Hàng ngày, chúng ta đã, đang và sẽ sử dụng rất nhiều các loại sản phẩm làm ra từ cao su với chất lượng cũng như mẫu mã rất tốt: săm lốp cao su, giường đệm cao su,...Các sản phẩm làm từ cao su ngày càng lớn mạnh và chiếm lĩnh trên thi trường. Đặc biệt ở nước ta, với sự du nhập cây cao su vào Việt Nam từ lâu (năm 1897) có triển vọng phát triển trong điều kiện tự nhiên vùng nhiệt đới đã đem lại cho ngành công nghiệp nước ta cũng như nền quốc dân những lợi ích kinh tế nhất định. Do sản phẩm cao su có nhu cầu rất lớn về nguyên liệu cho công nghiệp trong nước cũng như xuất khẩu. Trong những năm qua sản xuất cao su thiên nhiên Việt Nam đã đạt được một số thành quả nhất định, đưa sản xuất cao su nước ta lên trở thanh một trong những nước sản xuất cao su lớn của thế giới.
Trang 1Đề tài: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CAO SU
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂNKINH TẾ
A LỜI MỞ ĐẦU
Hàng ngày, chúng ta đã, đang và sẽ sử dụng rất nhiều các loại sản phẩmlàm ra từ cao su với chất lượng cũng như mẫu mã rất tốt: săm lốp cao su, giườngđệm cao su, Các sản phẩm làm từ cao su ngày càng lớn mạnh và chiếm lĩnh trênthi trường Đặc biệt ở nước ta, với sự du nhập cây cao su vào Việt Nam từ lâu(năm 1897) có triển vọng phát triển trong điều kiện tự nhiên vùng nhiệt đới đãđem lại cho ngành công nghiệp nước ta cũng như nền quốc dân những lợi íchkinh tế nhất định Do sản phẩm cao su có nhu cầu rất lớn về nguyên liệu chocông nghiệp trong nước cũng như xuất khẩu Trong những năm qua sản xuất cao
su thiên nhiên Việt Nam đã đạt được một số thành quả nhất định, đưa sản xuấtcao su nước ta lên trở thanh một trong những nước sản xuất cao su lớn của thếgiới
Về diện tích và sản lượng: Năm 2007 diện tích cao su là 549,7 nghìnha(trong đó diện tích cho khai thác 373,3 nghìn ha), sản lượng 601,7 nghìn tấn;đến năm 2008 diện tích cao su cả nước đạt 601,8 nghìn ha, sản lượng đạt 644,2nghìn tấn, sản lượng đạt, đưa sản xuất cao su nước ta đứng thứ 5 trên thế giới(chiếm khoản 5,4% sản lượng thế giới) chỉ sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia,
Ấn Độ Phát triển cao su trong thời gian qua đã hình thành nên những vùng sảnxuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, tạo điều kiện mở mang hệ thống cơ sở hạtầng, thu hút lao động, tạo thêm nhiều việc làm góp phần xóa đói giảm nghèothường xuyên có khoảng 250-270 nghìn lao động thường xuyên, trong đó cókhoảng 40 nghìn lao động là đồng bào dân tộc)
Trang 2Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sau khi Việt Nam
đã là thành viên chính thức của tổ chức thương mại quốc tế (WTO, năm 2006),nhất là giai đoạn hiện nay khi mà tình hình kinh tế thế giói có nhiều biến động,giá mủ cao su thay đổi liên tục làm cho toàn ngành sản xuất cao su cũng bị xáotrộn Vì vậy nhất là trong thời gian này (với cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu xảy
ra từ cuối năm 2007 đến nay), chúng ta càng cần có những phương hướng chiếnlược nhất định để phục hồi nền kinh tế nói chung cũng như ngành cao su nóiriêng Với mong muốn góp phần vào công cuộc xây dựng nền kinh tế nước nhàcũng như ngành cao su ngày càng phát triển và chiếm lĩnh được phần lớn thị
trường thế giới hơn em có đi vào nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm cao su trong thời kỳ hội nhập”.
Chuyên đề này gồm 4 phần chính:
I Lý luận chung về sức cạnh tranh sản phẩm cao su
II Thực trạng phát triển Cao su nâng cao khả năng cạnh tranh
III Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh cao su trong thời kỳ hội nhập
IV Một số kiến nghị nhằm nâng cao sức cạnh tranh của cao su Việt Namtrong thời kỳ hội nhập
Bài viết hoàn thành với sự giúp đỡ ân cần của giáo viên hướng dẫn trựctiếp là TS Vũ Thị Minh, cùng tập thể các cán bộ, lãnh đạo của Viện phát triểnkinh tế TW, đặc biệt là Th.S Lưu Đức Khải (là người trực tiếp hướng dẫn em tạiViện) đã quan tâm, chỉ bảo và giúp đỡ tạo điều kiện rất nhiều Rất chân thànhcảm ơn!
Tuy vậy, do kinh nghiệm, kiến thức và thời gian còn nhiều hạn chế nên bàiviết không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong và cảm ơn những góp ý và nhận
xét chân thành của độc giả để bài viết được hoàn chỉnh hơn
Trang 3B NỘI DUNGChương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CAO SU XUẤT KHẨU TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2 ĐIỀU KIỆN CÓ SỰ CẠNH TRANH HÀNG HÓA
1.2.1 Sản xuất hàng hóa phải có sự trao đổi
Điều này thể hiện ở đặc trưng của sản xuất hàng hóa: Sản xuất hàng
hóa là sản xuất để trao đổi mua bán Trong lịch sử loài người tồn tại haikiểu tổ chức kinh tế khác nhau là sản xuất tự cung, tự cấp và sản xuấthàng hóa Sản xuất tự cung, tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế trong đó sảnphẩm được sản xuất ra nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính bảnthân người sản xuất Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế trong đó
Trang 4sản phẩm được sản xuất ra nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của ngườikhác, thông qua việc trao đổi, mua bán.
