1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đào tạo lực lượng công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đến năm 2010

85 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đào tạo lực lượng công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đến năm 2010
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Đào tạo công nhân kỹ thuật
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 605,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là một trong 17 Tổng công ty Nhà nước lớn nhất của Việt Nam. Là một doanh nghiệp Nhà nước đứng đầu về ngành công nghiệp tàu thuỷ nắm giữ khoảng 70% nguồn lực của ngành công nghiệp tàu thuỷ Quốc gia. Nhằm thực hiện chiến lược phát triển của Tông công ty đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, để tăng cường tích tụ tập trung biến Ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam trở thành một ngành công nghiêp phát triển có trình độ tiên tiến trong khu vực và trên Thế giới đòi hỏi Tổng công ty phải chuẩn bị xây dựng các nguồn lực đủ mạnh; Một trong các nguồn lực đó là nguồn lực con người, nguồn lực quan trọng nhất trong các nguồn lực của mọi tổ chức.

Trang 1

Lời mở đầu

Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng côngty) là một trong 17 Tổng công ty Nhà nước lớn nhất của Việt Nam Là mộtdoanh nghiệp Nhà nước đứng đầu về ngành công nghiệp tàu thuỷ nắm giữkhoảng 70% nguồn lực của ngành công nghiệp tàu thuỷ Quốc gia Nhằm thựchiện chiến lược phát triển của Tông công ty đến năm 2010 đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt, để tăng cường tích tụ tập trung biến Ngành công nghiệp tàuthuỷ Việt Nam trở thành một ngành công nghiêp phát triển có trình độ tiên tiếntrong khu vực và trên Thế giới đòi hỏi Tổng công ty phải chuẩn bị xây dựng cácnguồn lực đủ mạnh; Một trong các nguồn lực đó là nguồn lực con người, nguồnlực quan trọng nhất trong các nguồn lực của mọi tổ chức

Với yêu cầu và tốc độ phát triển sản xuất từ nay đến năm 2010, Tổng công

ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam sẽ cần một lượng rất lớn lực lượng lao động bổsung mà đặc biệt là đội ngũ công nhân kỹ thuật; Trong khi đó năng lực hiện tạicủa các đơn vị đào tạo thuộc Tổng công ty không thể đáp ứng được nhu cầu nhânlực công nhân kỹ thuật của Tổng công ty và toàn ngành công nghiệp tàu thuỷ.Bên cạnh đó chất lượng công nhân kỹ thuật được đào tạo tại các đơn vị khôngđồng đều, một số lượng không nhỏ công nhân sau khi ra trường phải mất thờigian mới quen việc, chưa nắm bắt được những công nghệ mới

Vấn đề đặt ra cho công tác đào tạo của Tổng công ty là: làm thế nào để

đáp ứng đủ lực lượng công nhân kỹ thuật cho Tổng công ty cả về số lượng vàchất lượng

Căn cứ vào công tác đào tạo nguồn nhân lực, căn cứ nhu cầu nhân lực mà

cụ thể là nhu cầu công nhân kỹ thuật của Tổng công ty; căn cứ vào xu hướngchọn ngành nghề, trình độ đào tạo của xã hội hiện nay tác giả chuyên đề đã lựachọn đề tài thực tập tốt nghiệp là:

Trang 2

“Đào tạo lực lượng công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đến năm 2010”.

Với việc nghiên cứu những vấn đề thuộc công tác đào tạo nguồn nhân lựccủa Tổng công ty, tác giả chuyên đề mong sẽ đề xuất được những biện pháp hữuích góp phần vào công tác đào tạo công nhân kỹ thuật của Tổng công ty nhằmmục tiêu có đủ đội ngũ công nhân kỹ thuật cần thiết cả về số và chất lượng đểcung ứng cho quá trình phát triển đến năm 2010

Để thu thập và xử lý thông tin làm rõ vấn đề nghiên cứu tác giả chuyên đề

đã tiến hành một số phương pháp nghiên cứu sau:

kê ở các phòng ban đơn vị của Tổng công ty

Kết cấu nội dung chuyên đề gồm:

* Chương I: Cơ sở lý luận về đào tạo công nhân kỹ thuật

Phần này nói về các khái niệm, định nghĩa, lý thuyết ,chương trình đào tạoliên quan đến đào tạo và phát triển lực lượng công nhân kỹ thuật

* Chương II: Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam và công tác đào tạo công nhân kỹ thuật.

Phần này giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty;Phân tích, đánh giá công tác đào tạo lực lượng công nhân kỹ thuật của Tổng công

ty, nêu ra vấn đề cho công tác đào tạo

* Chương III: Những giải pháp để công tác đào tạo thực hiện được nhiệm vụ của Tổng công ty đề ra

Trang 3

Phần này là những kiến nghị đề xuất của bản thân người nghiên cứu vềcông tác đào tạo lượng công nhân kỹ thuật của Tông công ty dựa trên cơ sở vấn

đề tồn tại đã được phân tích

Nội dung Chương I: Cơ sở lý luận về đào tạo công nhân kỹ thuật.

I Công nhân kỹ thuật và vai trò của lực lượng công nhân kỹ thuật trong sự phát triển của Doanh nghiệp

1 Khái niệm về công nhân kỹ thuật

Theo thông lệ, người ta thường gọi những người thực hiện hoạt độngnghiên cứu và quản lý - lãnh đạo là cán bộ, còn những người thực hiện hoạt độngthừa hành trực tiếp là những người lao động hoặc công nhân, nhân viên phục vụv.v

*Hoạt động thừa hành là những hoạt động trực tiếp thực hiện tạo ra sản

phẩm hoặc dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của xã hội Tuỳ theo mức độ phứctạp của các hoạt động này mà chúng ta chia chúng ra thành những mức độ khácnhau với sự đòi hỏi ở các mức độ kỹ năng, kỹ xảo khác nhau Thông thườngngười ta chia ở ba mức độ sau đây:

- Hoạt động thừa hành đòi hỏi mức độ kỹ năng, kỹ xảo lao động cao gọi

là hoạt động thừa hành kỹ thuật Loại này thông thường phải đào tạo từ 1-3 nămthì mới có khả năng thực hiện được công việc

- Hoạt động thừa hành đòi hỏi mức độ kỹ năng, kỹ xảo lao động thấp gọi

là hoạt động thừa hành giản đơn Loại này thường chỉ cần đào tạo dưới một năm

là có khả năng thực hiện được công việc

- Hoạt động thừa hành không đòi hỏi kỹ năng, kỹ xảo lao động Loại này

chỉ cần những người có sức khoẻ là có khả năng thực hiện được công việc ví dụ:bốc vác, quét dọn, đào đất v.v Hoạt động thừa hành này gọi là lao động phổthông, không cần phải qua đào tạo

Trang 4

Từ đây chúng ta xác định khái niệm lao động kỹ thuật như sau:

“ Công nhân kỹ thuật là những người thực hiện hoạt động thừa hành kỹ thuật, đã trải qua giáo dục nghề nghiệp từ 1-3 năm và phải có văn bằng tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp đó ”.

* Điều kiện để xác định là công nhân kỹ thuật bao gồm:

- Có văn bằng tốt nghiệp các trường dậy nghề, trung học nghề, trung họcchuyên nghiệp, cao đẳng kỹ thuật, có thời gian đào tạo từ 1-3 năm với hình thứcchính quy, tại chức

- Công nhân kỹ thuật bậc cao ngoài văn bằng tốt nghiệp đã nói trên, cònphải có các chứng chỉ, chứng nhận đã qua các lớp bồi dưỡng tay nghề của cáctrường hoặc trung tâm giáo dục nghề nghiệp cấp

2 Phân loại công nhân kỹ thuật

Tuỳ theo tiêu thức xác định mà chúng ta có các loại công nhân kỹ thuậtkhác nhau Sau đây là một vài cách phân loại công nhân kỹ thuật:

2.1 Phân loại theo tính chất lao động

Theo tính chất của lao động thông thường người ta chia công nhân kỹ thuậtthành hai loại sau đây:

- Công nhân kỹ thuật là những người thừa hành kỹ thuật ở trong các xínghiệp, công trường, nông trường , lâm trường.v.v ví dụ: lái xe, lái cẩu, thợtiện, thợ hàn

- Nhân viên chuyên môn - kỹ thuật là những người thừa hành kỹ thuật ởcác cơ sở dịch vụ và phục vụ xã hội như: Nhân viên buồng, bàn, ba trong kháchsạn, y tá, dược tá, kỹ thuật viên y, dược trong các bệnh viện v.v

2.2 Phân loại theo ngành nghề

Theo ngành, nghề người ta phân chia công nhân kỹ thuật ra rất nhiều loại

và sử dụng tên khác nhau cho mỗi loại

Ví dụ một số ngành nghề sau:

+ Ngành xây dựng

- Công nhân kỹ thuật bê tông

Trang 5

- Công nhân kỹ thuật mộc, mẫu

- Công nhân kỹ thuật xây, trát

- Lái xúc, ủi, cẩu

- V.v…

+ Ngành công nghiệp cơ khí

- Công nhân kỹ thuật tiện

- Công nhân kỹ thuật phay

- Công nhân kỹ thuật bào

- Công nhân kỹ thuật định hình

- Công nhân kỹ thuật hàn

- Công nhân kỹ thuật tôi, ran, ủ

- v.v

+ Ngành công nghiệp điện

- Công nhân kỹ thuật đường dây

- Công nhân kỹ thuật vận hành máy

- Công nhân kỹ thuật điện xí nghiệp

- Công nhân kỹ thuật điện động cơ

- Công nhân kỹ thuật điện tử

- v.v

+ ………

2.3 Phân loại theo cấp đào tạo

Hiện nay, hệ thống đào tạo nghề nghiệp được chia ra thành các cấp đào tạo: + Lớp cạnh xí nghiệp: đây là loại hình đào tạo đặc thù dùng để đào tạo laođộng kỹ thuật bậc thấp cho các xí nghiệp Loại hình này thường đào tạo từ 9-12tháng

+ Trường dậy nghề: đây là loại hình trường công nhân kỹ thuật có tínhchất chính quy chuyên nghiệp đào tạo lao động kỹ thuật cho các ngành, lĩnh vực

cụ thể Loại hình này thường đào tạo từ 12-27 tháng

Trang 6

+ Trường trung học chuyên nghiệp: là loại hình đào tạo nhân viên chuyênmôn kỹ thuật cho các lĩnh vực ngành nghề, loại này đào tạo từ 2-3 năm.

