MỤC LỤC Trang Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 11 1.2 Nội dung quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu 16 1.3
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
LƯƠNG QUỐC TRUNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
TỈNH BẠC LIÊU
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
LƯƠNG QUỐC TRUNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
Trang 3BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Đồng Bằng Sông Cửu Long
Giáo dục và Đào tạo
Giáo viên
Học sinh
Kinh tế - xã hội
Trung cấp chuyên nghiệp
Trung cấp Văn hóa nghệ thuật
Thành phố Hồ Chí Minh
Ủy ban nhân dân
Văn hóa nghệ thuật
Văn hóa, thể thao và du lịch
Xã hội
Chữ viết tắt
CNH - HĐH ĐBSCLGD&ĐT GVHSKT-XHTCCN
TC - VHNT
TP HCMUBNDVHNTVH,TT&DLXH
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
11
1.2 Nội dung quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Trung
cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu
16
1.3 Yếu tố tác động và yêu cầu mới về quản lý chất lượng
đào tạo ở Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu
25
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP VHNT TỈNH BẠC LIÊU
Chương 3 YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP VHNT TỈNH BẠC LIÊU
62
3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý chất lượng đào
tạo ở Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu hiện nay
62
3.2 Những biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Trường
Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu hiện nay
64
3.3 Khảo nghiệm sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp
quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Trung VHNT tỉnhBạc Liêu
Trang 5Chất lượng đào tạo là sứ mệnh, là vấn đề hàng đầu của một Nhà trường,
là uy tín đào tạo, là đòi hỏi của xã hội, của người học và của nhà tuyển dụnglao động Chất lượng đào tạo bậc TCCN góp phần vào việc nâng cao chấtlượng đội ngũ nhân lực trình độ trung cấp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóahiện, đại hóa đất nước, trong đó có đào tạo nhân lực ngành VHNT Luật Giáodục 2005, được sửa đổi bổ sung năm 2009, xác định mục tiêu đào tạo trung
cấp chuyên nghiệp: Nhằm tạo ra con người có kiến thức, kỹ năng, đạo đức,
lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe,
có khả năng tìm việc làm, đáp ứng thị trường lao động Trong quản lý đào tạo
gồm nhiều nội dung, với những phương thức, yêu cầu quản lý khác nhau;trong đó quản lý chất lượng chất lượng đào tạo luôn là vấn đề trọng tâm, mộtnhiệm vụ then chốt của mọi nhà trường với mục tiêu là nâng cao chất lượngđào tạo của nhà trường Do đó, việc nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo ởTrường Trung cấp VHNT Bạc Liêu không những có ý nghĩa đối với chínhNhà trường mà còn có ý nghĩa đóng góp quan trọng vào nâng cao chất lượnggiáo dục TCCN đào tạo của tỉnh Bạc liêu và vấn đề nghiên cứu còn góp phầnlàm rõ hơn, cụ thể hóa lý luận giáo dục chuyên nghiệp hiện nay - một lĩnh vựccòn ít được quan tâm nghiên cứu ở nước ta vào một trường TCCN cụ thể củamột địa phương
Trong khi đó, tại Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu là một trườngchuyên đào tạo đội ngũ những người làm công tác VHNT, du lịch cho BạcLiêu và các tỉnh vùng bán đảo Cà Mau; tuy nhiên chất lượng đào tạo hệTCCN ở đây còn nhiều bất cập như: mục tiêu, nội dung chương trình đào tạochưa sát với yêu cầu thực tế, phương pháp đào tạo chưa được đổi mới mạnh
mẽ, đội ngũ giáo viên còn thiếu và chưa đồng bộ, cơ sở vật chất phục vụ chocông tác đào tạo mặc dù đã được đầu tư trang bị, nhưng vẫn chưa đáp ứngđược yêu cầu đào tạo trong tình hình phát triển của ngành hiện nay; công tácquản lý đào tạo còn nhiều yếu kém, bất cập đang cần được cải tiến, thay đổi…
Trang 6Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo của Nhà trường là một mâuthuẫn cần được sớm giải quyết
Đã có một số công trình ở các cấp độ nghiên cứu, các khía cạnh nghiêncứu khác nhau như đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo; quản lý quá trình,quản lý hoạt động dạy học, đào tạo ở đại học, cao đẳng; nhưng cho đến naychưa có những công trình nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu về quản
lý chất lượng đào tạo trình độ TCCN các chuyên ngành VHNT; nhất là nghiêncứu vấn đề này tại Trường Trung cấp VHNT Bạc Liêu
Với lòng nhiệt huyết và mong muốn của bản thân góp sức vào giải
quyết vấn đề này, nên học viên đã chọn vấn đề “Quản lý chất lượng đào tạo
ở Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật tỉnh Bạc Liêu” làm đề tài nghiên
cứu với tâm huyết làm thế nào để nâng cao chất lượng đào tạo của TrườngTrung cấp VHNT Bạc Liêu, nhằm đưa sự nghiệp giáo dục đào tạo của Nhàtrường đi lên và góp phần vào việc đào tạo nguồn nhân lực nói chung và nhânlực ngành Văn hóa, du lịch của tỉnh Bạc Liêu nói riêng cũng như cho các tỉnhlân cận
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Ở các nước Châu Âu, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạoTCCN, đề cập đến các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, đó là tác phẩm
“Cơ sở giáo dục học nghề nghiệp” của X.I.Batusep và Saporinxki đề cậptương đối toàn diện đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và độingũ giáo viên trong các trường đào tạo TCCN ở Liên Xô cũ Nghiên cứu vềphương pháp giảng dạy mới và sử dụng các phương tiện dạy học nhằm nângcao chất lượng và hiệu quả đào tạo trong các trường dạy kỹ thuật viên có tácphẩm “New learning Technologies” của tác giả Unpacked Western MelbourneInstitute of Tafe, 1997 Về công tác kiểm định chất lượng đào tạo, trên thếgiới cũng có một số công trình nghiên cứu như “Accrediting occupationaltraining programs” (kiểm định các chương trình đào tạo) của Roland
Trang 7VStoodley Jr ở Mỹ đề cập hình thức, nội dung thành phần của công tác kiểmđịnh chất lượng các cơ sở đào tạo và các chương trình đào tạo, qua đó thúcđẩy việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo tại các bang nước Mỹ.Ngoài những công trình nêu trên, còn nhiều các công trình khác trên thế giới
đề cập đến các nội dung khác nhau về mặt lý luận cũng như thực tiễn
Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu các khía cạnh khácnhau về sự phát triển giáo dục chuyên nghiệp nói chung và quản lý chất lượnggiáo dục TCCN Tiêu biểu có một số công trình nghiên cứu sau:
Đề tài: “Nghiên cứu sự thay đổi diện đào tạo và cơ cấu ngành đào tạo
Trung học chuyên nghiệp ở nước ta trong thời gian tới” của tác giả Nguyễn
Đức Trí, năm 1998 đã xác định qua các thời kỳ sự thay đổi các ngành nghềcũng như xu thế phát triển của diện đào tạo và cơ cấu ngành nghề đào tạoTCCN và những định hướng xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào
tạo TCCN Đề tài: “Đổi mới phương pháp dạy học trong các trường Trung
học chuyên nghiệp” do tác giả Nguyễn Thị Hải làm chủ nhiệm năm 2003, đã
nghiên cứu thực trạng các phương pháp dạy học truyền thống đang sử dụng,các phương pháp dạy học kỹ thuật nghề nghiệp tiên tiến trên thế giới, trên cơ
sở đó đề xuất tăng cường vận dụng một số phương pháp dạy học hiện đại vàoViệt nam: Phương pháp dạy học nêu vấn đề, phương pháp học nhóm, phươngpháp hợp tác
Đề tài: “Đổi mới phương thức quản lý của Hiệu trưởng các trường
Trung học chuyên nghiệp đáp ứng sự thực hiện chiến lược Giáo dục - Đào tạo giai đoạn 2001 - 2010” mã số B2002-49-32 của tác giả Nguyễn Viết Sự,
năm 2004, đã nêu lên cơ sở lý luận các ưu điểm của phương thức quản lý củaHiệu trưởng, thực trạng công tác quản lý trong các trường TCCN, tồn tại vànguyên nhân Trên cơ sở đó đề xuất phương thức quản lý mới giúp Hiệutrưởng điều hành hiệu quả và thông qua việc áp dụng công nghệ thông tin, các
mô hình quản lý trên thế giới Đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng
Trang 8cao chất lượng đào tạo của các trường Trung học chuyên nghiệp Hà Nội” mã
số 01X-06/01-2002-2 do tác giả Vũ Đình Cường làm chủ nhiệm, năm 2004
Đề tài dựa trên cơ sở nghiên cứu chất lượng đào tạo của 20 trường Trung họcchuyên nghiệp và Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội trên mọi lĩnh vực ngànhnghề, đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo hệ thống cáctrường TCCN
Đề tài: “Các giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa đào tạo với sử
dụng nhân lực có trình độ Trung học chuyên nghiệp ở Việt Nam” mã số
B2003-52-TĐ50 của tác giả Phan Văn Kha, năm 2006, trên cơ sở lý luận vềtầm quan trọng và các điều kiện đảm bảo cho mối quan hệ, thực tế sự lỏng lẻocủa mối quan hệ này tác động đến chất lượng đào tạo TCCN, nhất là trong bốicảnh công nghệ thay đổi nhanh chóng, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm
tăng cường mối quan hệ đó Đề tài “Quản lý quá trình huấn luyện ở Trường
Quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội” của tác giả Phan Mạnh Cường, luận văn
thạc sỹ Quản lý giáo dục năm 2012, đã nêu ra một số biện pháp về nâng caonhận thức, quản lý nội dung, chương trình, qui trình huấn luyện; về quản lýhoạt động dạy, hoạt động học và phương tiện kỹ thuật dạy học
Bài báo khoa học “Một số vấn đề quản lý đào tạo”của tác giả Tô Bá
Trượng, (Tạp chí Giáo dục, số 192/2008) Công trình nghiên cứu đã chỉ ra bảnchất, chức năng của quản lý đào tạo, đồng thời còn chỉ ra năng lực quản lýđào tạo và các con đường hình thành năng lực quản lý đào tạo của người quản
lý trên cơ sở phân tích những yếu tố tác động, các loại năng lực như: kỹ năngxây dựng kế hoạch, kỹ năng tổ chức, kỹ năng chỉ huy chỉ đạo, kỹ năng tổchức giám sát kiểm tra
Tóm lại, các công trình nêu trên đã tập trung nghiên cứu các hướng và
nội dung nghiên cứu chính sau đây:
Trang 9Một số đề tài đã tập trung nghiên cứu dạy học dưới góc độ là hoạtđộng dạy học, là một quá trình, một nội dung, nhiệm vụ trọng yếu của hoạtđộng giáo dục đào tạo của nhà trường.
