1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của trường đại học giao thông vận tải đến năm 2020

95 212 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 842,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một chuyên viên làm công tác quan hệ quốc tế tại Phòng Đối ngoạicủa Trường đại học Giao thông vận tải, tác giả mong muốn phát triển các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của nhà trường

Trang 3

CÁC DỰ ÁN HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ ĐÀO TẠO

1.2 Nội dung quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của

1.3 Những yếu tố tác động tới quản lý các dự án hợp tác quốc

tế về đào tạo của Trường Đại học Giao thông Vận tải 221.4 Thực trạng quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

của Trường Đại học Giao thông Vận tải 29

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG

2.1 Dự báo hợp tác quốc tế về đào tạo của Trường Đại học

2.2 Các biện pháp quản lý dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

của Trường Đại học Giao thông Vận tải đến năm 2020 592.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện

Trang 4

Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt

Hợp tác quốc tế

Nghiên cứu

HTQTNC

Trang 5

chương trình, dự án đào tạo theo hướng hội nhập được các trường đại học nóichung và Trường Đại học Giao thông Vận tải (GTVT) nói riêng hết sức chútrọng Các chương trình, dự án đào tạo đó không những giúp các trường nângcao năng lực đào tạo mà còn phát triển thương hiệu của trường ở trong nước

và ngoài nước

Thực hiện chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo, Lãnhđạo Trường Đại học Giao thông Vận tải sớm nhận thức rõ nhiệm vụ chính trịđặt ra là muốn phát triển giáo dục hội nhập cần phải cải tiến chương trình đàotạo theo hướng quốc tế hoá, thay đổi phương thức đào tạo, hiện đại hoáphương tiện dạy học, phòng thí nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn, trình

độ quản lý và ngoại ngữ cho đội ngũ giảng viên, đặc biệt là Anh ngữ Để đạtđược các mục tiêu này cần phải chú trọng ưu tiên phát triển các dự án hợp tácquốc tế về đào tạo nhằm nhanh chóng tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến, tiếpthu những thành quả tinh hoa của nó

Trong hai thập kỷ qua, nhiều dự án hợp tác quốc tế về đào tạo, chươngtrình hợp tác song phương đã được Nhà trường triển khai Thông qua cácchương trình, dự án này, năng lực của nhà trường không ngừng được cảithiện, uy tín của trường không ngừng được nâng cao trong nước cũng nhưtrong khu vực và trên thế giới

Tuy nhiên, hiệu quả do các dự án đào tạo quốc tế đem lại cũng chưathực sự như mong muốn của nhà trường Theo thống kê của Phòng Đối ngoại

Trang 6

– đơn vị phụ trách hoạt động hợp tác quốc tế của trường thì từ năm 1995 đếnnay chỉ khoảng 70% trong số các dự án đã xây dựng và ký kết được triểnkhai và chỉ có 60% trong số này đạt được các mục tiêu đề ra Một trongnhững nguyên nhân của vấn đề này chính là số lượng các cán bộ quản lý dự

án còn ít ỏi, lại là những giảng viên chuyên môn kiêm nhiệm, không được đàotạo chính qui về lĩnh vực quan hệ quốc tế và quản lý dự án cùng với việc mởrộng và gia tăng về số lượng các dự án trong trường Bên cạnh đó, cácphương hướng hoạt động hợp tác quốc tế chưa được Nhà trường dự báo chokhoảng thời gian dài, hầu hết mới chỉ dừng lại ở các phương hướng hoạt độngtrong một, hai năm học tiếp theo Điều đó dẫn tới sự thiếu chủ động trongviệc triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế và xây dựng các dự án/chươngtrình phối hợp đào tạo với nước ngoài Thực trạng đó cho thấy Nhà trườngcần phải xây dựng các biện pháp quản lý các dự án hợp tác đào tạo quốc tếmang tính chiến lược lâu dài

Là một chuyên viên làm công tác quan hệ quốc tế tại Phòng Đối ngoạicủa Trường đại học Giao thông vận tải, tác giả mong muốn phát triển các dự

án hợp tác quốc tế về đào tạo của nhà trường trong thời gian tới Vì vậy, tác

giả lựa chọn đề tài “Quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của Trường Đại học giao thông Vận tải đến năm 2020” để nghiên cứu với mong

muốn góp phần nhỏ của mình vào việc nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế củanhà trường

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Ở nước ta hiện nay, các đề tài đề cập đến hoạt động đào tạo quốc tế nóichung và quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo nói riêng còn khá mới

mẻ Một số nghiên cứu mới chỉ tập trung vào công tác đào tạo và phát triểnđội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế Có thể kể đến các đề tài luận

văn thạc sỹ như “Quản lý chương trình đào tạo liên kết do các trường nước

Trang 7

ngoài cấp bằng tại Trường Đại học quốc tế Bắc Hà” của tác giả Nguyễn Xuân Quy; đề tài “Quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ thạc sỹ tại khoa Quản trị kinh doanh thuộc đại học quốc gia Hà Nội” của tác giả

Phùng Thị Hương Thảo Hai tác giả đã đề cập đến lý luận về hoạt động vàchương trình đào tạo liên kết quốc tế, thực trạng các chương trình liên kếtquốc tế của trường mình và đề xuất các giải pháp quản lý An Thuỳ Linh với

đề tài luận văn thạc sỹ: “Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hội nhập trong Đại học Quốc gia

Hà Nội” Luận văn tập trung nêu cơ sở lý luận về tổ chức công tác quan hệ

quốc tế và bối cảnh chung của giáo dục đại học thế giới trong xu thế hội nhậptoàn cầu Nghiên cứu vai trò của công tác quan hệ quốc tế trong việc nâng caochất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hội nhập của hệ thống giáo dụcđại học Việt Nam nói chung và Đại học Quốc gia Hà Nội nói riêng Đề xuấtmột số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quan hệ quốc tế củaĐại học Quốc gia Hà Nội Bùi Thị Hồng Lâm với đề tài luận văn thạc sỹ:

“Một số biện pháp quản lý nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quan hệ quốc tế của Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập”

Số lượng các đề tài làm về dự án hợp tác quốc tế về đào tạo còn rất hạn

chế Bùi Thị Giang với đề tài luận văn thạc sỹ: “Biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo tại Trường Đại học GTVT trong giai đoạn hiện nay” Luận văn đã đưa ra lý luận về quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào

tạo và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự ánHTQT về ĐT Tuy nhiên, luận văn này được thực hiện khi số lượng các dự ánhợp tác quốc tế về đào tạo của Nhà trường còn ít, đơn vị phụ trách các dự ánhợp tác quốc tế về đào tạo tập trung vào một đơn vị chủ lực là phòng Đốingoại dưới sự chỉ đạo của Ban giám hiệu Nhà trường Do vậy, các biện phápquản lý mà tác giả đề xuất mới chỉ tập trung vào việc nâng cao chất lượngquản lý cho một đơn vị quản lý dự án Nhưng khi số lượng các chương trình,

Trang 8

dự án hợp tác quốc tế về đào tạo nhiều hơn, các đơn vị quản lý các dự án tănglên và đặc biệt trong bối cảnh tăng cường hội nhập quốc tế của đất nước tronggiai đoạn hiện nay thì cần phải có thêm các biện pháp quản lý để có thể pháttriển hơn nữa hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo của Nhà trường.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn các vấn đề quản lý các dự ánhợp tác quốc tế về đào tạo, đề xuất các biện pháp quản lý các dự án hợp tácquốc tế về đào tạo của trường Đại học Giao thông Vận tải đến năm 2020, gópphần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo của Nhà trường

Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến quản lý các dự ánhợp tác quốc tế về đào tạo

Phân tích thực trạng quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo củatrường Đại học Giao thông Vận tải

Đề xuất biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo củatrường Đại học Giao thông Vận tải đến năm 2020

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý đào tạo ở Trường Đại học Giao thông Vận tải

Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của Trường Đạihọc Giao thông Vận tải

Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu thực tiễn quản lý các dự án hợp tác quốc tế

về đào tạo của Trường Đại học Giao thông Vận tải từ năm 1994 đến nay vànghiên cứu biện pháp quản lý phát triển các dự án đến năm 2020

Trang 9

5 Giả thuyết khoa học

Việc quản lý các chương trình, dự án đào tạo sẽ có hiệu quả khi các chủthể quản lý thực hiện đúng các chức năng quản lý giáo dục Nếu trong quátrình quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của Trường Đại học GTVT

từ nay đến năm 2020 thực hiện tốt việc kế hoạch hóa, xây dựng các văn bảnpháp quy về quản lý dự án, tổ chức phối hợp chặt chẽ các lực lượng quản lý,đảm bảo các nguồn lực thực hiện dự án, đồng thời kiểm tra giám sát quá trìnhhình thành và thực hiện dự án một cách chặt chẽ thì việc quản lý sẽ đạt hiệuquả cao, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp và khái quát hoá các tài liệu về lý luận quản lý giáodục và quản lý dự án, các bản báo cáo tổng kết các dự án trong trường, và một

số các tài liệu khác

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra: điều tra bằng phiếu hỏi đối với 120 cán bộ quản

lý và giảng viên của Trường Đại học GTVT làm cơ sở đánh giá thực trạng,chỉ ra nguyên nhân, đồng thời đề xuất biện pháp quản lý các dự án HTQT vềđào tạo của trường

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: phỏng vấn các cán bộ lãnh đạo và các

Trang 10

cán bộ có kinh nghiệm quản lý và triển khai dự án trong trường.

