1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực Ngân hàng – tài chính của Việt Nam trong điều kiện mới

136 589 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực ngân hàng – tài chính của Việt Nam trong điều kiện mới
Tác giả Đỗ Thị Huề
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng – tài chính là lĩnh vực thu hút được rất nhiều sự quan tâm của Chính phủ và của các nhà Đầu tư. Nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO, bức tranh về tài chính, ngân hàng (NH) trong nước đã có những sự thay đổi đáng kể. Các tổ chức tài chính nước ngoài nắm giữ cổ phần của các NH trong nước; đã xuất hiện các ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài, thị phần tín dụng của các ngân hàng trong nước có sự thay đổi cơ cấu; các ngân hàng yếu kém, quy mô nhỏ đã sáp nhập, hợp nhất tích tụ, tăng vốn điều lệ để cạnh tranh. Vì vậy, với các ngân hàng trong nước thu hút vốn đầu tư, tăng vốn điều lệ là một trong những giải pháp quan trọng để hội nhập và phát triển. Hiện nay cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế của các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Nền kinh tế Việt Nam đang suy giảm rõ rệt: Tình hình tăng trưởng kinh tế giảm. Năm 2009 dự báo mức tăng trưởng giảm xuống còn 6.5% . Các hoạt động đầu tư cũng có nhiều biến động đặc biệt là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực ngân hàng tài chính. Hoạt động này đang gặp nhiều khó khăn. Mặc dù việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngân hàng tài chính năm 2008 tăng đáng kể so với những năm trước nhưng số dự án có tổng vốn đầu tư có quy mô lớn tăng không đáng kể. Phải kể đến là việc triển khai các dự án này còn rất thấp và có rất nhiều vấn đề cần xem xét như tỷ lệ giải ngân còn thấp. vốn thực hiện nhỏ hơn nhiều so với tổng vốn đăng kí. Thời gian tới các nước sẽ có các biện pháp để khắc phục nền kinh tế khủng hoảng này. Trong đó vai trò của các ngân hàng rất quan trọng. Xuất phát từ tầm quan trọng của hệ thống ngân hàng cùng với tầm quan trọng của việc thu hút đầu tư vào lĩnh vực ngân hàng tài chính mà quan trọng nhất là việc triển khai được các dự án FDI đã thu hút được. Vì vậy em chọn đề tài: “Tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực Ngân hàng – tài chính của Việt Nam trong điều kiện mới” làm luận văn tốt nghiệp.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng – tài chính là lĩnh vực thu hút được rất nhiều sự quan tâm của Chính phủ và của các nhà Đầu tư Nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO, bức tranh về tài chính, ngân hàng (NH) trong nước đã có những sự thay đổi đáng kể Các tổ chức tài chính nước ngoài nắm giữ cổ phần của các NH trong nước; đã xuất hiện các ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài, thị phần tín dụng của các ngân hàng trong nước có sự thay đổi cơ cấu; các ngân hàng yếu kém, quy mô nhỏ đã sáp nhập, hợp nhất tích tụ, tăng vốn điều lệ để cạnh tranh Vì vậy, với các ngân hàng trong nước thu hút vốn đầu tư, tăng vốn điều lệ là một trong những giải pháp quan trọng để hội nhập và phát triển

Hiện nay cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế của các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Nền kinh tế Việt Nam đang suy giảm rõ rệt: Tình hình tăng trưởng kinh tế giảm Năm

2009 dự báo mức tăng trưởng giảm xuống còn 6.5% Các hoạt động đầu tư cũng có nhiều biến động đặc biệt là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực ngân hàng tài chính Hoạt động này đang gặp nhiều khó khăn Mặc dù việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngân hàng tài chính năm

2008 tăng đáng kể so với những năm trước nhưng số dự án có tổng vốn đầu

tư có quy mô lớn tăng không đáng kể Phải kể đến là việc triển khai các dự án này còn rất thấp và có rất nhiều vấn đề cần xem xét như tỷ lệ giải ngân còn thấp vốn thực hiện nhỏ hơn nhiều so với tổng vốn đăng kí

Thời gian tới các nước sẽ có các biện pháp để khắc phục nền kinh tế khủng hoảng này Trong đó vai trò của các ngân hàng rất quan trọng.

Xuất phát từ tầm quan trọng của hệ thống ngân hàng cùng với tầm quan trọng của việc thu hút đầu tư vào lĩnh vực ngân hàng tài chính mà quan trọng

Trang 2

nhất là việc triển khai được các dự án FDI đã thu hút được Vì vậy em chọn

đề tài: “Tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực Ngân hàng – tài chính của Việt Nam trong điều kiện mới” làm luận văn tốt

dự án FDI trong lĩnh vực này nhất là trong điều kiện hội nhập ngày càng sâu rộng vào WTO và khủng hoảng tài chính toàn cầu như hiện nay.

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, Hệ thống hóa các vấn đề lí luận về thu hút và triển khai các

dự án FDI đồng thời phân tích sự cần thiết phải thu hút và triển khai dự án FDI vào lĩnh vực ngân hàng tài chính ở Việt Nam.

Thứ hai, Phân tích thực trạng thu hút và triển khai các dự án FDI

trong lĩnh vực ngân hàng - tài chính ở Việt Nam giai đoạn 1988 - 2008, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực này Từ đó, rút ra các nhận xét về ưu điểm và hạn chế tồn tại của hoạt động thu hút và triển khai các dự án FDI vào lĩnh vực này Bên cạnh đó, phân tích nguyên nhân của các hạn chế, tồn tại để làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp.

Thứ ba, Trên nền tảng các lí luận và thực tiễn mà nêu ra các định

hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực ngân hàng tài chính của Việt Nam trong điều kiện hội nhập WTO và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đang lan rộng.

Trang 3

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu hoạt động thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực ngân hàng tài chính trong điều kiện hội nhập WTO và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đang lan rộng Qua đó dự báo về kịch bản thu hút

và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực này ở Việt Nam đến năm 2020.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu trên, đề tài chú trọng đến việc thu hút

và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực ngân hàng – tài chính tại Việt Nam giai đoạn 1988 - 2008 và những dự báo về tình hình này đến năm 2020.

Chương 2: Thực trạng thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực ngân hàng - tài chính ở Việt Nam giai đoạn 1988 - 2008.

Chương 3: Các định hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút

và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực ngân hàng tài chính của Việt Nam trong điều kiện mới.

Trang 4

CHƯƠNG 1

LÍ LUẬN VỀ THU HÚT VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN FDI

VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG THU HÚT - TRIỂN KHAI DỰ ÁN FDI TRONG LĨNH VỰC

NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH

Mục tiêu nghiên cứu trong chương 1 là hệ thống hóa lí luận về thu hút và triển khai các dự án FDI và sự cần thiết phải thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực ngân hàng tài chính của Việt Nam Với cách tiếp cận từ hệ thống lí luận, nội dung chương này sẽ trình bày các vấn đề sau: (1.1) Khái luận chung về dự án FDI, (1.2) Những vấn đề lí luận cơ bản về thu hút và triển khai dự án FDI, (1.3) Đặc điểm của lĩnh vực ngân hàng tài chính Việt Nam và sự cần thiết phải tăng cường thu hút và triển khai dự án FDI trong lĩnh vực này

1.1 KHÁI LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN FDI

1.1.1 Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và dự án FDI

1.1.1.1 Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Đầu tư là tập hợp các hoạt động bỏ vốn và sử dụng vốn theo mộtchương trình đã được hoạch định trong một khoảng thời gian tương đối dàinhằm thu được lợi ích lớn hơn cho các nhà đầu tư, cho xã hội và cộng đồng

Trên cơ sở khái niệm đầu tư, có nhiều quan điểm về đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI):

Theo IMF, FDI là một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo

đó, một tổ chức trong nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâudài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác Lợi ích lâu dài ở đây

Trang 5

chính là sự tồn tại của các mối quan hệ dài hạn giữa nhà đầu tư trực tiếp vớidoanh nghiệp có vốn FDI và tác động đáng kể của nhà đầu tư đối với việcquản lý doanh nghiệp đó.

Theo Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam số 59/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005 và bắt đầu có hiệu lực bắtđầu từ ngày 1/7/2006 thì “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoàiđưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành

các hoạt động đầu tư” Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế, cá nhân nước

ngoài đầu tư vào Việt Nam

Từ các định nghĩa trên có thể khái quát về FDI như sau: FDI là hoạt động đầu tư do các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế của nước sở tại bỏ vốn vào một đối tượng nhất định, trực tiếp quản lý điều hành để thu lợi nhuận trong kinh doanh Hoạt động FDI được thực hiện thông qua dự án gọi là dự án FDI.

1.1.1.2 Khái niệm dự án FDI

Về hình thức, dự án FDI là một bộ hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chitiết và có hệ thống một kế hoạch hoạt động trong tương lai của các nhà đầu tưnước ngoài ở nước sở tại

Về nội dung, dự án FDI là một tập hợp các hoạt động có liên quan vớinhau được kế hoạch hóa mà nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện ở nước sởtại nhằm đạt được những mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thểtrong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

Vậy có thể đưa ra định nghĩa như sau:

Dự án FDI là dự án đầu tư do các tổ chức kinh tế và cá nhân ở nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân ở nước tiếp nhận đầu tư bỏ vốn đầu tư, trực tiếp quản lý điều hành để thu lợi nhuận trong

Trang 6

kinh doanh.

