1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu

135 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Thương mại Tài chính Hải âu
Tác giả Nguyên Thị Vân
Người hướng dẫn Nguyễn Quốc Trung
Trường học Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Máy móc, thiết bị là một mặt hàng quan trọng đối với sự phát triển của nền công nghiệp đất nước, góp phần rút ngắn khoản cách về công nghệ với thế giới. Trình độ khoa học công nghệ của nước ta con thấp. Do đó, nhà nước đã tạo điều kiện để nhập khẩu các máy móc thiết bị của nước ngoài và trình độ khoa học kỹ thuật của nước ta đã có những phát triển vượt bậc, nhanh chóng xoá dần khoản cách với nền công nghiệp tiên tiến trên thế giới. Đối vơi công ty hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu các máy móc thiết bị như Côngty Thương mại Tài chính Hải âu thì việc thực hiện tốt nội dung quản lý là rất quan trọng. Để phục vụ việc quản lý này, kế toán công ty phải tỏ chức theo dõi và cung cấp thông tin chính xác, kịp thời tình hình nhập hàng, dự trữ, bán hàng và kết quả tiêu thụ hàng hoá. Trong thời gian thực tập tại Công ty Thương mại Tài chính Hải âu, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng Kế toán, em đã tìm hiểu sâu về phần hành kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá. Vì vậy, em đã chon đề tài “Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Thương mại Tài chính Hải âu” để nghiên cứu. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu” là nhằm khẳng định lại những kiến thức cơ bản về kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói chung và tại Công ty Thương mại Tài chính Hải âu nói riêng. Qua đó em thấy những thành tựu, những hạn chế để góp phần xác định những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu. Đề tài của em giới hạn trong phạm vi hoạt độngkế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu.

Trang 1

6 TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

7 CNV: Công nhân viên

8 GTGT: Giá trị gia tăng

9 VND: Việt nam đồng

10 TSCĐ: Tài sản cố định

11 BHXH: Bảo hiểm xã hội

12 XDGT: Xây dựng giao thông

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Máy móc, thiết bị là một mặt hàng quan trọng đối với sự phát triểncủa nền công nghiệp đất nước, góp phần rút ngắn khoản cách về côngnghệ với thế giới Trình độ khoa học công nghệ của nước ta con thấp

Do đó, nhà nước đã tạo điều kiện để nhập khẩu các máy móc thiết bịcủa nước ngoài và trình độ khoa học kỹ thuật của nước ta đã có nhữngphát triển vượt bậc, nhanh chóng xoá dần khoản cách với nền côngnghiệp tiên tiến trên thế giới

Đối vơi công ty hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu các máy mócthiết bị như Côngty Thương mại Tài chính Hải âu thì việc thực hiệntốt nội dung quản lý là rất quan trọng Để phục vụ việc quản lý này,

kế toán công ty phải tỏ chức theo dõi và cung cấp thông tin chính xác,kịp thời tình hình nhập hàng, dự trữ, bán hàng và kết quả tiêu thụhàng hoá

Trong thời gian thực tập tại Công ty Thương mại Tài chính Hải âu,với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng Kế toán, em đãtìm hiểu sâu về phần hành kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu vàxác định kết quả tiêu thụ hàng hoá Vì vậy, em đã chon đề tài “Hoànthiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêuthụ hàng hoá tại Công ty Thương mại Tài chính Hải âu” để nghiêncứu

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán lưu chuyển

hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu” là nhằm khẳng định lại

những kiến thức cơ bản về kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng hoánhập khẩu trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói chung

và tại Công ty Thương mại Tài chính Hải âu nói riêng Qua đó em

Trang 3

thấy những thành tựu, những hạn chế để góp phần xác định nhữnggiải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhậpkhẩu tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu Đề tài của em giới hạntrong phạm vi hoạt độngkế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng hoá nhậpkhẩu tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu.

Ngoài phần mở đầu, mục lục, các bảng biểu, sơ đồ, kết luận, phụ lục,luận văn tốt nghiệp có kết cấu bao gồm ba chương sau:

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu

và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trogn các doanh nghiệp kinhdoanh

Chương II: Thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá nhậpkhẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Thương mạiTài chính Hải âu

Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán lưuchuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tạiCông ty Thương mại Tài chính Hải âu

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quốc Trung và phòng

kế toán công ty Thương mại Tài chính Hải âu đã tận tình giúp emhoàn thiện luận văn tốt nghiệp

Do thời gian không nhiều, trình độ và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế,bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em kínhmong nhận được ý kiến bổ sung của thầy giáo hướng dẫn Nguyễn QuốcTrung và các thầy cô giáo trong Khoa Kế Toán trường Đại học Kinh TếQuốc Dân

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI TÀI CHÍNH HẢI ÂU

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU

1.1.1 Hoạt động kinh doanh hàng hoá nhập khẩu

1.1.1.1 Khái niệm

Nhập khẩu là việc một quốc gia mua hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia khácđưa về trong nước để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng

Những hàng háo được coi là hàng nhập khẩu theo quy định hiện hành gồm:

- Hàng mua của nước ngoài dùng để phát triển kinh tế và thoả mãn nhucầu sử dụng trong nước theo hợp đồng mua bán ngoại thương

- Hàng đưa về Việt Nam tham gia hội trợ, triển lãm, sau đó doanhnghiệp mua lại và thanh toán bằng ngoại tệ

- Hàng tại các khu chế xuất bán tại Việt Nam

Trang 5

-Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hoá đất nước Việc nhập khẩu các loại máymóc, thiết bị,dây chuyền công nghệ hiện đại trên thế giới góp phần nâng caotrình độ công nghệ của nước ta theo kịp với thế giới.