1.2.2 Phải có lợi thế so sánh
1.2.2.1 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (1772-1823)
Lợi thế so sánh là lợi thế đạt được trong trao đổi thương mại quốc tế, khicác quốc gia tập trung chuyên môn hoá sản xuất và trao đổi những mặt hàng cóbất lợi nhỏ nhất hoặc những mặt hàng có lợi lớn nhất thì tất cả các quốc gia đềucùng có lợi
Thí dụ điển hình về lợi thế so sánh của Ricardo là thí dụ về trao đổibông/rượu Porto giữa Bồ Đào Nha và Anh Nếu Bồ Đào Nha không thể sản xuấtvải trong những điều kiện thuận lợi như ở Anh, nghĩa là nếu họ phải dành nhiềuthời gian và lao động hơn Anh, thì họ lại có lợi thế trong việc sản xuất rượu vang
và họ dùng làm phương tiện trao đổi để mua vải bông ở Anh, nước này lại khôngthể sản xuất rượu vang trong những điều kiện thuận lợi như ở Bồ Đào Nha
Như vậy lý thuyết này đối lập với lý thuyết về tự cung tự cấp Như JohnStuart Mill đã viết:
“ Nếu hai nước mua bán với nhau tìm cách tập trung cả khả năng vật chất củamình để sản xuất ra những thứ mà họ hiện đang nhập của nhau, thì nhân công và
tư bản hai nước sẽ không được sử dụng có hiệu quả, cả hai nước gộp lại sẽkhông thể thu được từ nền công nghiệp của mình một lượng hàng hóa lớn nhưkhi mỗi nước tìm cách sản xuất, cả cho bản thân mình cung như cho nước kia,những của cải mà nhân công sản xuất của mính thành thạo hơn Số của cải sảnxuất trội ra của hai nước kết hợp với nhau tạo thành cái lợi của thương mại.”
Nói chung có thể hiểu là sản xuất trong nước cái mà nước khác có khảnăng sản xuất với giá rẻ hơn thì sẽ là hoàn toàn không hợp lý
Trang 51.2.2.2 Mô hình 5 lực lượng của Michel Poster
Michael Porter nhà quản trị chiến lược nổi tiếng của trường đại học Harvardtrong cuốn sách " Competitive Strategy :Techniques Analyzing Industries andCompetitors" đã đưa ra nhận định về các lực lượng cạnh tranh trong mọi ngànhsản xuất kinh doanh
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Poster
1 Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp
Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyếtđịnh đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanhnghiệp Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo
áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củangành
Cạnh tranh với sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh hiện tại (Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành)
Sức ép từ nhà
cung cấp
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Sức ép từ khách hàng
Trang 6 Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp;
Thông tin về nhà cung cấp : Trong thời đại hiện tại thông tin luôn lànhân tố thúc đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp cóảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp
2 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành
Khách hàng được phân làm 2 nhóm:
+Khách hàng lẻ+Nhà phân phối
=> Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sảnphẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngànhthông qua quyết định mua hàng
Tương tự như áp lực từ phía nhà cung cấp ta xem xét các tác động đến áp lựccạnh tranh từ khách hàng đối với ngành
+ Quy mô+Tầm quan trọng+Chi phí chuyển đổi khách hàng+Thông tin khách hàng
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, việc đưa các sản phẩmvào hệ thống phân phối của các siêu thị luôn gặp phải khó khăn và trở ngại vìcác áp lực về giá và chất lượng Hầu hết các sản phẩm của Việt Nam như dệtmay, da giầy rất khó xâm nhập vào các thị trường lớn như Mỹ, EU nếu khôngqua hệ thống phân phối Chính vì vậy chúng ta đã được lắng nghe những câuchuyện về việc một đôi giầy sản xuất ở Việt Nam bán cho nhà phân phối với giá
Trang 7thấp còn người dân Việt Nam khi mua hàng ở nước ngoài thì phải chịu những cáigiá cắt cổ so với sản phẩm cùng chủng loại ở trong nước.
3.Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn:
Theo M-Porter, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trêntrong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩnnhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tốsau:
Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ
suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành
Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia nhập
vào một ngành khó khăn và tốn kém hơn
4 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãnnhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành Chúng ta thấy áplực cạnh tranh chủ yếu của sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu sovới các sản phẩm trong ngành, thêm vào nữa là các nhân tố về giá, chất lượng,các yếu tố khác của môi trường như văn hóa, chính trị, công nghệ cũng sẽ ảnhhưởng tới sự đe dọa của sản phẩm thay thế
Tính bất ngờ, khó dự đoán của sản phẩm thay thế: Ngay cả trong nội bộ
ngành với sự phát triển của công nghệ cũng có thể tạo ra sản phẩm thay thếcho ngành mình Điện thoại di động chính là sản phẩm thay thế cho điện thoại
cố định và sắp tới là VOIP sẽ thay thế cho cả hai sản phẩm cũ
Chi phí chuyển đổi: Chúng ta biết các phần mềm mã nguồn mở như Linux
hay như ở Việt Nam là Viet Key Linux giá thành rất rẻ thậm chí là miễn phínhưng rất ít người sử dụng vì chi phí chuyển đổi từ hệ điều hành Window và
Trang 8các ứng dụng trong nó sang một hệ điều hành khác là rất cao và có thể ảnhhưởng đến hoạt động, các công việc trên máy tính.