1.1.2 Phân loại dự án FDI

Để thuận tiện cho việc quản lí người ta phân loại các dự án FDI theo 6tiêu thức khác nhau

1.1.2.1 Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh của dự án FDI

- Dự án FDI trong lĩnh vực công nghiệp

- Dự án FDI trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

- Dự án FDI trong lĩnh vực dịch vụ như tài chính, ngân hàng, kháchsạn, du lịch, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải, văn hóa…

Các lĩnh vực kinh doanh này lại được phân chia nhỏ hơn tùy theo từngnước Số lượng các dự án hoặc vốn đầu tư và quan hệ tỷ lệ giữa các loại dự ánhoặc vốn đầu tư tạo thành cơ cấu dự án hoặc cơ cấu vốn đầu tư tạo thành của

dự án FDI

1.1.2.2 Căn cứ vào hình thức đầu tư của dự án FDI

- Dự án “ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng ” (BCC)

- Dự án “ Doanh nghiệp liên doanh ” (JV)

- Dự án “ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ”

- Dự án BOT và các hình thức phái sinh của nó

Số lượng các dự án FDI hoặc số vốn FDI theo từng hình thức đầu tư vàquan hệ tỷ lệ giữa các loại dự án hoặc các loại vốn FDI tạo thành cơ cấu FDItheo các hình thức đầu tư

1.1.2.3 Căn cứ vào quy mô của dự án FDI

Sự phân loại dự án FDI theo các loại quy mô cũng chỉ mang tính chấttương đối vì tiêu chuẩn về các loại quy mô đối với các dự án FDI là không

Trang 7

giống nhau giữa các nước, giữa các thời kì trong một nước Dự án FDI đượcchia làm ba loại:

Số lượng các dự án hoặc vốn đầu tư của từng tỉnh, thành phố và quan

hệ tỷ lệ giữa các tỉnh, thành phố về số dự án hoặc về vốn đầu tư tạo thành cơcấu FDI theo địa giới hành chính trong một nước

1.1.2.5 Căn cứ vào mức độ tập trung của các dự án FDI

- Dự án đầu tư vào các khu vực đầu tư tập trung như đầu tư vào các khucông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao…

1.1.3 Đặc trưng của dự án FDI

Dự án FDI cũng là một dự án đầu tư nên nó mang đầy đủ các đặc trưng

cơ bản của một dự án đầu tư nói chung:

- Đầu tư là hoạt động bỏ vốn, nên quyết định đầu tư thường và trước hết

là các quyết định tài chính

Trang 8

- Đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài.

- Đầu tư là hoạt động luôn luôn có chi phí và kết quả

- Đầu tư là hoạt động luôn cần có sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt vàlợi ích lâu dài

- Đầu tư là hoạt động mang nặng tính rủi ro

Ngoài các đặc trưng nói chung, dự án FDI còn mang những đặc trưngriêng biệt (7 đặc trưng) so với các dự án đầu tư trong nước và các dự án đầu tưgián tiếp (ODA):

- Thứ nhất, Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc tự mình

quản lí, điều hành đối tượng bỏ vốn

- Thứ hai, Các bên tham gia vào dự án FDI có quốc tịch khác nhau

đồng thời sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau

- Thứ ba, Dự án FDI chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật pháp (luật

nước sở tại, luật các nước đi đầu tư, luật quốc tế)

- Thứ tư, Trong quá trình hoạt động dự án FDI có sự gặp gỡ, cọ xát của

nhiều nền văn hóa

- Thứ năm, Các dự án FDI thực hiện thông qua nhiều hình thức đầu tư

có tính đặc thù Đó là việc hình thành các tác nhân mới có yếu tố nước ngoài,hoặc là sự hợp tác có tính quốc gia trong các hình thức hợp đồng hợp tác kinhdoanh hoặc BOT

- Thứ sáu, Hầu hết các dự án FDI đều gắn liền với quá trình chuyển

giao công nghệ với nhiều hình thức và mức độ khác nhau

- Thứ bảy, “ Cùng có lợi ” được các Bên coi là phương châm chủ đạo là

nguyên tắc cơ bản để giải quyết quan hệ giữa các Bên trong mọi giai đoạn của

dự án FDI

Tóm lại, dự án FDI về bản chất là sự hợp tác, thỏa thuận của nhiều quốc

gia với quốc tịch, ngôn ngữ, luật pháp, văn hóa và trình độ phát triển khác

Trang 9

nhau Chính vì vậy đã làm cho dự án FDI trở nên hết sức phức tạp trong quátrình soạn thảo, triển khai và vận hành dự án.

1.1.4 Các giai đoạn trong chu trình dự án FDI

Có thể sử dụng rất nhiều thuật ngữ để chỉ chu trình dự án như vòng đời

dự án, chu kì dự án… Ở đây, sử dụng thuật ngữ chu trình dự án

Chu trình dự án FDI là khoảng thời gian từ khi bắt đầu một dự án chođến khi kết thúc dự án

Chu trình của dự án FDI bắt đầu từ khi nghiên cứu cơ hội đầu tư hoặc có

ý đồ đầu tư cho đến khi kết thúc hoạt động của dự án và thanh lí xong dự án

Có thể chia chu trình của dự án thành 4 giai đoạn:

- Giai đoạn hình thành dự án FDI (gồm soạn thảo dự án và thẩm định

dự án)

- Giai đoạn triển khai thực hiện dự án FDI

- Giai đoạn khai thác và vận hành dự án FDI (còn gọi là giai đoạndoanh nghiệp có vốn FDI hoạt động)

- Giai đoạn kết thúc hoạt động của dự án

Nội dung của các giai đoạn được trình bày cụ thể dưới đây:

1.1.4.1 Giai đoạn hình thành dự án FDI (còn gọi là giai đoạn chuẩn bị đầu tư trực tiếp nước - FDI)

1.1.4.1.1 Khái niệm

Giai đoạn này được tính từ khi hình thành ý đồ đầu tư ( nghiên cứu vàlựa chọn cơ hội đầu tư trực tiếp nước ngoài - cơ hội FDI) cho đến khi dự ánFDI được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Trong các dự án FDI độ dài thời gian của các giai đoạn hình thành dự

án FDI tùy thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất của dự án FDI vàđặc biệt là môi trường đầu tư của nước tiếp nhận

Trang 10

1.1.4.1.2 Nội dung cơ bản trong giai đoạn hình thành dự án FDI

Thứ nhất, xây dựng dự án FDI cơ hội.

Dự án cơ hội là kết quả của việc nghiên cứu các cơ hội đầu tư khácnhau và lựa chọn một cơ hội đầu tư khả dĩ nhất Đây là bước sơ khởi trongquá trình hình thành dự án FDI và là bước cơ sở để chủ đầu tư xem xét vàquyết định các chủ trương có tính chiến lược của dự án FDI

Dự án FDI ở mức cơ hội gồm 6 nội dung:

- Mục tiêu của dự án

- Thị trường: Cần làm rõ quan hệ cung - cầu về sản phẩm của dự

án trên các thị trường mà dự án định tiêu thụ

- Địa điểm thực hiện dự án: Cần xác định rõ khu vực và địa điểm

cụ thể sẽ đặt dự án FDI Đồng thời nêu rõ lí do chọn địa điểm đặt dự án cũngnhư ước tính các chi phí có liên quan như chi phí xây dựng, môi trường, mặtbằng…

- Ước tính nhu cầu yếu tố đầu vào và vận tải: Cần xác định rõ nhucầu về từng loại yếu tố đầu vào( thường xuyên và không thường xuyên) cho

dự án FDI

- Công nghệ áp dụng đối với dự án FDI

- Vốn đầu tư, nguồn vốn, hiệu quả kinh tế và hình thức thực hiện

Thứ hai, xây dựng dự án FDI tiền khả thi (TKT)

Dự án FDI tiền khả thi là bước tiếp theo sau dự án cơ hội nhằm cụthể hóa them một bước cơ hội đầu tư được chọn Dự án FDI TKT được phêduyệt là căn cứ để đưa ra chào hàng với các đối tác nước ngoài

Thứ ba, tìm chọn đối tác nước ngoài và xúc tiến kí kết các hợp đồng

đầu tư

- Cần tìm chọn đối tác nước ngoài

- Đàm phán và kí kết hợp đồng đầu tư

Trang 11

Thứ tư, lập hồ sơ dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài gửi lên cơ quan

cấp giấy phép có thẩm quyền

Thứ năm, thẩm định dự án FDI hoặc đăng kí đầu tư.

