1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam”

69 393 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Văn Hiếu
Người hướng dẫn ThS. Đinh Lê Hải Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Thương Mại
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm phát triển kinh tế- xã hội, đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, từng bước bắt nhịp với xu thế phát triển mới. Đại hội Đảng lần thứ VIII đã nêu định hướng phát triển “Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại; tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định”. Đại hội Đảng lần thứ IX nhấn mạnh “Đi nhanh vào một số ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao…Tạo thị trường cho khoa học và công nghệ, đổi mới cơ chế tài chính nhằm khuyến khích sáng tạo và gắn ứng dụng khoa học và công nghệ với sản xuất, kinh doanh, quản lý, dịch vụ. Có chính sách khuyến khích và buộc các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu đổi mới công nghệ” Bám sát sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, công nghệ thông tin đã có những phát triển vượt bậc, góp phần quan trọng vào việc phát triển toàn diện nền kinh tế- xã hội nước ta, trong đó nổi bật là việc nghiên cứu hoạt động bán hàng trong môi trường thương mại điện tử (TMĐT), mà một trong những hình thức đó chính là bán hàng qua internet. Tuy đây là một vấn đề còn khá mới mẻ nhưng nó đã và đang trở thành một xu thế tất yếu và thu hút được không ít các doanh nghiệp Việt Nam, giúp họ đáp ứng được yêu cầu phát triển xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới. Ở các nước phát triển đang tiên phong trong nền kinh tế mạng, hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử đã có điều kiện hình thành và đã phát triển rất nhanh. Thành công có, thất bại có, nhưng nó đã được thừa nhận là đang trong qúa trình mở đường và cần phải có thời gian thử nghiệm. Mặc dù hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử (đặc biệt là qua mạng internet) đã bắt đầu được áp dụng thử nghiệm ở một số doanh nghiệp Việt Nam nhưng thực tế ở Việt Nam, hạ tầng cơ sở thương mại điện tử đã và đang xây dựng nền móng ban đầu, chuẩn bị tạo lập những môi trường kinh doanh mới. Xuất phát từ thực tiễn đó em chọn đề tài: “Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam” làm đề tài cho đề án môn học của mình .

Trang 1

Có chính sách khuyến khích và buộc các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu đổi mới công nghệ”

Bám sát sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, công nghệ thông tin đã có những phát triển vượt bậc, góp phần quan trọng vào việc phát triển toàn diện nền kinh tế- xã hội nước ta, trong đó nổi bật là việc nghiên cứu hoạt động bán hàng trong môi trường thương mại điện tử (TMĐT), mà một trong những hình thức đó chính là bán hàng qua internet Tuy đây là một vấn đề còn khá mới mẻ nhưng nó

đã và đang trở thành một xu thế tất yếu và thu hút được không ít các doanh nghiệp Việt Nam, giúp họ đáp ứng được yêu cầu phát triển xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới Ở các nước phát triển đang tiên phong trong nền kinh tế mạng, hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử đã có điều kiện hình thành và đã phát triển rất nhanh Thành công có, thất bại có, nhưng nó đã được thừa nhận là đang trong qúa trình mở đường và cần phải có thời gian thử nghiệm Mặc dù hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử (đặc biệt là qua mạng internet) đã bắt đầu được áp dụng thử nghiệm ở một số doanh nghiệp Việt Nam nhưng thực tế ở Việt Nam, hạ tầng cơ sở thương mại điện tử đã và đang

Nguyễn Văn Hiếu

Trang 2

xây dựng nền móng ban đầu, chuẩn bị tạo lập những môi trường kinh doanh mới Xuất phát từ thực tiễn đó em chọn đề tài:

“Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam” làm đề tài

cho đề án môn học của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Hoạt động bán hàng qua mạng Internet là hình thức bán hàng rất phổ biến

ở các nước phát triển như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc Nhưng nó lại rất mới

mẻ đối với nước ta Và đang trong quá trình hình thành và phát triển, lượng thông tin và kiến thức về vấn đề này còn hạn chế vì vậy mục tiêu chính trong đề tài của em là:

+ Thứ nhất: Nâng cao sự hiểu biết của mình về hoạt động bán hàng này.+ Thứ ra xu hướng phát triển trong hoạt động bán hàng trên mạng Internet

+ Thứ tư: Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động bán hàng trên mạng Internet ở Việt Nam

3 Đối tượng phạm vị và phương pháp nghiên cứu:

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của em về vấn đề này là một số tổ chức

và DN hoạt động trong lĩnh vực này

Do thời gian hạn chế nên em dùng phương pháp luận làm phương pháp nghiên cứu cho đề tài của em

4 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục của đề tài được chia làm 3 chương trong đó:

CHƯƠNG I: Tổng quan về Thương mại điện tử và hoạt động bán hàng qua

Trang 3

Đề Án cũng đưa ra đánh giá và nhận định đối với xu hướng và khả năng

áp dụng khi Internet và TMĐT trở nên phổ biến hơn ở Việt Nam Trong suốt quá trình viết đề án, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn

“Ths Đinh Lê Hải Hà” Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô đã giúp

em hoàn thành bản đề án này Tuy nhiên, do đây là một vấn đề còn khá mới, nên tuy đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi những thiếu sót

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ BÁN

HÀNG QUA MẠNG INTERNET1.1 Khái quát về TMĐT.

1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử.

Trước sự phát triển như vũ bão của thương mại điện tử (TMĐT), việc đưa

ra khái niệm chính xác và thống nhất về TMĐT quả thật là không dễ dàng Xuất phát từ những quan điểm nhìn nhận khác nhau hiện nay một số tên gọi hay được nhắc đến nhiều như: thương mại trực tuyến (Online Trade), thương mại điều khiển học (Cyber Trade), thương mại không giấy tờ (Paperless Commerce) hoặc

là (Paperless Trade)…đặc biệt nổi bật nhất là thương mại điện tử (Electronic Commerce), kinh doanh điện tử (Electronic Bussiness), thương mại di động (Mobile Commerce) Gần đây tên gọi “Thương mại điện tử” (“Electronic Commerce” hay “E-commerce”) được sử dụng nhiều rồi trở thành quy ước chung, đưa vào văn bản pháp luật quốc tế , được hiểu như sau: Thương mại điện

tử (TMĐT) là việc sử dụng các phương pháp điện tử để tiến hành quá trình làm thương mại; hay chính xác hơn, TMĐT là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử, mà không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch.Bất cứ thời điểm nào cũng

có thể cung cấp cho người sử dụng internet mọi thông tin đầy đủ, cập nhật nhất

1.1.2 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử.

Thư điện tử (Electronic Mail: Email)

Thông tin được sử dụng là thông tin “phi cấu trúc” (Unstructured Form), nghĩa là thông tin không phải tuân thủ một cấu trúc đã thoả thuận hoặc được định sẵn Email thường được sử dụng là một phương tiện trao đổi thông tin giữa các

cá nhân, các công ty, các tổ chức…với một thời gian ngắn nhất, chi phí rẻ nhất,

có thể sử dụng mọi lúc, đến được mọi nơi trên thế giới

Trang 5

Thanh toán điện tử (Electronic Payment)

Như đã nói ở trên, TTĐT là quá trình thanh toán dựa trên quá trình thanh toán tài chính tự động mà ở đó diễn ra sự trao đổi các thông điệp điện tử với chức năng là tiền tệ, thể hiện giá trị của một cuộc giao dịch Thể hiện ở một số hình thức sau:

*Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt là FEDI) Chuyên phục vụ cho TTĐT giữa các công ty giao dịch với nhau

bằng điện tử

*Tiền mặt Internet (Internet Carh) Tiền mặt được mua từ nơi phát hành

(ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng) sau đó được chuyển tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, sử dụng trên phạm vi toàn thế giới và tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hoá Hơn nữa, nó có thể dùng để thanh toán những món hàng rất nhỏ, do chi phí giao dịch mua hàng và chi phí chuyển tiền rất thấp, nó không đòi hỏi một quy chế được thoả thuận từ trước, có thể tiến hành giữa hai người, hai công ty bất kỳ hoặc các thanh toán vô danh