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: tổng hợp, đánh giá kết quả thực

hiện các dự án thông qua các báo cáo hàng năm của các đơn vị quản lý dự án,báo cáo tổng kết nhiệm kỳ 2008-2013 của Nhà trường

Phương pháp dự báo: định hướng chiến lược phát triển hợp tác quốc tế

về đào tạo của trường, cụ thể về hình thức, nội dung, quy mô HTQT về ĐT

7 Ý nghĩa của luận văn

Luận văn góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về công tác quản lýcác dự án hợp tác quốc tế về đào tạo ở trường đại học

Luận văn đề xuất biện pháp quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạocủa trường Đại học GTVT đến năm 2020, góp phần nâng cao chất lượng đàotạo của nhà trường

8 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm phần mở đầu, 2 chương, 7 tiết, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ ĐÀO TẠO CỦA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Theo Đại từ điển bách khoa toàn thư, từ “Project – dự án” được hiểu là

“Điều có ý định làm” hay “Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động” Như vậy, dự án có khái niệm vừa là ý tưởng, ý đồ, nhu cầu vừa có ý

năng động, chuyển động hành động Chính vì lẽ đó có khá nhiều khái niệm về

“dự án”, tùy theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnh nào đó:

Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó

dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định Thông qua việc thực hiện

dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó cóthể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn

Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công

việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhấtđịnh dựa trên nguồn vốn xác định

Dự án là đối tượng của quản lý và là một nhiệm vụ mang tính chất một

lần, có mục tiêu rõ ràng trong đó bao gồm chức năng, số lượng và tiêu chuẩnchất lượng, yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quyđịnh, có dự toán tài chính từ trước và nói chung không được vượt quá dự toán.Mặc dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau, nhưng có thể rút ra một sốđặc trưng cơ bản của dự án như sau:

Có mục đích, mục tiêu và tính kế hoạch rõ ràng: Mỗi dự án là một hoặc

một tập hợp nhiệm vụ cần được thực hiện để đạt tới một kết quả xác định

Trang 12

nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó Dự án, đến lượt mình, cũng là một hệthống phức tạp nên có thể được chia thành nhiều bộ phận khác nhau để quản

lý và thực hiện nhưng cuối cùng vẫn phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản vềthời gian, chi phí và chất lượng

Có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn: Nghĩa là dự án cũng trải

qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc

Bị hạn chế bởi các nguồn lực: Giữa các dự án luôn luôn có quan hệ chia

nhau các nguồn lực khan hiếm của một hệ thống (một cá nhân, một doanhnghiệp, một quốc gia ) mà chúng phục vụ Các nguồn lực đó có thể là tiềnvốn, nhân lực, thiết bị

Luôn có tính bất định và rủi ro: Một dự án bất kỳ nào cũng có thời điểm

bắt đầu và kết thúc khác nhau, đôi khi là một khoảng cách khá lớn về thờigian Mặt khác, việc thực hiện dự án luôn đòi hỏi việc tiêu tốn các nguồn lực.Hai vấn đề trên là nguyên nhân của những bất định và rủi ro của dự án

Liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án nào cũng có sự tham gia của

nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người thụ hưởng dự án, các nhà tư vấn,cộng tác viên, các cơ quan quản lý nhà nước Tùy theo tính chất dự án mà cácthành phần trên cũng khác nhau Để thực hiện thành công mục tiêu dự án, cácnhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phậnquản lý khác

Dự án đào tạo là một loại dự án đặc thù để phát triển nguồn nhân lực.

Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã

đề ra và kết quả của nó là cá nhân hay tổ chức đã được nâng cao chất lượngnguồn nhân lực thông qua đào tạo Những dự án thuộc loại hình này bao gồmviệc đào tạo giáo viên, đào tạo cán bộ quản lý, bồi dưỡng thường xuyên chođội ngũ giáo viên đến việc nâng cao năng lực quản lý cụ thể như năng lực lập

Trang 13

kế hoạch phát triển giáo dục, năng lực quản lý tài chính trong giáo dục, nănglực giám sát, đánh giá việc triển khai dự án, chương trình mục tiêu và nănglực đánh giá kết quả, thành tựu học tập của học sinh một cấp học, bậc học cụthể, Các dự án về đào tạo thường có phạm vi tác động, ảnh hưởng rộng gồmnhiều địa chỉ và đối tượng thụ hưởng.

Đây là một trong những hình thức dự án đem lại hiệu quả thiết thực nhất,

rõ nét nhất cho nguồn nhân lực của xã hội Thời gian hoạt động của mỗi dự án

về đào tạo tùy thuộc vào mục tiêu ban đầu của dự án, tính cấp thiết của dự án

và chất lượng của dự án được công chúng công nhận

Dự án hợp tác quốc tế về đào tạo được hiểu là một tập hợp kế hoạch,

nhiệm vụ đào tạo quốc tế chia thành nhiều bộ phận khác nhau để quản lý và thực hiện các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và chất lượng đào tạo của nhà trường đặt ra

Đặc điểm chung cơ bản của các dự án này là sự tham gia của các đối tácnước ngoài trong quá trình đào tạo Với hình thức này, người học đạt đượcmục tiêu quan trọng nhất là có “trình độ học vấn quốc tế ” qua việc được theohọc một chương trình quốc tế với các giảng viên quốc tế và có thể cùng với sựhợp tác của các giảng viên trong nước và cuối cùng có một tấm bằng quốc tế,được công nhận quốc tế Trình độ đạt được của sinh viên/học viên sau khi ratrường không chỉ dừng lại ở các nội dung chuyên môn, mà còn được thể hiện

ở khả năng sử dụng ngôn ngữ chương trình đó và những lợi ích khác nữa Đối với các sinh viên/học viên theo học ở chương trình hợp tác quốc tếđào tạo tại chỗ, sinh viên có đầy đủ các yếu tố cơ bản của một sinh viên đi duhọc ở nước ngoài: theo học chương trình của nước ngoài, học bằng ngôn ngữnước ngoài, được học tập và làm việc với các giảng viên nước ngoài, trongkhi đó họ lại có lợi thế là chi phí thấp, tài chính thấp hơn cho cả khóa đào tạo,cho nên các chương trình này ngày càng được mở rộng và đã trở thành xu thế

Trang 14

chung của các nước đang phát triển có mức thu nhập thấp nhưng có khát vọngvươn lên trong quá trình hội nhập quốc tế Có thể nhìn thấy những bài học đó

từ nền giáo dục của Thái lan, Malaysia…với rất nhiều trường có các chươngtrình liên thông liên kết với nước ngoài, từ đó tạo ra môi trường đào tạo mangtính quốc tế ngay trong nước, thu hút được các sinh viên nước ngoài đến họctập tại trường mình

Yếu tố cấu thành dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong một dự án hợp tác quốc tế

về đào tạo bao gồm: ban quản lý dự án, cán bộ hành chính, giảng viên và sinhviên/học viên

Ban quản lý dự án và cán bộ hành chính của các chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo giúp các thành viên dự án làm rõ phương hướng đào tạo,

tạo ra môi trường đào tạo, công nghệ đào tạo, nguồn vốn phục vụ đào tạo, cơ

sở vật chất phục vụ đào tạo và chương trình đào tạo

Phương hướng đào tạo: Mục tiêu đào tạo của chương trình hợp tác quốc

tế là những gì mà sinh viên/học viên phải có được về : tri thức, kỹ năng, kỹxảo nghề nghiệp và thái độ đối với xã hội sau một quá trình đào tạo Vì vậyviệc xác định mục tiêu đào tạo có ý nghĩa to lớn đối với việc nâng cao hiệuquả quá trình dạy và học Nội dung mục tiêu phương hướng đào tạo là nhằmđạt chất lượng và hiệu quả dạy học Mục tiêu đào tạo được xác định bởi cả haibên của dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Môi trường đào tạo: thích hợp với sinh viên nhằm tăng động lực học

tập cho họ, kích thích các nhân tố tích cực nhằm tạo môi trường cạnh tranhlành mạnh

Công nghệ đào tạo: là phương pháp đào tạo hợp lý cho “đầu vào” của

sinh viên/học viên (người học) Thiết kế và giúp người học phương pháp nhận

Trang 15

thức, phương pháp học sao cho phù hợp với tình hình thực tế của dự án vềthời gian, không gian, tài chính, cơ sở vật chất và các phương tiện dạy học.