Thứ sáu, cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc gửi thông báo bãi bỏ dự án

cho chủ đầu tư

1.1.4.2 Giai đoạn triển khai thực hiện dự án FDI (giai đoạn thực hiện đầu tư trực tiếp)

1.1.4.2.1 Khái niệm

Giai đoạn triển khai thực hiện dự án FDI được tính từ khi dự án FDIđược cấp giấy chứng nhận đầu tư đến khi bàn giao công trình để đưa vào sảnxuất kinh doanh

1.1.4.2.2 Nội dung cơ bản của giai đoạn triển khai thực hiện dự án FDI

Về nguyên tắc, giai đoạn này bao gồm các loại công việc sau:

- Xúc tiến các thủ tục nhận đất hoặc thuê đất

- Hình thành Bộ máy quản trị doanh nghiệp và thực hiện các thủ tụchành chính của pháp nhân mới

- Chuẩn bị mặt bằng thi công công trình

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát thiết kế, giám định kĩ thuật vàchất lượng công trình

- Lập hồ sơ xin duyệt thiết kế xây dựng và triển khai xây dựng côngtrình

- Tổ chức đấu thầu xây dựng, mua sắm thiết bị

- Tiến hành đóng góp vốn theo tiến độ

- Kí kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện dự án

Trang 12

- Xin duyệt kế hoạch nhập khẩu để xây dựng cơ bản tạo tài sản cốđịnh.

- Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

- Tuyển dụng và đào tạo lao động

Tùy theo tình hình mỗi nước mà chủ dự án lập kế hoạch triển khaithực hiện dự án FDI cho phù hợp

1.1.4.3 Giai đoạn khai thác và vận hành dự án FDI (giai đoạn doanh nghiệp có vốn FDI hoạt động)

- Tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp có vốn FDI

- Hoạch định chương trình kinh doanh của Doanh nghiệp có vốn FDI

- Quản trị sản xuất trong doanh nghiệp có vốn FDI

- Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp có vốn FDI

- Quản trị tài chính trong doanh nghiệp có vốn FDI

- Quản trị hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có vốn FDI

- Quản trị tranh chấp và thanh lí tài sản trong doanh nghiệp FDI

Trang 13

1.1.4.4 Giai đoạn kết thúc hoạt động của dự án FDI

1.1.4.4.2 Nội dung cơ bản của giai đoạn kết thúc hoạt động dự án FDI

Để kết thúc hoạt động của dự án FDI cần phải:

- Thông báo chấm dứt hoạt động của dự án trên các báo cáo Trungương và địa phương

- Tiến hành thanh lí tài sản của dự án, của doanh nghiệp theo quyđịnh pháp lí của nước sở tại

- Ban thanh lí phải báo cáo kết quả thanh lí cho Hội đồng quản trịthông qua và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư xin chuẩn y

- Trong quá trình thanh lí, nếu xét thấy doanh nghiệp lâm vào tìnhtrạng phá sản thì việc xử lí tài sản của doanh nghiệp FDI và các Bên tham giahợp doanh được tiến hành theo thủ tục của pháp luật về phá sản doanh nghiệp

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT VÀ TRIỂN

KHAI DỰ ÁN FDI

1.2.1 Lí luận cơ bản về thu hút FDI

1.2.1.1 Khái niệm và bản chất của thu hút FDI

Thu hút FDI là quá trình xây dựng môi trường đầu tư trực tiếp nướcngoài nhằm tạo điều kiện cho vốn đầu tư nước ngoài và vốn đầu tư trong nước

Trang 14

được đưa vào thực hiện một cách thuận lợi với tư cách là phần vốn góp củanước sở tại trong liên doanh

Về bản chất, thu hút FDI chính là hình thức nhập khẩu tư bản (đối vớinước tiếp nhận đầu tư) và xuất khẩu tư bản (đối với nhà đầu tư ra nước ngoài),một hình thức cao hơn của xuất nhập khẩu hàng hóa Cùng với hoạt độngngoại thương, thu hút FDI trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ, hợpthành dòng chảy chính trong trào lưu có tính quy luật liên kết hợp tác kinh tếthế giới

1.2.1.2 Nội dung của thu hút FDI

1.2.1.2.1 Xác định mục tiêu thu hút FDI

Mục tiêu thu hút FDI là tranh thủ vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản

lý của các nước phát triển Vì vậy nội dung này cần phải làm rõ sự cần thiếtphải hợp tác đầu tư với nước ngoài để thực hiện dự án Những luận giải nàyphải cụ thể và phải phù hợp với chủ trương của nước ta về thu hút FDI trongtừng giai đoạn

Trong mỗi giai đoạn cụ thể, tùy thuộc vào các chính sách, đường lốiphát triển của nhà nước, tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế của đấtnước, của khu vực… mà mục tiêu thu hút FDI sẽ được lượng hóa qua các chỉtiêu như cần phải thu hút một khoảng bao nhiêu vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài, thu hút vào ngành nghề, lĩnh vực nào là chủ yếu, cơ cấu thu hút như thếnào thì hợp lí… Mục tiêu càng cụ thể thì việc thu hút FDI càng được nhưmong muốn

1.2.1.2.2 Xúc tiến đầu tư nước ngoài

Xúc tiến đầu tư nước ngoài là các hoạt động, biện pháp sử dụng đểcho các nhà đầu tư nước ngoài nắm bắt cơ hội đầu tư, hiểu và tin tưởng vàomôi trường đầu tư của nước sở tại

Trang 15

Hoạt động xúc tiến đầu tư bao gồm các nội dung sau:

- Xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách thu hút vốn đầu tưtrong nước và vốn đầu tư nước ngoài; tạo điều kiện để huy động các nguồnvốn đầu tư của các thành phần kinh tế

- Thực hiện chương trình tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu, cungcấp thông tin về môi trường đầu tư, tiềm năng và cơ hội đầu tư

- Tổ chức các cơ sở xúc tiến đầu tư ở trong nước và nước ngoài đểvận động, hỗ trợ, hướng dẫn các nhà đầu tư tìm hiểu chính sách, quy địnhpháp luật về đầu tư và lựa chọn lĩnh vực, địa điểm thực hiện dự án đầu tư

- Xây dựng danh mục dự án quốc gia thu hút vốn đầu tư; danh mục

dự án thu hút vốn đầu tư của ngành và địa phương phù hợp với quy hoạch,định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

1.2.1.2.3 Xác định đối tác chiến lược cho từng lĩnh vực

Ở nước ta, hoạt động thu hút FDI từ rất nhiều đối tác khác nhau trênthế giới Vì vậy cần xác định rõ một số đối tác chính và chủ yếu (các đối táchay đầu tư, đầu tư lâu dài, tổng vốn đầu tư lớn) trong hoạt động thu hút FDI.Với những đối tác này cần có các chính sách đãi ngộ riêng như bỏ qua một sốthủ tục hành chính rườm rà, đẩy nhanh tốc độ cấp Giấy chứng nhận đầu tư…

Tuy nhiên thu hút FDI mới chỉ tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn(Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh…) nên cần xây dựng những chiến lược cụthể trong việc thu hút FDI cho các tỉnh, thành phố trên cả nước đồng thời xâydựng chiến lược thu hút FDI theo cơ cấu từng ngành để phù hợp với sự phâttriển của đất nước nhất là thời kì hội nhập ngày càng sâu vào WTO như hiệnnay

1.2.1.2.4 Xây dựng và hoàn thiện môi trường đầu tư

Trang 16

Đây cũng là một nội dung quan trọng trong việc thu hút FDI Môitrường đầu tư là tổng thể các bộ phận mà ở đó chúng tác động qua lại lẫn nhau

và chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động đầu tư buộc các nhà đầu tư phải tựđiều chỉnh các mục đích, hình thức, phạm vi hoạt động cho thích hợp tạo điềukiện cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao

Trong quá trình tạo dựng và đánh giá môi trường đầu tư, các nhà quảntrị cần phải chú ý một vài điểm cơ bản:

Thứ nhất, ngày nay xu thế hội nhập không ngừng gia tăng, các

doanh nghiệp không chỉ kinh doanh trong nước mà còn hướng ra nước ngoài.Các nhà đầu tư cần đánh giá cả môi trường đầu tư trong nước và môi trườngđầu tư của những nước bên ngoài và tương quan giữa môi trường đầu tư cácnước Môi trường đầu tư phải là một sân chơi bình đẳng cho tất cả các nhàđầu tư

Thứ hai, môi trường đầu tư luôn luôn biến động do sự biến động của

cả môi trường trong nước cũng như môi trường nước ngoài Vì vậy khi đánhgiá môi trường đầu tư cần có cái nhìn toàn cảnh

Thứ ba, sự thay đổi trong từng môi trường thành phần sẽ tác động

đến sự thay đổi trong môi trường đầu tư Điều này đòi hỏi khi phân tích đánhgiá môi trường đầu tư phải xem xét một cách tổng thể trong mối quan hệ chặtchẽ và với một mối tương quan cụ thể giữa các môi trường thành phần

Từ các phân tích trên cho thấy, nước ta cần xây dựng môi trường đầu

tư thông thoáng, thuận lợi, có mức tăng trưởng của nền kinh tế cao, môitrường chính trị ổn định đồng thời không ngừng hoàn thiện hơn nữa môitrường đầu tư để thu hút FDI ngày càng nhiều

1.2.1.2.5 Xét duyệt và cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các nhà đầu tư

Trang 17

Đối với những dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng ViệtNam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thực hiện thủ tụcđăng ký đầu tư như sau:

Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm:

- Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu)

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợpđồng hợp tác kinh doanh

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập vàchịu trách nhiệm)

Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh

tế, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanhnghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chứckinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng kýđầu tư và hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ, cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu

tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký kinh doanh(đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế gắn với dự án đầu tư) và cấpgiấy chứng nhận đầu tư mà không được yêu cầu bổ sung thêm giấy tờ nàokhác