Một số đề tài đã đi sâu giải quyết những nội dung nhất định ở các khíacạnh nâng cao chất lượng, cơ cấu ngành đào tạo, phương thức quản lý củahiệu trưởng trường TCCN, đổi mới phương pháp dạy học, quản lý quá trìnhdạy học ở đại học quân sự…và đã đề xuất một số biện pháp quản lý nhằmnâng cao chất lượng đào tạo ở đại học, TCCN
Tuy nhiên, vấn đề tìm ra các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo,quản lý đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra cũng như các điều kiện đảm bảochất lượng TCCN chưa được nghiên cứu đầy đủ Từ đó, đã thúc đẩy tôi tiếptục đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lý chất lượng đào tạo ở phạm vi trườngTrung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu, nơi học viên đang công tác
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về chất lượng đào tạo TCCN và tình hìnhthực trạng về công tác quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp VHNTtỉnh Bạc Liêu, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo củaTrường trong thời gian tới Luận văn hướng tới mục đích nâng cao chất lượngđào tạo và quản lý đào tạo của Trường Trung cấp VHNT Bạc Liêu, nhằm gópphần đào tạo một đội ngũ làm công tác VHNT có chất lượng tốt, phục vụngày càng tốt hơn việc phát triển văn hóa, xã hội của nhân dân tỉnh Bạc liêu
và trong vùng, nhằm đưa sự nghiệp giáo dục đào tạo của Nhà trường ngàycàng phát triển
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo TCCN, các yếu
tố đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo TCCN nói chung,Trường Trung cấp VHNT Bạc Liêu nói riêng
Trang 10Khảo sát, đánh giá thực trạng về hoạt động quản lý chất lượng đào tạo
ở trường Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu; những tồn tại và rút ranhững nguyên nhân
Đề xuất những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
quản lý chất lượng đào tạo tại Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu trongthời gian tới
4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo ở Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu
* Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp VHNT tỉnhBạc Liêu
* Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động quản lý chất lượng đào tạo
hệ Trung cấp chính quy của Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu
Các số liệu thống kê, sử dụng trong luận văn khoảng 5 năm trở lại đây(2008 - 2012)
5 Giả thuyết khoa học
Chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu bị tácđộng, qui định bởi nhiều yếu tố và Quản lý chất lượng đào tạo của Nhà trường
đòi hỏi tiến hành nhiều giải pháp; nếu vận dụng có hiệu quả các biện pháp
quản lý như: cải tiến mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp đàotạo; chuẩn hóa và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; tạo mối quan hệ giữa Nhàtrường và đơn vị thực tập, mở rộng phương thức liên kết đào tạo; đầu tư trang
bị, quản lý và sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học hiện đại và cơ sở
vật chất; thực hiện kiểm định chất lượng đào tạo…thì có thể nâng cao được
chất lượng quản lý đào tạo của Nhà trường
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trang 116.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩaMác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của giáo dục đào tạo, vănhóa đối với công cuộc xây dựng đất nước nói chung, sự nghiệp xây dựng conngười; công tác quản lý giáo dục đào tạo đối với sự nghiệp phát triển giáo dụcViệt nam Đề tài còn sử dụng các quan điểm hệ thống - cấu trúc, lịch sử -lôgic trong nghiên cứu đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu
* Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng hợp các tài liệu, so sánh, khái quát hóa trên cơ sở thamkhảo, nghiên cứu các tài liệu, văn bản, văn kiện, Nghị quyết Đại hội Đảng,các giáo trình, đề tài nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo, tham khảo, luậtgiáo dục
* Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp khảo sát điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi: gồm 4 mẫuphiếu hỏi cho các cán bộ quản lý (Sở, Trường), GV giảng dạy, HS đang họctại trường, HS đã tốt nghiệp, các đơn vị thực tập và các đơn vị tiếp nhận HSsau khi tốt nghiệp do Trường đào tạo; các số liệu thống kê về hoạt động đàotạo và việc làm của học sinh đã tốt nghiệp ở Trường Trung cấp VHNT tỉnhBạc Liêu;
Tiến hành tọa đàm, trao đổi với một số cán bộ quản lý phòng đào tạo
và các khoa, tổ bộ môn của Nhà trường;
Xin ý kiến một số cán bộ quản lý giáo dục, chuyên gia, GV ngoàiTrường một số vấn đề về nội dung khoa học và khảo nghiệm tính khả thi củacác biện pháp quản lý chất lượng đào tạo đã được đề xuất trong luận văn
* Phương pháp hỗ trợ
Sử dụng toán học để thống kê và xử lý số liệu đã thu thập được, làmcăn cứ cho những luận chứng khoa học
Trang 127 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp một tiếng nói đối với Trường
Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu trong việc chỉ đạo, xây dựng các giải phápbảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo TCCN trong thực tiễn đào tạo ở Nhàtrường có hiệu quả hơn
Các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp VHNT
được đề xuất góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động quản lýgiáo dục đào tạo ở Nhà trường, cũng là góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dụcđào tạo của địa phương
Luận văn còn là tài liệu tham khảo cho các trường TCCN trên đại bànBạc Liêu cũng như hệ thống trường TCCN ở vùng Đồng bằng sông Cửu long
8 Kết cấu của luận văn
Luận văn được cấu trúc gồm: Phần mở đầu, Phần nội dung (3 chương,
8 tiết), Phần kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 13Chương 1
ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1 Những khái niệm chủ yếu
1.1.1 Khái niệm chất lượng đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp
Xét theo phương diện Triết học, chất lượng là một phạm trù phản ánhtổng thể những tính chất, những thuộc tính cơ bản của sự vật, làm cho sự vậtnày phân biệt với sự vật khác Nói cách khác, chất lượng là "cái làm nênphẩm chất, giá trị của sự vật", là "cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vậtnày khác với sự vật khác"
Theo từ điển Oxford Pocket Dictinonary, "chất lượng là mức hoànthiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữkiện, các thông số cơ bản"
Với cách hiểu triết học về chất lượng như trên, có thể nhận thấy bất kỳ
sự vật hiện tượng nào đều có chất lượng Nói rộng hơn, tất cả các thực thểnhững gì tồn tại khách quan trong hiện thực đều có chất lượng để qui định sựhiện hữu của nó và phân biệt nó với các thực thể khác
Với quan niệm đào tạo theo năng lực hành nghề, chất lượng đào tạođược xác định chủ yếu trong qui trình đào tạo của 3 thành tố: kiến thức, kỹnăng, thái độ với các chuẩn được quy định cho từng trình độ đào tạo
Qua đó, có thể hiểu Chất lượng đào tạo là mức độ thực hiện các mục
tiêu đào tạo đã đề ra, đồng thời phải phù hợp và đáp ứng yêu cầu của người học, của nhà tuyển dụng lao động.
Khi đánh giá chất lượng giáo dục đào tạo TCCN phải xem xét mốiquan hệ giữa đào tạo và sử dụng HS tốt nghiệp TCCN Sự đáp ứng của các
“sản phẩm” đó cũng như các “dịch vụ” của giáo dục TCCN đối với yêu cầu
phát triển nguồn nhân lực trong mỗi giai đoạn phát triển KT-XH của đất nước
Trang 14trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tếđang diễn ra mạnh mẽ hiện nay.
