1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo theo tín chỉ ở trường đại học giao thông vận tải

92 207 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 532,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ THU TRANGBIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT DẠY HỌC ĐÁP ỨNG ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2013...

Trang 1

NGUYỄN THỊ THU TRANG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT DẠY HỌC ĐÁP ỨNG ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

NGUYỄN THỊ THU TRANG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT DẠY HỌC ĐÁP ỨNG ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐẶNG ĐỨC THẮNG

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

Chữ viết đầy đủ là Chữ viết tắt

Nghiên cứu khoa học và chuyển giao

Trang 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT

CHẤT KỸ THUẬT DẠY HỌC ĐÁP ỨNG YÊUCẦU CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠIHỌC

11

1.2 Nội dung, yêu cầu quản lý, phát triển cơ sở vật chất kỹ

thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo tín chỉ

20

THUẬT DẠY HỌC ĐÁP ỨNG ĐÀO TẠO THEOTÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNGVẬN TẢI

26

2.2 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học

đáp ứng đào tạo theo tín chỉ ở trường Đại học Giao thông Vận tải

27

2.3 Những vấn đề thực tiễn đặt ra đối với việc quản lý cơ

sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo theo tínchỉ

50

CHẤT KỸ THUẬT DẠY HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠIHỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

56

3.1 Những yêu cầu đặt ra đối với việc xác định hệ thống

biện pháp quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học

56

3.2 Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học

đáp ứng đào tạo theo tín chỉ

69

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo theo tín chỉ ở trường Đại học Giao thông Vận tải

76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Hiện nay, đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, tạo nênnhững thay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quan niệm về chất lượng giáo dục,xây dựng nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáodục Nhà trường từ chỗ khép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với

xã hội và gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học- công nghệ và ứng dụng;nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt tri thức, chuyển sang cung cấp cho người họcphương pháp thu thập thông tin một cách hệ thống, có tư duy phân tích vàtổng hợp Đầu tư cho giáo dục từ chỗ được xem như là phúc lợi xã hội chuyểnsang đầu tư cho phát triển và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất là tiền đề quantrọng để phát triển bền vững Vì vậy, các quốc gia đều nhận thức được vai trò

và vị trí hàng đầu của giáo dục, đều phải đổi mới giáo dục để có thể đáp ứngmột cách năng động hơn, hiệu quả hơn, trực tiếp hơn những nhu cầu của sựphát triển đất nước

Trong báo cáo của BCHTW Đảng khoá XI, về phương hướng, nhiệm vụphát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2011-2015, phần II định hướng về phát triển

giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có nêu "Tạo được chuyển biến cơ

bản về phát triển giáo dục và đào tạo, ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường

cơ sở vật chất nhà trường”.

Theo tinh thần Nghị quyết của Đảng, trước yêu cầu cấp bách về chấtlượng giáo dục - đào tạo, Nhà nước đã và đang tăng cường đầu tư cơ sở vậtchất và thiết bị dạy học, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo

giai đoạn 2010 - 2020 mà Đảng và Nhà nước đã đề ra: "Đổi mới chương trình

gắn liền với những yêu cầu về trang bị và sử dụng thiết bị dạy bộ môn theo quan niệm tiên tiến về phương pháp dạy học, coi thiết bị dạy học không chỉ là

Trang 6

phương tiện minh hoạ "trực quan hoá" điều trình bày, giảng giải của giáo viên

mà chính là nguồn tri thức, phương tiện truyền tải thông tin phương tiện tư duy, nghiên cứu học tập, tiếp cận tự nhiên và xă hội giúp học sinh tự tìm kiến thức Cần quan tâm khuyến khích giáo viên tăng cường sử dụng thiết

bị dạy học, giảm dần và tiến tới khắc phục tình trạng dạy chay"[2].

Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội,đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với sự nghiệp pháttriển giáo dục, đào tạo của nước ta Bối cảnh mới tạo cơ hội thuận lợi để giáodục, đào tạo tiếp cận các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dụchiện đại Đào tạo theo tín chỉ là một trong những phương thức đào tạo tiêntiến theo thông lệ quốc tế Thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo vềviệc triển khai Nghị quyết 14/NQ-CP về việc đổi mới căn bản và toàn diệngiáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2010 trong đó có nhiệm vụ thựchiện đào tạo theo tín chỉ, từ năm học 2006-2007 trường Đại học Giao thôngVận tải đã tiến hành triển khai thí điểm đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở một sốkhoa Bắt đầu từ năm học 2008-2009, trước những đòi hỏi của yêu cầu cầnđổi mới để nâng cao chất lượng đào tạo và thực tế của nhà trường, Đảng ủy,Ban Giám hiệu nhà trường đã quyết tâm chỉ đạo xây dựng chuyển đổi điềuchỉnh toàn bộ chương trình đào tạo từ niên chế sang hệ thống tín chỉ Nhàtrường đã xây dựng kế hoạch, chương trình cho việc đổi mới chương trìnhđào tạo bằng việc xây dựng chương trình đào tạo, đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật dạy học mới để đáp cho ứng nhu cầu dạy và học của giảng viên

và sinh viên Nhà trường đã xây dựng nhiều phòng học, phòng thí nghiệm,trung tâm thực hành mới khang trang được trang bị nhiều thiết bị mới hiệnđại Nhưng do đây là hình thức đào tạo mới nên tính chuyên nghiệp trong xâydựng kế hoạch chỉ đạo, việc quản lý và bố trí sắp xếp các phòng học, phòngthí nghiệm, trung tâm thực hành, tài liệu, giáo trình gặp nhiều khó khăn, chưa

Trang 7

sử dụng, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học dẫn đến tình trạngchỗ thừa chỗ thiếu, phân chia phòng còn chồng chéo, gây lãng phí Do đó,việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật dạyhọc đáp ứng cho đào tạo theo tín chỉ ở trường Đại học Giao thông Vận tải làvấn đề có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.