+ Trường cao đẳng kỹ thuật: đây là loại hình đào tạo công nhân kỹ thuậtcao cấp cho một số ngành đòi hỏi trình độ kỹ thuật công nghệ cao như: cao đẳng

kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật điện tử v.v loại này đào tạo từ 3-3,5 năm

2.4 Phân loại theo trình độ

Theo trình độ đào tạo hiện nay, chúng ta cần xác định rõ hai loại sau đây: + Phân theo thời gian đào tạo thường có:

- Công nhân kỹ thuật đào tạo từ 1-2 năm

- Công nhân kỹ thuật cao cấp đào tạo từ 2-3 năm

+ Phân theo trình độ lành nghề

Theo trình độ lành nghề, chúng ta cần phân theo mức độ phức tạp củanghề nghiệp.Tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của nghề nghiệp mà chúng ta có thểxác định số lượng các bậc thợ khác nhau để phân định và thời gian lưu giữ trungbình ở các bậc thợ, chứng chỉ, chứng nhận kèm theo cho các bậc thợ Ví dụ như:công nhân kỹ thuật may, dệt, chế biến thực phẩm thường có 5 bậc; công nhân kỹthuật cơ khí thường có 7 bậc v.v Chúng ta cần phải xây dựng tiêu chuẩn cấpbậc kỹ thuật cho mỗi nghề để làm căn cứ cho đào tạo và nâng cao trình độ lànhnghề

3 Vai trò của lực lượng công nhân kỹ thuật trong doanh nghiệp.

Trong bất kỳ một doanh nghiệp (DN) sản xuất nào cũng cần có đội ngũcông nhân kỹ thuật những người lao động trực tiếp làm ra các sản phẩm, nhữngngười đứng máy, đứng theo dây chuyền công nghệ sản xuất

* Lực lượng công nhân kỹ thuật của một DN là người quyết định số lượng, chất lượng sản phẩm đầu ra của DN:

Một DN có lực lượng công nhân kỹ thuật có tay nghề trình độ cao có kinhnghiệm sản xuất, có niềm đam mê nhiệt tình với công việc, gắn bó với tổ chức sẽtạo ra cho doanh nghiệp nhiều sản phẩm có chất lượng với độ tin cậy cao Việctao ra những sản phẩm chất lượng sẽ tạo cho DN uy tín đối với khách hàng, tạo

Trang 7

được lợi thế cạnh tranh với các đối thủ khác Cạnh đó, số lượng sản phẩm cũngquyết định rất lớn tới doanh thu của DN Việc tăng năng suất gắn liền với thịtrường tiêu thụ sẽ đảm bảo cho DN một lượng doanh thu, đảm bảo cho DN một

sự phát triển trên thị trường sản phẩm biến động không ngừng

* Lực lượng công nhân kỹ thuật là người quyết định chi phí sản xuất kinh doanh của DN.

Với vai trò là người kết hợp các nguyên nhiên vật liệu đầu vào để tạo thànhcác yếu tố đầu ra việc sử dụng nguyên nhiên vật liệu của người công nhân nhưthế nào sẽ quyết định đến chi phí sản xuất kinh doanh của DN bởi chi phí về nhâncông và chi phí nguyên nhiên vật liệu là chi phí của thành phẩm Các chi phí nàyliên quan đến chất lượng các sản phẩm được tạo ra, khi chất lượng sản phẩm tốtđạt tiêu chuẩn thì nó sẽ giảm chi phí sản phẩm sai hỏng Bên cạnh đó, việc sửdụng tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu cũng góp phần tiết kiệm chi phí cho doanhnghiệp Việc lao động với năng suất cao cũng góp phần nâng làm giảm chi phínhân công Chính vì thế, việc tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) phụthuộc rất lớn vào đội ngũ công nhân sản xuất

* Lực lượng công nhân kỹ thuật là người tạo ra thặng dư cho DN.

Là người kết hợp sức lao động với các tư liệu lao động tạo ra sản phẩm cho

DN công nhân kỹ thuật là người tạo ra các giá trị thặng dư cho DN Giá trị thặng

dư là yếu tố quyết định cho sự tồn tại của các DN kinh doanh vì mục tiêu lợinhuận, nó quyết định sự phát đạt của doanh nghiệp hay là sự tàn bại của doanhnghiệp Tuy nhiên để phát huy được vai trò các giá trị đó thì doanh nghiệp cầnphải có sự kết hợp nhiều yếu tố trong lĩnh vực quản lý điều hành sản xuất và phânphối sản phẩm

* Lực lượng công nhân kỹ thuật là người tạo lên sự hoạt động của DN.

Một doanh nghiệp để tồn tại được thì cần có các hoạt động mà người tathường gọi là hoạt động SXKD Người công nhân là chủ thể trong quá trình sảnxuất, là người tạo nên sự tồn tại của DN thông qua các hoạt động của mình Một

DN tồn tại khi mà DN đó có sự phản ứng trước thị trường thay đổi Điều này phụ

Trang 8

thuộc phần nào vào lực lượng công nhân trực tiếp, lực lượng công nhân lựclượng đông đảo nhất trong các doanh nghiệp.

Từ trên ta thấy công nhân là một phần không thể thiếu của mỗi doanhnghiệp là lực lượng quan trọng quyết định trong qúa trình tồn tại doanh nghiệp

II.Đào tạo công nhân kỹ thuật

1 Vai trò của đào tạo &phát triển công nhân kỹ thuật ngày nay.

1.1 Đáp úng nhu cầu về công nhân kỹ thuật trình độ ngày càng tăng

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ luôn đặt ra những vấn đềmới, phức tạp hơn cho người lao động Hoạt động lao động ngày càng đòi hỏi trithức cao hơn Do vậy nhu cầu công nhân kỹ thuật ngày càng nhiều hơn, chấtlượng công nhân kỹ thuật ngày càng cao hơn Thời kỳ cơ khí hoá đòi hỏi chủ yếu

là kỹ xảo lao động và kinh nghiệm của họ trong lao động Thời đại tự động hoá

kỹ xảo và kinh nghiệm lao động từng bước được máy thay thế, đòi hỏi người laođộng có tri thức cao, hiểu được kỹ thuật công nghệ của hệ thống máy móc thiết bị

tự động phức tạp và vận hành nó có hiệu quả Khoa học kỹ thuật công nghệ ngàycàng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, được sử dụng rộng rãi phục vụ cuộcsống hàng ngày Ở khắp nơi, ở mọi chỗ luôn cần đến tri thức cao để sử dụngnhững công nghệ hiện đại một cách hiệu quả Do vậy chúng ta luôn cần đến một

số lượng lớn lao động kỹ thuật có trình độ để đáp ứng yêu cầu phát triển của khoahọc kỹ thuật công nghệ

1.2 Vai trò của đào tạo công nhân kỹ thuật đối với doanh nghiệp

Nhờ có hoạt động đào tạo phát triển mà doanh nghiệp mới có thể đảm bảocho bản thân một lực lượng lao động đủ cả về số lượng và chất lượng đáp ứngnhu cầu nhân lực cho kế hoạch sản suất kinh doanh Một lực lượng công nhân kỹthuật tay nghề cao sẽ góp phần thực hiện một cách thắng lợi các mục tiêu doanhnghiệp đề ra Công nhân kỹ thuật là lực lượng trực tiếp sản xuất tạo ra giá trịthặng dư mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc đào tạo và phát triển lượngcông nhân kỹ thuật sẽ nâng cao khả năng, năng lực làm việc cho người lao động,

Trang 9

giảm bớt quá trình giám sát trong công việc đối với người lao động cho các cán

bộ điều hành, giảm bớt đi các yếu tố tai nạn lao động, tạo động lực cho người laođộng, tạo cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp, và góp phần tạo uy tíncho doanh nghiệp trên thương trường cạnh tranh về mọi mặt trong đó có cạnhtranh về nhân lực

1.3 Vai trò của đào tạo đối với người lao động.

Con người có rất nhiều nhu cầu với những thứ bậc nhu cầu khác nhau.Trong cuộc sống nghề nghiệp của mình con người luôn mong muốn học hỏi,nâng cao kiến thức kỹ năng cho bản thân Đào tạo phát triển góp phần nâng cao

kỹ năng tay nghề cũng như sự thuần thục trong công việc cho người lao động.Làm tăng sự hiểu biết của người lao động trong chuyên môn nói riêng và trongđời sống xã hội nói chung Việc nâng cao kiến thức tay nghề cho người lao động

sẽ giúp người lao động tự tin hơn trong công việc, giúp họ có cơ hội phát triểncao hơn trong ngành nghề, tạo cho họ có cơ hội kiếm được thu nhập cao hơn, tinyêu DN hơn, làm cho người lao động thoả mãn hơn khi tham gia vào quá trìnhhoạt động của DN

1.4 Đối với xã hội.

