Vốn là một nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt với hoạt động kinh doanh của ngân hàng với phương châm “đi vay là để cho vay”. Nguồn vốn của NHTM CP Bắc á-Chi nhánh hàng đậu đã tăng trưởng liên tục trong 03 năm qua với tốc độ tăng trưởng bình quân lên đến 45%. Tính đến ngày 31/12/2007 tổng nguồn vốn huy động là 300 tỷ đồng.
Trang 13.Các hoạt động kinh doanh chính của chi nhánh
3.1 Hoạt động huy động vốn
Vốn là một nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt với hoạt động kinh doanh của ngân hàng với phương châm
“đi vay là để cho vay” Nguồn vốn của NHTM CP Bắc á-Chi nhánh hàng đậu đã tăng trưởng liên tục trong 03 năm qua với tốc độ tăng trưởng bình quân lên đến 45% Tính đến ngày 31/12/2007 tổng nguồn vốn huy động là
300 tỷ đồng
3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Tín dụng là một nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng, không những mang lại lợi nhuận chủ yếu mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Quy mô tín dụng tăng trưởng nhanh qua các năm , đến 31/12/2007 dư
nợ cho vay nền kinh tế (không bao gồm cho thuê tài chính) là 1.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt 30%/năm
Cơ cấu cho vay chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá đối tượng khách hàng: Các loại hình doanh nghiệp, hộ sản xuất, các khu vực kinh tế năng động và có tiềm lực Bên cạnh quan điểm tín dụng không tập trung quá lớn vào một khách hàng, ngân hàng đã duy trì chính sách chăm sóc những khách hàng có năng lực tài chính lành mạnh, giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế như Tổng công ty điện lực, Tổng công ty bưu chính viễn thông… nhằm nâng cao ưu thế cạnh tranh với các NHTM khác Tỷ trọng dư nợ các loại hình doanh nghiệp dân doanh tăng từ 44.5% năm 2006 lên 52 % năm
2007
NHTM CP Bắc á-Chi nhánh Hàng đậu luôn đặt vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng lên hàng đầu Ngoài việc mở rộng cho vay để phân tán rủi
ro, NHTM CP Bắc á- Chi nhánh Hàng Đậu đã thường xuyên có chỉ đạo
kịp thời nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
Trang 2Nghiệp vụ TTQT: Nghiệp vụ TTQT thực sự đi vào hoạt động từ năm
đầu mới thành lập, từ đó đến nay hoạt động TTQT đã không ngừng phát triển và đã đóng góp đáng kể vào thu nhập của chi nhánh Hoạt động TTQT
là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các dịch vụ ngân hàng quốc tế của NHTM CP Bắc á- Chi nhánh Hàng đậu Hoạt động TTQT ngày càng được mở rộng và phát triển cả về chất lượng và số lượng
Ngoài ra, các hoạt động dịch vụ ngân hàng quốc tế khác như thanh toán chuyển tiền kiều hối, thanh toán Séc du lịch quốc tế, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế cũng sẽ phát triển mạnh dần trong các năm tới
III-KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Trong những năm gần đây chi nhánh hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực tín dụng, huy động vốn, và các dịch vụ thanh toán hỗ trợ xuất khẩu cho các doanh nghiệp cũng như dịch vụ chuyển tiền từ trong nước ra nước ngoài và ngược lại
1 Hoạt động tín dụng và huy động vốn
Trong những năm gần đây hoạt động tín dụng huy đông tiền gửi của chi nhánh ngân hàng đạt nhiều kết quả tốt vượt trên mong đợi
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Chi nhánh luôn hướng tới việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chất lượng cao, nâng cao tiện ích nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và coi đây là nền tảng vững chắc cho
sự phát triển với phương châm” Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của ngân hàng” thông qua thái độ phục vụ tận tình chu đáo, văn minh lịch sự, luôn lắng nghe và tìm hiểu nhu cầu, tiếp thu ý kiến khách hàng không ngừng cải tiến các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đạt chất lượng cao
Trang 3
Bảng 3: Kết quả hoạt động của Chi nhánh.