Nguồn vốn phục vụ dự án: có thể được đối tác nước ngoài tài trợ hoàn

toàn, một phần hay tự trang trải Nguồn vốn dự án là một phần rất quan trọngtrong dự án, quyết định sự thành công hay thất bại của dự án Hiện nay, nguồnvốn trong các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo thường được lấy từ cả haiphía : đối tác nước ngoài và nguồn vốn tự tạo của dự án từ phía người học

Cơ sở vật chất dự án hợp tác quốc tế về đào tạo: chủ yếu do phía các

trường đại học Việt Nam cung cấp: giảng đường, bàn ghế, máy tính và cácphương tiện dạy học khác trong dự án Trong một số dự án, phía đối tác cócung cấp một số thiết bị nghe, nhìn và thiết bị phục vụ dạy học

Chương trình đào tạo: được cung cấp bởi các đối tác nước ngoài của dự

án Đây là phần quan trọng nhất của các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo.Chương trình mang lại vị thế cho người học về bằng cấp cũng như thực chấtđược đào tạo Chương trình đào tạo chủ yếu được đối tác thiết kế phù hợp vớiyêu cầu thực tế của đầu vào và mục tiêu của đầu ra

Mối quan hệ giữa dự án và chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo:

Có thể dễ dàng nhận thấy rằng: “dự án” thường là giai đoạn phát triểnban đầu của hai đối tác hợp tác quốc tế về đào tạo và “chương trình ” thường

là giai đoạn tiếp theo, khi dự án đã đi vào guồng hoạt động, dự án cần pháttriển ở tầm cao hơn

Sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội kéotheo nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực chất lượng cao, tiêu chuẩn quốc tế.Các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo hình thành là một tất yếu mang tính thờiđại Tuy nhiên, cũng chính vì sự hấp dẫn này mà một loạt các dự án hợp tácquốc tế về đào tạo mở ra với nhiều cách thức hợp tác, gây khó khăn trongquản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng

Trang 16

1.1.2 Quản lý dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có hướng đích của chủ thể

(người QL, tổ chức kinh tế) lên khách thể (đối tượng QL) nhằm sử dụng cóhiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt

ra trong điều kiện biến động của môi trường

Quản lý phải bao gồm các yếu tố sau:

Phải có ít nhất một chủ thể QL là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất

là một đối tượng bị QL tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể QL tạo ra

và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể QL Tác động

Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính

hệ thống để tiến hành quản lý toàn bộ hoạt động liên quan tới dự án dưới sựràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tưphải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánhgiá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án

Đặc trưng cơ bản của quản lý dự án:

(i) Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án (giám đốc,(hiệu trưởng), các chuyên viên ban quản lý dự án và các cơ quan chức năng

có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện dự án

Trang 17

(ii) Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự

án (tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án)

(iii) Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức

là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của cá nhân/đơn vị hưởnglợi dự án

(iv) Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chứcnăng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả Mục tiêu quản lý cũngkhông được thực hiện

Mục tiêu quản lý dự án

Mục tiêu quản lý dự án là hình thành các nhiệm vụ, các hoạt động và cácchuỗi hoạt động, tiến tới hình thành các thành tố và mục tiêu của dự án theođúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được phê duyệt

và theo thời hạn quy định, với việc sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực,vật lực…) một cách hợp lý nhất

Chúng ta có thể thấy rõ điều này qua chu trình quản lý dự án sau:

Hình 1.1 Chu trình quản lý dự án

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Kiểm tra

Giám sát

Tổ chức chỉ đạo, điều phối

Thiết kế và phê duyệt dự án

Hoạt động nào? Bằng gì?

Khi nào và bao lâu?

Ai thực hiện?

Quan hệ với hoạt động?

Hình thành tổ chức Chỉ đạo thực hiện Huy động nguồn lực Giao tiếp đàm phán Thúc đẩy, hỗ trợ Liên kết các bộ phận, hoạt động

Nội dung – Hoạt động

Qui mô – Chất lượng

Trang 18

Phương pháp quản lý dự án

Có hai lực lượng cơ bản thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các phương

pháp quản lý dự án là: (1) nhu cầu ngày càng tăng về những hàng hóa và dịch

vụ sản xuất phức tạp, chất lượng cao trong khi khách hàng ngày càng “khó

tính”; (2) kiến thức của con người (hiểu biết tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ

thuật…) ngày càng tăng

Có nhiều cách tiếp cận quản lý dự án, mỗi cách tiếp cận đều có điểmmạnh và điểm yếu riêng

(i) Cách tiếp cận quản lý độc lập- dự án được tổ chức riêng rẽ về mặt

chức năng Theo cách tiếp cận này, tất cả các thành viên dự án nằm dướiquyền chỉ huy của giám đốc điều hành

Hình 1.2 Sơ đồ cách tiếp cận QL dự án độc lập

Tổ chức dự án theo cách này có hạn chế duy nhất là lãng phí nhiềuchuyên gia vì trong nhiều trường hợp dự án không sử dụng hết công suất làmviệc của họ do vậy có thể gây tốn kém

(ii) Quản lý dự án theo chiều dọc- dự án là một bộ phận nằm trong một

đơn vị của tổ chức Theo cách tiếp cận này, mối quan hệ tuyến tính về trách nhiệm và quyền hạn rất rõ ràng

Trang 19

Hình 1.3 Sơ đồ cách tiếp cận QL dự án theo chiều dọc

Nhược điểm của cách quản lý này là quyền lực chỉ tập trung vào một bộphận chức năng và sự quản lý cồng kềnh sẽ không thích hợp cho việc ra quyếtđịnh, thực hiện công việc nhanh chóng và bảo đảm chất lượng cao

(iii) Tiếp cận quản lý dự án theo chiều ngang- dự án trở thành đơn vị đặt

cắt ngang qua nhiều bộ phận chức năng Những người làm việc cho dự án vẫncòn là thành viên của các bộ phận trong tổ chức và được dự án giao chonhững nhiệm vụ cụ thể

Dự án có quyền chỉ đạo các cá nhân phải “làm gì” và giải thích “tại sao”phải làm như vậy Trưởng các bộ phận chịu trách nhiệm chỉ đạo các cá nhânnày “làm như thế nào” Hạn chế của cách tiếp cận này là người điều hành dự

án gặp nhiều khó khăn trong phối hợp công việc

Hình 1.4 Sơ đồ cách tiếp cận QL dự án theo chiều ngang

Đơn vị quản lý

Phòng/ban chức năng C

Phòng /ban chức năng B

Trang 20

Từ những phân tích trên, có thể hiểu quản lý dự án hợp tác quốc tế về đào tạo là sự tác động liên tục có tổ chức, có hướng đích của các chủ thể

quản lý tới toàn bộ hoạt động liên quan tới dự án hợp tác quốc tế từ việc thiết

kế, phê duyệt dự án đến việc tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát hoạt động đào tạo với các đối tác quốc tế.