Thẻ thông minh (Smart Card) là loại thẻ giống như thẻ tín dụng, tuy nhiên

mặt sau của thẻ là một loại chíp máy tính điện tử có bộ nhớ nhỏ để lưu trữ tiền số hoá, tiền ấy chỉ được chi trả khi người sử dụng và thông điệp được xác định là đúng

Giao dịch ngân hàng số hoá (Digital Banking), và giao dịch chứng khoán số hoá (Digital Securities Trading) Hệ thống TTĐT của ngân hàng là một đại hệ

thống, gồm nhiều tiểu hệ thống:

-Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng (Qua điện thoại, tại các điểm bán lẻ, các kiot, giao dịch cá nhân tại các nhà giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, vấn tin…)

-Thanh toán giữa ngân hàng với đại lý thanh toán( nhà hàng, siêu thị)

-Thanh toán trong nội bộ hệ thống ngân hàng

-Thanh toán giữa hệ thống ngân hàng này với hệ thống ngân hàng khác (thanh toán liên ngân hàng)

Trang 6

Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange: EDI)

Trao đổi dữ liêu điện tử dưới dạng “Có cấu trúc” (Structured Form) từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa công ty hay tổ chức đã thoả thuận buôn bán với nhau theo cách này một cách tự động mà không cần có sự can thiệp của con người (Gọi là dữ liệu có cấu trúc, vì các bên đối tác phải thoả thuận từ trước khuôn dạng cấu trúc của các thông tin) EDI được sử dụng từ trước khi có Internet, trước tiên người ta dùng mạng giá trị giá tăng (Value Added Network: VAN) để liên kết các đối tác EDI với nhau: Cốt lõi của VAN

là một hệ thống thư tín điện tử cho phép các máy tính điện tử liên lạc được với nhau và hoạt động như một phương tiện lưu trữ và tìm gọi: Khi kết nối vào VAN một doanh nghiệp sẽ có thể liên lạc được với rất nhiều máy tính điện tử nằm ở mọi nơi trên thế giới Ngày nay, VAN được xây dựng chủ yếu là trên nền Internet

Giao gửi số hoá các dung liệu (Digital Content Delivery)

Dung liệu (Content) là các hàng hoá mà cái người ta cần nói đến là nội dung của nó (hay nói cách khác chính là nội dung hàng hoá mà không phải bản thân vật mang nội dung đó) Ví dụ: Tin tức sách báo, nhạc, phim ảnh, các chương trình truyền hình, phát thanh, phần mềm, các dịch vụ tư vấn, vé máy bay, hợp đồng bảo hiểm…Xuất bản điện tử (Electronic Publishing) hay (Web Publishing) là việc đưa các tờ báo, các tư liệu công ty, các Catalog hoặc các thông tin về sản phẩm hay các hình thức khác tương tự lên trên mạng Internet Trước kia, dung liệu được giao dưới dạng hiện vật (Physical Form) bằng cách ghi vào đĩa từ, băng, in thành sách báo, văn bản đóng gói bao bì rồi sau đó chuyển đến địa điểm phân phối, đến tay người sử dụng…Ngày nay, dung liệu được số hoá và truyền gửi qua mạng, gọi là giao gửi số hoá

Bán lẻ hàng hoá hữu hình (E-retail)

Bán lẻ hàng hoá hữu hình trên mạng Internet là việc bán tất cả các sản phẩm

mà một công ty có thể thông qua mạng Internet Để làm được việc này, cần phải xây dựng một mạng các cửa hàng ảo (Virtual Shop) nhằm mục đích tạo một

Trang 7

kênh bán hàng trực tuyến để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách tối ưu nhất Bên cạnh đó công ty cần phải xây dựng cho mình một hạ tầng

cơ sở đủ mạnh như hệ thống thanh toán điện tử, hệ thống đặt hàng trực tuyến, hệ thống hỗ trợ khách hàng trực tuyến, hệ thống bảo mật…hàng hoá trên Internet phải được số hoá, nghĩa là hàng hoá hữu hình này phải được mô tả cung cấp đầy

đủ thông tin chi tiết về hàng hoá, giúp cho người mua xác nhận kiểm tra được tính hiện hữu về hàng hoá, về chất lượng, số lượng…cửa hàng điện tử (Store-Front, Store- Building) là những phần mềm được ứng dụng trong việc xây dựng một trang Web của công ty ở trên mạng có tính năng là một cửa hàng ở trên mạng Những cửa hàng như vậy, giao tiếp trực tuyến thoải mái với cửa hàng và hàng hoá người mua có thể tự do lựa chọn hàng hoá như vào siêu thị bình thường, với sự trợ giúp của những phần mềm: “Xe mua hàng” (Shopping Card, Shopping Trolley) hay giỏ mua hàng (Shopping Basket, Shopping Bag)…Tất cả những công việc mua sắm chỉ còn là vấn đề ấn nút và điền các thông số thẻ tín dụng Sau khi giao dịch được tiến hành xong, giao gửi hàng hoá sẽ được tiến hành bằng việc giao gửi bằng hiện vật, giống như hình thức phân phối hàng hoá truyền thống

Các hình thức giao dịch này được tiến hành giữa 3 nhóm chủ yếu là: chính phủ, doanh nghiệp và người tiêu dùng theo mô hình dưới đây với quan hệ

“doanh nghiệp- doanh nghiệp’’(B2B :business to busineess) và “doanh nghiệp - người tiêu dùng’’(B2C: business to consumer) là chủ yếu

Sơ đồ 1: hình thức giao dịch giữa người tiêu dùng, DN và Chính Phủ

Trang 8

Tiêu dùng chính phủ

trực tuyến, thông tin

luật pháp, quản lý ,thuê

Trao đổi dữ liệu Trao đổi

mua bán, thanh toán thông tin

Hoạt động bán hàng bằng hình thức TMĐT( qua mạng Internet là chủ yếu) cũng giống như thương mại trưyền thống bao gồm: Nghiên cứu thị trường, hoạt động phân phối, vấn đề quảng cáo và xúc tiến bán hàng, tổ chức nghiệp vụ bán hàng và đánh giá kết quả

Tuy nhiên TMĐT có đặc thù riêng so với thương mại truyền thống: là tạo ra một cửa hàng ảo trên Internet ngày càng giống thật, với thời gian thật Được hoạt động 24/24 giờ trong một ngày, 7/7 ngày trong 1 tuần, 365/365 ngày trong 1 năm, không có ngày nghỉ( Death of time) Có khả năng tới mọi nơi, không có khoảng cách về không gian, địa lý Không cần tiến hành giao dịch qua trung gian( Death of Intemediary), khách hàng và nhà cung cấp có thể giao dịch

trực tiệp Tọ một kênh marketing trực tuyến( Online Marketing) Yếu tố quyết

Doanh nghiệp

Chính phủ

phủ

Trang 9

định sự thành công trong nền kinh tế mạng không thuộc về các công ty lớn, giàu mạnh về tiềm lực kinh tế mà lại phụ thuộc các công ty Dot.com đó có khả năng thay đổi một cách linh hoạt và thích ứng với sự biến đổi của nền kinh tế ảo (Công ty phải đạt tính nhạy cảm cao) Vai trò của các tổ chức quốc tế, các hiệp hội xuyên quốc gia, các công ty xuyên quốc gia ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế mới.

