Đánh giá chiến lược và hoạt động marketing của doanh nghiệp
Trang 1Một vài thuật ngữ chuyên ngành:
- Công nghệ CDMA (Code Division Multiple Access) đã ra đời như mộtlựa chọn thay thế cho kiến trúc tế bào GSM và góp phần vào sự tăng trưởng bùng
nổ trên thị trường không dây trong thập kỷ qua CDMA, như GSM, đã đưa ranhững cải tiến không ngừng trong suốt thời kỳ này Hiện cả hai mạng đang trongquá trình chuyển giao sang các hệ thống thế hệ 3G trên toàn cầu, cho phép nhiềudung lượng và các dịch vụ dữ liệu hơn
- BTS (Base Station Transceiver Subsystem): Điều khiển hoạt động của liên
kết không gian (air link) và có chức năng giao diện giữa mạng và thiết bị di động.Mối một trạm BTS của mạng EVN Telecom có vùng phủ sóng rộng hơn rấtnhiều lần so với các mạng viễn thông khác (một trạm BTS CDMA 450Mhz củaEVN Telecom có phạm vi phủ sóng trên 40 km, gấp khoảng 3 lần phạm vi phủsóng của một trạm BTS GSM)
I-TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM DI ĐỘNG VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC 1.1- Vài nét về Công ty Viễn thông di động điện lực (EVN Telecom)
Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực là thành viên hạch toán độc lập trựcthuộc Tổng Công ty Điện lực Việt nam, được thành lập theo quyết định số380/NL/TCCBLĐ ngày 8/7/1995 của Bộ Năng Lượng
Trụ sở đặt tại: 30A Phạm Hồng Thái - Ba Đình - Hà nội - Việt nam.Điện thoại: 04.2100526, 04.7151108 , Fax: 04.7151109
Tên giao dịch Quốc tế: EVNTelecom
Năm 2007 EVN Telecom sẽ chuyển thành Tổng công ty hoạt động theo môhình công ty TNHH một thành viên
Vào năm 2008, Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực (EVN Telecom)tiến hành cổ phần hoá Sau cổ phần hoá, EVN Telecom hoạt động theo mô hìnhcông ty mẹ - con, với 5 công ty con gồm: Công ty tư vấn thiết kế viễn thông,công ty Internet, công ty di động, công ty điện thoại, công ty truyền dẫn
Cơ cấu tổ chức:
*Các đơn vị trực thuộc:
-Trung tâm Viễn Thông Di Động Điện Lực
-Trung tâm Truyền Dẫn Viễn Thông Điện Lực
-Trung Tâm Internet Điện Lực
-Trung Tâm Tư Vấn Thiết Kế
-Trung Tâm Viễn Thông Điện Lực Miền Bắc
-Trung Tâm Viễn Thông Điện Lực Tây Nguyên
-Trung Tâm Viễn Thông Điện Lực Miền Nam
-Ban Quản Lý Các Dự Án Viễn Thông Điện Lực
Trang 2+ Căn cứ Quyết định số 380 NL/TCCBLĐ ngày 08/7/1995 của Bộ NăngLượng về việc thành lập Công ty Viễn thông điện lực trực thuộc Tổng công tyĐiện lực VN.
+Xét theo đề nghị của Công ty Thông tin Viễn thông điện lực tại công văn
số 1348/CV-VP Telecom-P3 ngày 18/5/2005 về việc lập đề án thành lập cácTrung tâm, Ban quản lý dự án và Công văn số 1529/CV –VP Telecom-P3 ngày31/5/2005 về việc thành lập Trung tâm thông tin di động
Việc thành lập Trung tâm Viễn thông di động điện lực trực thuộc VPTelecom trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Giao dịch thương mại Viễn thông điệnlực trực thuộc VP Telecom và phòng Điện thoại di động của VP Telecom
Trung tâm Viễn thông di động điện lực là đơn vị hạch toán phụ thuộc công
ty Thông tin Viễn thông điện lực, được sử dụng con dấu riêng và được mở tàikhoản tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật để hoạtđộng theo sự phân cấp, ủy quyền của Công ty thông tin Viễn thông điện lực vàTổng công ty Điện lực Việt Nam
1.2.2-Chức năng, nhiệm vụ:
- Tổ chức quản lý, xây dựng, vận hành và khai thác mạng lưới, dịch vụ viễnthông công cộng của mạng thông tin di động nội tỉnh, di động toàn quốc và cốđịnh không dây
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, lắp đặt,bảo trì , sửa chữa thiết bị chuyên ngànhthông tin di động
- Xuất nhập khẩu vật tư,thiết bị chuyên ngành viễn thông phục vụ cho hoạtđộng của đơn vị
1.2.3- Một vài nét về tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm.