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đầu

tư, cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư sao gửi giấy chứng nhận đầu tư đến

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên vàMôi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơquan có liên quan

Trang 18

1.2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thu hút dự án FDI

Để đánh giá kết quả hoạt động thu hút FDI có thể đưa ra một vài chỉtiêu định lượng cơ bản như sau:

Số vốn FDI đăng kí: Đây là tổng vốn FDI đã thu hút được trong một

năm hay một khoảng thời gian nhất định Chỉ tiêu này thường được xem xéttrước tiên khi đánh giá kết quả thu hút FDI Chỉ tiêu này càng cao thì hoạtđộng thu hút càng có chiều hướng tốt

Số vốn FDI tăng mới: Đây là số vốn FDI thu hút từ những dự án đầu

tư lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện tính trong mộtnăm hoặc qua các năm

Số lượng các dự án FDI đăng kí: Hoạt động FDI được thực hiện

thông qua các dự án FDI Vì thế về cơ bản, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Tuynhiên, việc xem xét chỉ tiêu này cần phải đi kèm với việc đánh giá quy mô,tính khả thi và hiệu quả của dự án

Số vốn bình quân của một dự án FDI: Chỉ tiêu này được tính bằng

tổng số vốn FDI đăng kí chia cho tổng số dự án thu hút được trong một thờigian Chỉ tiêu này cho biết quy mô bình quân của mỗi dự án nên nếu tổng sốvốn đầu tư lớn mà số dự án FDI nhiều thì số vốn bình quân của một dự án FDIcũng thay đổi không đáng kể so với tổng số dự án nhỏ và tổng vốn đầu tưcũng ít Do đó đây cũng chỉ là một trong các chỉ tiêu để đánh giá hoạt độngthu hút FDI chứ không phải là chỉ tiêu duy nhất

Tốc độ thu hút FDI qua các năm: Chỉ tiêu này chính là tỷ số giữa

vốn FDI đăng kí năm sau so với năm trước hoặc vốn FDI đăng kí thời kì sau

so với thời kì trước Nó cho biết quy mô vốn FDI tăng hay giảm và tăng, giảmnhanh hay chậm Dựa vào chỉ tiêu này có thể so sánh được kết quả thu hútFDI giữa thời kỳ với nhau

Trang 19

Số đối tác có dự án FDI trong một năm hay qua các năm: Thông

qua chỉ tiêu này thì có thể biết được các nước đang và đã đầu tư vào Việt Namvới cơ cấu vốn đầu tư là bao nhiêu và qua các năm, các giai đoạn là tăng haygiảm, ai là đối tác chính, ai là đối tác đầu tư mới và tiềm năng

Số địa phương có dự án FDI trong một năm hay qua các năm: Chỉ

tiêu này cho biết tình hình thu hút FDI trong cả nước, có nhận xét tổng quát

về thu hút FDI của tất cả các địa phương trong nước, biết được tỉnh thànhphố thu hút FDI nhiều nhất và các tỉnh thành thu hút FDI mới trong cácthời kì

Cơ cấu FDI: Có nhiều loại cơ cấu FDI như cơ cấu FDI theo đối tác

đầu tư, theo lĩnh vực, theo vùng và lãnh thổ và theo hình thức đầu tư Cơ cấuFDI cho biết sự phân bố FDI trong từng ngành, từng lĩnh vực, địa bàn với tỷtrọng là bao nhiêu Từ đó có thể phân tích, đánh giá và dự báo xu hướng vậnđộng, phát triển của FDI

Trên đây là một số chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá kết quả thu hútFDI Thông qua các chỉ tiêu này để đánh giá quy mô, tốc độ, xu hướng FDIthu hút được vào các ngành, các vùng, hình thức đầu tư, đối tác đầu tư Từ

đó có được cái nhìn toàn diện để đánh giá hiệu quả hoạt động thu hút FDI cả

về mặt chất và mặt lượng trong từng thời kì cụ thể

1.2.2 Lý luận cơ bản về triển khai các dự án FDI

1.2.2.1 Nêu khái niệm và bản chất triển khai dự án FDI

1.2.2.1.1 Khái niệm triển khai dự án FDI

Giai đoạn triển khai dự án FDI là giai đoạn tiếp theo giai đoạn hìnhthành dự án FDI được tính từ khi dự án FDI được cấp Giấy chứng nhận đầu tưđến khi nghiệm thu công trình và bàn giao để đưa vào sản xuất kinh doanh

Trang 20

Có thể định nghĩa: Triển khai dự án FDI là quá trình các nhà quản trịtiến hành giao dịch với các cơ quan quản lí nước sở tại và thực hiện các côngviệc cụ thể để biến các dự kiến trong dự án khả thi thành hiện thực, nhằm đưacác dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào xây dựng và hoạt động.

1.2.2.1.2 Bản chất của triển khai dự án FDI

Bản chất triển khai dự án FDI bao gồm 2 công việc:

Một là, các công việc giao dịch có tính chất thủ tục hành chính

Hai là, thực hiện các công việc cụ thể để đưa dự án FDI vào thực

tiễn hay chính là các công việc thực hiện đầu tư

Trong 2 công việc trên thì các thủ tục có tính chất hành chính luônluôn được tiến hành trước Các thủ tục này thường rất phức tạp và tốn nhiềuthời gian để thực hiện đặc biệt là ở các nước phát triển như Việt Nam Nếucông việc thứ nhất bị chậm trễ thì sẽ ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự ánFDI

1.2.2.2 Các nội dung của triển khai dự án FDI

Về mặt phương pháp luận, giai đoạn triển khai dự án FDI ở tất cả cácnước thường bao gồm các loại công việc sau:

Thứ nhất, công việc về đất đai: Gồm các thủ tục để được thuê đất,

nhận đất khi hoàn thành thủ tục hành chính

Đối với dự án đầu tư có yêu cầu sử dụng đất, nhà đầu tư cần liên hệvới cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền nơi thực hiện dự án để thực hiệnthủ tục giao đất hoặc thuê đất Trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất theo quyđịnh của pháp luật về đất đai

Trang 21

Trong trường hợp nhà đầu tư đã được bàn giao đất mà không tiếnhành triển khai dự án trong thời hạn quy định hoặc sử dụng đất sai mục đíchthì bị thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai và bị thu hồi Giấy chứng nhậnđầu tư.

Thứ hai, công việc thuộc về bộ máy quản lí doanh nghiệp có vốn FDI

(đối với các dự án liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài), hoặc bộphận điều hành dự án (đối với các trường hợp là dự án BBC) bao gồm cáccông việc thủ tục hình thành bộ máy và các công việc tổ chức bộ máy quản trịcủa doanh nghiệp có vốn FDI

Cụ thể ngay sau khi dự án FDI được cấp GPĐT Bộ máy quản lí dự

án FDI phụ thuộc vào hình thức đầu tư và loại hình doanh nghiệp Đối vớihình thức doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, bộmáy quản lí dự án thường bao gồm hội đồng quản trị và ban giám đốc (đối với

dự án BCC, thành lập ban điều phối/ điều hành dự án FDI) tức là cần bổnhiệm các chức danh chính như chủ tịch/ các phó chủ tịch Hội đồng quản trị,Tổng giám đốc, các phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng Những công việc này

do các nhà đầu tư tự thực hiện, không phụ thuộc vào bất kì cơ quan nào củanước sở tại Vì vậy tiến độ thực hiện do các nhà đâu tư quyết định

Thứ ba, các công việc chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Đối với dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyểnnhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổchức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai màkhông phải thực hiện thủ tục thu hồi đất

Trang 22

Đối với trường hợp nhà đầu tư thuê lại đất của người sử dụng đấtđược Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì nhà đầu tư có trách nhiệm tự tổ chứcthực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng

Trường hợp nhà đầu tư đã có thỏa thuận với người sử dụng đất vềviệc bồi thường, giải phóng mặt bằng mà người sử dụng đất không thực hiệncác nghĩa vụ như đã thỏa thuận thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền nơi có

dự án đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng trước khibàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật

Thứ tư, các công việc tuyển chọn và sử dụng các loại tư vấn Qúa

trình triển khai dự án FDI cần sử dụng các ý kiến chuyên gia và cần được sự

tư vấn trong nhiều khâu như tư vấn khảo sát, thiết kế, đấu thầu, giám định kĩthuật và chất lượng công trình, tư vấn pháp luật…

Thứ năm, các công việc về thiết kế xây dựng và triển khai xây dựng

công trình: Thiết kế, thẩm kế, nhận mặt bằng, tổ chức thi công xây dựng…Các chủ đầu tư cần tổ chức đấu thầu quốc tế để tuyển dụng các loại tư vấnnhư tư vấn khảo sát, thiết kế, đấu thầu, giám định kĩ thuật và chất lượng côngtrình

Thứ sáu, tổ chức đấu thầu: Đấu thầu xây dựng, mua sắm thiết bị,

quản lí

Các chủ đầu tư cũng cần tổ chức đấu thầu quốc tế để có được cácnhà thầu cung cấp máy móc thiết bị cho công trình đồng thời cũng tiến hànhviệc xây dựng công trình để đảm bảo tiến độ của quá trình triển khai dự ánFDI