Tất nhiên, TMĐT không chỉ thuần tuý đem lại lợi ích cho hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Trong quá trình nghiên cứu chúng ta sẽ chỉ ra những bất lợi và những lưu ý cần thiết đối với các doanh nghiệp

1.2.2 Quy trình bán hàng qua mạng Internet.

Thực tế có rất nhiều quy trình bán hàng khác nhau được các doanh nghiếp

áp dụng cho mình Nhưng thông thường quy trình bán hàng trên mạng thường được phân ra thành 6 công đoạn chính sau đây:

1 Khách hàng từ một máy tính từ một nơi nào đó, điền những thông tin

thanh toán và địa chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng( Order Form) của website bán hàng( còn gọi là website thương mại điện tử) Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng hoá dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại thông tín cần thiết nhất mặt hàng đã lựa chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đăth hàng

2 Khách hàng kiểm tra lại thông tin và kích (click) vào nút(button) “đặt

hàng’’từ bàn phím hay chuột(mouse) của máy tính, để gửi thông tin trả về cho doanh nghiệp

3 Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin thông tin đặt hàng đồng thời

chuyển tiếp thông tin thanh toán(số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ ) đã được mã hoá đến máy chủ(server thiêt bị sử lý dữ liệu) của trung tâmcung cấp dịch vụ sử lý thẻ trên mạng Internet Với quá trình mã hoá thông tin thanh toán của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch( chẳng hạn doanh nghiệp sẽ không biết thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng)

Trang 10

4 Khi trung tâm sử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thánh toán, sẽ giả

mã thông tin và giao dịch đằng sau bức tường lửa( Firewall) và tách dời mạng Internet(of the internet) nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dich thượng mại, định dạng lại giao dich và chuyển thông tin thanh toán đến ngân hàng của doanh nghiệp(Acquirter) theo một đương dây thê bao riêng(một đường truyền số liệu riêng biệt)

5 Ngân hàng của doang nghiệp gửi yêu cầu thanh toán (authorization

request) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng(Issuer) Và tổ chức tài chính này sẽ trả lời đồng ý hoặc từ chối thanh toán đến trung tâm sử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet

6 Trung tâm sử lý trên mạng Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông

tin phản hồi trên đến doanh nghiệp, và tuỳ theo đó doanh nghiệp sec thông báo

rõ là đơn đặt hàng có được thực hiện hay không

Chú ý: Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch từ bước 1 đến bước 6 chỉ

diễn ra trong khoảng 15 đến 20 giây.

1.2.3 Những lợi ích bán hàng qua mạng Internet.

a Đối với nền kinh tế:

Phát triển “hệ thống thân kinh’’ của nên kinh tế.: Dòng thông tin được

ví như hệ thống thân kinh của nên kinh tế Thông tin có thể cung cấp kịp thời thì

DN mới có thể xây dựng được một chiếm lược sản xuất- kinh doanh bắt kịp xu thế thị trường, nhà nước mới có thể đề ra chính sách quản lý đất nước phù hợp, còn người tiêu dùng có nhiều sự lựa chon hơn Internet và Web giông như một thư viện khổng lồ, cung cấp một luông thông tin phong phú và giễ truy nhập với các cộng cụ tìm kiếm(search) hiệu quả như Google, Infoseek hay Salo Qua mạng Internet Chính Phủ, DN, người tiêu dùng có thể giao tiếp trực tuyến với nhau mà không bị giới hạn bới khoảng cách Nhờ đó DN có thể tiếp cận với bạn hàng mới, cơ hội kinh doanh mới đựơc phát triển nhanh chóng trên bình diện cả

nứơc, khu vực và thế giới Hơn thế nữa “khả năng tiếp cận thông tin làm giảm sự

bất ổn và rui ro khó dự đoán trong nên kinh tế’’

Trang 11

Thương mại điện tử sẽ góp phần rất lớn vào việc phát triển nền kinh tế quốc gia, phục vụ lợi ích cộng đồng (chủ yếu là thông tin, kiến thức, dịch vụ) để giúp Việt Nam nâng cao dân trí, phát triển kinh tế, sớm sánh vai cùng các nước trong khu vực

Thúc đẩy công nghệ thông tin phát triển, tạo điều kiện sớm tiếp cận “kinh

tế số hoá”: Lĩnh vực bán hàng qua mạng Internet dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng

công nghệ thông tin hiện đại Do vậy phát triển lĩnh vực bán hàng qua mạng Internet sẽ tạo nên những nhu cầu đầu tư mới trong linh vực hạ tầng cơ sở và dịch vụ công nghệ thông tin Đặc biệt theo theo các nhà nghiên cứu dự đoán kinh

tế thế giới có xu hướng tiến đến “nền kinh tế số hoá” hay “nền kinh tế mới” lấy tri thức và thông tin làm nền tảng phát triển Đây là khía cạnh mang tính chiến lược đối với các nước đang phát triển vì nó đem lại cả nguy cơ tụt hậu lẫn cơ hội tạo bước nhảy vọt bắt kịp xu hướng kinh tế của nhân loại

Hoạt động ban hàng trên mạng Internet, là một hoạt động giúp khách hàng

có thể tìm kiếm và mua săm sản phẩm mà không phải ra đường, không phải đến tận nới trừng bày sản phẩm thực của DN để tìm hiểu Chính vì vậy nó góp phần làm giảm việc đi lại, ô nhiễm và khả năng bị tai nạn của người tiêu dùng

Tạo một môi trường kinh doanh mới cho DN, tạo nên một dấu ấn riêng cho nên kinh tế số hoá, tạo cho người dân một phong cách mua sắm hoàn toàn mới

và thuận tiện Bởi những lợi thế của nó có được

Góp phần tạo công ăn việc làm mới cho người lao động Bởi hoạt động bán hàng này rất phát triển nên DN sẽ tiếp tục đầu tư, mở rộng quy mô sảm xuẩt Khi quy mô sản xuất được mở rộng thì đồng nghĩa với việc cần nhiều nhân viên hơn

TMĐT góp phần làm các dịch vụ công của nền kinh tế được cung cấp thuận tiện hơn như: y tế , giáo dục, chính sánh của nhà nước Được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn so với phương pháp bình thường

b Lợi ích đối với doanh nghiệp.

Trang 12

Giảm chi phí sản xuất, tiếp thị và bán hàng Nhìn từ góc độ kinh tế vi mô,

chi phí là một trong các yếu tố quyết định tiếp đến lợi nhuận của DN và hành vi của người tiêu dùng Chi phí sản xuất kinh doanh gồm nhiều yếu tố từ sản xuất đến lưu thông, phân phối Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, DN luôn có xu hướng tìm cách giảm chi phí sản xuất kinh doanh để tăng sức cạnh tranh và lợi nhuận, còn người tiêu dùng luôn muốn mua hàng hoá với giá rẻ hơn Suy ra tâm

vĩ mô, chi phí ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của cả nên kinh tế và cơ cấu kinh tế theo đó mà hình thành TMĐT qua Internet tác động đến yếu tố chi phí trong chuỗi giá trị thị trường, hướng nền kinh tế đến hiệu quả

TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng Các văn phòng không giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, dẫn đến chi phí văn phòng giảm, chi phí chuyển giao và tìm kiếm tài liệu cũng giảm đi nhiều lần so với phương pháp truyền thống Mặt khác TMĐT còn giúp chí phí bán hàng và tiếp thị giảm, vì với Internet một nhân viên có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng cùng một lúc Không nhưng vậy TMĐT còn giúp DN và người tiêu dùng tiếc kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí giao dịch Để làm sáng tỏ vấn

đề này ta xem bảng sau:

Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiêu sản phẩm hơn

Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng ngọn nhẹ hơn, hiệu quả hơn và tiết kiệm chi phí hơn so với các cửa hàng thực, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho

Hình thành dịch vụ 24 giờ :Chúng ta không phải lúc nào cũng có những công việc cùng chung một lịch trình Công việc kinh doanh là khắp mọi lúc, mọi

Trang 13

nơi chứ không phải chỉ là thời gian ở công sở Khi công việc kinh doanh giữa Châu Âu và Châu Á đang thực hiện thì sự khác biệt về thời gian sẽ là điều cản trở lớn Các Website sẽ phục vụ khách hàng và các đối tác của bạn 24/24 giờ trong ngày, 07/07 ngày trong tuần Thông tin có thể được khách hàng lựa chọn theo nhu cầu và các thông tin mà họ coi là quan trọng, chính điều này sẽ đưa bạn dẫn đầu trong cuộc cạnh tranh ngay cả khi bạn ở ngoài văn phòng làm việc

Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer Corp Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường

Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành Không những vậy việc giao tiếp này còn giúp cho các DN có thể tạo ra nhưng mối quan hệ mới, với khách hàng mới

Cho phép bạn tiếp nhận thông tin phản hồi từ phía khách hàng :Với

Website bạn có thể yêu cầu thông tin phản hồi từ phía khách hàng ngay lập tức khi họ đang ghé thăm Website của doanh nghiệp bạn Điều này giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian và tiền bạc để hoạch định các chiến lược quảng cáo và kinh doanh trên cơ sở những thông tin nắm bắt được từ phía khách hàng

mà không phải mất thêm khoản chi nào nữa Câu trả lời của khách hàng được đưa lên Website ngay khi khách hàng tìm hiểu sản phẩm và được chuyển lập tức tới địa chỉ e-mail của bạn

Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích bằng cách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng Thực tế, việc thu nếu triển khai cũng gặp rất nhiều khó khăn do đặc thù của Internet.Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất lượng

Trang 14

dịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ; tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh.