5 Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành
Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp vớinhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh Trong mộtngành các yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ:
Tình trạng ngành : Nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng ,số lượng đối thủ cạnhtranh
Cấu trúc của ngành : Ngành tập trung hay phân tán
Các rào cản rút lui (Exit Barries) : Giống như các rào cản gia nhập ngành,rào cản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanhnghiệp trở nên khó khăn :
• Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư
• Ràng buộc với người lao động
• Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan (Stakeholder)
• Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch
6 Áp lực từ các bên liên quan mật thiết
Chính phủ; cộng đồng; các hiệp hội; các chủ nợ, nhà tài trợ; cổ đông ;Complementor (Tạm hiểu là nhà cung cấp sản phẩm bổ sung cho một hoặc nhiềungành khác: Microsoft viết phần mềm để cho các công ty bán được máy tính, cácdoanh nghiệp khác có thể soạn thảo văn bản để bán được hàng )
1.2.2.3 Quy luật giá trị
Quy luật giá trị là cơ sở của mọi nền tảng kinh tế, thể hiện sự chi phối của
nó trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, làm sao cho các quá trình đó phùhợp với những đặc điểm tiêu dùng và tích trữ xã hội
Trang 9Trong Kinh tế chính trị Mác - Lênin, quy luật giá trị là cơ sở để phát triểnhọc thuyết giá trị lao động Marx cho rằng, đó là quy luật chung của sản xuấthàng hóa và đạt đỉnh cao trong thời kỳ phát triển chủ nghĩa tư bản Khi phát triểnhọc thuyết giá trị về lao động Marx đề xuất khái niệm chi phí lao động xã hộinhư là một tiêu chuẩn định lượng cho mọi chi phí lao động cá thể trong điều kiệnkinh tế-xã hội nhất định Theo đó, quy luật giá trị đòi hỏi sản xuất và trao đổihàng hoá phải được thực hiện phù hợp với chi phí lao động xã hội cần thiết Nóicách khác, nội dung hoạt động của nó là: sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trênnền tảng chi phí lao động xã hội cần thiết như nhau và chi phí lao động cá thểkhác nhau Do đó hình thái biểu hiện của quy luật này là sự dao động giá cả Giá
cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị, hàng hóa trao đổi trên thị trường theonguyên tắc ngang giá và theo quan hệ cung - cầu, nên QLGT được thể hiện như
là quy luật giá cả
Sự chi phối của quy luật giá trị, thông qua sự dao động giá cả, được thểhiện trong các quá trình sau:
Phân phối lao động xã hội giữa các ngành kinh tế;
Thường xuyên giảm chi phí lao động trong sản xuất bằng cách áp dụngcông nghệ mới;
Phân hóa giữa các nhà sản xuất và vì thế, loại khỏi lĩnh vực sản xuấtnhững cá thể không có khả năng giảm giá thành trên một đơn vị sản phẩm củamình
1.3 LÝ LUẬN VỀ SỰ CẠNH TRANH HÀNG HÓA
Sức cạnh tranh của một sản phẩm là sự thể hiện thông qua các lợi thế sosánh đối với sản phẩm cùng loại Lợi thế so sánh của một sản phẩm bao hàm các
Trang 10yếu tố bên trong và bên ngoài tạo nên, như năng lực sản xuất, chi phí sản xuất,chất lượng sản phẩm, dung lượng thị trường của sản phẩm Khi nói sản phẩm A
do doanh nghiệp B sản xuất có sức cạnh tranh hơn sản phẩm A do doanh nghiệp
C sản xuất, là nói đến những lợi thế vượt trội của sản phẩm do doanh nghiệp Bsản xuất, như doanh nghiệp này có năng lực sản xuất lớn hơn, có chi phí sản xuấttrên 1 đơn vị sản phẩm thấp hơn, sản phẩm có chất lượng cao hơn, có dunglượng thị trường được chiếm lĩnh lớn hơn Còn nếu so sánh với sản phẩm cùngloại nhập khẩu thì yếu tố lợi thế được thể hiện cơ bản qua giá bán sản phẩm, giátrị sử dụng của sản phẩm và một phần không nhỏ là tâm lý tiêu dùng
Như vậy có thể thấy, khái niệm sức cạnh tranh là một khái niệm động,được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường vi mô và
vĩ mô Một sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có sức cạnh tranh, nhưngnăm sau, hoặc năm sau nữa lại không còn khả năng cạnh tranh nếu không giữđược các yếu tố lợi thế
1.4 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CAO SU XUẤT KHẨU TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
Cây cao su có vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp nước ta, vừa làcây lấy mủ nguyên liệu, lấy gỗ, vừa góp phần bảo vệ đất, chống xói mòn Pháttriển cao su ở Việt Nam có nhiều lợi thế: nhiều vùng có điều kiện khí hậu, đấtđai thích hợp cho trồng cao su, nguồn nhân lực dồi dào, giá thành sản xuất thấp
so với nhiều nước khu vực, vị trí địa lý của Việt Nam khá thuận lợi gần các thịtrường tiêu thụ lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc Cao su là một trongnhững mặt hàng xuất khẩu (XK) chủ lực của nước ta, với vị thế là quốc gia XKcao su lớn thứ tư thế giới trong bối cảnh hội nhập hiện nay trước những biến
Trang 11động của thị trường thế giới măït hàng này không tránh khỏi những tác động từnhiều phía Vì vậy vấn đề cần nâng cao năng lực canh tranh cao su trong thời kỳhội nhập là rất cần thiết.
Cây cao su là loại cây trồng có giá trị kinh tế cao mang tính ổn định và lâudài; việc trồng cây cao su sẽ có những tác động tích cực nhất định đối với đờisống, xã hội của người dân Đó là, trồng cao su dựa trên quy hoạch phát triểnrừng sẽ đảm bảo được yếu tố môi trường, ổn định nguồn nước, chống xói mòn,
lũ lụt, làm sạch không khí Bên cạnh đó, để phát triển tốt Nhà nước cũng như cácdoanh nghiệp thực hiện dự án sẽ được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, người dânđược tạo điều kiện vay vốn phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống Những hộ dân
có đất trong vùng dự án, ngoài việc trở thành cổ đông (tính bằng giá trị đất) sẽđược nhận vào làm công nhân của Công ty với khoản lương trung bình 1 triệuđồng/người/tháng Trong khoảng thời gian từ 1-7 năm (trước thời gian cao sukhép tán) các hộ dân này vẫn được sản xuất trên diện tích trồng cao su bằng cácgiống cây ngắn ngày Đây cũng là yếu tố giúp người dân ổn định cuộc sốngtrước khi nhận được cổ tức từ việc thu hoạch cao su
Mặt khác Việt Nam là một trong những quốc gia có sản lượng khai tháccao su tự nhiên nhiều nhất thế giới, nên diễn biến tích cực của ngành cao su tựnhiên thế giới thời gian qua đã tác động tăng trưởng ngành cao su Việt Nam Tuynhiên khoảng cách về sản lượng khai thác hàng năm của Việt Nam so với cácnước khác như Thái Lan (gần 3 triệu tấn), Indonesia (2 triệu tấn) và Malaysia(trên 1 triệu tấn) là rất lớn, nên Việt Nam không chủ động được về giá cũng nhưcung cầu sản lượng mà hoàn toàn phụ thuộc vào biến động thị trường thế giới
Bên cạnh đó, ngành công nghiệp săm lốp ô tô là ngành tiêu thụ chủ yếusản phẩm của cao su tự nhiên Hàng năm ngành công nghiệp săm lốp ô tô toàn
Trang 12cầu tiêu thụ khoảng 50% sản lượng cao su Thị trường ô tô đã phát triển mạnhkhông chỉ ở các nước phát triển mà tại các nước mới phát triển và đang phát triểnnhư Hàn Quốc, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á Đáng kể nhất là hai cườngquốc về dân số là Trung Quốc và Ấn Độ, những quốc gia có tốc độ phát triểnkinh tế rất cao trong những năm gần đây và có ngành công nghiệp săm lốp ô tôđang phát triển nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu ô tô đang tăng của thị trường thếgiới và tại chính thị trường của hai quốc gia này Chính vì vậy, ngành cao su tựnhiên thế giới sẽ phát triển mạnh nếu các thị trường trên phát triển Và cao suViệt Nam cần có chiến lược hướng tới các thị trường này trong dài hạn Vì vậycần có những phương hướng phát triển thích hợp, đặc biệt cần nâng cao sức cạnhtranh của mặt hàng cao su để chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước.