1 Tổng nguồn vốn huy động Nghìn đồng 1.108.950.386 1.308.243.208 1.549.320.571
2 Tổng dư nợ Nghìn đồng 163.518.739 305.741.748 739.163.497
3 Tổng doanh số Triệu đồng 1.042.516 5.414.783 13.864.870
4 Thu dịch vụ Nghìn đồng 2.321.231 3.066.497 5.939.687
9 Thu nhập bình quân Ngđ/ng/tháng 2.120 2.326 2.548
.Qua đó chúng ta có thể thấy được chất lương dịch vụ tín dụng của chi nhánh ngày cành đạt hiệu quả cao hơn cũng như ngày càng được cải thiện
tốt hơn nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường cũng như của các khách
hàng…
1.1 Kết quả hoạt động trên 1 sô tiêu chí
Bảng 4: Kết quả hoạt động của Chi nhánh trên một số chỉ tiêu chính
Đơn vị: Nghìn đồng
I.Tài sản sinh lời 1.045.912.079 1.357.775.771
II Tài sản không sinh lời 86.981.614 392.482.034
B.Tổng nguồn vốn 1.132.801749 1.721.134.618
I.Tổng nguồn vốn huy động 1.028.233.508 1.559.320.570
1.Tiền gửi kho bạc Nhà nước 34.903.982 10.607.565
2.Tiền gửi tổ chức kinh tế 103.528.867 274.747.776
3.Tiền gửi dân cư và PH giấy tờ có
II Vốn chủ sở hữu 104.660.186 190.937.234
I Dư nợ ngắn hạn 380.292.101 676.706.345
II Dư nợ TD trung - dài hạn 44.026.361 162.296.174
III Cho vay ĐTXDCB theo KHNN 1.392.230 0
Trang 4IV Tài trợ uỷ thác 1.391.173 0
I Phí thanh toán trong nước 1.966.868 1.823.197
II Phí thanh toán quốc tế 119.364 1.484.130
V Phí thanh toán ngân quỹ + khác 28.521 530.381
1.2 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CHI NHÁNH
1.2.1 Công tác nguồn vốn
- Nguồn vốn huy động đến 31/12/2005 ( kể cả huy động vốn từ kho bạc Nhà nước) đạt 1476182.975 triệu đồng trong đó:
+ Tiền gửi các tổ chức kinh tế đạt 274.747.776 nghìn đồng, tăng 115%
so với đầu năm Nâng tỷ trọng tiền gửi của các tổ chức kinh tế trên tổng nguồn vốn huy đông từ 13,3% (năm 2004) lên 18,7% Góp phần tích cực cho mục tiêu chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn
+ Tiền gửi dân cư và phát hành giấy tờ có giá đạt 1.273.965.229 nghìn đồng, tăng 43,2%(384.165.627 nghìn đồng) so với đầu năm
Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn huy động
Đơn vị:%
1
Tỷ trọng tiền gửi TT/ Tổng vốn
3
Tỷ trọng vốn trung - dài hạn/ Tổng
Trang 54 HĐV Dân cư/ Tổng vốn HĐ 86,7 81,7
5 Tỷ trọng vốn HĐ/ Tổng tài sản nợ 90,6 89,7
Tóm lại Mặc dù trong điều kiện còn gặp nhiều khó khăn từ phía môi trường, thị trường Bằng nhiều biện pháp, giải pháp có hiệu quả, Chi nhánh đã giữ vững được nền vốn huy động và đạt mức tăng trưởng cao (52,7%) trong năm 2005 Cơ cấu nguồn vốn huy động được điều chỉnh theo hướng tích cực, lãi suất đầ u vào được cải thiện góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh và đóng góp một phần cho toàn hệ thống…
2 Dịch vụ thanh toán quốc tế
Thực trạng hoạt động TTQT tại NHTM CP Bắc á
2.1 Quy chế, quy trình TTQT tại NHTM CP Bắc á
2.1.1 Quy trình chuyển tiền đi tại NH Bắc á
* Các hồ sơ, chứng từ cần xuất trình:
a Chuyển tiền mậu dịch ( thanh toán các giao dịch vãng lai)
- Quyết định thành lập doanh nghiệp ( đăng ký kinh doanh)- Quan hệ lần đầu
- Đăng ký mã số xuất nhập khẩu - Quan hệ lần đầu
- Hợp đồng ngoại thương
- Giấy phép nhập khẩu (nếu mặt hàng thuộc danh mục quản lý quy định tại quyết định điều hành xuất nhập khẩu hàng năm của Thủ tướng chính phủ)
- Hợp đồng uỷ thác (nếu có- trường hợp thanh toán cho đơn vị nhận
uỷ thác trong nước)
- Các chứng từ của hợp đồng như hoá đơn thương mại, phiếu đóng gói, chứng nhận xuất xứ, vận đơn Tối thiểu phải có hoá đơn thương mại
- Tờ khai hải quan (trường hợp hàng đã về)
Trang 6- Cam kết bổ sung chứng từ hàng nhập khẩu theo mẫu TTR02-TTQT ( trường hợp chuyển tiền thanh toán trước, đặt cọc hợp đồng )