Bảng1: Tốc độ và chi phí truyền gửi bộ tài liệu 40 trang

Nguồn ITU, “ Challenges to network”

Biểu đồ 1: So sánh chi phí mua phần mềm qua các phương tiện

( đơn vị USD)

Nguồn: http:// www.forretr.com

c Lợi ích đối với người tiêu dùng:

Trang 15

Hoạt động bán hàng qua mạng Internet do không bị giới hạn về không gian và thời gian, nên người tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn sản phẩm, dịch

vụ hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp dịch vụ hơn trên mạng Mặt khác TMĐT còn giúp khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc với các cửa hàng trên khắp thế giới

Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới,

mà không cần phải ra khỏi nhà.Thông tin trên mạng rất thuận tiện , phong phú và

rễ tìm kiếm hơn nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất để mua sản phẩm

Giao hàng nhanh hơn với các sản phẩm là hàng hóa số hóa ,Đối với các sản phẩm số hóa như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng được thực hiện dễ dàng và trực tiếp thông qua mạng Internet

Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)

Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới

Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia xẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng

1.3 kinh nghiệm bán hàng của một số doanh nghiệp trên thế giới.

Theo đánh giá mới của Asiaweek, cho đến nay hầu hết các doanh nghiệp lớn và một số công ty ở Châu á đang sôi sục mở các quầy hàng trên Internet Ba

cơ sơ như “Amazon books ” địa chỉ (http://www Amazon.com ) thứ hai “Dell computer” địa chỉ (http:// www.dell.com) Thứ ba là mạng bán lẻ “ebay” Được

Trang 16

nhắc đến là những cơ sở kinh doanh sôi động nhất và có hiệu quả nhất trên mạng Đứng đâu không ai khác chính là Amazon.com vua bán lẻ trên mạng.

1.3.1 Amazon.com.

Được đánh giá là hiệu sách lớn nhất thế giới với doanh thu 3 triệu USD/ngày Với 50% thị phần sách ảo Amazon được khai chương năm 1995, đên năm 1996 họ đã bán được lượng sách giá trị 15,7 triệu USD Doanh thu tiếp tục tăng nên đến 600 triêu USD năm 1998

Amazon bắt đầu mở rộng kinh doanh ra ngoài lĩnh vực sách vào năm 1998 khi

bổ sung thêm dịch vụ mua bán nhạc và DVD Một năm sau đó họ mở rộng thêm hàng điện tử, đồ chơi, game, hàng trang trí nội thất, phần mềm tin học Hiện nay, hãng cung cấp 31 chủng loại hàng tại 7 nước Doanh số bán ở nước ngoài chiếm hơn 1/2 doanh thu năm ngoái của Amazon và ông chủ Bezos quyết tâm tiếp tục bành trướng biên giới “vương quốc” của mình ở hải ngoại

Hiện nay, Amazon có gần 49 triệu “thượng đế’ thường xuyên mua hàng Mùa lễ cuối năm ngoái, doanh số bán các mặt hàng điện tử đã lần đầu tiên vượt qua sách kể từ khi công ty đi vào hoạt động

Theo nghiên cứu của Retail Forward, Amazon.com được xếp hạng số 1 về bán lẻ trên mạng Doanh thu năm 2003 đạt 5.3 tỷ USD Với doanh số 6,92 tỷ USD năm

2004, Amazon đứng ở vị trí số 1 trong danh sách 400 hãng bán lẻ trực tuyến lớn

nhất do tạp chí Internet Retailer thống kê hàng năm (hãng chế tạo máy tính Dell

chỉ đạt doanh số trực tuyến 3,25 tỷ USD) Cũng năm 2004, mạng mua bán đấu giá eBay ghi nhận số giao dịch của khách hàng là 34,2 tỷ USD nhưng không được liệt vào danh sách nói trên vì eBay không phải là một công ty bán lẻ mà chỉ

Trang 17

sản Mỹ, sự phá sản của các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp trên toan thế giới Nhưng Amazon đạt lợi nhuận ấn tượng với 645 triệu USD

Sở dỹ Amazon đạt được thành công như vậy la do một sô nguyên nhân sau, đây cung chính là bài học rât quý cho những ai tham gia vào linh vực bán hành qua mạng Internet này

+ Giá dịch vụ hợp lý:Do sản phẩm của Amazon lá các sản phẩm và dịch

vụ giá rẻ ,mà đặc biệt là kho sách khổng lồ của hãng Cho nên trong lúc khủng hoảng sảy ra, khác hang vẫn đón nhận hãng như những kênh ưu tiên hàng đầu.Họ có thể sử dụng sản phẩm mà không phải ra khỏi nhà

+ Đa dạng hoá sản phẩm, không ngừng cung cấp các dịch vụ mới, như mở

shop quần áo, cung cấp dịch vụ nhạc số và bán những đĩa CD không còn phát hành trên thị trường

+ Cải thiện hoạt đông cham sóc khách hàng: Như thời gian giao hàng của

Amazon giảm xuống từ 5-6 ngày còn lại 1-2 ngày

+ Chiếm lựơc liên kết và hợp tác với các đối tác để nâng cao số lượng sản

phẩm cũng như chất lượng dịch vụ, nhờ có chiếm lược này mà Amazon tạo cho người tiêu dùng nhiều cơ hội lựa chọn hơn và tăng thêm lượng khách hàng mới

do chủng loại sản phẩm phong phú và đa dạng

1.3.2 Ebay

Hình ảnh tên tập đoàn eBay tại trụ sở của công ty ở Mỹ

Trang 18

Nguồn tin thu thập Theo InfoWorld

Tập đoàn eBay là một công ty của Hoa Kỳ, quản lý trang Web eBay.com , một website đấu giá trực tuyến, nơi mà mọi người khắp nơi trên thế giới có thể mua hoặc bán hàng hóa và dịch vụ Ngoài trụ sở tại Mỹ, eBay còn có chi nhánh tại một số quốc gia khác Tập đoàn eBay cũng sở hữu hai thương hiệu nổi tiếng khác là Paypal và Skype

Lịch sử hình thành công ty.

eBay được thành lập vào ngày 3 tháng 9 năm 1995 bởi Pierre Omidyar, một chuyên gia lập trình máy tính Ban đầu, eBay chỉ là một mục trong một trang web cá nhân của Omidyar Tuy nhiên chỉ sau 1 thời gian ngắn, anh nhìn ra tiềm năng lớn lao của eBay nên đã cùng Chis Agarpao và Jeff Skoll xây dựng nó thành một thương vụ nghiêm túc Vào năm 1996, eBay chính thức kí hợp đồng đầu tiên với một công ty chuyên bán vé máy bay và các sản phẩm du lịch tên là Electronic Travel Auction Đến tháng 9 năm 1997, cái tên eBay chính thức ra đời Thực ra dự định ban đầu của Omidyar là lấy tên miền EchoBay.com, nhưng tên này đã được một công ty khai thác mỏ vàng đăng kí mất nên anh quay sang lựa chọn thứ 2 là eBay.com

Trang 19

Ngày nay trụ sở chính của eBay đặt ở “San Jose, California” Và ông Meg Whitman hiện là chủ tịch eBay và CEO từ năm 1998 eBay là một trong những công ty phát triển nhanh nhất trong mọi thời đại.