-Nhập khẩu giúp bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế,đảm bảo phát triển kinh tế cân đối và ổn định Trên cơ sở tiếp thu, khai thácthế mạnh về hàng hoá, vốn, công nghiệp của nước ngoài, hoạt động nhậpkhẩu sẽ tạo đà cho việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, góp phần cân đối cáncân thương mại

1.1.1.3 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh hàng hoá nhập khẩu

Với đặc trưng là hàng hoá được mua từ nước ngoài về Việt Nam, hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu khác với hoạt động kinh doanh hàng hoá nội địa

và có những đặc điểm sau:

-Hàng hoá nhập khẩu chủ yếu là những mặt hành trong nước chưa có hoặcchưa sản xuất được, hoặc đã có nhưng khồng đủ để đáp ứng nhu cầu tiêudung cho xã hội cả về mặt số lượng, chất lượng và thị hiếu

-Do hoạt động nhập khẩu gồm hai giai đoạn là nhập khẩu hàng hoá và tiêuthụ hàng hoá nhập khẩu nên thời gian lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu thườngkéo dài hơn thời gian lưu chuyển hàng hoá nội địa

-Do quá trình kinh doanh hàng nhập khẩu bị ảnh hưởng bởi điều kiện địa

lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện và phương thức thanh toán nên thờigian giao hàng và thanh toán có khoảng cách khá xa

-Đơn vị tiền tệ sử dụng để thanh toán nhập khẩu hàng hoá thường là đồngtiền của một trong hai đối tác trong qua hệ mua bán hoặc đồng ngoại tệ mạnhcủa một nước thứ ba Đồng tiền thanh toán thường là các ngoại tệ đượcchuyển đổi tự do như đồng Đôla Mỹ (USD), đồng Châu Âu (EURO)…

Trang 6

-Người mua, người bán thuộc các quốc gia khác nhau, có trình độ quản lý,phong tục, tập quán tiêu 6ung và chính sách ngoại thương của một quốc giakhác nhau Vì vậy, cần phải tuân thủ luật kinh doanh của từng nước và luậtthương mại quốc tế.

1.1.1.4.Các hình thức kinh doanh hàng hóa nhập khẩu

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu bao gồm hai hình thức:

-Kinh doanh nhập khẩu theo Nghị định thư (Hiệp định):hoạt động nhậpkhẩu được thực hiện dựa trên các Hiệp định thương mại hoặc Nghị định thư

về mua bán, trao đổi hàng hoá mà Chính phủ Việt Nam đã ký kết với cácChính phủ và tổ chức nước ngoài, giao cho một doanh nghiệp thực hiện Cácdoanh nghiệp này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc mua, vận chuyểnhàng hoá từ nước ngoài về Việt Nam

-Kinh doanh nhập khẩu ngoài Nghị định thư (Hiệp định): Hoạt động nhậpkhẩu được thực hiện theo yêu cầu của doanh nghiệp nhập khẩu nhưng trongphạm vi pháp luật cho phép Do đó, những doanh nghiệp này phải chủ động

về hàng hoá, giá cả, thị trường trong phạm vi chính sách Nhà Nước cho phép

và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà Nước về thuế

1.1.2 Vai trò của công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh

Với những đặc điểm của hoạt động kinh doanh hàng hoá nhập khẩu, côngtác kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hànghoá đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

-Phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồngnhập khẩu hàng hoá với nhà cung cấp nước ngoài cũng như hợp đồng tiêu thụhàng hoá nhập khẩu với khách hàng trong nước

Trang 7

-Phản ánh chi tiết và tổng hợp các chi phí phát sinh trong quá trình nhậpkhẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu.

-Đảm bảo việc thanh toán công nợ phải trả và phải thu được thực hiệnđúng thoả thuận, tránh tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau

-Cung cấp 7hong tin đầy đủ phục vụ cho việc điều hành và quản lý quátrình kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Hoạt động nhập khẩu hàng hoá

1.1.3.1 Các phương thức nhập khẩu hàng hoá

Kinh doanh nhập khẩu hiện nay thường được thực hiện theo hai phươngthức sau:

-Nhập khẩu trực tiếp: Được thực hiện ở những doanh nghiệp trực tiếp đàmphán, ký kết hợp đồng kinh tế, giao nhận hàng và thanh toán với nhà cungcấp nước ngoài, được Nhà nước cung cấp giấy phép đăng ký kinh doanh xuấtnhập khẩu Những doanh nghiệp này thường là những doanh nghiệp có uy tíntrên thị trường quốc tế, năng lực tài chính cao, có đội ngũ nhân viên am hiểuhoạt động ngoại thương

-Nhập khẩu uỷ thác: Được thực hiện ở những doanh nghiệp có giấy phépnhập khẩu về một loại hàng hoá cụ thể nhưng không trực tiếp đàm phán, kýkết, giao nhận hàng và thanh toán với nhà cung cấp nước ngoài mà uỷ tháccho doanh nghiệp khác thực hiện hoạt động nhập khẩu cho mình Doanhnghiệp uỷ thác là người sử dụng dịch vụ và trả hoa hồng uỷ thác, doanhnghiệp nhận uỷ thác làn người cung cấp dịch vụ và hưởng hoa hồng uỷ thác

1.1.3.2 Các phương thức thanh toán quốc tế trong nhập khẩu hàng hoá

Thanh toán quốc tế là công việc rất quan trọng mà mọi nhà xuất nhậpkhẩu trên thế giới đều hết sức quan tâm Phương thức thanh toán là toàn bộ

Trang 8

quá trình, cách thức nhận và trả tiền 8ang trong giao dịch mua bán ngoạithương giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu Có nhiều phương thứcthanh toán quốc tế khác nhau, mỗi phương thúc có ưu, nhược điểm riêng Do

đó, hai bên xuất khẩu và nhập khẩu phải bàn bạc thống nhất, tuỳ theo đặcđiểm, nhu cầu và mức độ tin cậy giữa các đối tác của từng thương vụ để lựachọn phương thức thanh toán sao cho các bên cùng có lợi

Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu gồm:

1.1.3.2.1 Phương thức chuyển tiền (remittance)

Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó nhà nhậpkhẩu yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho nhàxuất khẩu ở một địa điểm nhất định Phương thức chuyển tiền có ưu điểm làthủ tục đơn giản, nhưng bất lợi cho nhà xuất khẩu ở chỗ việc thanh toán hoàntoàn tuỳ thuộc vào ý chí và năng lực của nhà nhập khẩu Việc chuyển tiền cóthể được thực hiện băng các cách sau:

-Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer-M/T): Ngân hàng phục vụ nhà nhậpkhẩu thực hiện chuyển tiền bằng cách gửi thư ra lệch cho ngân hàng đại lý ởnước ngoài trả tiền cho nhà xuất khẩu

-Chuyển tiền bằng điện : Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu thực hiệnchuyển tiền bằng cách điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiềncho nhà xuất khẩu

Xét về thời gian trả tiền thì có chuyển tiền trả trước, chuyển tiền trả ngay vàchuyển tiền trả sau:

Trang 9

Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền trả trước được thực hiệnqua sơ đồ sau:

(3)

(6)(1)