- Khế ước nhận nợ đã được phê duyệt theo đúng quy định hiện hành của NHNN và NASB ( trong trường hợp vay vốn NASB để thanh toán)
- Hợp đồng mua ngoại tệ đã được NASB phê duyệt, xác nhận- mẫu FX01 (trường hợp mua ngoại tệ của NASB để thanh toán)
- Các chứng từ khác có liên quan ( nếu có) chứng minh cho yêu cầu thanh toán là hợp lệ hợp pháp theo quy định hiện hành
b Chuyển tiền phi mậu dịch:
Đề nghị mua ngoại tệ và chuyển tiền phi mậu dịch (mẫu TTR03-TTQT)
Các chứng từ khác theo đúng yêu cầu của chế độ quản lý ngoại hối hiện hành
Các chứng từ trên đều phải xuất trình bản gốc, hoặc bản photocopy có đóng dấu sao y bản chính ( dấu treo của doanh nghiệp) xác nhận tính hợp lệ chân thực của chứng từ NASB lưu giữ các chứng từ này Riêng đối với lệnh chuyển tiền yêu cầu bản gốc
* Kiểm tra và xử lý hồ sơ:
Sau khi nhận hồ sơ của khách hàng Thanh toán viên phải kiểm tra các chứng từ để đảm bảo:
- Chứng từ hợp pháp, hợp lệ
- Việc chuyển tiền phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối
- Các thông tin trên lệnh chuyển tiền phải rõ ràng, đầy đủ, không mâu thuẫn với hợp đồng ngoại thương
- TTV phải kiểm tra, phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác Tín dụng, kế toán, KDNT để đảm bảo khách hàng đủ tiền thanh toán và chi trả các khoản phí dịch vụ
- Sau khi kiểm tra xong chuyển kiểm soát (người được uỷ quyền) chấp thuận thanh toán, xác nhận tính hợp lệ của hợp đồng mua ngoại tệ (trong
Trang 7trường hợp khách hàng mua ngoại tê để thanh toán, HDNT được chuyển cho Phòng KDNT thực hiện) mới được thực hiện các bước tiếp theo
- Sau khi được chấp thuận thanh toán TTV đóng dấu "Đã thanh toán"
rõ số tiền, loại tiền đã thanh toán, ngày thanh toán, ký tên trên hợp đồng ngoại thương bản gốc/ hoá đơn thương mại bản gốc/ tờ khai hải quan bản gốc/ giấy phép xuất khẩu và lưu tại Ngân hàng Khách hàng lấy bản gốc phải lưu bản photocopy có đóng dấu treo, xác nhận của khách hàng Có thể thực hiện công việc này sau khi đã chuyển điện
* Kiểm soát:
TTV sau khi lập xong điện, lưu điện, hoàn thành bút toán hạch toán sẽ
in 02 bản điện ký tên lên phần người lập điện, và phiếu hạch toán chuyển cùng toàn bộ hồ sơ cho kiểm soát viên (Tp TTQT, hoặc người được uỷ quyền) Nếu hợp pháp, hợp lệ và chính xác kiểm soát ký và chuyển hồ sơ trình Tổng giám đốc ( với hội sở chính), Giám đốc chi nhánh (tại chi nhánh) hoặc người được uỷ quyền ký duyệt Sau khi được duyệt chuyển bản điện cho Trưởng phòng TTQT hoặc bộ phận quản lý mã tính mã và truyền đi (chuyển tới TTTT) điện chỉ được tính mã sau khi đã được duyệt Sau khi điện chuyển hoàn tất TTV (thanh toán viên) in 01 bản điện ( trạng thái SENT) chuyển Tp TTQT, người được uỷ quyền ký, đóng dấu làm bản giao lại cho khách hàng
* Đối chiếu:
- TTV phải theo dõi trạng thái của các bức điện (chức năng của Chương trình của NASB) và in đối chiếu các điện đi, đến trong ngày đảm bảo không bị sai sót điện
- TTV mở sổ theo dõi điện đi, đến hàng ngày
*Hạch toán và lưu trữ chứng từ:
- Sau khi TTV lập điện xong sau khâu lưu điện chương trình sẽ tự động tạo các bút toán hạch toán chuyển tiền, thu phí TTV có trách nhiệm hoàn tất nội dung bút toán, chọn tài khoản đúng và thực hiện bước
Trang 8"chuyển" Các bút toán này sẽ tồn tại dưới dạng các bút toán chưa được duyệt
- Căn cứ trên các chứng từ TTV chuyển tới như Bản điện đã được ký duyệt, lệnh chuyển tiền, hối phiếu, thư đòi tiền đòi tiền của NH nước ngoài phiếu hạch toán Bộ phận Kế toán thực hiện lập lệnh thanh toán với Hội sở, duyệt chứng từ, hoàn tất khâu hạch toán
* Chứng từ lưu trữ:
Tại phòng TTQT.