Nghiên cứu về vấn đề này, đã có một số tác giả đi sâu nghiên cứu ở cáccấp độ khác nhau, mức độ khác nhau về vị trí, vai trò, chức năng cũng như vềquản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học Tuynhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản và hệ thống về cơ

sở vật chất kỹ thuật dạy học phục vụ cho đào tạo theo tín chỉ

Với những lý do đã nêu trên, tác giả lựa chọn vấn đề: “Biện pháp quản

lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo theo tín chỉ ở trường Đại học Giao thông Vận tải” làm đề tài nghiên cứu luận văn.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong lịch sử phát triển giáo dục, các quốc gia muốn phát triển nhanh,bền vững thì vấn đề quan trọng hàng đầu là phải tập trung đầu tư cho pháttriển giáo dục; trong đó có sự quan tâm rất lớn đến việc đầu tư, phát triển

cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượngdạy và học Vì vậy, các nhà khoa học trong và ngoài nước đã đầu tư nghiêncứu trên bình diện khác nhau và đưa ra những kết luận có giá trị về lý luận

và thực tiễn

Cùng với quá trình đổi mới của đất nước, việc nghiên cứu cải tiến,ứng dụng, phát triển kỹ thuật dạy học trở thành chủ đề thu hút được sựquan tâm của các nhà khoa học, nhà giáo nhằm nâng cao chất lượng đàotạo gắn lý thuyết với thực hành Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu, đềtài khoa học sau đây:

“Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học” của Nguyên Lương (1995);

Trang 8

“Công tác thiết bị trường học trong giai đoạn hiện nay” của Lê Hoàng Hảo (1998).Giáo trình “Giáo dục học quân sự” dùng cho đào tạo bậc đại học (2001)

do tác giả Đặng Đức Thắng (chủ biên), đã quan tâm nghiên cứu đến nhữngvấn đề cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Đề cương bài giảng tại các lớp cao học quản lý giáo dục của tác giảNguyễn Phúc Châu (2003), tác giả đã phân tích làm rõ một số khái niệm, vịtrí, vai trò, nguyên tắc, quy trình quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.Giáo trình “Quản lý giáo dục đại học quân sự” dùng cho đào tạo giảngviên chuyên ngành Giáo dục học quân sự- bậc đại học (2008) của tập thể cácnhà quản lý khoa học Khoa Sư phạm thuộc Học viện Chính trị ngoài việcquan tâm nghiên cứu đến những vấn đề về hoạt động quản lý giáo dục ở đạihọc quân sự đã đi sâu nghiên cứu chỉ rõ biện pháp quản lý thiết bị dạy học

Đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạyhọc môn khoa học xã hội nhân văn ở các trường quân sự” của tác giả TrầnĐình Tuấn (chủ biên), đã làm rõ một số vấn đề lý luận thực tiễn và đưa ra giảipháp cơ bản ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạyhọc môn khoa học xã hội nhân văn ở các trường quân sự

Trong nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệuquả công tác quản lý thiết bị ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội” tác giảPhạm Việt Hùng đã đánh giá thực trạng về các mặt đầu tư mua sắm, phân bổ,

sử dụng, bảo trì bảo dưỡng cùng với chỉ rõ những khuyết điểm, tồn tại và đềxuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thiết bị dạy học

“Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáodục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại các trung tâm Giáo dụcthường xuyên và Trung tâm học tập cộng đồng” Đề tài cấp bộ do tác giả NgôQuang Sơn làm chủ biên đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc trang

bị, quản lý sử dụng trang thiết bị giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin và

Trang 9

truyền thông ở các trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dụccộng đồng Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất các biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục và ứng dụng côngnghệ thông tin và truyền thông ở các trung tâm giáo dục thường xuyên vàtrung tâm giáo dục cộng đồng.

