1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.

92 329 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng mại Phúc H­ng
Tác giả Nguyễn Phương Dung
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 886,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ ý nghĩa đó và quá trình thực tập với mong muốn tìm hiểu học hỏi của bản thân cũng như mong mỏi được đóng góp ý kiến của mình để tìm ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát tiêu thụ hàng hóa, cung cấp kịp thời đầy đủ những thông tin về kết quả tiêu thụ cho các nhà quản lý khi xem xét và ra quyết định kinh doanh, Tôi quyết định chọn đề tài: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.

Trang 1

Lêi më ®Çu 1.1 Lý do chọn đề tài

Ðất nước ta tiếp tục phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phầntheo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Trong bối cảnh chung củathế giới và khu vực Với việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giớiWTO, nhiều cơ chế chính sách quản lý của nước ta ngày càng hoàn thiện hơntheo hướng tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế cùng phát triển Các yếu

tố đó tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh đồng thời nhiều tháchthức mới Một trong các thách thức đó là vấn đề làm thế nào cho doanhnghiệp có thể tồn tại được và ngày càng phát triển trong cơ chế thị trườngcạnh tranh càng gay gắt như hiện nay Vì vậy doanh nghiệp phải sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực để mang lại lợi nhuận và lợi nhuận tối đa

Có thể nói, các doanh nghiệp hay nhà sản xuất hàng hóa sản phẩm thìtiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng và cũng là khâu quan trọng của quá trìnhsản xuất kinh doanh Qua tiêu thụ hàng hóa mới thực hiện được giá trị và giátrị sử dụng của hàng hoá Từ đó doanh nghiệp mới khẳng định được vị trí củamình trong cuộc cạnh tranh gay gắt như hiện nay Tiêu thụ nhanh nhiều hànghóa trở thành động lực thúc đẩy kinh doanh phát triển, cải tiến kỹ thuật, cảithiện công tác tổ chức kinh doanh

Hoạt động tiêu thụ hàng hóa càng mạnh làm cho hoạt động sản xuất kinhdoanh (HÐSXKD) lưu thông hàng hóa tăng theo, doanh nghiệp mới thu hồi

đủ vốn, thực hiện thăng dư lao động, tiếp tục quá trình sản xuất và tái sản xuất

mở rộng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Sức tiêu thụ sản phẩm thể hiện uytín và chất lượng sản phẩm và sự hoàn thiện các hoạt động dịch vụ của doanhnghiệp nhằm đạt được mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận

Trang 2

Ðể hoạt động tiêu thụ đạt hiệu quả, các doanh nghiệp phải tổ chức tốtcông tác hạch toán tiêu thụ nhằm cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời choviệc

kiểm soát và đưa ra được những định hướng chiến lược phát triển làm cho chiphí quản lý giảm xuống chính là điều kiện làm tăng lợi nhuận, giúp cho hiệuquả sử dụng tăng lên

Xuất phát từ ý nghĩa đó và quá trình thực tập với mong muốn tìm hiểuhọc hỏi của bản thân cũng như mong mỏi được đóng góp ý kiến của mình đểtìm ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát tiêu thụ hàng hóa, cungcấp kịp thời đầy đủ những thông tin về kết quả tiêu thụ cho các nhà quản lý

khi xem xét và ra quyết định kinh doanh, Tôi quyết định chọn đề tài: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th¬ng m¹i Phóc Hng”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

* Khái quát một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

* Ðánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh

doanh tại công ty TNHH Th¬ng m¹i Phóc Hng trong những năm gần đây.

Từ đó tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề tiêu thụ tại địa bàn nghiêncứu của đề tài

* Ðề ra những định hướng và nêu ra những giải pháp chủ yếu nhằm nângcao công tác tiêu thụ tại công ty nói riêng và công tác tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh nói chung

1.3 Ðối tượng nghiên cứu

Mỗi vấn đề nghiên cứu khoa học đều có đối tượng nghiên cứu và phântích Vì vậy đối tượng nghiên cứu của đề tài này là thực tập công tác kế toán

Trang 3

tiờu thụ và xỏc định kết quả kinh doanh bao gồm: phương thức tiờu thụ,phương thức thanh toỏn, trỡnh tự hạch toỏn tiờu thụ và xỏc định kết quả kinh

doanh tại cụng ty TNHH Thơng mại Phúc Hng.

1.5 Phương phỏp nghiờn cứu

- Vận dụng phơng pháp tìm hiểu thực tế và nghiên cứu các tài liệu có liênquan đến việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Sau đó dùng phơngpháp hệ thống hoá, phân tích lý giải để trình bày một cách có hệ thống các ph-

ơng pháp hạch toán

-Thông qua phơng pháp nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu thực tế về việcvận dụng phơng pháp hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu

thụ tại Công ty TNHH Thơng mại Phúc Hng, dùng phơng pháp so sánh đối

chiếu mô hình, bảng biểu để đánh giá thực tế Từ đó rút ra những u điểm vànhững hạn chế cần phải hoàn thiện

Vận dụng phương phỏp phõn tổ để tổng hợp số liệu điều tra thống kờdoanh nghiệp theo ngành nghề kinh doanh, phõn tớch mối quan hệ giữa cỏcyếu tố trong quỏ trỡnh kinh doanh của doanh nghiệp

Vận dụng cỏc chỉ tiờu tuyệt đối, tương đối để đỏnh giỏ mức độ biếnđộng của cỏc hiện tượng kinh tế