Hiện nay eBay đã mở rộng dao dịch của mình đến hầu các nước ở Bác Mỹ, Tây Âu, Úc và một số nước ở Châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ Nhưng nơi eBay không sâm nhập thành công là Hồng Kông, Đoài Loan và Nhật Bản do đối thủ Yahoo đã có mặt ở đây từ rất sớm trước khi eBay tìm đến

Bảng 2: Các chi nhánh Quốc tế của tập đoàn eBay.

lập

Australia Htpp:// www.ebay.com.au Tiếng Anh T10/1999 Austria http:// www.ebay.at/ Tiếng Đức 18/12/2000 Canada http://www.ebay.ca/ Tiếng Anh;Pháp T4/2000 China http://www.ebay.com.cn/ Trung Quốc

Germany http://www.ebay.de/ tiếng Đức

India http://www.ebay.in/ tiếng Anh

Taiwan http://www.ruten.com.tw/ Trung Quốc

Singapore http://www.ebay.com.sg/ tiếng Anh 24/10/2001 Mexico http://www.mercadolibre.com.mx Tây Ban Nha

Netherlands http://www.ebay.nl/ tiếng Hà Lan

New Zealand http://pages.ebay.com/nz tiếng Anh 29/3/2001 South Korea http://www.auction.co.kr/ Triều Tiên 15/2/2001

Hong Kong http://www.ebay.com.hk/ Trung Quốc; Anh 21/12/2003 Philippines http://www.ebay.ph/ Tiếng Anh 16/11/2004 Malaysia http://www.ebay.com.my/ tiếng Anh 1/04/2004 Poland http://www.ebay.pl/ tiếng Ba Lan 22/4/2005 Turkey http://www.gittigidiyor.com/ Thổ Nhĩ Kỳ 3/05/2007 Vietnam http://www.ebay.vn/ tiếng Việt 27/6/2007

Nguồn tin được thu thập trên mạng Intarnet

Quá trình đầu tư và thâu tóm trong quá trình hoật động của gã khổng lồ eBay.

+ Tháng 5 năm 1999, eBay thâu tóm dịch vụ chi trả trực tuyến Billpoint,

nhưng đã ngưng sử dụng sau khi có được Paypal

Trang 20

+ Năm 1999, eBay có được tòa nhà Butterfield and Butterfield, và đã bán

nó vào năm 2002

+ Tháng sáu năm 2000, eBay thâu tóm Half.com.

+ Tháng 8 năm 2001, eBay thâu tóm Mercado Libre, Lokau và iBazar, các

site đấu giá ở châu Mỹ Latinh

+ Tháng 7 năm 2002, eBay thâu tóm PayPal

+ Vào ngày 11 tháng 7 năm 2003, eBay thâu tóm EachNet, công ty

thương mại hàng đầu ở Trung Quốc, trả bằng tiền mặt xấp xỉ 150 triệu USD

+ Vào ngày 22 tháng 6 năm 2004, eBay thâu tóm Baazee.com, site đấu

giá Ấn Độ với giá xấp xỉ 50 triệu USD bằng tiền mặt

+ Vào ngày 16 tháng 12 năm 2004, eBay mua rent.com với 30 triệu USD

tiền mặt và 385 triệu USD bằng cổ phiếu eBay

+ Tháng 5 năm 2005, eBay thâu tóm Gumtree.

+ Tháng 6 năm 2005, eBay mua Shopping.com với giá 635 triệu USD + Tháng 8 năm 2005, eBay mua Skype, một công ty VoIP, với giá 2.6 tỉ USD bằng tiền mặt và cổ phiếu

+ Tháng 4 năm 2006, eBay đầu tư 2 triệu USD vào mạng xã hội

Meetup.com

+ Tháng 4 năm 2006, eBay đầu tư 48 triệu USD mua lại Tradera.com, chợ

đấu giá số 1 của Thụy Điển

+ Tháng 8 năm 2006, eBay tuyên bố cùng Google hợp tác quốc tế Chi tiết của bản hợp tác không được tiết lộ

+ Tháng 2 năm 2007, eBay mua lại trang mua bán vé trực tuyến Subhub

với giá 307 triệu USD

+ Tháng 5 năm 2007, eBay mua trang StumbleUpon với mức giá &75

triệu USD

Các mặt hàng kinh doanh dịch vụ của eBay.

Hàng triệu các dụng cụ, thiết bị, máy tính, đồ gỗ, và các mặt hàng khác được đưa lên, mua và bán mỗi ngày Một số mặt hàng rất hiếm và có giá trị, tuy nhiên

Trang 21

cũng có rất nhiều mặt hàng mà chúng ta không thể tưởng tượng nổi, một cái răng giả chẳng hạn, cũng được hàng ngàn dân cư trên mạng trả giá rất sôi nổi Điều đó chứng tỏ eBay là một cái chợ rất lớn, nơi mà ta thấy mọi người cố gắng bán bất

cứ thứ gì Công bằng mà nói, eBay đã làm một cuộc cách mạng về chợ mua bán, tập trung người mua và người bán trên toàn cầu lại với nhau, thành một cái chợ khổng lồ, nơi buôn bán và đấu giá không bao giờ kết thúc

Các công ty lớn tầm cỡ thế giới, chẳng hạn như IBM, bán những dịch vụ và sản phẩm mới nhất của họ trên eBay bằng cách đấu giá với giá cố định ban đầu Việc tìm kiếm các vùng trên thế giới bằng phần mềm giúp cho việc vận chuyển nhanh chóng với giá rẻ hơn Các chuyên gia phát triển phần mềm có thể tạo các ứng dụng tương tác với eBay thông qua thư viện lập trình eBay API bằng cách gia nhập vào eBay Developers Program Đến tháng 6 năm 2005, eBay Developers Program đã có 15,000 thành viên, tạo ra các phần mềm hỗ trợ người mua và bán trên eBay và cho các chi nhánh của eBay

Kết quả hoạt động của eBay

3/1998, 6 tháng sau, bà đưa công ty này ra đấu giá lần đầu ra công chúng (IPO) với thị giá ban đầu là 700 triệu USD Lúc đấy, cuộc bùng nổ công nghệ chỉ mới ở giai đoạn ban đầu Ngày nay, giá trị công ty đạt 40 tỷ USD, điều đấy

có nghĩa là các cổ đông trung thành với eBay từ năm 1998 đã thu được số tiền 57,14 lần số đầu tư ban đầu

Trong năm 2003, eBay đã xử lý tổng giá trị 11 tỉ USD từ các giao dịch qua

hệ thống của mình, số người tham gia mua bán qua eBay lên đến hơn 30 triệu, gấp 4 lần dân số Hồng Kông

Với tổng số thành viên năm 2004 đạt 125 triệu người, theo báo cáo tài chính của công ty, doanh số bán hàng qua eBay đạt 40 tỷ USD đem lại cho công ty doanh thu khoảng 3 tỷ USD và lợi nhuận khoảng 500 triệu USD

Trang web này thu hút hàng triệu người sử dụng từ 34 quốc gia và thu về lợi nhuận 1 tỷ USD trong năm 2005

Trang 22

Đây là một con số “không tưởng” đối với một công ty có doanh thu hàng năm 6 triệu USD khi Whitman bắt đầu tiếp quản vào năm 1998 Trang đấu giá trực tuyến này đã trở thành một hiện tượng kinh doanh trong những năm đầu của thế

kỷ 21 và eBay nổi lên như một ví dụ kinh điển về “hệ thống kinh tế kiểu mới” Cũng trong năm 2005, chỉ số chứng khoán Dow Jones của Mỹ giảm gần 30%, nhưng doanh thu và lợi nhuận của eBay vẫn tăng mạnh Hãng có tới hơn