Tóm lại, các công trình, đề tài trên đã nghiên cứu về cơ sở vật chất kỹ

thuật dạy học ở các khía cạnh khác nhau như: nguyên lý, cấu tạo, tính năng,luận giải những cơ sở lý luận, thực tiễn của cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học.Nhưng chưa có công trình, đề tài nào nghiên cứu một cách toàn diện về quản

lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo tín chỉ Những kết quảnghiên cứu trên là cơ sở giúp cho việc kế thừa, hoàn thiện căn cứ lý luận củavấn đề quản lý CSVCKTDH đáp ứng cho đào tạo tín chỉ ở trường đại họcGiao thông vận tải hiện nay

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý cơ sở vậtchất kỹ thuật dạy học, đề xuất các biện pháp quản lý CSVCKTDH đáp ứngcho đào tạo tín chỉ ở trường Đại học Giao thông Vận tải, góp phần nâng caochất lượng GD-ĐT của nhà trường hiện nay

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ một số vấn đề lý luận về quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học Đánh giá thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra những kinh nghiệm vềquản lý CSVCKTDH đáp ứng cho đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Xác định yêu cầu và đề xuất các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao chấtlượng, hiệu quả quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học ở trường Đại họcGiao thông Vận tải

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 10

* Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học ở trường Đại họcGiao thông Vận tải

* Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo tínchỉ ở trường Đại học Giao thông Vận tải

* Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng chođào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường Đại học Giao thông Vận tải từ năm

2009 đến nay

Địa bàn: Trường Đại học Giao thông Vận tải

5 Giả thuyết khoa học

Quản lý các nguồn lực giáo dục của nhà trường chỉ thực sự có hiệu quảkhi các chủ thể quản lý thực hiện tốt các chức năng quản lý của mình

Nếu trong quá trình quản lý CSVCKTDH ở Đại học Giao thông vận tảichú trọng việc cụ thể hóa, xây dựng kế hoạch, chế định quản lý CSVCKTDH,thường xuyên quan tâm việc bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và tráchnhiệm xây dựng, phát triển, sử dụng, bảo quản CSVCKTDH của các lựclượng sư phạm; huy động tốt các nguồn lực nhằm phát triển CSVCKTDHhiện đại và thường xuyên tiến hành tốt công tác thanh kiểm tra, đánh giá việcxây dựng, bảo quản, sử dụng thì công tác quản lý CSVCKTDH mới đạt hiệuquả và đáp ứng được yêu cầu đổi mới GD-ĐT nói chung và yêu cầu đào tạotheo hệ thống tín chỉ nói riêng của nhà trường

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng,duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểmcủa Đảng Cộng sản Việt Nam về GD-ĐT và quản lý giáo dục Đồng thời đề

Trang 11

tài còn được nghiên cứu dựa trên quan điểm hệ thống cấu trúc; logíc-lịch sử

và quan điểm thực tiễn để xem xét, phân tích các vấn đề có liên quan

* Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Đề tài sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, kháiquát hóa các tư liệu có liên quan như:

Các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, của các cấp về GD-ĐT và quản lýgiáo dục; Luật GD năm 2005 được bổ sung sửa đổi năm 2009; dự thảo chiếnlược phát triển giáo dục 2009-2020; các quy chế, quyết định, báo cáo sơ, tổngkết về GD-ĐT của phòng, ban, trường Đại học Giao thông Vận tải

Các giáo trình, sách giáo khoa chuyên khảo,…về quản lý và quản lý giáodục, các công trình nghiên cứu khoa học, bài báo khoa học có liên quan đến

đề tài đã được công bố và đăng tải trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo khoa học

Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát các vấn đề liên quan,

các hoạt động quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học ở trường Đại học Giaothông Vận tải để tìm hiểu thực trạng, phát hiện ra việc làm được và chưa làmđược, những vấn đề cần giải quyết để rút ra những kết luận cần thiết

Phương pháp tọa đàm, trao đổi: Tọa đàm, trao đổi với cán bộ, giảng

viên và sinh viên ở trong trường từ đó rút ra những kết luận có có sở khoa họcphục vụ nghiên cứu

Phương pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với 200 cán bộ quản

lý, giảng viên và sinh viên của Trường Đại học GTVT làm cơ sở đánh giáthực trạng, chỉ ra nguyên nhân, đồng thời đề xuất biện pháp quản lýCSVCKTDH của trường

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu những kết qủa và kinh

nghiệm thực tiễn trong quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học để làm rõ thựctrạng vấn đề nghiên cứu

Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các nhà khoa học, nhà giáo, nhà

Trang 12

quản lý về một số vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan trong vấn đề nghiêncứu của luận văn.

Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp toán học thống

kê để tổng hợp kết quả điều tra và xử lý số liệu trong quá trình nghiên cứu

7 Ý nghĩa của đề tài

Luận văn đã làm sáng tỏ quan niệm về quản lý cơ sở vật chất kỹ thuậtdạy học đáp ứng cho đào tạo tín chỉ nói riêng và yêu cầu đổi mới giáo dục-đào tạo nói chung

Đề xuất một hệ thống biện pháp quản lý cơ sơ vật chất kỹ thuật dạy họcđáp ứng cho đào tạo tín chỉ, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và GD-ĐT

ở trường Đại học Giao thông Vận tải hiện nay

8 Kết cấu của đề tài

Luận văn bao gồm phần mở đầu, 3 chương, 8 tiết, kết luận và kiếnnghị, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT DẠY HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC1.1 Các khái niện cơ bản

1.1.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học

Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là nhân tố minh chứng khách quan choviệc gắn lý luận với thực tiễn Thực tế cho thấy, bất kỳ một hoạt động nàocũng luôn đi liền với tư duy và tư duy luôn gắn liền với hoạt động Vì thế đầu

tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học sẽ tạo ra sự toàn diện của hoạtđộng, đồng thời phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của ngườihọc; là điều kiện rất cần thiết để người dạy và người học thực hiện được chứcnăng, nhiệm vụ dạy học đặt ra, giúp sự phối hợp hiệp đồng giữa các cơ quan,đơn vị được nhanh chóng và thuận tiện

Nhìn chung nội hàm của khái niệm cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học liêntục được mở rộng nhằm thích ứng với thực tiễn phát triển giáo dục và pháttriển khoa học- công nghệ

Có thể hiểu cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là tập hợp phương tiện vật

chất, kỹ thuật và sản phẩm khoa học- công nghệ được huy động vào các hoạt động sự phạm trong nhà trường.