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền trả trước

Nội dung các bước tiến hành của quy trình nghiệp vụ thanh toán theophương thức chuyển tiền trả trước như sau:

(1) Hợp đồng ngoại thương được ký kết với nội dung nhà nhập khẩu phải trảtrước một phần hay toàn bộ giá trị lô hàng cho nhà xuất khẩu

(2) Nhà nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mìnhchuyển lượng tiền tương đương với một phần hay toàn bộ giá trị lô hàng chonhà xuất khẩu

(3) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng thư hay điện báo) cho ngân hàng địa

lý của mình ở nước ngoài để chuyển tiền trả cho người xuất khẩu

(4) Ngân hàng chuyển tiền gửi giấy báo Nợ cho nhà nhập khẩu thông báo đãthanh toán cho nhà xuất khẩu

(5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho nhà xuất khẩu (trực tiếp hoặc gián tiếpqua ngân hàng khác) và nhà xuất khẩu nhận được giấy báo Có

(6) Nhà xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho nhà nhập khẩu

Nhà xuất khẩu (Bên nhận tiền)

Trang 10

1.1.3.2.2 Phương thức ghi sổ

Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán trong đó nhà xuất khẩu mởmột tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ nhà nhập khẩu, sau khi nhà xuấtkhẩu đã hoàn thành việc giao hàng hay cung cấp dịch vụ, theo đó đến thờihạn quy định (tháng, quý, năm…) nhà nhập khẩu sẽ trả tiền cho nhà xuấtkhẩu Phương thức này đơn giản, chỉ có lợi cho người mua, thường được ápdụng thanh toán trong quan hệ bạn hàng thường xuyên, tin cậy, tín nhiệm lẫnnhau

Quy trình thanh toán theo phương thức ghi sổ thể hiện qua sơ đồ sau:

(3)(3) (3)

(1)

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán theo phương thức ghi sổ

Nội dung các bước tiến hàng như sau:

(1) Nhà xuất khẩu giao hàng hoá và gửi chứng từ cho nhà nhập khẩu

(2)Nhà xuất khẩu báo nợ trực tiếp cho nhà nhập khẩu

(3) Đến kỳ hạn, nhà nhập khẩu chuyển tiền thanh toán cho nhà xuất khẩu

1.1.3.2.3 Phương thức thanh toán nhờ thu

Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán mà nhà xuấtkhẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền nhànhập khẩu và nhờ ngân hàng thu hộ số tiền thu ghi trên tờ hối phiếu đó Dựa

Ngân hàng nhà

nhập khẩu

Nhà nhập khẩu

Ngân hàng nhà xuất khẩu

Nhà xuất khẩu

Trang 11

trên cơ sở cách thưc yêu cầu thanh toán của nhà xuất khẩu có thể phân biệthai phương thức nhờ thu:

-Nhờ thu phiếu trơn: Là phương thức mà nhà xuất khẩu nhờ ngân hàng thu

hộ tiền hối phiếu ở nhà nhập khẩu, nhưng không kèm theo điều kiện gì, cònchứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho nhà nhập khẩu không qua ngân hàng.Phương thức này thường chỉ áp dụng khi nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu tincậy lẫn nhau, có quan hệ liên doanh với nhau; hoặc khi thanh toán các dịch

vụ liên quan tới xuất nhập khẩu hàng hoá và việc thanh toán này không cầnthiết phải kèm chứng từ như tiền cước vận tải, bảo hiểm…

-Nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức trong đó nhà xuất khẩu uỷ nhiệmcho ngân hàng thu hộ tiền ở nhà nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu

mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo với điều kiện nếu nhànhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từcho nhà nhập khẩu nhận hàng

Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu được thực hiện qua sơ đồ sau:

(3)(6)

(1)

Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu

Nội dung các bước tiến hàng như sau:

(1) Nhà xuất khẩu chuyển giao hàng hoá cho nhà nhập khẩu

Ngân hàng nhờ thu

Nhà nhập khẩu

Ngân hàng đại lý

Nhà xuất khẩu

Trang 12

(2) Nhà xuất khẩu lập hối phiếu đòi tiền nhà nhập khẩu gửi đến ngânhàng nhờ thu Trong trường hợp nhờ thu kèm chứng từ thì bộ chứng từ hànghoá được gửi kèm.

(3) Ngân hàng nhờ thu chuyển hối phiếu (và bộ chứng từ trong trườnghợp nhờ thu kèm chứng từ) qua ngân hàng địa lý nhờ thu tiền từ nhà nhậpkhẩu

(4) Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu cho nhà nhập khẩu và yêu cầutrả tiền

(5) Nhà nhập khẩu trả tiền hoặc ký chấp nhận trả tiền Trong trườnghợp nhờ thu kèm theo chứng từ thì nhà nhập khẩu sẽ chấp nhận bộ chứng từ

(6) Ngân hàng đại lý chuyển tiền hoặc hối phiếu đã được ký nhận vềngân hàng nhờ thu

(7) Ngân hàng nhờ thu thanh toán với nhà xuất khẩu

1.1.3.2.4 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận màtrong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của nhànhập khẩu cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (nhà xuấtkhẩu, người do nhà xuất khẩu chỉ định) với điều kiện người này xuất trìnhcho Ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ratrong thư tín dụng Đây là phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng rộngrãi nhất và ưu việt hơn cả trong thanh toán quốc tế vì đảm bảo quyền lợi mộtcách tương đối cho cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu

Trang 13

Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ như sau:

(3)(7)

(5)(1)

Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán theo phương thức thư tín dụng chứng từ

Nội dung các bước như sau:

(1) Nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu ký kết hợp đồng ngoại thương

(2) Nhà nhập khẩu làm đơn xin mở L/C yêu cầu ngân hàng mở L/C cho nhàxuất khẩu thụ hưởn

(3) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng mở L/C tiến hành mở L/C, thôngbáo nội dung L/C cho nhà xuất khẩu và gửi bản chính L/C cho nhà xuất khẩuthông qua ngân hàng thụ hưởng

(4) Khi nhận được thông báo, ngân hàng thông báo L/C sẽ thông báo cho nhàxuất khẩu biết rằng L/C đã mở và khi nhận được bản gốc thư tín dụng thìchuyển ngay cho người xuất khẩu

(5) Nếu chấp nhận thư tín dụng thì nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng cho nhànhập khẩu.Ngược lại, nếu không chấp nhận thì nhà xuất khẩu đề nghị ngânhàng mở L/C bổ sung, sửa đổi thư tín dụng cho phù hợp với hợp đồng