Việc đào tạo và phát triển lực lượng công nhân kỹ thuật là góp phần tạonghề nghiệp cho người lao động phổ thông, góp phần ổn định cơ cấu lao độngcòn nhiều bất hợp lý hiện nay góp phần phát triển kinh tế xã hội cho đất nước.Đào tạo phát triển lực lượng công nhân kỹ thuật là một bộ phận trong hệ thốnggiáo dục quốc dân, chính vì thế nó góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục của đấtnước, nâng cao trình độ dân trí, tạo một lực lượng lao động đủ khả năng cung cấpcho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đưa đất nước đi vào hộinhập khu vực và hội nhập thế giới

2 Các nhân tố ảnh hưởng tới đào tạo công nhân kỹ thuật

Đào tạo công nhân kỹ thuật là một nhân tố tác động mạnh đến tăng trưởngkinh tế và phát triển xã hội Để nâng cao chất lượng của công tác đào tạo công

Trang 10

nhân kỹ thuật, chúng ta cần phải nghiên cứu và xem xét các yếu tố ảnh hưởng tớicông tác đào tạo sau đây:

- Quán triệt mục tiêu giáo dục của Đảng vào quá trình đào tạo lao động

kỹ thuật Cần cụ thể hoá mục tiêu giáo dục nghề nghiệp vào chương trình, nộidung, phương pháp đào tạo Đặc biệt là xác định mục tiêu đào tạo của từng nghềchuyên môn kỹ thuật, xác định rõ yêu cầu cần đạt được kỹ năng, kỹ xảo, trình độtay nghề của người tốt nghiệp

- Tuyển dụng đầu vào phù hợp với từng nghề, chuyên môn kỹ thuật.Trong tuyển dụng cần chú ý tới trình độ văn hoá và đặc tính tâm lý cá nhân Cầnđặt ra tiêu chuẩn về văn hoá, tâm lý và sức khoẻ Coi trọng cả ba tiêu chuẩn đótrong tuyển chọn

- Cơ sở vật chất kỹ thuật đào tạo có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đàotạo lao động kỹ thuật, chúng ta cần huy động mọi nguồn vốn vào tăng cường cơ

sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt chú trọng đến mở rộng các cơ sở thực hành taynghề Cần phải đầu tư mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho đào tạo

- Chất lượng của thầy cô giáo quyết định rất lớn đến chất lượng đào tạo.Chúng ta cần có kế hoạch tuyển chọn và đào tạo nâng cao trình độ của giáo viênđặc biệt là giải quyết vấn đề tiền lương và các chế độ khác cho giáo viên để họthực sự an tâm công tác, dồn hết tâm huyết, trí lực vào nâng cao trình độ và chấtlượng đào tạo

- Nội dung, phương pháp giáo dục đào tạo là yếu tố quan trọng tác độngđến chất lượng đào tạo Chúng ta cần nâng cấp và hiện đại hoá chương trình đàotạo để từng bước hoà nhập với khu vực và thế giới Chú trọng đào tạo nhận thứcchính trị, ý thức và tác phong công nghiệp cho người học, đạo đức và lối sốnglành mạnh Sử dụng đa dạng phương pháp giảng dậy, hướng các phương phápgiảng dậy vào nâng cao tính độc lập, tự chủ trong học tập của học sinh, nâng cao

kỹ năng thực hành và khả năng hành nghề của học sinh sau khi tốt nghiệp Đặcbiệt chú trọng đến đánh giá một các công bằng, trung thực

Trang 11

- Quản lý giáo dục đào tạo là khâu quan trọng tác động đến chất lượngđào tạo Cần phải xác định rõ chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công tácđào tạo, chức danh, tiêu chuẩn chức danh trong các trường, cơ sở đào tạo Tăngcường công tác kiểm tra giám sát hoạt động của cá nhân cũng như các bộ phận.

- Yêu cầu của khoa học kỹ thuật công nghệ trong thực tế có ảnh hưởnglớn đến chương trình đào tạo Trình độ khoa học công nghệ sẽ quyết định đếntrình độ đào tạo, đặc biệt ảnh hưởng đến nội dung của từng môn học Do vậy khixây dựng chương trình đào tạo phát triển, soạn thảo giáo trình các môn học,chúng ta phải dựa trên các tài liệu điều tra, đánh giá trình độ khoa học công nghệthực tế và xác định yêu cầu của nó đối với đào tạo

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ thế giới là một trong những yếu tốquyết định đến trình độ đào tạo Đây là mục tiêu phấn đấu cho giáo dục đào tạo,cần phải từng bước nâng cao trình độ đào tạo trong nước theo kịp với thế giới

3 Khái niệm đào tạo công nhân kỹ thuật

Chúng ta đang tìm hiểu về đào tạo công nhân kỹ thuật Vậy đào tạo công

nhân kỹ thuật là gì?

“Đào tạo công nhân kỹ thuật là quá trình giáo dục kỹ năng, kỹ sảo lao động và nhân cách cho người học nhằm tạo ra năng lực làm việc của họ ở một nghề hoặc chuyên môn kỹ thuật nào đó”.

Thực chất của đào tạo công nhân kỹ thuật là đào tạo cho người lao độngmột nghề nào đó để họ tham gia vào lực lượng lao động xã hội và họ nuôi sống ,phát triển bản thân Trong thời đại ngày nay, nghề trong xã hội chủ yếu là nghềchuyên môn hoá và một số nghề được chuyên môn hoá hẹp, nó đòi hỏi thời gianđào tạo dài và thực hành trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại

Đào tạo công nhân kỹ thuật có hiệu quẩ cần phải đáp ứng được các yêu cầu

cơ bản sau:

+ Phải có hệ thống hướng nghiệp đầy đủ để lựa chọn được người học cóđặc tính tâm lý phù hợp với yêu cầu của nghề nghiệp

Trang 12

+ Phải có chương trình đào tạo rõ ràng, cụ thể phù hợp với yêu cầu của

xã hội

+ Phải có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại để đảm bảo cho học tập lýthuyết và thực hành có chất lượng

+Phải có đội ngũ giáo viên có kiến thức cao và tay nghề giỏi

Mục tiêu của đào tạo công nhân kỹ thuật phải đạt được là “ Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh” (Luật giáo dục).

4 Nội dung của đào tạo công nhân kỹ thuật.

Nội dung của đào tạo công nhân kỹ thuật phải tập trung vào đào tạonăng lực nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, nâng caotrình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo Nội dung bao gồm những loại kiến thức cơbản sau đây:

- Kiến thức lý thuyết nghề nghiệp bao gồm những môn học cơ sở, công cụ,

kiến thức nghề nghiệp và kiến thức bổ trợ Chương trình đào tạo mỗi nghề nghiệphoặc chuyên môn kỹ thuật cần phải xác định rõ các môn học đó và khối lượngthời gian cho mỗi môn học, mỗi loại kiến thức Yêu cầu lý thuyết phải cơ bản,hiện đại và phù hợp với thực tế

- Kỹ năng thực hành phải tập trung tạo ra độ thuần thục của người học ở

những công việc cơ bản cần thiết ban đầu của nghề nghiệp và tạo ra các phản ứngcần thiết khi sử lý các tình huống đặt ra trong thực tế Yêu cầu kỹ năng thực hànhphải cơ bản, chuẩn mực, tiết kiệm các thao tác, động tác lao động

- Giáo dục chính trị tư tưởng và nhận thức xã hội để tạo ra đạo đức, tác

phong, ý thức tổ chức kỷ luật của người lao động Đây là kiến thức rất quan trọngnhằm tạo ra nhân cách đúng đắn, chất lượng cao của lao động

Trang 13

- Giáo dục thể chất và quốc phòng hướng vào củng cố và tăng cường sức

khoẻ cho người lao động, giáo dục ý thức sẵn sàng tham gia vào các hoạt động anninh quốc phòng bảo vệ tổ quốc

Để tạo ra đội ngũ công nhân kỹ thuật đông đảo có tay nghề cao, đào tạo

công nhân kỹ thuật phải kết hợp đầy đủ hai giai đoạn đào tạo sau đây:

+ Giai đoạn đào tạo cơ bản nghề nghiệp là giai đoạn đào tạo lý thuyết và

kỹ năng thực hành cơ bản của nghề nghiệp ở các cơ sở đào tạo chính quy Kếtthúc giai đoạn này, người học nhận được bằng tốt nghiệp nghề nghiệp do các cơ

sở đào tạo cấp theo quy định của luật giáo dục Sau khi ra trường, người học cóthể thực hiện được những nhiệm vụ cơ bản của nghề nghiệp Tuỳ thuộc vào sốnăm đào tạo, trình độ đào tạo mà thừa nhận người học đạt được bậc 1 hoặc 2hoặc 3 trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật nghề nghiệp Việc thừa nhận này cầnphải có sự đánh giá tương đương trình độ tay nghề của học sinh đạt được với tiêuchuẩn cấp bậc kỹ thuật yêu cầu

+ Giai đoạn đào tạo nâng cao trình độ lành nghề là giai đoạn cung cấp kiến

thức lý thuyết, kỹ năng thực hành bậc cao để người lao động có khả năng thựchiện được những công việc có mức độ phức tạp cao của nghề Việc đào tạo nàyphải dựa trên một số vấn đề cơ bản sau đây:

- Dựa vào khả năng nghề nghiệp đã đạt được trong thực tế mà người laođộng đã tự tích luỹ được cho mình

- Dựa vào yêu cầu về lý thuyết và tay nghề cần có đối với trình độ lànhnghề đã được quy định trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

- Dựa vào nhu cầu thực tế nâng cao trình độ tay nghề của đơn vị

Chương trình nâng cao trình độ lành nghề cần phải được soạn thảo thốngnhất cả nâng cao về lý thuyết, tay nghề và quy định thời gian cần thiết để thựchiện mỗi loại Chương trình này có thể được tổ chức thực hiện ở ngay các đơn vịsản xuất kinh doanh hoặc có thể dậy ở các cơ sở đào tạo chính quy hoặc trungtâm dậy nghề

5 Phương pháp đào tạo công nhân kỹ thuật

Trang 14

Phương pháp đào tạo công nhân kỹ thuật là sự kết hợp giảng lý thuyết vớirèn luyện kỹ năng thực hành đảm bảo để sau khi tốt nghiệp người học có khảnăng hành nghề Phương pháp đào tạo được thực hiện qua ba nội dung chính là.

Thiết kế quá trình dậy - tự học cho học sinh

Trong thời đại ngày nay, với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ pháttriển mạnh, với xu hướng hội nhập toàn cầu vai trò người thầy có những thay đổilớn lao Người thầy không những làm nhiệm vụ chủ yếu là truyền đạt tri thức, màcòn phải giúp cho học sinh có thái độ đúng đắn, yêu thích đối với môn học, cóphương pháp tự học, từ đó có được những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết đốivới nghề nghiệp của mình Căn cứ vào những thành tựu đã đạt được của khoa họcgiáo dục, kết hợp với kinh nghiệm giảng dậy lâu năm, thầy giáo và học sinh nên

thiết kế quá trình dậy và tự học của mình theo 7 công đoạn sau của công nghệ đào tạo.