Để quản lí thực hiện quá trình đầu tư cho dự án FDI thì cần sửdụng 4 phương pháp phổ biến như: Phương pháp quy ước, phương pháp tựquản, phương pháp chìa khóa trao tay và phương pháp quản lí dự án Và sau

Trang 23

khi đã tổ chức đấu thầu và lựa chọn được nhà thầu, các nhà đầu tư sẽ đầu tưvốn để mua sắm thiết bị, máy móc, xây dựng công trình theo đúng tiến độcủa dự án

Thứ bảy, các thủ tục hành chính của pháp nhân mới

Đây là những công việc phụ thuộc vào phần lớn chính quyền nước

sở tại, các nhà đầu tư không thể tự quyết định tiến độ thực hiện các công việcnày

Đối với các nước phát triển, các thủ tục hành chính này đơn giản vàgọn nhẹ Nhưng đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam thìđây lại trở thành một trở ngại đối với các nhà đầu tư nước ngoài Các thủ tụchành chính cho sự ra đời và hoạt động của một dự án FDI bao gồm rất nhiềuthủ tục như:

- Đăng kí con dấu

- Làm thủ tục xuất, nhập cảnh

- Đăng kí tư cách pháp nhân

- Đăng kí trụ sở doanh nghiệp

- Đăng kí dịch vụ Bưu chính - viễn thông

- Đăng kí tài khoản riêng tại ngân hàng

- Đăng kí chế độ kế toán

- Xin duyệt kế hoạch xuất, nhập khẩu

- Đăng kí bảo hiểm

- Đăng kí tuyển dụng lao động nước ngoài

Thứ tám, góp vốn và chứng nhận góp vốn của các Bên

Trang 24

Nhiệm vụ của các nhà đầu tư trong giai đoạn này là tiến hành gópvốn theo các hình thức đã lựa chọn.

Việc lựa chọn các hình thức góp vốn tùy theo luật quy định củatừng nước Có rất nhiều hình thức góp vốn như bằng tiền mặt, bằng máy mócthiết bị, bằng giá trị quyền sử dụng đất, bằng công nghệ…

Ở những nước đang phát triển như Việt Nam thông thường hoạtđộng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất Nhưng trong quá trình thực hiệnthì nảy sinh vấn đề là tiến độ giải phóng mặt bằng thường chậm, nhiều khi đãđược cấp phép quyền sử dụng đất nhưng lại không thể giải phóng mặt bằng,thậm chí chính quyền nước sở tại còn thiếu trách nhiệm trong việc giúp đỡ cácnhà đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng dẫn đến phát sinh nhiều chi phíngoài dự toán

Việc góp vốn bằng công nghệ sẽ nảy sinh vấn đề như định giá côngnghệ cao hơn so với giá trị thực tế, các vấn đề liên quan đến chuyển giao côngnghệ và các quy định về bảo hộ sở hữu công nghiệp

Việc góp vốn bằng giá trị sử dụng đất hay góp bằng tiền mặt sẽ ítphức tạp hơn so với việc góp vốn bằng các tài sản vô hình (nhãn hiệu hànghóa, kiểu dáng công nghiệp), máy móc thiết bị đã qua sử dụng

Do đó để xác định đúng giá trị góp vốn tránh tình trạng xảy ra tranhchấp sau này thì cần thuê các chuyên gia, các tổ chức tư vấn về chuyển giaocông nghệ

Thứ chín, tuyển dụng lao động và đào tạo lao động

Một nội dung quan trọng trong quá trình triển khai dự án FDI chính

là tuyển dụng và đào tạo lao động

Trang 25

Việc tuyển dụng cần thực hiện qua các công việc như: thông báotuyển dụng, tiến hành việc tuyển dụng và đào tạo lao động trong trường hợpcần thiết.

Việc tuyển dụng lao động phải tuân thủ theo luật lao động tại nước

sở tại Ở Việt Nam, tuyển dụng lao động theo nhu cầu kinh doanh và phải ưutiên tuyển dụng công dân Việt Nam Khi cần tuyển dụng lao động người nướcngoài thì chỉ được tuyển người làm những công việc đòi hỏi trình độ kĩ thuật

và quản lí mà Việt Nam chưa đáp ứng được nhưng phải đào tạo lao động ViệtNam thay thế

Các nguồn tuyển dụng lao động bao gồm lao động tại địa phươngnơi đặt dự án, hoặc từ các địa phương nước sở tại

Về phương thức tuyển dụng: Có thể tiến hành tuyển dụng trực tiếphay thông qua cơ quan chính quyền địa phương, hay thông qua trung gian nhưthuê công ty cung ứng lao động tiến hành tuyển chọn…

Cuối cùng là nghiệm thu công trình, sản xuất thử và bàn giao để đưa

vào sản xuất chính thức

Sau khi tiến hành việc xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị hoànchỉnh, các nhà thầu và các nhà tư vấn tiến hành nghiệm thu bàn giao dể đưacông trình vào hoạt động cho kịp tiến độ

Theo quy định của một số quốc gia thì các nhà đầu tư phải báo cáođịnh kì tiến độ triển khai thực hiện dự án cho các cơ quan cấp giấy chứngnhận đầu tư để thực hiện chức năng quản lí nhà nước

Nói chung, mỗi công việc tiến hành trong quá trình triển khai dự án

FDI đều gồm hai mức độ khác nhau: Một là, các công việc có tính chất thủ tục

Trang 26

hành chính Hai là, thực hiện công việc đó trong thực tiễn sau khi đã hoàn

thành thủ tục hành chính

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động triển khai các dự án FDI

1.2.2.3.1 Tổng số vốn thực hiện trong một năm hay qua các năm

Vốn đăng kí của các chủ đầu tư một phần sẽ được sử dụng để thựchiện dự án, phần còn lại vẫn chưa được sử dụng cho việc thực hiện dự án FDI

Vốn thực hiện là số vốn mà các chủ đầu tư thực sự đã bỏ ra để triểnkhai thực hiện dự án bao gồm vốn đầu tư vào xây dựng nhà xưởng, mua sắmmáy móc thiết bị, mua sắm nguyên vật liệu để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh theo tiến độ đã đề ra

Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình thực hiện dự án FDI

Nó cho biết tổng vốn đầu tư thực hiện trong một năm hay trong một thời kìnhất định Thông thường người ta thường so sánh tổng vốn thực hiện với tổngvốn FDI đã đăng kí trong cùng thời kì

Nếu vốn thực hiện càng lớn so với tổng vốn đăng kí thì càng chứng tỏcác dự án thực hiện được càng nhiều và ngược lại tổng vốn thực hiện nhỏ hơntổng vốn đăng kí thì quá trình triển khai dự án FDI thực sự chưa hiệu quả

1.2.2.3.2 Tỷ trọng vốn thực hiện trong một năm hay qua các năm

Tổng vốn thực hiện

Tỷ trọng vốn thực hiện = x 100%

Tổng số vốn đăng kí

Tỷ trọng vốn thực hiện càng lớn thì kết quả triển khai dự án FDI càng

có hiệu quả Ta có thể so sánh tỷ trọng vốn thực hiện qua các năm, các giaiđoạn Dựa vào đây mà có thể so sánh tình hình triển khai dự án FDI giữa các

Trang 27

thời kì Từ đó sẽ nhận xét và đánh giá hoạt động triển khai dự án FDI mộtcách chính xác và toàn diện hơn.

1.2.2.3.3 Tốc độ tăng vốn FDI thực hiện (FDI TH) qua các năm

Vốn FDI TH năm sau - Vốn FDI TH năm trước Tốc độ tăng vốn FDI TH = _x 100%

Vốn FDI thực hiện năm trước

Tốc độ này cho biết vốn FDI thực hiện năm trước hay thời kì trướctăng hay giảm bao nhiêu so với vốn FDI thực hiện năm sau hay thời kì sau

Qua đó có cái nhìn toàn diện về tốc độ vốn FDI thực hiện trong mộtthời gian dài, có thể thấy được mức biến động tốc độ thực hiện này

1.2.2.3.4 Số vốn FDI thực hiện bình quân của một dự án

1.2.2.3.5 Vốn FDI thực hiện theo đối tác

Trên cơ sở các đối tác đầu tư vào Việt Nam ta xét xem các đối tác đóthực hiện như thế nào so với tổng vốn đăng kí Ta có thể xem xét chỉ tiêu nàytheo từng năm hay trong một thời gian nhất định Qua đây rút ra được kết luậnnước nào thực hiện vốn FDI lớn nhất và có thể nhận xét xem nước có vốn FDI

Trang 28

đăng kí lớn nhất có phải là quốc gia thực hiện lớn nhất không và sắp xếp đượctheo thứ tự tăng dần số vốn FDI thực hiện.