-Trong năm 2007, Tổng số khách hàng sử dụng dịch vụ CDMA tăng 3,5lần so với năm 2006 Cụ thể: đạt 2,39 triệu khách hàng và 1.668 tỷ doanh thu,chiếm tỷ trọng 60,6% doanh thu viễn thông của cả năm
+Riêng quý I/2007 EVN Telecom bứt phá ngoạn mục với con số 433.000khách hàng, bình quân phát triển được hơn 4.800 khách hàng/ngày Đặc biệt cóngày đạt 10.750 khách hàng
Trang 3+ Đến 15h25 phút ngày 2/4/2007 trên toàn mạng đã đạt được khách hàngthứ 1 triệu.
+ Tính đến đầu tháng 8.2007, chỉ sau hơn 1 năm kể từ ngày chính thức cungcấp dịch vụ, EVNTelecom chính là mạng viễn thông có tốc độ phát triển thuêbao trả sau cao và ổn định nhất với hơn 1,7 triệu thuê bao đang hoạt động Bêncạnh đó, nếu so sánh với rất nhiều mạng di động khác, EVNTelecom còn là mộthiện tượng độc nhất vô nhị với 97% số lượng thuê bao công bố là thuê bao thực(đang hoạt động)
- Năm 2008, Trung tâm đã phát triển được gần 4 triệu thuê bao:
Với những giải pháp đầu tư nâng cao chất lượng mạng và dịch vụ nhưnâng dung lượng hoặc lắp đặt thêm các trạm BTS tại khu vực chất lượng phủsóng kém, mật độ thuê bao cao, giảm tối đa hiện tượng nghẽn mạng và rớt sóng,không ngừng nâng cao chất lượng hệ thống chăm sóc khách hàng, sửa chữa thiết
bị đầu cuối…, năm 2008, EVN Telecom đã phấn đấu phát triển khoảng 4 triệuthuê bao dịch vụ CDMA Hết quý I/2008, Trung tâm sẽ đưa toàn bộ hệ thốngBTS giai đoạn 5 vào hoạt động, nâng tổng số BTS trên toàn quốc lên 2.900 BTS.Trong năm đó, EVN Telecom cũng đặt kế hoạch hoàn thành nâng cấp mạngNGN, tổng đài, thiết bị truy nhập đa dịch vụ, toàn bộ các tỉnh thành phố sẽ có cácPOP (điểm truy cập) kết nối dịch vụ VoIP, đàm phán để xây dựng các POP tạinước ngoài, hoàn thành thủ tục xin sử dụng tần số 1900MHz để có thể cung cấpdịch vụ 3G đến người dùng
1.3- Loại hình doanh nghiệp
Trung tâm Viễn thông di động điện lực là đơn vị hạch toán phụ thuộc công
ty Thông tin Viễn thông điện lực, được sử dụng con dấu riêng và được mở tàikhoản tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật để hoạtđộng theo sự phân cấp, ủy quyền của Công ty thông tin Viễn thông điện lực vàTổng công ty Điện lực Việt Nam
1.4-Cơ cấu tổ chức:
Đây là loại cơ cấu trực tuyến: Ðặc ðiểm cõ bản của cõ cấu tổ chức quản trịtrực tuyến là ngýời lãnh ðạo tổ chức thực hiện tất cả các chức nãng quản trị, cácmối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức ðýợc thực hiện theo ðýờng thẳng,ngýời thừa hành mệnh lệnh chỉ làm theo mệnh lệnh của một cấp trên trực tiếp -Tổ chức của Trung tâm Viễn thông di động điện lực, gồm có:
+Giám đốc ;
+01 hoặc 02 Phó Giám đốc;
+Các phòng chuyên môn nghiệp vụ được thành lập: Căn cứ theo Điều lệ
tổ chức hoạt động của Công ty Thông tin viễn thông điện lực ban hành kèm theo
Trang 4quyết định số 2815 EVN/ HĐQT ngày 12/9/2001 của Hội đồng quản trị Tổngcông ty điện lực Việt nam; Cùng với quyết định số 297/ QĐ- EVN- HĐQT ngày21/6/2005 của Tổng công ty về việc thành lập Trung tâm viễn thông di động điệnlực; Theo đề nghị của Phòng Tổ chức nhân sự thành lập các phòng ban theo sơ
đồ dưới đây
Sơ đồ tổ chức Trung tâm VT DI ĐỘNG ĐIỆN LỰC:
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
Tổ Phát triển KH
Tổ WIFI P.Quản lý Hạ tầng P.Quản trị TBĐC
P.VT Miền Nam
P.VT Miền Trung
Trang 51.5- Lĩnh vực kinh doanh của Trung tâm:
-Trung tâm viễn thông di động điện lực kinh doanh ngành dịch vụ viễnthông
- Danh mục sản phẩm dịch vụ: Trung tâm kinh doanh với 3 gói dịch Com, E-Phone, E-Mobile
vụ:E-1.5.1-Dịch vụ điện thoại cố định không dây (E-Com)
- Dịch vụ điện thoại di động nội tỉnh (E-Phone) công nghệ CDMA đượcCông ty Thông tin Viễn thông Điện lực (EVN Telecom) cung cấp thử nghiệm từnăm 2004 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 10/2005 Về cơ bản, đây làdịch vụ điện thoại di động nội tỉnh giống như CityPhone do VNPT đang cungcấp, có giá cước tương đương với điện thoại cố định có thể nhắn tin
-Dịch vụ điện thoại di động (E-Mobile): Giá cước thấp không hẳn là thếmạnhcủa E-Mobile mà điểm mạnh nhất của nó là công nghệ, các dịch vụ giá trịgia tăng mà điển hình là việc khách hàng có thể dễ dàng truy cập Internet với tốc
độ cao gấp 4 lần dial up - tương đương ADSL trung bình
- Dịch vụ điện thoại cố định không dây (E-com) kèm theo thiết bị đầu cuối
là dịch vụ đem lại doanh thu lớn nhất trong số 3 dịch vụ cung ứng của trung tâm.E-com của EVN Tel có truy cập Internet một cách di động Đây là điểm khácbiệt so với dịch vụ điên thoại cố định
Ba loại dịch vụ này đều được phủ sóng trên hầu hết 63 tỉnh thành của đấtnước Các thông tin về: Giá cước, vùng phủ sóng, Mẫu điện thoại, Cách hướngdẫn sử dụng và các Thông tin khuyến mại đều được đăng tải chi tiêt trên website:
www.evntelecom.com.vn
II- NĂNG LỰC SẢN XUẤT-KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM.
2.1- Năng lực quản lý chung
2.1.1- Trình độ của ban lãnh đạo Trung tâm
-Mục tiêu của Trung tâm VTDĐ là góp phần đưa EVN Telecom trở thànhmột trong những doanh nghiệp chiếm thị phần viễn thông lớn nhất của Việt namvào năm 2010 Bên cạnh đó là công tác phát triển thương hiệu và hỗ trợ, chămsóc khách hàng
-Chiến lược chính của EVN Telecom Chiến lược kinh doanh chính của TTVTDĐ cũng như của EVN Telecom là phát triển mạng di động của mình, trong
đó có điện thoại cố định không dây, và dịch vụ này sẽ tập trung chủ yếu vào vùngsâu vùng xa Có thể coi chiến lược này đã tìm ra được đoạn thị trường ‘ngách’.Cùng với việc lựa chọn công nghệ tiên tiến, chi phí đầu tư thấp và tấn công vàomột thị trường còn bỏ ngỏ, EVNTelecom đã có thể cung cấp tới khách hàng mộtdịch vụ tốt, với giá cước rẻ mà lại không vấp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ phíacác mạng di động hàng đầu như VinaPhone, MobiFone, đặc biệt là Viettel
Trang 6-Trung tâm đã đưa ra một hệ thống quản lý và lập kế hoạch chiến lượcnhằm sắp xếp các hoạt động kinh doanh hướng vào tầm nhìn và chiến lược của tổchức, cải thiện thông tin liên lạc trong và ngoài trung tâm, giám sát hoạt động của
tổ chức dựa trên các mục tiêu chiến lược của công ty
Các hệ thống hỗ trợ ra quyết định như : hệ thống thu thập thông tin, hệthống dự báo, hệ thống kiểm soát đều mang tính kịp thời, chính xác, cập nhật,đầy đủ Tuy nhiên chất lượng của các hệ thống hoạch định chiến lược vẫn chưahoàn toàn hợp lý Thêm vào đó là hiệu quả của sự phối hợp hoạt động giữa cácphòng ban , các bộ phân chuyên trách vẫn chưa cao