Trong đó, chủ thể quản lý dự án HTQT về ĐT có thể hiểu là Ban Giám

hiệu, chuyên viên ban quản lý dự án và các phòng ban chức năng có liên quan

và giảng viên Khách thể quản lý dự án HTQT về ĐT là toàn bộ hoạt động của

dự án

1.2 Nội dung quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của Trường đại

học Giao thông vận tải

1.2.1 Quản lý việc thiết kế, xây dựng dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Thực chất, đây là một khâu quan trọng trong quy trình quản lý dự ánHTQT về ĐT Trong khâu này, chủ thể quản lý cần xác định được mục tiêucủa dự án Dự án được xây dựng để làm gì? Đáp ứng đối tượng nào? Kết quả

dự kiến đạt được ra sao? ; Mục tiêu của dự án HTQT về ĐT được xây dựngdựa trên nhu cầu thực tế của Nhà trường, nhu cầu đào tạo của ngành giaothông vận tải và thực tế đào tạo hiện nay

Tiếp theo, căn cứ vào mục tiêu dự án để lựa chọn và thành lập một nhóm

để xây dựng dự án; xây dựng quy chế hoạt động của bộ máy quản lý; tổ chứcđiều phối các nguồn lực thực hiện dự án; bố trí, sử dụng và phát huy vai tròcủa các lực lượng, phương pháp, phương tiện quản lý để đạt được hiệu quả tối

ưu trong tổ chức thực hiện dự án Ngoài ra, Nhà trường cần phải chú trọngtìm hiểu và cập nhật những thay đổi trong chính sách đối ngoại của Việt Nam

và của các nước đối tác, nghiên cứu thế mạnh của các trường đối tác để lựachọn đối tác cho phù hợp với từng dự án

Khi xây dựng dự án HTQT về ĐT, phải dựa vào quan điểm, chủ trườngcủa Đảng, Nhà nước về giáo dục – đào tạo, Luật giáo dục và các văn bản dưới

Trang 21

luật; các nghị quyết, thông tư của Bộ Giáo dục – đào tạo; và một yếu tố khôngthể thiếu là nguồn tài chính Đối với các chương trình được tài trợ, vấn đềquản lý đặt ra đối với chương trình thường bó gọn trong mục tiêu là làm saotạo ra và duy trì một môi trường học tập hỗ trợ cho người học một cách tốtnhất, tạo điều kiện cho giảng viên và học viên thực hiện công việc giảng dạy

và học tập một cách tốt nhất, nhờ đó đạt mục tiêu dự án Công tác quản lý chỉchịu áp lực về việc triển khai dự án thành công, đạt được mục tiêu đặt ra Đốivới các chương trình liên kết đào tạo tự trang trải học phí, một phần hoặc toànphần, áp lực về tài chính là một điểm hết sức quan trọng và ảnh hưởng mậtthiết đến các áp lực về tiến độ và chất lượng Các yêu cầu quản lý đặt ra sátsao và nhiều vấn đề hơn so với các chương trình được tài trợ Lúc này, yêucầu đặt ra cấp thiết là chương trình đào tạo phải làm sao vừa đảm bảo trangtrải được về tài chính vừa duy trì chất lượng theo đúng yêu cầu

1.2.2 Quản lý quá trình thực hiện dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Sau khi dự án được xây dựng và phê duyệt, Hiệu trưởng Nhà trường vàcác đơn vị chức năng có nhiệm vụ tổ chức và triển khai thực hiện dự ánHTQT về ĐT Để triển khai dự án HTQT về ĐT, Nhà trường cần thực hiệnmột số công việc như sau:

Thành lập một ban quản lý dự án với nhiệm vụ điều hành, theo dõi, kiểmtra các hoạt động trong khuôn khổ của dự án; xây dựng kế hoạch thực hiện dựán; điều phối nguồn kinh phí của dự án; điều phối giảng viên giảng dạy cho

dự án,…

Thường xuyên trao đổi thông tin và phối hợp công việc với các đối tácnước ngoài tham gia vào dự án HTQT về ĐT của trường; đàm phán để cónhững điều chỉnh phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế

Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tổ chức tập huấn cho cán

bộ quản lý và giảng viên tham gia dự án

Trang 22

1.2.3 Quản lý tiềm lực của dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Tiềm lực của các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của Trường Đại họcGiao thông Vận tải là các nguồn lực hiện có được huy động để phục vụ choviệc triển khai thực hiện các dự án, bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực và cácđiều kiện đảm bảo khác Quản lý tiềm lực của dự án HTQT về ĐT là quản lýtoàn bộ các yếu tố hợp thành tiềm lực, trong đó quản lý nguồn nhân lực đượcđặt lên hàng đầu và là yếu tố quan trọng nhất

Quản lý nhân lực của dự án hợp tác quốc tế về đào tạo bao gồm các nội

dung như: xây dựng, kiện toàn, phát triển đội ngũ giảng viên; xây dựng, củng

cố, nâng cao trình độ chuyên môn và trách nhiệm của giảng viên tham giagiảng dạy cho các dự án; thường xuyên bồi dưỡng, rèn luyện trình độ ngoạingữ và chuyên môn cho các giảng viên và cán bộ quản lý dự án; tổ chức lựachọn sinh viên tham gia dự án theo các tiêu chí của từng dự án, đồng thời theodõi sát sao hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên

Quản lý tài lực, vật lực và các điều kiện đảm bảo khác chính là quản lý

nguồn tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị - phương tiện dạy học, khônggian, thời gian,…phục vụ việc triển khai các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Có những dự án được tài trợ nguồn kinh phí để trang bị các trang thiết bị phương tiện dạy học và cơ sở vật chất theo yêu cầu của dự án như Dự án Đàotạo tiên tiến xây dựng công trình giao thông, Dự án Cầu đường Pháp, Dự ánViệt – Nga,… Bên cạnh đó, cũng có những dự án phải khai thác và sử dụng

-cơ sở vật chất hiện có của Nhà trường như Dự án đào tạo tiến sỹ hai giai đoạnViệt – Đức, Dự án đào tạo kỹ sư ngành xây dựng công trình giao thông Việt –Nhật Quản lý tài lực, vật lực và các điều kiện đảm bảo khác bao gồm toàn bộhoạt động cung ứng, khai thác, phát huy tác dụng, hiệu quả của cơ sở vật chất,trang thiết bị dạy học; hợp lý hóa việc sử dụng, phân bổ nguồn tài chính của

dự án; tăng cường tìm kiếm các nguồn kinh phí; tạo điều kiện tốt nhất vềkhông gian và thời gian cho các giảng viên và sinh viên tham gia dự án

Trang 23

1.2.4 Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Việc kiểm tra, giám sát kết quả dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của

Trường Đại học Giao thông Vận tải được thực hiện dựa trên mục tiêu củatừng dự án và hình thức của dự án, bao gồm việc xây dựng kế hoạch kiểm tra,phân công nhiệm vụ cho các đơn vị chức năng có liên quan; áp dụng các hìnhthức, phương pháp kiểm tra phù hợp với mục tiêu của từng dự án; tổ chức cáchoạt động kiểm tra theo trình tự; tiến hành rút kinh nghiệm sau mỗi đợt kiểmtra Có những dự án được chia làm hai giai đoạn như Dự án đào tạo kỹ sư haigiai đoạn Việt – Nga, Dự án đào tạo tiến sỹ hai giai đoạn Việt – Đức Đối vớicác dự án này, yêu cầu đặt ra là phải kiểm tra, đánh giá kết quả của từng giaiđoạn và tổng thể dự án Sau khi kiểm tra, đánh giá một giai đoạn của dự án,cần tiến hành rút kinh nghiệm ngay và có sự điều chỉnh cho phù hợp Tuynhiên, với đặc thù của các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo là có sự tham giacủa các đối tác quốc tế nên trước khi điều chỉnh phải thương lượng đàm phánvới đối tác

Đánh giá kết quả thực hiện dự án HTQT về ĐT ở trường Đại học GTVT

cũng được thực hiện căn cứ vào mục tiêu của từng dự án và hình thức của dự

án Có những dự án đòi hỏi người quản lý phải tiến hành đánh giá từng giaiđoạn của dự án để rút ra các ưu điểm và nhược điểm của quá trình thực hiện

để có những điều chỉnh phù hợp cho giai đoạn tiếp theo

Để đánh giá kết quả thực hiện dự án HTQT về ĐT, nhà trường và trườngđối tác cần xác định các tiêu chí đánh giá; xây dựng kế hoạch đánh giá; lựachọn thành viên và thành lập hội đồng tham gia đánh giá; tổ chức các hoạtđộng đánh giá theo yêu cầu của từng dự án