- Xác định mục tiêu (đầu ra) của môn học phải dựa vào mục tiêu của đàotạo và tuân thủ theo trình tự sau: nghiên cứu yêu cầu của thực tế; mục tiêu; tínhchất; đặc điểm đào tạo của trường; xác định vị trí của môn học; xác định nội dungmôn học; xây dựng câu hỏi, bài tập lý thuyết và thực hành; xác định các lần kiểmtra, đánh giá kết quả; tài liệu đọc thêm

- Xác định trình độ ban đầu của học sinh và giúp họ so sánh được đầu vào vàđầu ra

- Xác định nội dung dậy học

- Xác định các điều kiện và phương tiện kỹ thuật dậy học

- Xác định quy trình dậy học từ khái quát đến cụ thể để dẫn dắt học sinh từ

lý thuyết đến thực hành, tạo ra năng lực thực tế cho người học

- Xác định phương pháp dậy cách tự học như: phương pháp kích thích họcsinh tích cực học tập, phương pháp trình bày và nắm vững thông tin mới, phươngpháp rèn luyện kỹ năng kỹ xảo, phương pháp củng cố và hệ thống hoá tri thức, kỹnăng, kỹ xảo

- Xác định cách kiểm tra, tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập

Trang 15

Việc thiết kế quy trình dạy - tự học một cách tỉ mỉ, khoa học sẽ giúp cho thầy

và trò chủ động linh hoạt trong quá trình dạy và học Nhờ đó chất lượng giảngdạy được nâng cao

Xác định các phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học là cách thức người thầy truyền đạt cho học sinhnhằm đạt được chất lượng cao trong quá trình đào tạo Hiện nay đang có nhiềuphương pháp dạy học được áp dụng:

+ Dậy lý thuyết gồm có các phương pháp:

- Phương pháp giảng giải là phương pháp người thầy sử dụng sự giải

thích của mình để học sinh hiểu được bản chất của vấn đề Có nhiều cách giảnggiải như: giảng giải bằng lời nói thuần thuý, giảng giải bằng lời nói kết hợp vớihình ảnh, giảng giải bằng lời nói kết hợp với mô hình

- Phương pháp đối thoại là phương pháp thầy và trò cùng nêu lên vấn

đề, cùng tranh luận để đi đến thống nhất cách hiểu bản chất vấn đề Phương phápnày tạo cho học sinh tính năng động, ý thức độc lập trong tư duy

- Phương pháp nghiên cứu tình huống là phương pháp đặt ra tình huống

như trong thực tế để thầy và trò cùng tìm ra giải pháp tối ưu để giải quyết vấn đề.Phương pháp này vừa tạo ra sự hiểu biết sâu sắc về lý thuyết, vừa tạo ra kỹ năng

xử lý tình huống cụ thể của học sinh

- Phương pháp nghiên cứu khoa học là phương pháp vận dụng các lý

thuyết đã học để nghiên cứu một vấn đề cụ thể trong thực tế để giải quyết vấn đềđặt ra một cách bài bản và khoa học Phương pháp này giúp cho người học cónăng lực giải quyết vấn đề thực tế thực sự, tạo cho họ tính độc lập, tự chủ tronghọc tập và nghiên cứu

+ Dậy thực hành tay nghề gồm các phương pháp:

- Phương pháp dậy theo đối tượng là phương pháp người học được thực

hành trên một đối tượng cụ thể theo một trật tự thực hiện đã xác định

Trang 16

- Phương pháp dậy theo thao tác là phương pháp người học chỉ thực hiệnmột hay một số thao tác, động tác nào đó cho đến khi thuần thục cao và chuẩnxác theo quy định.

- Phương pháp tự học là người học dựa theo sơ đồ hoặc biểu đồ hoặc

hình ảnh đã được xác định theo đó mà thực hành theo

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Hiện nay có nhiều phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo Tuỳthuộc vào các môn học mà lựa chọn phương pháp kiểm tra đánh giá cho thíchhợp: có bốn cách kiểm tra đánh giá kiến thức như:

- Phương pháp thi kiểm tra viết là phương pháp thầy giáo đặt ra câu hỏi

và học sinh trả lời bằng cách viết ra giấy theo nội dung đã học hoặc theo ý hiểucủa mình

- Phương pháp thi kiểm tra vấn đáp là phương pháp thầy đặt ra câu hỏi vàtrò trực tiếp trả lời

- Phương pháp thi trắc nghiệm là phương pháp thầy đặt ra cầu hỏi và tròlựa chọn đúng, sai, có hoặc không có phần giải thích ngắn

- Phương pháp thi tự động trên máy tính là phương pháp thi trắc nghiệmthực hiện trực tiếp trên máy tính

6 Các hình thức đào tạo công nhân kỹ thuật

6.1 Hiện nay theo quy định của luật giáo dục có ba hình thức đào tạo lao động kỹ thuật sau đây:

+ Đào tạo tập trung là hình thức người học tập trung ở một cơ sở đào tạo

nào đó và thực hiện quá trình học liên tục hết chương trình đào tạo quy định.Hình thức này được thực hiện ở các trường dậy nghề, trung học nghề, trung họcchuyên nghiệp và cao đẳng kỹ thuật

+ Đào tạo không tập trung là hình thức đào tạo trong đó người học phải

vừa học, vừa làm việc Trong suốt thời gian đào tạo, người học có thời gian tậptrung học, có thời gian về làm việc tại cơ sở Hình thức này còn gọi là hình thức

Trang 17

đào tạo tại chức và được thực hiện ở các trường chính quy hoặc trung tâm giáodục thường xuyên.

+ Đào tạo từ xa là hình thức đào tạo trong đó người học nhận được tài

liệu học tập từ cơ sở đào tạo và tự nghiên cứu, nghe giảng trên các phương tiệnthông tin đại chúng đến kỳ thi đánh giá kiến thức thì đến một địa điểm đã xácđịnh để thực hiện thi đánh giá kiến thức

6.2 Bên cạnh cách phân chia trên các doanh nghiệp thường sử dụng các

hình thức đào tạo sau:

(1) Đào tạo tại nơi làm việc

Đào tạo công nhân tại nơi làm việc là đào tạo trực tiếp chủ yếu là thựchành ngay trong quá trìng sản xuất, do xí nghiệp tổ chức

Đào tạo tai nơi làm việc được tiến hành dưới hai hình thức: Cá nhân và tổđội sản xuất.Với đào tạo cá nhân mỗi người học nghề được một công nhân cótrình độ lành nghề cao hướng dẫn Người hướng dẫn vừa tiến hành sản xuất vừatiến hành dạy nghề theo kế hoạch Với hình thức đào tạo theo tổ đội sản xuất,công nhân học nghề được tổ chức thành nhóm, tổ và được những công nhân dậynghề thoát ly sản xuất chuyên trách hướng dẫn

Những công nhân dạy nghề yêu cầu phải có trình độ văn hoá, trình độchuyên môn nghề nghiệp và có phương pháp sư phạm nhất định

Ưu điểm của hình thức này là :

- Có khả năng đào tạo nhiều công nhân cùng một lúc, thời gian đào tạo ngắn

- Không đòi hỏi yêu cầu về trường lớp, giáo viên chuyên trách, cán bộ quản lýđào tạo và thiết bị thực tập riêng

- Tạo ra sản phẩm trong quá trình học tập, học viên nắm vững kỹ năng taynghề

Nhược điểm của hình thức này là:

- Lý luận trang bị cho người học không sâu, không có hệ thống

- Giáo viên không chuyên trách, thiếu kinh nghiệm

Trang 18

- Học viên có thể học cả những phương pháp, thói quen không hợp lý, lạc hậucủa người giảng.

Hình thức này phù hợp với công việc không đòi hỏi công nhân có trình độlành nghề cao

(2) Các lớp cạnh doanh nghiệp.

Đối với những nghề tương đối phức tạp mà hình thức đào tạo trong sảnxuất không đáp ứng được yêu cầu thì DN phải tổ chức các lớp đào tạo riêng chomình hoặc cho các đơn vị cùng ngành

Chương trình cồm hai phần lý thuyết và thực hành; Phần lý thuyết đượcgiảng tập trung bởi các kỹ sư, các cán bộ kỹ thuật phụ trách Phần thực hành tiếnhành ở các phân xưởng thực tập và trong phân xưởng do các kỹ sư hay côngnhân lành nghề hướng dẫn

Ưu điểm của hình thức này :

- Học viên nắm lý thuyết tương đối hệ thống và được trực tiếp tham gia làmviệc lên nắm vững tay nghề

- Thời gian đào tạo không dài, số lượng tương đối lớn có khả năng giải quyêtnhu cầu cấp bách về nhân lực

- Bộ máy quản lý gọn chi phí đào tạo không lớn/

Nhược điểm của hình thức này là:

- Hình thức này chỉ áp dụng với DN tương đối lớn, chỉ đào tạo cho các doanhnghiệp cùng ngành, tương đói giống nhau

(3) Các trường chính quy, trung tâm dạy nghề.

Các doanh nghiệp có thể tuyển công nhân từ các trường chính quy hoặcgửi người học tập tại các trường chính quy tập trung Các trường này thuộc bộngành hay thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có các điều kiện giảng dậy chuyênmôn Hình thức này thường đào tạo công nhân tay nghề cao

Ưu điểm của hình thức này là:

- Học viên được học tập bài bản có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ lýthuyết đến thực hành

Trang 19

- Khi ra trường công nhân có thể nhận việc thực hiện một cách độc lập cáccông việc đòi hỏi trình độ tay nghề cao.

Nhược điểm của hình thức này :

- Đòi hỏi hệ thống cơ sở vật chất tương đối đày đủ,

- Cần có đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp, bộ máy quản lý đào tạo chuyênnghiệp

- Chi phí tốn kém, thời gian đào tạo dài

(4) Liên kết đào tạo:

Doanh nghiệp có thể tiến hành liên kết với các trường, trung tâm, cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước về công tác đào tạo nhằm tận dụng những lợithế sẵn có của các đơn vị bạn, giảm chi phí trong đào tạo, giúp học viên học đượcnhững thành tựu mới trong khoa học kỹ thuật, những kinh nghiệm quý trong thựctiễn công tác sản xuất, việc liên kết trong đào tạo phải có hợp đồng ràng buộcchặt chẽ phải liên tục trao đổi học hỏi lẫn nhau

III Kế hoạch hoá công tác đào tao.