Đối với cây cao su, ngoài ý nghĩa là phát triển rừng (bảo vệ môi trường,tạo bầu khí quyển trong lành, thu hoạch gỗ, ngăn chặn lũ lụt, hạn hán, ) thì đây
là một loại cây công nghiệp lâu năm cho thu hoạch sản phẩm định kỳ (mủ) Mà
mủ (nhựa) mới là sản phẩm chính yếu mang lại giá trị kinh tế cao của cây cao su.Tuy vậy, tham luận tại hội thảo, ông Trần Đức Viên – Trường Đại học Nôngnghiệp Hà Nội cho biết, đến nay, mới chỉ có 63% diện tích cao su được đưa vàokhai thác, do đó tiềm năng phát triển cao su ở Việt Nam còn rất lớn Bên cạnh đócác doanh nghiệp cũng đang tích cực đầu tư trồng mới các đồn điền cao su lớntại Lào và Campuchia Vì vậy việc nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm cao sunhằm chiếm lĩnh thị phần trên thị trường hiện đang là nhu cầu cần thiết
Chỉ có đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, sản xuất cao sumới giảm bớt những nghịch lý mà hiện nay chúng ta đang trải qua Vừa gópphần tăng kim ngạch XK, vừa tăng thêm việc làm cho người lao động, thỏa mãn
Trang 13nhu cầu tiêu dùng sản phẩm cao su thành phẩm, cao su kỹ thuật… và giảm bớtgánh nặng nhập siêu.
Trang 14Chương II: VẤN ĐÈ NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CAO
SU TRONG NHỮNG NĂM QUA.
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY CAO SU
2.1.1 Lịch sử cây cao su Việt Nam.
Cao su (danh pháp khoa học: Hevea brasiliensis), là một loài cây thân gỗthuộc về họ Đại kích (Euphorbiaceae) và là thành viên có tầm quan trọng kinh tếlớn nhất trong chi Hevea Nó có tầm quan trọng kinh tế lớn là do chất lỏng chiết
ra tựa như nhựa cây của nó (gọi là nhựa mủ-latex) có thể được thu thập lại như lànguồn chủ lực trong sản xuất cao su tự nhiên
Cây cao su ban đầu chỉ mọc tại khu vực rừng mưa Amazon Cách đây gần
10 thế kỷ, thổ dân Mainas sống ở đây đã biết lấy nhựa của cây này dùng để tẩmvào quần áo chống ẩm ướt, và tạo ra những quả bóng vui chơi trong dịp hội hè
Họ gọi chất nhựa này là Caouchouk, theo Thổ ngữ Mainas nghĩa là “Nước mắtcủa cây” (cao là gỗ Uchouk là chảy ra hay khóc)
Năm 1877, người Pháp thành lập vườn ươm hạt giống ở đồn điền Balland(nay thuộc xã Tân An Hội, Củ Chi, TP.HCM) do một người Pháp tên Pierre phụtrách nhưng không thành công Năm 1897, toàn quyền Paul Doumer cho lập 2trung tâm nghiên cứu khác: Một ở Suối Dầu (Nha Trang) do BS Yersin phụtrách Trung tâm thứ hai ở khu Bàu Ông Yệm (Lai Khê, Bến Cát, Bình Dương)
do một sĩ quan quân y Pháp tên là Raoul phụ trách Cả 2 nơi này đều thành côngnhưng chỉ những cây cao su ở Lai Khê được chọn để nhân giống trồng đại trà ởViệt Nam và Campuchia, sau một thời gian thử nghiệm , đến năm 1906-1907 cácđồn điền cao su đầu tiên có quy mô thương mại đã được hình thành ở Đông Nam
Bộ đánh dấu giai đoạn sản xuất lớn của nghành cao su Việt Nam Sau giải phóng
Trang 151975 Việt Nam có tổng diện tích 76.600 ha cao su với tổng sản lượng khoảng40.200 tấn Nghành coa su Việt Nam được phục hồi và phát triển mạnh mẽ , đến
2007 tổng diện tích đạt 549.600 ha với tổng sản lượng đạt 601.700 tấn Nhờ vàocác tiến bộ giống và kỹ thuật nông nghiệp, năng suất cao su cả nước đã đạt bìnhquân 1.6 tấn/ha gấp hơn 2 lần so với thập niên 1980 ( khoảng 700 kg/ha )
Cao su là cây công nghiệp lâu năm có nhiều triển vọng phát triển trongđiều kiện tự nhiên của nước ta, do sản phẩm cao su có nhu cầu rất lớn về nguyênliệu cho công nghiệp trong nước cũng như xuất khẩu Trong những năm qua sảnxuất cao su thiên nhiên Việt Nam đã đạt được một số thành quả nhất định, đưasản xuất cao su nước ta lên trở thành một trong những nước sản xuất cao su lớncủa thế giới
2.1.2 Về năng suất, sản lượng, diện tích cao su hiện tại
2.1.2.1 Tổng quan
Tính đến năm 2007 thì tổng diện tích cao su là 549,6 nghìn ha, trong đódiện tích cho khai thác là 373,3 nghìn ha ( chiếm 67,9 % tổng diện tích gieotrồng) và 176,3 nghìn ha đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản Giai đoạn 1995đến 2007 đã mở rộng thêm được 274,7 nghìn ha ( không kể diện tích trồng táicanh ), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 5,9 %/ năm Trong đó, diện tích mởrộng thêm vùng Đông Nam Bộ đạt nhiều nhất là 145,9 nghìn ha
Năng suất cao su không ngừng tăng lên, nếu như năm 1995 năng suấtbình quân cả nước là 8,9 tạ /ha thì năm 2000 tăng lên đạt 12,6 tạ/ha và đến năm
2007 đã đạt trên 16,1 tạ/ha ( tăng 7,2 tạ/ha trong 12 năm )
Về sản lượng: do diện tích cao su không ngừng tăng ( cả diện tích trồngmới và diện tích khai thác ) cùng với việc tăng năng suất nên sản lượng mủ cao
