1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Toán 5 chương 3 bài 17: Thể tích hình lập phương

3 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố cho HS biểu tượng về hình lập phương, biết được cách tính và công thức tính thể tích hình lập phương.. Hình thành biểu tượng và công thức tính thể tích của hình lập phương.. -

Trang 1

- Củng cố cho HS biểu tượng về hình lập phương, biết được cách tính và công thức tính thể tích hình lập phương Giải các bài toán có liên quan

- Rèn cho HS kĩ năng giải toán chính xác

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt môn toán

II.Chuẩn bị : phấn màu, bảng phụ.

III.Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ :(3p) HS lên bảng làm: Tính V biết a = 5,2m,b=3,6m,c =6,5 B.Dạy bài mới: (35p)

1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.

2 Hình thành biểu tượng và công thức tính thể tích của hình lập phương

- GV nêu bài toán: tính thể tích của hình lập phương có cạnh là 3 cm

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhâu thảo luận và làm bài dựa vào cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật

- GV nhận xét cách làm của HS, sau đó phân tích cách làm cụ thể để tìm ra công thức tính thể tích hình lập phương

- Vậy ta tính thể tích của hình lập phương này như sau: 3 x 3 x 3 = 27(cm3)

- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra quy tắc và công thức tính thể tích hình

lập phương (SGK) trang122 , một số HS nhắc lại V = a x a x a.

3 Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- HS lên làm, GV nhận xét.

Hình lập phương (1) (2) (3) (4)

Độ dài cạnh 1,5m

8

5

m 9 cm2 15dm2

Diện tích một mặt 6m2

2

5

m2 36cm2 60 dm2

Diện tích toàn

phần

9m2

4

15

m2 54 cm2 600 dm2

Thể tích 216m2

512

125

m3 729 cm3 3375dm3 Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- HS thực hành làm , GV nhận xét

Bài giải: Đổi 0,75 m = 7,5 dm

Thể tích của khối kim loại đó là: 7,5 x 7,5 x 7,5 = 421,875 (dm3) Khối kim loại đó cân nặng là: 421,875 x 15 = 6328,152 (kg) Đáp số: 6328,152 kg

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- HS làm vở, GV chấm điểm

4 Củng cố, dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.

Trang 2

27 TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Củng cố cách tính vận tốc

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị tính đo khác nhau

- Giáo dục lòng say mê ham học toán

II Chuẩn bị : Phấn màu, bảng phụ.

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Gọi nêu công thức tính vận tốc

2 Bài mới

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài và nêu công thức tính vận tốc

- Cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Vận tốc chạy của Đà Điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m/ phút)

Đáp số : 1050 m/phút

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài,

v 32,5 km/giờ 49 km/giờ 12,6 km/giờ 4,68 km/giờ

Bài 3: HS đọc bài và phân tích bài

Bài giải :

Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

25- 5 = 20 (km) Vận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ )

Đáp số : 40 km/giờ

Bài 4: Học sinh làm vào vở

Bài giải :

Thời gian đi của ca nô là:

7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút

Đổi : 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là:

30 : 1,25 = 24 (km/ giờ)

Đáp số : 24 km/giờ

Trang 3

3 Củng cố – dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn HS về học kỹ bài

Ngày đăng: 21/06/2018, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w