Chất lượng đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp là mức độ thực hiện các mục tiêu của hệ Trung cấp chuyên nghiệp, được thể hiện ở các năng lực thực hiện: kiến thức, kỹ năng, thái độ; đồng thời phải phù hợp và đáp ứng yêu cầu người học, đơn vị sử dụng người tốt nghiệp và thích ứng thị trường lao động
Mục tiêu của hệ TCCN là đào tạo HS có trình độ nghề nghiệp chuyênmôn trình độ trung cấp theo qui định của Bộ GD&ĐT đó là phải đạt chuẩnkiến thức, kỷ năng, và kỹ xảo cũng như tay nghề theo yêu cầu chuyên môn,chuyên sâu
Quá trình đào tạo nhằm trang bị cho HS có khả năng lao động để gópphần vào việc duy trì và phát triển cuộc sống trong cộng đồng xã hội, vì vậyđối với các trường đào tạo trình độ TCCN phải xem xét việc nâng cao chấtlượng đào tạo của mỗi Nhà trường, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củangười học, phải chứng minh được cho xã hội thấy sản phẩm của mình đào tạo
ra đáp ứng tốt theo yêu cầu của người học cũng như đơn vị sử dụng lao động;
từ đó nâng cao uy tín, thương hiệu của Nhà trường, thu hút được nguồn tuyểnsinh đầu vào cho Nhà trường trong điều kiện khó khăn chung hiện nay củaviệc tuyển sinh hệ TCCN trong cả nước
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ hiệnnay ở đất nước ta, việc đào tạo trình độ TCCN đòi hỏi phải đạt những tiêu chuẩn
về chất lượng, người học khi ra trường phải hội đủ điều kiện về trình độ chuyênmôn, tay nghề thích ứng với thị trường lao động, trong đó có việc dư luận xã hộihiện nay đang rất quan tâm là đào tạo hệ TCCN không đáp ứng nhu cầu xã hội,học sinh TCCN học ra không tìm được việc làm, hoặc ra trường làm việc ở cácđơn vị sử dụng lao động lại phải đào tạo lại Do đó, chất lượng đào tạo TCCNđang là một vấn đề chúng ta cần quan tâm và tìm biện pháp giải quyết nhằmnâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội
Trang 151.1.2 Khái niệm quản lý đào tạo
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trongcác hoạt động của con người Quản lý tức là con người đã nhận thức được quyluật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được thành công Các Mác đã viết:
“Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cầnphải có nhạc trưởng” [2, tr.29,30] Theo nhà lý luận quản lý người Pháp
Henry Fayol (1841-1912) “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ
chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [21, tr.108] Theo từ điển tiếng Việt:
“Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhấtđịnh” [35, tr.800] Theo tác giả Nguyễn Văn Bình: “Quản lý là một nghệ thuậtđạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển phối hợp hướng dẫn, chỉhuy hoạt động của những người khác” [1, tr.176]
Các định nghĩa nêu trên tập trung nhấn mạnh mặt này hay mặt khác,nhưng điểm chung thống nhất đều coi quản lý là hành động có tổ chức, cómục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Quản lý bao giờ cũng có chủ thểquản lý, khách thể quản lý, quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý.Nói một cách tổng quát nhất có thể xem Quản lý là một quá trình tác động có
tổ chức, có hướng đích gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến đối tượngquản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Quản lý bao giờ cũng là tác độngtheo một hướng đích, có một mục tiêu xác định Quản lý là biểu hiện mốiquan hệ giữa bộ phận chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, là quan hệ ra lệnhphục tùng có tính bắt buộc; Quản lý là sự tác động, mang tính chủ quan,nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan; Quản lý phải xét về mặt côngnghệ và sự vận động của thông tin; Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủthể với đối tượng quản lý và ngược lại Quản lý có các chức năng: Lập kếhoạch, tổ chức, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra Trong các chức năng thì chứcnăng tổ chức là quan trọng nhất
Trang 16Quản lý đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có kế hoạch vìvậy nó cần được tổ chức và quản lý để đảm bảo cho quá trình đào tạo vận hànhđúng mục tiêu đào tạo đã định Quản lý hoạt động đào tạo nghĩa là thông quacác chức năng quản lý mà tác động vào các thành tố của quá trình đào tạo.Quản lý đào tạo thực hiện nhiệm vụ duy trì, ổn định quá trình đào tạo nhằmđảm bảo chất lượng, sản phẩm đào tạo đạt được các chuẩn mực đã xác định vàđổi mới, phát triển quá trình đào tạo Quản lý đào tạo bao gồm các lĩnh vựcquản lý: mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo, quy trình tổ chứcgiảng dạy, học tập như: chiêu sinh, tổ chức lớp, tổ chức khóa học; thực hiệnchương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy; nền nếp dạy học và thi kếtthúc khóa, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, đánh giá kết quả học tập, kiểm soátcác chuẩn mực đảm bảo chất lượng Chất lượng đào tạo quyết định sự tồn vongcủa cơ sở đào tạo, vì vậy quản lý đào tạo chính là quản lý chất lượng.
Tổ chức đào tạo một cách hợp lý có ảnh hưởng lớn đến chất lượng củahoạt động đào tạo Điểm then chốt của việc tổ chức đào tạo là làm sao hoànthành được mọi nhiệm vụ và đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra Việc tổ chứcđào tạo xuất phát từ nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo và căn cứ vào đặc điểm tìnhhình đội ngũ cán bộ, GV và các điều kiện hoạt động của Nhà trường Thực chấtquản lý tổ chức đào tạo một cách khoa học là tìm ra một phương án tối ưu của
hệ thống các hoạt động đào tạo trên cơ sở giải quyết tổng hợp, đồng bộ cácnhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, qui trình, chương trình và phương pháp đào tạo
Từ sự phân tích trên có thể hiểu: Quản lý đào tạo là một quá trình tổ
chức điều khiển, kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn bộ hệ thống theo mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đào tạo đã xác định, nhằm đạt được hiệu quả quản lý giáo dục đào tạo mà Nhà trường.
1.1.3 Khái niệm quản lý chất lượng đào tạo Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật tỉnh Bạc Liêu
Quản lý chất lượng là quá trình thiết kế các tiêu chuẩn và duy trì các cơchế đảm bảo chất lượng để sản phẩm đạt được các tiêu chuẩn xác định Quản
Trang 17lý chất lượng là thuật ngữ được sử dụng để miêu tả các thủ pháp hoặc các quytrình được tiến hành nhằm kiểm tra, đánh giá các sản phẩm có bảo đảm đượccác thông số chất lượng theo mục đích, yêu cầu đã được định sẵn hay không.Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5818-1994: Quản lý chất lượng là tập hợp nhữnghoạt động của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mụcđích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kếhoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chấtlượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng Quản lý chất lượng đào tạo baogồm các hoạt động: kiểm soát chất lượng, thanh tra chất lượng, đảm bảo chấtlượng và quản lý chất lượng tổng thể Quản lý chất lượng đào tạo là chủtrương, biện pháp thực hiện việc duy trì, kiểm soát các yếu tố cấu thành củaquá trình đào tạo, nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu đào tạo của Nhà trường.
Kiểm soát chất lượng đào tạo là nói tới hình thức quản lý, kiểm tra cáckhâu, các yếu tố liên quan đến chất lượng và nhằm phát hiện và loại bỏ cácsản phẩm cuối cùng không đạt chuẩn qui định Thanh tra, kiểm tra chất lượnggiáo dục là việc xem xét, kiểm tra quá trình bảo đảm chất lượng giáo dục cóđược thực hiện đúng kế hoạch, quy trình, quy định hay không Thanh tra làmột chức năng thiết yếu của hoạt động quản lý nhà nước, là phương thức bảođảm bằng pháp chế, tăng cường kỷ luật trong quản lý nhà nước về giáo dục
Bảo đảm chất lượng đào tạo là nói tới cách để có các sản phẩm đạt chấtlượng như đã thiết kế, phòng ngừa các sản phẩm không đạt chất lượng thôngqua các qui trình, thủ tục, hướng dẫn cần thiết trong quá trình thực hiện Bảođảm chất lượng giáo dục là sự thiết lập và duy trì các chuẩn mực giáo dục, cótác dụng thúc đẩy, nâng cao các chuẩn mực chất lượng; phòng ngừa, kiểm trathường xuyên độ tin cậy và tính chính xác của cả hệ thống bảo đảm chấtlượng Mỗi người, mỗi tổ chức, cơ sở đào tạo có trách nhiệm nâng cao chấtlượng giáo dục Nội dung và hình thức bảo đảm chất lượng giáo dục TCCNbao gồm: là người cung cấp sản phẩm hay dịch vụ giáo dục phải xây dựng hệ
Trang 18thống chất lượng có hiệu lực, hiệu quả có sự kiểm định và thông tin chokhách hàng Các hình thức bảo đảm chất lượng giáo dục, có: Chịu tráchnhiệm mọi mặt trong khu vực, trường mình quản lí; Xây dựng chuẩn chấtlượng, theo dõi, kiểm tra quá trình đào tạo; Kiểm định, đánh giá chất lượngđào tạo; Chia sẻ, hỗ trợ thông tin chất lượng; Công nhận chất lượng.
Hệ thống bảo đảm chất lượng: Các văn bản; Thành lập tổ chức chuyêntrách về bảo đảm chất lượng TCCN; Tự đánh giá cải tiến, nâng cao chấtlượng TCCN; Xây dựng và bảo đảm chất lượng TCCN; Duy trì và phát triểncác điều kiện bảo đản chất lượng TCCN gồm đội ngũ giảng viên, cán bộ quản
lí, chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu, phòng học, phòng làm việc,phòng thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin, kí túc xá, các cơ sở dịc vụkhác và nguồn tài chính; Công bố các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo,kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học; Cơ quan đánh giá chất lượng xâydựng qui trình và cách thức đánh giá cho các cơ sở giáo dục; Tự đánh giá cấptrường (theo qui trình, có mẫu); Đánh giá ngoài (do cơ quan bên ngoài tiếnhành đánh giá); Kiểm soát chất lượng
Như vậy hệ thống quản lý chất lượng trong giáo dục TCCN là cơ cấu tổchức, sứ mạng, mục tiêu, các thủ tục, quy trình và nguồn lực cần thiết tácđộng lên các yếu tố có tính đồng bộ và hệ thống, thể hiện sự chi phối lên cácthành tố đảm bảo chất lượng: mục tiêu, nội dung chương trình và phươngpháp đào tạo; đội ngũ GV; cơ cấu tổ chức; cơ sở vật chất; quan hệ nhà trường,đơn vị sử dụng nhân lực; kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo TCCN liênquan từ đầu vào; tổ chức quá trình đào tạo; đầu ra (HS sau khi tốt nghiệp) với
sự đáp ứng tốt nhất yêu cầu của xã hội
Quản lý chất lượng đào tạo Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu là quá trình thực hiện những chức năng, nhiệm vụ quản lý, các biện pháp duy trì, bảo đảm và kiểm soát chất lượng đào tạo của Trường VHNT thuộc tỉnh Bạc Liêu quản lý.
