1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán 6 GA số kì 1

90 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 715,54 KB
File đính kèm Toán 6 - GA số kì 1.rar (483 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án chuẩn 3 cột không cần chỉnh sửa theo hướng phát triển năng lực của học sinh. Giúp giáo viên có một tài liệu hay dùng để giảng dạy trên lớp Cùng nhau chia sẻ và phát triển Tri thức có giá trị là tri thức khi được lan tỏa.

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 10/08/2017

Tiết 1

§1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức.

- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường

gặp trong toán học và trong đời sống

- Học sinh nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp

cho trước

2 Kĩ năng.

- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng

các kí hiệu thuộc hay không thuộc (∈,∉)

- Biết dùng các thuật ngữ tập hợp phần tử của tập hợp

{0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5}

Trang 2

các thành phần thuộc tập

hợp ấy

Theo dõi ghi bài

Hoạt động 2: Cách viết, các kí hiệu.

Gv: Giới thiệu cách viết

hợp được đặt trong hai dấu

ngoặc {}, cách nhau bởi

dấu (;) “Nếu các phần tử là

số”, cách nhau bởi dấu (,)

“Nếu các phần tử là chữ”

Mỗi phần tử được liệt kê

một lần, thứ tự liệt kê tuỳ

Ta viết:

A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5}

Hoặc A={1 ; 3 ; 2 ; 0 ; 5 ; 4}Các số 1, 2, 3, 4, 5 là các phần tửcủa A

Trang 3

Ta có thể minh hoạ tập hợp A vàtập B như sau:

Yêu cầu hs hoạt động nhóm

nhóm 1, 2 làm hai ý đầu, nhóm 3, 4 làm hai ý sau

+Yêu cầu các nhóm đổi kết quả,

Gv đưa ra đáp án, các nhóm tự nhận xét kết quả bài làm của nhau

a c b

Trang 4

2 Kĩ năng:

- Học sinh phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các kí hiệu ≤ và, ≥ biết viết

số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liên trước của một số tự nhiên

3 Thái độ:

- Rèn luyện cho Học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu

II CHUẨN BỊ.

- GV: Phấn màu, thước thẳng, SGK

- HS: Ôn tập các kiến thức của lớp 5, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ.

+H/s 1: Cho ví dụ về tập hợp, nêu chú ý trong SGK về cách viết tập hợp

Bài tập : Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 nhỏ hơn 10

2 Các hoạt động chính.

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Gv: Đưa ra mô hình tia

số, Yêu cầu h/s mô tả lại

tia số

Gv: Yêu cầu cả lớp vẽ tia

số và biểu diễn một vài

số tự nhiên trên tia số

Gv: mỗi số tự nhiên được

biểu diễn bởi một điểm

trên tia số

Gv: Điểm biểu diễn số tự

nhiên a trên tia số là

N* = {1 ; 2 ; 3 ; …}

12 ∈ N ; 5 ∈ N*

0 ∉ N* ; 0 ∈ N

5 ∈ N

Trang 6

Hoạt động 2: Tìm hiểu về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

Gv: cho hs quan sát tia số

và trả lời câu hỏi

So sánh hai số: Số 2 và

số 4 ?

Nhận xét vị trí điểm 2 và

điểm 4 trên tia số ?

Gv: giới thiệu tổng quát

Hs nghe và ghi bài

Hs nghe và ghi bài

Hs nghe và ghi bài

Hs: Hai số tự nhiên liên tiếphơn kém nhau 1 đơn vị

Hs hoạt động nhóm

Hs ghi bài

Hs trả lời

2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.

