TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT PHẠM THỊ THÚY NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, 2018.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
PHẠM THỊ THÚY
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2018
Trang 2Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Nguyễn Duy Lạc
2 TS Phan Thị Thái
Phản biện 1:TS Đặng Huy Thái
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Văn Định
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nhàn
Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng đánh giá luận án cấp trường tại: Trường Đại học Mỏ - Địa chất, vào hồi… ngày… Tháng… Năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia
2 Thư viện trường Đại học Mỏ - Địa chất
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một nền kinh tế muốn phát triển, tăng trưởng nhanh và bền vững trước hết phải đảm bảo đủ nhu cầu về vốn đầu tư Muốn có vốn đầu tư lớn và dài hạn đòi hỏi phải gia tăng tiết kiệm trong nước cũng như tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài Với các quốc gia đang phát triển, khi nguồn vốn đầu
tư trong nước còn khan hiến chưa đủ đáp ứng nhu cầu về vốn thì việc tiếp nhận vốn đầu tư của nước ngoài (FDI) càng trở nên cần thiết mang lại những lợi ích to lớn cho quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, nâng cao mức thu nhập và đời sống của dân cư Với những ưu điểm nổi bật của mình, việc thu hút ngày càng nhiều FDI đã trở thành chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Đồng hành với việc tăng cường thu hút FDI thì việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của sử dụng vốn FDI làm cơ sở để Chính phủ quốc gia cũng như chính quyền các địa phương có chiến lược thu hút đầu tư vào ngành nào, đề ra nhưng chính sách gì để sử dụng tốt nhất đồng vốn đầu tư này cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương là vấn đề rất cần thiết và cần được thực hiện thường xuyên trong từng giai đoạn của quá trình phát triển kinh tế
Đối với Việt Nam, mục tiêu đặt ra là thực hiện thành công quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam
cơ bản trở thành một nước công nghiệp Để thực hiện thành công mục tiêu này chúng ta cần phải có một nguồn vốn lớn để phục vụ cho nhu cầu của nền kinh tế Nguồn vốn này có thể được huy động từ nhiều kênh khác nhau, trong đó có vốn FDI Mức tăng trưởng kinh tế phụ thuộc rất lớn vào quy mô
và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Thời gian qua, FDI đã đóng góp tích cực vào thành tựu tăng trưởng và phát triển của Việt Nam Đồng thời, FDI cũng có tác động lan tỏa đến các khu vực khác của nền kinh tế, khơi dậy nguồn lực đầu tư trong nước, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải cách doanh nghiệp nhà nước, đổi mới thủ tục hành chính, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, thu hút FDI chưa đạt được một số mục tiêu
kỳ vọng về thu hút công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, đầu tư phát triển hạ
Trang 4tầng và chuyển giao công nghệ Chất lượng của dự án FDI nhìn chung chưa cao, giá trị gia tăng thấp, chủ yếu là quy mô vừa và nhỏ, sự tham gia đầu tư theo chuỗi sản xuất của các tập đoàn xuyên quốc gia còn hạn chế Một số doanh nghiệp FDI sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường; Một
số doanh nghiệp FDI có biểu hiện sử dụng phương thức chuyển giá để trốn thuế, gây thất thu ngân sách, không đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động Vì vậy Chính phủ đã đề ra Nghị quyết số 103/NĐ – CP ngày
29/8/2013 về “Định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý FDI trong thời gian tới” Một trong các yêu cầu của Nghị quyết số 103 đối
với các địa phương là cần đánh giá hiệu quả FDI và đề ra phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng FDI phù hợp với điều kiện của địa phương mình
Vĩnh Phúc là một tỉnh trung du miền núi, cửa ngõ phía Tây Bắc của thủ
đô Hà Nội Với phương châm khai thác có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế
so sánh của tỉnh, trong thời gian qua tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn, mở rộng cửa mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước cùng đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu tại chỗ, có khả năng thu hồi vốn nhanh và đạt hiệu quả cao Ngay từ khi tái lập tỉnh (1997), lãnh đạo Tỉnh đã xác định rõ lợi thế so sánh, xu hướng phát triển kinh tế quốc tế và khẳng định vai trò của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội Sự tham gia của FDI đã kích thích phát triển đồng bộ, hoàn thiện cấu trúc phát triển kinh tế và từng bước hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm cho lực lượng lao động tại địa phương, góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng, gia tăng giá trị xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, tăng thu ngân sách cho tỉnh Vĩnh Phúc Tuy nhiên, thực tế cho thấy hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế, chưa đáp ứng được những mục tiêu đề ra Chính vì vậy, việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là hết sức cần thiết vì:
Thứ nhất, xuất phát từ thực trạng về tốc độ thực hiện và tính hiệu quả FDI
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua
Trang 5Thứ hai, nghiên cứu hiệu quả kinh tế xã hội FDI là cơ sở để đánh giá quản
lý nhà nước với các dự án này
Thứ ba, dự án FDI tập trung không đồng đều ở các khu vực và ngành
nghề
Thứ tư, xuất phát từ những hạn chế về khía cạnh xã hội, môi trường đặt ra
với các dự án FDI vào tỉnh Vĩnh Phúc
Nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI đối với tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài
nghiên cứu “Nghiên cứu hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” Đề tài có ý nghĩa về lý luận và thực
tiễn sâu sắc, hứa hẹn sẽ có nhiều đóng góp tích cực đối với hoạt động quản lý
vĩ mô của Nhà nước và vấn đề hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài luận án là làm rõ những vấn đề cơ bản
về lý luận và thực tiễn hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư trực tiếp nước ngoài, trên cơ sở đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế - xã hội FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý luận và thực tiễn hiệu quả kinh tế
- xã hội của FDI trên địa bàn địa phương tiếp nhận FDI
Phạm vi nghiên cứu : Đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI thì thường đứng trên các góc độ khác nhau: Góc độ của nhà đầu tư nước ngoài, góc độ quản lý nhà nước, góc độ của địa phương giai đoạn 2011 – 2016 và định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn 2030
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thứ nhất, hệ thống hóa, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan
đến đề tài để rút ra những vấn đề khoa học mà luận án kế thừa và tiếp tục giải quyết
- Thứ hai, Làm rõ nội hàm, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hiệu
quả kinh tế - xã hội của FDI
Trang 6- Thứ ba, nghiên cứu kinh nghiệm của một số tỉnh có điều kiện tương
đồng với tỉnh Vĩnh Phúc những thành công và hạn chế của họ về việc quản
lý và sử dụng nguồn vốn FDI, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Vĩnh Phúc
- Thứ tư, làm rõ thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua, chỉ ra hiệu quả đã đạt được, những tồn tại
và nguyên nhân
- Thứ năm, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế - xã hội FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn 2030
5 Những đóng góp mới của luận án
- Luận án đã hệ thống hóa và luận giải một số vấn đề lý luận hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI đứng từ góc độ nước, địa phương tiếp nhận đầu tư Qua đó chỉ ra rằng, hiện nay chưa có bộ tiêu chuẩn nào được ban hành để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI Trên thế giới đang tồn tại 2 nhóm quan điểm khác nhau về đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI là (1) Đánh giá theo một chỉ tiêu duy nhất không đơn vị đo; (2) Đánh giá theo tổ hợp chỉ tiêu Số lượng chỉ tiêu trong tổ hợp cần linh hoạt nhằm phản ánh được hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI theo các mục tiêu khác nhau đặt ra trong mỗi thời kỳ và thuận lợi trong thu thập và xử lý thông tin
- Luận án đưa ra quan điểm là để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội FDI vào nền kinh tế địa phương của Việt Nam hiện nay cần dùng một tổ hợp các chỉ tiêu phù hợp với điều kiện thực tế, bao gồm 7 chỉ tiêu cả định tính và định lượng phản ánh mức đóng của FDI vào (1) Sự tăng trưởng kinh tế (GRDP); (2) Thu ngân sách nhà nước; (3) Cán cân xuất nhập khẩu; (4) Tạo việc làm cho người lao động; (5) Cải thiện khoa học công nghệ; (6) Cải thiện môi trường; (7) Thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng
- Luận án đánh giá khá toàn diện hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2011 – 2016, chỉ ra mức độ hiệu quả của nó ở mức thấp hơn tỉnh có điều kiện tương tự là Bắc Ninh, Phú Thọ theo nhiều khía cạnh và các nhân tố ảnh hưởng Trong đó nhân tố cơ bản là: Môi trường pháp luật; Sự ổn định về chính trị - kinh tế -xã hội; Trình độ
Trang 7quản lý của địa phương; Chiến lược phát triển công nghiệp phụ trợ; Quy hoạch phát triển các KCN
- Luận án đề ra một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Cụ thể cần tập trung vào một số các giải pháp như: (1) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; (2) Phát triển công nghiệp phụ trợ; (3) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; (4) Nâng cao chất lượng quy hoạch các KCN, cụm công nghiệp
6 Kết cấu nội dung của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phần phụ lục, luận án được kết cấu gồm bốn chương sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu
tư trực tiếp nước ngoài
Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh - tế xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài
a Các công trình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả kinh tế -
xã hội như các đề tài cấp Tỉnh của TS Vương Bảo Bình nghiêu cứu về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An, Bộ Kế hoạch và đầu tư kết hợp với Tổng Cục thống kê đã tổ chức
hội thảo “ Đánh giá hiệu quả doanh nghiệp FDI giai đoạn 2005- 2014”, Bộ
Kế hoạch và đầu tư, hội thảo đề án “ Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Trang 8đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam”, do Học viện chính sách và phát
triển chủ trì Những công trình nghiên cứu này đều tiến hành đánh giá thực trạng hiệu quả của FDI trong giai đoạn 2005 – 2014 FDI mang lại những gì cho nền kinh tế và những tác động trái chiều của nó Bên cạnh các công trình
đề tài cấp Bộ, tỉnh thì có rất nhiều các giáo trình, tài liệu tham khảo, sách chuyên khảo của các tác giả như Phùng Xuân Nhạ, Lê Hữu Nghĩa và các cộng sự, Đỗ Đức Bình…, Ngoài ra cũng có rất nhiều các NCS lựa chọn đề tài liên quan đến hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI để làm đề tài nghiên cứu
của mình như: Vũ Chí Lộc (1995), Hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Thị Liên Hoa (2000), Các giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI tại Việt Nam, Nguyễn Trọng Hải,Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Hà Quang Tiến với “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc”…
b Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Trên thế giới thì FDI đã xuất hiện từ rất lâu và có rất nhiều các công trình khoa học nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài và hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế - xã hội của các nước đi đầu tư và nước nhận đầu tư có thể khởi nguồn từ những nghiên của của C.Mác, V.I Lênin nghiên cứu và đánh giá về chủ nghĩa tư bản, các nghiên cứu, đánh giá của các học giả hoặc các báo cáo trong các đánh giá của một số tổ chức thế giới như IFM, UNCTAD…
1.1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối với FDI
Bên cạnh các nghiên cứu trực tiếp về hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI thì việc quản lý nhà nước đối với FDI cũng có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của FDI Chính vì vậy, cũng có rất nhiều các tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu đến vấn đề này như tác giả Trần Văn Nam “
Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”, tác giả Nguyễn Văn Hùng “ Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Hà Nội - Thực trạng và giải pháp”, Tác giả Nguyễn Thanh Nam trong luận án tiến sỹ (2009) “Quản lý nhà nước đối với các
Trang 9doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở tỉnh Phú Thọ hiện nay”, tác giả Sengphaivanh Seng Aphone (2012), Quản lý nhà nước về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, tác giả Phonesay