1 Xác định nhu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật.

Nhu cầu là đòi hỏi làm thoả mãn sự mong muốn, khát vọng của mỗi cánhân, tổ chức trong xã hội về một hay nhiều mặt của cuộc sống

Nhu cầu đào tạo là nhu cầu phát triển có thể được thoả mãn bằng conđường đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện… Như vậy, nhu cầu đào tạo là một bộphận của nhu cầu phát triển

Xác định nhu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật là cơ sở để lập kế hoạch đàotạo Xác định nhu cầu không chính xác sẽ dẫn đến sự mất cân đối giữa yêu cầu vàđào tạo, giữa đào tạo và sử dụng

Nhu cầu đào tạo xác định gồm hai loại là đào tạo mới và đào tạo lại

Đào tạo mới bao gồm những người chưa tham gia sản xuất, hoặc những

người đã tham gia sản xuất nhưng chưa được có nghề Đào tạo mới là để đáp ứngnhu cầu tăng thêm lao động có nghề

Trang 20

Đào tạo lại là đào tạo đối với những người đã có nghề, chuyên môn Do

yêu cầu sản xuất và tiến bộ của khoa học kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi ngànhnghề, trình độ chuyên môn

*.Một số phương pháp xác định nhu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật:

Có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng để thu thập thông tin xácđịnh nhu cầu đào tạo Một số phương pháp rất phức tạp và đòi hỏi phải có trình

độ chuyên sâu nhất định Các phương pháp xác định nhu cầu đào tạo bao gồm:

a Phương pháp nghiên cứu dựa trên thông tin các hồ sơ về tổ chức.

Phương pháp này dựa vào nguồn thông tin có sẵn của tổ chức mà tổ chứclưu giữ Từ nguồn thông tin này ta có thể thu lượm được thông tin cần thiết đểxác định nhu cầu

b Các phương pháp quan sát.

Các phương pháp quan sát được sử dụng phổ biến trong hầu hết các côngtrình nghiên cứu và chúng được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác Cầnlưu ý sự kín đáo, tế nhị khi sử dụng phương pháp này

Có hai loại quan sát là: quan sát chính thức và quan sát không chính thức

d Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi

Phương pháp này được sử dụng để thu thập lại các thông tin lượng hoá vềcông việc ( chức năng, nhiệm vụ) và các nhu cầu đào tạo ( kiến thức, kỹ năng vàthái độ )

Các phiếu trả lời sẽ có ích khi :

- Số lượng người được điều tra tương đối lớn (trên 100 người)

- Thời gian tương đối dài

Trang 21

- Ngân sách dành cho điều tra nhiều.

Tuy nhiên, phương pháp điều tra sẽ không phù hợp nếu thông tin cần cómang tính nhậy cảm Khó giữ được bí mật các câu trả lời

e Tổ chức hội thảo, các cuộc họp để thảo luận về nhu cầu đào tạo.

Trong quá trình nhận định, phân tích nhu cầu đào tạo thì nơi tổ chức các hộithảo, trao đổi là rất cần thiết Việc tổ chức hội thảo hay trao đổi giống nhau vềphương thức chỉ khác nhau về quy mô

*.Một số phương pháp lượng hoá.

* Phương pháp căn cứ vào khối lượng sản xuất kinh doanh sử dung công

Nc =

P H Trong đó: Nc: Nhu cầu công nhân kỹ thuật một nghề nào đó

M: khối lượng công việc(ứng với nghề của công nhân đó)

P: mức phục vụH: hệ số hoàn thành mức trong năm

*.Phương pháp căn cứ vào máy móc, mức đảm nhận của công nhân và hệ

số ca làm việcđể xác định nhu cầu công nhân kỹ thuật theo công thức:

Nc = x K

P Trong đó: Nc: Nhu cầu số công nhân kỹ thuật

M : số máy móc thiết bị P: số máy 1 công nhân phục vụ K: số ca làm việc của máy móc thiết bị.

*.Phương pháp khi không có có sẵn mức phục vụ, số lượng công nhân

theo từng nghề có thể tính theo công thức sau:

S1 x Im x Ik

Trang 22

Nc =

I w

Trong đó: Nc: Nhu cầu số công nhân kỹ thuật một nghhè nào đó

S1: số công nhân thực tế của kỳ báo cáo

Im : chỉ số lượng thiết bị thuộc laọi nào đó để hoàn thành kế hoạchsản xuất kỳ kế hoạch

Ik: chỉ số hệ số ca làm việc bình quân của thiết bị kỳ kế hoạch

I w : chỉ số năng suất lao động của công nhân kỹ thuật kế hoạch

 Xác định nhu cầu đào tạo cần trả lời các câu hỏi :

- Khi nào?

- Ở đâu?

- Bao nhiêu người?

- Loại lao động nào?

- Trình độ nào?

Chúng ta cần chú ý :

 Nhu cầu bổ xung = Nhu cầu cần có - Số hiện có + Nhu cầu thay đổi

Nhu cầu đào tạo

 Nhu cầu tuyển đào tạo =

1- %rớt khi đào tạo

2 Xác định đối tượng đào tạo

Để xác định đúng đối tượng đào tạo, tránh lãng phí trong đào tạo cho tổchức hay doanh nghiệp thì người lập kế hoạch đào tạo phải trao đổi với nhũngngười liên quan như : Lãnh đạo, người lao động, cán bộ quản lý trực tiếp Bêncạnh đó phải căn cứ vào đánh giá kết quả thực hiện công việc, những sáng kiến,tay nghề…; Đối với lao động tuyển mới để đào tạo doanh nghiệp phải xây dựng

kế hoạch thi tuyển đào tạo rõ ràng cụ thể, đảm bảo chất lượng đầu vào của côngtác đào tạo

Trang 23

Xác định đối tượng đào tạo là lựa chọn người cụ thể để đào tạo, dựa trên:

- Nghiên cứu nhu cầu và động cơ đào tạo;

- Tác dụng của đào tạo đối với người được đào tạo;

- Triển khai nghề nghiệp của từng người

Việc lựa chọn người để đào tạo đảm bảo phải đào tạo đúng người cần đàotạo, tức là phải lựa chọn đúng khả năng, nguyện vọng học tập… để tránh tìnhtrạng đào tạo nhầm đối tượng làm tổn thất về thời gian và mất khoản chi phíkhông cần thiết

3 Xác định mục tiêu đào tạo

Là việc xác định kết quả cần đạt được của hoạt động đào tạo, bao gồm:

- Cần xác định người công nhân đạt được trình độ nào?

- Số lượng đào tạo hoàn thành là bao nhiêu?

- Thời gian hoàn thành khi nào?

- Cơ cấu lao động thế nào?

Mục tiêu đào tạo phải rõ ràng, cụ thể và có thể đánh giá được

Việc xác định mục tiêu đào tạo sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tácđào tạo và phát triển nguồn nhân lực và là cơ sở để đánh giá trình độ chuyên môncủa học viên trong tổ chức Suy cho cùng, việc đào tạo dù thế nào đi chăng nữacũng để góp phần vào việc nâng cao hiệu quả làm việc của người được đào tạo

4.Xây dựng nội dung chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo là một kế hoạch giảng dậy tổng quát cho biết nhữngkiến thức, kỹ năng nào cần dậy và trong bao lâu trên cơ sở đó lựa chọn phươngpháp đào tạo thích hợp

Xây dựng chương trình hợp lý phù hợp với mục tiêu đề ra cần có nhữngphân tích cụ thể, chính xác và kỹ lưỡng Đây là viêc xây dựng chương trình, kếhoạch giảng dậy các môn học, khối lượng bài giảng, thời gian giảng dậy, ngườicán bộ đào tạo phải phối hợp chặt chẽ với giáo viên giảng dạy và căn cứ vào bảnphân tích công việc

5 Lựa chọn phương pháp đào tạo.

Trang 24

Lựa chọn phương pháp đào tạo phải được dựa trên :

- Đối tượng đào tạo

- Mục tiêu đào tạo

- Nội dung đào tạo

- Nguồn kinh phí đào tạo

Việc lựa chọn đúng phương pháp đào tạo là một đièu kiện thuận lợi choviệc truyền thụ kiến thức cho các học viên

Lựa chọn phương pháp đào tạo phải phù hợp với yêu cầu đặc điểm sản xuấtkinh doanh, kinh phí đào tạo

6 Lựa chọn cơ sở đào tạo và lựa chọn giáo viên

Chất lượng giáo viên là yếu tố có vai trò quyết định chất lượng của khoáđào tạo Vì vậy, việc lựa chọn giảng viên phải phù hợp để truyền tải tốt nhất cácnội dụng cần đào tạo tới học viên

Việc lựa chọn giảng viên thường căn cứ vào các tiêu chí sau:

- Kiến thức và kinh nghiệm về lĩnh vực cần đào tạo (lý thuyết và thựchành );

- Khả năng sư phạm;

- Quản lý thời gian tốt;

- Nhậy cảm;

- Sáng tạo, nhiệt tình;

Việc lựa chọn giáo viên có thể căn cứ vào trình độ đào tạo mà chọn cán bộ

trong doanh nghiệp hay là thuê ngoài,

Bên cạnh đó doanh nghiệp phải lựa chon các cơ sở đào tạo cho phù hợpvới kế hoạch đã vạch ra trên cơ sở các nguồn lực, kinh phí của DN

7.Tính toán kinh phí đào tạo

Chi phí cho đào tạo quyết định việc lựa chọn các phương án đào tạo Chiphí cho đào tạo đó là khoản chi phí trực tiếp và chi phí cơ hội liên quan đếnchương trình đào tạo Người lập kế hoạch đào tạo phải tính toán các chi phí:7.1 Chi phí cơ hội

Trang 25

Là khoản thu mất đi khi người lao động đi học nhưng không phải khoản thu

cụ thể có thể xác định mà là những khoản thu không cụ thể như: những việc ở tổchức giao cho người khác làm không được bảo đảm ảnh hưởng đến những tổchức cấp dưới…Chi phí cơ hội khó xác định nên khi dự tính chi phí đào tạongười ta chủ yếu xét tới chi phí trực tiếp

7.2 Chi phí trực tiếp cho Đào tạo

Là chi phí bỏ ra để đào tạo cho người lao động, bao gồm:

- Tiền lương và học phí trả cho người lao động trong khi tham gia đào tạo;

- Tiền lương trả cho người quản lý trong thời gian họ quản lý những ngườiđang đào tạo;

- Tiền thù lao trả cho giáo viên đào tạo và bộ phận giúp việc;

- Những khoản trả cho cố vấn, cho những tổ chức liên quan và bộ phận bênngoài khác;

- Chi phí mua sắm các dụng cụ giảng dậy và trang thiết bị học tập như máychiếu phim, tài liệu, sách báo…

Muốn đào tạo, tổ chức cần dự tính được các loại chi phí này và phải dự trùthêm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiến hành đào tạo Đồng thờiphải xác định các nguồn kinh phí cho đào tạo bao gồm:

- Ngân sách Nhà nước;

- Quỹ đào tạo của doanh nghiệp;

- Tài trợ của các tổ chức, cá nhân;

- Chương trình dự án;

- Vốn vay ngắn hạn và dài hạn;

- Đóng góp của các tổ chức, cá nhân…

8 Tổ chức, kiểm soát chương trình và cập nhật hồ sơ đào tạo

Sau các quá trình trên cán bộ đào tạo tiến hành tổ chức và kiểm soátchương trình đào tạo dựa trên những kế hoạch đã vạch ra

Người quản lý đào tạo phải thường xuyên kiểm soát chương trình đào tạo

để có biện pháp điều chỉnh cần thiết các sự cố ngoài dự tính và cập nhật hồ sơ

Trang 26

Cán bộ đào tạo phải thường xuyên phối hợp với cán bộ giảng dậy quản lýcác công đoạn đào tạo này.