Với a, b ∈ N, a< b hoặc

b > a trên tia số nằm ngang.Điểm a nằm bên trái điểm b

Nếu a nhỏ hơn hoặc bằng b taviết là:

Vd: số liền sau của 3 là 4

Bài tập ? (SGK) a) 28, 29, 30

Trang 7

? Hai số tự nhiên liên

tiếp hơn kém nhau bao

Hs làm theo Yêu cầu của Gv

Cho hs hoạt động nhóm bài tập 7 (Sgk)

IV RÚT KINH NGHIỆM –BỔ SUNG:

Tuần 1 Ngày soạn: 11/08/2017

*kêt quả: Bài tập 6 (trang 7-8) Sgk

Trang 8

Tiết 3

§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ

trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

1)Số và chữ số:

Với mười chữ số 0, 1, 2, 3, 4,

5, 6, 7, 8, 9 ta ghi được mọi

số tự nhiên

Trang 9

+ Cần phân biệt: số với

VD: số 3895-Số chục là 389-Chữ số hàng chục là 9

Gọi HS lên bảng viết

3 Chú ý:

Các số La Mã từ 1 đến10:

I II III IV V VI

1 2 3 4 56

VII VIII IX X

7 8 9 10Nếu thêm vào bên tráimỗi số trên:

+ Một chữ số X ta đượccác số La Mã từ 11 đến20

+ Hai chữ số X ta đượccác số La Mã từ 21 đến30

Trang 10

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau(2ph)

Trang 11

Tuần 2 Ngày soạn: 15/08/2017 Tiết 4

§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có

thể có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợpcon và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

2 Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập

hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tậpcon của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu ⊂

3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu ∈ và ⊂

2.Kiểm tra bài cũ:

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

b)Tiến trình bài day:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 : Số phần

tử của một tập hợp.

1)Số phần tử của một tập hợp:

Trang 12

-Tập hợp B có 2 phần tử

-Tập hợp C có 100 phần tử

-Tập hợp N có vô

số phần tử -Tập hợp D có 1 phần tử

-Tập hợp E có 2 phần tử

-Tập hợp H có 11 phần tử

Không có số tự nhiên x nào mà x+5 = 2

-Tập hợp P không

có phần tử nào.

-Một tập hợp có thể có 1 phần tử,

có nhiều phần tử,

có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.

-HS làm bài.

a)Tập hợp A có 1 phần tử

b)Tập hợp B có 1 phần tử

c)Tập hợp C có vô

Một tập hợp có thể có 1 phần

tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.

Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng.

Tập hợp rỗng ký hiệu Ø

Trang 13

số phần tử d)Tập hợp D không có phần tử nào

A={0} thì A không thể goi là tập hợp rỗng vì A

F={x,y,c,d}

-Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F

-Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp

A là tập hợp con của tập hợp B.

• c • d

• x

• y

Trang 14

b)

c) =

Bài tập 19 tr 13SGK

Viết tập hợp : A={xN/x<10}

B={xN/x<5}

Bài tập 20 tr 13SGK Cho tập hợp A={15;24}

Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông.

4 Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau:

-Nắm được kết luận số phần tử của tập hợp

-Nhận biết tập hợp con, tập hợp bằng nhau

BTVN: 21, 22, 23 tr 14 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM –BỔ SUNG:

Tuần 2 Ngày soạn: 18/08/2017

Tiết 5

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp (Lưu ý trường hợp các phần tử của một tập

hợp được viết dưới dạng dạy số có quy luật)

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng

đúng, chính xác các ký hiệu ⊂, ∉,∈

3.Thái độ:

- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.

II Chuẩn bị của GV và HS:

Trang 15

- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập.

- HS: Bảng phụ, bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số.

2.Kiểm tra bài cũ

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

Câu hỏi: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế

nào?

Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B

Áp dụng: Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 6, tập hợp B các số tự nhiên nhỏhơn 8 rồi dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện mối quan hệ giữa hai tập hợp trên

HS: Mỗi tập hợp có thể có 1 phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử và cũng có thểkhông có phần tử nào Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng

Tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B nếu mọi phần tử của tập hợp A đềuthuộc tập hợp B

b)Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Áp dụng công thứcvừa tìm được, tìm sốphần tử của tập hợpB

HS làm việc theonhóm trong 5 phút

Các nhóm trưởngphân chia công việccho các thành viêntrong nhóm

*Dạng 1: Tìm số phần

tử của tập hợp chotrước

Bài 21 tr.14 (SGK)

A = {8; 9; 10; … ;20}

Có 20 – 8 + 1 = 13phần tử

Tổng quát:

Tập hợp các số tự nhiênliên tiếp từ a đến b có b– a + 1 phần tử

B = {10; 11; 12; … ;99}

Có 99 – 10 + 1 = 90phần tử

Bài 23 SGK:

Trang 16

Là các số chẵn liêntiếp nhau

Bài 22 tr.14 (SGK)a)C = {0,2,4,6,8}

- Tập hợp các số lẻ từ

số m đến số n có:

(n – m):2 + 1(phần tử)

D = {21, 23, 25, …,99} có

(99 – 21):2 + 1 = 40phần tử

E = {32, 34, 36, …, 96}có

(96 – 32):2 + 1 = 33phần tử

*Dạng 2: Viết tập hợp –

Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước.

Bài 22 tr.14 (SGK)a) Viết tập hợp C các

số chẵn nhỏ hơn 10?b) Viết tập hợp L các

số lẻ lớn hơn 10 nhưngnhỏ hơn 20

c) Viết tập hợp A có 3

số chẵn liên tiếp, sốnhỏ nhất là 18

d) Viết tập hợp B cóbốn số lẻ liên tiếp trong

đó số lớn nhất là 31

Dạng 3: Bài toán thực

tế Bài tập 25 tr 14 SGK

Trang 17

của HS 2 HS lên bảng làm

bài

HS dưới lớp làm bàivào vở nháp

có phần tử nào.

-Ta lấy số hạng cuối trừ số hạng đầu chia cho khoảng cách rồi cộng với 1.

4 Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau:

-Nắm được công thức tính số phần tử của một tập hợp

-Ôn lại quan hệ giữa hai tập hợp

-Ôn lại tính chất phép cộng và phép nhân đã học ở tiểu học

BTVN: 39, 40, 41,42SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM –BỔ SUNG:

Tuần 2 Ngày soạn: 18/08/2017

Tiết 6

§5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

Trang 18

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép

nhân số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu

và viết dạng tổng quát của các tính chất đó

2 Kỹ năng: HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh.

3 Thái độ HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào

giải toán

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Phần màu, bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiênnhư SGK tr.15

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Hãy tình chu vi và diện tích của một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 12m,chiều rộng 8m

HS: Chu vi của khu vườn là: (12+8) 2 = 40m

Diện tích của khu vườn là: 12 8 = 96m2

GV: Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu: Ở tiểu học chúng ta đã biết tổng của 2 số tự nhiên, tích của 2 số tựnhiên Trong phép toán cộng và phép toán nhân có các tính chất cơ bản là cơ sở giúp

ta tính nhẩm, tính nhanh Đó là nội dung bài hôm nay

b) Tiến tình bài dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 19

Nhân với số 1 a.1=1.a = a Phân phối của

phép nhân đối với phép cộng

a (b + c) = ab + ac

HS: làm bài tậpa) 46+17+54= (46 + 54)+17

= 117b) 4.37.25=(4.25).37

= 3700c)87.36+87.64 = 87.(36+64)

Muốn đi từ Hà Nội lên Yên

Bái phải đi qua những

-Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp

- Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái phải đi qua Vĩnh

Bài 26 tr.16 (SGK) Quãng đường bộ Hà Nội – Yên Bái là:

54 + 19 +82 = 155 (km) Bài 27 tr.16 (SGK)

a) 86+ 357+ 14 = (86+14)+357 = 100 + 357 = 457

Trang 20

- Em hãy tính quãng đường

bộ từ Hà Nội lên Yên Bái.

(54 + 1) + (19 + 81) = 55 +100

= 155

Bốn nhóm treo bảng.