Vilaysack (2013), Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa
bàn thành phố Viêng Chăn - nước công hòa dân chủ nhân dân Lào… Tất cả
các nghiên cứu đều tiến hành đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với FDI và từ đó đưa ra một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với việc quản lý các doanh nghiệp FDI hoặc nguồn vốn FDI…
1.1.3 Khoảng trống cho các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
- Thứ nhất, Làm rõ nội hàm, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hiệu
quả kinh tế - xã hội của FDI
- Thứ hai, đưa ra quan điểm và lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả kinh tế - xã hội của FDI ngoài phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Vĩnh Phúc
- Thứ ba, làm rõ thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua, chỉ ra hiệu quả đã đạt được, những tồn tại
và nguyên nhân
- Thứ tư, Luận án đề xuất một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc
1.2 Quá trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Quá trình nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu của NCS:
Bước 1: Bắt đầu từ việc nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước
có liên quan đến hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI, bằng phương pháp phân tích tổng hợp, kết quả đạt được là chỉ ra những nội dung có thể kế thừa và khoảng trống nghiên cứu
Bước 2:
+ Trên cơ sở lý luận cơ bản về hiệu quả, hiệu quả đầu tư, FDI và hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI, NCS đưa ra quan điểm và lựa chọn, xây dựng khung lý thuyết về chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI tại địa phương trên góc độ quản lý vĩ mô của địa phương tiếp nhận vốn đầu tư, từ
đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng
Trang 10+ NCS tìm hiểu kinh nghiệm của một số tỉnh có điều kiện kinh tế tương đồng với tỉnh Vĩnh Phúc để rút ra bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội FDI cho tỉnh Vĩnh Phúc
Bước 3: NCS tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế
- xã hội của FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc bằng các phương pháp như thống kê, phân tích, điều tra khảo sát bằng bảng hỏi, tổng hợp và so sánh một
số tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc với một số tỉnh thành và với chỉ tiêu chung của cả nước để rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Bước 4: NCS phân tích bối cảnh, định hướng phát triển, nhu cầu về
vốn đầu tư toàn tỉnh cũng như nhu cầu về vốn FDI của tỉnh Vĩnh Phúc; kết hợp với cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nghiên cứu ở các bước trên, NCS đề xuất các định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn 2030 Đồng thời, NCS còn đưa ra một số kiến nghị với cac cấp các ngành liên quan
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án được thực hiện trên cơ sở sử dụng một số các phương pháp như sau: Phương pháp luận chung duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; tiếp cận vấn đề mang tính hệ thống và logic Đồng thời, kết hợp hài hòa các phương pháp: Tổng hợp và phân tích; chuyên gia và kế thừa khoa học; thống
kê và so sánh; điều tra khảo sát, thu thập và xử lý thông tin…,
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 2.1 Cơ sở lý luận hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là sự di chuyển một khối lượng nguồn vốn kinh doanh dài hạn giữa các quốc gia, đi kèm với đầu
tư vốn là đầu tư công nghệ và tri thức kinh doanh, gắn liền với quyền điều
Trang 11hành và quản lý doanh nghiệp của chủ đầu tư nhằm thu lợi nhuận Chủ đầu
tư nước ngoài phải đóng góp toàn bộ hoặc một phần vốn đủ lớn tùy theo quy định của luật pháp từng nước nhằm giành quyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp
2.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Một là, FDI là hình thức mà các nhà ĐTNN tự bỏ vốn ra kinh doanh,
trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh, làm ăn lâu dài ở nước sở tại, hoàn toàn tự chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư
Hai là, theo hình thức FDI, vốn của nhà ĐTNN nằm trực tiếp trong nhà
xưởng, thiết bị trên đất nước tiếp nhận đầu tư
Ba là, các nước đang phát triển có đặc điểm là trình độ khoa học, công
nghệ thấp