Trang 16su cả nước tăng mạnh từ 130,4 nghìn tấn năm 1995 lên đạt 601,7 nghìn tấn năm
2007 ( tăng thêm 470 nghìn tấn so với năm 1995 )
Theo đề án phát triển của bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, dự kiếnnăm 2009, diện tích cao su của cả nước đạt 640 nghìn hécta; và sản lượng sẽ đạt
680 nghìn tấn
Theo Hiệp hội Cao su Việt Nam, năm tới, diện tích trồng cao su của ViệtNam sẽ được mở rộng lên 700.000ha và sản lượng có thể tăng 14,5%, đạt750.000 tấn
Nếu VN có thể chuyển rừng nghèo sang trồng cao su thì diện tích có thểđạt trên 1 triệu ha vào năm 2020 và duy trì mức 1,2 -1,4 triệu tấn mủ, giá dựđoán là trên 2.000 USD/tấn Như vậy cây cao su sẽ là cây trồng có hiệu quả
2.1.2.2 Sản xuất cao su theo vùng
a, Vùng Đông Nam Bộ
Đến năm 2007 toàn vùng có diện tích 350,9 nghìn ha, chiếm 63,8 % tổngdiện tích cao su toàn quốc; diện tích cao su kinh doanh là 266,6 nghìn ha ( chiếmgần 76 % diện tích cao su toàn vùng ) Trong 12 năm qua diện tích cao su củatoàn vùng tăng thêm 145,9 nghìn ha
Về năng suất, do là vùng thuận lợi, vùng trồng cao su truyền thống, trình
đọ canh tác về cao su của người dân cao hơn so với vùng Tây Nguyên, DuyênHải Miền Trung nên năng suất vùng Đông Nam Bộ đạt cao nhất cả nước (năm
2007 có năng suất bình quân là 17,3 tạ/ha, luôn cao hơn các vùng khác từ 22-45
% ) Đông Nam Bộ cũng là vùng coa su quốc doanh, tiểu điền lớn nhất, về sảnlượng cao su của vùng chiếm khoảng 76,6 % tổng sản lượng cả nước năm 2007
Trang 17b, Vùng Tây Nguyên
Đến năm 2007, tổng diện tích cao su toàn vùng đạt 124,9 nghìn ha ( chiếm22,7 % tổng diện tích cao su cả nước ), tăng thêm so với năm 1995 là 72,4 nghìnha; do là vùng phát triển sau so với Đông Nam Bộ, diện tích trồng mới chủ yếu
là những năm 1999-2006 nêm diện tích khai thác là chưa nhiều, có 78,3 nghìn hanăm 2007, chiếm khoảng 62,7 % tổng diện tích toàn vùng Diện tích cao su củavùng chủ yếu tập trung tại tỉnh Gia Lai với 63,8 nghìn ha năm 2007
Về năng suất, do là vùng có đièu kiện ít thuận lợi hơn so với vùng ĐôngNam Bộ, trình độ canh tác cao su của người dân trong vùng chưa cao, nhất là đốivới đông bào người dân tộc; đồng thời diện tích kinh doanh chue yếu mới dưavào khai thác trong những năm đầu nên năng suất còn thấp.Năm 2007 có năngsuất bình quân là 13,6 tạ/ha, cao hơn so với năm 1995 là 7,7 tạ/ha/
c, Vùng Duyên hải Miền Trung
Do đặc điểm tự nhiên của vùng thuộc diện ít thích hợp, quỹ đất sản xuấtnông nghiệp ít, thực hiện đến năm 2007 diện tích cao su trên địa bàn là 73,8nghìn ha, chiếm 13,4 % tổng diện tích cao su toàn quốc, diện tích kinh doanh là28,4 nghìn ha ( chiếm 38,4 % diện tích toàn vùng ) Các tỉnh có diện tích trồngcao su lớn là Bình Thuận, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế và ThanhHóa
Do diện tích cao su trải rộng trên nhiều tỉnh vàdiện tích mới trồng nênchưa có sản lượng lớn, năng suất còn thấp do chủ yếu là các vườn cây mới bắtđầu đưa vào để khai thác, nên hiệu quả sản xuất chưa cao
d, Nhận xét về thực trạng sản xuất cao su theo vùng
Đông Nam Bộ là vùng có điều kiện tự nhiên, đất đai rất thích hợp chophát triển cao su so với các vùng khác trên địa bàn cả nước; là vùng sản xuất cao
Trang 18su truyền thống nên trình độ canh tác về cao su cảu người dân cao hơn so vớivùng Tây Nguyên, Duyên Hải Miền Trung.Năng suất cao su vùng Đông Nam Bộluôn cao hơn các vùng khác từ 22 – 45 %, cơ sở hạ tầng đã được đầu tư khá tốt,
do đó sản xuất cao su trong vùng có hiệu quả kinh tế cao hơn các vùng khác
Diện tích trồng cao su ở Tây Nguyên chưa cao là do cao su phải cạnhtranh với các cây trồng khác như cà phê, ngô lai ở vùng có hiệu quả kihn tế caohơn cao su
Vùng Duyên Hải Miền Trung: quỹ đất sản xuất nông nghiệp ít, hay bịibấo, lụt, người dân chưa có kinh nghiệm, đồng thời vì đây là cây trồng mới, yêucầu kỹ thuật cao nên phát triển coa su chậm
2.1.2.3: Sản xuất cao su theo thành phần kinh tế
a, Sản xuất cao su quốc doanh
Kết quả thực hiện sản xuất cao su quốc doanh đến năm 2006 đạt 302,8nghìn ha, chiếm 57,98 % tổng diện tích cao su toàn quốc Trong sản xuất cao suQuốc doanh thì chủ yếu do Tổng công ty cao su quản lý với diện tích gieo trồngđến năm 2006 là 220,6 nghìn ha, chiếm 72,8 % diện tích cao su quốc doanh; diệntích cao su quốc doanh còn lại là do các đơn vị quốc phòng là kinh tế, các nông,lâm trường thuộc các địa phương quản lý ( không thuộc Tổng công ty cao su )