1.2.5 Quản lý việc khai thác nguồn lợi từ các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo sau khi dự án kết thúc

Tất cả các dự án đào tạo nói chung và các dự án HTQT về ĐT củatrường Đại học GTVT nói riêng đều được thực hiện trong một khoảng thời

Trang 24

gian nhất định Sau khi dự án kết thúc, việc khai thác nguồn lợi từ các dự ánluôn được lãnh đạo Nhà trường và các cán bộ quản lý quan tâm

Quản lý việc khai thác nguồn lợi từ các dự án bao gồm quản lý việc tổchức áp dụng các chương trình đào tạo, công nghệ đào tạo của nước ngoài;việc khai thác sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; quản lý việc duytrì và phát triển quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài tham gia thực hiện

dự án; tiếp tục bồi dưỡng giảng viên và cán bộ quản lý Quá trình này baogồm các hoạt động: xây dựng kế hoạch; phân công nhiệm vụ cho các đơn vịchức năng quản lý việc áp dụng các chương trình đào tạo, sử dụng cơ sở vậtchất; kiểm tra, đánh giá kết quả khai thác nguồn lợi từ các dự án

1.3 Những yếu tố tác động đến quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của Trường Đại học Giao thông Vận tải

1.3.1 Yếu tố khách quan

Chính sách đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Thế giới trong thế kỷ XXI tiếp tục chứng kiến nhiều biến đổi phức tạp

và khó lường Toàn cầu hoá tiếp tục phát triển sâu rộng và tác động tới tất

cả các nước Hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, phản ánh đòihỏi bức xúc của các quốc gia, dân tộc trong quá trình phát triển Nhằm pháthuy những thành tựu to lớn đã đạt được trong gần hai thập kỷ tiến hànhcông cuộc đổi mới và vươn tới mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam dângiàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, Đảng và Nhà nướcViệt Nam tiếp tục kiên trì thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ,rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập

quốc tế với phương châm “Việt Nam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển." (Theo Chính sách đối ngoại của Việt Nam trong giaiđoạn hiện nay - Bộ Ngoại giao)

Trang 25

Trên cơ sở đường lối đối ngoại đó, Việt Nam chủ trương mở rộng quan

hệ hợp tác nhiều mặt, song phương và đa phương với các nước và vùng lãnhthổ, trong đó ưu tiên cho việc phát triển quan hệ với các nước láng giềng vàkhu vực, với các nước và trung tâm chính trị, kinh tế quốc tế lớn, các tổ chứcquốc tế và khu vực trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế

và Hiến chương Liên Hợp Quốc Trong những năm qua, Việt Nam đã chủđộng đàm phán và ký kết với nhiều nước trong và ngoài khu vực nhữngkhuôn khổ quan hệ hữu nghị và hợp tác toàn diện cho thế kỷ 21 Các mốiquan hệ song phương và đa phương đó đã góp phần không nhỏ vào việckhông ngừng củng cố môi trường hoà bình, ổn định và tạo mọi điều kiện quốc

tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nói chung và gópphần phát triển lĩnh vực văn hóa, giáo dục nói riêng

Sự thay đổi trong chính sách đối ngoại của Nhà nước kéo theo sự pháttriển quan hệ hợp tác quốc tế của các trường đại học, trong đó có Trường Đạihọc GTVT Do đó, Nhà trường tập trung đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo,đáp ứng nhu cầu xã hội và từng bước hội nhập quốc tế bằng nhiều hình thức,tập trung vào thực hiện các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Thay đổi trong quy định về hợp tác quốc tế của các trường đại học theo Điều lệ trường đại học ban hành năm 2010

Nhiệm vụ hợp tác quốc tế

Phát triển HTQT của trường đại học phù hợp với quy định của pháp luậtViệt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; đảm bảo pháttriển nhà trường bền vững

Khai thác các khả năng hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài để phục

vụ có hiệu quả sự phát triển của nhà trường, của sự nghiệp giáo dục và gópphần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 26

Hợp tác quốc tế về giáo dục của trường đại học phải bảo đảm giáo dụcngười học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, tôn trọng bản sắcvăn hóa dân tộc, thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phươngpháp giáo dục phù hợp với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học; làm chocác tổ chức, cá nhân nước ngoài hiểu về đất nước, con người Việt Nam và hệthống giáo dục Việt Nam; đáp ứng nhu cầu hợp tác của đối tác nước ngoàitheo khả năng của nhà trường trên nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có lợi.

Nội dung hợp tác quốc tế

Liên kết đào tạo;

Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, hợp tác tổ chức hộinghị, hội thảo khoa học;

Tư vấn, tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trangthiết bị phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ và các hoạt độnggiáo dục khác trong trường;

Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, nghiên cứu viên và cán bộ quản lý củatrường; Trao đổi giảng viên, nghiên cứu viên, người học;

Liên kết thư viện, trao đổi thông tin phục vụ hoạt động đào tạo, khoahọc và công nghệ; trao đổi các ấn phẩm, tài liệu và kết quả hoạt động đào tạo,khoa học và công nghệ

Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạochủ trì

Trang 27

Nội dung quản lý hợp tác quốc tế

Xây dựng kế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế hàng năm và dài hạncủa nhà trường

Chuẩn bị, ký kết và triển khai các thỏa thuận song phương, đa phương.Quản lý các dự án sử dụng ngân sách của Chính phủ, kinh phí của BộGiáo dục và Đào tạo và nguồn vốn ODA theo quy định của Chính phủ

Quản lý hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học phù hợp với các quyđịnh của pháp luật

Tổ chức bộ phận chuyên trách quản lý hoạt động hợp tác quốc tế củanhà trường

Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020

Đến năm 2020, hệ thống giao thông vận tải nước ta cơ bản đáp ứng đượcnhu cầu về vận tải hàng hoá và hành khách với chất lượng tốt và giá cả hợp

lý, bảo đảm an toàn, thuận lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông vàhạn chế ô nhiễm môi trường

Hình thành được một hệ thống giao thông vận tải hợp lý giữa các phươngthức vận tải, phát triển một cách đồng bộ, từng bước tiến tới hiện đại nhằmgóp phần đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đạivào năm 2020

Đến năm 2020, tổng khối lượng vận chuyển hành khách là 6.240 triệuhành khách, trong đó đường bộ đảm nhận 86,0÷90,0%; đường sắt 1,0÷2,0%;đường thủy nội địa 4,5÷7,5% và hàng không 1,0÷1,7% Tổng khối lượng vậnchuyển hàng hóa là 2.090 triệu tấn, trong đó đường bộ đảm nhận 65,0÷70,0%;đường sắt 1,0÷3,0%; đường thủy nội địa 17,0÷20,0%; đường biển 9,0÷14,0%

và hàng không 0,1÷0,2%

Trang 28

1.3.2 Yếu tố chủ quan

Về quan hệ hợp tác quốc tế của Trường Đại học GTVT

Cho đến nay, Trường Đại học GTVT đã có quan hệ hợp tác quốc tếchính thức với hơn 60 tổ chức, trường đại học quốc tế của nhiều nước trên thếgiới, trong đó có những trường nổi tiếng thế giới và khu vực như Trường cầuđường Paris (Pháp), Đại học Leeds (Anh quốc), Đại học kỹ thuật Darmstadt,Dresden (CHLB Đức), Đại học giao thông Tây Nam (Trung quốc), Đại học

kỹ thuật đường sắt Matxcova (CHLB Nga), Đại học Tokyo, Kyoto, Waseda(Nhật Bản)…Trên cơ sở phát huy thế mạnh của mỗi bên, nhiều dự án quốc tế,chương trình hợp tác song phương được thực hiện trên các lĩnh vực hoạtđộng: thực hiện các đề án phối hợp đào tạo, đề tài NCKH với các trường đạihọc nước ngoài, các tổ chức quốc tế bằng nguồn kinh phí của Chính phủ ViệtNam và các nguồn kinh phí khác; Tổ chức và đồng tổ chức thành công nhiềuhội thảo khoa học quốc tế quan trọng; Trao đổi giảng viên và sinh viên và đàotạo đại học, thạc sỹ, tiến sỹ Các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo tuy có nhiềulên về số lượng nhưng chất lượng và hiệu quả vẫn chưa đạt được như mongmuốn của nhà trường