Vận dụng phương phỏp so sỏnh nhằm đối chiếu cỏc chỉ tiờu, cỏc hiệntượng kinh tế đó lượng hoỏ cú cựng nội dung, một tớnh chất tương tự để xỏc

Trang 4

định xu hướng và mức biến động của cỏc chỉ tiờu Nú cho phộp ta tổng hợpđược nột chung, tỏch ra được nột riờng của cỏc hiện tượng được so sỏnh, trờn

cơ sở đú chỳng ta cú thể đỏnh giỏ được mức độ phỏt triển hay khụng phỏttriển, hiệu quả hay kộm hiệu quả để từ đú đưa ra cỏc giải phỏp tối ưu trongtrường hợp cụ thể

Nội dung chuyên đề bao gồm 3 chơng

Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp Thơng mại

Chơng II: Thực trạng về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thơng mại Phúc Hng

Chơng III: Một số giải pháp, nhận xét và kiến nghị về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thơng mại Phúc Hng

Trang 5

Chơng I

CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIấU THỤ VÀ XÁC éỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP Thơng mại

1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong các Doanh nghiệp Thơng mại

1.1.1 Khỏi niệm về sản phẩm và tiờu thụ sản phẩm

- Sản phẩm trong cỏc doanh nghiệp bao gồm thành phẩm và bỏn thànhphẩm, trong đú thành phẩm là những sản phẩm đó kết thỳc quỏ trỡnh chế biến

do cỏc bộ phận sản xuất chớnh và sản xuất phụ của doanh nghiệp thực hiệnhoặc thuờ ngoài gia cụng đó xong được kiểm nghiệm, nhập kho Bỏn thànhphẩm là những sản phẩm chỉ mới kết thỳc một hoặc một số giai đoạn trongquy trỡnh chế tạo thành thành phẩm và cú thể tiờu thụ ra ngoài như thànhphẩm hay nhập vào kho để chế biến thành phẩm

- Tiờu thụ sản phẩm là quỏ trỡnh chuyển giao sản phẩm hoặc hàng húacho khỏch hàng được khỏch hàng thanh toỏn hoặc thu trực tiếp ngay bằng tiềnmặt

Khỏi niệm liờn quan đến xỏc định kết quả kinh doanh

- Doanh thu: Là tổng giỏ trị cỏc lợi ớch kinh tế doanh nghiệp thu được

trong kỳ kế toỏn, phỏt sinh từ cỏc HéSXKD thụng thường của doanh nghiệp,gúp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu thuần: Là chỉ tiờu được xỏc định bằng cỏch lấy tổng doanh

thu về bỏn hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi cỏc khoản giảm trừ doanh thu(giảm giỏ hàng bỏn, hàng bỏn bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế xuấtkhẩu, thuế tiờu thụ đặc biệt,…)

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bỏn giảm giỏ niờn yết

cho khỏch hàng mua với khối lượng lớn

Trang 6

- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khac hàng do các nguyên

nhân thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giaohàng không đúng thời hạn, hàng lạc hậu…

- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người

mua trả lại và từ chối thanh toán

- Kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ được biểu hiện dưới chỉ tiêu lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ và được tính như sau:

Lợi nhuận hoặc

lỗ về tiêu thụ =

Lợi nhuận gộp

về tiêu thụ

-Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong đó:

Lợi nhuận gộp

về tiêu thụ =

Doanh thu thuần về tiêu

1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Vai trò của tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

- Ðối với doanh nghiệp: Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quyết định sự tồn

tại và phát triển của doanh nghiệp, trên cơ sở tạo ra doanh thu, giá trị tăngthêm nhằm bù đắp chi phí và góp phần tích lũy để mở rộng HĐSXKD củadoanh nghiệp Khi sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ được tức là sản phẩm

đó đã được người tiêu dùng chấp nhận, và được thị trường chấp nhận vềHĐSXKD của doanh nghiệp Thêm nữa, tiêu thụ hàng hóa thể hiện uy tín củadoanh nghiệp trên thị trường, tạo mối quan hệ gắn bó giữa doanh nghiệp vớikhách hàng

- Ðối với xã hội: Tiêu thụ góp phần cân đối cung cầu trên phạm vi thị

trường và trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân về các sản phẩm sản xuất và lưuthông, dự đoán về nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và từng khu vựcnói riêng về từng loại sản phẩm

Trang 7

Việc xác định kết quả tiêu thụ giúp cho doanh nghiệp xác định được lãi,

lỗ trong tháng, quý, năm của toàn doanh nghiệp Ðồng thời xác định được lãi,

lỗ của từng mặt hàng Từ đó giúp cho doanh nghiệp quyết định nên mở rộngquy mô hay thu hẹp để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệpkhông chỉ hiện tại mà còn hướng tới tương lai

Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh

Cũng giống như tất cả các phần hành kế toán khác, phần hành kế toán tiêu thụ cũng có những nhiệm vụ đặc trưng của mình:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình nhập, xuất,tồn kho thành phẩm

- Phản ánh, giám sát kế hoạch tiêu thụ Tính toán và phản ánh kịp thờidoanh thu bán hàng

- Phản ánh và kiểm tra các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp để đảm bảo hiệu quả kinh tế của chi phí

- Hạch toán trung thực, kịp thời việc phân phối thu nhập, tình hình tríchlập quỹ của doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước

1.1.3 Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ

Tiêu thụ là một trong những khâu quan trọng trong HĐSXKD của doanhnghiệp Các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm, các doanh nghiệp thươngmại mua bán hàng hóa, các doanh nghiệp sản xuất dịch vụ, đều nhằm mụcđích tiêu thụ trên thị trường Tất cả các doanh nghiệp đều quan tâm làm thếnào để sản phẩm hàng hóa của mình được thị trường chấp nhận về cácphương diện: Giá cả, chất lượng, mẫu mã Kế toán tiêu thụ có ý nghĩa quantrọng giúp doanh nghiệp kiểm tra và đánh giá việc thực hiện nguyên tắc bùđắp chi phí và có lãi trong kinh doanh

Thông qua việc tổ chức ghi chép quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóadịch vụ, xử lý các dữ liệu thu thập và lập báo cáo tài chính liên quan đến quátrình tiêu thụ, kế toán cung cấp các thông tin cần thiết để các nhà quản trị

Trang 8

doanh nghiệp quyết định sản xuất sản phẩm nào, kinh doanh mặt hàng nàonhằm đạt kết quả cao và nghiên cứu xu hướng kinh doanh.

1.2 C¸c ph¬ng thøc b¸n hµng

1.2.1 Phương thức bán hàng trực tiếp của doanh nghiệp

Khi sản phẩm xuất giao trực tiếp cho khách hàng, căn cứ vào phiếu xuấtkho, hoá đơn GTGT…kế toán ghi các bút toán sau:

- Phản ánh trị giá vốn sản phẩm xuất bán

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155: Xuất kho thành phẩm

Có TK 154: Xuất trực tiếp tại phân xưởng không qua kho

- Phản ánh tổng giá thanh toán của sản phẩm tiêu thụ

Nợ TK 111, 112 : Tổng giá thanh toán đã thu tiền

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán bán chịu

Có TK 511: Doanh thu bán hàng (chưa thuế GTGT)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Sơ đồ 01: Hạch toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp

1.2.2 Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

 Kế toán tại đơn vị giao hàng

Khi xuất hàng giao cho các cơ sở đại lý, kế toán phải lập phiếu xuất kho hànggửi đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ Căn cứ vào chứng từ đã lập vềhàng gửi đại lý, kế toán phản ánh:

Tổng giá thanh toán (có thuế GTGT)

TK 3331 Thuế GTGT

Trang 9

- Phản ánh giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận đại lý

Nợ TK 157 : Ghi tăng giá vốn hàng bán

Có TK 155, 154: Giá thành sản xuất thực tế

- Khi nhận bảng kê hóa đơn bán ra của số hàng đã được các cơ sở đại lýgửi về kế toán phải lập hóa đơn GTGT và phản ánh tổng giá thanh toán

Nợ TK 131, 111, 112: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu của hàng đã bán

Có TK 3331 Thuế GTGT của hàng đã bán

Ðồng thời: phản ánh giá vốn hàng đại lý đã bán

Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán

Có TK 157: Kết chuyển giá vốn

- Phản ánh giá hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng

Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho cơ sở đại lý

Nợ TK 133: Thuế GTGT tính trên số hoa hồng

Có TK 131,111: Tổng số hoa hồng

 Kế toán tại đơn vị nhận hàng

- Khi nhận hàng ký gửi, căn cứ vào giá trị ghi trong hợp đồng ký gửi, kếtoán phản ánh:

Nợ TK 003: Trị giá hàng nhận bán đại lý

- Khi bán hàng: căn cứ vào hóa đơn bán hàng, đại lý hạch toán

Nợ TK 111, 131, 112: Tổng giá thanh toán của hàng đại lý

Có TK 331: Số tiền phải trả bên giao đại lý

đồng thời kế toán ghi giảm giá trị hàng ký gửi:

Có TK 003: Trị giá hàng nhận bán đại lý

- Ðịnh kỳ xác định hoa hồng đại lý được hưởng

Nợ TK 331 : Giảm số tiền phải trả chủ hàng

Trang 10

Có TK 511: Hoa hồng đại lý được hưởng

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp tính trên hoa hồng

Sơ đồ 02: Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng qua đại lý

1.2.3 Theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm

- Kế toán phản ánh giá trị vốn của hàng tiêu thụ

Nợ TK 632

Có TK 154,155,156

- Phản ánh giá bán trả góp trả chậm theo hóa đơn GTGT

Nợ TK 131: Tổng giá trị thanh toán

TK 531,532,521

K/C các khoản giảm trên

TK 511

Doanh thu bán hàng

TK 111,112

TK 911

K/C doanh thu thuần

TK 3331

Thuế GTGT

TK 641

TK 1331

Hoa hồng đại lý

Thuế GTGT tính trên số hoa hồng

Trang 11

Có TK 511: Phiếu thu tính theo giá bán trả một lần tại thời điểmgiao

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 3387: Tổng số lợi tức do bán trả chậm, trả góp

- Số tiền người mua thanh toán lần đầu và các lần tiếp theo

Nợ TK 111,112: Số tiền người mua thanh toán

Có TK 131: Ghi giảm số tiền phải thu

- K/C tiền lãi về bán hàng trả góp, trả chậm

Nợ TK 3387 : Ghi giảm doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515: Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 03: Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp

1.2.4 Theo phương thức hàng đổi hàng

- Khi xuất hàng hóa, sản phẩm đem đi trao đổi đơn vị cũng phải lập đầy

đủ các chứng từ Căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau

Kế toán phản ánh trị giá vốn hàng đem đi trao đổi

Doanh thu giá bán Thu tiền ngay

TK 911

K/C doanh thu thuần

TK 3331

Lợi tức trả chậm

Thuế GTGT phải nộp

TK111,112

Số tiền người mua đã thanh toán

TK 3387

Tổng số tiền phải thanh toán

Trang 12

Nợ TK 632 : tập hợp giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156: Trị giá hàng đem đi trao đổi

