1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội từ 2008- 2010

25 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội từ 2008-2010
Tác giả Hà Thị Minh Hiền
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2008-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 319,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ chế thị trường, nền kinh tế hàng hoá phát triển rất đa dạng và phong phú, ngành Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng đặc biệt là các NHTM. Chính vì vậy, để phát triển nền kinh tế nhằm đạt được những mục tiên đã đề ra thì một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu phải thực hiện là củng cố và lành mạnh hoá hoạt động của hệ thống tài chính tiền tệ nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng. Trong đó, đảm bảo hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng vừa an toàn vừa có hiệu quả cao, có khả năng thích ứng được với những biến chuyển của nền kinh tế là những điều kiện tiên quyết góp phần xây dựng một hệ thống NHTM vững mạnh và ổn định. Trong những năm qua, hệ thống NHTM Việt Nam đã từng bươc đổi mới và ngày càng khẳng định tầm quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là hoạt động tín dụng của các NHTM. Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của các NHTM, nó chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản. Hoạt động tín dụng được hiểu là hoạt động trong đó ngân hàng thực hiện tài trợ cho các nhu cầu sử dụng vốn của nền kinh tế và dựa trên nguyên tắc hoàn trả, có thời hạn và có lãi. Hoạt động tín dụng đem lại thu nhập chính cho NHTM nhưng cũng có thể gây ra những tổn thất nghiêm trọng nếu các khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp không hiệu quả, hoặc bị rủi ro. Để tín dụng có hiệu quả là vấn đề hết sức khó khăn nhưng cũng hết sức quan trọng đối với các NHTM nói chung và đối với ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội nói riêng. Với mong muốn được tiếp xúc với thực tế hoạt động kinh doanh Ngân hang và từ đó tìm hiểu và phân tích được các rủi ro này, được sự giới thiệu của khoa tài chính ngân hàng và sự chấp thuận của Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, em đã được thực tập tại phòng tín dụng của Ngân hang. Qua thời gian đầu thực tập, em đã được tìm hiểu sơ bộ về Ngân hàng và đưa ra báo cáo tổng hợp với những nội dung cơ bản về Ngân hàng và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Bài báo cáo gồm 3 chương: Chương I: Giới thiệu chung về Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội Chương II: Đánh giá chung về kết quả kinh doanh của ngân hàng Chương III: Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội từ 2008- 2010

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cơ chế thị trường, nền kinh tế hàng hoá phát triển rất đa dạng vàphong phú, ngành Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng đặc biệt làcác NHTM Chính vì vậy, để phát triển nền kinh tế nhằm đạt được nhữngmục tiên đã đề ra thì một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu phải thựchiện là củng cố và lành mạnh hoá hoạt động của hệ thống tài chính tiền tệnói chung và ngành Ngân hàng nói riêng Trong đó, đảm bảo hoạt độngkinh doanh tiền tệ, tín dụng vừa an toàn vừa có hiệu quả cao, có khả năngthích ứng được với những biến chuyển của nền kinh tế là những điều kiệntiên quyết góp phần xây dựng một hệ thống NHTM vững mạnh và ổn định.Trong những năm qua, hệ thống NHTM Việt Nam đã từng bươc đổimới và ngày càng khẳng định tầm quan trọng trong việc thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế, đặc biệt là hoạt động tín dụng của các NHTM Hoạtđộng tín dụng là hoạt động cơ bản của các NHTM, nó chiếm tỉ trọng lớnnhất trong tổng tài sản Hoạt động tín dụng được hiểu là hoạt động trong đóngân hàng thực hiện tài trợ cho các nhu cầu sử dụng vốn của nền kinh tế vàdựa trên nguyên tắc hoàn trả, có thời hạn và có lãi Hoạt động tín dụng đemlại thu nhập chính cho NHTM nhưng cũng có thể gây ra những tổn thấtnghiêm trọng nếu các khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp không hiệuquả, hoặc bị rủi ro Để tín dụng có hiệu quả là vấn đề hết sức khó khănnhưng cũng hết sức quan trọng đối với các NHTM nói chung và đối vớingân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội nói riêng

Với mong muốn được tiếp xúc với thực tế hoạt động kinh doanh Ngânhang và từ đó tìm hiểu và phân tích được các rủi ro này, được sự giới thiệucủa khoa tài chính ngân hàng và sự chấp thuận của Ban lãnh đạo Ngân hàngTMCP Sài Gòn – Hà Nội, em đã được thực tập tại phòng tín dụng của Ngânhang Qua thời gian đầu thực tập, em đã được tìm hiểu sơ bộ về Ngân hàng và

Trang 2

đưa ra báo cáo tổng hợp với những nội dung cơ bản về Ngân hàng và hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng.