Trang 19Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình, quản lý tốt chương trìnhđào tạo Trong quản lý đào tạo, mục tiêu đào tạo, kế hoạch đào tạo, tổ chứcthực hiện chương trình đào tạo, việc quản lý chương trình chi tiết từng phânmôn, kiểm tra - đánh giá chương trình đào tạo và thực hiện tốt công tác kiểmđịnh chất lượng đào tạo để sản phẩm giáo dục có hiệu quả là những vấn đềcần phải quan tâm thường xuyên của Trường Quản lý hoạt động giảng dạycủa GV, hoạt động học tập của HS và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
HS là một trong những khâu trọng tâm của công tác quản lý, nhằm góp phầnnâng cao hiệu quả đào tạo Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực và nhâncách đội ngũ cán bộ quản lý cũng góp phần quan trọng trong việc quản lý chấtlượng đào tạo ở Trường Trung cấp VHNT Bạc Liêu
Từ những phân tích nêu trên có thể nêu ra khái niệm biện pháp quản lýchất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu: Biện pháp quản
lý chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp VHNT Bạc Liêu là việc sử dụng các cách thức, công cụ, phương tiện hợp lý nhằm đạt tới hiệu quả quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp VHNT của Trường thuộc tỉnh Bạc Liêu.
1.2 Nội dung quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật tỉnh Bạc Liêu
1.2.1 Những nội dung quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật tỉnh Bạc Liêu
a Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
* Quản lý mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo TCCN nhằm tạo ra con người có kiến thức, kỹ năng,đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, cósức khỏe, có khả năng tìm việc làm, đáp ứng thị trường lao động Mục tiêuđào tạo đã nhấn mạnh đến khả năng tự kiếm việc làm trong cơ chế thị trường.Muốn vậy quá trình xây dựng và thực hiện mục tiêu đào tạo cần chú ý bảođảm đầy đủ các thành tố của mục tiêu đào tạo là: Phẩm chất đạo đức ngườicông dân, chuyên môn kỹ thuật, sức khỏe
Trang 20Việc xác định rõ, chính xác mục tiêu đào tạo là yếu tố quan trọng hàngđầu của hoạt động quản lý đào tạo trong Nhà trường Để đảm bảo yêu cầu vềchất lượng đào tạo, mục tiêu phải được thể hiện với các chuẩn trình độ (chuẩnkiến thức, kỹ năng và thái độ), để sau khi kết thúc khóa học HS có thể đánhgiá được mức độ đạt được so với mục tiêu Mục tiêu đào tạo cần được cụ thểhóa trong quá trình đào tạo của Nhà trường, đó là:
Mục tiêu đào tạo cụ thể của Trường VHNT: Đào tạo HS phát triển toàndiện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo vềVHNT, giàu óc sáng tạo, có ý thức, có khả năng góp phần xây dựng, bảo tồn
và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, trungthành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành nhân cách
và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầuxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Mục tiêu đào tạo của từng khoa, tổ bộ môn:trong Trường VHNT, mỗi khoa có đặc thù ngành nghề đào tạo riêng, do đócần phải xây dựng mục tiêu đào tạo cụ thể của khoa để làm cơ sở cho việc xácđịnh mục tiêu đào tạo cho từng ngành học, môn học
* Quản lý nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo
Nội dung đào tạo là tập hợp hệ thống các kiến thức về văn hóa - xã hội,khoa học - công nghệ, các chuẩn mực thái độ, các kỹ năng lao động chung vàchuyên biệt cần thiết để hình thành những phẩm chất và năng lực nghề nghiệpphù hợp với yêu cầu sản xuất của nghề Trong đó, nội dung thực hành đóngvai trò quan trọng Nội dung đào tạo cơ bản được phản ánh trong các chươngtrình khung Dựa vào chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành vàchương trình chi tiết do Bộ VHTT&DL hoặc Nhà trường xây dựng Hiệutrưởng thông qua Phòng đào tạo giao chương trình nội dung giảng dạy chocác Khoa, Tổ bộ môn, GV Chương trình đào tạo được cấu trúc chủ yếu từ cácmôn học tương ứng với từng lĩnh vực: văn hóa nghệ thuật, khoa học hoặccông nghệ - kỹ thuật cụ thể, còn được gọi là chương trình môn học Chương
Trang 21trình khung đào tạo TCCN thuộc nhóm ngành VHNT đã được Bộ GD&ĐTphối hợp với Bộ VHTT&DL phê duyệt ban hành Chương trình đào tạo là cơ
sở để tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá và quản lý chất lượngđào tạo của nhà trường Các hoạt động quản lý chương trình đào tạo gồm:
Sau khi Bộ GD&ĐT tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý đào tạo củacác trường về các văn bản pháp qui và chương trình đào tạo mới ban hành.Cán bộ Phòng đào tạo có trách nhiệm báo cáo Hiệu trưởng để triển khai cácnội dung đã được tập huấn Hiệu trưởng quyết định việc tổ chức tập huấn chocán bộ quản lý, GV để cụ thể hóa các văn bản pháp qui về tổ chức thực hiện
và quản lý chương trình đào tạo cho Nhà trường Căn cứ vào chương trình đàotạo, Phòng đào tạo xây dựng kế hoạch đào tạo khóa học, năm học,…
Chương trình khung đào tạo qui định 75-80% phần cứng, các Trườngbắt buộc phải thực hiện đầy đủ, 20-25% được phép mềm để Nhà trường lựachọn nội dung đào tạo mang tính đặc thù của Trường Do đó, Nhà trường phảiquyết định những môn học phù hợp với từng chuyên ngành Đảm bảo tiến độthực hiện chương trình, theo dõi và kịp thời điều chỉnh tiến độ thực hiệnchương trình là nhiệm vụ của phòng đào tạo Việc điều chỉnh tiến độ chươngtrình được thực hiện ngay từ cấp bộ môn và trong tuần hoặc trong tháng nếu
có yếu tố không phù hợp Các GV, Tổ bộ môn, Phòng đào tạo căn cứ vào tiến
độ thực hiện kế hoạch môn học, học kỳ, năm học để theo dõi và điều chỉnhkịp thời
Ngoài việc dựa vào kết quả đánh giá quá trình đào tạo như: thi, kiểm trahết môn, đi thực tế cơ sở, thi tốt nghiệp để xác định sự phù hợp của chươngtrình đào tạo; Nhà trường còn tiến hành các hoạt động nhằm đánh giá chươngtrình đào tạo như: đánh giá năng lực làm việc của HS sau khi ra trường; thăm
dò ý kiến của chính HS; dựa vào các ý kiến nhận xét của người sử dụng laođộng và ý kiến của cơ quan chủ quản
Trang 22Xây dựng kế hoạch đào tạo cho khóa học, năm học, học kỳ; xây dựng
kế hoạch đánh giá và phương pháp đánh giá HS; xây dựng kế hoạch bàigiảng; kế hoạch triển khai các phương pháp giảng dạy; kế hoạch mua sắmtrang thiết bị phục vụ dạy và học; xây dựng kế hoạch biên soạn tài liệu giảngdạy; xây dựng cơ sở thực tập, thực tế; xây dựng kế hoạch công tác GV
b Quản lý tổ chức đào tạo
Công tác tổ chức đào tạo về bản chất là triển khai thực hiện đào tạotheo chương trình đào tạo và theo qui chế đào tạo hiện hành thông qua kếhoạch học kỳ, kế hoạch năm học và kế hoạch khóa học đã được phê duyệt.Các nguyên tắc chung trong hoạt động đào tạo đều phải tuân thủ, gồm cácđiểm chính như: Triển khai đúng qui trình, chương trình đào tạo, tiến trình và
kế hoạch khóa học đã đề ra Nếu thay đổi chương trình, kế hoạch đào tạo hayvận dụng linh hoạt khác qui chế, qui định phải có ý kiến phê duyệt của BanGiám hiệu Thực hiện đúng qui chế, qui định đào tạo hiện hành Thời khóabiểu công bố trước ít nhất một tháng để GV và HS chuẩn bị
GV thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, thực nghiệm khoa học theođúng chương trình kế hoạch được giao hoặc theo hợp đồng; Cụ thể hóa cácnội dung trên, đó là việc truyền đạt những kiến thức kỹ thuật cơ sở, các kiếnthức chuyên môn đối với GV dạy lý thuyết; Đào tạo rèn luyện kỹ năng, kỹxảo nghề cho HS đối với GV thực hành; Giáo dục phẩm chất đạo đức nghềnghiệp cho HS Quản lý đội ngũ GV dạy nghệ thuật là một nhiệm vụ phải đặt
ra của hoạt động quản lý đào tạo ở Nhà trường, bởi hoạt động dạy của GV làmột trong các hoạt động chủ yếu của quá trình đào tạo Quản lý hoạt động dạycủa GV bao gồm: Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, chương trìnhnội dung môn học, đổi mới phương pháp, phương tiện giảng dạy Đánh giánăng lực, kết quả giảng dạy của GV về mặt kiến thức, kỹ năng giảng dạy vàkhối lượng giờ lao động sư phạm Có kế hoạch xây dựng, bồi dưỡng và pháttriển đội ngũ GV về số lượng, chất lượng, cơ cấu
Trang 23Phòng đào tạo cần cung cấp cho GV chương trình chi tiết môn học vàyêu cầu từng GV phải thực hiện đúng yêu cầu, mục tiêu môn học ghi trongchương trình chi tiết, làm lịch giảng dạy, nộp một bộ chế bản điện tử bài giảng
và tài liệu tham khảo photo để cung cấp cho HS Trên cơ sở lịch trình giảngdạy, cán bộ đào tạo, thanh tra…có thể kiểm soát được tiến trình giảng dạy vàđánh giá giữa kỳ, học kỳ đối với từng GV
Đầu khóa học nhất thiết phải phổ biến đầy đủ nội qui, qui chế vàphương pháp học cho HS Cung cấp cho HS chương trình chi tiết môn học để
họ chủ động trong học tập, trong việc tìm hiểu tài liệu tham khảo Định kỳ,sau 1/3, hoặc 2/3 thời gian học và sau khi kết thúc môn học, nên tổ chức lấy ýkiến HS về nội dung, phương pháp giảng dạy và hiệu quả học môn học để kịpthời điều chỉnh hay rút kinh nghiệm Căn cứ vào chương trình chi tiết mônhọc đã ban hành, lịch trình giảng dạy và kế hoạch của học kỳ Cơ quan quản
lý đào tạo tổ chức và theo dõi các hoạt động thi, kiểm tra thường xuyên, giữa
và cuối kỳ Theo dõi quá trình nhận thức và hình thành kỹ năng của HS Cầnquan sát, đánh giá kết quả hình thành, phát triển năng lực và kỹ năng nghềnghiệp của mỗi HS
Phòng đào tạo tham mưu cho Hiệu trưởng Nhà trường có những chỉđạo về hoạt động phương pháp dạy học như: Định hướng các hoạt độngphương pháp cho các khoa GV; Theo dõi hoạt động phương pháp dạy học củacác khoa GV; Tổ chức hội nghị chuyên đề về phương pháp dạy học…
c Quản lý qui chế, qui định, nền nếp đào tạo
Trong quá trình tuyển sinh, tổ chức đào tạo như: thực hiện chương trìnhnội dung dạy học, tiến trình dạy học, chế độ thông qua bài giảng, lên lớp củagiáo viên; tiến hành các hình thức tổ chức dạy học; chế độ và các qui định vềhọc tập, đi thực tế, thực tập; thi kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS; đòihỏi phải tuân thủ và chấp hành nghiêm qui chế, qui định đã xác định Các chế
Trang 24độ báo cáo, kiểm tra đánh giá, xin ý kiến, sơ tổng kết, phải được thực hiệnđúng hướng dẫn về nội dung, cách làm, thủ tục văn bản, thời gian qui định.
d Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện thiết bị dạy học
Trong dạy học, nội dung, phương pháp, phương tiện luôn gắn bó vớinhau Phương tiện và thiết bị dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc cảitiến phương pháp, nâng cao chất lượng giảng dạy Cơ sở vật chất và phươngtiện thiết bị dạy học bao gồm: Nhóm cơ sở vật chất phục vụ quá trình đào tạo;Nhóm trực tiếp tham gia quá trình đào tạo: trường, lớp, phòng thí nghiệm,xưởng thực hành và các thiết bị dạy học; Nhóm có tính chất phụ trợ giáo dục;Nhóm các phương tiện thực hành; Các phương tiện dạy học chung cho nhiềungành nghề; Các thiết bị chuyên dùng cho từng ngành nghề…đồng thời việcquản lý phải chặt chẽ, sử dụng có tính toán để nâng cao hiệu suất các phươngtiện kỹ thuật cho đào tạo Bảo đảm vệ sinh, an toàn và thẩm mỹ cho môitrường đào tạo, tổ chức tốt việc bảo trì máy móc thiết bị
e Quản lý hoạt động thực tập của HS
Trong quá trình đào tạo, Nhà trường đưa HS đi thực tập ở những cơ sở,đơn vị hoạt động trên lĩnh vực VHNT Còn lại phần lớn HS thực tập tại cácphòng chức năng hoặc ở “xưởng thực tập” của Trường; do đó công tác quản
lý cần phải được đặt ra Khi tốt nghiệp ra trường, HS sẽ xin việc ở những nơi
có hoạt động về lĩnh vực VHNT như: các trung tâm văn hóa, các phòng vănhóa, thư viện, bảo tàng, các khu di tích lịch sử, các trường phổ thông (nếu học
sư phạm chuyên ngành hoặc có học thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm).Riêng đối với ngành hướng dẫn viên du lịch, phục vụ nhà hàng khách sạn thìmới đây Nhà trường có chủ trương liên kết với các Công ty du lịch lữ hành,các Công ty cổ phần nhà hàng, khách sạn, các doanh nghiệp tư nhân có kinhdoanh về tổ chức các dịch vụ nhà hàng, khách sạn, tour du lịch…để gửii các
em HS đến thực tập cũng như giới thiệu việc làm cho các em khi tốt nghiệp ratrường
Trang 251.2.2 Các nguyên tắc và tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý đào tạo
ở Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật tỉnh Bạc Liêu
* Các nguyên tắc đánh giá chất lượng quản lý đào tạo
Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố có quan hệ biện chứngvới nhau Do đó, khi tiến hành đánh giá chất lượng quản lý đào tạo cần đảmbảo một số nguyên tắc sau:
Đánh giá chất lượng đào tạo phải căn cứ vào chuẩn trình độ chuyênmôn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo mục tiêu đào tạo
Phương pháp đánh giá phải đảm bảo tính khoa học, khách quan, thốngnhất theo những tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo ở cả ba khâu: đầu vào,quá trình đào tạo và đầu ra Kết quả đánh giá cuối cùng là sự tổng hợp kết quảtại ba khâu trên
Phải kết hợp đánh giá trong với đánh giá ngoài Trường cần tuân thủnghiêm túc thực hiện việc tự đánh giá theo hướng dẫn của cơ quan kiểm địnhchất lượng giáo dục đào tạo một khách quan, trung thực Các tiêu chuẩn tựđánh giá cần được hướng dẫn triển khai cụ thể để các đơn vị thực hiện thốngnhất, đúng yêu cầu đặt ra Trường cần tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấpđầy đủ thông tin cho Đoàn đánh giá ngoài làm việc với tinh thần hợp tác tíchcực Đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong đánh giá
* Các tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý đào tạo
Đánh giá dựa theo tiêu chí đã đề ra Do đó, dựa trên bộ tiêu chí chuẩn về
kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành và vậndụng cụ thể vào Nhà trường Đối với Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu,
có thể xác định một số tiêu chí chủ yếu để đánh giá chất lượng đào tạo:
Tiêu chí 1: Sứ mạng và mục tiêu của Trường
Đào tạo đa dạng nuồn nhân lực VHNT có trình độ TCCN phục vụ sựnghiệp phát triển tỉnh Bạc Liêu, đáp ứng yêu cầu xã hội
Trang 26Đào tạo nhân lực các lĩnh vực của VHNT có phẩm chất tốt, năng lựcđáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp.
Tiêu chí 2: Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp, lấy đào tạo thực hành làm chính
Chương trình đào tạo có tính liên thông, cập nhật và hiện đại Tínhmềm dẻo đáp ứng yêu cầu xã hội
Tiêu chí 3: Tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo
Kế hoạch đào tạo được xây dựng khoa học, có tính cân đối giữa cáchình thức dạy học, thời gian và các điều kiện bảo đảm và tiến trình dạy học
Tổ chức đào tạo theo tiến trình đã xây dựng, phối hợp chặt chẽ giữa cáclực lượng thực hiện
Tiêu chí 4: Giáo viên và hoạt động dạy
Lực lượng giáo viên đủ theo biên chế, có trình độ đào tạo và đáp ứngcác chuẩn qui định
Tổ chức chặt chẽ hoạt động dạy học, các hình thức tổ chức dạy họcdiễn ra lôgic, bảo đảm chất lượng dạy học của từng hình thức
Tiêu chí 5: Người học và hoạt động học
HS đủ tiêu chuẩn đầu vào, thực hiện nghiêm chương trình, nội dung,nền nếp và qui định học tập
Tổ chức hoạt động học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theođúng qui chế hiện hành
Tiêu chí 6: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất
Đáp ứng đủ giáo trình, giáo khoa, tài liệu học tập cho hoạt động giảngdạy của GV và học tập, thực hành của HS
Cơ sở vật chất luyện tập, phòng tập luyện, phòng chuyên dùng, trangthiết bị phục vụ đào tạo các chuyên ngành đáp ứng yêu cầu đào tạo
Trang 271.3 Yếu tố tác động và yêu cầu mới về quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật tỉnh Bạc Liêu
1.3.1 Các yếu tố tác động
Thứ nhất, tác động của xu hướng bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo
Trong điều kiện hiện đại, khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng,dạy học cần đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội theo phương châm mà UNESCO
đã đưa ra ra là “học để làm”, đang đòi hỏi Nhà trường đào tạo cần bảo đảm vànâng cao chất lượng đào tạo nhân lực đang là xu hướng khách quan của giáodục thế giới và giáo dục nước ta Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tếđang đòi hỏi giáo dục Việt Nam phải nhanh chóng đổi mới cách quản lý đểđảm bảo và ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo và Việt Nam đang nỗ lựctheo hướng này
Thực chất của bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo là toàn bộ cáchoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng,
và được chứng minh là đủ mức cần thiết để khách hành thỏa mãn các yêu cầuchất lượng Bảo đảm chất lượng đào tạo là cách để có các sản phẩm đạt chấtlượng như đã thiết kế, phòng ngừa các sản phẩm không đạt chất lượng thôngqua các qui trình, thủ tục, hướng dẫn cần thiết trong quá trình thực hiện Bảođảm chất lượng giáo dục là sự thiết lập và duy trì các chuẩn mực giáo dục, cótác dụng thúc đẩy, nâng cao các chuẩn mực chất lượng; phòng ngừa, kiểm trathường xuyên độ tin cậy và tính chính xác của cả hệ thống bảo đảm chấtlượng Mỗi người, mỗi tổ chức, cơ sở đào tạo có trách nhiệm nâng cao chấtlượng giáo dục
Nội dung cơ bản của bảo đảm chất lượng giáo dục là người cung cấpsản phẩm hay dịch vụ giáo dục phải xây dựng hệ thống chất lượng có hiệulực, hiệu quả, có sự kiểm định và thông tin cho khách hàng Các hình thứcbảo đảm chất lượng giáo dục, phải có: chịu trách nhiệm mọi mặt trong khuvực, Trường mình quản lí; Xây dựng chuẩn chất lượng, theo dõi, kiểm tra quá
Trang 28trình đào tạo; Kiểm định, đánh giá chất lượng đào tạo; Chia sẻ, hỗ trợ thôngtin chất lượng; Công nhận chất lượng
Hệ thống bảo đảm chất lượng: Cơ quan đánh giá chất lượng xây dựngqui trình và cách thức đánh giá cho các cơ sở giáo dục; Tự đánh giá cấpTrường (theo qui trình, có mẫu); Đánh giá ngoài (do cơ quan bên ngoài tiếnhành đánh giá); Kiểm soát chất lượng
Các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo: Mục tiêu, nội dung, chươngtrình, phương pháp đào tạo; Qui chế, qui trình đào tạo; Đội ngũ cán bộ, giáoviên và hoạt động dạy và hoạt động học; Cơ sở vật chất và tài chính, phươngthức đào tạo, kiểm định chất lượng đào tạo; Kết quả học tập, thi tốt nghiệp (lýthuyết và thực hành), thực tập của HS sau một khóa học; Tỷ lệ HS lưu ban,không tốt nghiệp; Hiệu quả đào tạo đối với một khóa học