Nhưng có thể thấy được EVN tel cũng như TTVTDĐĐLđang dần pháttriển, khẳng định thương hiệu của mình Ban lãnh đạo cùng với các nhân viên tạitrung tâm đang nỗ lực hết mình cho sự nghiệp phát triển ngành viễn thông củacông ty
2.2-Năng lực tài chính
2.2.1-Phân tích bảng tổng kết tài sản của trung tâm VTDĐĐL năm 2008
I-Tiền& các khoản tương
đương tiền
II- Các khoản phải thu NH
1- Phải thu khách hàng
2- Trả trước cho người bán
3-Phải thu nội bộ ngắn hạn
4- Các khoản phải thu khác
5- DP phải thu NH khó đòi
III- Hàng tồn kho
IV- TSNH khác
100110130131
132
133135139140150
3.174.505.325.761
2.877.664.075.318
1.316.657.246.8691.640.709.829
1.510.491.837.127 58.893.045.043 (10.018.763.550) 213.147.400.436 1.626.215.069
1.205.687.572.728
905.925.609.691117.885.690.435
Trang 71.719.621.529.2101.007.760.746.3071.003.530.550.460 403.462.531 104.448.080 3.722.285.236
711.860.782.903
252.974.385.778
TỔNG TS: 270=100+200 270 4.894126854971 1.458.661.958.506
Từ số liệu ở bảng trên ta thấy:
Tỉ trọng về tài sản ngắn hạn luôn chiếm phần lớn trong tổng tài sản củatrung tâm(năm 2007: 82,66%; năm 2008: 64,86%) Trong tài sản ngắn hạn và dàihạn thì khoản phải thu luôn có tỉ trọng lớn nhất Về kết cấu tài sản này ta có thể
đi sâu phân tích để thấy rõ sự biến động về tài sản của công ty năm 2007 và
2008 Cụ thể:
Tổng tài sản của công ty năm 2008 tăng 335,522% hay3.445.465.896.465 đồng so với năm 2007 Có được kết quả này là do Trung tâmđang mở rộng đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu Do có sự tăng trội về số pháttriển thuê bao năm 2008 so với năm 2007 dẫn đến hàng tồn kho về thiết bị đầucuối cũng giảm so với năm trước là 81.831.609.718 đồng tức gần 1,38 lần Cùngvới đó các khoản phải thu trong năm 2008 tăng 317,65% hay 1.971.738.465.627đồng cho thấy trung tâm đã bán được lượng thiết bị và dịch vụ viễn thông khálớn xong trung tam cần theo dõi và quản lý chặt chẽ khoản phải thu này để đảmbảo thu hồi và quay vòng vốn Bên cạnh đó việc mở rộng đầu tư về chiều sâu vẫnluôn được trung tâm chú trọng hơn so với năm trước thể hiện ở tỉ trọng TSCĐluôn chiếm đa số trong tổng tài sản dài hạn (năm 2008:58,6%; năm 2007:1,258%), mức đầu tư cho TSCĐ năm 2008 tăng 335,66% so với năm 2007
2.2.2-Phân tích kết quả tình hình kinh doanh của Trung tâm
Trang 8Bảng 2:BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
22243040
2.726.405.891.669 13.005.968.9072.713.399.922.7621.407.980.447.7291.305.419.475.033
400.677.278 2.713.800.600.040
183.112.031.710 768.116.003.471 90.414.418.082 264.177.699.048 214.792.506
149.307.661.520 686.107.352148.621.554.168144.462.718.925 4.158.835.243
112.603.425 9.327.721 4.248.620.300 15.278.067 (1.787.420) 1.787.420
Ta xét thêm một số chỉ tiêu sau:
1- Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bq= 6,61
Trang 9Còn năm 2007 Vòng quay hàng tồn kho= 0,48974 NHư vạy vòng quayhàng tồn kho đã tăng so với năm trước là 13.498 lần.