- Lưu toàn bộ hồ sơ chuyển tiền của khách hàng (nêu phần a) - các bản chính hoặc photocopy có đóng dấu xác nhận của đơn vị
- Điện lưu ( bản thứ 02 có chữ ký duyệt)
- Các phiếu hạch toán liên quan
- Các chứng từ liên quan khác ( nếu có) Hợp đồng mua bán ngoại tệ, giấy nộp tiền ngoại tệ ( Bản copy)
Tại Phòng kế toán:
- Lưu Lệnh chuyển tiền ( bản gốc)
- Bản điện có ký phê duyệt và xác nhận mã, các phiếu hạch toán
- Các chứng từ liên quan khác (nếu có) như Hợp đồng mua bán ngoại
tệ, Giấy nộp tiền ngoại tệ
- Lệnh điều chuyển vốn, yêu cầu điều chuyển đã được phê duyệt ( Trường hợp điện MT200)
- Hối phiếu, thư đòi tiền (Trường hợp điện MT202)
2.2 Kết quả kinh doanh của dịch vụ thanh toán trong những năm vừa qua
Trong những năm vừa qua nhất là khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO Các doanh nghiệp của chúng ta có cơ hội giao thương buôn bán nhiều hơn với các doanh nghiệp nước ngoài Chi nhánh ngân hàng cũng đạt được nhiều kết quả trong lĩnh vực thanh toán quốc tế cụ thể là
Trang 9Tình hình hoạt động TTQT của chi nhánh năm 2006
3 Thanh toán chuyển tiền TTR 22 391,523.54 usd
4 Thanh toán chuyển tiền TTR 02 12,412.34 eur
Tình hình hoạt động TTQT của chi nhánh năm 2007
STT Diễn giải Số món Trị giá
3 Thanh toán chuyển tiền TTR 25 415,945.72 USD
4 Thanh toán chuyển tiền TTR 03 16,398,12 EUR
2.2.1 Thanh toán chuy n ti n i: ể ề đ
B ng 1.1ả Doanh s t ng h p TTQTố ổ ợ
Đơn v tính: tri u USDị ệ Năm
(Nguồn : Báo cáo của NH Bắc á)
Doanh s chuy n ti n i t ng nhanh, bình quân 30 %/ n m Chuy nố ể ề đ ă ă ể
ti n cho m c ích h c t p ã ề ụ đ ọ ậ đ được NHTM CP B c khai t n m 2005.ắ ừ ă Tuy doanh s ch a l n song ây l m t d ch v ti m n ng góp ph n aố ư ớ đ à ộ ị ụ ề ă ầ đ
d ng hoá d ch v , t ng ngu n thu phí cho ngân h ng v th c hi n m cạ ị ụ ă ồ à à ự ệ ụ tiêu phát tri n giáo d c, ể ụ đào t o c a Nh nạ ủ à ước N m 200ă 7 doanh số chuy n ti n du h c ể ề ọ đạ 2 tri u USDt ệ t ng ă 50% so v i n m 200ớ ă 5
Doanh số chuyển tiền đến tăng là do sự tăng nhanh của cả chuyển tiền thanh toán xuất khẩu và chuyển tiền kiều hối Lượng tiền chuyển về qua
NHTM CP Bắc á- tăng cao, đến năm 2006 doanh số này là 10,55 triệu
Trang 10USD Lượng tiền kiều hối chuyển về nước qua NHTM CP Bắc á - ngày
càng tăng, năm sau cao hơn năm trước Khách hàng lĩnh tiền kiều hối có thể nhận tiền mặt hoặc ngoại tệ đúng theo tỷ giá qui đổi với mức phí hợp
lý NHTM CP Bắc á- cũng đã triển khai dịch vụ chuyển tiền nhanh quốc tế
Western Union từ năm 2006 và thu hút được lượng đáng kể khách hàng sử dụng dịch vụ này