Xu hướng bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo sẽ tác động mạnh tớiquản lý chất lượng đào tạo Một mặt Trường cần đào tạo có chất lượng để đápứng yêu cầu xã hội và sự tồn tại của chính Nhà trường, mặt khác muốn có chấtlượng đào tạo đòi hỏi Nhà trường cần duy trì và thực hiện đúng qui trình, quichế giáo dục đào tạo, tiến hành có chất lượng các nhân tố của quá trình này vàluôn được đổi mới, cải tiến thường xuyên theo sự phát triển của thực tiễn giáodục đào tạo Điều này tác động tới những chủ trương chỉ đạo và tổ chức thựchiện của Nhà trường, sự tham gia và trách nhiệm của các lực lượng sư phạmtrong toàn Trường
Thứ hai, tác động của chủ trương kiểm định chất lượng đào tạo
Kiểm định chất lượng đào tạo là một xu thế của giáo dục thế giới và làmột chủ trương đổi mới giáo dục nước ta Kiểm định chất lượng là một hệthống tổ chức và giải pháp để đánh giá và công nhận chất lượng đào tạo vàcác điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo theo các chuẩn mực được qui định.Đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục được xem như một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo
Trang 29Văn kiện Đại hội Đảng lần XI xác định: Thực hiện kiểm định chất lượng giáodục đào tạo ở tất cả các bậc học Hiện nay, công tác đảm bảo chất lượng giáodục, kiểm định chất lượng giáo dục đào tạo đang được thực hiện trên diệnrộng Bộ GD&ĐT đang triển khai kiểm định chất lượng giáo dục theo môhình được nhiều nước trên thế giới đang sử dụng như mô hình kiểm định củacác nước có nền giáo dục phát triển như Hoa Kỳ, Anh, Đức, Canađa… Đó làquá trình đánh giá bởi một tổ chức không thuộc các cơ sở giáo dục để côngnhận các cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng.Kiểm định chất lượng không những mang lại cho cộng đồng bằng chứng vềchất lượng đào tạo mà còn là cơ hội và động cơ để nâng cao chất lượng chocác trường học đã qua kiểm định Quá trình kiểm định cũng mang lại choTrường cơ hội tự phân tích, đánh giá để có những cải tiến chất lượng
Một cơ sở giáo dục - đào tạo chỉ có chất lượng khi mọi hoạt động trongNhà trường đều đạt tiêu chuẩn chất lượng Giữa kiểm định chất lượng và quản
lý, nâng cao chất lượng đào tạo là mối quan hệ biện chứng Riêng đối với vấn
đề kiểm định chất lượng giáo dục hệ TCCN, hiện đã có các văn bản pháp lýnhư: Quyết định 67/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chấtlượng trường TCCN, Quyết định 76/2007/QĐ-BGDĐT về Quy trình và chu
kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và TCCN; Quyếtđịnh 29/2008/QĐ-BGDĐT Quy định chu kỳ kiểm định chất lượng chươngtrình giáo dục của các trường đại hoc, cao đẳng và TCCN Những vấn đề này
sẽ có tác động tới việc trong tổ chức quản lý đào tạo từ việc xây dựng chươngtrình, biên soạn nội dung, xác định và tiến hành các hình thức tổ chức dạyhọc, kiểm tra đánh giá kết quả, xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và cán bộquản lý giáo dục, cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học phải tuân thủ và đáp ứngtiêu chuẩn, tiêu chí qui định
Thứ ba, tác động của chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Căn cứ Quyết định số 1243/QĐ-TTg/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Đề án “Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường
Trang 30VHNT giai đoạn 2011-2020” Căn cứ kế hoạch số 05/KH-UBND, ngày3/02/2012 của UBND tỉnh Bạc Liêu về việc đổi mới và nâng cao chất lượngđào tạo của Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011-2020.Chiến lược xây dựng và phát triển Nhà trường 2011-2020:
Về mục tiêu: Hoàn chỉnh quy hoạch về đào tạo VHNT, đảm bảo sựhợp lý về quy mô, cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo theo đặc thù của địaphương, tính đặc thù của chuyên ngành đào tạo, phù hợp với chủ trương xãhội hóa giáo dục và định hướng chiến lược của việc phát triển hệ thống giáodục Việt Nam; có mối liên kết chặt chẽ và xóa bỏ dần khoảng cách về chấtlượng đào tạo với các cơ sở đào tạo VHNT trong khu vực và cả nước Đổimới và hoàn thiện các chương trình đào tạo VHNT; bảo đảm sự liên thônggiữa các chương trình trong toàn hệ thống Xây dựng đội ngũ GV và cán bộquản lý giáo dục đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức tốt và lương tâm nghềnghiệp; có trình độ chuyên môn cao Đẩy mạnh xây dựng cơ sở vật chất Nhàtrường theo hướng đạt chuẩn, hiện đại, đảm bảo điều kiện giảng dạy và họctập trong môi trường đào tạo chuẩn, chất lượng cao và hội nhập quốc tế
Về thực hiện nhiệm vụ: Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, phát triển vàhoàn thiện các chuyên ngành đào tạo hiện có của Nhà trường; Đổi mớichương trình, giáo trình và phương pháp đào tạo gắn với nhu cầu thực tiễn vàtừng bước tiếp cận các chuẩn mực trong nước và quốc tế; Đổi mới, mở rộngphương thức đào tạo để tranh thủ mọi nguồn lực và huy động toàn xã hội tậptrung cho công tác đào tạo văn hóa nghệ thuật; Đổi mới công tác quy hoạch,
sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ GV và cán bộ quản lý nhằm xâydựng và phát triển đội ngũ này có trình độ, kỹ năng và phẩm chất tốt, tạo điềukiện cho GV nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầutrong thời kỳ mới; Đổi mới công tác quản lý Nhà trường; Nghiên cứu, đề xuấtsửa đổi chính sách đầu tư, tài chính để từng bước chuẩn hóa các điều kiệnđảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo trong lĩnh vực VHNT của địa phương
Trang 31Những chủ trương và biện pháp chiến lược xây dựng và phát triển Nhàtrường 2011-2020 nêu trên có tác động mạnh mẽ, cơ bản và lâu dài tới côngtác quản lý chất lượng đào tạo Từ vấn đề chuẩn bị và xây dựng lực lượng, độingũ; xây dựng chương trình, xác định các trình độ đào tạo, văn bằng chứngchỉ; cơ sở vật chất đặc biệt là phương tiện dạy học; nguồn tài chính bảo đảm;đến xác định qui trình, phương pháp đào tạo của từng đối tượng
Thứ tư, tác động của việc tổ chức đào tạo và điều kiện đảm bảo của
Nhà trường
Tổ chức hoạt động đào tạo ở Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêugồm việc xác định kế hoạch, qui trình, xây dựng chương trình nội dung, tiếnhành các hình thức, phương pháp đào tạo, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học
và thực tập của HS; tổ chức điều hành quá trình đạo tạo theo lôgic, tiến trìnhcủa kế hoạch đào tạo đã xác định Đồng thời mỗi chuyên ngành đào tạo cómục tiêu, chương trình nội dung, phương pháp hình thức dạy học khác nhau
Sự khác nhau đó sẽ có tác động tới việc quản lý hoạt động đào tạo của Nhàtrường Từ tiến trình dạy học, việc tổ chức điều hành dạy học, địa điểm dạyhọc, thời gian dạy học, địa bàn thực tập, GV giảng dạy, hình thức tổ chức dạyhọc, phương pháp dạy học của mỗi chuyên ngành và cách thức quản lý tổchức đào tạo mỗi chuyên ngành cũng có những nét riêng
Trình độ năng lực, phong cách làm việc của các chủ thể trong Nhàtrường như: Ban Giám hiệu, lực lượng GV, cán bộ quản lý giáo dục, nhânviên chuyên môn kỹ thuật, HS có vai trò quyết định trong việc thực hiệnthành công mọi chủ trương, kế hoạch, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của Nhàtrường Đây là đội ngũ nhân lực có vai trò quyết định trong xây dựng và pháttriển của Nhà trường Họ phải là những người vừa có tâm vừa có tài, vừa cótầm và đây cũng là yêu cầu đối với nhà quản lý giáo dục Chức năng, nhiệm
vụ của các phòng ban và bộ phận quản lý giáo dục, chức trách, nhiệm vụ củacác cá nhân trong bộ máy quản lý giáo dục của Nhà trường có tác động trực
Trang 32tiếp tới nhiệm vụ nội dung, các công việc quản lý theo chiều tích cực hay cảntrở tới hiệu quả quản lý giáo dục
Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, giáo trình tài liệu là một yếu tốbảo đảm cho việc dạy và học Một trong những nhiệm vụ, nội dung đổi mớigiáo dục đào tạo của Nhà trường là tăng cường xây dựng, phát triển và từngbước hiện đại hóa cơ sở vật chất trường học, đặc biệt là các phương tiện kỹthuật dạy học hiện đại bằng nhiều con đường biện pháp khác nhau
1.3.2 Yêu cầu mới của việc nâng cao chất lượng và quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật tỉnh Bạc Liêu
* Về nâng cao trình độ lý thuyết nghề của học sinh TCCN