2-Hiệu suất sử dụng Tổng tài sản= LNST/Tổng TS= 0,039 Tức cứ 1 đồngtrị giá TS bỏ ra thì thu được 0,039 đồng tiền lãi
3- Hệ số nợ Tổng TS= Tổng nợ phải trả/Tổng TS
=4.514.884.059.270/4.894.126.854.971= 0,923 đồng
Kết luận về năng lực tài chính của công ty: Qua các số liệu phân tích trên ta
có thể thầy được tình hình tài chính của Trung tâm ngày càng thuận lợi hơn, nămsau cao hơn năm trước rất nhiều
2.3-Năng lực sản xuất
2.3.1- Thống kê về thiết bị vật tư văn phòng
- Máy tính để bàn: 223 chiếc máy chủ(SERVER) 42 chiếc, do các nhà phânphối FPT cung cấp
- máy tính xách tay: 76 chiếc, của các hãng máy tính nổi tiếng như IBM,
HP, DELL
- Máy điều hòa LG, Panasonic: 71 chiếc
- Máy fax: 4 chiếc, máy San(7 chiếc), máy chiếu do hãng điện tử Panasoniccung ứng
Đây là những thiết bị vật tư hiện đại, phục vụ cần thiết cho công tác vănphòng của bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh nào
2.3.2 Các Trạm BTS
BTS có chức năng điều khiển hoạt động của liên kết không gian (air link),giao diện giữa mạng và thiết bị di động Do vậy việc phát triển các trạm BTS làcực kỳ cần thiết khi sử dụng công nghệ CDMA
Dưới đây là số liệu tổng hợp tại các tỉnh thành trên toàn quốc đến hết giaiđoạn 5 tức ngày 26/8/2008
Trang 10Điều này cũng cho thấy tại khâu vận hành, xây lắp các thiết bị để tăngcường hoàn thiện vùng phủ sóng cho mạng CDMA tại trung tâm cũng cần quantâm hơn nữa.
2.4.1 Cơ cấu nhân sự: Tuổi, trình độ văn hóa, Trình độ chuyên môn phù
hợp với công việc được giao
Dựa theo số liệu báo cáo về cơ cấu các công nhân viên chức theo chức danh
và đơn vị quản lý của trung tâm, ta có bảng tổng hợp số liệu dưới đây:
BÁO CÁO CƠ CẤU CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC THEO ĐỘ TUỔI NĂM
2008Dưới 30
tuổi
Từ 30-39tuổi
Từ 40-49tuổi
Từ 50-59tuổi
Trên 60tuổiViên chức
333 người, từ 30-39 tuổi có 37 người, từ 40-49 tuổi có 13 người, từ 50-59 tuổi
có 10 người, trên 60 tuổi có 2 người Nhìn chung độ tuổi như trên là khá trẻ Ởmức dưới 30 tuổi chiếm phần đông là Viên chức Chuyên môn nghiệp vụ (190người), Nhân viên (113 người), tiếp theo đó là Công nhân, cuối cùng là Viênchức quản lý (7 người) trong tổng số 333 người Với độ tuổi trẻ như vậy, cáccông nhân viên chức ở trung tâm đều có đủ kinh nghiệm làm việc, có khả năng
Trang 11cống hiến về năng lực cũng như nhiệt huyết trong công việc Nhất là các viênchức quản lý có độ tuổi khá trẻ, do vậy cách tư duy, quan điểm lãnh đạo cũngthông thoáng hơn Và việc biên giảm nhân viên theo từng năm giúp bộ máy quản
+ trình độ đại học có cử nhân kỹ thuật, kinh tế
+trung học- cao đẳng kỹ thuật, kinh tế
Những con số này cho thấy cán bộ quản lý cuả trung tâm có trình độchuyên môn tốt, thêm vào đó là các kinh nghiệm làm việc thực thế, cũng là điềukiện giúp lãnh đạo trung tâm có những chính sách cắt giảm, phân bổ nhân viênhợp lýhơn
2.4.2-Hoạt động quản trị nguồn nhân huấn luyện, thăng tiến:
+ Phương thức tuyển dụng:
Trung tâm tuyển dụng các ứng viên chủ yếu theo hình thức: cán bộ nhânviên trong trung tâm giới thiệu các ứng viên (có thể là người than, bạn bè, đốitác ) có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí đang tuyển dụng Bên cạnh đótrung tâm có thể đưng tuyển các vị trí công việc kèm theo bản mô tả công việc,các điều kiện khi tham gia ứng tuyển trên báo đài, tạp chí, Internet
Khi nhận được hồ sơ, phòng Nhân sự sẽ phối hợp cùng phòng ban chứcnăng khác lên kế hoạch phỏng vấn trực tiếp các ứng viên qua các vòng 1,2 ( tùytheo yêu cầu từng công việc)
Trang 12Cuối cùng phòng Nhân sự sẽ có trách nhiệm thông báo cho các ứng viên đãtrúng tuyển.