Hoạt động chuyển tiền thống nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong mua bán hàng bán hàng hoá với các bạn hàng nước ngoài, đồng
thời giúp cho NHTM CP Bắc á có thêm nguồn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu
thanh toán của khách hàng
2.2.2 Thanh toán nhờ thu
Thanh toán qu c t theo phố ế ương th c nh thu t i NHTM CP B c áứ ờ ạ ắ chi m kho ng 7% t ng doanh s ho t ế ả ổ ố ạ động, ít h n chuy n ti n v thanhơ ể ề à toán tín d ng ch ng t Do có u i m nhanh g n v th t c, phí d chụ ứ ừ ư đ ể ọ ề ủ ụ ị
v l i h p lý, nên m t s khách h ng l a ch n phụ ạ ợ ộ ố à ự ọ ương th c thanh toánứ
nh thu qua NH B c á ờ ắ đố ớ ại v i b n h ng nà ước ngo i ã tin c y So v ià đ ậ ớ
n m 2005 doanh s nh thu i ( thanh toán xu t kh u ) n m 2007 t ngă ố ờ đ ấ ẩ ă ă
h n 5 l n, doanh s nh thu ơ ầ ố ờ đến ( thanh toán nh p kh u) t ng h n 3 l n.ậ ẩ ă ơ ầ
T c ố độ ă t ng bình quân quân qua các n m ( t n m 2005 ă ừ ă đến n m 2007 )ă
t 42%/ n m Doanh s thanh toán nh thu t ng qua các n m th hi n
b ng sau:ả
B ng 1.2ả Doanh s thanh toán nh thuố ờ
(Đơn v : tri u USDị ệ )
Năm
Trang 11(Ngu n : Báo cáo c a NH B c á) ồ ủ ắ
Phương thức nhờ thu được thực hiện dựa trên sự tin tưởng giữa người mua và người bán, ngân hàng cần tuân thủ theo quy tắc về phương thức nhờ thu, đảm bảo tuyệt đối nguyên trạng bộ chứng từ, thông báo kịp thời
bộ chứng từ cho người nhờ thu, hoặc trả tiền kịp thời theo chỉ thị nhờ thu Trong phương thức nhờ thu, ngân hàng chỉ là trung gian làm dịch vụ thu hộ trên cơ sở uỷ nhiệm từ người xuất khẩu mà không có trách nhiệm đảm bảo thanh toán Để phát triển phương thức này, bên cạnh việc phục vụ nhanh chóng, chính xác, ngân hàng cần phải thu hút các khách hàng hoạt động có
uy tín, có bạn hàng nước ngoài truyền thống, tin tưởng
2.2.3 Thanh toán tín dụng chứng từ
Doanh số thanh toán bằng L/C chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 56% trong các phương thức TTQT tại NHTM CP Bắc á Doanh số thanh toán
LC nhập khẩu và xuất khẩu được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.3 Tình hình thanh toán L/c ( Đơn vị: Triệu USD )
Chỉ
tiêu
Năm
Số món Số tiền Số món Số tiền
( Nguồn: Báo cáo NHTM CP Bắc á)
Năm 2006, doanh số thanh toán LC nhập khẩu đạt 92,12 triệu USD tăng 23% so với năm 2005 Doanh số thanh toán L/C xuất khẩu cũng tăng trưởng khá tốt qua các năm, tuy nhiên doanh số L/C xuất khẩu thường chỉ bằng 25% doanh số L/C nhập khẩu do ngân hàng chưa thu hút được nhiều khách hàng làm hàng XK
Tóm lại, những năm qua chi nhánh đã đạt được nhiều kết quả tốt trong hoạt động TTQT tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập đòi hỏi ngân