9 Đánh giá công tác đào tạo

Đánh giá chương trình đào tạo nhằm xác định mức độ đạt được các mụctiêu đề ra từ trước, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định phù hợp cho côngtác đào tạo Về bản chất, đánh giá là việc so sánh kết quả đạt được với mục tiêu

đề ra Đánh giá cho chúng ta biết mục tiêu đào tạo đã đạt được ở mức độ nào để

có những điều chỉnh phù hợp

Sau quá trình đào tạo người làm công tác đào tạo cần phải đánh giá lại quátrình đào tạo Xác định các mục tiêu đề ra đã đạt được chưa.Trong các khâu đàotạo khâu nào tốt khâu nào chưa tốt để có giải pháp cho lần sau

Để đánh giá công tác đào tạo người quản lý đào tạo có thể thực hiện cácbiện phấp đánh giá sau:

- Đánh giá theo mục tiêu

- Đánh giá theo lợi ích và chi phí

- Đánh giá theo thái độ, hành vi, kiến thức của người lao động sau đào tạo

- Đánh giá theo năng suất lao động, an toàn lao động…

Chương II: Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam và công

tác đào tạo công nhân kỹ thuật.

I.Tổng quan về Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam.

1.Giới thiệu chung về Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam.

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty

Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam là một trong 17 Tổng công tylớn nhất của Nhà nước được thành lập tại Quyết định số 69/TTg ngày 31/1/1996,theo Quyết định số 91/TTg của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm thành lập các

Trang 27

tập đoàn kinh tế Nhà nước bao gồm các đơn vị đóng tàu, sửa chữa tàu, dịch vị tàuthuỷ do Bộ Giao thông vận tải và một số địa phương quản lý.

Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước cóquy mô lớn bao gồm các thành viên là các doanh nghiệp hạch toán độc lập, doanhnghiệp hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp, có quan hệ gắn bó với nhau vềlợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đàotạo, nghiên cứu, tiếp thị trong nghành công nghiệp tàu thuỷ, công trình biển, dịch

vụ hằng hải nhằm tăng cường tích tụ tập trung, phân công chuyên môn hoá, hợptác sản xuất để nâng cao khả năng cạnh tranh & hiệu quả kinh doanh của các đơn

vị thành viên của toàn Tổng công ty nhằm thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giaocho, đáp ứng nhu cầu thị trường, nhu cầu của nền kinh tế

Tại thời điểm thành lập toàn Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

có 23 đơn vị thành viên, sau hơn 8 năm xây dựng và phát triển Tổng công ty đã

có gần 70 đơn vị thành viên hoạt động trên phạm vi toàn quốc từ Bắc vào Nambao gồm 36 đơn vị hạch toán độc lập, 8 đơn vị hạch toán phụ thuộc, 16 công ty

cổ phần, 6 đơn vị liên doanh; Tổng công ty còn có 3 văn phòng đại diện trongnước tại Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh, 7 văn phòng đại diện

ở nước ngoài tại Nga, I Rắc, Đức, Ba lan, Úc, Mỹ , Hàn Quốc, Tổng công ty cũng

có một số trường đào tạo công nhân kỹ thuật cung cấp nhân lực cho ngành côngnghiệp tàu thuỷ Việt Nam

Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là:

VIỆT NAM SHIPBUILDING INDUSTRY CORPORATION viết tắt là

VINASHIN

Địa chỉ: 109 Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại : +84(4)8439816 – Fax +84(4)8439805/ +84(4)7330167

Email: contact@vinashin.com.vn website: http://www.vinashin.com.vn/

1.2 Nhiệm vụ, chức năng của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

Trang 28

1 Xây dựng và triển khai các dự án đầu tư phát triển công nghiệp đóngtàu; các dự án nghiên cứu, thiết kế, đóng mới và sửa chữa tàu, các phương tiệnvận tải và các phương tiện thi công công trình thuỷ.

2 Tổ chức nghiên cứu ứng dụng và triển khai các đề tài, các dự án ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thuộc các lĩnh vực thuộc công nghiệp tàu thuỷ và

cơ khí giao thông vận tải có liên quan

3 Chế tạo các trang thiết bị, phụ kiện, thiết bị điện và điện tử tàu thuỷ;các loại dầm thép và kết cấu thép

4 Khảo sát thiết kế xây dựng các nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; cáccông trình biển, các công trình xây dựng giao thông và dân dụng có liên quantrong và ngoài nước

5 Phá dỡ tàu cũ và sản xuất phế liệu; sản xuất và cung ứng các loạinguyên liệu và sản phẩm kim loại, phi kim loại phục vụ cho công nghiệp đóngtàu và công nghiệp giao thông vận tải

6 Tổ chức, khai thác thực nghiệm năng lực các phương tiện vận tải thuỷmới sản xuất và vận tải biển

7 Xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư, phụ kiện, trang thiết bị phương tiện vậntải thuỷ và các dịch vụ cho thuyền viên

8 Tư vấn đầu tư phát triển công nghiệp đóng và sửa chữa tàu

9 Tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên chức trong và ngoàinước, đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Tổng công ty và các đối tác trong vàngoài nước

10.Tổng công ty là đối tác chính của phía Việt Nam để thực hiện các dự ánliên doanh, liên kết trong công nghiệp đóng và sửa chữa tàu, thực hiện các dự ánhợp tác khoa học kỹ thuật các dịch vụ tư vấn, thiết kế kỹ thuật với các đối tácnước ngoài

11 Nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị với Nhà nước về quy hoạch, kế hoạch,

dự án đầu tư, các cơ chế và chính sách phục vụ cho sự nghiệp phát triển côngnghiệp tàu thuỷ trong cả nước

Trang 29

1.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty gồm có:

- Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;

- Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc;

- Các đơn vị thành viên Tổng công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY

Trang 30

1.4 Vị trí, vai trò của ngành công nghiệp tàu thuỷ đối với đất nước.

- Công nghiệp tàu thuỷ là ngành công nghiệp tạo nên năng lực trang thiết

bị kỹ thuật chủ yếu để thực hiện chiến lược kinh tế biển

- Công nghiệp tàu thuỷ là ngành công nghiệp tạo nên năng lực làm chủkhí tài và tạo ra các trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng nhiệm vụ bảo vệ chủ quyềnlãnh hải

- Công nghiệp tàu thuỷ là một ngành công nghiệp lớn, một ngành côngnghiệp góp phần tạo nên thị trường cho các ngành khác

Công nghiệp tàu thuỷ là một ngành công nghiệp chiến lược trong sự nghiệp côngnghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

2.Chiến lược phát triển Tổng công ty giai đoạn 2001 - 2010:

Quán triệt đường lối của Đảng, tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ và các Bộngành, Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam xác định chiến lược pháttriển giai đoạn 2001- 2010 như sau:

2.1.Về định hướng phát triển.

a Xây dựng và phát triển Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ (CNTT) ViệtNam thành một tập đoàn kinh tế đa ngành với trung tâm là CNTT để trở thànhngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước, đủ sức đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội, củng cố an ninh quốc phòng Đồng thời CNTT cũng sẽ tạo thịtrường cho các ngành công nghiệp khác phát triển, vì vậy xây dựng và phát triểnTổng công ty CNTT Việt Nam là một chương trình thiết thực và có hiệu quả,thực hiện nhanh việc đẩy mạnh phát triển kinh tế biển

Trang 31

b.Phát triển CNTT thành một chuyên ngành kinh tế kỹ thuật đồng bộ từ đào

tạo, nghiên cứu, thiết kế đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trọng tâm tập trung vào đạo tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật đóng tàu có trình độ cao, bắt kịp với công nghệ hiện đại.

c Đẩy nhanh quá trình quốc tế hoá và hội nhập ngành CNTT với chiến lượcchủ động hội nhập để đến khi chúng ta gia nhập WTO và AFTA toàn phần,ngành CNTT có đủ sức cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường trong nước và quốc

tế Để thực hiện được yêu cầu này, cần đặc biệt quan tâm tổ chức và thực hiện tốtcác dự án sản xuất gia công liên doanh liên kết với các đối tác có tiềm lực mạnh

về CNTT như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ba Lan, Cộng hoà Liên bang Đức và cácnước Bắc âu, Bắc Mỹ để nâng cao khả năng xuất khẩu sản phẩm mà Việt Nam

có thế mạnh như: Tàu container 1000 - 2000TEU, tàu chở sản phẩm dầu đến100.000 tấn, tàu dánh cá và chế biến công suất lớn, tàu hút bùn công suất lớn, tàucao tốc, tàu bằng vật liệu composite… sang thị trường khu vực Châu âu và TrungĐông

d Về định hướng sắp xếp lại tổ chức lại sản xuất trên quy mô toàn quốc:Tổng công ty CNTT Việt Nam sẽ tích cực triển khai các nghị quyết Đại hộiVIII của Đảng, nghị quyết Hội nghị trung ương 4, Chỉ thị số 01 của Thủ tướngChính phủ về việc kiện toàn và sắp xếp lại các DN nhà nước tiến tới thành lập tậpđoàn kinh tế mạnh, lấy đóng mới và sửa chữa tàu là khâu nòng cốt trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của tập đoàn, hình thành tập đoàn theo mô hình cáccông ty mẹ - công ty con kinh doanh vốn qua công ty tài chính

2.2 Mục tiêu phát triển giai đoạn 2001 -2010:

Mục tiêu tổng quát là: “Sau năm 2010 Việt Nam sẽ trở thành quốc gia có

ngành công nghiệp đóng tàu phát triển trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương với tỷ lệ giá trị phần chế tạo sản xuất nội địa các phụ kiện của các sản phẩm đóng mới trong nước đạt 60 -70% toàn giá trị con tàu, đáp ứng về cơ bản nhu cầu phát triển đội tàu các loại trong nước và xuất khẩu đạt 500 triệu USD hàng năm.”