+Phương thức huấn luyện, đào tạo nhân viên
Đối với nhân viên mới: Các trưởng phòng ban chuyên trách phối hợp cùngcác nhân viên có kinh nghiệm, chuyên môn kỹ thuật hướng dẫn, đào tạo trực tiếptrong quá trình làm việc Mỗi nhân viên mới bắt đầu làm việc sẽ có một thời gianthử việc nhất định (thường là 1,2 tháng) Sau thời gian đó, nếu kết quả làm việctốt nhân viên đó sẽ được ký hợp đồng dài hạn
Đối với nhân viên đã có kinh nghiêm làm việc: để phù hợp với sự thay đổitrong cơ chế quản lý, theo kịp tiến độ khoa học- công nghệ ngày càng hiện đại…Ban lãnh đạo trung tâm dưới sự hỗ trợ về mặt tài chính của EVN Telecom đã cónhững chính sách bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho các nhân viên trong công
ty Hàng năm, với sự hợp tác của các trung tâm, công ty đào tạo công nghệ thôngtin, nhất là tin học văn phòng, chăm sóc khách hàng, nghiệp vụ quản lý, một sốlượng lớn các nhân viên có triển vọng tại trung tâm đã được bồi dưỡng, nâng caochuyên môn
2.4.3-Các chính sách khen thưởng, động viên, thử thách:
Các nhân viên có biểu hiện tốt trong công việc sẽ có những chính sáchkhen thưởng động viên xứng đáng như: tăng cấp bậc trong công việc, tăng lươngthưởng theo doanh số bán, chế độ khen thưởng vào dịp lễ tết, “tiền lương tháng13’’,… Ngược lại, đối với các nhân viên có biểu hiện không tốt : làm việc chưanghiêm túc, sai sót trong công việc, sẽ bị giảm trừ lương, thưởng, hạn chế khảnăng tăng cấp bậc, thậm chí sa thải
-Môi trường – nề nếp làm việc và văn hóa doanh nghiệp; mức độ thỏa mãn/tận tậm – gắn bó của người lao động với doanh nghiệp
Với chế độ lương thưởng nhất định, nó tạo cho nhân viên trong công tymột tâm lý ổn định khi làm việc Tuy nhiên trung tâm vẫn chưa có những chínhsách khuyến khích thực sự hiệu quả cho các nhân viên trung tâm cống hiến hếtmình cho công việc Bởi môi trường làm việc chưa có những áp lực nhất định
về : vượt kế hoạch kinh doanh, tăng doanh số bán Việc cộng thêm phần trămdoanh thu, phần trăm hoa hồng vẫn chưa được chú trọng
Cùng với đó là cơ cấu tổ chức theo đường thẳng như đã nói ở trên Mọi vấn
đề cần phải thông qua ý kiến lãnh đạo, các nhân viên không được phép tự hoạtđộng, tự đặt ra phương thức làm việc cá nhân Lãnh đạo không quản lý nhân viêntheo hình thức trao quyền Chính vì vậy mà các nhân viên trung tâm không pháthuy được tối đa năng lực, nhiệt huyết của bản than
Qua đó cũng có thể kết luận được năng lực nhân sự về chuyên môn nghiệp
vụ, số lượng là tốt Tuy nhiên môi trường làm việc vẫn chưa thực sự năng động,kích thích được các nhân viên trong quá trình làm việc
Trang 13III-Phân tích hoạt động Marketing của doanh nghiệp
3.1-Vai trò của Marketing trong doanh nghiệp: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của trung tâm trong hoạt động marketing.