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học bao gồm:

Hệ thống trường sở, giảng đường: Đất đai thuộc quyền được phép sử

dụng của trường; Các công trình xây dựng (các giảng đường, phòng làm việc,phòng bộ môn, nhà thư viện, ký túc xá, sân chơi, bãi tập, phòng thí nghiệm);Nhà xưởng và máy móc phục vụ lao động sản xuất, thực nghiệm

Hệ thống các phương tiện, thiết bị kỹ thuật dạy học: Sách, tư liệu trong

thư viện (gọi chung là trang bị nội thất trong thư viện của trường học); Cácphương tiện và thiết bị kỹ thuật dạy học (các máy móc, thiết bị, vật liệu thí

Trang 14

nghiệm được giảng viên và sinh viên sử dụng trong hoạt động dạy - học);Phương tiện kỹ thuật nghe nhìn: Băng đĩa âm thanh, loa, mic, máy chiếu, máy

vi tính, ti vi…

Lý luận và thực tiễn dạy học ở các trường đã khẳng định: Cơ sở vật chất

kỹ thuật dạy học là “mắt xích” để gắn kết các nhân tố mục tiêu, nội dung,phương pháp; đồng thời nó là điều kiện để thực hiện nguyên lý giáo dục “Học

đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn” Trong đó phương pháp dạyhọc và kỹ thuật dạy học là hai mặt của quá trình dạy học, song luôn gắn bó,tương tác; thiết bị kỹ thuật dạy học là công cụ của phương pháp dạy học, nócàng hiện đại, càng hỗ trợ tốt hơn cho phương pháp

Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là phương tiện giúp cho nhận thức củacon người được thực hiện đúng quy luật: “Từ trực quan sinh động đến tư duytrừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn” Bằng các thiết bị trực quangiúp cho người học tri giác trực tiếp để nắm vững các sự kiện, hiện tượng, cácquá trình; đồng thời giúp họ dễ dàng tiến hành các quá trình phân tích, tổnghợp để rút ra những kết luận, kiểm tra lại tính đúng đắn của các kiến thức, lýthuyết, sửa chữa và bổ sung, đánh giá lại chúng nếu không phù hợp với thựctiễn Thiết bị kỹ thuật dạy học có vai trò quan trọng trong việc giúp người dạy

và người học đi sâu nhận thức, nghiên cứu, khám phá kiến thức các môn học,thiết bị kỹ thuật dạy học càng hiện đại thi càng giúp nhận thức của người họccàng thuận tiện và dễ dàng Thông qua việc sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuậtdạy học hiện đại để rèn luyện kỹ xảo, kỹ năng thực hành cho học viên, gópphần tăng cường mối liên hệ giữa lý thuyết với thực tiễn, giữa học với hành.Thực hành trên các phương tiện kỹ thuật giúp kích thích tính hứng thú nhậnthức của học viên, nâng cao khả năng tư duy, trí sáng tạo, rèn luyện tính kiêntrì, cẩn thận, chính xác, tính yêu nghề nghiệp, gắn liền giảng đường, trung tâmthực hành, công trường, góp phần chuẩn bị tốt kỹ năng, tâm lý cho sinh viênsau khi ra trường công tác

Trang 15

Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học có vai trò đặc biệt quan trọng trong việctạo khả năng xây dựng, hình thành, củng cố, hệ thống hóa vận dụng kiến thứcvào thực tiễn, góp phần nâng cao năng lực sư phạm cho người dạy Đồngthời, giúp giảng viên và sinh viên nâng cao khả năng hợp tác, tạo khả năngthực hành, củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, bồi dưỡng khả năng

tự học, tự chiếm lĩnh tri thức, cải tiến các hình thức lao động sư phạm mộtcách khoa học Bên cạnh đó, phương tiện kỹ thuật còn làm tăng năng suất laođộng sư phạm của người dạy và người học, giúp người dạy giảm nhẹ các thaotác sư phạm, rút ngắn được thời gian, trình bày bài giảng sâu sắc, sinh động

và hiệu quả hơn

Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học có vị trí thường trực trong mọi hoạt độngcủa nhà trường và đặc biệt là trong hoạt động dạy học (con đường giáo dục cơbản nhất, chuẩn tắc nhất để thực hiện quá trình giáo dục tổng thể).CSVCKTDH là một bộ phận không thể thiếu được để thực hiện nội dung vàthực hiện các phương pháp dạy học Bởi vì CSVCKTDH chứa đựng một phầnnội dung giáo dục- dạy học và có tác dụng giúp cho người dạy, người học lựachọn và cải tiến các phương pháp dạy học, thực hiện mục đích của GD-ĐT

Sơ đồ các cặp thành tố cấu thành quá trình dạy học

Mục tiêu

Giảng viên

Phương pháp Nội dung

CSVCKTDH

Sinh viên

Trang 16

1.1.2 Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học

Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý trường học đến những đối tượng quản lý có liên quan tới việc xây dựng, sử dụng CSVCKTDH nhằm làm cho các hoạt động GD-ĐT của nhà trường vận hành đạt tới mục tiêu.