(6) Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ thanh toántheo yêu cầu của thư tín dụng và gửi vào ngân hàng thông báo để được thanhtoán

Trang 14

(7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để ngân hàng

mở L/C xem xét thanh toán

(8) Ngân hàng mở thư tín dụng sau khi kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phùhợp thì tiến hành thanh toán cho nhà xuất khẩu Ngược lại, nếu thấy khôngphù hợp, ngân hàng từ chối thanh toán và trả bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu.(9) Ngân hàng mở thư tín dụng yêu cầu nhà nhập khẩu thanh toán

(10)Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư tín dụngthì chấp nhận thanh toán và nhận bộ chứng từ, nếu không phù hợp thì cóquyền từ chối thanh toán

1.1.4 Hoạt động tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu

1.1.4.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu chủ yếu trong đơn vị kinh doanh hàng hoá nhập khẩu

Trong các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu đượctiêu thụ tại thị trường trong nước dưới nhiều hình thức đa dạng

*Phương thức bán buôn hàng hoá

Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng với số lượng lớn hoặc bántheo lô cho các đơn vị thương mại, doanh nghiệp sản xuất để thực hiệnbán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán Trong bán buôn hàng hoá baogồm hai phương thức sau:

+Bán buôn hàng hóa qua kho: Hàng hoá được xuất ra từ kho bảo quảncủa doanh nghiệp để thực hiện việc bán buôn Có hai hình thức bánbuôn qua kho, đó là:

-Hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Khách hàng cử người đến khocủa doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về

Trang 15

-Hình thức gửi hàng: Bên bán xuất kho vận chuyển đến cho ngườimua Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sử hữu của doanh nghiệp đếnkhi nào bên mua nhận được hàng, chứng từ và đã chấp nhận thanh toánthì quyền sở hữu hàng hoá mới được chuyển giao từ người bán sangngười mua.

+Bán buôn hàng háo vận chuyển thẳng: Hàng hoá nhập khẩu khi mua

về từ nhà cung cấp không đem nhập kho mà được chuyển giao bánngay cho khách hàng Phương thức này chủ yếu thực hiện theo hìnhthức sau:

-Hình thức giao hàng trực tiếp (giao tay ba): Hàng nhập về tại cảng,sân bay thì được giao bán trực tiếp luôn cho khách hàng

-Hình thức gửi hàng: Hàng nhập về được bên bán vận chuyển đến giaocho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp đến khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận thanhtoán mới được xác định là tiêu thụ

+Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Việc thu tiền của khách hàng và giao hàngcho khách do nhân viên bán hàng trực tiếp thực hiện

+Bán hàng trả góp: Kháchhàng được trả tiền mua hàng thành nhiều lầntrong một thời gian nhất định và khách hàng phải trả cho doanh nghiệpbán hàng số tiền lớn hơn giá bán trả tiền một lần

*Phương thức bán hàng đại lý

Bán hàng địa lý là phương thức bán hàng trong đó doanh nghiệpgiao hàng cho cơ sở nhận đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán

Trang 16

hàng Sauk hi bán hàng được, cơ sở đại lý sẽ thanh toán tiền hàng chodoanh nghiệp và hưởng khoản hoa hồng đại lý Số hàng ký gửi, đại lývẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ.

1.1.4.2 Các phương thức thanh toán trong tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu

Sau khi tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu, doanh nghiệp sẽ nhận đượctiền hàng từ khách hàng theo nhiều phương thức khác nhau:

-Phương thức thanh toán trực tiếp: Quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đượcchuyển từ khách hàng sang doanh nghiệp thương mại ngay sau khiquyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao Ở hình thức này, sự vận độngcuả hàng hoá gắn liền với sự vận động của tiền tệ

-Phương thức thanh toán chậm: Quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đượcchuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền

sở hữu hàng hoá, hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng Ởhình thức này, sự vận động của hàng hoá và tiền tệ có khoảng cách vềkhông gian và thời gian

1.2 KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ

1.2.1 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá

1.2.1.1 Một số nguyên tắc trong kế toán nhập khẩu hàng hoá

1.2.1.1.1 Nguyên tắc về thời điểm xác định hàng nhập khẩu

Thời điểm hàng nhập khẩu được ghi nhận là thời điểm chuyển giaoquyền sở hữu khi mà nhà nhập khẩu nắm được quyền sở hữu về hànghoá và mất quyền sở hữu vê tiền tệ hoặc có nghĩa vụ thanh toán chonhà xuất khẩu Thơi điểm ghi nhận hàng hoá nhập khẩu là khác nhautuỳ thuộc vào điều kiện giao hàng và chuyên chở

Ví dụ, nếu nhập khẩu theop điều kiện giá CIF bằng đường biển thìthời điểm xác định hàng nhập khẩu tính từ ngày hải quan cảng ký vàđóng dấu xác nhận vào tờ khai hàng hoá nhập khẩu; nhưng nếu hàng

Trang 17

hoá được vận chuyển bằng đường hàng không thì lại tính từ ngày hànghoá được chuyển đến sân bay đầu tiên của nước nhập khẩu theo xácnhận của hải quan sân bay.

1.2.1.1.2 Nguyên tắc xác định giá hàng hoá nhập khẩu

Giá trị hàng hoá của hàng nhập khẩu được xác định theo công thứcsau:

Giá trị Gía trị mua Thuế NK, thuế Giảm giá, Chi phí trực thực tế = phải thanh + TTĐB, thuế GTGT - chiết khấu + tiếp phát hàng toán cho nhà hàng NK phương thương sinhnhập khẩu xuất khẩu pháp trực tiếp mại

-Trị giá hàng mua phải thanh toán cho nhà xuất khẩu là giá ghi trên hoá đơnđược quy đổi ra tiền Việt Nam

-Thuế NK được xác định trên cơ sở giá tính thuế NK là giá CIF quy đổi theo

tỷ giá tại ngày mở tờ khai hàng nhập khẩu và thuế suất thuế nhập khẩu

Thuế NK = Số lượng × Giá tính × Thuế suất thuế

phải nộp hàng NK thuế NK NK

-Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu được xác định như sau:

Thuế TTĐB hàng = Số lượng × Giá tính + Thuế × Thuế suất

TTĐB

-Thuế GTGT hàng nhập khẩu chịu thuế GTGT áp dụng theo phương pháptrực tiếp, sử dụng cho hoạt động kinh doanh không chịu thuế GTGT hoặc sửdụng cho phúc lợi, sự nghiệp được tính vào giá hàng nhập khẩu

