần hành chu trình bán hàng – thu tiền cần phải xétđến một số vấn đề Thông thường có hai loại là những sự kiện có ảnh hưởng trựctiếp đến BCTC (nghiệp vụ lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi) vànhững sự kiện không ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chính (phát hành tráiphiếu, cổ phần hóa, ) Mức độ ảnh hưởng của các sự kiện này đến BCTC cầnđược xem xét bởi KTV.

Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV đã phát hiện ra một số saiphạm liên quan đến nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền Vì vậy, trongbuổi họp tổng kết với Ban Giám đốc của Công ty khách hàng, KTV đưa ra một

số bút toán điều chỉnh Nếu thấy hợp lý và thống nhất ý kiến của hai bên, thì kếtoán tiến hành điều chỉnh các nghiệp vụ chưa được hạch toán chính xác nhằmđem lại thông tin chính xác và hợp lý

Chương 2:

Trang 32

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG - THU TIỀN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG THỰC HIỆN 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long với

kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng

Long(trước đây là công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn

Thăng Long) là công ty kiểm toán chuyên nghiệp hợp pháp hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính,kế toán tại Việt Nam.Công ty có đội ngũ nhân viên chuyên

nghiệp giàu kinh nghiệm,trong đó có các kiểm toán viên quốc gia được Bộ tài chính cấp chứng chỉ Kiểm toán

viên(CPA) có từ 5 đến 13 năm kinh nghiệm được đào tạo trong và ngoài nước.Công ty là một trong 106 công ty được Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam công nhận là doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kiểm toán năm 2007 và 2008 theo công văn số 302/VACPA ngày 26/11/2007,là một trong

35 công ty kiểm toán độc lập được Bộ Tài chính công nhận đủ điều kiện cunbg cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp tại quyết định số 61/QĐ-BTC ngày 10/01/2008 của Bộ Tài chính

và là một trong những tổ chức kiểm toán độc lập được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho các tổ chức phát hành,tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh

chứng khoán theo quyết định số 09/QĐ-UBCK ngày

02/01/2008

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

1.Lĩnh vực kiểm toán

Trang 33

Cung cấp các dịch vụ kiểm toán trong các lĩnh vực:

-Kiểm toán BCTC thường niên cho các loại hình doanh nghiệp

-Kiểm toán báo cáo quyết toán chi phí đầu tư thực hiện hoàn thành

-Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

-Kiểm toán báo cáo quyết toán các dự án do các tổ chức quốc tế tài trợ

-Kiểm toán BCTC hợp nhất

-Kiểm toán hoạt động

-Kiểm toán tuân thủ

-Tư vấn quản lí tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp

-Tư vấn quản lí tiền lương và nhân sự

-Tư vấn lập dự án khả thi cho các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư,tư vấn đầu tư,lựa chọn phương án kinh doanh cho doanh nghiệp

-Tư vấn thành lập doanh nghiệp,tư vấn đối với các doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán

3.Dịch vụ tư vấn thuế:

-Trợ giúp lập tờ khai thuế GTGT,thuế thu nhập doanh nghiệp,thuế nhà thầu đối với các nhà thầu nước ngoài

-Tư vấn thanh quyết toán thuế thu nhập cá nhân

-Giải đáp vướng mắc về thuế của các doanh nghiệp

Trang 34

-Cung cấp tài liệu căn bản về thuế cho các doanh nghiệp

-Lập hồ sơ thủ tục về xin miễn giảm thuế

4.Dịch vụ kế toán:

-Tư vấn hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phức tạp,kiểm tra xử lí các tồn đọng trong công tác kế toán

-Kiểm tra chứng từ,ghi sổ sách kế toán cho doanh nghiệp

-Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và tổ chức bộ máy kế toán

-Tư vấn lập BCTC

-Tuyển chọn nhân viên kế toán và kế toán trưởng cho các doanh nghiệp

-Tư vấn thiết lập,xây dựng phần mềm kế toán phù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp

-Cung cấp tài liệu văn bản về chế độ kế toán cho các doanh nghiệp

-Cung cấp phần mềm kế toán và quản lí

-Đăng kí chế độ kế toán với Bộ Tài chính

-Tư vấn thiết lập hệ thống kế toán:Hệ thống sổ sách,báo cáo,chứng từ,tài khoản

kế toán phù hợp cho từng loại

5.Dịch vụ định giá tài sản-xác định giá trị doanh nghiệp-Tư vấn cổ phần hoá-Dịch vụ xác định giá trị tài sản doanh nghiệp phục vụ cho việc chuyển đổi hình thức sỡ hữu công ty,tham gia thi trường chứng khoán,tham gia góp vốn liên doanh,hợp danh,hợp đồng hợp tác kinh doanh

-Tư vấn lập,lựa chọn phương án cổ phần hoá,bán,khoán,cho thuê doanh nghiệp-Và các dịch vụ hỗ trợ chuyên ngành khác theo yêu cầu cụ thể của khách hàng6.Dịch vụ chuyển đổi BCTC theo chuẩn mực kế toán quốc tế

-Dịch vụ chuyển đổi BCTC của các doanh nghiệp phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với công ty mẹ theo chuản mực kế toán

-Dịch vụ soát xét BCTC đã được chuyển đổi theo thông lệ kế toán quốc tế phục

vụ cho mục tiêu hợp nhất BCTC với công ty mẹ

Trang 35

8.Các dịch vụ hỗ trợ trong quá trình kiểm toán

-Cung cấp các tài liệu,thông tin bằng văn bản về chính sách cổ phần hoá,chính sách tài chính,thuế,kế toán có liên quan trực tiếp và chủ yếu tới ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

-Cung cấp các thay đổi,sửa đổi,bổ sung chế độ kế toán Việt Nam

9.Các dichj vụ tư vấn khác:

-Tư vấn lập dự toán giá trị công trình XDCB

-Tư vấn lập quyết toán giá trị công trình XDCB hoàn thành

-Tư vấn xét thầu

-Tư vấn xác định giá trị tài sản,máy móc thiết bị

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trang 36

2.1.4 Tổ chức công tác kiểm toán tại Công ty

2.2.4.1 Phương pháp tiếp cận kiểm toán và quy trình kiểm toán chung tại Công ty

Hiện nay, cũng như nhiều công ty kiểm toán khác tại Việt Nam, Công tyTNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long kiểm toán theo khoản mục Mặc dùphương pháp tiếp cận này có nhược điểm nêu trên song khi tiến hành phân chiacông việc, trưởng nhóm kiểm toán đã luôn chú ý đến mối quan hệ giữa các khoảnmục để phân chia một cách hợp lý nhất, từ đó tránh trùng lắp công việc giữa cácKTV trong nhóm, hạn chế được phần nào nhược điểm đó Chẳng hạn như ngườiphụ trách khoản Doanh thu thì phụ trách luôn các khoản Giảm trừ doanh thu vàPhải thu khách hàng; phụ trách khoản mục Hàng tồn kho thì phụ trách luôn Giá vốnhàng bán, Nguyên vật liệu trực tiếp và Phải trả nhà cung cấp;…

Các chương trình kiểm toán tuy khác nhau về thủ tục cũng như cách tiếpcận nhưng lại được thực hiện qua các bước giống nhau và KTV phải tuân thủcác bước đó trong quá trình kiểm toán BCTC của công ty khách hàng Cácbước đó gồm lập kế hoạch kiểm toán; thực hiện kế hoạch kiểm toán và kết thúckiểm toán

Bước thứ nhất: Lập kế hoạch kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán đối với mỗi cuộc kiểm toán cụ thể sẽ được chủ nhiệmkiểm toán lập trước khi thực hiện kiểm toán tại công ty khách hàng Kế hoạch nàyđược lập căn cứ vào chương trình kiểm toán chung của Công ty Các nội dung baogồm:

Một là, Tìm hiểu những thông tin chung về khách hàng

Trang 37

Tìm hiểu những thông tin chung về khách hàng là giai đoạn đầu của giaiđoạn lập kế hoạch kiểm toán Phương pháp kỹ thuật chủ yếu mà Công ty sửdụng là quan sát, phỏng vấn và thu thập tài liệu.