Đối với lĩnh vực đào tạo nghề nói chung thì trình độ nắm vững các kỹnăng thực hành của HS là một yêu cầu chủ đạo Nhưng vấn đề có tính qui luậtcủa dạy học là muốn có kỹ năng thực hành tốt thì trước tiên HS phải nắmvững lý thuyết của những nội dung thực hành; thực chất là nắm vững các kháiniệm, nguyên lý, phạm trù, qui luật, qui trình, qui tắc, qui định Bởi lý thuyết
có vai trò định hướng, chỉ dẫn cho thực hiện, thực hành có kết quả Trình độ
lý thuyết nghề của HS còn phản ánh trình độ đào tạo của mỗi Nhà trường, tínhchất hiện đại đặc biệt là những lý thuyết mới, công nghệ mới, qui trình mớiđược cập nhật vào chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo đang làmột yêu cầu cũng là một vấn đề đặt ra cho hệ thống đào tạo TCCN ở nước tahiện nay; để có thể tiến kịp và hòa nhập với trình độ đào tạo chung của thếgiới về lĩnh vực đào tạo nghề
Hiện nay do sự phát triển và tiến bộ nhanh chóng của khoa học và côngnghệ, có nhiều vấn đề lý thuyết nghề đã có sự phát triển cả về phương pháptiếp cận cả về nội dung khoa học và công nghệ Vì vậy, trong quản lý đào tạomột mặt Nhà trường cần kịp thời theo dõi, nắm bắt, cập nhật chúng trong nộidung đào tạo của Trường, mặt khác đòi hỏi HS đào tạo nghề cần nắm được sựphát triển đó để định hướng trong quá trình học tập của mình, tạo điều kiện
Trang 33cho việc thực hành rèn luyện kỹ năng nghề có cơ sở vững chắc, đúng hướng,rút ngắn được thời gian luyện tập và mang lại kết quả Người giỏi nghề baogiờ cũng là người giỏi cả về lý thuyết và thực hành tay nghề
Thực tiễn lâu nay trong đào tạo bậc học TCCN ở nước ta còn nhiều hạnchế, trong đó trình độ tay nghề của HS nhìn chung chưa đáp ứng được yêucầu của nhà tuyển dụng lao động, khả năng tay nghề của HS trung cấp nghềtrong thực tế lao động còn non, kỹ năng nghề rất hạn chế là những vấn đềđang đòi hỏi các cơ sở đào tạo bậc TCCN cần coi trọng hơn nữa trình độ taynghề cho HS trong tổ chức đào tạo của trường mình
Đối với người tốt nghiệp Trung cấp ngành VHNT đòi hỏi phải nắmvững nghệ thuật biểu diễn, thiết kế, sử dụng tốt các phương tiện, công cụ điện
tử theo mỗi chuyên ngành đào tạo Trong bối cảnh các phương tiện thông tin
và các loại hình nghệ thuật đa dạng và hiện đại như ngày nay thì người tốtnghiệp Trung cấp VHNT cần có năng lực, năng khiếu và niềm đam mê nghệthuật mới có thể trụ vững được với nghề Làm nghệ thuật thời nay còn đòi hỏi
sự tìm tòi, sáng tạo Với một Trường TCNT của địa phương thì đây là nhữngvấn đề lớn đang đòi hỏi sự quyết tâm cao, một hướng đi đúng, cách làm sángtạo trong đó trọng tâm là đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung và phươngpháp đào tạo như Kế hoạch đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo TrườngTrung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu xác định: Xóa bỏ dần khoảng cách về chấtlượng đào tạo với các cơ sở đào tạo VHNT trong cả nước…Đổi mới chươngtrình, giáo trình và phương pháp đào tạo gắn với nhu cầu thực tiễn và từngbước tiếp cận các chuẩn mực trong nước và quốc tế
* Về cơ hội cho học sinh Trung cấp chuyên nghiệp VHNT trong thị trường lao động và tìm việc làm
Trong cơ chế thị trường, sức lao động trở thành hàng hóa thì người tốtnghiệp tự tìm việc làm và sự thích ứng cao với hoàn cảnh Điều này đặt ramột mặt các trường đào tạo cần gắn chặt với thị trường lao động, với nhu cầu
Trang 34xã hội thì người tốt nghiệp mới có nhiều cơ may tìm được việc làm Đối vớicác trường đào tạo trình độ TCCN cần chú trọng đào tạo kỹ năng nghề, kỹnăng thực hành thao tác kỹ thuật nghề nghiệp thì thường được các nhà tuyểndụng đón nhận vào cơ sở của họ làm việc Mặt khác, người tốt nghiệp cần chủđộng đến những địa chỉ cần tuyển lao động để tìm cho mình một việc làm phùhợp với khả năng, điều kiện và chuyên môn đã được đào tạo
Đối với người tốt nghiệp TCCN ngành VHNT thì tìm việc làm càng khóhơn Bản thân ngành này cần năng khiếu nhất định, khổ công tu luyện, trình
độ tổ chức biểu diễn nhất định… trong bối cảnh các loại hình nghệ thuật hiệnđại rất đa dạng như hiện nay và cả tính chất kinh doanh của nó càng đòi hỏicao năng lực thích ứng và đáp ứng của người tìm việc Thực tiễn hoạt độngtrên lĩnh vực VHNT trong điều kiện hiện nay đã chứng tỏ người kém về khảnăng ứng biến, kém linh hoạt và tài năng thì khó có một chỗ làm việc và thunhập như ý muốn Đây cũng là một vấn đề đặt ra cho công tác quản lý đào tạohiện nay
* Về xây dựng phong cách làm việc, ứng xử của học viên Trung cấp chuyên nghiệp VHNT
Lâu nay vẫn tồn tại một thực tế là những người làm nghệ thuật thường
có lối sống phóng khoáng, thường vẫn bị người đời phê phán, e ngại, bànluận Vì vậy, HS VHNT ngay khi còn đang được đào tạo nghề, Nhà trườngcần chú ý giáo dục nâng cao nhận thức, rèn luyện đạo đức lối sống, nhất là tácphong ứng xử, giao tiếp hàng ngày HS phải chấp hành đúng nội quy, quyđịnh của Nhà trường và cơ quan, đơn vị thực tập, lao động Nghiêm túc, có kỹluật, kỹ thuật, tác phong nhanh nhẹn, chính xác Ứng xử văn hóa, văn minh,lịch sự, lễ phép
Những yêu cầu trên đây đang đòi hỏi công tác quản lý phát triển đàotạo của Nhà trường cần năng động sáng tạo, thực hiện tốt các chức năng quản
lý nhà trường, hoạch định sự phát triển, thích ứng nhanh với bối cảnh nền
Trang 35kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế để đào tạo nhân lực VHNT có chấtlượng cũng chứng tỏ quản lý đào tạo đã đạt được mục tiêu của mình
*
* *Vấn đề quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo TCCN đã được khẳngđịnh trong nhiều văn kiện của Đảng và nhà nước về giáo dục đào tạo Đã cónhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến vấn đề này Việcnghiên cứu vấn đề quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo các Trường Trungcấp VHNT là một yêu cầu đặt ra khi điều kiện phát triển kinh tế - xã hội củađất nước nói chung và tỉnh Bạc Liêu nói riêng ngày càng tăng, nhu cầu đòihỏi hưởng thụ về VHNT cũng theo đó tăng nhanh Từ đó đòi hỏi các trườngđào tạo nguồn nhân lực cho ngành VHNT phải nghiên cứu, phân tích nhữngmặt làm được hoặc chưa được để tìm ra giải pháp làm thế nào để nâng caochất lượng đào tạo của Nhà trường, ngày càng tạo ra nhiều sản phẩm có chấtlượng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Qua chương 1, luận văn đã trình bày về cơ sở lý luận liên quan đếnquản lý chất lượng đào tạo TCCN, mà cụ thể là quản lý chất lượng đào tạo ởcác Trường Trung cấp VHNT Chúng tôi đã bổ sung và làm phong phú thêmphần lý luận về việc nâng cao chất lượng đào tạo TCCN, trong đó có TrườngTrung cấp VHNT Bạc Liêu Trong phân tích vấn đề có nhấn mạnh đến các nộidung quản lý như: mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, phương pháp đàotạo, công tác tuyển sinh, quản lý HS, quản lý đội ngũ GV giảng dạy, quản lý
cơ sở vật chất Nhà trường…
Trang 36Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
TỈNH BẠC LIÊU 2.1 Khái quát một số nét về Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật tỉnh Bạc Liêu
Bạc Liêu là tỉnh ven biển thuộc vùng Bán Đảo Cà Mau, có đường ranhgiới giáp với 4 tỉnh: Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang; phía Tây
và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau; phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Sóc Trăng
và biển Đông Chiều dài bờ biển 56 km, có nhiều cửa sông đổ ra, thuận lợicho xây dựng cảng cá và các trung tâm kinh tế thủy sản ven biển Thềm lụcđịa khu vực tỉnh Bạc Liêu có nhiều khả năng có dầu và khí thiên nhiên Vùngbiển tỉnh Bạc Liêu rộng trên 40.000 km2, trữ lượng hải sản lớn, phong phú vềchủng loại Vùng ven biển có các di tích lịch sử, thuận lợi cho xây dựng cácđiểm du lịch và tuyến du lịch sinh thái ven biển Đường quốc lộ 1A đi qua địabàn tỉnh Bạc Liêu dài 63km Mạng lưới giao thông đường bộ đã tạo cho thànhphố Bạc Liêu trở thành giao điểm của nhiều tuyến đường quan trọng, rấtthuận lợi trong giao lưu với các tỉnh giáp ranh