Cả lớp kiểm tra

b) 72+69+128 = (72+128) + 69 = 200 + 69 = 269 c) 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = 100 10 27 = 27000

4 Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau

+ Học kĩ bài đã học

+ BTVN: 28 tr.16, 29, 30b tr.17 43, 44, 45, 46 tr.8 (SBT)

+ Tiết sau mỗi HS chuẩn bị một máy tính bỏ túi

+ Học phần tính chất của phép cộng và phép nhân như SGK (trang 16)

IV RÚT KINH NGHIỆM –BỔ SUNG:

Trang 21

Tuần 3 Ngày soạn:25/08/2017 Tiết 7

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên HS biết

vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng

b)Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Luyện Hoạt động 1: Luyện tập Dạng 1: Tính Nhanh

Trang 22

Hãy viết tiếp 4;6,8 số

nữa vào dãy số 1, 1, 2,

3, 5, 8.

GV đưa tranh vẽ máy

tính bỏ túi giới thiệu

+(23+27)+(24+26)+25

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

=50.5 + 25 =275 a)=996+(4+41)

=(996+4)+41 =1000+41

=1041 b)=(35+2)+198

=35+(2+198)=35+200

=235

Đã vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh.

Gv gọi hs đọc đề bài 33

2 = 1+1 ; 5 = 3+2

3 = 2+1 ; 8 = 5+3 HS1: 1,1,2;3;5;8;

1364+4578 = 5942

Bài 31 (trang 17 SGK)

a) 135 + 360 + 65 + 40 =(135+65)+(360+40)

=200+400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22

=(463+137)+(318+22) =600+340 = 940c)20+21+22+…+29+30=

(20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27)+(24+26)+25

= 50 +50 + 50 + 50 + 50 + 25

=50.5 + 25 =275

Bài 32 trang 17 (SGK)

a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) =(996 + 4) + 41 =1000 + 41

=1041b) 37 + 198 = (35+2) +198

=35+(2+198)=35+200

=235

Dạng 2: Tìm quy luật dãy số

Bài 33 trang 17 (SGK) 1,1,2;3;5;8;13;21;34;55 1;1;2;3;5;8;13;21;34;55;89;144 233;377

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

Bài 34c SGK

1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 45931534+217+217+217 = 2185

Trang 23

Phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với số 1 Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

IV Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau:

+Nắm vững tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

+ BTVN: 53 (tr9.SBT); 52 (tr9.SBT); 35,36 (tr19.SGK); 47,48 (tr9.SBT)

+ Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi

IV RÚT KINH NGHIỆM –BỔ SUNG:

Trang 24

Tuần 3 Ngày soạn:25/08/2017 Tiết 8

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên HS biết

vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên

Áp dụng: Tính nhanh

a) 5.25.2.16.4 b) 32.47 + 32.53

HS: Các tính chất của phép nhân các số tự nhiên

-Giao hoán: a.b = b.a

-Kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)

-Nhân với số 1: a.1 = 1.a = a

-Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a.(b+c) = a.b + a.c

Áp dụng: a) 5.25.2.16.4 = (5.2).(25.4).16 = 10.100.16 = 16000

b) 32.47 + 32.53 = 32.(47+53) = 32.100 = 3200

Trang 25

3 Bài mới:

a) Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu các tính chất của phép cộng vàphép nhân các số tự nhiên Để củng cố các kiến thức đã học chúng ta sang tiết luyệntập

b) Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

14 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20 +60

Hoặc 15.4=15.2.2=30.2=60

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng

Ba HS lên bảng điền kết quả khi dùng máy tính.

375.376 = 141000 624.625 = 390000 13.81.215 = 226395 Bài 39:

142857.2 = 285714 142857.3 = 428571 142857.4 = 571428 142857.5 = 714285 142857.6 = 857142 Nhận xét: đều được tích

HS làm dưới lớp, gọi lần

Dạng 1: Tính nhẩm Bài 36 tr.19 (SGK)

15.4=3.5.4=3(5.4)=3.