- Phản ánh giá trao đổi của hàng mang đi

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán hàng đem trao đổi

Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ của hàng đem trao đổi

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhận về

Nợ TK 152, 156…Trị giá hàng nhập kho

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 131: Tổng giá thanh toán

1.2.5 Theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

- Khi xuất sản phẩm cho bên mua, do hàng vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, nên kế toán phản ánh:

Nợ TK 157: Giá thành sản phẩm gửi bán

Có TK 154, 155:

- Khi được bên mua chấp nhận thanh toán:

+ Phản ánh giá bán của hàng được chấp nhận

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ được chấp nhận

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

+ Ðồng thời phản ánh giá vốn

Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng bán

Có TK 157: Kết chuyển giá vốn của hàng được chấp nhận

TK 911

K/C doanh thu thuần

TK 511

Doanh thu bán hàng trực tiếp

TK 521,531,532

Thuế GTGT

TK 111,112,131

TK 3331

Trang 13

Sơ đồ 04: Hạch toán theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

1.3 Những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tiêu thu và xác định kết quả tiêu thu trong doanh nghiệp thương mại

1.3.1 Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá hàng tồn kho

1.3.1.1 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Ðể xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bên cạnh cácyếu tố như doanh thu thuần, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, kế toán cầnthiết phải xác định trị giá vốn của hàng tiêu thụ Tùy thuộc vào đặc điểm kinhdoanh của doanh nghiệp mà trị giá vốn của hàng tiêu thụ được xác định làkhác nhau Phương pháp tính giá vốn của hàng hóa tiêu thụ phải được sửdụng nhất quán , không được thay đổi trong suốt kỳ hạch toán

Phương pháp kê khai thường xuyên ( KKTX )

Đây là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, thành phẩm, hàng hoá trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hay xuất Mối quan hệ giữa giá trị nhập, xuất, và tồn kho theo phương pháp này như sau:

Trị giá xuất trong kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ ( KKĐK )

Đây là phương pháp mà trong kỳ kế toán chỉ tổ chức theo dõi các nghiệp vụ nhập vào, cuối kỳ tiến hành kiểm kê tình hình tồn kho rồi từ đó mới xác định giá trị hàng đã xuất trong kỳ Phương pháp này được dùng cho việc xuất nhập khẩu hàng ngày, nó không được chính xác bằng phương pháp KKTX Theo phương pháp này mối quan hệ giữa giá trị nhập, xuất, tồn kho như sau:

Trị giá xuất = Trị giá tồn đầu + Trị giá nhập - Trị giá tồn

Trang 14

trong kỳ kỳ trong kỳ kho cuối kỳ

1.3.1.2Phương pháp tính giá hàng hoá, sản phẩm xuất kho

Phương pháp giá đơn vị bình quân

Theo phương pháp này, giá thực tế hàng xuất kho trong kỳ được tính.

Giá thực tế

hàng xuất kho =

Số lượng hàng xuất kho

x

Giá đơn vị bình quân

Khi sử dụng giá đơn vị bình quân có thể sử dụng dưới 3 dạng

 Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

Giá trị thực tế hàng tồn cuối kỳ trước

(hoặc đầu kỳ này)

Số lượng hàng thực tế tồn cuối kỳ trước

(hoặc đầu kỳ này)

 Giá đơn vị bình quân mỗi lần nhập

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FiFo)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là sản phẩm được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ

Trang 15

là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Phương pháp nhập sau, xuất trước (LiFo)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng hoá được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng hoá còn lại cuối kỳ là hàng hoáđược mua hoặc sản xuất trước đó Phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàngtồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồnkho

Phương pháp giá hạch toán

Phương pháp giá thực tế đích danh

Phương pháp này dựa trên cơ sở khi xuất kho thành phẩm nào thì theogiá thực tế đích danh của thành phẩm đó Phương pháp này được áp dụng đốivới doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diệnđược

Trang 16

1.3.2 Kế toán nhập - xuất kho thành phẩm

1.3.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 PXK – 3LL)

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (mẫu 04 HDL – 3LL)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 03 – VT)

* TK 155 - “Thành phẩm” TK này được dùng để phản ánh toàn bộ giá

trị thành phẩm hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm củadoanh nghiệp

Trang 17

Nội dung và kết cấu

* TK 157 - “Hàng gửi bán” TK này dùng để phản ánh giá trị sản phẩm,

hàng hóa tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc gửi nhờ đại lý bán, giátrị lao vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, người mua nhưngchưa được chấp nhận thanh toán số sản phẩm, hàng hóa này vẫn thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp

Nội dung và kết cấu

Giá trị hàng gửi bán chưa được chấp nhận

* TK 632 -“Giá vốn hàng bán”: TK này dùng để theo dõi trị giá vốn của

hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ xuất bán trong kỳ TK 632 không có số dư và

có thể được mở chi tiết theo từng mặt hàng, dịch vụ

Trang 18

Nội dung và kết cấu

Bên nợ:

- Tập hợp trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ …

- Các khoản khác được tính vào trị giá vốn hàng bán trong kỳ

- Phản ánh chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lậpnăm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

Bên có:

- Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ

- Phản ánh hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tàichính

- K/C giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

1.3.2.2 Trình tự hạch toán

Nội dung phản ánh vào TK 632 có sự khác nhau giữa 2 phương pháp kếtoán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và phương pháp KKĐK Trongphạm vi khoá luận này chỉ xét trường hợp hạch toán giá vốn theo phươngpháp KKTX

- Nhập kho thành phẩm từ nơi sản xuất, chế biến hoặc nhập lại từ các đại lý

Trang 19

sở hữu về số hàng đó.

- Tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: Ðây là phương thức

mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán Số hàng gửi chođại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào nhận thông báocủa đại lý (hoặc quá thời hạn quy định) thì số hàng gửi đại lý mới chính thứccoi là tiêu thụ

- Bán hàng trả góp, trả chậm: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiềulần Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay thời điểm mua số tiền còn lại chấpnhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định

Trang 20

- Hàng đổi hàng: Là phương thức tiêu thụ mà trong đó, người bán đemsản phẩm, vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa của ngườimua Giá trao đổi là giá thoả thuận hoặc giá của hàng hoá đó trên thị trường

1.3.3.2 Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Trang 21

Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch

vụ xuất bán trong kỳ

Nội dung và kết cấu

Bên nợ:

- Tập hợp trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm dịch vụ….đã tiêu thụ

- Các khoản khác được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Bên có:

- Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ

- Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trình tự hạch toán

 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Khi xuất bán sản phẩm cho khách hàng

- Cuối kỳ xác định giá vốn đã được bán để kết chuyển sang TK 911

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Trang 22

Sơ đồ 08: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX

1.3.3.4.2 Hạch toán doanh thu bán hàng

Chứng từ và tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Các chứng từ thanh toán ( giấy báo có, phiếu thu…)

- Tờ khai thuế GTGT

- Sổ chi tiết bán hàng

- Và một số chứng từ liên quan…

Tài khoản sử dụng

* TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện và các khoản giảm trừ doanh thu

TK 511 có 5 tài khoản cấp 2

TK 5111 -“Doanh thu bán hàng hóa”

TK 5112 -“Doanh thu bán các thành phẩm”

TK 5113 -“Doanh thu cung cấp dịch vụ”

TK 5114 -“Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

TK 5117 -“Doanh thu kinh doanh bất động sản”

TK 632

TK 155

TK 154

K/C’ giá vốn hàng bán

TK 911

TK 157

Thành phẩm hoàn thành xuất kho

Xuất kho thành phẩm bán

Hàng gửi bán đã được bán

Trang 23

Nội dung và kết cấu

Tài khoản 511 không có số dư

* TK 512-“Doanh thu nội bộ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa, sản phẩm,dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Tài khoản 512 được chi tiết thành

3 TK cấp 2

TK 5121 -“Doanh thu bán hàng hóa”

TK 5122 -“Doanh thu bán các thành phẩm”

TK 5123 -“Doanh thu cung cấp dịch vụ”

Nội dung và kết cấu

Bên nợ:

- Số thuế phải nộp tính trên doanh thu

- Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Trị giá hàng bán trả lại

- Khoản chiết khấu hàng bán phát sinh trong kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán

- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào TK 911

Trang 24

Bên có:

- Tổng doanh thu tiêu thụ nội bộ thực hiện trong kỳ

1.3.3.4.3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản sử dụng

* TK 521 - “Chiết khấu thương mại” Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanhtoán cho người mua do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớntheo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế TK

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

* TK 531 - “Hàng bán bị trả lại”.

TK này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đãtiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng kinh tế , hàng bị mất, kém phẩm chất…

Nội dung và kết cấu

Trang 25

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.

* Chiết khấu thương mại

Sơ đồ 05: Hạch toán chiết khấu thương mại

Thuế GTGT được ghi nhận (nếu có)

K/C chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại

TK 511,512

TK 3331

Trang 26

* Hàng bán bị trả lại

Sơ đồ 06: Hạch toán giá bán hàng bán bị trả lại

* Giảm giá hàng bán

Sơ đồ 07: Hạch toán giảm giá hàng bán

1.3.3.4.4 H¹ch to¸n chi phÝ b¸n hµng vµ chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp

* TK 641 - “Chi phí bán hàng”

Tài khoản này được dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực

tế phát sinh trong kỳ Tài khoản này bao gồm 7 TK cấp 2

TK 6411 - “Chi phí nhân viên”

TK 6412 - “Chi phí vật liệu bao bì”

TK 6413 - “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”

K/C doanh thu hàng bán bị trả lại

Chiết khấu thương mại

TK 511,512

TK 3331 ThuếGTGT

hàng bán bị trả lại

(Tổng giá thanh toán) không thuế) (Giá bán

K/C giảm giá hàng bán

Số tiền giảm giá PS trong kỳ

TK 511,512

TK 3331

Thuế GTGT được ghi giảm (nếu có)

Trang 27

TK 6414 - “Chi phí khấu hao TSCД

viên bán hàng Trích BHXH, BHYT, KPCÐ

Chi phí vật liệu, dụng cụ

Chi phí khấu hao TSCÐ Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 133 Thuế GTGT

TK 142 (*)

Chờ kết chuyển

Kết chuyển Kết chuyển chi phí bán hàng

Các khoản giảm chi phí

bán hàng

TK

TK 911

Trang 28

* TK 642 - “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh liênquan chung đến toàn doanh nghiệp TK này bao gồm 8 TK cấp 2

TK 6421 - “Chi phí nhân viên quản lý”

TK 6422 - “Chi phí vật liệu quản lý”

- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Trang 29

Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 10: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.3.4.5 Hạch toán kết quả kinh doanh

Chứng từ và tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng

Để hạch toán tiêu thụ và xác định KQKD các doanh nghiệp có thể sửdụng rất nhiều chứng từ liên quan Trong phạm vi khoá luận này có thể đưa ramột số chứng từ sau:

- Phiếu chi

- Bảng phân bổ tiền lương

- Hóa đơn ghi nhận hoa hồng của đại lý

- Bảng phân bố khấu hao TSCÐ

Chi phí khấu hao TSCÐ

Chi phí dịch vụ mua ngoài Thuế GTGTTK 133

Chi phí dự phòng phải thu

khó đòi

Chờ kết chuyển

Kết chuyển

TK 142 (*)

Kết chuyển chi phí bán hàng Các khoản giảm chi phí

quản lý

Trang 30

- Bảng tiền lương của bộ phận quản lý…

- Biên lai nộp thuế, phí…

- Và các chứng từ khác liên quan

* TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản này được dùng để xác định toàn bộ hoạt động trong kỳ củadoanh nghiệp

Nội dung và kết cấu

Bên nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

- Chi phí tài chính

- Chi phí khác

- Kết chuyển kết quả lãi từ các hoạt động

Bên có:

- Doanh thu thuần về cơ sở, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu bất thường

- Kết chuyển kết quả lỗ từ các hoạt động

Kết chuyển chi phí hàng bán

Kết chuyển chi phí QLDN

Kết chuyển doanh thu thuần

Trang 31

1.4 Các hình thức sổ kế toán được áp dụng trong quá trình tiêu thụ

1.4.1 Hình thức nhật ký chung

1.4.2 Hình thức nhật ký sổ cái

1.4.3 Hình thức chứng từ ghi sổ

Ðặc trưng cơ bản

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Chứng

từ ghi sổ vừa mang đặc trưng của chứng từ, vừa mang đặc trưng của sổ tờ rời

Hình thức chứng từ ghi sổ thích hợp với các doanh nghiệp loại trung,

số lượng các nghiệp vụ phát sinh tương đối lớn Hình thức này rất dễ xử lý và thuận tiện cho điện toán hoá công tác kế toán

1.4 4.Hình thức kế toán máy

Trang 32

Chơng ii thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thơng mại phúc

hng 2.1 Đặc điểm chung về cụng ty

2.1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển

Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển

Cụng ty TNHH Thơng mại Phúc Hng tiền thõn là xớ nghiệp Dược PhúcHng lập theo giấy phộp số 1598/GP-TLDN do ủy ban nhõn dõn Thành phố HàNội cấp ngày 1/12/2004 Trong thời gian đầu hoạt động cơ sở vật chất đangcũn nghốo nàn và lạc hậu nhưng tập thể cỏn bộ cụng nhõn viờn của xớ nghiệpkhụng ngừng nỗ lực phấn đấu để cung cấp tương tối đầy đủ cho nhu cầu thuốccủa nhõn dõn trờn địa bàn Hà Nội

Trong xu thế đất nước núi chung và Hà Nội núi riờng đang dần dần đổimới theo nền kinh tế thị trường Dựa vào năng lực sẵn cú, xớ nghiệp DượcPhúc Hng đó chuyển thành Cụng ty TNHH Thơng mại Phúc Hng Giấy chứngnhận kinh doanh số 0102003306 do sở KH - Đầu tư thành phố Hà Nội cấpngày 28 thỏng 09 năm 2004

Tờn cụng ty: Cụng ty TNHH Thơng mại Phúc Hng

éịa chỉ trụ sở chớnh: 14/38 ngỗ 1141 Giải Phóng – Hoàng Mai- Hà Nộiéiện thoại: 04 38617851

Mó số thuế: 0101257668

Vốn điều lệ: 1.500.000.000 (Một phẩy năm tỷ đồng)

Ngành nghề kinh doanh: Mua bỏn và đại lý cỏc loại thuốc dành chongười, cỏc thành phẩm đụng dược, tõn dược, cỏc vị thuốc bắc, dược liệu, dụng

cụ y tế

Trang 33

Loại hình công ty: Công ty TNHH có hai thành viên trở lên.

Công ty TNHH Th¬ng m¹i Phóc Hng là một trong những công ty Dược

có vốn của tư nhân được thành lập đầu tiên tại Hà Néi Với sự cạnh tranh gaygắt của thị trường đặc biệt là của Công ty Dược Hµ Néi , ban đầu Công ty gặprất nhiều khó khăn do thiếu vốn, kinh nghiệm kinh doanh, sự cạnh tranhnhưng cán bộ công nhân viên của Công ty đã không ngừng cố gắng đưadoanh thu ngày càng tăng với mức tăng trưởng hàng năm từ 10% - 15% Hiệnnay Công ty là đại lý của 32 hãng thuốc có uy tín như Công ty dược liệu TW

II, Công ty dược Vĩnh Phúc, Công ty cổ phần dược Hậu Giang và có trên

100 hiệu thuốc bán lẻ phân phối khắp c¸c huyện và thành phố Hà Néi

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh cña c«ng ty TNHH Th¬ng m¹i Phóc Hng.

2.1.2.1 Chức năng

Công ty TNHH Th¬ng m¹i Phóc Hng có chức năng kinh doanh các mặthàng thuốc tân dược dùng cho người, cung cấp các thiết bị y tế, các vị thuốcbắc, các thành phẩm đông dược, và dược liệu cho thị trường Hà Néi nói riêng

và các tỉnh khác

2.1.2.2.Nhiệm vụ

Căn cứ vào giấy phép kinh doanh số 0102003306 do sở kế hoạch đầu tư

Hà Néi cấp đã chỉ rõ nhiệm vụ của công ty TNHH Th¬ng m¹i Phóc Hng nhưsau:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch kinh doanh

- Nắm bắt nhu cầu thị trường, tổ chức tiêu thụ hàng hóa với nhiều hìnhthức phù hợp với nhu cầu của khách hàng

- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh theo chế độ, chính sách, đảm bảo

có hiệu quả kinh doanh về mặt tài chính, thực hiện nghiêm túc đầy đủ các chủtrương chế độ thuế của nhà nước

- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế

Trang 34

- Quản lý tốt các địa điểm phân phối.