Hoặc có thể hiểu: Quản lý CSVCKTDH là tác động có mục đích của chủthể quản lý nhà trường trong việc xây dựng, trang bị, phát triển và sử dụng cóhiệu quả hệ thống CSVCKTDH nhằm đạt tới mục đích GD-ĐT đặt ra

Nội dung cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học mở rộng đến đâu thì tầm quản

lý cũng phải rộng và sâu đến đó Kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ rõ cơ sở vậtchất kỹ thuật dạy học chỉ phát huy được tác dụng tốt trong việc giáo dục vàđào tạo khi được quản lý tốt Chính vì vậy, đi đôi với đầu tư trang bị, điềuquan trọng hơn hết là phải chú trọng đến việc quản lý cơ sở vật chất kỹ thuậtdạy học trong nhà trường Vì cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học là một lĩnh vựcvừa mang tính kinh tế- giáo dục lại vừa mang tính khoa học- giáo dục, chonên việc quản lý một mặt phải tuân thủ theo các yêu cầu chung về quản lýkinh tế và quản lý khoa học Mặt khác, cần phải tuân thủ theo các yêu cầuquản lý chuyên ngành giáo dục Có thể nói, quản lý cơ sở vật chất kỹ thuậtdạy học là một trong những công việc của người cán bộ quản lý, chính là đốitượng quản lý trong nhà trường

Nhiệm vụ tổng quát của chủ thể quản lý lĩnh vực CSVCKTDH được hiểu

là phải quản lý những gì, cụ thể chủ thể quản lý phải quản lý các mặt sau:

Quản lý việc thực hiện các chế định của ngành và của liên ngành về quản

lý CSVC&KTDH

Quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực nhà trường trong việc thực thi xâydựng, trang bị, sử dụng và bảo quản CSVCKTDH phù hợp với yêu cầu thựchiện nội dung, đổi mới chương trình và phương pháp GD-DH

Trang 17

Quản lý việc cập nhật thông tin mới về CSVCKTDH, về mục đích nộidung và chương trình giáo dục- dạy học; đồng thời quản lý việc tạo dựng mốiquan hệ giữa nhà trường với cộng đồng và xã hội để huy động và trang bịCSVCKTDH.

Trong quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học luôn luôn gắn liền với sựlãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng trong nhà trường

Mọi thành viên trong nhà trường đều có quyền được biết, được đóng góp

ý kiến xây dựng và có nghĩa vụ, trách nhiệm tuân thủ sự điều hành, chỉ huy,quản lý của cấp trên

Việc quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trong giáo dục phải thực sự mang lạichất lượng cho hoạt động giáo dục- đào tạo và đảm bảo hiệu quả kinh tế.Trên cơ sở các phương pháp quản lý giáo dục: phương pháp hành chính,phương pháp giáo dục- tâm lý, phương pháp kích thích bằng vật chất, tinhthần, vận dụng vào quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học, cần chú ý một sốđiểm như sau:

Thường xuyên duy trì nghiêm các chế độ, quy định quản lý, xây dựng,mua sắm, trang bị, sử dụng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất kỹ thuật dạyhọc của nhà trường

Thường xuyên giáo dục, nâng cao nhận thức, động viên tinh thần, tráchnhiệm của cán bộ, giảng viên, sinh viên, công nhân viên trong sử dụng, bảoquản và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học của nhà trường đảm bảohiệu quả giáo dục và hiệu quả kinh tế cao

Kịp thời khen thưởng những cá nhân, tập thể có thành tích tốt trong việcxây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học, đồng thời xử

lý nghiêm khắc đối với những cá nhân, tập thể vi phạm các quy định trongquản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học

Dùng lợi ích kinh tế và lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo đánh giá kếtquả hoạt động của từng cá nhân và tập thể trong quản lý CSVCKTDH

Trang 18

Phương tiện quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học bao gồm:

Chế định giáo dục, đào tạo và các chế định của Bộ Giáo dục Đào tạo vềlĩnh vực cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học

Bộ máy tổ chức và nhân lực của nhà trường Trong đó, có bộ máy tổchức và lực lượng trực tiếp tham gia quản lý, xây dựng, trang bị, sử dụng, sửachữa và bảo quản cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học

Nguồn tài lực và vật lực của nhà trường đã huy động được

Hệ thống thông tin và môi trường trong lĩnh vực quản lý cở sở vật chất

kỹ thuật dạy học ở nhà trường

Nội dung quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học cần tập trung vào cácnội dung sau:

Quản lý hoạt động xây dựng cơ bản: Xây dựng quy hoạch cơ bản (hệ

thống hội trường, giảng đường, trung tâm thực hành, thí nghiệm,…) Xâydựng đề án xây dựng cơ bản Lựa chọn bản thiết kế và làm thủ tục phê duyệtthiết kế, làm thủ tục đấu thầu hoặc chọn thầu thi công Làm hợp đồng xâydựng cơ bản, quản lý hoạt động của ban quản lý công trình, tổ chức nghiệmthu công trình và đưa công trình vào sử dụng

Quản lý thư viện nhà trường: Sắp xếp, bố trí các khu vực trong thư viện.