20 =60 25.12 = 25.4.3 = (25.4)3 =100.3 = 300

125.16=125.8.2

= (125.8).2 = 1000.2=2000

Bài 37 tr.20 (SGK)

+ 19.16 = (20 – 1).16 =320 – 16 = 304

+ 46.99 = 46(100 – 1) =4600 – 46 = 4554

+ 35.98= 35(100–2)

= 3430 Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi

Bài 38 trang 20 (SGK).

375.376 = 141000 624.625 = 390000 13.81.215 = 226395 Bài 39 trang 20 (SGK) 142857.2 = 285714 142857.3 = 428571 142857.4 = 571428 142857.5 = 714285 142857.6 = 857142 Nhận xét: đều được tích là chính 6 chữ số của số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác.

Bài 40 trang 20

Trang 26

bảng phụ: yêu cầu HS dùng

máy tính tính nhanh kết

quả Điền vào chỗ trống

trong bảng thanh toán điện

(10a+b)101

= 1010a+101b

=1000a+10a+100b+b

= abab b) = abcabc

(SGK)

ab là tổng số ngày trong 2 tuần lễ: là 14

cd gấp đôi ab là 28 Năm abcd = năm 1428

Dạng 3: Xác định dạng của tích

Phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với số 1.

Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

4) Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau:

-Nắm vững tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

-Bài 36(b), 52, 53, 54, 56, 57, 60 (SGK)

-Bài 9, 10 (SBT)

Đọc trước bài: Phép trừ và phép chia

IV RÚT KINH NGHIỆM –BỔ SUNG:

Trang 27

Tuần 3 Ngày soạn:27/08/2017 Tiết 9

Trang 28

1 Ổn định tình hình lớp: Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân các só tự nhiên

b) Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

như sau: Đặt bút chì ở điểm

0, di chuyển trên tia số 5 đơn

vị theo chiều mũi tên (GV

dùng phấn màu).

- Di chuyển bút chì theo

chiều ngược lại 2 đơn vị

-Các số a: Số bị trừ, b: số trừ và c là hiệu.

- Ở câu a tìm được x = 3

- Ở câu b, không tìm được giá trị của x.

HS dùng bút chì di chuyển trên tia ở hình theo hương dãn của GV

Theo cách trên tìm hiệu của

7 – 3; 5 – 6

1)Phép trừ hai số tự nhiên

Phép trừ: a – b = ca: số bị trừ

b: số trừc: hiệuĐiều kiện thực hiện phéptrừ: a ≥ b

* Chú ý: SGK trang 21

Trang 29

(phấn màu).

- Khi đó bút chì ở điểm 3 đó

là hiệu của 5 và 2.

+ GV giải thích 5 không trừ

được 6 vì khi di chuyển bút từ

điểm 5 theo chiều ngược mũi

tên 6 đơn vị thì bút vượt

b) a – 0 = a c) điều kiện để có hiệu a–b

-a)x = 4 vì 3.4 = 12 -b)Không có số x nào mà 5.x = 12

HS: HS trả lời miệng a) 0 : a = 0 (a0) b) a : a = 1 (a0) c) a : 1 = a

2)Phép chia hết:

Phép chia: a : b = ca: số bị chia

b: số chiac: thươngCho 2 số tự nhiên a và b(b

≠ 0), nếu có số tự nhiên

x sao cho: b.x = a thì ta cóphép chia hết a:b=x

Quãng đường Nha Trang – tp HCM:

1710 – 1278 =432 km

Bài tập 41 tr 22 SGK :

HN – Huế: 658 km

HN – Nha Trang 1278km

HN – tp HCM:1710km

Tính quãng đườngHuế - Nha TrangNha Trang – tp HCM

Bài tập 42 tr 23 SGK :

Trang 30

GV: Gọi HS lần lượt lên

bảng thực hiện

HS: Thực hiện HS: a) x = 533 b)x = 102 c)x = 0 d) x= 103 e) x = 3 f) x N *

Bài tập 44 tr 24 SGK:Tìm số tự nhiên xbiết:

4 Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau:

-Nắm được điều kiện phép trừ thực hiện được trong N

-Nắm được khi nào ta có phép chia hết

-BTVN: 43, 44 SGK, 64, 65, 66, 67 tr 11 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM –BỔ SUNG:

Tuần 4 Ngày soạn: 1/9/2017

Tiết 10

§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

HS nắm được khi nào ta có phép chia hết, nắm được dạng tổng quát của phép chia có

dư và điều kiện của số dư

Trang 31

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Cho 2 số tự nhiên a và b, khi nào thì ta có phép trừ a – b = x? Điều kiện để phép trừ a – b luôn thực hiện được là gì?

Áp dụng: Tìm x biết:

a) 25 – x = 13 b)2.x + 17 = 35 c) (37 – x) 3 = 0

HS: Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b +x = a thì ta có phép

trừ a – b = x Điều kiện để phép trừ luôn thực hiện được là SBT lớn hơn hoặc bằng

có phép chia hết và ngược lại ta có phép chia có dư Đó là nội dung ta sẽ tìm hiểu

trong bài học hôm nay

b) Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

được gọi là phép chia có dư.

-Ta có thể viết phép chia 14:

HS: 14 = 3 4 + 2

SBC SC Thương

Số dư HS: Đọc phần tổng quát

HS: Thực hiện a) thương 35; số

dư 5 b) thương 41; số

dư 0

3)Phép chia có dư:

r=0:Phép chia hết nếu r0 thì phép chia có dư

b)

Trang 32

c) không xảy ra vì

số chia bằng 0 d) không xảy ra vì

số dư > số chia Hoạt động 2: Củng cố

Điều kiện để phép trừ thực

hiện được là gì?

Điều kiện của số dư trong

phép chia có dư như thế

nào?

GV: Trong phép chia cho 2,

số dư có thể bằng 0 hoặc

bằng 1 Tức là chia hết

hoặc chia có dư Vậy trong

phép chia cho 3, cho 4, cho

5 số dư có thể bằng bao

nhiêu?

Dạng tổng quát của phép

chia cho 2 dư 1 là 2k + 1

Hãy viết dạng tổng quát của

số chia hết cho 3, chia 3 dư

-Số dư trong phépchia có dư phải nhỏhơn số chia

Trong phép chia cho

3 số dư có thể 0,1,2Trong phép chia cho

4 số dư có thể0,1,2,3

Trong phép chia cho

5 số dư có thể0,1,2,3,4

HS: Số chia hết cho3: 3k

Số chia cho 3 dư 1:

3k + 1

Số chia cho 3 dư 2:

3k + 2HS: Hoạt động nhómTrình bày kết quả

Trang 33

x = 103 c) x – 47 = 115

x = 162 c) x-36 = 18.12

x – 36 = 216

x = 6

4 Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau:

-Nắm được điều kiện phép trừ thực hiện được trong N

-Nắm được khi nào ta có phép chia hết

-BTVN: 52,53,54 SGK; 67,68,69 SBT

-Tiết sau luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM –BỔ SUNG:

Rèn cho HS tính cẩn thận, thấy được sự liên quan giữa toán học với thực tế

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Phấn màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi

HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏ túi

III Hoạt động dạy học:

Trang 34

a) Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về phép trừ và phép chia, để củng

cố các kiến thức đã học chúng ta sang tiết luyện tập

b) Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Luyện tập

GV: Ta nhân thừa số này và

chia thừa số kia cho cùng

= 33 + 100 = 133 b) 46 + 29 = (46 + 4) + (29 – 4)

= 50 + 25 = 75 HS:

a) 321 – 96 = (321+4) – (96+4)

= 325 – 100 = 225 b)1354–997 = (1354+3)–(997+3)

= 1357 – 1000 =

Dạng 1: Tính nhẩm Bài tập 48 tr 24 SGK a)35 + 98

b) 46 + 29

Bài tập 49 tr 24 a) 321 – 96 b) 1354 – 997

Bài tập 52 tr 25 a) 14.50 ; 16.25 b) 2100:50 ; 1400:25 c)132:12 ; 96:8

Trang 35

b)Ta nhân số bị chia và số

-Nếu bạn Tâm chỉ mua vở

loại I hỏi bạn Tâm mua

được nhiều nhất bao nhiêu

quyển vở?