Bài học kinh nghiệm rút ra từ eBay

Trước hết, bạn hãy học mua trước khi học bán Bằng cách tích lũy những kinh nghiệm mua theo phong cách eBay, bạn sẽ học thành công các phương thức đặt giá và chào hàng, hiểu được nguyên tắc làm việc của Paypal dịch vụ thanh toán trực tuyến của eBay – cũng như cách thức giao dịch giữa người mua và người bán

Những người bắt đầu bước vào công việc kinh doanh trực tuyến nên tìm những thứ có thể dùng được trong nhà bạn nhưng không cần nữa để bán chúng qua web Với cách này, ai cũng có thể quản lý được công việc kinh doanh trực tuyến, hiểu rõ những phương thức bán hàng và có thể sử dụng số tiền kiếm được

từ đợt bán hàng đầu tiên để mua thêm hàng hóa

Bước tiếp theo, hãy bán những thứ bạn thích Nếu thích câu cá, bạn hãy bán dụng cụ câu cá Nếu hiểu biết đôi chút về sản phẩm đang bán, bạn có thể nêu

rõ sự khác biệt giữa sản phẩm xấu và sản phẩm tốt cũng như định giá hợp lý cho

Trang 23

chúng Sản phẩm của bạn càng đặc biệt càng tốt Khách hàng sẽ bắt đầu biết đến bạn bởi những sản phẩm đó và quay lại với bạn nhiều lần sau nữa Nếu bổ sung bức hình của bạn hay một đặc điểm riêng nào đó vào bản miêu tả sản phẩm Chính McGrath sau khi bổ sung thông tin bằng âm thanh vào nhiều danh mục hàng hóa thì doanh số của ông bỗng tăng đột biến Bạn cũng nên biết đóng gói

và vận chuyển hàng hóa một cách chuyên nghiệp và đúng phong cách Ngoài ra, nên kèm theo một tấm thiếp viết tay cho khách hàng bởi việc này là một cách gây ấn tượng cần thiết

Một bước quan trọng không kém là các đề mục quảng cáo sản phẩm phải được trau chuốt Nếu khâu này không được làm tốt, sẽ không có ai nhấp vào mục bán đấu giá của bạn và bạn sẽ không bán được hàng Ảnh minh họa là hết sức cần thiết Khi chụp ảnh sản phẩm, bạn nên để chúng ở nơi có ánh sáng tốt nhất, chụp cận cảnh những chi tiết quan trọng như nhãn hàng và tem giá… Cũng nên cung cấp cho khách hàng thông tin chi tiết khi mô tả sản phẩm Bạn không những phải liệt kê những đặt điểm của hàng hóa, như màu sắc, kích cỡ và hình dạng,…,mà còn nêu bật những tiện ích của sản phẩm (tại sao có sự khác biệt, tại sao bạn lại thích nó)

Trang 24

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG BÁN HÀNG QUA MẠNG INTERNET Ở

VIỆT NAM2.1 Khái quát về thực trạng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam.

2.1.1Sự hình thành TMĐT ở Việt Nam

Đứng trước tình hình nền kinh tế thế giới đang sôi động với TMĐT, chuẩn

bị bước vào nền kinh tế số hoá: Tháng 6/1998 tổ công tác về TMĐT thuộc ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin đã được thành lập Các thông tin kinh tế, thương mại, đầu tư…đã bước đầu được đưa lên mạng Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã hoàn thành bước thứ nhất về cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ cho các doanh nghiệp hội viên trong cả nước, bao gồm thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm, thông tin xúc tiến thương mại và đầu tư, thông tin pháp luật, tư vấn thị trường, kinh tế thế giới và các dịch vụ khác có liên quan Đây được coi là điểm mốc quan trong đành giá sự hình thành và phát triển của TMĐT ở Việt Nam Thực trạng TMĐT Việt Nam qua các thời kỳ như sau:

a Giai đoạn thứ nhất năm 2001-2005:

Trang 25

Từ năm 2004 nhận thức của các DN về TMĐT thay đổi nhanh Năm

2000 chỉ có chưa tới 800 DN co website, đến năm 2004 con số này đã nên hơn

3000 website Nếu tinh cả website có tên miền quốc tế thì đến đầu năm 2005 còn

số này đã là 17.500 Website Tuy nhiên ứng dụng của các DN vẫn ở mức sơ khai phần lớn các website chỉ dừng lại ở mức cung cấp thông tin khái quát về DN và sản phẩm, chưa thực sự là công cụ tương tác giữa khách hàng và DN Việc ký kết hợp điện tử và thanh toán trực tuyến trong các giao dịch thương mại chưa thực hiện được do thiếu môi trương pháp lý thích hợp và các hạ tầng viễn thông cần thiết

Tập quán kinh doanh và tâm lý tiêu dùng của Việt Nam của chưa thuận lợi cho những ứng dụng của TMĐT Người dân còn chưa quen với phương thức mua hàng gián tiếp, DN cũng chưa xây dựng được đối tác để đưa phương thức mua bán trực tuyến vào cho các giao dịch thương mại thương xuyên

Nhưng điều đang mừng là năm 2005 chính là năm kết thúc giai đoạn phát hình thành và phát triển thứ nhất của TMĐT và được luật pháp chính thức thừa nhận tại Việt Nam Các cơ quan nhà nước đã chủ động trong việc xây dựng môi trường pháp lý và tổ chức hỗ trỡ các DN ứng dụng TMĐT Và các DN cũng

đã chủ động hơn trong việc ứng dụng TMĐT nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập nhày cành sâu sắc Một số

DN đầu tư vào vào công nghệ tiên tiến và mạng dạng đưa ra những hình thức kinh doanh mới trên TMĐT, hứa hẹn tiềm năng về doanh thu lớn trong tương lai Đây cũng là bước ngoặt lớn đánh dâu mốc phát triển của TMĐT, đó là trong sự phát triển không ngừng của TMĐT trong các DN thì nhu cầu về nguồn nhân lực là rất lớn chính vì vậy nhiều trường đại học, cao đẳng ở các thanh phố lớn đã bắt đầu giảng dậy môn này, đặc biệt có trường còn thành lập khoa hoặc bộ môn TMĐT như trường ĐH Thương Mại, ĐH Ngoại Thương có trường mở chuyên ngành đào tạo thạc sỹ TMDT như trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, Bộ thương mại, phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam Không những vậy

Trang 26

trong giai đoạn này còn chứng kiện nhiều biến động lớn trong linh vực này cụ thể như:

Lĩnh vực “ Công nghệ công nghiệp thông tin”.

Theo vụ công nghiệp công nghê thông tin, Bộ bưu chính- viễn thông, tổng giá thị phần mềm và dịch vụ của Việt Nam đạt hơn 170 triệu USD đạt mức tăng trưởng 35-40%/năm Giá trị xuất khẩu ước tính khoảng 45 triệu USD Gia công phần mềm tiếp tục là nguồn thu chính của công nghiệp phần mềm Việt Nam Việt Nam được xếp vào 20 nước có tiềm năng co về gia công phần mềm và dịch vụ

Cả nước hiệ có khoảng 600 DN phần mềm với khoảng 15.000 nhân viên, phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn như TP.Hồ Chí Minh(50%), Hà Nội(40%) Đại bộ phận là các DN vừa và nhỏ năng suất lao động trong ngành phần mềm đạt 10.000USD/người/năm Tuy nhiên nhìn chung quy mô của DN còn nhỏ, nhân lực phần mềm thiếu về số lượng lẫn chất lượng và chưa có chuyên gia phân tích trình độ cao Những hạn chế trên là nguyên nhân khiến cho năng lực canh tranh

và khả năng xâm nhập thụ trường của các DN phần mềm Việt Nam rất thấp, và còn yếu