Bốn là, chủ thể chủ yếu của hoạt động FDI trên thế giới hiện nay là các
Công ty xuyên quốc gia và Công ty đa quốc gia với mạng lưới toàn cầu
2.1.1.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước tiếp nhận đầu
tư
Thứ nhất, FDI là nguồn vốn quan trọng giúp cho các nước phát triển
khắc phục tình trạng thiếu vốn kéo dài
Thứ hai, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài còn có vai trò tích cực
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa, bước đầu thống qua thay đổi cơ cấu kinh tế ngành, chuyển đổi từ ngành sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp và sau cùng là sang ngành sản xuất dịch vụ, hoặc thay đổi cơ cấu bên trong của ngành sản xuất có năng suất thấp và công nghệ lạc hậu sang sản xuất có năng suất cao và công nghệ hiện đại hơn
Thứ ba, FDI tạo ra hiệu ứng lan tỏa trong nền kinh tế nước chủ nhà
Khái niệm “tác động lan tỏa” cũng được gọi là tác động tràn hay hiệu ứng lan tỏa
Thứ tư, FDI góp phần quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực
có kỹ năng và trình độ cao, tạo thêm việc làm cho người lao động
Trang 12Thứ năm, đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo điều kiện mở rộng thị trường
xuất khẩu đối với các nước tiếp nhận đầu tư chủ yếu thông qua các chi nhánh của các công ty nước ngoài hoặc các TNCs
Thứ sáu, hiệu ứng cán cân thanh toán
2.1.1.4 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
a Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract - BCC):
b Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
c Doanh nghiệp liên doanh:
d Hợp đồng PPP (Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư)
e Hình thức mua lại và sáp nhập (M & A)
2.1.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.2.1 Khái niệm
Hiệu quả kinh tế- xã hội của FDI là chỉ tiêu tổng hợp đo lường toàn bộ những lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội trực tiếp và gián tiếp mà một nền kinh tế/khu vực nhận được thông qua hoạt động của FDI
2.1.2.2 Phân loại hiệu quả FDI
Hiệu quả kinh tế -xã hội của FDI cần được xem xét trên nhiều phương diện khác nhau:
- Những lợi ích kinh tế, xã hội của nhà nước, của địa phương nơi có dự án;
- Những lợi ích kinh tế, xã hội trong ngắn hạn, trong dài hạn;
- Những lợi ích kinh tế, xã hội được tạo ra trực tiếp hoặc gián tiếp từ FDI;
- Những tác động tiêu cực của FDI mang lại cho nền kinh tế - xã hội
2.1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI
(1) Mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu (ký hiệu HIv(GDP)
(2) Mức tăng của giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu (ký hiệu Hlv(GO))
(3) Giá trị gia tăng thuần (NVA – Net Value Added)
(4) Mức tăng của giá trị tăng thêm so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu (ký hiệu HIv(VA))
Trang 13(5) Mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội so với giá trị tài sản cố định huy động trong kỳ nghiên cứu (ký hiệu HF(GDP) )
(6) Mức tăng của giá trị tăng thêm so với giá trị tài sản cố định huy động trong kỳ nghiên cứu (ký hiệu HF(VA) )
(7) Hệ số huy động TSCĐ (HTSCĐ)
(8) Hệ số sử dụng vốn (ICOR)
(9) Số lao động có việc làm
(10) Chỉ tiêu tiết kiệm ngoại tệ
(11) Chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế
(12) Mức độ cải thiện khoa học, công nghệ:
(13) Mức độ cải thiện môi trường:
(14) Mức độ cải thiện cơ sở hạ tầng:
(15) Mức độ tác động tới kim ngạch xuất khẩu:
(16) Mức đóng góp nguồn thu ngân sách nhà nước:
(17) Chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo
2.1.3 Lựa chọn chỉ tiêu phù hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội FDI và cấp địa phương
(1) Mức đóng góp của FDI vào GRDP của địa phương
(2) Mức đóng góp của FDI vào thu ngân sách nhà nước
(3) Mức đóng góp của FDI vào cán cân xuất nhập khẩu
(4) Mức đóng góp của FDI vào tạo việc làm
(5) Mức đóng góp của FDI vào cải thiện khoa học, công nghệ của địa phương
(6) Mức độ FDI đóng góp vào mức độ cải thiện môi trường của địa phương
(7) Mức độ đóng góp của FDI vào cải thiện cơ sở hạ tầng của địa phương
Tổ hợp các chỉ tiêu đã được chọn này sẽ được dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội FDI trên địa bạn tỉnh Vĩnh Phúc trong chương 3 của Luận án
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.4.1 Những nhân tố khách quan