- Quản lý tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên và thực hiện tốt các chế độcho nhân viên

2.1.3 Tổ chức mạng lưới kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty

2.1.3.1.Tổ chức mạng lưới kinh doanh

Công ty đã lựa chọn chính sách phân phối, kênh phân phối và phươngthức bán hàng phù hợp để từ đó xúc tiến bán hàng, tổ chức các nghiệp vụ bánhàng

cho các đại lý, hiệu thuốc, cửa hàng do Công ty phụ trách

Mạng lưới kinh doanh của Công ty chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hà Néi vàđược tổ chức theo kiểu trực tuyến, đứng đầu là Công ty bên dưới là các đại lý,các hiệu thuốc ở thành phố và huyện

Trang 35

Mạng lưới kinh doanh của công ty được khái quát theo mô hình sau:

Sơ đồ 13: Mạng lưới kinh doanh của công ty

Qua sơ đồ ta nhận thấy, Công ty TNHH Th¬ng m¹i Phóc Hng vừa cung cấp thuốc trực tiếp đến tay người tiêu dùng, đồng thời cũng cung cấp thuốc thông qua trung gian là quầy thuốc, các đại lý từ đó mới đến tay người tiêu dùng cuối cùng

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Với mong muốn bộ máy có tính chất gọn nhẹ, nhưng vẫn đảm bảo hiệuquả, khả năng kinh doanh của công ty trong thời kỳ tăng trưởng Bộ máy công

ty được sắp xếp, bố trí thích ứng với tình hình kinh doanh và quản lý của côngty

Bán trực tiếp tại công ty

Các quầy thuốc TP Huyện

CT TNHH TM

dùng cuối cùng

Các đại lý bán buôn, bán lẻ

Trang 36

Sơ đồ 14: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

2.1.3.2.2.Chức năng của từng phòng ban

* Giám đốc: Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của công ty, tổ

chức điều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng qui định củapháp luật đưa ra các chiến lược, chính sách cho công ty

Quan hệ chức năng

Giám đốc

Phòng kế toán

Phòng kinh

doanh

Phòng tổ chức hành chính

Các đại lýPhó giám đốc

Cửa hàng Hương Khê

Cửa hàng

Hương Sơn

Cửa hàng Cẩm Xuyên

………

Ghi chú

Quan hệ trực tuyến

Trang 37

* Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành trực tiếp phòng kinh doanh.

Chịu trách nhiệm trước giám đốc cũng như trước pháp luật

* Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp với tiền lực

công ty, nắm bắt nhu cầu thị trường hàng hóa tiêu thụ, tâm lý tiêu dùng củangười dân trên địa bàn trong và ngoài tỉnh nhằm tổ chức thu mua, cung cấpnguồn hàng trong công ty để tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lập chiến lược kinhdoanh theo từng thời điểm kinh doanh, cung ứng hàng hoá cho các đại lý bánbuôn, bán lẻ Luôn đảm bảo kế hoạch dự trữ hàng hợp lý

* Phòng kế toán: Quản lý tài chính của công ty, thực hiện đúng chế độ kế

toán và các qui định chuẩn mực của nhà nước Thực hiện nghĩa vụ báo cáoquyết toán và báo cáo tình hình tài chính cho ban giám đốc

* Phòng tổ chức hành chính: Quản lý cán bộ công nhân viên trong công

ty, bố trí cán bộ, tổ chức ký hợp đồng lao động theo quy định pháp luật Làmcông tác thanh tra, theo dõi thi đua, khen thưởng công tác bảo vệ cơ quan

* Các đại lý: Chịu trách nhiệm phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công

ty Lập báo cáo về những mặt hàng có khả năng tiêu thụ cao và những mặthàng tiêu thụ thấp lên phòng kinh doanh, để từ đó có biện pháp khắc phục

* Các cửa hàng: Có nhiệm vụ bán lẻ các sản phẩm đến tay người tiêu

dùng, nắm bắt nhu cầu tiêu dùng của người dân, phản ánh cho công ty đểcông ty có chính sách chiến lược kinh doanh phù hợp Duy trì khối lượnghàng hoá để công ty phục vụ và bình ổn thị trường lúc cần thiết Tất cả cáccửa hàng đều trực thuộc sự quản lý của công ty

Trang 38

2.1.4 Tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n cña c«ng ty TNHH Th¬ng m¹i Phóc ng.

H-2.1.4.1 Cơ cấu bộ máy kế toán

Sơ đồ 15: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.4.2 Chức năng của từng bộ phận

* Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung bộ máy điều hành kế toán

của công ty, giám sát hoạt động tài chính của công ty và là người trợ lý đắclực của giám đốc trong việc tham gia các kế hoạch tài chính và ký kết các hợpđồng kinh tế, chịu trách nhiệm với cấp trên và về các số liệu kế toán

* Kế toán tổng hợp: Do kế toán trưởng tuyển chọn, là người giúp việc

cho kế toán trưởng, tổng hợp số liệu của kế toán bộ phận, kiểm tra đôn đốcviệc ghi chép sổ sách, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn do kế toán trưởng phâncông Ðồng thời hạch toán, theo dõi tình hình tăng giảm và khấu hao TSCÐcủa công ty