Trang 18

Thuế GTGT = Số lượng ×Giá tính +Thuế +Thuế TTĐB × Thuế suất thuếhàng NK hàng NK thuế NK NK hàng NK GTGT hàng NK

-Chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình nhập khẩu hàng bao gồm: phíhải quan, phí kiểm định 18ang hoá, phí thanh toán, phí thuê kho bãi… Nếunhập khẩu theo giá FOB thì chi phí còn bao gồm phí vận tải ngoài nước, phíbảo hiểm

1.2.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ

Hoạt động nhập khẩu hàng hoá thường được thực hiện bằng ngoại tệ nênviệc hạch toán ngoại tệ, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái giữ một vai trò quantrọng trong công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu Những nguyêntắc về hạch toán các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh trong doanh nghiệp đượcquy định rõ ràng trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 cụ thể như sau: -Các doanh nghiệp có nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi rađồng tiền ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại

tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố hoặc tỷ giá giaodịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ, đồng thờihạch toán theo ngoại tệ

-Đối với tài khoản doanh thu, chi phí, tài sản và bên Nợ TK vốn bằng tiềnkhi phát sinh nghiệp vụ bằng ngoại tệ phải quy đổi ra tiền ghi sổ kế toán theo

tỷ giá giao dịch bình quân hoặc tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ

-Đối với bên Có TK vốn bằng tiền khi phát sinh băng ngoại tệ phải quy đổi

ra tiền ghi sổ kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (tỷ giá FIFO, tỷ giá LIFO,

tỷ giá thực tế đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền)

Trang 19

-Đối với bên Có TK Nợ phải trả, bên Nợ TK phải thu khi phát sinh nghiệp

vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tiền ghi sổ kế toán theo tỷ giá giaodịch bình quân hoặc tỷ giá giao dịch thực tế

-Đối với bên Nợ TK phải trả, bên Có Tk phải thu khi phát sinh nghiệp vụkinh tế bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tiền ghi sổ kế toán theo tỷ giá ghi sổ

-Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lạingoại tệ cuối kỳ của hoạt động kinh doanh kể cả doanh nghiệp vừa có hoạtđộng kinh doanh vừa có hoạt động xây dựng cơ bản được ghi nhận ngay vàodoanh thu hoặc chi phí tài chính trong kỳ

1.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

Để tiến hành hạchtoán bán đầu, khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần có đủ bộchứng từ bao gồm sau đây:

-Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)

-Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate quality)

-Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)

-Tờ khai hàng hóa nhập khẩu

-Biên lai thu thuế

-Phiếu nhập kho

Trang 20

Một số tài khoản kế toán chủ yếu liên quan đến nghiệp vụ nhập khẩu hànghoá trong doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm:

-TK1381-Phải thu khác: Theo dõi số tiền ký quỹ ngân hàng mở L/C

-TK131-Phải thu của khách hàng- chi tiết cho từng khách hàng giao uỷ thác.-TK156-Hàng hoá

TK1561 (GMHH): phản ánh giá mua hàng hoá

Tk1562 (CPMH): Phản ánh chi phí mua hàng hoá

-TK331-Phải trả cho người bán: Theo dõi tình hình thanh toán với nhà cungcấp, với các đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu

-TK33312, 3333: Thuế GTGT hàng nhập khẩu, Thuế nhập khẩu

-TK007-Ngoại tệ các loại: Theo dõi số nguyên tệ của mỗi loại ngoại tệ

-TK611-Mua hàng: Áp dụng cho doanh nghiệp hạchtoán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ

-TK111, 112, 157, 1331, 635, 515…

1.2.1.3 Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp

Trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, kế toán hàng tồn kho có thể được thực hiện phương pháp kê khai thườngxuyên (KKTX) hoặc kiểm kê định kỳ (KKĐK)

Trang 21

1.2.1.3.1 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

CPMH nhập khẩu phát sinh Chi phí thu mua

Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp theo

phương pháp kê khai thường xuyên.

Trang 22

1.2.1.3.2 Đối với doanh nghiệp hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Kết chuyển giá vốn hàng tồn kho, hàng gửi bán đầu kỳ Kết chuyển giá hàng tồn

TK 515 kho, hàng gửi bán cuối kỳ

Thanh toán NCC Giá mua hàng NK mua trả lại NCC trong kỳ

Nộp thuế Thuế NK, thuế TTĐB hàng NK

TK1331 Giá vốn hàng bán trong kỳ Thuế GTGT hàng NK

Thuế GTGT đầu vào

Chi phí mua hàng NK

Sơ đồ 1.6 Trình tự hạchtoán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp theo phương

pháp kiểm kê định kỳ

1.2.1.4 Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác

1.2.1.4.1 Tại dơn vị giao uỷ thác nhập khẩu (UTNK)

Trang 23

TK111, 112 TK 331 (Đvị UTNK) TK 1561 (GMHH) Ứng tiền cho đơn vị nhận UTNK mở L/C Giá trị hàng NK nhập kho nhận từ

Chuyển tiền thuế NK, GTGT hàng NK đơn vị nhận UTNK

Trả tiền hoa hồng uỷ thác và số tiền Thuế GTGT đầu vào

Còn thiếu Thuế GTGT đầu vào

Hoa hồng uỷ thác phải trả

Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán nghiệp vụ NKUT tại đơn vị giao uỷ thác

NK

1.2.1.4.2 Tại đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu

TK511 TK131 TK111, 112 TK333 TK156 Hoa hồng uỷ thác Nhận tiền ứng trước Nộp thuế hàng NK

TK13388

TK 3331 Ký quỹ mở L/C TK331

Thuế GTGT Nhận tiền hoa hồng Thanh toán cho NCC Nhập kho

đầu ra Và tiền còn thiếu TK635 TK515 hàng NK

Lỗ về Lãi về TGHĐ TGHĐ

Chuyển hàng giao thẳng cho đơn vị giao UTNK

Trả hàng tạm nhập kho cho đơn vị giao UTNK

Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác tại đơn

vị nhận uỷ thác nhập khẩu

Trang 24

1.2.1.5 Kế toán chi phí mua hàng

Chi phí mua hàng nhập khẩu bao gồm các khoản hao phí mà doanhnghiệp nhập khẩu đã bỏ ra để thực hiện việc mua hàng hoá nhập khẩu