Để phát triển công nghiệp phần mềm trong thởi gian tới, Bộ bưu chính viễn thông xác định những giải pháp bao ngồm : Tập trung phát trỉên nguồn nhân lực, tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường gia công cho nước ngoài đi đôi với mở rộng thị trường nội địa, tắng cường đầu tư cho phần mềm, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Công nghiệp phần cướng đã đáp ứng được 80% nhu cầu nội địa và đã bắt đầu xuất khẩu Doanh số phần cướng năm 2005 ước tính đạt 1,2 tỷ USD, giá trị phần cướng xuất khẩu đạt 670 triệu USD, chủ yếu là từ các công ty vốn 100% nước ngoài

Về lĩnh vực “Viễn Thông”:

Theo viện chính sách và chiếm lược bưu chính viễn thông, bộ bưu chinh- viễn thông tính đến hết năm 2005, thì cả nước đã có 15,799 triệu máy, đạt mật

Trang 27

độ19.01 máy/100 dân Số thuê bao di động tiếp tục tăng mạnh chiếm 57% tổng

số điện thoại Trong nỗ lực thu hẹp khoảng cách giữa các vùng thì tính đến hết năm 2005 100% các xã trong cả nước đã có điện thoại số bưu điện văn hoá xã là 7.717 điểm Hiện tại đã có 6 nhà cung cấp dich vụ mạng di động đó là: Vinaphone, Mobile Fone, Viettel mobile, S-Fone, EVN telecom và HT-Mobile

Sự xuất hiện của hai mạng mới là EVN Telecom va HT- Mobile cùng với Viettel

đã đưa ngành thông tin di động vao cục cạnh tranh gay gắt, đồng thời giúp khách hàng có nhiều cỏ hội lựa chọn hơn Đặc biệt với sự xuất hiện của Viettel làm thị trường thông tin di động thực sự mang tinh cạnh tranh Vơi tố độ phát triển nhanh chóng chỉ sau 1 năm hoạt đông Viettel đã có 1,4 triệu thuê bao, Viettel đã làm thay đổi bức tranh thị phần trên ngành thông tin di động Và người tiêu dùng

đã được sử dụng mức giá hợp lý hơn

Với lĩnh vực “Internet”:

Đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ về số lượng người dùng dich vụ Internet,

kể cả dịch vụ giá trị gia tăng, đặc biệt là dịch vụ giải trí Sự tăng trưởng này là do nguyên nhân dịch vụ ADSL cho phép người dùng tiếp cận băng thông rộng vối giá hợp lý, các DN nghiệp không chiếm thị phần khống chế được tự ấn định mức cước, hệ thống chung chuyển Internet quốc gia VNIX giúp chất lượng Internet được cải thiện rõ rệt, loại bỏ các truy cạp vòng qua quốc tế, giúp người sử dụng giảm được thời gian truy nhập không hiểu quả trên mạng

Bảng 3: Tình hình phát trỉên Internet ở Việt Nam gia đoạn 2003-2005.

1 Số lượng thuê bao Internet quy đổi 804.528 1.659.013 2.891.102

2 Số người dùng Internet 3.098.007 6.345.049 10.657.102

3 Tỷ lệ người sử dụng cho số dân 1.036 1.892 3.505

Trang 28

4 Băng thông kết lối Internet với thế

Đồ thị 2: Dung lượng kết nối Internet ra quốc tế của các DN cung cấp dịch vụ ở

Việt Nam

Nguồn trung tâm Internet Việt Nam

Đặc biệt chỉ sau 2 năm xuất hiện tại Việt Nam( tháng7/2003), đến hết năm

2005 , số thuê bao ADSL của Việt Nam đã đạt con số trên 200.000, tăng gấp 4 lần năm 2004 Mặc dù có 5 nhà cung cấp dịch vụ nhưng vẫn không đủ nhu cầu Các nhà cung cấp dịch vụ đã liên tục cắt giảm giá và đưa ra những gói cước khác

Trang 29

nhau để đáp ứng nhu cầu của khách hàng( DN, cửa hàng Internet, hộ gia đình ) Nhưng so sánh thực tế thì giá cược dịch vụ vẫn rất cao Và mới chỉ phát triển sơ khai tai các thành phố lớn trong nước như Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.

b Giai đoạn thứ 2: năm 2006-2010.

Ngày 15/9/2005 Thủ Tướng Chính phủ đã ký quyết định số

222/2005/QĐ-TTg ban hành “kế hoặch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010” Với các quan điểm, mục tiêu rõ ràng cùng với cá chính sách, giải pháp,các chương trình, dự án cụ thể Kế hoạch tổng thể đã đưa ra hươngd đi và cách thức thực hiện cho các cơ quan quản lý nhà nước Sau đây là kết quả triển khai thực hiện các chính sách biện pháp, giải pháp chủ yếu được đề ra của kế hoạch tổng thể 3 năm phát triển 2006-2008

Thương mại điện tử đã được ứng dụng rộng rãi trong các DN với hiệu quả ngày càng tăng: Trong đó 100% DN đều đã có mấy tính để phục vụ cho

hoạt động của doanh nghiệp Đặc biệt tính đến hết năm 2008 tỷ lệ DN xây dưng mạng nội bộ đạt trên 88% so với 84% năm 2007 Đến nay có tới 99% DN đã kết lối Internet, trong đó kết lối băng thông giộng chiếm 98% Đặc biệt các DN đã nhận thức được tầm quan trọng của webstie như là kênh thông tin đa dạng và bổ ích cho DN, là cầu nối ngần nhất giữa DN và các tổ chức nhà nước, các DN bạn, đối tác làm ăn, đặc biệt là đối với người tiêu dùng và khả năng tìm kiếm thị trương mới Mắt khác trong thời đại công nghệ thông tin hiện này việc thành lập website trở thành một yếu tố cần thiết đối vối DN nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, khẳng định tên tuổi vị thế và mở ra ra các cơ hội kinh doanh mới Theo kết quả điều tra của cục TMĐT năm 2008 thì: 43,5%DN có website; 4,1%DN sẽ xây dựng website trong tương lai Còn lại là 50,6%DN không có webstie và cũng không có dự định xây dựng webstie trong tương lai ngần

Trang 30

đồ thị 3: Tỷ lệ DN có website năm 2008.

Nguồn báo cáo TMĐT năm 2008

So với các năm trước tỷ lệ DN có website trong năm 2008 vẫn tiếp tục tăng nhanh theo đà tăng năm 2006, 2007 Tuy nhiên tỷ lệ DN dự định xây dựng website trong tương lai ngần cung giảm đi đáng kể chỉ còn 4,1%

Đồ thị 4 tỷ lệ DN có website qua các năm 2004 -2008:

Nguồn báo cáo TMĐT năm 2008

Tần xuất cập nhập website của DN cũng đã có những tiến bộ rõ rệt so với các năm trước Số DN cập nhật website hàng tuần tăng lên đang kể Đặc biệt năm 2008 chỉ còn 13% DN không thương xuyên cập nhật website Tỷ lệ DN

Trang 31

thương xuyên cập nhật website hàng tháng hoặc không thương xuyên cập nhật giảm liên tục qua các năm Điều này cho thấy website ngày càng khảng định vai trò như một kênh giao tiếp và tương tác chủ yếu của DN với khách hàng.

Đồ thị 5 : Tần suất cập nhật website của DN qua các năm.