* Kế toán công nợ: Có trách nhiệm theo dõi công nợ với khách hàng,

phản ánh tình hình tăng giảm các khoản phải thu, phải trả đảm bảo chấp hànhđầy đủ chế độ thanh toán chế độ tài vụ của công ty

Kế toán trưởng

Kế toán kho

Kế toán

đại lý

Kế toán công nợ Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Trang 39

* Kế toán kho hàng: Theo dõi kiểm tra tình hình xuất nhập hàng hóa của

công ty Cuối tháng tổng hợp chứng từ cho kế toán tổng hợp

* Kế toán thanh toán: Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan

đến tiền mặt Thanh toán các khoản phải thu, phải trả có chứng từ hợp lệ, giúp

kế toán trưởng điều hành có hiệu quả đồng vốn của công ty

* Kế toán đại lý: Theo dõi các hàng hóa do công ty xuất xuống Cuối

tháng kế toán tổng kết gửi về phòng kế toán

* Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt và quá trình luân chuyển tiền mặt của công

ty

Bộ máy kế toán là một chuỗi móc xích không thể tách rời nhau, trongmỗi bộ phận có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng chúng luôn tồn tại mốiquan hệ mật thiết chặt chẽ với nhau

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Nâng cao hiệu quả SXKD không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của mộtcông ty mà nó còn là mối quan tâm toàn xã hội hiệu quả SXKD tốt sẽ đem lạilợi nhuận lớn cho doanh nghiệp và là thước đo chất lượng kinh doanh củacông ty Có thể đánh giá sơ lược về kết quả HĐSXKD của công ty TNHH Th-

¬ng mai Phóc Hng qua bảng sau:

Trang 40

Bảng 3 : Kết quả HĐSXKD của công ty qua 3 năm 2006 – 2008

Lợi nhuận sau thuế 479.081,421 506.764,614 641.464,644 27.683,193 5.79 134.700,030 26.58

(Nguồn báo cáo tài chính năm 2006 – 2008)

Ngày đăng: 06/08/2013, 11:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. NGƯT. Phan Đình Ngân, Th.S Hồ Phan Minh Đức, “ Lý thuyết kế toán”, Trường Đại Học Kinh Tế Huế, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết kế toán”
2. PGS.TS Nguyễn Văn Công, “ Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính”, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2006
3. PGS.TS Nguyễn Văn Công, “ Kế toán doanh nghiệp lý thuyết, bài tập mẫu và bài giải”, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Kế toán doanh nghiệp lý thuyết, bài tập mẫu và bài giải”
Nhà XB: NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
4. PTS. Mai Văn Xuân, PTS. Nguyễn Văn Toàn, PGS. PTS Hoàng Hữu Hoà, “ Lý thuyết thống kê”, Đại Học Kinh Tế Huê, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết thống kê
Tác giả: Mai Văn Xuân, Nguyễn Văn Toàn, Hoàng Hữu Hoà
Nhà XB: Đại Học Kinh Tế Huê
Năm: 1997
5. Hoàng Giang, “Tổ chức công tác kế toán”, Đại Học Kinh Tế Huế, 2004 6.“Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” NXB Thống kê, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức công tác kế toán
Tác giả: Hoàng Giang
Nhà XB: Đại Học Kinh Tế Huế
Năm: 2004
8. “ Báo cáo tài chính của công ty TNHH Thành Sen”, 2005-2007 9. Một số tài liệu tham khảo khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính của công ty TNHH Thành Sen

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Hạch toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Sơ đồ 01 Hạch toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp (Trang 8)
Sơ đồ 02: Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng qua đại lý - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Sơ đồ 02 Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng qua đại lý (Trang 10)
Sơ đồ 03: Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Sơ đồ 03 Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp (Trang 11)
Sơ đồ 04: Hạch toán theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Sơ đồ 04 Hạch toán theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận (Trang 13)
Sơ đồ 08: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Sơ đồ 08 Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX (Trang 22)
Sơ đồ 05: Hạch toán chiết khấu thương mại - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Sơ đồ 05 Hạch toán chiết khấu thương mại (Trang 25)
Sơ đồ 06: Hạch toán giá bán hàng bán bị trả lại - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Sơ đồ 06 Hạch toán giá bán hàng bán bị trả lại (Trang 26)
Sơ đồ 09: Hạch toán chi phí bán hàng - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Sơ đồ 09 Hạch toán chi phí bán hàng (Trang 27)
Sơ đồ 10: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Sơ đồ 10 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 29)
Sơ đồ 11: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Sơ đồ 11 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 30)
Sơ đồ 13: Mạng lưới kinh doanh của công ty - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Sơ đồ 13 Mạng lưới kinh doanh của công ty (Trang 35)
Sơ đồ 14: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Sơ đồ 14 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty (Trang 36)
Sơ đồ 15: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Sơ đồ 15 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 38)
Bảng 3 : Kết quả HĐSXKD của công ty qua 3 năm 2006 – 2008 - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Bảng 3 Kết quả HĐSXKD của công ty qua 3 năm 2006 – 2008 (Trang 40)
2.1.4.3  Hình thức kế toán áp dụng tại công ty. - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty (Trang 42)
Hình thức thanh toán:.........................MST: 0100353117 STT Tên hàng hoá - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Th­¬ng m¹i Phóc H­ng”.
Hình th ức thanh toán:.........................MST: 0100353117 STT Tên hàng hoá (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w