1.2.2.3.6 Mức độ triển khai thực hiện dự án FDI trong một năm hay qua các năm

Theo tiêu chí này dựa vào sự phân loại những dự án bị giải thể, dự ánđang hoạt hộng hay chưa đi vào hoạt động Cách xác định được những dự ánnhư thế này rất khó và chỉ mang tính tương đối Tuy nhiên chỉ tiêu này có thểđánh giá mức độ triển khai thực hiện dự án FDI theo 3 cấp độ sau:

- Các dự án đã đi vào hoạt động kinh doanh

- Các dự án đang trong quá trình thực hiện triển khai

- Các dự án chưa triển khai thực hiện

Trong trường hợp các dự án đã đi vào hoạt động kinh doanh thì lạiđược chia làm 2 loại:

- Các dự án đã hoàn thành xong việc triển khai thực hiện (các dự án

đã hoàn thành việc giải ngân hoàn toàn và kết thúc giai đoạn triển khai)

- Các dự án hoàn thành từng phần việc trong giai đoạn triển khai(các dự án chưa kết thúc giai đoạn triển khai nhưng vẫn đi vào hoạt động)

Các dự án đang trong quá trình triển khai là các dự án vẫn đang trongquá trình thực hiện các công việc cần thiết như các công việc liên quan đếncông tác giải phóng mặt bằng, các công việc liên quan đến các thủ tục hànhchính và các hoạt động xây dưng cơ bản… để đưa dự án vào giai đoạn vậnhành

Trang 29

Các dự án chưa triển khai thực hiện là các dự án FDI đã được cấpGiấy chứng nhận đầu tư nhưng các nhà đầu tư vẫn chưa đầu tư vào dự án nàyhoặc chưa thực hiện bất kì hoạt động triển khai nào.

1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA LĨNH VỰC NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH VIỆT

NAM VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ TRIỂNKHAI CÁC DỰ ÁN FDI TRONG LĨNH VỰC NÀY

1.3.1 Đặc điểm của lĩnh vực ngân hàng tài chính Việt Nam

Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường dóng vai trò như “trái tim lớn ”cung cấp máu đỏ - tiền vốn đến cho tất cả các tế bào trong xã hội thông quahoạt động tín dụng và thanh toán Hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng cótính đặc thù do hàng hóa kinh doanh là một loại hàng hóa đặc biệt – tiền tệ Vìvậy, ngân hàng cũng có khách hàng, cũng mua, bán, hoạt động marketing vàlợi nhuận trên cơ sở tổng thu trừ tổng chi

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã

có những bước cải tiến đáng kể và đang trở thành một trong những kênh huyđộng vốn và tài trợ vốn chính cho các hoạt động của nền kinh tế Sự phát triểncủa hoạt động ngân hàng được tính từ khi hệ thống ngân hàng được chuyểnđổi từ hệ thống một cấp sang hệ thống hai cấp với sự ra đời của 4 Ngân hàngthương mại Quốc doanh (NHTMQD) (Ngân hàng Công thương, Ngân hàngngoại thương, Ngân hàng đầu tư phát triển, ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển Nông thôn)

Trải qua hơn 20 năm phát triển, hệ thống ngân hàng hiện nay đã gia tăngđáng kể về số lượng, quy mô và loại hình Số lượng ngân hàng tăng từ 9 ngânhàng trong năm 1991 lên hơn 90 ngân hàng năm 2008 trong đó có 5 ngânhàng thương mại nhà nước, 1 ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, 38 ngân

Trang 30

hàng thương mại cổ phần, 47 chi nhánh ngân hàng 100% vốn nước ngoài tạiViệt Nam (trong đó có 4 doanh nghiệp ngân hàng 100% vốn nước ngoài), 6ngân hàng liên doanh và hơn 900 quỹ tín dụng nhân dân

Bảng 1.1: Số lượng ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 1991-2008

(Nguồn: SBV, Deutsche Bank,BVSC)

Hoạt động chính của ngân hàng chính là hoạt động tín dụng Do đó ngânhàng sử dụng nguồn vốn thu được qua tiền gửi của khách hàng hoặc đi vaylại Mức lãi suất tiền gửi được duy trì ở mức 8.5% - 10% trong giai đoạn từnăm 2005 đến cuối năm 2007 Mặc dù mức tăng trưởng tín dụng bình quân vàhuy động tiền gửi ở mức rất cao,đạt trung bình trên 35% trong suốt giai đoạn

2002 - 2007 Đặc biệt trong năm 2007 tăng trưởng tín dụng đạt tốc độ 54%(do nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế cao trong đó bao gồm cả nhu cầu vốnđầu tư chứng khoán và bất động sản), tăng 37% so với năm 2006 và tăng 39%

so với năm 2005 nhưng năm 2008 khả năng thanh khoản của các ngân hànghết sức hạn chế Tình hình huy động gặp khó khăn, nguồn vốn huy động chạylòng vòng từ ngân hàng này sang ngân hàng khác trong khi lượng vốn từ dân

Trang 31

cư chảy vào ngân hàng tăng lên không đáng kể Cuộc đua tăng lãi suất huyđộng là một tất yếu không thể tránh khỏi.

Từ đầu năm 2008, khi những dấu hiệu khó khăn của nền kinh tế bắt đầuxuất hiện như lạm phát tăng cao, thị trường chứng khoán và bất động sản đixuống, nhiều ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam rơi vào khó khăn

về mặt thanh khoản thì ngân hàng nước ngoài vẫn ít gặp khó khăn thanhkhoản Các ngân hàng nước ngoài luôn huy động được một lượng vốn nhànrỗi rất lớn với chi phí thấp từ khách hàng của họ Điều này giúp họ có khảnăng đáp ứng tốt nhu cầu giải ngân cho chính khách hàng của họ Ngoài ra,điều này cũng giúp họ có vốn để cung cấp cho thị trường liên ngân hàng vớilãi suất rất cao như thời gian qua Điều này đã giúp ngân hàng chủ động vềmặt nguồn vốn trước khi giao dịch xảy ra, tránh được tình trạng “nước đếnchân mới nhảy”

Có thể nói sau 2 năm gia nhập WTO thì các ngân hàng trong nước cũngnhư các ngân hàng nước ngoài đã cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ phù hợpvới nhu cầu của khách hàng

Bên cạnh những sản phẩm truyền thống như tiền gửi và cho vay đã xuấthiện nhiều sản phẩm mới tăng tiện ích cho khách hàng như tăng tiện ích củatài khoản cá nhân, phát triển dịch vụ thẻ, phát triển các dịch vụ ngân hànghiện đại như phone banking, internet banking

Dịch vụ tiền gửi được đa dạng hóa, cho phép người gửi có nhiều lựachọn cho đồng vốn nhàn rỗi của mình Cùng với các sản phẩm tiền gửi với lãisuất truyền thống, các ngân hàng còn đưa ra các sản phẩm tiền gửi theo hướnglãi suất biến động theo tỷ lệ lạm phát, đảm bảo giá trị theo vàng

Trang 32

Đặc biệt dịch vụ thanh toán bằng thẻ có sự bùng phát mạnh Nhiều sảnphẩm thẻ đa tiện ích được giới thiệu tới khách hàng và thanh toán bằng thẻATM trở nên phổ biến tại các tỉnh thành trên cả nước

Ngày nay hội nhập WTO ngày càng sâu rộng, vì vậy việc mở cửa thịtrường dịch vụ ngân hàng theo các cam kết song phương, đa phương làđiều kiện tốt để thu hút vốn đầu tư thông qua các hình thức liên doanh,hợp tác kinh doanh và kèm theo đó là hoạt động chuyển giao công nghệngân hàng, kĩ năng quản lí tiên tiến Sự tham gia điều hành của các nhàđầu tư nước ngoài tại các ngân hàng trong nước là yếu tố quan trọng đểnhanh chóng nâng cao trình độ quản lí kinh doanh của các ngân hàngtrong nước

1.3.2 Sự cần thiết phải tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực này.

1.3.2.1 Sự cần thiết phải thu hút FDI trong lĩnh vực ngân hàng tài chính của Việt Nam

Trước hết xuất phát từ lợi ích cơ bản của thu hút vào Việt Nam nóichung như:

Thứ nhất, FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển

góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước,tạo thế và lực phát triển mới cho nền kinh tế

Thứ hai, FDI tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận và mở rộng qun

hệ kinh tế đối ngoại với các nước trên thế giới và mở rộng thị trường quốc tế,nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu của nước ta

Thứ ba, Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động,

làm tăng thu nhập của người lao động, tham gia phát triển nguồn nhân lực

Trang 33

Thứ tư, FDI đã góp phần tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế

theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, góp phần phát triển cácngành nghề liên quan và các ngành phụ trợ

Ngoài những lợi ích cơ bản thu được từ hoạt động thu hút FDI như đã

kể trên thì còn một số yếu tố mang tính riêng biệt của ngành ngân hàng tàichính để cần phải thu hút FDI vào lĩnh vực này như:

- Vai trò của ngân hàng rất quan trọng trong việc là cầu nối kháchhàng với thị trường tiền tệ, là nơi giao dịch và cung cấp tiền, ngoại hối, là nơiquản lí mức cung, cầu về vốn của thị trường Bên cạnh đó ngân hàng còn cungcấp các dịch vụ như tín dụng, các giao dich qua tài khoản, chi trả qua thẻ…

- Ngoài ra thu hút FDI vào lĩnh vực ngân hàng tài chính cũng là xu thếtất yếu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là từ khi Việt Nam là thànhviên của tổ chức WTO

- Hơn nữa việc cho phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoàitại Việt Nam, các ngân hàng liên doanh có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triểncủa nền kinh tế đất nước nói chung và thị trường tài chính Việt Nam nói riêng.Những tác động tích cực đến thị trường tài chính Việt Nam có thể được nhìnnhận trên 2 phương diện chính:

Một là, giúp cho thị trường tài chính Việt Nam có thêm thành viên

mạnh, và điều đó đồng nghĩa với việc gia tăng yếu tố cạnh tranh, thúc đẩy thịtrường tài chính phát triển Mặt khác việc xuất hiện thêm các ngân hàng100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, các ngân hàng liên doanh sẽ cho phépthu hút thêm một lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị trường tàichính trong nước

Trang 34

Hai là, Khi các ngân hàng con 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

được hoạt động và đối xử bình đẳng như các ngân hàng trong nước, thực hiệntất cả các nghiệp vụ ngân hàng như các ngân hàng nội thì quá trình này khôngchỉ kéo theo việc đầu tư chiều sâu về vốn, công nghệ, quản trị điều hành màthông qua đó còn góp phần thúc đẩy thị trường tài chính Việt Nam phát triểnbền vững hơn Cộng thêm vào đó là các ngân hàng con 100% vốn nước ngoài

có thể chủ động và tự quyết định mọi hoạt động kinh doanh của mình theo sựbiến động và phát triển của thị trường, không bị hạn chế so với các chi nhánhngân hàng nước ngoài Nhờ vậy hoạt động của thị trường tiền tệ, thị trườngngân hàng tài chính tại Việt Nam sẽ năng động và đạt hiệu quả hơn nhiều

1.3.2.2 Sự cần thiết phải triển khai FDI trong lĩnh vực ngân hàng tài chính ở Việt Nam

Đầu tiên cũng xuất phát từ vai trò quan trọng của giai đoạn triển khai

dự án FDI nói chung:

Thứ nhất, giai đoạn triển khai là giai đoạn chuyển tiếp từ giai đoạn

hình thành dự án sang giai đoạn vận hành sự án tức là giai đoạn trung gian cónhiệm vụ biến những ý tưởng trong giai đoạn hình thành dự án FDI của cácchủ đầu tư thành hiện thực

Thứ hai, sau khi dự án FDI được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì cần

phải thực hiện triển khai để đảm bảo đưa các dự án FDI vào vận hành đúng dựkiến và không làm lỡ mất cơ hội kinh doanh mà các chủ đầu tư đã tính toán

Ngoài ra xuất phát từ lĩnh vực ngân hàng tài chính nói riêng:

- Do đặc điểm riêng biệt của ngân hàng - lĩnh vực ngân hàng tài chínhlại là lĩnh vực rất nhạy cảm và được các nước đặc biệt quan tâm nên việc thuhút và triển khai dự án FDI vào lĩnh vực này sẽ được tiến hành theo lịch trình

Trang 35

cam kết WTO trong lĩnh vực ngân hàng Tuy nhiên việc loại bỏ dần các camkết đối với ngân hàng nước ngoài theo lộ trình cam kết hội nhập có nghĩa làcác ngân hàng nước ngoài sẽ từng bước tham gia vào mọi lĩnh vực hoạt độngngân hàng tại Việt Nam nên với những dự án FDI đã được cấp giấy phép thìcần phải thúc đẩy triển khai

- Hơn nữa, sau khi đi vào triển khai các ngân hàng 100% vốn nướcngoài đang hoạt động tại Việt Nam sẽ cho ra đời và ngày càng hoàn thiệnkhông ngừng sản phẩm dịch vụ như cho vay tiêu dùng, thẻ tín dụng, chovay thế chấp hướng tới khách hàng cá nhân (người nước ngoài đang sống

và làm việc tại Việt Nam, người Việt Nam có thu nhập cao), tín dụng chodoanh nghiệp nhỏ và vừa Đồng thời sẽ triển khai cung cấp các sản phẩmhiện đại như: Giúp các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường vốnquốc tế; thực hiện các giao dịch hoán đổi (lãi suất, hoán đổi các đồng tiền)

và các công cụ phái sinh khác để giúp khách hàng giảm rủi ro trong hoạtđộng tài chính; tín dụng hàng hoá

- Với những danh mục sản phẩm, dịch vụ tuy không nhiều nhưng rõràng là vượt trội so với khả năng của các ngân hàng nội địa Như vậy, cácchi nhánh ngân hàng nước ngoài đang cạnh tranh bằng phương châm khôngcung cấp nhiều dịch vụ mà cung cấp các dịch vụ tốt hơn Chính vì vậykhách hàng Việt Nam sẽ được sử dụng các sản phẩm dịch vụ tiện lợi và đápứng ngày càng tốt nhu cầu của họ Như vậy về mặt lâu dài, các cá nhân đặcbiệt là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sẽ có lợi Do đó cần đẩy mạnhhoạt động triển khai dự án FDI trong lĩnh vực ngân hàng tài chính của ViệtNam

Thêm vào đó trong quá trình triển khai thì bên Việt Nam nước ta sẽ họchỏi được nhiều từ kinh nghiệm quản lí và được tiếp cận dần với công nghệ

Trang 36

hiện đại đặc biệt là công nghệ ngân hàng (được coi là phương tiện chủ lực đểrút ngắn khoảng cách phát triển so với các ngân hàng tiên tiến trong khu vực

và trên thế giới như quản lí dữ liệu một cách tập trung tại Hội sở chính, các kĩthuật quản lí rủi ro theo chuẩn mực quốc tế…)

Tóm lại, chương này đã khái quát hóa được hệ thống lí luận về thu hút và triển khai thực hiện dự án FDI như khái niệm, đặc điểm, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng Trong chương còn nghiên cứu được các nội dung và các tiêu chí

để đánh giá thu hút và triển khai dự án FDI làm nền tảng và cơ sở cho phân tích thực trạng thu hút và triển khai dự án FDI trong lĩnh vực ngân hàng tài chính của Việt Nam ở chương 2 và cũng đã chỉ ra một số vai trò quan trọng của thu hút và triển khai FDI với nền kinh tế nói chung và với ngành ngân hàng tài chính nói riêng để thấy được sự cần thiết phải thu hút và triển khai

dự án FDI trong lĩnh vực này.

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN FDI TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH Ở VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 1988 - 2008

Mục tiêu của Chương 2 là phân tích thực trạng thu hút và triển khai dự án FDI trong lĩnh vực ngân hàng tài chính ở Việt Nam Với việc sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp, nội dung của chương đề cập đến các nội dung như sau: (2.1) Sơ qua vài nét về thu hút và triển khai dự án FDI của Việt Nam giai đoạn 1988 - 2008; (2.2) Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút và triển khai dự án FDI trong lĩnh vực ngân hàng tài chính của Việt Nam; (2.3) Phân tích thực trạng thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực ngân hàng tài chính của Việt Nam giai đoạn 1988 - 2008; (2.4) Những nhận xét, đánh giá về thực trạng thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực ngân hàng tài chính của Việt Nam

2.1 SƠ QUA VÀI NÉT VỀ THU HÚT VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN FDICỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1988 - 2008

2.1.1 Sơ qua vài nét về thu hút FDI vào Việt Nam từ 1988 đến 2008

2.1.1.1 Số vốn FDI đăng kí vào Việt Nam

Kể từ khi ban hành luật đầu tư nước ngoài năm 2005, đến hết 2008 có

9803 dự án, tổng vốn đầu tư đăng kí đạt gần 149,8 tỷ USD, kể cả số dự án

Trang 38

1988-1990 1991-1996 1997-2000 2001-2008

Vốn FDI đăng kí (tỷ USD)

FDI xin tăng vốn.Tình hình thu hút FDI của nước ta có thể chia làm 4 giaiđoạn:

Giai đoạn 1988 - 1990 là giai đoạn khởi đầu có 214 dự án được cấpphép với tổng vốn đăng kí là 1,58 tỷ USD Thu hút FDI trong thời gian nàycòn ít do nước ta mới ban hành luật ĐTNN, hơn nữa các nhà ĐTNN cònlưỡng lự khi đầu tư vào Việt Nam

( Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư )

Hình 2.1 Vốn đăng kí FDI của Việt Nam giai đoạn 1988-2008

Giai đoạn 1991 - 1996: FDI liên tục tăng qua các năm, đặc biệt tronggiai đoạn 1994 - 1996 Số vốn FDI tăng mạnh với tổng vốn đăng kí lên đến25,9 tỷ USD Dòng vốn FDI tăng mạnh do các nhà ĐTNN bị thu hút bởi tiềmnăng của nền kinh tế đang tăng trưởng cao, giá nhân công rẻ, lao động dồidào Đây là giai đoạn hưng thịnh của thu hút FDI

Giai đoạn 1997 - 2000 là thời kì suy thoái, có 1193 dự án FDI vào ViệtNam với tổng vốn đầu tư đạt 11,8 tỷ USD Thu hút FDI thời kì này giảmmạnh do sự tác động từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực các

Trang 39

nước đầu tư lớn vào Việt Nam Hơn nữa lúc này cuộc cạnh tranh trong thu hútFDI giữa các Quốc gia ngày càng gay gắt, nhất là giữa các nước trong khuvực Thêm vào đó là nhu cầu thị trường thấp, chi phí đầu tư cao, các thủ tụchành chính phức tạp.