Về quy mô đào tạo của Trường Đại học GTVT

Nhiệm vụ trọng tâm của Trường Đại học GTVT là nâng cao chất lượngđào tạo Để nâng cao chất lượng đào tạo, Nhà trường xác định phát triển quy

mô đào tạo một cách hợp lý, tiếp tục đa dạng hóa các loại hình đào tạo Do

đó, bắt đầu từ năm học 2011-2012, theo chủ trương của Bộ giao quyền tự chủcho các Trường trong việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh các bậc học (Thông tư57/2011/TT-BGDĐT), Hội đồng khoa học – đào tạo trường đã xem xét, xácđịnh chỉ tiêu phù hợp với năng lực của Nhà trường, giữ vững quy mô và tậptrung cho việc nâng cao chất lượng đào tạo bằng việc tăng cường triển khai

Trang 29

các chương trình đào tạo chất lượng cao, các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo.Điều đó được thể hiện qua bảng số liệu bên dưới:

Bảng 1.1 Quy mô đào tạo của Trường Đại học GTVT từ 2008 đến 2013

Về cơ cấu tổ chức của Trường Đại học GTVT

Theo Luật giáo dục 2005 và Điều lệ trường Đại học Việt Nam, cơ cấu tổchức đào tạo của Trường Đại học GTVT được tổ chức theo mô hình ba cấp:Trường => Khoa/Viện => Bộ môn Hội đồng trường là cơ quan lãnh đạo caonhất của Nhà trường, Ban Giám hiệu là cơ quan điều hành toàn bộ các hoạtđộng của nhà trường

Trong nhiệm kỳ 2008-2013 vừa qua, Nhà trường tập trung xây dựng độingũ và đổi mới công tác quản lý, phát triển đội ngũ đủ về số lượng và mạnh

về chất lượng

Trang 30

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học GTVT

Về cơ sở vật chất của Trường Đại học GTVT

Trước yêu cầu đổi mới để nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoahọc, trong những năm vừa qua, Nhà trường đã đẩy mạnh xây dựng cơ sở vậtchất theo hướng đồng bộ và hiện đại để đáp ứng nhu cầu phát triển quy mô vànâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, đặc biệt từ khi Nhà trườngchuyển hình thức đào tạo từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ.Bên cạnh đó, một số lớp học đã được sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị theochuẩn đào tạo quốc tế để phục vụ cho các dự án HTQT về đào tạo và cácchương trình đào tạo chất lượng cao

Trang 31

1.4 Thực trạng quản lý các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của

Trường Đại học Giao thông Vận tải

1.2.6 Vài nét về đặc thù đào tạo của Trường Đại học Giao thông Vận tải

Hiện nay các ngành và chuyên ngành đào tạo của trường chủ yếu là ởdạng phân ngành như xây dựng công trình giao thông, cơ khí chuyên dùng,kinh tế vận tải… và các chuyên ngành đào tạo theo diện hẹp và sâu trong lĩnhvực giao thông vận tải như chuyên ngành đường bộ, chuyên ngành cầu hầm,chuyên ngành máy xây dựng, chuyên ngành kinh tế vận tải ô tô, Đây chính

là một đặc thù quan trọng về ngành nghề đào tạo của trường

Ưu điểm của phương thức đào tạo này là đảm bảo cho kỹ sư có khả năngnắm vững kiến thức chuyên môn rất sâu, có khả năng thực hành tốt về chuyênngành được đào tạo, giúp cho kỹ sư ra trường có khả năng thích ứng nhanhvới thực tế công việc Tuy nhiên, chương trình đào tạo theo phân ngành vàchuyên ngành hẹp không phù hợp với mô hình chung trong khu vực và trênthế giới đồng thời giảm cơ hội tham gia thị trường lao động chung của kỹ sư

ra trường

Song song với các chương trình đào tạo thông thường bằng tiếng Việt,nhà trường đã và đang tổ chức đào tạo các chương trình kỹ sư bằng tiếngAnh, Pháp và Nga cho các chuyên ngành xây dựng cầu đường và cơ khíchuyên dùng, vật liệu và công nghệ,…Đây chính là một trong những điềukiện rất thuận lợi để kỹ sư tốt nghiệp có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu ởnước ngoài cũng như tham gia công tác trong môi trường làm việc quốc tế.Nhưng với đặc thù đào tạo là kỹ thuật chuyên ngành hẹp trong lĩnh vực giaothông vận tải nên số lượng các đối tác quốc tế của trường còn hạn chế, dẫn tới

số lượng các dự án/chương trình HTQT về ĐT của trường chưa nhiều, hìnhthức chưa đa dạng

Trang 32

1.4.2 Thực trạng các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo của Trường Đại học Giao thông vận tải

* Giới thiệu các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển hợp tác quốc tế chung củangành giáo dục, quan hệ hợp tác quốc tế của Trường Đại học Giao thông Vậntải cũng đạt được những bước phát triển đáng kể, trong đó số lượng các dự án/chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo ngày một tăng lên

Các dự án HTQT về ĐT của trường tập trung vào các chuyên ngànhkhoa học kỹ thuật đang phát triển ở Việt Nam, trong đó có chuyên ngành xâydựng công trình Có thể kể đến một số dự án điển hình như: Dự án nâng caotrình độ giảng viên ngành tin học xây dựng (phối hợp với Trường Đại họctổng hợp kỹ thuật Darmstadt, CHLB Đức), Dự án đào tạo chương trình tiêntiến ngành xây dựng công trình giao thông (phối hợp với Đại học Leeds –Anh quốc), Chương trình đào tạo kỹ sư công trình giao thông Việt-Nhật (phốihợp với Viện kỹ thuật Shimizu – Nhật Bản), Đề án du học tự túc nước ngoài,

Dự án đào tạo kỹ sư Cầu – Đường bằng tiếng Pháp (phối hợp với các trườngđại học Pháp),…

Thông qua các dự án HTQT về ĐT kể trên, hàng chục cán bộ, giảng viên

và hàng trăm sinh viên của trường được cử đi đào tạo đại học, thạc sỹ, tiến sỹ

và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn ở nước ngoài (xem phụ lục 1), đồng

thời mở thêm một số chuyên ngành đào tạo mới như: chuyên ngành tự độnghóa thiết kế cầu đường do dự án đào tạo tin học trong xây dựng mang lại;chuyên ngành xây dựng cảng hàng không; chuyên ngành tính toán thiết kế kếtcấu xây dựng do dự án đào tạo chuyên ngành kết cấu xây dựng mang lại.Các dự án HTQT về ĐT của trường được thực hiện dưới nhiều hình thức

đa dạng và bằng các nguồn kinh phí khác nhau (xem phụ lục 2). Các dựán/chương trình hợp tác đào tạo tại chỗ hàng năm thu hút gần 200 sinh viênvào học tạo một môi trường học tập tốt và kích thích phong trào học tập ngoạingữ tiếng Anh, tiếng Pháp cho sinh viên

Trang 33

Với mục tiêu tăng cường đào tạo giảng viên có trình độ tiến sỹ cho

trường, năm 2004 nhà trường đã xây dựng “Dự án phối hợp đào tạo tiến sỹ hai giai đoạn” hợp tác với Trường Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Darmstadt,

CHLB Đức bằng nguồn kinh phí Nhà nước theo phê duyệt của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo tại Quyết định số 61/QĐ-BGD&ĐT-VP ngày05/01/2004 Theo nội dung chương trình các nghiên cứu sinh khi tham giaphải qua kỳ thi tuyển và phải đảm bảo các điều kiện về ngoại ngữ cũng như

về chuyên môn theo qui định, sau đó học một năm trong nước và ba năm ởCHLB Đức để hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ Trường Đại họcGTVT trực tiếp quản lý, theo dõi mọi hoạt động của dự án và liên hệ với đốitác tìm giáo sư hướng dẫn nghiên cứu sinh Tính đến hết năm 2009, Nhàtrường đã cử 8 giảng viên đi học tại CHLB Đức Hiện nay, 06 giảng viên đãhoàn thành chương trình học và quay về công tác tại trường

Theo chỉ đạo của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc cải tiến chương trìnhđào tạo theo hướng quốc tế hóa, thay đổi phương thức đào tạo theo tín chỉ,hiện đại hóa phương tiện dạy học, phòng thí nghiệm, nâng cao trình độ độingũ giảng viên cả về chuyên môn và ngoại ngữ, đặc biệt là Anh ngữ, năm