Bạc Liêu có diện tích tự nhiên là 2.520,6 km2, và dân số là 856.250người, với mật độ dân số 339 người/km2 Nếu so với 63 tỉnh, thành phố thìBạc Liêu đứng thứ 40 về diện tích và thứ 48 về dân số Tổng sản phẩm(GDP) năm 2012 đạt 11.062 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người năm
2012 đạt 29.789.000 đồng (tương đương 1.446 USD) Cơ cấu kinh tế: khuvực nông nghiệp chiếm tỷ trọng 51,39%; công nghiệp - xây dựng chiếm24,58% và dịch vụ chiếm 24,03% trong GDP
Trên địa bàn Bạc Liêu có 3 dân tộc sinh sống; người Kinh chiếm phầnlớn, người Khmer và người Hoa Hiện nay, Bạc Liêu có 7 đơn vị hành chính,bao gồm Thành phố Bạc Liêu và 6 huyện (với 63 xã, phường và thị trấn)
Trang 37Bạc Liêu xưa kia nổi tiếng là đất ăn chơi với nhiều giai thoại về "công
tử Bạc Liêu", bởi người dân xứ này có tư duy khoáng đạt, thích giao lưu tìmbạn qua hội hè và qua sinh hoạt văn hoá cộng đồng Với nguồn tài nguyênbiển và hệ sinh thái ven biển đa dạng, tỉnh đang chú trọng phát triển du lịchsinh thái, kết hợp với du lịch tâm linh UBND tỉnh đã xây dựng kế hoạch cụthể và chỉ đạo các sở, ngành, địa phương tập trung triển khai Nghị quyết 02-NQ/TU của Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển du lịch; nhiều dự án du lịch đãđược chủ trương đầu tư và đang triển khai tích cực Doanh thu du lịch củatỉnh Bạc Liêu năm 2012 đạt 605 tỷ đồng, đón tiếp 635 ngàn lượt du khách(Trong đó có khoảng 20.000 lượt khách Quốc tế)
Tỉnh Bạc Liêu có hệ thống các trường: Một trường Đại học là Đại họcBạc Liêu, một số Trường Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp: Trường Caođẳng Y tế, Trường Cao đẳng nghề, Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật,Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật, Trường Trung cấp nghề; 79 trườngmầm non, 154 trường tiểu học, 69 trường trung học cơ sở và 18 trường trunghọc phổ thông
Tỉnh Bạc Liêu nằm trong vùng ĐBSCL, được đánh giá là vùng có nềngiáo dục yếu so với cả nước Bước vào thời kỳ phát triển mới theo hướngCNH - HĐH, tỉnh Bạc Liêu có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển đadạng các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản, công nghiệp và dịch
vụ, nhưng cũng gặp không ít những khó khăn, thách thức Trong đó, nhiệm vụphát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là mộttrong những thách thức lớn Để Bạc Liêu có thể phát huy tối đa tiềm năng, lợithế sẵn có, phát triển bền vững tích cực tham gia vào tiến trình CNH - HĐHđất nước, thì điểm mấu chốt có tính chất quyết định là vấn đề đào tạo nguồnnhân lực nói chung và vấn đề phát triển đào tạo TCCN nói riêng
Trường Trung cấp VHNT Bạc Liêu được hình thành trên cơ sở trườngNghiệp vụ Văn hóa thông tin thuộc Ty Văn hóa thông tin Minh Hải và trường
Trang 38Kỹ thuật Phát thanh - Truyền hình thuộc Đài phát thanh - Truyền hình MinhHải (năm 1977) Đến năm 1999 được UBND tỉnh Bạc Liêu quyết định nângcấp thành trường Trung học VHNT và được UBND tỉnh Bạc Liêu xếp hạng I.Năm 2008 Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định chuyển thành Trường trung cấpVHNT Bạc Liêu (Bac Lieu College Of Art - Culture), trực thuộc SởVH,TT&DL tỉnh Bạc Liêu Là một cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, học viênchuyên ngành bậc trung cấp thuộc lĩnh vực VHNT, Nhà trường được phépliên kết đào tạo lên bậc Cao đẳng, Đại học ngành VHNT, là đơn vị trực thuộc
Sở VH,TT&DL và chịu sự quản lý chuyên môn của Sở GD&ĐT tỉnh BạcLiêu về chuyên ngành đào tạo thuộc hệ giáo dục chuyên nghiệp trong hệthống giáo dục quốc dân Việt Nam Trường hoạt động theo Điều lệ trườngTCCN, trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên: 01 thạc sĩ, 20 đại học.Tổng số HS, sinh viên hiện đang đào tạo tại trường (2011 - 2012) có 905 SV,trong đó HS hệ trung cấp có 350 em
Trường Trung cấp VHNT tỉnh Bạc Liêu có nhiệm vụ đào tạo nguồnnhân lực chất lượng cao về các lĩnh vực VHNT và du lịch; thực hiện nghiêncứu khoa học góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hộicủa tỉnh Xây dựng Trường Trung cấp VHNT Bạc Liêu trở thành một cơ sởđào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương và khu vực Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cótrình độ trung cấp và các trình độ khác trong lĩnh vực VHNT và du lịch; liênkết đào tạo đa ngành, đa hệ, đa trình độ nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và gắnvới nhu cầu xã hội
Nhà trường được xây dựng từ năm 1986 đến nay, nên nhìn chung về cơ
sở hạ tầng thì chưa đạt chuẩn trong điều kiện đổi mới như hiện nay Trường
có thư viện; phòng học lý thuyết; phòng thực hành; phòng tin học Tất cả cácphòng, ban, tổ bộ môn đều được trang bị máy vi tính cố định nối mạnginternet Nhìn chung về cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy của trường vẫn
Trang 39còn thiếu thốn và chưa đồng bộ Bộ máy tổ chức: Gồm Ban giám hiệu; 2phòng chức năng là phòng Đào tạo và phòng Hành chính tổng hợp; 07 tổ bộmôn gồm: Âm nhạc, Mỹ thuật, Quản lý văn hoá - du lịch, Sân khấu - Múa dângian, Thư viện, Ngoại ngữ - Tin học, Chính trị Tổ chức Đảng và các đoàn thểtrong nhà trường
2.2 Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật tỉnh Bạc Liêu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực trạng
* Mục đích khảo sát
Để đánh giá chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp VHNT tỉnh BạcLiêu một cách khách quan, chúng tôi đã tiến hành thu thập tài liệu và khảo sátnhằm mục đích tìm hiểu và đánh giá chất lượng đào tạo của Trường Trung cấpVHNT Bạc Liêu và khảo sát đánh giá thực trạng các điều kiện đảm bảo chấtlượng đào tạo như: Mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo,đội ngũ giáo viên, quan hệ nhà trường với đơn vị thực tập; cơ sở vật chất,kiểm định chất lượng đào tạo Các kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân
* Đối tượng khảo sát
Các cán bộ quản lý được hỏi gồm các cán bộ, chuyên gia thuộc SởGD&ĐT, Sở VH,TT&DL, Ban giám hiệu Trường, Trưởng - Phó các phòng:Đào tạo, Công tác học sinh - sinh viên, Trưởng - Phó các khoa, các tổ bộ môn
30 phiếu Các giáo viên đang dạy ở Trường 21 phiếu
Các đơn vị được hỏi gồm: các đơn vị có HS đi thực tập, các đơn vị có
HS tốt nghiệp ra trường đã công tác 100 phiếu Các HS đang học và các HS
đã tốt nghiệp hiện đang đi làm trong 3 năm gần đây 90 phiếu
* Nội dung và phương pháp khảo sát
Chúng tôi đã sử dụng mẫu phiếu thống kê căn cứ vào kết quả đào tạocủa nhà trường trong 5 năm gần đây và sử dụng 4 mẫu phiếu hỏi và phiếukhảo sát với 5 đối tượng: Cán bộ quản lý các Sở, Trường; cán bộ quản lý ở
Trang 40các đơn vị thực tập; GV; HS tốt nghiệp; HS đang học tại trường, đồng thời sửdụng phần mềm chuyên dùng để xử lý kết quả khảo sát.
Chúng tôi thiết kế các mẫu biểu với nội dung:
Trình độ của đội ngũ giáo viên
Chương trình đào tạo TCCN: các ngành nghề, số lượng giáo trình tàiliệu đang sử dụng để giảng dạy, thời điểm xuất bản, cấp soạn
Biểu kết quả tuyển sinh trong 5 năm gần đây (2008 - 2012)
Biểu đánh giá về kết quả học tập, kết quả thực tập và kết quả thi tốtnghiệp của HS
2.2.2 Kết quả khảo sát
2.2.2.1 Thực trạng chất lượng đào tạo
* Thực trạng về mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp đào tạo.
- Về mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Mục tiêu đào tạo của Trường VHNT là: Đào tạo HS phát triển toàndiện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo vềVHNT, giàu óc sáng tạo, có ý thức, có khả năng góp phần xây dựng, bảo tồn
và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Nội dung chương trình đào tạo là hệ thống những kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo, những phương pháp nghiên cứu, sáng tạo và những chuẩn mực giá trịcần trang bị cho người học; là sự cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo
Trường đã hoàn thành việc xây dựng chương trình cho tất cả các mônhọc dựa trên việc cụ thể hóa chương trình khung của Bộ Vào cuối năm họcnhà trường thường tiến hành họp hội đồng khoa học để đánh giá kết quả đàotạo, xét duyệt các sáng kiến kinh nghiệm trong quá trình đào tạo, chỉnh sửa bổsung chương trình giảng dạy Tuy nhiên có một số chương trình đào tạo đượcnhà trường biên soạn còn chưa phù hợp với thực tế hiện nay