Diện tích cao su quốc doanh trong những năm qua tăng không nhiều, chỉtăng thêm 64,5 nghìn ha giai đoạn 1995 – 2006 ( tăng bình quân 2,2 %/ năm ).Nguyên nhân là do quỹ đất vung tập trung cho các doanh nghiệp còn hạn chế,bên cạnh đó một số doanh nghiệp ở vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ còn trả lạimột phần đất nhằm thực hiện việc giao đất cho động bào dân tộc thiếu đất Đồngthời chủ trương của Nhà Nước trong giai đoạn qua là bên cạnh phát triển cao suđại điền quốc doanh làm nòng cốt còn khuyến khích phát triển cao su tiểu điền
Trang 19Bảng 1: Kết quả sản xuất cao su quốc doanh
TT Vùng, tỉnh ĐVT Năm
1995
Năm2000
Năm2005
Năm2006
Tăng,giảm1995-2006Tổng diện
tích
1000ha
237,3 284,7 295,1 302,8 65,5
DT kinh
doanh
1000ha
b, Sản xuất cao su tiểu điền
Kết quả thực hiện sản xuất cao su tiểu điền và tư nhân đến năm 2006 đạt218,1 nghìn ha, chiếm 41,8 % tổng diện tích cao su toàn quốc Trong 12 năm quadiện tích cao su tiểu điền đã tăng thêm 180,5 nghìn ha (riêng năm 2006 diện tíchcao su tiểu điền trồng mới đạt 31,76 nghìn ha )
Cao su tiểu điền và tư nhân được phát triển chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ(144,7 nghìn ha ), vùng Tây Nguyên và Duyên Hỉa Miền Trung chỉ mới pháttriển được ít ( DHMT có 38,3 nghin ha, Tây Nguyên 32,7 nghìn ha)
Trang 20Bảng 2: Kết quả sản xuất cao su tiểu điền
TT
Vùng, tỉnh ĐVT Năm
1995
Năm2000
Năm2005
Năm2006
Tăng,giảm1995-2006
Cả nước Ha 37.641 125.948 186.385 215.826 178.212
DT kinh doanh Ha 2.750 21.368 99.730 113.082 110.332Năng suất Tạ/ha 7,4 11,4 12,4 13,7 6,3Sản lượng Tấn 2.143 24.461 123.668 154.392 152.349
Nguồn: Tổng cục Thống kê.
Quy mô diện tích cao su tiểu điền khác nhau tùy theo vùng Kết quả điềutra về quy mô diện tích của hộ trồng cao su tiểu điền tại các vùng cho thấy, diệntích trung bình 1,43 ha/hộ tại các tỉnh Bắc Trung Bộ đến 3,21 ha/hộ tại các tỉnhTây Nguyên và diện tihcs cao su tiểu điền bình quân cả nước là 2,49 ha/hộ
Về năng suất cao su tiểu điền đạt trung bình 13,7 tạ/ha ( bằng 84,8 % bìnhquân cả nước ) Nưng suất cao su tiểu điền thường thấp hơn cao su quốc doanh là
do hộ tiểu điền thiếu vốn đầu tư, kỹ thuật của hộ nông dân còn kém hơn so vớicông nhân trong các nông trường quốc doanh, đồng thời diện tích cao su tiểuđiền chủ yếu là trồng mới trong những năm gần đây nên diện tích khai thác chưanhiều, diện tích cao su mới bắt đầu khai thác nên chưa đạt đỉnh năng suất cao
Diện tích cao su tiểu điền nước ta vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ Thực tế hiệnnay tại một số nước trồng cao su trên thế giới, diện tích cao su tiểu điền chiếm tỷ
lệ cao hơn hẳn diện tích cao su đại điền, cao su quốc doanh; bình quân là 82 %,nhiều nhất là ở các nước : Thái Lan (90%), Malayxia ( 89 % ), Ấn Độ (88 % ),Indonexia (83 % ) Quy mô cao su nông hộ tại các nước như Thái Lan,Malayxia, SriLanka phần lớn là dưới 6-8 ha, trừ Ấn Độ nông hộ có diện tích rấtnhỏ, dưới 2 ha ( nguồn: ARNPC 2005 )
2.1.3 Một số ứng dụng cây từ cao su
Trang 21Cao su được mệnh danh là ‘‘vàng trắng’’, lý do nó được gọi như vậy là vìcao su có rất nhiều ứng dụng Cao su được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật côngnghệ cũng như trong cuộc sống hàng ngày, nó còn phục vụ rất nhiều cho ngànhcông nghiệp khác.
Trong công nghệ kĩ thuật : cao su đứng dụng trong các dây chuyền côngnghệ, chế tạo máy móc, Trong cuộc sống hàng ngày, cao su hầu như có mặttrong các vật dụng xung quanh ta, phục vụ con người các nhu cầu căn bản nhưlàm bàn, ghế, gối, nêm, đến các nhu cầu cao hơn như đi lại, y tế,
2.1.4 Một số sản phẩm cao su xuất khẩu và ứng dụng
Cao su sơ chế :
+ Cao su xông khói (RSS : Ribbed smoked sheet):
Ứng dụng: Với điều kiện và phương pháp chế biến đặc trưng, cao su RSS đượcứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật như làm mặt lốp ôtô; RSS tạo thành tờ nên ít bịbăm nên cương flực kéo đứt rất cao, ít bị lão hoá hơn cao su cốm rất thích hợpvới các sản phẩm đòi hỏi tính kháng đứt cao, kháng mòn, cũng như độ cứng cao.+ Cao su xông khô (ADS: Air Dried sheet)
Ứng dụng: Cao su ADS dùng việc chế tạo các sản phẩm đặc biệt như miếngđệm, nút kính ở các nắp hộp đồ ăn và nhiều sản phẩm đòi hỏi cao su cso tính tinhkhiết cao và có màu sáng
+ Cao su CREP:
Ứng dụng: Đây là loại cao su rất khó chế biến nên dung trong các sản phẩm đặcbiệt đòi hỏi độ tinh khiết cao, cũng như các sản phẩm trắng trong
Trang 22 Cao su cốm:
+ Cao su định chuẩn SVR L, SVR 3L :Đây là loại cao su rất phổ biến trongcao su sơ chế và được rất nhiều công ty sản xuất , sản phẩm này được ứng dụngtrong nhiều lĩnh vực Để đáp ứng được sản phẩm đạt loại L hoặc 3L phải thoảmãn được các đặc tính quan trọng như Po , màu (Lovibond) ,hàm lượng chất bẩn,lưu hố….mà trong tiêu chuẩn qui định