Các khoản chi phí mua hàng bao gồm các khoản sau: Chi phí hải quan,kiểm định hàng hoá, phí ngân hàng, phí thuê kho bãi, phí bốc dỡ hàng hóa,chi phí vận chuyển trong nước, hao hụt trong định mức,… Nếu nhập khẩutrong điều kiện giá FOB thì chi phí còn bao gồm phí vận tải ngoài nước, phíbảo hiểm hàng nhập khẩu

Chi phí mua hàng được tập hợp vào TK1562 (CPMH) phản ánh chi phímua hàng và cuối kỳ phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ theo công thức sau:

Chi phí mua Chi phí thu mua +Chi phí thu mua Trị giá muaHàng phân bổ = tồn đầu kỳ phát sinh trong kỳ × Hàng xuất Cho hàng Trị giá mua hàng +Trị giá mua hàng tiêu thụ

Tiêu thụ tồn đầu kỳ xuất tiêu thụ trong kỳ trong kỳ

Khái quát quá trình hạchtoán chi phí mua hàng như sau:

Sơ đồ 1.9: Trình tự hạchtoán chi phí mua hàng nhập khẩu

1.2.2 Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu

1.2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

Trang 25

Chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tương tựtiêu thụ hàng hoá thông thường, bao gồm:

-Hợp đồng kinh tế

-Hoá đơn GTGT do Bộ tài chính phát hành hoặc do doanh nghiệp tự in:

-Phiếu xuất kho

-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Một số tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng trong tiêu thụ hàng hoá nhập khẩubao gồm:

-TK511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-TK521, 531, 532: Các khoản giảm trừ doanh thu

-TK632- Giá vốn hàng bán

-TK111, 112, 3331, 156, 157…

1.2.2.2 Phương pháp xác định giá hàng xuất kho

Việc xác định giá hàng tồn kho đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý đượcgiá mua và chi phí mua để đảm bảo đúng yêu cầu số lượng và chất lượnghàng hoá với chi phí thấp nhất Hiện nay, theo quy định VAS 02- Hàng tồnkho, có 4 phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho để doanh nghiệp lựachon áp dụng:

*Phương pháp giá thực tế đích danh: Hàng hoá nhập kho theo giá nào thìkhi xuất kho tính theo giá đó Phương pháp này đem lại kết quả độ chính xáccao nhưng tốn công sức theo dõi nên thường áp dụng với doanh nghiệp có ítloại mặt hàng, mặt hàng ổn định và nhận diện được

Trang 26

*Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này giả định làhàng hoá được mua trước thì sẽ được xuất trước, xuất hết đợt hàng trước mớiđến đợt hàng sau Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có ít loạihàng hoá, tần suất nhập xuất không nhiều, giá cả khá ổn định.

*Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Phương pháp này giả định làhàng hoá được mua sau cùng tính đến thời điểm xuất kho thì sẽ được sử dụngtrước, thích hợp với khi giá cả thị trường có xu hướng tăng

*Phương pháp giá bình quân gia quyền: Căn cứ vào tình hình tồn đầu kỳ

và nhập trong kỳ của từng loại hàng hoá, kế toán xác định giá bình quân củatừng loại hàng hoá tồn kho Giá bình quân có thể tính theo cả kỳ dự trữ hoặcsau mỗi lần nhập hàng

Giá đơn vị bình =Giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳquân cả kỳ Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

dự trữ

Giá đơn vị bình quân = Giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

Sau mỗi lần nhập Số lượng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Giá thực tế hàng = Số lượng hang xuất × Giá đơn vị bình quân

xuất bán trong kỳ

*Phương pháp giá hạch toán: Hàng hoá xuất trong kỳ được phản ánhtheo một loại giá tạm thời nhưng ổn định là giá hạch toán Cuối kỳ, kế toántiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán xuất về giá thực tế xuất trên cơ sở hệ sốgiá

Hệ số giá = Giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá hạch toán hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

Trang 27

Giá thực tế hàng = Hệ số giá × Giá hạch toán hàng

xuất bán trong kỳ xuất kho bán

1.2.2.3 Hạchtoán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu

1.2.2.3.1 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trong doanh nghiệp hạchtoán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,hạchtoán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu được thực hiện qua sơ đồsau:

TK 521, 531, 532 TK511 TK131 TK331 TK156 TK632 K/c các khoản KH chấp TK521, 531, 532 hàng mua Hàng gửi bán

giảm trừ nhận tt các khoản gửi bán ngay được chấp nhận

Sơ đồ 1.10 Trình tự hạchtoán tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu với doanh

nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên.

Trang 28

1.2.2.3.2 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Quy trình hạch toán đối với nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tạidoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ có

sự khác biệt với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên ở bút toán ghi nhận giá vốn hàng bán

Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

1.2.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá

Lợi nhuận gộp = Doanh thu - Các khoản giảm - Giá vốn hàng

về tiêu thụ hàng hoá bán hàng trừ doanh thu tiêu thụ trong kỳ Kết quả hoạt động kinh doanh hàng hoá được xác định vào cuối kỳ kếtoán theo công thức sau:

Lợi nhuận từ Lợi nhuận Doanh thu Chi phí Chi phí Chi phíhoạt động = gộp về tiêu + từ hoạt động - từ hoạt động - bán hàng - quản lýkinh doanh thụ hàng hoá tài chính tài chính hoá DN

1.2.4 Hạch toán chi tiết hàng tồn kho

Hạchtoán hàng hoá nhập khẩu tồn kho ở doanh nghiệp kinh doanh nhậpkhẩu được thực hiện trên cơ sở kết hợp hạch toán tổng hợp và hạch toán chitiết theo từng mặt hàng và theo yêu cầu của quản lý của doanh nghiệp Tình

Trang 29

hình nhập xuất tồn từng hàng hoá nhập khẩu của doanh nghiệp sẽ được theodõi cụ thể chi tiết qua việc hạch toán chi tiết hàng tồn kho.