-Nếu bạn Tâm chỉ mua vở

loại II hỏi bạn Tâm mua

được nhiều nhất bao nhiêu

a)14.50=(14:2).

(50.2)

=7.100 = 700 16.25=(16:4).(25.4)

=4.100 = 400 b)

2100:50=(2100.2):

(50.2)

= 4200:100= 42 1400:25=(1400.4):

(25.4)

= 5600:100 = 56 c) 132 : 12 = (120+12):12

= 120: 12+ 12: 12

=10+ 1 = 11 96: 8 = (80+16): 8

= 80: 8+ 16:8

= 10 + 2 = 12 HS: Đọc đề bài HS: Nếu chỉ mua vở loại I bạn Tâm mua nhiều nhất:

21000: 2000 = 10

dư 1000 Nên mua nhiều nhất

10 quyển Nếu chỉ mua vở loại

II bạn Tâm mua nhiều nhất:

21000: 1500 = 14 Nên mua nhiều nhất

14 quyển HS: Hoạt động nhóm

Trình bày

Số chỗ ngồi trong một toa:

12.8 = 96 (chỗ ngồi)

Dạng 2: Toán đố Bài tập 53 tr 25SGK

Bài tập 54 SGK

Dạng 3: Nâng cao Một phép chia có tổng của số bị chia và số chia

là 72 Biết rằng thương là

3 và số dư là 8 Tìm số bị chia và số chia

Tìm các số tự nhiên a biết rằng a chia cho 3 thì thương là 15

Trang 36

Vậy có các trường hợp nào

của r?

Số toa cần dùng:

1000: 96 = 10 dư 40 Vậy cần phải dùng

ít nhất 11 toa -Phép chia có thương là 3 dư là 8

có nghĩa là số bị chia bằng 3 lần số chia cộng thêm 8 SBC + SC = 72 SC.3 + 8 + SC = 72 4.SC = 72- 8

SC = 16 SBC = 56 -Dạng tổng quát của

a là:

a= 3.15 +r với 0

r<3 HS: r = 0, r= 1,r=2 Nếu r = 0 thì a = 45 Nếu r = 1 thì a = 46 Nếu r = 3 thì 4 = 47 Hoạt động 3: Củng cố

- Với a, b N, b0

a=b.q + r; 0 r < b r=0: Phép chia hết -SC bao giờ cũng khác 0 -Số dư phải nhỏ hơn số chia

4 Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau:

+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân

+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)

+ BTVN: 76  80, 83 tr.12 (SBT)

+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”

IV RÚT KINH NGHIỆM –BỔ SUNG:

Trang 37

Tuần 4 Ngày soạn: 4/9/2017 Tiết 12

§7 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ I-MỤC TIÊU

1 Kiến thức:Nắm được định nghĩa, phân biệt được cơ số và số mũ,công thức

nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

2 Kỹ năng : HS có kỹ năng viết tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng ký

hiệu luỹ thừa; tính giá trị của các luỹ thừa , nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

3 Thái độ : Thấy được ý nghĩa của việc dùng ký hiệu luỹ thừa để viết gọn một

tích

II-CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương tiện dạy học :-Thước kẻ , bảng bình phương lập phương, bảng phụ

ghi nội dung bài tập

- Phương án tổ chức lớp học: Học theo nhóm ; cá nhân

2 Chuẩn bị của học sinh :

- Ôn tập các kiến thức: Học và làm các bài tập về nhà đã cho ở tiết trước.