Mua sắm trang thiết bị và thanh lý sách báo, tài liệu, phân loại và sắp xếpsách và tài liệu Giới thiệu sách và tài liệu mới Tổ chức phòng học, tổ chứcbảo quản sách báo và tư liệu Quản lý các loại hồ sơ, sổ sách ghi chép, thẻ thưviện Tổ chức hoạt động in ấn, phô tô tài liệu

Quản lý phương tiện kỹ thuật dạy học: Trong quá trình dạy học, phương

tiện kỹ thuật dạy học luôn luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nội dung vàphương pháp dạy học Muốn truyền thụ và lĩnh hội một nội dung nào đó, đòihỏi phải có những phương pháp và phương tiện tương ứng Ngược lại, sự cảitiến và sử dụng các phương tiện một cách phù hợp, linh hoạt, sáng tạo sẽ tác

Trang 19

động trở lại đối với sự phát triển, hoàn thiện nội dung và phương pháp, làmcho chất lượng truyền thụ và lĩnh hội ngày càng tốt hơn Do đó, cần phải chútrọng đến công tác quản lý, sử dụng, cải tiến và không ngừng tăng cường cácphương tiện kỹ thuật hiện đại để đạt được hiệu quả ngày càng cao trong quátrình dạy học.

Trong thời đại ngày nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vàcông nghệ, việc ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện kỹthuật dạy học (nhất là các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại) ở các nhàtrường đại học trở thành yêu cầu khách quan và cấp thiết, nhằm thực hiệnmục tiêu chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục mà Nghị quyết Đại hội X của Đảng

đã đề ra

Để không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các phương tiện

kỹ thuật dạy học, một trong những điều cần thiết là phải phân loại các phươngtiện đó một cách khoa học Trên thực tế, hiện nay có rất nhiều cách phân loạicác phương tiện dạy học khác nhau, tùy theo mục đích và cách thức tiếp cận.Dưới góc độ quản lý, có thể tiến hành phân loại như sau: theo mục đích sửdụng, theo hình thức tồn tại, theo cấu tạo

1.1.3 Quản lý, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạo theo học chế tín chỉ

Đào tạo theo học chế tín chỉ là một trong bảy bước quan trọng trong lộtrình đổi mới giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2010 Theo chủtrương của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tín chỉ là một phương thức đào tạo tỏ ra có nhiều ưu thế so với phươngthức đào tạo truyền thống Phương thức đào tạo theo tín chỉ là sản phẩm trítuệ của người Mĩ, nó được hình thành và phát triển để phục vụ cho các mụcđích cụ thể của nền giáo dục nước này Theo đánh giá của Tổ chức ngân hàngthế giới (World Bank), thì đào tạo theo hệ thống tín chỉ, không chỉ có hiệu

Trang 20

quả đối với các nước phát triển mà còn rất hiệu quả đối với các nước đangphát triển Đây là phương thức đào tạo theo triết lý “Tôn trọng người học,xem người học là trung tâm của quá trình đào tạo” Bản chất của đào tạo theo

hệ thống tín chỉ là sự tích lũy kiến thức được quy định trong các chương trìnhđào tạo Sự tích lũy được đánh giá bằng số tín chỉ tích lũy tối thiểu và điểmtrung bình chung tích lũy tối thiểu quy định cho mỗi chương trình để sinhviên có thể tốt nghiệp Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo số tín chỉtích lũy tối thiểu cho chương trình đào tạo đại học 5 năm là 150 tín chỉ vàđiểm TBCTL của 150 tín chỉ được tích lũy này phải (theo thang điểm 4) làđiều kiện quan trọng nhất để xét tốt nghiệp

Đào tạo theo hệ thống tín chỉ tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triểnnăng lực của người học Trong đào tạo theo học phần- niên chế, sinh viênphải học theo tất cả những gì Nhà trường sắp đặt, không phân biệt sinh viên

có điều kiện, năng lực tốt, hay sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, năng lực yếu.Ngược lại, đào tạo theo hệ thống tín chỉ cho phép sinh viên có thể chủ độnghọc theo điều kiện và năng lực của mình Những sinh viên giỏi có thể họctheo đúng hoặc học vượt kế hoạch học tập toàn khóa, kế hoạch học tập từnghọc kỳ theo gợi ý của Nhà trường, để tốt nghiệp theo đúng thời gian chuẩncủa chương trình hoặc sớm hơn Những sinh viên bình thường và yếu có thểkéo dài thời gian học tập trong trường và tốt nghiệp muộn hơn Vì thế, việc tổchức đào tạo đòi hỏi phải rất khoa học, chính xác, mền dẻo và linh hoạt

Ở nước ta, trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh đã triểnkhai đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ những năm 1993-1994 và đã đạt đượcnhiều kết quả tốt đẹp Trong “Chương trình hành động của Chính phủ” thựchiện Nghị quyết số 37/2004/QH khóa XI, kỳ họp thứ sáu của Quốc hội vềgiáo dục đã chỉ rõ: “Mở rộng, áp dụng học chế tín chỉ trong đào tạo đại học,cao đẳng, trung học chuyên nghiệp…” Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt

Trang 21

Nam giai đoạn 2006-2020 đã được Chính phủ phê duyệt cũng khẳng định: “…xây dựng học chế tín chỉ thích hợp cho giáo dục đại học ở nước ta và vạch ra lộtrình hợp lý để toàn bộ hệ thống giáo dục đại học chuyển sang đào tạo theo họcchế tín chỉ…” Cho đến nay, cả nước đã có hơn 20 trường trong toàn quốcchuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ với lộ trình và bước đi hợp lý.