Với khách hàng mới, KTV có thể tham quan nhà xưởng và phỏng vấn cácnhân viên để hiểu rõ quá trình hình thành và phát triển; cơ cấu tổ chức; lĩnh vựchoạt động kinh doanh cũng như các đặc điểm khác biệt cơ bản của khách hàng

so với ngành Tuy nhiên, việc xem xét các tài liệu liên quan được xem là cáchthức hữu hiệu nhất để tìm hiểu về khách hàng như: Giấy phép thành lập, Điều lệcông ty,…

Với khách hàng cũ, KTV chỉ cần cập nhật những thay đổi quan trọng nhưthay đổi về tổ chức quản lý, về sản phẩm sản xuất chính hoặc về bộ máy nhânsự…, những thay đổi này thường được nêu rõ trong biên bản họp HĐQT hoặcBGĐ Song song với việc cập nhật thông tin, KTV phải đánh giá ảnh hưởng củanhững thay đổi đó tới hoạt động của khách hàng và nguyên nhân của sự thayđổi

Hai là, Phân tích khái quát tình hình tài chính khách hàng

Sau khi tìm hiểu thông tin chung, Công ty tiến hành phân tích soát xétcác số liệu trên BCTC mới nhất của khách hàng Thủ tục phân tích Công ty thựchiện bao gồm: Phân tích sơ bộ về BCTC và kiểm tra tính logic của số liệu báocáo Tuy nhiên, trong thực tế Công ty ít khi sử dụng thủ tục phân tích này

Khi xem xét và phân tích BCTC, KTV áp dụng các phương pháp như sosánh năm nay với năm trước; phân tích tỷ suất; phân tích theo xu hướng; so sánhđối chiếu giữa các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinhdoanh; phân tích soát xét doanh thu và chi phí

Để kiểm tra tính liên hoàn của số liệu báo cáo, KTV tiến hành kiểm traquan hệ giữa chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu chi tiết trên cùng một báo cáo xem cóchênh lệch không? Từ đó điều chỉnh nếu không tìm được nguyên nhân chênh

Trang 38

lệch và các giải trình Đồng thời, KTV cũng tiến hành kiểm tra quan hệ giữa cácchỉ tiêu trên BCTC để xem các chỉ tiêu phản ánh ở các báo cáo khác nhau tạicùng một thời điểm có nhất quán cùng số liệu không? Nếu số liệu chênh lệch thìtìm nguyên nhân và thu thập bằng chứng giải trình.

Ba là, Xem xét tính liên tục hoạt động

Công ty tiến hành xem xét tính liên tục hoạt động đối với khách hàng.Việc đánh giá này có thể là sơ bộ để thiết lập kế hoạch kiểm toán và áp dụng cácphương pháp kiểm toán thích hợp hoặc phân tích đánh giá tính liên tục khi pháthành báo cáo kiểm toán

Bốn là, Đánh giá rủi ro và trọng yếu của khách hàng

Song song với quá trình tìm hiểu về khách hàng, KTV tìm hiểu và xemxét, đánh giá sơ bộ về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng từ đóđánh giá rủi ro và trọng yếu của khách hàng Công ty xây dựng Bảng soát xét hệthống kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị: Sự phù hợp của phươngpháp hạch toán kế toán, niên độ tài chính, các chính sách kế toán chủ yếu, bộmáy kế toán và trình độ của nhân viên kế toán…