Nguồn báo cáo TMĐT năm 2008

Một trong những điem sáng về ứng dụng TMĐT của DN là tỷ lệ đàu tư cho phần mềm tăng chưởng nhanh, chiếm 56%trong tổng đầu tư cho công nghệ thông tin năm 2008, tăng gấp 2 lần năm 2007 Trong khi đó đầu tư cho phần cứng giảm từ 55,5% năm 2007 xuống còn 39% năm 2008 Sự dich chuyển cơ cấu này cho thấy DN đã bắt đầu chú trọng đầu tư cho phần mềm ứng dụng để triển khai thương mại điện tử sau khi ổn định hạ tầng công nghệ thông tin Doanh thu từ TMĐT đã có xu hướng tăng theo các năm 75% DN có tỷ trọng doanh thu từ thương mại điện tử chiếm trên 5% tổng doanh thu năm 2008 Nhiều

DN đã chú ý quan tâm đến cán bộ chuyên chách về thương mại điện tử

Nguồn nhân lực cho lĩnh vực TMĐT Song song với qúa trình hội nhập

của nền kinh tế, sự ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính

Trang 32

là nguồn nhân lực Điều này được ảnh hưởng rõ nét trong năm 2008, nó là vấn đề

có ảnh hưởng xuyên xuốt từ mức độ săn sàng, triển khai và hiệu quả ứng dụng TMĐT trong DN Chính vì vậy vấn đề đạo tạo nguồn nhân lực trong linh vực này là hết sức cần thiết Theo kết qua thông kê cho thấy đến thời điểm cuối năm

2008 tại Việ Nam có 49 trường triển khai hoạt đông đào tạo về TMĐT, gồm 30 trường đại học và 19 trường cao đẳng Trong đó có 1 trường thành lập khoa TMĐT Cũng theo khao sát của về kế hoạch đào tạo trong thời gian tới, trong số

108 trường tham gia điều tra có 33 trường dự định xây dựng ngành thương mại điện tử và 52 trường dự định triển khai đào tạo TMĐT trong tương lai gần

Tuy nhiên sự phát triển của hoạt động đào tạo hiện nay đang ở giai đoạn phát triển tự phát, chư có sự quan tâm thoả dáng của cơ quan quản lý nhà nước liên quan Hầu như chưa trường nào thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các DN

có nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực trong lĩnh vực này do trường đào tạo

Về viễn thông:

Trong giai đoạn này ngành viễn thông Việt Nam, đặc biệ là ngành thông tin di đông đã chứng kiến rất nhiều sự thay đổi tích cực một số đó là:

Thị trường viễn thông Việt Nam bước sang cục diệm mới với việc

HT-Mobile từ bỏ công nghệ CDMA trước đó và triển khai công nghệ GMS đã rất phổ biến tại Việt Nam và ngày 8/4/2009 HT-Mobile đã chính thức trở lai thị trương với cái tên Vietnamobile , mạng này đang chiển khai hạ tầng mạg lưới đồng bộ và rộng khắp như phủ sóng 63 tỉnh thành Cùng với Vietnamobile là sự

ra đời của hãng Gtel-Mobile mạng di động thứ 7 tai Việt Nam, được biết tính đến thời điểm hiện tại thì hãng này vẫn chưa ra nhập thị trường

Ba hãng di động lớn nhất Việt Nam là Viettel, Mobile và VinaPhone phủ sóng GPRS trên cả nước, với những mức giá rất hấp dẫn và rẻ, giờ đây người tiêu dung có thể lướt website ở bất cứ đâu hộ muốn chỉ cần một chiếc điện thoại

di đông kết nối GPRS

Trang 33

Sự phát triển không ngưng của Viettel đã giúp người tiêu dung được hưởng giá cược viễn thông ở mức trung binh của thế giới là 0,07USD/1 phút(trong nước)

Đặc biệt thị phần của hang này liên tục tăng mạnh,ước tinh có khoảng hơn 20 triệu thuê bao thực đang hoạt động, là mạng đưng đầu trong danh sách có đông thue bao nhất Cũng là mạng đầu tiên kinh doanh thông tin di động ra nước ngoài

Đặc biết trong tháng 2/4/2009 Bộ thông tin và truyền thông đã chính thức công bố 4 mạng di động được cấp phép 3G là Viettel, VNPT, VMS,

Năm 2005 là năm cuối cùng của giai đoạn hình thành và phát triển

TMĐT và được pháp luật chính thức thừa nhận ở Việt Nam

Năm 2006 chứng kiến sự phát triể mạnh mẽ của loại hình kinh doanh trực tuyến Các dịch vụ kinh doanh trực tuyến đều thuộc ngành công nghiệp nội dung

số Ngành có tổng donh thu toàn cầu dự kiến là 430 tỷ USD trong năm 2006, với tốc độ tăng trưởng bình quân30%/năm Nhiều nước tiên tiến như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc đẩy mạnh đầu tư kinh doanh trên lĩnh vực này Không năm ngoài xu hướng phát triêt đó, Việt Nam cũng đã hình thành và bắt đầu phát triển Tổng

Trang 34

doanh số hoạt động bán hàng nội dung Internet, nội dung mạng di động, trò chơi điện tử, y tế điện tử, phát triển kho dữ liệu số, phim số trong năm 2006 đạt khoảng 76 triệu USD tỳ con số này còn nhỏ so với bình diện quốc tế về lĩnh vực cạnh tranh, nhưng nó được đành giá là sự khởi đầu tốt đẹp cho ngành kinh doanh dịch vụ trực tuyến tại Việt Nam.

Cũng theo đánh giá trong năm 2006 Số lượng có doanh thu trực tuyến đang tăng nhanh, tuy nhiên cơ cấu DN trong từng loại hình trực tuyến có sự chênh lệch rõ nét Mặt khác người tiêu dùng mới chủ yếu nhìn nhân Internet như một kênh tham khảo ý kiến trước khi mua hàng, chứ họ không lựa chọn đây là một kênh mua trực tiếp vì tâm lý e ngại của mình, liệu nó có an toàn không, mình có bị lừa không?

Sau đây là một số biểu đồ nhìn nhận một cách tổng quát về vấn đề này

Đồ thị 6: Số DN, và doanh thu từng lĩnh vực(2006)

Báo cáo TMĐT năm 2006

Đồ thị 7: Tỷ lệ % số người sử dụng và trả phí cho từng dịch vụ.

Ngày đăng: 06/08/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: hình thức giao dịch giữa người tiêu dùng, DN và Chính Phủ - “Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam”
Sơ đồ 1 hình thức giao dịch giữa người tiêu dùng, DN và Chính Phủ (Trang 7)
Bảng 2: Các chi nhánh Quốc tế của tập đoàn eBay. - “Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam”
Bảng 2 Các chi nhánh Quốc tế của tập đoàn eBay (Trang 19)
Bảng 3: Tình hình phát trỉên Internet ở Việt Nam gia đoạn 2003-2005. - “Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam”
Bảng 3 Tình hình phát trỉên Internet ở Việt Nam gia đoạn 2003-2005 (Trang 27)
Đồ thị 2: Dung lượng kết nối Internet ra quốc tế của các DN cung cấp dịch vụ ở  Việt Nam - “Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam”
th ị 2: Dung lượng kết nối Internet ra quốc tế của các DN cung cấp dịch vụ ở Việt Nam (Trang 28)
Đồ thị 4  tỷ lệ DN có website qua các năm 2004 -2008: - “Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam”
th ị 4 tỷ lệ DN có website qua các năm 2004 -2008: (Trang 30)
Đồ thị 3: Tỷ lệ DN có website năm 2008. - “Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam”
th ị 3: Tỷ lệ DN có website năm 2008 (Trang 30)
Đồ thị 5 : Tần suất cập nhật website của DN qua các năm. - “Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam”
th ị 5 : Tần suất cập nhật website của DN qua các năm (Trang 31)
Đồ thị 6: Số DN, và doanh thu từng lĩnh vực(2006) - “Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam”
th ị 6: Số DN, và doanh thu từng lĩnh vực(2006) (Trang 34)
Bảng 3:Tỷ lệ các mặt hàng và dịch vụ trên các website thương mại của các doanh  nghiệp từ năm 2006 đến 2008(đơn vị%) - “Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam”
Bảng 3 Tỷ lệ các mặt hàng và dịch vụ trên các website thương mại của các doanh nghiệp từ năm 2006 đến 2008(đơn vị%) (Trang 37)
Hình thức nhận đơn đặt hàng qua các năm: - “Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam”
Hình th ức nhận đơn đặt hàng qua các năm: (Trang 38)
Đồ thị 9: các phương thức thanh toán của DN qua các năm 2006-2008. - “Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam”
th ị 9: các phương thức thanh toán của DN qua các năm 2006-2008 (Trang 39)
Bảng 4:Danh sách tốp 10 website bán hàng ở Việt Nam - “Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng qua mạng internet ở Việt Nam”
Bảng 4 Danh sách tốp 10 website bán hàng ở Việt Nam (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w