Để công tác đào tạo tín chỉ đạt hiệu quả thì cơ sở vật cơ bản để đáp ứngđào tạo tín chỉ cần phải được quản lý đầu tư và phát triển

Tài liệu, học liệu đáp ứng cho đào tạo theo tín chỉ: với phương thức

đào tạo theo hệ thống tín chỉ “Đối với những học phần lý thuyết hoặc thựchành, thí nghiệm, để tiếp thu được 1 tín chỉ (15 tiết) sinh viên phải dành ítnhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân” Như vậy, để được 15 tiết lý thuyết mỗi sinhviên phải dành ít nhất 30 phút tự học và tìm kiếm tài liệu Sinh viên có thểhọc ở nhà hay đến thư viện Học ở nhà bắt buộc sinh viên phải tự túc tài liệu,nơi ở phải yên tĩnh…nhưng với điều kiện sinh hoạt của đa số sinh viên hiệnnay, việc mua tài liệu giáo trình, tài liệu tham khảo, có điều kiện thuê chỗ ởtốt là ngoài tầm chi phí của sinh viên Do đó việc đến thư viện học và tìm tàiliệu của sinh viên mất ít nhất 15 giờ trong 1 tuần Ước tính số sinh viênchính quy trong trường khoảng 5000 sinh viên đến tìm tài liệu và tự học.Theo phương thức đào tạo tín chỉ quy định một sinh viên ra trường được đàotạo trong 4 năm ít nhất phải tích lũy được 120 tín chỉ; quy định một môn học

ít nhất là 3 tín chỉ Như vậy, sau 4 năm sinh viên phải học ít nhất 40 mônhọc; mỗi môn học cần ít nhất 1-2 tài liệu giáo trình, 2-4 tài liệu tham khảochính Một sinh viên học 40 môn học phải có 160 đầu tài liệu giáo trình vàsách tham khảo chính

Học chế tín chỉ mỗi học phần phải có ít nhất 01 bài giảng và 01 sáchtham khảo có thể bằng tiếng nước ngoài Như vậy, từ kinh nghiệm của trường

và thực tế thí điểm đào tạo theo học chế tín chỉ cần phải soạn lại bài giảngmới theo phương châm chỉ giảng những gì nếu sinh viên không đi học, chỉ tự

Trang 22

học sẽ không hiểu được phần kiến thức thầy giảng Để thực hiện giờ thảo luậnnhóm cần có đề cương hướng dẫn thảo luận với tỷ lệ khoảng 2/3 số lượng bàigiảng trên

Tài liệu thông tin cho sinh viên đăng ký lớp học phần: Đa số các trường

chỉ có “Sổ tay sinh viên”, có thêm niêm giám đào tạo học chế tín chỉ, bổ sungchương trình đào tạo mới của các ngành

Kỹ thuật dạy học và quản lý: Bài giảng soạn mới cần 100% các phòng

học có đèn chiếu và trang bị máy chiếu, có phần mềm thống nhất giữa cácđơn vị quản lý trong trường để vận hành quản lý theo học chế tín chỉ

Mạng nội bộ và hệ thống phần mềm vận hành học chế tín chỉ: Để có thể

sử dụng giáo trình điện tử cập nhật thông tin về tài liệu mới phục vụ dạy vàhọc, thông báo các thay đổi kế hoạch đặc biệt là việc đăng ký lớp học phầntrên mạng nội bộ, bắt buộc hệ thống mạng phải hoạt động tốt

Phòng học: Về cơ bản học chế tín chỉ yêu cầu 2 loại phòng học là phòng

lớn (100-150 chỗ) để học lý thuyết và phòng nhỏ (30-50 chỗ) để thảo luận.Tuy nhiên việc xếp giờ tín chỉ/ phòng sẽ phức tạp hơn niên chế, và sẽ đượcxếp bằng phần mềm một cách tự động cùng lúc khi xếp thời khóa biểu các lớphọc phần

Như vậy, có thể hiểu quản lý, phát triển CSVCKTDH đáp ứng với đào

tạo theo tín chỉ là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý trong việc xây dựng trang bị, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVCKTDH nhằm đảm bảo cho việc đào tạo theo tín chỉ đạt được mục tiêu, yêu cầu giáo dục – đào tạo đặt ra.