Bài báo cáo gồm 3 chương:

Chương I: Giới thiệu chung về Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội

Chương II: Đánh giá chung về kết quả kinh doanh của ngân hàng Chương III: Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội từ

2008- 2010

Trang 3

Chương I Giới thiệu chung về ngân hàng Sài Gòn- Hà Nội

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà nội (SHB) tiền thân là Ngân hàngTMCP Nông thôn Nhơn Ái, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 5703000085 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Cần Thơ cấp ngày10/12/1993 và giấy phép số 0041/NN/GP do NHNN Việt Nam cấp ngày13/11/1993 SHB chính thức đi vào hoạt động từ ngày 12/12/1993

Những ngày đầu đi vào hoạt động, trong bối cảnh nền kinh tế đất nướcchuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước, SHB với vốn điều lệ ban đầu là 400 triệu đồng,mạng lưới hoạt động của Ngân hàng chỉ có trụ sở chính đặt tại số 341- ẤpNhơn Lộc 2 - Thị tứ Phong Điền - Huyện Châu Thành - Tỉnh Cần Thơ nay

là Huyện Phong Điền Thành phố Cần Thơ, với tổng số cán bộ nhân viênlúc bấy giờ là 8 người, trong đó chỉ có một người có trình độ đại học, vớiđịa bàn bao gồm vài xã thuộc huyện Châu Thành, đối tượng khách hàngchủ yếu là các hộ nông dân với mục đích vay vốn phục vụ sản xuất nôngnghiệp

Trải qua 16 năm hoạt động, đến nay vốn điều lệ của SHB đã đạt 2000

tỷ đồng, mạng lưới hoạt động kinh doanh đã có mặt tại các địa bàn thànhphố lớn như TP Hồ Chí Minh, TP Hà Nội, TP Đà Nẵng, TP Cần Thơ vàHải Phòng; các tỉnh và thành phố có mức tăng trưởng cao, dân số đông nhưQuảng Ninh, Vinh, Huế, Nha Trang, Vũng Tàu, Lạng Sơn, Lào Cai và cácthành phố có khu công nghiệp như Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, ChuLai, Quy Nhơn, Bình Dương, Đồng Nai; với nhiều sản phẩm dịch vụ mớitiện ích Đối tượng khách hàng của SHB đã đa dạng gồm nhiều thành phầnkinh tế và hoạt động trong nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau Hoạtđộng kinh doanh những năm qua, SHB luôn giữ được tỷ lệ an toàn vốn caocùng với chính sách tín dụng thận trọng và quy trình hợp lý đảm bảo chất

Trang 4

lượng và tài sản tốt với khả năng phát triển danh mục tín dụng khả quan Vìvậy, kết quả kinh doanh của SHB năm sau luôn cao hơn năm trước, các chỉtiêu tài chính đều đạt và vượt kết hoạch đề ra, tạo tiền đề thuận lợi để ngânhàng phát triển bền vững

Ngày 20/1/2006 Thống đốc NHNN Việt Nam đã ký quyết định số93/QĐ-NHNN chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình từ Ngân hàngTMCP nông thôn sang Ngân hàng TMCP đô thị, đánh dấu một giai đoạnphát triển mới của SHB, từ đó đã tạo thuận lợi cho ngân hàng có điều kiệnnâng cao năng lực tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủsức cạnh tranh và phát triển đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Và cho đến ngày 14/1/2008 đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ lên 2000 tỷđồng Với việc tăng vốn này, SHB có khả năng đáp ứng những khách hànglớn cùng với hạn mức tín dụng lớn, đây là thuận lợi lớn của ngân hàng khi

mà nhu cầu về vốn của nền kinh tế đang tăng cao như hiện nay

1.2 Nguyên tắc hoạt động

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay đặc biết là quá trìnhcông nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước và sự ra đời của các tổ chức tàichính, tín dụng để tăng khả năng cạnh tranh và đạt được những yêu cầutrước mắt cũng như lâu dài của ngân hàng, SHB đã đặt cho mình nhữngnguyên tắc hoạt động riêng, đây cũng thể coi là những “bí kíp” dẫn đếnthành công của mỗi ngân hàng 5 nguyên tắc của SHB là:

 Một là áp dụng nhất quán các thông lệ quốc tế trong công tác điềuhành ngân hàng;

 Hai là phát triển và đưa ra thị trường những sản phẩm dịch vụ tàichính đa dạng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tạo lập danh tiếng về chấtlượng phục vụ khách hàng, độ tin cậy, và mức giá cả cạnh tranh;

 Ba là đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin, lấy công nghệ thôngtin làm cơ sở để phát triển mô hình ngân hàng hiện đại;

Trang 5

 Bốn là hoạt động trên cơ sở thận trọng về tài chính và luôn nhậnthức được tầm quan trọng của quản lý rủi ro, bảo toàn tài sản và duy trì khảnăng thanh toán là tối cần thiết cho sự thành công của Ngân hàng; Phát huytối đa nguồn lực tài chính trên nguyên tắc đảm bảo an toàn hoạt động vànâng cao khả năng sinh lời;

 Năm là đầu tư vào con người, phát triển năng lực của cán bộ, nhânviên, khuyến khích sự cống hiến xuất sắc, thưởng công xứng đáng vớithành tích và tạo điều kiện cho họ có cơ hội phát triển toàn diện

86 Bà Triệu, Q Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Chi nhánh Kiên Giang:

Số 02 Trần Phú, Thị xã Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang

Trang 6

302, khu 01, Phường Phú Hòa, Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh BìnhDương

Và hơn 40 phòng giao dịch trên khắp đất nước

1.4 Cơ cấu tổ chức

1.4.1 Ban điều hành

Hiện nay ban điều hành của ngân hàng SHB như sau:

+ Hội đồng quản trị:

Ông Đỗ Quang Hiển - Chủ tịch hội đồng quản trị

Ông Nguyễn Văn Lê - Thành viên hội đồng quản trị

Ông Trần Ngọc Linh - Thành viên hội đồng quản trị

Ông Nguyễn Văn Hải- Thành viên hội đồng quản trị

Ông Trần Thoại -Thành viên hội đồng quản trị

Ông Phan Huy Chí - Thành viên hội đồng quản trị

+Ban kiểm soát:

Bà Đàm Ngọc Bích- Trưởng Ban Kiểm Soát

Bà Nguyễn Thị Hồng Uyên- Kiểm soát viên

Ông Lương Đức Chính- Kiểm soát viên

Ông Bùi Thanh Tâm- Kiểm soát viên

+Ban điều hành:

Ông Nguyễn Văn Lê- Tổng giám đốc

Ông Bùi Tín Nghị- Phó Tổng giám đốc

Ông Đặng Trung Dũng- Phó Tổng giám đốc

Ông Phan Nhật Tính- Phó Tổng giám đốc

+Kế toán trưởng:

Bà Nguyễn Thị Hồng Trang

Trang 7

1.4.2 Bộ máy tổ chức:

1.4.3 Chức năng các phòng ban:

1.4.3.1 Phòng hành chính nhân sự

- Quản lý nhân sự; đào tạo nhân sự

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

- Theo dõi những biến động và thực hiện các biện pháp để ổn định vàphát triển nhân sự, nguồn lực con người của ngân hàng

Trang 8

-Xây dựng phương án và thực hiện nghiêm ngặt công tác bảo vệ antoàn cơ quan và khách hàng đến giao dịch,… và một số nghiệp vụ liên quanchức năng

1.4.3.3 Trung tâm thanh toán và thanh toán quốc tế

- Điều hành và quản lý hoạt động tài trợ thương mại, xuất nhập khẩu,

… trong nước và quốc tế

- Thực hiện cung cấp các sản phẩm , dịch vụ liên quan đến hoạt độngthanh toán, chuyển tiền

- Quản lý công tác thanh toán quốc tế

- Quản lý hệ thống thanh toán ( SWIFT )

1.4.3.4 Phòng phát triển sản phẩm, dịch vụ

- Quản lý và phát triển sản phẩm phi tín dụng của ngân hàng

- Tiếp nhận và phản hồi những thông tin về sản phẩm nội bộ của ngânhàng

- Quản lý các hoạt động của ngân hàng liên quan đến sản phẩm phi tíndụng

1.4.3.5 Phòng nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ

- Quản lý điều hành và hoạt động vốn, tạo tính thanh khoản

- Quản lý nguồn vốn và sử dụng vốn của ngân hàng

Trang 9

- Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ký thác, nhận ủy thác.

- Quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng trên thị trường vốn

- Kết hợp quản lý tài sản nợ - tài sản có của ngân hàng

- Quản lý hoạt động kinh doanh ngoại hối

- Nghiên cứu và phát triển các hoạt động kinh doanh có liên quan.1.4.3.6 Phòng Ngân quỹ

- Quản lý công tác thanh toán nội địa của ngân hàng

- Quản lý ngân quỹ

- Hỗ trợ trong hoạt động cho phòng nguồn vốn và phòng kinh doanhtiền tệ

1.4.3.7 Phòng tài chính kế toán

- Kế hoạch xây dựng và kiểm tra chế độ báo cáo tài chính kế toán

- Kế toán quản trị, kế toán tổng hợp

- Lập báo cáo chi tiết hàng kỳ về báo cáo tài chính

- Thực hiện công tác hậu kiểm chứng từ kế toán

1.4.3.8 Phòng Hành chính Quản trị

- Công tác lễ tân, phục vụ

- Quản lý hành chính, văn thư, con dấu

- Quản lý, mua sắm tài sản cố định và công cụ dụng cụ của ngân hàng

- Thực hiện công tác bảo vệ và an ninh

- Thực hiện các công tác hành chính quản trị khác theo yêu cầu củaban lãnh đạo

1.4.3.9 Phòng Công nghệ thông tin

- Công tác quản trị mạng, quản trị hệ thống

- Công tác an toàn và bảo mật thông tin

- Phát triển hoạt động ứng dụng hỗ trợ hoạt động chung và hoạt độngđiều hành

- Phát triển ứng dụng: tích hợp, quản lý và điều hành ngân hàng

- Xây dựng và phát triển hệ thống báo cáo, thông tin quản lý

Trang 10

1.4.3.10 Phòng Đầu tư

- Quản lý hoạt động đầu tư dự án của ngân hàng

- Quản lý hoạt động đầu tư chứng khoán và đầu tư giấy tờ có giá kháccủa ngân hàng

- Thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng

- Thiết lập các danh mục đầu tư tài sản có hiệu quả

1.5 Hoạt động kinh doanh chính

Theo quyết định cấp giấy phép hoạt động số 214/QĐ-NH5 ngày13/11/1993 của thống đốc Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn- HàNội được thực hiện các nghiệp vụ sau:

 Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dại hạn của các thành phầnkinh tế và dân cư dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; pháthành kỳ phiếu có mục đích sau khi được Ngân Hàng Nhà Nước cho phép

 Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức và cánhân trong nước và ngoài nước khi được Ngân Hàng Nhà Nước cho phép

 Vay vốn Ngân Hàng Nhà Nước và các tổ chức tín dụng khác

 Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đối với các tổ chức và các cánhân sản xuất, kinh doanh nông, lâm, ngư và chế biến sản phẩm nôngnghiệp trên địa bàn tùy theo tính chất và khả năng của nguồn vốn

 Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá trị

 Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành

Trang 11

•Tiền gửi có kỳ hạn là loại tài khoản tiền gửi được sử dụng với mụcđích chủ yếu để hưởng lãi căn cứ vào kỳ hạn gửi, gồm các loại tiết kiệmVNĐ, USD, EUR

•Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi được sử dụng với mục đích đểgửi hoặc rút tiền mặt bất cứ lúc nào, gồm các loại hình tiết kiệm VNĐ,USD, EUR

•Các chứng chỉ tiền gửi có liên quan là các loại hình tiết kiệm khác

mà ngân hàng cung cấp tạo điều kiện tiện ích nhất cho khác hàng

 Sản phẩm dịch vụ cho vay:

•Cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân và doanh nghiệp là tài trợ vốncho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh hànghoá và dịch vụ

•Cho vay đầu tư khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư dự án

•Cho vay tiêu dùng là tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhucầu sinh hoạt tiêu dùng

•Cho vay mua bất động sản là tài trợ vốn cho khách hàng nhằm bổsung phần vốn thiếu hụt trong xây dựng, sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc,thanh toán tiền mua bất động sản

•Cho vay du học là tài trợ vốn cho tổ chức cá nhân để cho một haynhiều cá nhân khác có nhu cầu du học tại chỗ hoặc du học ở nước ngoài

•Cho vay sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do SHB phát hành là tài trợ vốncho khách hàng có số dư tiết kiệm, số tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại ngânhàng nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng hợp pháp

•Cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp là tài trợ cho khách hàng ởkhu vực nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp,các ngành nghề kinh doanh hàng hoá và dịch vụ nông nghiệp

•Cho vay thấu chi là tài trợ vốn cho khách hàng nhằm bổ sung phầnvốn thiếu hụt khi tài khoản của khách hàng mở tại SHB không đủ số dư cần

Trang 12

thiết để thanh toán.

•Bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu

•Bảo lãnh nước ngoài

•Bảo lãnh phát hành chứng từ có giá

 Dịch vụ thẻ Solid

Cùng với tăng nhanh của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ngânhàng cũng đã phát triển các dịch vụ như phát hành thẻ Ngày 7/12/2007 vừaqua ngân hàng chính thức ra mắt thẻ Solid, Với sự ra đời của thẻ Solid,SHB đang từng bước hoàn thiện các dịch vụ của mình để trở thành ngânhàng bán lẻ đa năng hiện đại hàng đầu tại Việt Nam theo lộ trình phát triểnđến năm 2010 Tuy ra đời muộn so các các ngân hàng và tổ chức tín dụngkhác song thẻ Solid lại có những tính năng vượt trội thẻ Solid của SHB đãtham gia vào liên minh thẻ của Vietcombank, vì vậy các khách hàng củaSHB có thể rút tiền mặt tại 3000 máy ATM hoạt động 24/24h, đồng thờicũng có thể mua hàng hóa tại 20.000 đơn vị chấp nhận thẻ trên toàn quốc.Đặc biệt, tài khoản thẻ Solid của SHB có thể được thấu chi lên đến 200triệu đồng

 Cổ phiếu

Ngân hàng SHB được sự cho phép của UBCK đã chào bán 150 triệu

cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng để tăng vốn điều lệ từ 500 tỉ đồng lên 2000

tỉ đồng và theo đó, SHB sẽ phát hành 70 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiệnhữu theo tỉ lệ 1:1,4 với giá 10.000 đồng/ cổ phiếu; chào bán 80 triệu cổ

Trang 13

đồng/ cổ phiếu, cụ thể bán cho Tập đoàn Than khoán sản Việt Nam và tậpđoàn Công nghiệpcao su Việt Nam, mỗi đơn vị 30 triệu cổ phiếu, Tập đoàn

Hạ Long 16 triệu cổ phiếu….; riêng đối tác chiến lược và cán bộ công nhânviên của SHB không chuyển nhượng cổ phiếu trong 3 năm

Và SHB sẽ trở thành ngân hàng thứ ba lên sàn giao dịch chứng khoánđây là bước phát triển lớn nâng cao khả năng huy động vốn và cạnh tranhtrong quá trình hội nhập

đi mật khẩu của khách hàng Ngoài ra, để hạn chế việc các chương trìnhvirus trong máy tính ghi lại thao tác gõ phím nhằm lấy cắp mật khẩu kháchhàng, điều này sẽ giúp cho thông tin đăng nhập của khách hàng được bảo

vệ tốt hơn Quý khách có thể truy vấn tài khoản cũng như các dịch vụ liênquan đến ngân hàng như tỷ giá, lãi suất trên SMS bằng cách soạn tin nhắnrồi gửi đến 997, ngay lập tức sẽ nhận được tin nhắn phản hồi Đây cũng làtính năng vượt trội của iBanking so với các ngân hàng khác

Trang 14

- Ngày 29/11/2007 SHB và thành đoàn Hà Nội vừa ra mắt quỹ hỗ trợthanh niên lập nghiệp, theo đó ngân hang sẽ cho thanh niên Hà Nội vay vốn

để lập nghiệp Số tiền vay của mỗi dự án có thể lên đến 50 triệu đồng vàtổng số quỹ mà ngân hang dự kiến cho vay lên đến 3 tỷ đồng Đây là việclàm rất có ý nghĩa tạo điều kiện cho sinh viên, thanh niên phát huy đượckhả năng sang tạo và sức trẻ của mình

Ngày đăng: 06/08/2013, 12:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình kinh doanh của SHB 2006 – 30/6/2008 - Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội từ 2008- 2010
Bảng 1 Tình hình kinh doanh của SHB 2006 – 30/6/2008 (Trang 15)
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB 2006 – 30/6/2008 - Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội từ 2008- 2010
Bảng 2 Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB 2006 – 30/6/2008 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w