Giai đoạn 2001 đến cuối năm 2008 là thời kì phục hồi thu hút FDI vớitổng số dự án khoảng 6218 dự án, thu hút được 110,8 tỷ USD Trong đó phải

kể đến năm 2008 có gần 64 tỷ USD vốn đầu tư đăng kí vào Việt Nam tăng 3lần so với năm 2007 (vốn đăng kí khoảng 20 tỷ USD), gấp 5 lần so với năm

2006 (khoảng 14 tỷ USD)

2.1.1.2 Số lượng dự án FDI cấp mới

Từ năm 1988 - 2008 số lượng dự án cấp mới tăng giảm không đều Tuynhiên số lượng các dự án xin tăng cấp vốn đầu tư có xu hướng tăng qua cácnăm

Nếu như trong giai đoạn 1991 - 1996 vốn đầu tư tăng thêm trên 2 tỷUSD, bằng 13,5% tổng vốn đăng kí mới, thì thời kì 1997 - 2000, con số tươngứng là 4 tỷ USD, chiếm 19,32% và thời kì 2001 - 2008 tăng thêm 8 tỷ USD,chiếm 45,6%

Đặc biệt năm 2008 tổng số dự án FDI được cấp mới vào Việt Nam là1.171 dự án với tổng số vốn đăng ký đạt 60,217 tỷ USD (bên Việt Nam chiếmkhoảng 10%) tăng 222% so với năm 2007

2.1.1.3 Số vốn bình quân của một dự án FDI

Nhìn chung qua các giai đoạn quy mô vốn bình quân của một dự ánFDI đều tăng Thời kì từ 1988-1990, số vốn bình quân một dự án đạt 6.9 triệuUSD Bước sang thời kì 1991 - 1996, con số này là 11,6 triệu USD Thời kì

1997 - 2000, đạt 15,1 triệu USD, thời kì 2001-2008 đạt 17,8 triệu USD/dự án

Trang 40

2.1.1.4 Cơ cấu thu hút FDI vào Việt Nam

2.1.1.4.1 Cơ cấu thu hút FDI phân theo hình thức đầu tư

Hiện nay thu hút FDI vào Việt Nam theo các hình thức đầu tư: liêndoanh, 100% vốn nước ngoài, hợp đồng BOT, BT, BTO…

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm 77,26% tổng số dự án và58,49% tổng vốn đăng ký Doanh nghiệp liên doanh chiếm 18.58% tổng số dự

án và 34.46% tổng vốn đăng ký Hợp tác kinh doanh chiếm 2.3% tổng số dự

án và 3.1% tổng vốn đăng ký Doanh nghiệp BOT có 9 dự án với tổng vốnđăng ký 1,7 tỷ USD (2,7% tổng vốn đăng ký) Doanh nghiệp cổ phần có 170

dự án chiếm 1,7% tổng số dự án với tổng vốn đăng ký 1,7 tỷ USD Công ty

quản lý vốn (công ty mẹ-con) có 1 dự án.

Ngày đăng: 06/08/2013, 12:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS.Nguyễn Thị Hường chủ biên (2002) - Giáo trình “Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (tập 1)”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (tập 1)”
Nhà XB: NXB Thống kê
2. PGS.TS.Nguyễn Thị Hường chủ biên (2003) - Giáo trình “Kinh doanh quốc tế” - tập 2, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh doanh quốc tế” - tập 2
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
3. PTS. Nguyễn Quốc Việt (1995), Giáo trình “Ngân hàng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam”, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ngân hàng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam”
Tác giả: PTS. Nguyễn Quốc Việt
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 1995
4. Võ Đình Thảo (2000), Giáo trình “Tài chính trong nền kinh tế thị trường và xu hướng phát triển ở Việt Nam”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài chính trong nền kinh tế thị trường và xu hướng phát triển ở Việt Nam”
Tác giả: Võ Đình Thảo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
5. Hội đồng vùng ILE- DE- FRANCE (1995), “Hoạt động tài chính trong nền kinh tế thị trường”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động tài chính trong nền kinh tế thị trường”
Tác giả: Hội đồng vùng ILE- DE- FRANCE
Năm: 1995
6. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 Khác
7. Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 8. Nghị định của Chính Phủ Số 13/1999/ NĐ – CP ngày 17 tháng 3 năm 1999 về tổ chức. hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam Khác
9. Báo cáo tổng kết công tác năm 2008 và chương trình công tác năm 2009 của Cục ĐTNN – Bộ KH – ĐT Khác
10. Báo cáo tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài 20 năm 1988-2008 - Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Khác
11. Bộ Công thương- Học viện Hành chính Quốc Gia Hồ Chí Minh - Kỷ yếu hai năm Việt Nam gia nhập WTO - Đánh giá tác động hội nhập Kinh tế Quốc tế, Hà Nội, 2008 Khác
12. International Finance Corporation, The World bank, Bộ Kế Hoạch & Đầu tư, Hội nghị giữa các nhóm Tư vấn Các nhà Tài trợ 2008, Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam Khác
13. Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê 2007, NXB Thống kê Hà Nội, 2008 Khác
14. Bùi Huy Nhượng (2006), Một số biện pháp thúc đẩy việc triển khai thực hiện dự án FDI tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ, PGS.TS Nguyễn Thị Hường (hướng dẫn), Hà Nội Khác
15. Nguyễn Thị Hồng Thắm (2005), Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sỹ, PGS.TS Nguyễn Thị Hường (hướng dẫn), Hà Nội Khác
16. Nguyễn Thị Quỳnh Thư (2008), Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển lĩnh vực dịch vụ trong bối cảnh Việt Nam là thành viên chính thức của WTO, Luận văn tốt nghiệp, PGS.TS Nguyễn Thị Hường (hướng dẫn), ĐHKTQD Khác
17. Hoàng Văn Thi (2003), Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động triển khai các dự án FDI trong các khu công nghiệp Việt Nam, Luận văn tốt nghiệp, TS. Nguyễn Anh Minh (hướng dẫn), ĐHKTQD Khác
18.www.mof.gov.vn 19. www.mpi.gov.vn 20. www.vnexpress.net 21. www.vnn.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Số lượng ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 1991-2008 - Tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực Ngân hàng – tài chính của Việt Nam trong điều kiện mới
Bảng 1.1 Số lượng ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 1991-2008 (Trang 29)
Bảng 2.1   Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức đầu tư giai đoạn  1988-2008 (Tính tới ngày 19/12/2008 (chỉ tính các dự án còn hiệu lực) - Tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực Ngân hàng – tài chính của Việt Nam trong điều kiện mới
Bảng 2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức đầu tư giai đoạn 1988-2008 (Tính tới ngày 19/12/2008 (chỉ tính các dự án còn hiệu lực) (Trang 39)
Bảng 2.3  Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo đối tác đầu tư giai đoạn  1988-2008 (Tính tới ngày 19/12/2008 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực) - Tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực Ngân hàng – tài chính của Việt Nam trong điều kiện mới
Bảng 2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo đối tác đầu tư giai đoạn 1988-2008 (Tính tới ngày 19/12/2008 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực) (Trang 42)
Bảng 2.4  Tổng hợp tình hình thực hiện dự án FDI giai đoạn 1988-2008 - Tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực Ngân hàng – tài chính của Việt Nam trong điều kiện mới
Bảng 2.4 Tổng hợp tình hình thực hiện dự án FDI giai đoạn 1988-2008 (Trang 44)
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện FDI phân theo đối tác đầu tư tại Việt Nam  giai đoạn 1988-2008 (Tính tới ngày 19/12/2008 - chỉ tính các dự án còn - Tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực Ngân hàng – tài chính của Việt Nam trong điều kiện mới
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện FDI phân theo đối tác đầu tư tại Việt Nam giai đoạn 1988-2008 (Tính tới ngày 19/12/2008 - chỉ tính các dự án còn (Trang 46)
Bảng 2.6  Cơ cấu vốn đầu tư FDI trong lĩnh vực ngân hàng theo đối tác  đầu tư giai đoạn 1998 - 2008 - Tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực Ngân hàng – tài chính của Việt Nam trong điều kiện mới
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn đầu tư FDI trong lĩnh vực ngân hàng theo đối tác đầu tư giai đoạn 1998 - 2008 (Trang 67)
Hình 2.7  Tổng vốn FDI thực hiện trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam  giai đoạn 1988 - 2008 - Tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực Ngân hàng – tài chính của Việt Nam trong điều kiện mới
Hình 2.7 Tổng vốn FDI thực hiện trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam giai đoạn 1988 - 2008 (Trang 70)
Bảng 2.8 Tỷ trọng thực hiện các dự án FDI trong ngân hàng tài ở Việt  Nam giai đoạn 1988 - 2008 - Tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực Ngân hàng – tài chính của Việt Nam trong điều kiện mới
Bảng 2.8 Tỷ trọng thực hiện các dự án FDI trong ngân hàng tài ở Việt Nam giai đoạn 1988 - 2008 (Trang 73)
Bảng 2.3  Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo đối tác đầu tư  giai đoạn 1988-2008 (Tính tới ngày 19/12/2008 - chỉ tính các  dự án còn hiệu lực) - Tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực Ngân hàng – tài chính của Việt Nam trong điều kiện mới
Bảng 2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo đối tác đầu tư giai đoạn 1988-2008 (Tính tới ngày 19/12/2008 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực) (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w