Ứng dụng sản phẩm :Đặc tính thông số Po của loại cao su này cao (Po >35) nên rất thích hợp cho các loại sản phâm đòi hỏi tính đàn hồi cao, chỊu màimòn cao, độ bền mỏi cao như lốp xe ô tô, dây đai, cáp dây điện….vv
Loại cao su này dùng làm dây thun ,keo dán ,mặt hông lốp xe ,mặt vợtbóng bàn…
Cao su ly tâm :
Ly tâm mủ nước được thực hiện nhờ vào máy ly tâm đĩa, ly tâm tách nước
ra một phần để có hàm lượng cao su đông đặc mà ta mong muốn
Trang 23Ứng dụng : Hiện nay cao su ly tâm được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuậtcũng như trong cuộc sống hàng ngày Vì bản chất của cao su là chất lỏng chứahạt cao su phân tán nên rất thuận lợi trong việc định hình sản phẩm như làm cácloại nêm, găng tay (y tế, kỹ thuật), keo dán, bong bóng,
Cao su đặc biệt :
+ Cao su DPNR (Deproteinzed natural Rubber)
Đây là loại cao su tinh khiết với hàm lượng nitrogen thấp, cao su này đượcsản xuất khi đã xử lý với hoạt chất enzym proteaza nhằm thủy phân protein cótrong latex vì vậy hàm lượng nitrogen và tro trong sản phẩm nhỏ hôn 0.1 %
Đây là sự trộn giữa cao su đã lưu hố một phần với latex thông thườngtrước khi đánh đông Hiện nay có các loại như SP 20, SP 40, SP 50, tức là 20,
40, 50 phần cao su đã được lưu hố
PA 80 là loại cao su trong đó 80 % cao su đã được lưu hóa trôn với 20 cao
su chưa lưu hố
PA 57 là loại cao su có độ nhớt thấp của cao su PA 80 mà trong đó có 40
% trọng lượng dầu trong trọng lượng cao su
Các loại cao su này dùng trợ giúp để hồn thiện trong quá trình ép đùn, cántráng , và những quá trình trộn hợp giữa cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp
+ Cao su ENR (Exproxydized Natural Rubber)
Đây là loại cao su epoxy hố nhờ vào tác nhân biến tính epoxy ,tạo nênnhóm chức epoxy trong mạch cao su Tác nhân biến tính là performic(HCOOOH) Hiện nay có loại ENR 10 , ENR 25 , ENR 50 ,tức là chứa10% ,25% ,50% mole nhóm epoxy trong mạch cao su
Dùng loại cao su này làm keo kết dính cao su với kim loại ; với sự gia tăng nhómepoxy độ thấp khí của cao su giảm vì thế khả năng kháng dầu tăng lên
Trang 24+ Cao su ly tâm HA và LA không TMTD :
Đây là loại cao su trong quá trình sản xuất đảm bảo không dùng chất bảo quảnphụ TMTD Có những sản phẩm cần nguyên liệu này như găng tay y tế ,bìnhsữa cho trẻ em ….vv
Và sau đây là một số sản phẩm khác :
1.Cao su thiên nhiên SVR CV60
2.Cao su thiên nhiên SVR 3L
3.Cao su thiên nhiên SVR 10
4.Cao su thiên nhiên SVR CV60
5.Cao su thiên nhiên SVR CV50
6.Cao su thiên nhiên SVR 10CV60
7.Cao su thiên nhiên SVRL
8.Cao su thiên nhiên SVR 3L
9.Cao su thiên nhiên SVR 10
10.Cao su thiên nhiên SVR 20
11.Latex cao su thiên nhiên cô đặc HA
12.Latex cao su thiên nhiên cô đặc LA
13.Cao su thiên nhiên SVR CV60
14.Cao su thiên nhiên SVR CV50
15.Cao su thiên nhiên SVRL
16.Cao su thiên nhiên SVR 3L
17.Cao su thiên nhiên SVR 5
18.Cao su thiên nhiên SVR 10CV
19.Cao su thiên nhiên SVR 10
20.Cao su thiên nhiên SVR 20 CV
Trang 2521.Cao su thiên nhiên SVR 20
22.Latex cao su thiên nhiên cô đặc HA
23.Latex cao su thiên nhiên cô đặc LA
24.Cao su thiên nhiên SVR CV60
25.Cao su thiên nhiên SVR CV50
26.Cao su thiên nhiên SVR 3L
27.Cao su thiên nhiên SVR 5
28.Cao su thiên nhiên SVR 10CV
29.Cao su thiên nhiên SVR 10
30.Cao su thiên nhiên SVR 20 CV
31.Cao su thiên nhiên SVR 20
32.Latex cao su thiên nhiên cô đặc HA
33.Latex cao su thiên nhiên cô đặc LA
34.Cao su thiên nhiên SVR CV60
35.Cao su thiên nhiên SVR CV50
36.Cao su thiên nhiên SVRL
37.Cao su thiên nhiên SVR 3L
38.Cao su thiên nhiên SVR 10
39.Cao su thiên nhiên SVR 20
40.Latex cao su thiên nhiên cô đặc HA
41.Latex cao su thiên nhiên cô đặc LA
42.Cao su thiên nhiên SVR CV60
43.Cao su thiên nhiên SVR CV50
44.Cao su thiên nhiên SVRL
45.Cao su thiên nhiên SVR 3L
Trang 2646.Cao su thiên nhiên SVR 10
47.Cao su thiên nhiên SVR 20
48.Latex cao su thiên nhiên cô đặc HA
49.Latex cao su thiên nhiên cô đặc LA
50.Cao su thiên nhiên SVR CV60
51.Cao su thiên nhiên SVR CV50
52.Cao su thiên nhiên SVRL
53.Cao su thiên nhiên SVR 3L
54.Cao su thiên nhiên SVR 5
55.Cao su thiên nhiên SVR 20
56.Latex cao su thiên nhiên cô đặc HA
2.2 DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CAO SU XUẤT KHẨU
Thị trường cao su thế giới trong những năm gần đây đã trải qua nhiều biếnđộng về mặt giá cả cũng như lượng cung cầu
2.2.1 Chất lượng cao su xuất khẩu
2.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Trang 272.2.3 Giá cao su xuất khẩu và diễn biến cung – cầu