3.1.1- Điểm mạnh của Trung tâm:
Qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu cho thấy mọi hoạt động Marketing củaTrung tâm di động điện lực- đơn vị thuộc công ty Viễn thông điện lực (EVNTel)trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt nam Do vậy mà trung tâm có rát nhiều lợi thếkhi bắt ddaufahoatj đọng kinh doanh
- Về mặt tài chính: có sự hỗ trợ lớn bên phía công ty Bởi EVN Tel khôngchỉ kinh doanh 3 dịch vụ trên mà còn rất nhiều dịch vụ khác nữa Mặc dù e-com,e-mobile và e-phone là ba loại dịch vụ chủ chốt của EVN Tel nhưng nguồndoanh thu chính lại ở phía các dịch vụ khác như: e-tel, e-net, e-line…và nguồnkinh phí từ phía tập đoàn điện lực Việt nam Vì thế trung tâm sẽ có một nguồnkinh phí ổn định và khá dồi dào cho hoạt động kinh doanh của mình Chính vìthế mà nguồn tài chính dành cho hoạt động marketing cũng không gặp nhiều khókhăn
3.1.2-Điểm yếu của Trung tâm
Các chiến lược Marketing của công ty không chỉ dành cho 3 loại dịch vụE-com, E-phone, E-mobile mà còn dành cho các dịch vụ khác như E-line, E-net,Volp179 Do vậy công ty sẽ chưa thể đưa ra một chiến lược marketing phù hợp,đầy đủ, có thể tận dụng tối đa tính năng vượt trội của 3 dịch vụ này Và khi chiếnlược marketing này đưa đến Trung tâm đã không thực sự mang lại hiệu quả lớn.Cũng chính vì lẽ đó mà Marketing không hẳn được chú trọng tại TT
Công tác kinh doanh:
- Phân tích thị trường: Tìm hiểu thông tin thị trường, xu hướng sử dụngdịch vụ, thiết bị đầu cuối; tìm hiểu thông tin về các đối thủ cạnh tranh khác( giácước, gói cước dịch vụ, các quy trình kinh doanh…)
- Tổng hợp và đánh giá các nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tớikhả năng cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ do Trung tâm thực hiện;
- Nghiên cứu năng lực và khả năng, kế hoạch phát triển mạng lưới và dịch
Trang 14- Phân tích, đánh giá đề xuất nhu cầu các nguồn lực cần thiết cho các chiếnlược kinh doanh ( kỹ năng, tài sản, tài chính, năng lực kỹ thuật, trang thiết bị,nhân lực…).
- Xây dựng các biện pháp về sản phẩm bao gồm: lựa chọn sản phẩm, biệnpháp phát triển thuê bao, dịch vụ
- Xây dựng phương án phát triển các kênh phân phối: phát triển tổng đại lý
và các đại lý phổ thông theo khu vực và thời gian;
- Xây dựng các chính sách giá phù hợp nhằm thu hút khách hàng;
- Lập, đề xuất lãnh đạo phê duyệt các gói cước dịch vụ của mạng CDMA;
- Xây dựng chính sách Marketing tổng thể;
- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các chiến lược kinh doanh;
đề xuất các giải pháp cải biến phù hợp và thúc đẩy hiệu quả chiến lược;
- Tìm hiểu và vận dụng các văn bản pháp quy, thủ tục pháp lý, chính sáchgiá cả có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của Trung tâm;
- Tổng hợp báo cáo công tác quản lý kinh doanh theo yêu cầu
Công tác kế hoạch:
-Tổng hợp và cân đối toàn bộ kế hoạch sản xuất kinh doanh, kỹ thuật, tàichính, kế hoạch đầu tư, xây dựng, sửa chữa lớn, vật tư, lao động, tiền lương, đàotạo, bồi dưỡng, an toàn bảo hộ lao động của Trung tâm (theo phân cấp);
-Lập kế hoạch của Trung tâm trình Công ty duyệt và tổ chức thực hiện;-Lập kế hoạch của Trung tâm theo định kỳ và theo dõi, đôn đốc các đơn vịthực hiện kế hoạch;