Doanh nghiệp căn cứ vào quản lý sẽ lựa chọn sử dụng một trong baphương pháp hạch toán chi tiết sau: Phương pháp thẻ song song, phươngpháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư

1.2.4.1 Phương pháp thẻ song song

Tại kho: Thủ kho mở Thẻ kho để ghi chép về số lượng hàng hoá tồn kho.Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập, phiếu xuất kho để ghi vào thẻkho theo số lượng, cuối ngày tính số tồn trên thẻ kho Định kỳ, thủ kho gửiphiếu nhập, phiếu xuất cho kế toán

Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ vào phiếunhập, xuất kho nhận từ thủ kho để ghi đơn giá và tính thành tiền hàng hoánhập khẩu vào Sổ chi tiết hàng hoá Sau đó, kế toán tổng hợp số liệu ở các sổchi tiết hàng hoá vào Bảng kê tổng hợp nhập- xuất -tồn theo từng mặt hàng

để có cơ sở đối chiếu với Sổ Cái TK 156

Ưu điểm: ghi chép đơn giản,dễ kiểm tra đối chiếu, cung cấp thông tinnhập, xuất, tồn của từng loại hàng hoá chính xác, kịp thời

Nhược điểm: Còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, làm tăng khối lượngcông tác kế toán nên chỉ thích hợp với doanh nghiệp mật độ nhập xuất ít, ítmặt hàng

Trang 30

Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu Ghi định kỳ

Sơ đồ 1.13 Hạchtoán chi tiết hàng hoá nhập khẩu theo phương pháp thẻ

song song

1.2.4.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho theo dõi lượng nhập, xuất, tồn kho cho từngloại hàng hoá và ghi nhận căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho

Tại phòng kế toán: Kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển để hạchtoán sốlượng và giá trị của từng mặt hàng Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuốitháng, mỗi mặt hàng ghi một dòng trên sổ căn cứ vào Bảng kê nhập, Bảng kêxuất Cuối tháng, cộng sổ, cột số lượngđược đối chiếu với Thẻ kho, cột giá trịđược đối chiếu với Sổ kế toán tổng hợp TK 156

Ưu điểm: Dễ kiểm tra đối chiếu, giảm khối lượng ghi chép do chỉ ghi mộtlần vào cuối tháng

Nhược điểm: Ghi sổ vẫn còn trùng lặp, cung cấp thông tin về tình hìnhbiến động của hàng hoá không kịp thời

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Sổ chi Tiết hàng hoá

Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn

Kế toán tổng hợp Thẻ kho

Trang 31

Sơ đồ 1.14 Hạch toán chi tiết hàng hoá nhập khẩu theo phương pháp sổ

đối chiếu luân chuyển

Tại phòng kế toán: Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho, kế toánghi vào Bảng kê nhập-xuất-tồn theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng, kế toán ghigiá trị hàng tồn kho và Sổ số dư và đối chiếu với Bảng nhập-xuất-tồn

Ưu điểm: Phương pháp này tránh được sự trùng lắp về chỉ tiêu khốilượng, giảm bớt công việc ghi sổ kế toán, công việc tiến hành đều đặn trongtháng

Nhược điểm: Do kế toán ghi theo chỉ tiêu giá trị, thủ kho theo dõi chỉ tiêu

số lượng nên việc kiểm tra, đối chiếu phức tạp hơn, việc phát hiện sai sót,nhầm lẫn cũng gặp khó khăn

Kế toán tổng hợp

Trang 32

Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu Ghi định kỳ

Sơ đồ 1.15: Hạchtoán chi tiết hàng hoá NK theo phương pháp sổ số

1.2.5 Tổ chức hệ thống sổ kế toán trong kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ

Theo Quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của

Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán Việt Nam Các doanh nghiệpnói chung và các doanh nghiệp nhập khẩu nói riêng được áp dụng một trongcác hình thức sổ kế toán sau trong công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá nhậpkhẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá

Kế toán tổng hợp

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 33

Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá theo hình thức Nhật ký chung

1.2.5.2 Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái

Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu Ghi định kỳ

Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và

xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức Nhật Ký- Sổ Cái

1.2.5.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu Ghi định kỳ

Sơ đồ 1.18: Trình tự ghi sổ kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và

xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán

Sổ kế toán chi tiết

TK 156, 131, 331…

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 34

1.2.5.4 Hình thức kế toán Nhật Ký - Chứng từ

Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu Định kỳ

Sơ đồ 1.19: Trình tự ghi sổ kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức kế toán Nhật Ký- Chứng từ

1.2.5.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

-Báo cáo tài chính -Báo cáo quản trị

Sổ Cái TK 156,

511, 632…

Báo cáo kế toánBảng kê

Trang 35

Sơ đồ 1.20: Trình tự ghi sổ kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Đây là hình thức kế toán mới được thừa nhận cùng với sự phát triển củaviệc thực hiện kế toán sử dụng phần mềm kế toán Đặc trưng cơ bản của hìnhthức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo mộtchương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán khônghiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kếtoán và báo cáo tài chính theo quy định

Hàng ngày, kế toán nhập dữ liệu từ các chứng từ kế toán vào máy tínhtheo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán và các thông tin

sẽ được tự động cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp cũng như sổ kế toán chi tiếttheo quy trình định sẵn Cuối tháng hoặc bất kỳ lúc nào cần, kế toán thực hiệncác thao tác cần thiết để máy tự động kết xuất các báo cáo theo yêu cầu

Trang 36

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU

CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI TÀI

CHÍNH HẢI ÂU

2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức bộ máy quản

lý, kế toán tại Công ty Thương mại Tài Chính Hải Âu

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thương mại Tài chính Hải âu

Công ty Thương mại Tài chính Hải Âu được thành lập vào ngày15/01/2001 thuộc loại hình công ty TNHH có hai thành viên trở lêntheo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102001831 do phòng đăng kýkinh doanh-Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp và đăng kýthay đổi lần hai vào ngày 05/04/2005

Tiền thân là Công ty Hải Âu được thành lập năm 1991 với ngànhnghề kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng thiết bị, phương tiện vận tảiphục vụ cho việc thi công, xây dựng các công trình và được nhậpkhẩu từ nước ngoài như xe ôtô tải KAMAZ, máy xúc, máy đào Trảiqua nhiều năm thay đổi cơ chế thị trường cũng như những giai đoạnphát triển của loại hình kinh doanh, Công ty dần dần đạt được nhữngtiến bộ rõ rệt trong lĩnh vực kinh doanh thương mại những mặt hàngnày, tạo được chỗ đứng trên thị trường Trong quá trình đổi mới, côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nhận thức rõ được nhu cầu của nềnkinh tế trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài, Công ty đã tìmđược phương hướng hoạt động và phương hướng phát triển cho riêngmình, đã vượt qua những giai đoạn hết sức khó khăn và khẳng địnhđược thương hiệu của mình trên thị trường, được các khách hàng đánhgiá cao Từ một công ty nhỏ với số lượng nhân viên, thợ kỹ thuật còn