Từ năm 2002 đến cuối tháng 8-2008, giá cao su tự nhiên trên thị trườngthế giới tăng liên tục Năm 2004, giá cao su xuất khẩu trung bình đạt 1.163 USD/tấn Đến năm 2006 đã đạt mức 1.817 USD/ tấn Tám tháng đầu năm 2008, giánháy lên 2.708 USD/tấn, cao hơn gần 50% so với năm 2007.Tuy nhiên, cho đếncuối tháng 12-2008, giá cao su chỉ còn ở mức giá 1.315 USD/tấn Như vậy, giácao su đã giảm 2,9% sau khi tăng 6,1% trong mấy năm qua Mặc dù, chưa đượcnhư mong muốn của các nước xản xuất, giá cao su đã phục hồi trong 2 tháng đầunăm nay trên 30% và hiện ở mức giá 1.397 USD/tấn
Theo tình hình cho thấy, giá cao su tự nhiên trên thị trưòng thế giới sẽ cònnhiều diễn biến thất thường trong năm 2009 Và mức giá dù có tăng nhưng sẽvẫn ở mức thấp hơn năm 2008 Dự đoán giá cao su thế giới cũng chỉ ở mức hơn16.000USD/tấn
Về nguồn cung: sản lượng cao su tự nhiên đang bước vào mùa khan hiếmkhi mà các nước sản xuất lớn ở Đông Nam Á bước vào mùa khô Thu hoạch cao
su ở Thái Lan và Malaysia, hai nước xuất khẩu cao su lớn nhất thế giới, lúc nàychỉ khoảng 40% mức bình thường Indonesia cũng sắp bước vào mùa sản lượngthấp Mặc khác, do nhu cầu thấp, ba nước xuất khẩu cao su là Thái Lan,Indonesia, Malaysia đã bắt đầu kế hoạch cắt giảm sản lượng và xuất khẩu để đấygiá cao su tăng trở lại Tháng 12 vừa qua, ba nước đã nhất trí cắt giảm 915.000tấn cao su xuất khẩu trong năm 2009 nhằm nâng cao giá mặt hàng này vốn bịgiảm hơn một nửa so với mức cao kỷ lục được lập vào tháng 7-2008, định ramức giá xuất khẩu tối thiểu là 1,35 USD/kg
Mới đây nhất, Malaysia và Indonexia thông báo sẽ giảm hơn nửa sản lượngcao su, với lượng giảm của cả 2 nước sẽ vào khoảng 115.000 tấn trong năm nay
Trang 28Thái Lan đã thông qua kế hoạch trị giá 8 tỷ bath Thái (229 triệu USD) đểtrợ giá và mua 200.000 tấn cao su trên thị trường trong năm nay Năm ngoáichính phủ nước này đã dự định sẽ chặt đi những cây cao su đã có tuổi thọ trên 25năm, tổng cộng khoảng 64.000 hécta Xuất khẩu cao su của Thái Lan trong tháng1/2009 đã giảm 21% so với một năm trước đó, phản ánh nhu cầu giảm trong bốicảnh kinh tế thế giới suy thoái.
Về nhu cầu: Trung Quốc được xem là thị trường tiềm năng nhập khẩu cao
su lớn nhất thế giới Từ đầu năm đến nay, Trung Quốc đã mua được 2.500 tấncao su của Inđônêxia để bổ sung cho các kho dự trữ, nhưng lại quay lưng lại vớicao su Thái Lan sau khi giá cao su nước này tăng lên do thiếu hụt nguồn cung.Tuy nhiên, lượng nhập khẩu sản lượng cao su của Trung Quốc cũng đã giảmmạnh 65% so với cùng kỳ năm ngoái
Tập đoàn Nghiên cứu cao su International Rubber Study Group (IRSG) dựbáo, mức tiêu thụ cao su trên quy mô toàn cầu có thể giảm tới 5% trong năm
2009 so với năm trước, từ mức 22,8 triệu tấn xuống 21,2 triệu tấn, khi ngànhcông ghiệp ô tô phải hứng chịu hậu quả nặng nề của tình trạng suy thoái kinh tếthế giới Tuy nhiên, nhu cầu cao su sẽ phục hồi vào năm 2010 Cao su tự nhiênthường chiếm khoảng hơn 40% nhu cầu của thị trường thế giới, phần còn lạithuộc về cao su nhân tạo -một chế phẩm từ dầu mỏ
Vào tháng 3, các quan chức IRCo sẽ thảo luận về các biện pháp thực hiệncam kết của 3 nước sản xuất cao su lớn nhất thế giới là không bán cao su dướimức giá 1,35 USD/kg, hay 0,60 – 0,61 USD/lb Gần đây giá cao su Indonexia -nước sản xuất lớn thứ 2 thế giới, luôn thấp hơn mức giá đó
Nhu cầu cao su chắc chắn sẽ chậm lại trong tháng 3, với khách hàng lớn –Trung Quốc - gần đây đã giảm tốc độ mua vào Mặc dù giá có thể vẫn tăng lên
Trang 29do nguồn cung giảm do yếu tố mùa vụ, song sẽ bấp bênh cho đến khi diễn racuộc họp của các nước sản xuất cao su hàng đầu thế giới (IRCo) Việc giá cao su
có thể tăng đến mức nào cũng còn phụ thuộc vào việc các thị trường tài chính vàhàng hoá khác phản ứng ra sao trước các giải pháp kích thích kinh tế của Chínhphủ Mỹ
Tuy cung cầu cao su thiên nhiên trên thế giới mặc dù được dự báo giảm sovới năm 2008 nhưng vẫn ở mức tương đối ổn định, đạt khoảng 9,5 triệu tấn,giảm 5% so với năm 2008 Trong khi đó, nhu cầu cao su thiên nhiên của thế giớinăm 2009 cũng sẽ giảm 0,9% so với năm 2008, đạt mức 9,56 triệu tấn
2.2.4 Tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam 2008 và 2009:
2.2.4.1 Tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam
a, Xuất khẩu cao su Việt Nam năm 2008:
Theo số liệu thống kê, xuất khẩu cao su của Việt Nam năm 2008 đạt 645ngàn tấn, với trị giá 1,57 tỷ USD, giảm 9,3% về lượng, nhưng tăng 13,23% về trịgiá so với năm 2007 Như vậy, so với kế hoạch năm, xuất khẩu cao su chỉ đạt82,8% về lượng và 87% về kim ngạch