-Tổ chức duyệt các kế hoạch sản xuất kinh doanh của các Văn phòng đạidiện, các phòng viễn thông miền
-Thu thập số liệu, lập báo cáo, thống kê, phân tích và đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch của Trung tâm và báo cáo Công ty theo quy định; Là đầu mốithống kê của toàn Trung tâm;
-Theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động chung của toàn Trung tâm theo định
kỳ và việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, các kế hoạch chương trình công táccủa cấp trên và Trung tâm; trên cơ sở đó phát hiện những vấn đề cần giải quyếtbáo cáo lãnh đạo để chỉ đạo SXKD được kịp thời;
-Trực tiếp chủ trì/ tham gia thanh quyết toán, thanh lý các hợp đồng kinh tếđược giao;
-Lập báo cáo các hoạt động SXKD của cả Trung tâm theo định kỳ;
-Báo cáo số liệu thống kê theo kế hoạch, báo cáo sơ kết, tổng kết công tácSXKD của Trung tâm
*Công tác PR và Quảng cáo
- Tìm hiểu thông tin về các chương trình quảng cáo PR, quảng cáo của cácđối thủ cạnh tranh là các mạng viễn thông khác như Vietel, S-Fone, HT Mobile,
Trang 15Vinaphone, Mobiphone… để xây dựng chương trình phù hợp, hiệu quả choTrung tâm;
- Hoạch định các chính sách PR, quảng cáo, tiếp thị khách hàng phù hợp;
- Lập kế hoạch cụ thể về quảng cáo, tiếp thị giới thiệu sản phẩm, dịch vụviễn thông của Trung tâm tới khách hàng theo từng giai đoạn và sự kiện;
- Xây dựng các chương trình khuyến mại sản phẩm, dịch vụ;
- Theo dõi tổng hợp và đánh giá hiệu quả, kết quả thực hiện các kế hoạch,chiến lược PR, quảng cáo và đề xuất các giải pháp cải tiến phù hợp;
- Quan hệ với các cơ quan thông tin, báo chí, triển lãm, hội chợ dể tuyêntruyền, giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ của Trung tâm, giới thiệu các hoạt độngkinh doanh của Trung tâm và xử lý các vấn đề trả lời công luận sau khi đượcGiám đốc Trung tâm phê duyệt;
- Tổ chức các hội nghị khách hàng của Trung tâm;
- Xây dựng và thực hiện hệ thống các biểu mẫu báo cáo về công tác PR vàquảng cáo
* Công tác dịch vụ viễn thông công ích
- Xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ VTCI và theo dõi thực hiện
- Đề xuất phương án vay vốn từ quỹ dịch vụ VTCI và lập thủ tục vay vốn từquỹ dịch vụ VTCI
- Thanh quyết toán sản lượng dịch vụ VTCI thực hiện
- Tổng hợp báo cáo theo yêu cầu
Điều này cho thấy các chiến lược và hoạt động marketing tại phòng CLKD chỉ chiếm 1 phần nhỏ trong số các kế hoạch, nhiệm vụ của phòng.
Xét đến Chất lượng nhân sự của bộ phận đó: trình độ chuyên môn, kinhnghiệm… Chỉ có Trưởng phòng CLKD là người đã trực tiếp tham gia vào việclập kế hoạch, chiến lược marketing tại công ty EVN Telecom Còn các nhân viêntrong phòng thì không có ai có chuyên môn thực sự , không có ai được đào tạochuyên nghiệp về marketing
Dựa trên những biểu hiện của công ty ta có thể đưa ra kết luận tổng thể đây
chưa phải là doanh nghiệp kinh doanh theo định hướng marketing
3.2-Phân tích môi trường marketing tác động đến hoạt động marketing (những cơ hội, thách thức) của trung tâm.
3.2.1Các yếu tố của môi trường marketing vĩ mô và tác động của nó đến hoạt động kinh doanh của DN
3.2.1.1-Yếu tố Thể chế- Luật pháp:
Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên mộtlãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và pháttriển của bất cứ ngành nào