Năm là, Dự kiến kế hoạch và nội dung kiểm toán

Dự kiến kế hoạch và nội dung kiểm toán là những dự kiến về thời gian bắtđầu, kết thúc cuộc kiểm toán, gồm: thời gian thực hiện kiểm toán từng phầnhành, thời gian lập dự thảo Báo cáo kiểm toán và thời gian phát hành Báo cáokiểm toán Dự kiến về thời gian thực hiện thường do trưởng phòng nghiệp vụxây dựng căn cứ vào quy mô, tính chất của cuộc kiểm toán cũng như yêu cầucủa khách hàng

Sáu là, Phân công nhóm kiểm toán viên thực hiện công việc

Trước khi phân công nhóm KTV thực hiện công việc, Công ty tiến hànhđánh giá năng lực và tính độc lập của KTV Dựa vào quy mô và tầm quan trọngcủa từng hợp đồng, Công ty phân công nhóm KTV bao gồm những người có

Trang 39

nhiều kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của khách hàng để thực hiện côngviệc Tuy nhiên, tính độc lập của KTV rất được coi trọng

Ngoài các KTV trực tiếp thực hiện cuộc kiểm toán còn có các KTV phụtrách công việc kiểm soát quá trình thực hiện kiểm toán và KTV phụ trách soátxét sau kiểm toán.Trưởng phòng nghiệp vụ thường là người phụ trách kiểmsoát quá trình thực hiện kiểm toán, thảo luận về các vấn đề sai sót hay rủi rocủa khách hàng, còn người phụ trách soát xét sau kiểm toán (soát xét file kiểmtoán, soát xét dự thảo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán,…) thường là BGĐ

Bảy là, Thiết kế chương trình kiểm toán

Công ty xây dựng chương trình kiểm toán chung và đối với chu trình bánhàng – thu tiền nói riêng bao gồm các bước công việc sau:

Bước 1: Kiểm tra hệ thống KSNB của khách hàng đối với các khoản mục

đang được kiểm toán Đối với chu trình bán hàng – thu tiền, cần kiểm tra hệthống KSNB đối với Doanh thu bán hàng và Phải thu khách hàng

Công ty thường kiểm tra xem xét việc thực hiện các chính sách, các quychế quản lý đối với Doanh thu, Phải thu; xem xét việc ghi chép kế toán có tuânthủ theo các chế độ kế toán và các quy định khác có liên quan hay không Ngoài

ra KTV có thể xem xét các dấu hiệu của sự phê duyệt của các nhà quản lý củakhách hàng

Bước 2: Phân tích soát xét

KTV thực hiện việc so sánh số dư của các khoản mục trong các năm tàichính khác nhau hoặc so sánh các chỉ tiêu của các khoản mục với số tổng cộngcủa các khoản mục hoặc tính toán và phân tích một số tỷ suất trong một số cáckhoản mục đặc biệt như Doanh thu, Phải thu khách hàng,… từ đó xem xét tínhphù hợp của các khoản mục

Bước 3: Kiểm tra chi tiết

Trang 40

KTV tiến hành kiểm tra chi tiết đối chiếu các khoản mục cụ thể để tìm vàsoát xét các sai phạm Đây là công việc chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn

bộ cuộc kiểm toán KTV tiến hành đối chiếu các số liệu trên các sổ sách kế toáncủa khách hàng với nhau để kiểm tra, cũng có thể thực hiện chọn mẫu để kiểmtra tính chính xác, tính đầy đủ và hợp lý của việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tếphát sinh Đối với mỗi khoản mục cụ thể, Công ty đều xây dựng thủ tục rà soátcác đối ứng để tìm và kiểm tra các đối ứng bất thường Khi thực hiện kiểm trachi tiết, các KTV yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết chocông việc của mình và mọi phát hiện của KTV đều phải được ghi chép đầy đủ,đây sẽ là cơ sở để đưa ra ý kiến kiểm toán Trong chương trình kiểm toán chung

có hướng dẫn chi tiết, cụ thể các công việc cần làm cho KTV khi kiểm toán mộtkhoản mục cụ thể Thông qua việc kiểm tra chi tiết này, KTV cũng có thể đánhgiá hệ thống KSNB của khách hàng