Trang 32

*Mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch 5 năm (2001 -2005):

Từ mục tiêu tổng quát 10 năm nêu trên, Tổng công ty xây dựng mục tiêu 5năm tới (2001-2005) là: "Tiếp tục phát huy nội lực, tranh thủ các nguồn lực từbên ngoài để đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển nhanh, vững chắc các cơ sởđóng, sửa chữa tàu, các đơn vị khoa học công nghệ, tư vấn thiết kế, các cơ sở sảnxuất chế tạo máy móc trang thiết bị, vật liệu tàu thủy, vận tải, xây dựng và cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khác Đổi mới quản lý và điều hành trong toànTổng công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh đápứng về cơ bản nhu cầu đóng mới và sửa chữa tàu trong nước và xuất khẩu đượcnhiều tàu ra nước ngoài"

- Mở rộng các khu công nghiệp phụ trợ để nâng cao tỷ lệ nội địa hoá lên60% cho các sản phẩm đóng trong nước tăng cường khả năng tự chủ của ViệtNam tiến tới việc sản xuất tầu hoàn toàn của Việt Nam

3.Các thành tích đạt được của Tổng công ty năm 2002-2003

Những năm gần đây trong bối cảnh có nhiều biến động phức tạp về chínhtrị – kinh tế toàn cầu Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam vẫn nỗ lực vượt qua và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu đã đề ra:

3.1.Tình hình sản suất kinh doanh đạt được qua các chỉ tiêu chủ yếu năm

2003 của Tổng Công ty

Trang 33

Năm 2003 toàn Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đã đạt đượcnhững kết quả to lớn rất đáng tự hào:

Nộp ngân sách Nhà nước : 112,589 tỷ đồng

Thu nhập bình quân toàn Tổng công ty đạt :1.450.000 đồng/người/tháng,đời sống công nhân viên ngày càng nâng cao Đây là một mức thu nhập tương đốicao so với mức thu nhập bình quân trong xã hội Khoản thu nhập này có tác dụngkhuyến khích người lao động làm cho người lao động gắn bó với đơn vị hơn

Bi u 1:B ng k t qu kinh doanh n m 2003ểu 1:Bảng kết quả kinh doanh năm 2003 ảng kết quả kinh doanh năm 2003 ết quả kinh doanh năm 2003 ảng kết quả kinh doanh năm 2003 ăm 2003

2003

Kết quảthực hiện2003

% thựchiện KH2003

% so với2002

(Nguồn:báo cáo tổng kết công tác năm 2003&nhiệm vụ KH năm 2004)

Tổng công ty đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu đề ra:

- Giá trị tổng sản lượng 5.330,6 tỷ đồng; vượt 27,5% kế hoạch năm, tăng63,9% so với năm 2002

- Giá trị doanh thu đạt 3.690,7 tỷ đồng; vượt 16,1% kế hoạch năm, tăng46,7% so với năm 2002

- Tổng giá trị xuất khẩu năm 2003 đạt giá trị gần 15 triệu USD

- Nộp ngân sách 112,589 tỷ đồng

Trang 34

Năm 2003 Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đã thực hiện được các chỉ tiêu chủ yếu đặt ra cho mốc kế hoạch của năm 2005 (Theo đề án phát triển

Tổng công ty giai đoạn 2001- 2010 đã được Chính phủ phê duyệt)

*Khối sản xuất công nghiệp: đạt 109% kế hoạch năm 2003 về giá trị sản

lượng và 108,1% giá trị doanh thu; mặc dù gặp nhiều khó khăn về vốn cho sảnxuất kinh doanh, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng không ổn định, nhưng Tổngcông ty đã chủ động lo các nguồn vốn và tích cực thực hiện các hoạt động xúctiến bán hàng do đó đã hoàn thành nhiều sản phẩm lớn như tàu hàng 6.500 tấn,12.000 tấn, tầu container 1016 TEU hiện đại và lớn nhất từ trước đến nay, tầucao tốc…đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế được khách hàng tin cậy, các đơn vịnhỏ tích cực thực hiện đóng mới các phương tiện vận tải sông vận tải ven biểnđáp ứng nhu cầu vận tải nội địa

*Khối xây dựng: đạt 358,3% kế hoạch năm 2003 và đạt 315,9% giá trị

doanh thu; Tổng công ty đã tích cực thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng, nhanhchóng đưa các công trình vào sử dụng phục vụ kịp thời yêu cầu sản xuất

*Khối vận tải : đạt 127% kế hoạch năm 2003 và đạt 124,7% giá trị doanh

thu; Thị trường vận tải đang phát triển nhanh và ổn định trong năm 2003 đã tạođiều kiện thuận lợi cho các đơn vị hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra Tổngcông ty đã tích cực mạnh dạn mở các tuyến vận tải viễn dương tới nhiều nơi nhưCuba, Nam Mỹ, Châu Phi và đang khai thác đội tầu thực nghiệm của mình, đó làthành công rất lớn tạo tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo

*Khối Thương mại- Dịch vụ thiết kế: đạt 151,2% kế hoạch năm 2003 và

114,9% giá trị doanh thu; Đa dạng hoá ngành nghề sản xuất kinh doanh, lấycông nghiệp đóng tầu làm trung tâm là mục tiêu phát triển của Tổng công ty; vìvậy năm 2003 các đơn vị kinh doanh thương mại, thiết kế đã hoạt động rất cóhiệu quả

3.2 Về xuất nhập khẩu:

a.Xuất khẩu

Tổng giá trị xuất khẩu năm 2003 đạt giá trị ~ 15 triệu USD

Trang 35

Về đóng mới :

Các đơn vị trong Tổng công ty đã và đang triển khai thực hiện một số các sảnphẩm xuất khẩu bao bồm:

- 01 tàu khách 80 giường cho chủ tàu Pháp tại nhà máy đóng Sông Cấm,

đã bàn giao cho chủ tàu với trị giá là 1,5 triệu USD

- 01 tàu hàng khô 6.390 tấn cho chủ tàu Nhật Bản, tàu đang thi công tạinhà máy đón tàu Bặch Đằng

- 03 tàu tìm kiếm cứu nạn Sar 27 – 1760cv: sản phẩm xuất khẩu tại chỗ

- 02 tàu tìm kiếm cứu nạn Sar 41 – 2320cv: sản phẩm xuất khẩu tại chỗ.Ngoài các sản phẩm trên các đơn vị vẫn đẩy mạnh gia công các loại phụkiện thép tàu thuỷ cho các bạn hàng nước ngoài, như tại Nhà máy sửa chữa tàubiển Phà Rừng, Nhà máy đóng tàu Bến Kiền, Nhà máy đóng tàu Bặch Đằng…

Về sửa chữa:

Do đã được đầu tư về cơ sở vật chất hạ tầng, nên các đơn vị ngày càng thuhút được nhiều tàu đến sửa chữa, hoạt động sửa chữa rất sôi động, hiệu suất sửdụng dock của các nhà máy đạt rất cao từ 90- 100% như tại Nhà máy sửa chữatàu biển Phà Rừng, Nhà máy đóng tàu Bặch Đằng, Công ty đóng tàu và côngnghiệp hàng hải Sài Gòn Nhiều tàu nước ngoài đã và đang được sửa chữa tại cácnhà máy Bặch Đằng, Phà Rừng, Công ty đóng tàu và CNHH Sài Gòn, liên doanhHyundai-Vinashin …mang lại những khoản ngoại tệ đáng kể và góp phần làmtăng doanh thu thường xuyên trong năm Doanh thu sửa chữa tàu nước ngoàitrong năm 2003 của các nhà máy đạt khoảng 2,47 triệu USD

b.Về nhập khẩu:

Để phục vụ sản xuất kinh doanh, theo kế hoạch đề ra năm 2003 Tổng công

ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam phải nhập khẩu giá trị là 90 triệu USD vật tư(sắt, thép …), máy móc thiết bị, tàu cũ (để phá dỡ)…

Thực hiện nhập khẩu trong năm 2003 của toàn Tổng công ty đạt 121.0triệu USD

*Trong đó :

Trang 36

- Vật tư, máy móc thiết bị : 117,5 triệu USD

- Tàu cũ (để phá dỡ): 3,5 triệu USD

Hiện tại Tổng công ty còn phải nhập khẩu một lượng nguyên vật liệu vàtrang thiết bị tương đối lớn từ nước ngoài điều này làm giảm khả năng tự chủcủa ta trong việc sản xuất kinh doanh, làm tăng chi phí sản xuất

3.3 Đầu tư phát triển

Năm 2003 Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đã thực hiện đượccác dự án đầu tư xây dựng với kết quả như sau:

+Tổng số vốn Ngân sách Nhà nước cấp : 71 tỷ đồng

+Số vốn năm 2002 điều chuyển sang là: 17,73 tỷ đồng

Tổng công ty đã phân bổ kế hoạch chi tiết 71 tỷ đồng vốn do Nhà nướccấp

Nhìn chung các dự án được ghi vốn đầu tư năm 2003 dã triển khai đày đủcác thủ tục để tiến hành thực hiện

* Tổng số vốn thực hiện năm 2003 thực hiện đạt: 552,65 tỷ đồng

Trong đó :

- Vốn Ngân sách Nhà nước đạt: 88,73 tỷ đồng

 Công trình chuyển tiếp nhóm B đạt : 32,21 tỷ đồng

 Công trình khởi công mới nhóm B đạt: 34,15 tỷ đồng

 Công trình chuyển tiếp nhóm C đạt: 17,37 tỷ đồng

 Công trình khởi công mới nhóm C đạt: 3,99 tỷ đồng

- Vốn tín dụng ưu đãi ước đạt : 464,25 tỷ đồng

* Các dự án trọng điểm năm 2003 bao gồm :

- Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu Dung Quất phục vụ chương trìnhđóng tàu 100.000 tấn vào năm 2004;

- Dự án xây dựng khu công nghiệp Cái Lân nhằm mục tiêu năm 2005 sẽxuất xưởng mẻ thép đầu tiên;

- Dự án xây dựng nhà máy chế tạo động cơ diezien tại nhà máy đóng tàuBặch Đằng và khu công nghiệp An Hồng – Hải Phòng

Trang 37

Ngoài ra Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam còn tiếp tục đẩynhanh các dự án mở rộng Nhà máy đóng tàu Hạ Long, Công ty CNTT NamTriệu, hoàn thiện dự án Nhà máy đóng tàu Bặch Đằng và hoàn thiện một loạt các

dự án đang thực hiện dở dang khác

* Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam rất chú tâm trong đầu tưphát triển tăng năng lực cạnh tranh trong môi trường hoà nhập, việc đầu tư vàocác nhà máy sản xuất thép ở Cái Lân, nhà máy sản xuất động cơ ở An Hồng,Bạch Đằng …sẽ làm tăng khả năng tự chủ của Tổng công ty, giảm bớt sự phụthuộc vào nước ngoài, làm tăng tỷ lệ nội địa hoá cho các sản phẩm của Tổngcông ty

3.4 Công tác khoa học kỹ thuật.

Xác định khoa học kỹ thuật là động lực quan trọng để thúc đẩy sản xuấtphát triển, Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đặc biệt quan tâm, đẩymạnh các hoạt động khoa học kỹ thuật:

+ Công tác quản lý ở văn phòng Tổng công ty qua mạng VinashinNet vẫn

tiếp tục hoạt động tốt và là một công cụ thực sự không thể thiếu trong mọi hoạtđộng quản lý, công tác của công ty

+ Hoàn thiện và đưa các mạng máy tính nội bộ tại các nhà máy đóng tàuBạch Đằng, Hạ Long, Bến Kiền vào hoạt động

+ Trung tâm tin học kết hợp với các nhà máy đóng tàu Bạch Đằng , HạLong đã nghiên cứu ứng dụng thành công bộ phần mềm thiết kế thi công

ShipContructor Hiện nay, các thiết kế thi công tàu 13.500 tấn tại Bạch Đằng,

tàu 12.500 tấn tại Hạ Long đang được hoàn thành băng bộ phần mềm này

+Hầu hết các nhà máy được trang bị đồng bộ các máy cắt điều khiển bằngchương trình đem lại năng suất và chất lượng cao,

+Các đơn vị thiết kế đẩy mạnh việc ứng dụng các phần mềm vào quá trìnhthiết kế, rút ngắn thời gian và nâng cao chất lượng sản phẩm

+Bể thử mô hình tàu thuỷ sau khi hoàn thiện giai đoạn một đã đưa vàothực nghiệm phục vụ quá trình thiết kế, đồng thời tiếp tục thực hiện nâng cấp

Trang 38

giai đoạn hai nhằm đưa bể thử mô hình trở thành Phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia.

+ Cơ quan Tổng công ty và các đơn vị thành viên xây dựng và áp dụngHTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000; đến nay đã có 8 doanh ngiệp và cơquan Tổng công ty được cấp chứng nhận ISO

+ Các đơn vị trong Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam cũng đãthực hiện nhiều đề tài chuyển giao công nghệ đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt: đềtài chế tạo vỏ bằng vật liệu composit; chuyển giao công nghệ đóng tàu container,chuyển giao công nghệ sản xuất que hàn tàu thuỷ chất lượng cao…

Thông qua việc thực hiện các đề tài khoa học kỹ thuật, các đề án thựcnghiệm, chuyển giao công nghệ, trình độ kỹ thuật, công nghệ và năng lực sảnxuất của nhiều đơn vị nâng lên rõ rệt, đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng pháttriển

4 Đặc điểm nguồn nhân lực của Tổng Công ty

Khi mới thành lập toàn Tổng công ty có 8.500 lao động đến nay tổng công

ty đã có hơn 17.000 công nhân viên tham gia quản lý, điều hành, sản xuất kinhdoanh với khoảng 3000 cán bộ tốt nghiệp đại học, khoảng 13.000 công nhân kỹthuật chuyên ngành

a.Cỏn bộ Lónh đạo

Hiện có 158 đồng chí, tuổi đời bỡnh quõn 48 tuổi, đội ngũ cán bộ lónh đạochủ chốt của công ty hầu hết được đào tạo có hệ thống về khoa học kỹ thuậtchuyên ngành, được bồi dưỡng kiến thức về quản trị kinh doanh đó cú những tiến

bộ vượt bậc trong điều hành sản xuất và quản lý doanh nghiệp trong những nămvừa qua Tuy vậy so với yờu cầu phỏt triển thỡ đội ngũ này vẫn cũn thiếu cả về

số lượng, năng lực điều hành, trỡnh độ ngoại ngữ và ứng dụng tin học trong côngviệc

b Cỏn bộ quản lý

Hiện có 532 người, tuổi đời bỡnh quõn 45 tuổi, trỡnh độ đại học chiếm80% Đây là đội ngũ cán bộ chủ chốt của từng đơn vị, nhìn chung đội ngũ này

Trang 39

được đào tạo tương đối bài bản, được chọn lọc từ các cán bộ chuyên môn nghiệp

vị giỏi, phẩm chất tốt từ cơ sở, từ các đơn vị, có kinh nghiệm thực tế được đề bạtlàm cán bộ chủ chốt của các phòng, ban, phân xưởng của các đơn vị

c Cỏn bộ kỹ thuật chuyờn mụn nghiệp vụ

Tổng số 2.380 người tuổi đời từ 40 - 45 tuổi, trỡnh độ đại học và trên đạihọc chiếm 65% Nhỡn chung đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, chuyênmôn nghiệp vụ của Tổng Công ty đều được đào tạo có hệ thống, chịu khó tự họctập, rèn luyện, tích luỹ kiến thức trong thực tiễn sản xuất, nhưng chưa được bổsung cập nhật kiến thức mới một cách liên tục Lực lượng cán bộ khoa học kỹthuật, công nghệ chuyên ngành đóng tàu của Tổng công ty cũn quỏ mỏng, nhất làcỏc đơn vị ở xa các trường đại học chuyên ngành, lực lượng cán bộ sung sức ởtuổi 30 - 40 quá ít và phân bổ không đều, phần lớn hạn chế về ngoại ngữ và ứngdụng cụng nghệ thụng tin trong cụng tỏc

d Cụng nhõn kỹ thuật

Trong những năm gần đây từ đũi hỏi của thực tiễn vươn lên đóng tàu cỡ lớn,yêu cầu chất lượng cao thúc đẩy trỡnh độ và sự vươn lên của đội ngũ công nhân

kỹ thuật, do đó tay nghề của công nhân có tiến bộ vượt bậc so với những năm

2000 trở về trước Tuy nhiên đội ngũ công nhân kỹ thuật của Tổng công ty chưađáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ mới đũi hỏi ngày càng cao cả về số lượng và chấtlượng

5 Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực

Để chuẩn bị nguồn nhân lực cho các đơn vị phục vụ kế hoạch sản xuấtkinh doanh những năm trước mắt và lâu dài, Tổng công ty đã triển khai công tácđào tạo đội ngũ lao động như sau:

- Tăng cường tiến hành tuyển dụng lao động mới tốt nghiệp ở các trườngĐại học chuyên ngành,các trường Cao đẳng, Trường trung học và các trườngCông nhân kỹ thuật vào làm việc;

- Duy trì các lớp Đại học tại chức chuyên ngành tại Quảng Ninh, HảiPhòng, Cần Thơ, mở thêm lớp ở Thành phố Hồ Chí Minh, duy trì lớp học công

Trang 40

nghệ đóng tàu văn bằng hai tại Hà Nội, khai giẩng lớp học đại học bằng hai tại

Đà Nẵng;

- Mở rộng đào tạo công nhân kỹ thuật tại nhà máy đóng tàu Bạch Đằng,Dung Quất, Trường công nhân kỹ thuật nghiệp vụ tàu thuỷ II ở Thành phố HồChí Minh và đang thúc đẩy tiến độ xây dựng đưa vào hoạt động trường côngnhân kỹ thuật nghiệp vụ công nghiệp tàu thuỷ I ở Hải Phòng

- Tổ chức thăm quan thực tập giữa các nhà máy trong Tổng công ty

- Tổ chức đưa cán vộ kỹ thuật đi đào tạo và thực hiện chuyển giao côngnghệ ở nước ngoài

Việc tăng cường và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo đã giúp choTổng công ty có được một lực lượng lao động có trình độ cao hơn, chất lượnghơn về mọi mặt có thể đáp ứng được những đòi hỏi trong chiến lược phát triểncủa Tổng công ty trong cạnh tranh và hội nhập

Tuy vậy, với tốc độ phát triển vô cùng nhanh chóng của toàn Tổng Công

ty,

Để đáp ứng với năng lực sản xuất và trang thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại,hoàn thành các nhiệm vụ đề ra và mục tiêu Nhà nước giao cho, việc đào tạonguồn nhân lực có trỡnh độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật cao bổ sung nguồnnhân lực của ngành Đóng tàu Việt Nam ngày càng trở lờn cần thiết và cấp bỏch.Tổng công ty trong những năm sắp tới sẽ cần một lượng lao động rất lớn có thểnói là sự tăng lên đột biến về nhu cầu lao động do việc tiếp nhận sự sát nhập củacác đơn vị mới vào Tổng công ty, do việc xây dựng mới các Công ty, nhà máy,

do hình thành các cụm khu công nghiệp tàu thuỷ với quy mô lớn trên khắp cảnước Trong thời gian qua lực lượng lao động của Tổng công ty công nghiệp tàuthuỷ Việt Nam đã có sự cố gắng vượt bậc để hoàn thành nhiệm vụ được giao,song để hoàn thành kế hoạch trong 5, 10 năm tới đòi hỏi phải có nguồn nhân lựctương xứng, đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao đảm bảo cả số lượng vàchất lượng đáp ứng yêu cầu đặt ra Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho công tác đào tạo

và phát triển nguồn nhân lực cho tổng công ty là hết sức to lớn và trọng trách

Ngày đăng: 06/08/2013, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY - Đào tạo lực lượng công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đến năm 2010
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w