2007 nhà trường đã xây dựng Dự án “Chương trình đào tạo tiên tiến ngành xây dựng công trình giao thông” hợp tác với Đại học Leeds, Anh quốc bằng

nguồn kinh phí Nhà nước

Chương trình được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt tại Quyết định số7581/QĐ-BGDĐT ngày 29/11/2007 Đây là chương trình hợp tác đào tạo thíđiểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho một số trường đại học, sử dụngnguồn kinh phí Nhà nước Hiện nay tổng số sinh viên theo học chương trình

là 265 sinh viên, trong đó năm học 2012-2013 có 99 sinh viên của hai khóa 49

và 50 đã tốt nghiệp

Trang 34

Bảng 1.2 Một số dự án HTQT về ĐT điển hình của Trường Đại học GTVT

2 0 0 6

2 0 0 7

2 0 0 8

2 0 0 9

2 0 1 0

2 0 1 1

2 0 1 2

2 0 1 3

Dự án Đào tạo kỹ sư Cầu đường bằng tiếng Pháp

Gia hạn của Đề án Kỹ sư Cầu đường bằng tiếng Anh

Dự án đào tạo nâng cao trình độ

giảng viên ngành tin học xây

dựng

Dự án đào tạo giáo viên

và xây dựng nội dung chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành kết cấu xây dựng

Dự án phối hợp đào tạo Tiến sỹ hai giai đoạn Việt – Đức

Dự án phối hợp đào tạo kỹ sư hai giai đoạn Việt - Nga

Đề án du học tự túc nước ngoài

Dự án đào tạo chương trình tiên tiến ngành xây dựng công trình giao thông

Chương trình đào tạo kỹ sư ngành công trình giao thông Việt-Nhật

Chương trình đào tạo vật liệu và công nghệ Việt – Pháp

Đề án 911

Dự án đào tạo kỹ sư ngành cơ khí ô tô Pháp

Chương trình

ĐT ngành kế toán tổng hợp tiếng Anh

(Nguồn: Số liệu thống kê 2009 của Phòng Đối ngoại – Trường ĐH GTVT và

số liệu thống kê 2013 của Trung tâm HTQT về ĐT và NC)

* Đặc điểm của các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Đặc điểm nổi bật của các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo là có sự thamgia của các đối tác quốc tế trong và ngoài nước Trong quá trình triển khai dự

án sẽ có sự phối hợp giữa trường đại học trong nước với các đối tác, giữa giáoviên Việt Nam và giáo viên nước ngoài, giữa cán bộ quản lý Việt Nam và cán

bộ quản lý nước ngoài Chúng ta cùng xem xét hai dự án sau làm ví dụ:

Bảng 1.3 Dự án phối hợp đào tạo tiến sỹ hai giai đoạn Việt – Đức

Trang 35

- Đào tạo nâng cao trình độ giảng viên;

- Tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ quản lý và giảng dạy của Việt Nam

nâng cao trình độ chuyên môn thông qua việc liên kết, trao đổi kinh nghiệm, tài liệu với các đồng nghiệp quốc tế.

- Rút ngắn thời gian học tập và nghiên cứu ở nước ngoài, góp phần giảm

bớt kinh phí đào tạo cho ngân sách nhà nước.

Đối tượng

đào tạo

- Giảng viên của trường Đại học GTVT

- Cán bộ làm việc cho các cơ quan nhà nước khác

Nội dung Tuyển chọn giảng viên của Trường Đại học GTVT và các cơ quan khác

theo tiêu chí của Bộ GD và ĐT để đào tạo tiến sỹ

Cơ quan tài

Khóa học được chia thành hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: 01 năm học tại Trường Đại học GTVT – Việt Nam Đây là

thời gian để học ngoại ngữ, chuẩn bị đề cương và học một số môn phụ trợ.

- Giai đoạn 2: 03 năm học tại Trường Đại học Tổng hợp kỹ thuật

Darmstadt – CHLB Đức Giai đoạn này là thời gian nghiên cứu luận văn, viết và bảo vệ luận văn.

Đội ngũ

giảng viên

- Giai đoạn 1: do các giảng viên của trường Đại học GTVT và các giảng

viên ngoại ngữ của Cơ quan trao đổi hàn lâm Đức (DAAD) tại Hà Nội giảng dạy.

- Giai đoạn 2: do giáo sư của trường ĐH tổng hợp kỹ thuật Darmstadt

hướng dẫn.

Kết quả

đạt được

- Đã cử 8 giảng viên đi đào tạo tiến sỹ tại Đức,

- 06 giảng viên đã hoàn thành chương trình nghiên cứu và nhận được

bằng tiến sỹ kỹ thuật do Trường ĐH Tổng hợp kỹ thuật Darmstadt cấp và sau đó quay trở về trường tiếp tục công việc giảng dạy.

Bảng 1.4 Dự án phối hợp đào tạo kỹ sư hai giai đoạn Việt – Nga

Trang 36

Mục tiêu của

dự án

- Đào tạo kỹ sư xây dựng đường tàu điện ngầm Metro,

- Từng bước chuyển giao công nghệ đào tạo để hình thành chương

trình đào tạo ngành metro tại trường ĐH GTVT,

- Rút ngắn thời gian học tập và nghiên cứu ở nước ngoài, góp phần

giảm bớt kinh phí đào tạo cho ngân sách nhà nước,

- Tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý của Việt Nam

được hội nhập quốc tế, liên kết và trao đổi kinh nghiệm, tài liệu KHCN với các đồng nghiệp của CHLB Nga.

Đối tượng đào

Nội dung Trường ĐH GTVT phối hợp với trường MIIT và Trung tâm Văn hóa

Nga tại Việt Nam tổ chức đào tạo kỹ sư ngành tàu điện ngầm metro.

Cơ quan tài trợ Bằng ngân sách Nhà nước (Đề án 322)

Cách thức tổ

chức đào tạo

Khóa học được chia thành hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: 02 năm học tại trường ĐH GTVT – Việt Nam.

Trong năm học thứ nhất, sinh viên học tiếng Nga và chương trình dự bị đại học của trường MIIT.

Năm học thứ hai: sinh viên học năm thứ nhất theo chương trình đào tạo của trường MIIT, chủ yếu là các môn học cơ bản để sinh viên làm quen với chương trình học quốc tế và chuẩn bị kiến thức cho việc học chính thức tại trường MIIT.

- Giai đoạn 2: 04 năm học tại trường MIIT – CHLB Nga.

Giai đoạn này là thời gian để sinh viên học chương trình học chính thức của trường MIIT ngành tàu điện ngầm metro, viết và bảo vệ đồ án.

Đội ngũ giảng

viên

- Giai đoạn 1: do các giảng viên của trường Đại học GTVT, các giảng

viên của Trung tâm văn hóa Nga và các giảng viên người Nga đang làm việc tại Việt Nam giảng dạy.

- Giai đoạn 2: do giáo sư của trường MIIT giảng dạy.

Kết quả

đạt được

- Đã tuyển được 02 khóa, mỗi khóa 20 sinh viên học giai đoạn một

trong nước,

- Có 38 sinh viên đạt yêu cầu được cử sang trường MIIT học giai đoạn 2,

- Đến hết năm 2011, số sinh viên trên đã tốt nghiệp kỹ sư của trường

MIIT và được nhận bằng tốt nghiệp do trường MIIT cấp Bằng kỹ sư này được hai Chính phủ công nhận.

Thông qua hai dự án điển hình trên có thể rút ra một số đặc điểm chungcủa các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo như sau:

Về mục tiêu

Đối với các đối tác nước ngoài: trong những năm trước đây, mục tiêucủa hầu hết các đối tác nước ngoài là phát triển tầm ảnh hưởng và thương hiệu

Trang 37

của mình trên thế giới Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các đối tác nướcngoài bắt đầu quan tâm tới mục tiêu tài chính.