Trang 37

hạn chế, trình độ không đồng đều, kinh doanh ở mức độ nhỏ lẻ bằngcách mua lại máy móc, thiết bị, phương tiện từ các đơn vị kinh doanhkhác, sau đó bán lại cho khách hàng theo đơn đặt hàng đến nay, Công

ty Thương mại Tài chính Hải Âu trở thành một trong những công ty

đi đầu trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị thi công công trình trong khi

có không ít các doanh nghiệp đã không trụ được khỏi vòng xoáy củanền kinh tế thị trường Công ty đã mở các chi nhánh văn phòng đạidiện, các kho bãi ở khắp ba miền Bắc, Trung, Nam để đáp ứng nhucầu mua xe, thiết bị thi công cho các đơn vị và cá nhân trong cả nước Đến nay, Công ty Thương mại Tài chính Hải âu được hoạt độngvới nguồn vốn góp của 3 thành viênC

-Ông Nguyễn Văn Thêm: Giám đốc Công ty

-Bà Phùng Thị Phương Mai: Phó giám đốc Công ty

-Ông Hà Minh Hạnh: Phó giám đốc Công ty

Vốn điều lệ của công ty là: 15,000,000,000 VND

Công ty hoạt động dựa trên vốn góp 100% của các thành viên vànguồn vốn vay ngân hàng Công ty có quy mô vốn lớn phù hợp vớiđặc thù ngành kinh doanh thiết bị, phương tiện vận tải

Trụ sở của Công ty Thương mại Tài chinh Hải âu

Địa chỉ: 36A Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: (04) 5372815/5372816/5372817

Fax: (84-4) 5372814

Email: seabird@fpt.vn; website: www.Haiau.vn

Trang 38

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Trong nhiều năm qua với sự nỗ lực của Ban Giám đốc, toàn thểcác bộ và nhân viên trong công ty và sự mến mộ của khách hàng,Công ty đã phát triển và đứng vững trong cơ chế thị trường vô cùngkhó khăn, luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ với Nhà Nước Căn cứ vàogiấy phép đăng ký kinh doanh số 0102001831 lĩnh vực kinh doanhchính của công ty như sau:

-Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là máy móc,thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải vả phụ tùng)

-Mua bán, lắp ráp và sửa chữa ôtô, thiết bị thi công công trình

-Cho thuê kho bãi

-Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng

-Môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất

-Vận tải hàng hoá

-Xuất nhập khẩu các mặt hàng của công ty kinh doanh

Với tiềm năng về thị trường rất lớn, nhu cầu tiêu thụ sản phẩmtrong các cá nhân, đơn vị, Tổng công ty, các hầm mỏ, các công trìnhthi công trong cả nước, với uy tín lâu năm trong lĩnh vực kinh doanhmặt hàng này,hoạt động kinh doanh của Công ty thực sự có hiệu quả,tạo việc làm ổn định và thu nhập cho công nhân viên

Trang 39

Bảng chỉ tiêu phản ánh quá trình phát triển của Công ty

220,190,540,195

250,389,140,250

217,140,089,800

245,798,232,100

2 Giá vốn hàng

bán

11 192,969,784,801

211,733,500,800

239,652,997,002

phải trả

23 1,666,901,621 1,803,540,568 2,017,245,879

6.Chi phí bán hàng 24 1,532,480,110 1,832,459,068 2,389,345,6797.Chi phí quản lý

Trang 40

Biểu số2.1: Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Có thể nói trong những năm gần đây tình hình phát triển kinhdoanh của Công ty khá khả quan Doanh thu tăng lên qua các năm,doanh thu năm 2006 tăng 10,2% so với năm 2005, doanh thu năm

2007 tăng 13,7% so với năm 2006 Do đó lợi nhuận gộp cũng tăngqua các năm Các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh nhưhoạt động tài chính cũng được chú trọng Doanh thu tài chính tăngdần qua các năm Nhưng do vốn vay của Công ty chiếm tỷ trọng lớn

và tăng dần qua các năm nên đã làm cho chi phí tài chính, đặc biệt là

Ngày đăng: 06/08/2013, 11:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền trả trước - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền trả trước (Trang 9)
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán theo phương thức ghi sổ - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán theo phương thức ghi sổ (Trang 10)
Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu (Trang 11)
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán theo phương thức thư tín dụng chứng từ - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán theo phương thức thư tín dụng chứng từ (Trang 13)
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp theo  phương pháp kê khai thường xuyên. - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 21)
Sơ đồ 1.6. Trình tự hạchtoán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp theo phương  pháp kiểm kê định kỳ - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
Sơ đồ 1.6. Trình tự hạchtoán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 22)
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác tại đơn  vị nhận uỷ thác nhập khẩu - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
Sơ đồ 1.8 Trình tự hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác tại đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu (Trang 23)
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạchtoán chi phí mua hàng nhập khẩu - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
Sơ đồ 1.9 Trình tự hạchtoán chi phí mua hàng nhập khẩu (Trang 24)
Sơ đồ 1.10. Trình tự hạchtoán tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu với doanh  nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên. - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
Sơ đồ 1.10. Trình tự hạchtoán tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 27)
Sơ đồ 1.13. Hạchtoán chi tiết hàng hoá nhập khẩu theo phương pháp thẻ  song song - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
Sơ đồ 1.13. Hạchtoán chi tiết hàng hoá nhập khẩu theo phương pháp thẻ song song (Trang 29)
Sơ đồ 1.14. Hạch toán chi tiết hàng hoá nhập khẩu theo phương pháp sổ  đối chiếu luân chuyển - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
Sơ đồ 1.14. Hạch toán chi tiết hàng hoá nhập khẩu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 30)
Sơ đồ 1.15: Hạchtoán chi tiết hàng hoá NK theo phương pháp sổ số  dư - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
Sơ đồ 1.15 Hạchtoán chi tiết hàng hoá NK theo phương pháp sổ số dư (Trang 31)
1.2.5.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
1.2.5.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 33)
Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và  xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức Nhật Ký- Sổ Cái - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
Sơ đồ 1.17 Trình tự ghi sổ kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức Nhật Ký- Sổ Cái (Trang 33)
Sơ đồ 1.19: Trình tự ghi sổ kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và  xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức kế toán Nhật Ký- Chứng từ - Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Côngty Thương mại Tài chính Hải âu
Sơ đồ 1.19 Trình tự ghi sổ kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức kế toán Nhật Ký- Chứng từ (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w