Bước 4: Kết luận

Trên cơ sở kiểm tra tất cả các nghiệp vụ trọng yếu và các nghiệp vụkhông trọng yếu, các KTV đưa ra ý kiến về phần hành mình phụ trách đối vớicác ghi chép kế toán, các sai sót và điểm yếu, đồng thời đưa ra kiển nghị để đưavào thư quản lý gửi cho khách hàng

Quy trình kiểm toán được Công ty xây dựng cho từng khoản mục cụ thể,đây là cơ sở cho việc lập kế hoạch kiểm toán cho từng cuộc kiểm toán đối vớitừng khách hàng cụ thể Đối với các khách hàng khác nhau thì KTV có thể sửdụng linh hoạt chương trình kiểm toán đã xây dựng để tạo ra hiệu quả cao nhấtcho cuộc kiểm toán

Bước thứ hai: Thực hiện kiểm toán

Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã được xây dựng ở trên, KTV các phầnhành thực hiện kiểm toán theo trình tự các bước công việc trong kế hoạch kiểmtoán đã lập Đồng thời phải ghi chép đầy đủ các công việc mình đã thực hiện

Ngày đăng: 06/08/2013, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán kế toán chu trình bán hàng – thu tiền - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán kế toán chu trình bán hàng – thu tiền (Trang 11)
Bảng 2.2: Mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàng - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Bảng 2.2 Mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàng (Trang 48)
Bảng 2.5: Chương trình kiểm toán các khoản phải thu khách hàng Thủ tục kiểm toán Người - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Bảng 2.5 Chương trình kiểm toán các khoản phải thu khách hàng Thủ tục kiểm toán Người (Trang 54)
Bảng 2.8: Kiểm tra hệ thống hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty XYZ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Bảng 2.8 Kiểm tra hệ thống hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty XYZ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG (Trang 63)
Bảng 2.9: Tổng hợp doanh thu - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Bảng 2.9 Tổng hợp doanh thu (Trang 65)
Bảng 2.12: Tổng hợp phải thu khách hàng - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Bảng 2.12 Tổng hợp phải thu khách hàng (Trang 72)
Bảng 2.14: Chi tiết khách hàng của Công ty ABC - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Bảng 2.14 Chi tiết khách hàng của Công ty ABC (Trang 73)
Bảng 2.15: Kiểm tra chi tiết phải thu khách hàng - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Bảng 2.15 Kiểm tra chi tiết phải thu khách hàng (Trang 74)
Bảng 2.16: Tổng hợp doanh thu - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Bảng 2.16 Tổng hợp doanh thu (Trang 76)
Bảng 2.17: Chi tiết doanh thu theo sản phẩm - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Bảng 2.17 Chi tiết doanh thu theo sản phẩm (Trang 77)
Bảng 2.18: Chi tiết doanh thu theo khách hàng - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Bảng 2.18 Chi tiết doanh thu theo khách hàng (Trang 78)
Bảng 2.22: Tổng hợp phải thu khách hàng - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Bảng 2.22 Tổng hợp phải thu khách hàng (Trang 83)
Bảng 2.24: Chi tiết phải thu khách hàng - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Bảng 2.24 Chi tiết phải thu khách hàng (Trang 84)
Bảng 2.25: Bảng hạn mức tín dụng được xây dựng cho từng KH CÔNG TY TNHH LIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Bảng 2.25 Bảng hạn mức tín dụng được xây dựng cho từng KH CÔNG TY TNHH LIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG (Trang 85)
Bảng 2.27: Kiểm tra việc thanh toán của khách hàng sau ngày khóa sổ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG - Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thực hiện”.
Bảng 2.27 Kiểm tra việc thanh toán của khách hàng sau ngày khóa sổ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w