Xem trước bài mới

- Dụng cụ: - Thước ; bảng nhóm

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp

- Kiểm tra sĩ số và tác phong của học sinh

- Chuẩn bị kiển tra bài cũ

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh

-Hãy viết tổng sau thành tích

3-Giảng bài mới

a) Giới thiệu bài: Ta đã biết viết gọn tổng các số hạng giống nhau thực hiện như

trên , thế còn viếùt gọn tích các thừa số giống nhau được thực hiện như thế nào ? Đây

là nội dung ta cần nghiên cứu ở tiết này

b) Tiến trình tiết dạy

HĐ1 : Luỹ thừa với số mũ tự nhiên

Trang 38

-GV ghi bảng : Hãy viết gọn

-Có bao nhiêu thừa số 2 ?

- Ta viết số 3 ở trên đầu số 2

vừa viết trên Ta đọc số này là

2 mũ 3 hoặc luỹ thừa bậc 3

- Ngược lại có bao nhiêu thừa

số giống nhau trong các luỹ

+ Trong luỹ thừa bậc n của a

a gọi là cơ số ; n gọi là số mũ

+ Phép nhân nhiều thừa số

bằng nhau gọi là phép nâng lên

luỹ thừa

- Gọi HS đọc tên luỹ thừa , chỉ

ra cơ số , số mũ của các luỹ

a a

- Cả lớp theo dõi , ghi chép

- HS1 : b4 đoc là : b mũ

4, hoặc: b luỹ thừa 4, hoặc : luỹ thừa bậc 4 của b

-HS2 nêu tương tự đối với các luỹ thừa còn lại

1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên

-Ta đọc: 25 là + Lũy thừa bậc năm của haihoặc:

+ Hai lũy thừa năm hoặc :

+ Hai mũ năm

b.Định nghĩa

Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

+ Với a2 được gọi là a bình phương; a3 được gọi là a lậpphương

+ Quy ước : a1 = a

Trang 39

- Đưa bảng phụ ghi đề bài ?1

- Gọi từng HS điền vào ơ

trống

-Trong luỹ thừa với số mũ tự

nhiên

+ Cơ số cho ta biết điều gì?

+ Số mũ cho ta biết điều gì ?

- Trong các cách ghi sau , cách

ghi nào đúng , cách ghi nào

- HS.TB trả lời+ Các cách ghi 2 ; 4 ; 5 đúng

+ Các cách ghi 1 ; 3 là sai

-HS TBY lên bảng thực hiện

5 5 5 5 5 5 = 56

2 2 2 3 3 = 23 32đọc tên và cho biết cơ số,số mũ

-HS.TB lên bảng thực hiện t

23 = 2 2 2 = 8

32 = 3 3 = 9

24 = 2 2 2 2 = 16

HĐ2 : Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

- Cơ số của tích bằng cơ số của mỗi thừa số Số mũ của tích bằng tổng số mũ của hai luỹ thừa thừa số

- Dại diện vài nhĩm trả lời

2 ) = 25

35 37 = 312

b. Tổng quát : am an = am

Trang 40

- Hai luỹ thừa ở các tích trên

là hai luỹ thừa cùng cơ số

.Muốn nhân hai luỹ thừa cùng

- Ghi đề bài 56 b- d lên bảng

- Gọi HS lên bảng thực hiện

-Gợi ý : Hãy dựa vào mối

quan hệ giữa 6 và 3 2

- Ghi đề bài 60 lên bảng Gọi

3 HS đúng tại chỗ nêu kết quả

- Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ

6 6 6 3 2 = 6.6.6.6 = 64 100.10.10.10

a3 a2 a5 = a3+2+5 = a10

-Vài HS dự đoán :a2 = 25 thì

a = 5 vì 52 = 25-Trình bày tương tự đối với

b- Chuẩn bị bài mới:

- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a;công thức tổng quát; cách nhân

hai luỹ thừa có cùng cơ số

- Tiết sau luyện tập

V RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG

Ngày đăng: 21/06/2018, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w