Đối với các đối tác Việt Nam: mục tiêu chủ yếu là học hỏi kinh nghiệmđào tạo, tiếp nhận các công nghệ giáo dục và nghiên cứu khoa học hiện đại từcác đối tác nước ngoài, nâng cao năng lực cán bộ và hội nhập các chươngtrình đào tạo có chất lượng cao

Tham gia phối hợp quản lý và tổ chức giảng dạy cho các dự án là các cán

bộ, giảng viên của Trường ĐH GTVT và các trường đại học đối tác nướcngoài Tùy theo đặc điểm của từng chương trình mà sự tham gia của các giảngviên Trường ĐH GTVT khác nhau

Trang 38

Để triển khai được các dự án HTQT về ĐT, các trường đại học nóichung và trường Đại học Giao thông Vận tải nói riêng phải trải qua các bước:tìm kiếm đối tác, đàm phán ký kết hợp tác, triển khai chương trình, tìm kiếmhướng phát triển.

Quá trình tìm kiếm đối tác và đàm phán ký kết: trong giai đoạn này, vấn

đề quan trọng cần lưu tâm là xem xét đến mục tiêu của các đối tác trongchương trình Mục tiêu đào tạo phát triển đội ngũ giảng viên theo hướng sửdụng giảng viên Việt Nam ngày càng nhiều trong chương trình Lưu ý cáchoạt động bồi dưỡng giảng viên chỉ có thể thực hiện tốt khi đối tác Việt Namđặt vấn đề và đàm phán ngay từ khi ký kết thỏa thuận về chương trình Cácmục tiêu của các đối tác có tính bổ trợ lẫn nhau càng dễ đi đến các thỏa thuận

và làm cho chương trình được tiến hành một cách hiệu quả hơn

Quá trình triển khai chương trình: cần chú ý quản lý chất lượng đào tạo

của dự án, bao gồm chất lượng sinh viên/học viên, chất lượng đội ngũ giảngviên Việt Nam và nước ngoài Đồng thời vấn đề tài chính là một ràng buộc cóảnh hưởng mật thiết đến việc duy trì chất lượng của dự án Mối quan hệ giữachất lượng và tài chính trong triển khai dự án là mối quan hệ phức tạp, đặcbiệt là đối với các dự án tự trang trải kinh phí

Tìm kiếm các hướng phát triển: các chương trình HTQT về đào tạo

thường tồn tại ở dạng dự án Đối với các chương trình được tài trợ, vấn đềduy trì tính bền vững các thành quả của dự án là duy trì được chương trìnhtheo hướng tự trang trải kinh phí, bên cạnh việc duy trì sự phát triển bền vữngcủa các chương trình, làm phong phú thêm môi trường đào tạo trong nước,một trong những mục tiêu của các chương trình HTQT về ĐT là chuyển giaochương trình và công nghệ đào tạo cho phía Việt Nam Các chương trìnhHTQT về ĐT cần luôn mang tính tiên phong để đem vào Việt Nam nhữngchương trình mới, mang tính chiến lược cho các giai đoạn phát triển của nềngiáo dục Việt Nam

Trang 39

* Vai trò của các đối tác trong các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Vai trò các đối tác trong dự án thường được đánh giá bằng khả năngchuyển giao công nghệ đào tạo của phía đối tác nước ngoài và mức độ tiếpthu công nghệ đào tạo của chủ nhà

Thông thường, các yếu tố về cơ sở hạ tầng, phòng học, trang thiết bị,…

do phía Việt Nam cung cấp hoặc được kế thừa từ các dự án khác Chươngtrình đào tạo và các tài liệu học tập do phía đối tác cung cấp

Ban đầu, các chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo chủ yếu ở bậc sauđại học, hướng tới các giảng viên của trường ĐH GTVT Hình thức này ở bậctrên đại học tỏ ra rất hiệu quả và thu hút được nhiều giảng viên tham gia.Riêng đối với hình thức khóa đào tạo ngắn hạn nâng cao nghiệp vụ thì đặcbiệt thu hút các cán bộ đang làm việc trong lĩnh vực GTVT Người học có thểtheo học các chương trình quốc tế với mức chi phí tài chính hợp lý mà khôngphải bỏ công việc hiện tại của mình Đối với bậc đại học, việc tổ chức các dự

án HTQT về ĐT khó khăn hơn do chương trình học đòi hỏi nhiều thời gianhơn, nhiều môn học hơn và một điểm quan trọng là sinh viên không thể họccuốn chiếu như đối với các học viên trong các chương trình cao học

Trong quá trình triển khai các hoạt động của dự án, đối tác Việt Nam vàđối tác nước ngoài làm việc cùng nhau và chính trong quá trình tương tác đó,các đối tác học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm với nhau Quá trình chuyển giaocông nghệ đào tạo diễn ra theo hướng dịch chuyển dần vai trò, trách nhiệm từphía đối tác nước ngoài sang đối tác Việt Nam Đó chính là quá trình vươnlên đạt tới các chuẩn mực quốc tế của các giảng viên và cán bộ quản lý ViệtNam

Chúng ta cùng nhìn nhận cụ thể qua bảng dưới đây:

Bảng 1.5 Vai trò của Trường ĐH GTVT trong các dự án HTQT về ĐT

Nội dung công

việc

Bằng/chứng chỉ của đối tác nước ngoài

Bằng/chứng chỉ liên kết

Trang 40

tài liệu giảng dạy

Không tham gia, đối tác nước ngoài cung cấp hoàn toàn

Xây dựng nội dung và kết cấu với sự giúp đỡ của đối tác nước ngoài

Công tác

giảng dạy

- Tham gia trợ giảng;

- Tham gia với tư cách đồng hướng dẫn: Dự án đào tạo tiến sỹ hai giai đoạn Việt-Đức, Dự án tiền du học tại các nước nói tiếng Pháp,

- Hướng dẫn chuyên đề, luận văn tốt nghiệp

- Tham gia trợ giảng;

- Tham gia với tư cách đồng hướng dẫn;

- Tham gia giảng dạy: chương trình đào tạo tiên tiến, Đề án Đào tạo kỹ sư Cầu Đường Anh, Dự

án Đào tạo kỹ sư Cầu Đường Pháp,

- Hướng dẫn chuyên đề, luận văn tốt nghiệp

máy tính, và các trang thiết vị khác phục vụ việc học tập

* Đánh giá các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo

Các dự án HTQT về ĐT của Trường ĐH GTVT đã đạt được một sốthành tựu như sau:

Ngày đăng: 21/06/2018, 17:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Hướng dẫn về quan hệ quốc tế trong giáo dục và đào tạo, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn về quan hệ quốc tế trong giáo dục và đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2002
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước về giáo dục và đào tạo, Học viện Quản lý Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước về giáo dục và đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
3. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quyết định 42/ CP ngày 24/3/1962 về việc thành lập Trường Đại học GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 42/
8. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2004
9. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2005
10. Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt, Nxb Văn hóa Thông tín, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tín
Năm: 1999
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG- Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG- Sự thật
Năm: 2011
13. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học về quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học về quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Năm: 1997
16. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2006
17. Nguyễn Văn Hộ- PGS.TS Hà Thị Đức (2002 ),“Giáo dục học Đại cương”, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),“Giáo dục học Đại cương”
Nhà XB: Nxb Giáo dục
18. Thanh Thùy, Lệ Huyền, Liên Hương (2006), Tổ chức và điều hành dự án, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và điều hành dựán
Tác giả: Thanh Thùy, Lệ Huyền, Liên Hương
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2006
19. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục- Một vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục- Một vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
20. Đặng Bá Lãm (2005), Giáo dục Việt nam những thập niên đầu thế kỷ XXI-Chiến lược phát triển, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt nam những thập niên đầu thế kỷ XXI-Chiến lược phát triển
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2005
21. Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
29. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, Nhà xuất bản Lao động xã hôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hôi
Năm: 2005
32. Tổng cục chính trị (2008), Quản lý giáo dục đại học quân sự, Nxb quân đội nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục đại học quân sự
Tác giả: Tổng cục chính trị
Nhà XB: Nxb quân đội nhân dân
Năm: 2008
36. Trường Đại học Giao thông Vận tải (2013), Quyết định số 1270/QĐ- ĐHGTVT Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ các đơn vị thuộc Trường ĐH GTVT.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1270/QĐ-ĐHGTVT Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ các đơn vị thuộcTrường ĐH GTVT
Tác giả: Trường Đại học Giao thông Vận tải
Năm: 2013
37.Australian Higher Education Council (1992), Achieving quality, Australian Government Publishing Service Canberra Sách, tạp chí
Tiêu đề: Achieving quality
Tác giả: Australian Higher Education Council
Năm: 1992
4. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị quyết 14/ Khác
7. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định 108/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w