1.2 Nội dung, yêu cầu quản lý, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật dạy họcđáp ứng cho đào tạo tín chỉ

1.2.1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học của trường đáp ứng cho yêu cầu đào tạo tín chỉ

Đây là một khâu quan trọng trong quy trình quản lý CSVCKTDH Trongkhâu này, chủ thể quản lý cần xác định được mục tiêu GD-ĐT của Nhà

Trang 23

trường Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển CSVCKTDH để làm gì?Đáp ứng đối tượng nào? Kết quả dự kiến đạt được ra sao? Quá trình thực hiệnnhư thế nào? ; Mục tiêu quản lý, phát triển CSVCKTDH được xây dựngnhằm đáp ứng cho yêu cầu đào tạo tín chỉ Những thay đổi trong hoạt độngdạy học khi áp dụng học chế tín chỉ kéo theo sự thay đổi trong yêu cầu về cơ

sở vật chất Thời gian và nội dung tự học tăng lên kéo theo những đòi hỏi vềkhông gian tự học, về nguồn tài liệu tra cứu và học tập, về các phương tiện kỹthuật phục vụ đào tạo, đặc biệt là phương tiện nghe nhìn và mạng Internet.Phương pháp dạy học đổi mới theo hướng tự học và dạy học theo phươngpháp nghiên cứu khoa học kéo theo thiết kế lại các giáo trình và tài liệu thamkhảo Kế hoạch dạy học mềm dẻo mang tính cá nhân dẫn đến việc cũng kéotheo việc sinh viên không học theo buổi cố định và điều này đòi hỏi phải xâydựng thêm phòng học và áp dụng quy trình quản lý phòng học, trang thiết bịphù hợp Tất cả những điều này là các vấn đề nảy sinh khi áp dụng học chế tínchỉ và đòi hỏi hệ thống quản lý phải đáp ứng

Để đáp ứng yêu cầu của phương thức đào tạo mới nhà trường phải xâydựng kế hoạch, phát triển CSVCKTDH xác định phương hướng mục tiêu,bám sát nhiệm vụ giáo dục- đào tạo cho việc quản lý kế hoạch đầu tư xâydựng CSVCKTDH, đầu tư xây dựng trường sở, giảng đường, đầu tư trang bịphương tiện kỹ thuật dạy học và thư viện Việc lập kế hoạch phải dựa trên cơ

sở pháp lý, các quy chế, quy định pháp luật của Nhà nước về quản lý cơ sởvật chất kỹ thuật dạy học

Xây dựng chiến lược kế hoạch phát triển CSVCKTDH ở trường Đại họcGiao thông vận tải ít có điều kiện thử nghiệm Do vậy, quá trình xây dựngchiến lược, kế hoạch phát triển CSVCKTDH đòi hỏi phải chặt chẽ, khoa học

1.2.2 Tổ chức quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học

Công tác tổ chức nói chung và công tác tổ chức quản lý CSVCKTDHnói riêng là việc tích hợp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu, đó

Trang 24

là việc phân công giao trách nhiệm và quyền hạn cho cá nhân, một bộ phậnhay một nhóm người quản lý; đó là việc tạo điều kiện cho sự hợp tác liên kếtcủa họ trong quá trình quản lý với mục đích cao nhất là phát huy cao độ sứcmạnh tổng hợp trong công tác quản lý.

Tổ chức bộ máy quản lý: đối với một bộ máy tổ chức quản lý

CSVCKTDH của một nhà trường, nhất thiết phải phân chia tổ chức ra thànhnhiều cấp độ quản lý và dựa trên cơ sở từng cấp độ quản lý để phân chiaphạm vi quản lý, quyền hạn quản lý và xác định rõ biên chế quản lý

Tổ chức cơ chế phối hợp: cần xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa

các bộ phận, giữa các đối tượng tham gia quản lý Thực chất của cơ chế phốihợp này là sự phân cấp về trách nhiệm trong quản lý Mục đích của việc xâydựng cơ chế phối hợp trong quản lý CSVCKTDh là tạo ra một hành lang pháp

lý nhằm để tăng cường tính tự chủ, tự giác, tự chịu trách nhiệm trong quản lý,với mục tiêu là nâng cao hiệu quả sử dụng CSVCKTDH hiện có của nhàtrường góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

Ban hành các văn bản, quy chế quản lý CSVCKTDH: quản lý

CSVCKTDH ở nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng là công việc cầnphải được cụ thể hóa bằng các văn bản Chính vì vậy, Ban Giám hiệu phảibiết dựa vào các văn bản pháp quy, quyết định, quy chế, quy định để buộcmọi thành viên trong nhà trường phải tuân thủ theo ý đồ quản lý của chủ thểquản lý Trong phạm vi của nhà trường, để công tác quản lý CSVCKTDH đạthiệu quả, ngoài các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước như luật, vănbản dưới luật và các văn bản quy phạm của ngành kể cả các văn bản của cácngành có liên quan khác, nhà trường cần phải xây dựng và ban hành các quyđịnh, quy chế, nội quy về quản lý CSVCKTDH mang đặc thù riêng của nhàtrường Mục đích và nội dung của những văn bản này là sự cụ thể hóa, cụ thểhóa các văn bản pháp luật của nhà nước và các cơ quan quản lý cấp trên về

Trang 25

công tác quản lý CSVCKTSH cho sát hợp với điều kiện thực tế của nhàtrường, gắn trách nhiệm của mọi thành viên trong nhà trường đối với công tácquản lý CSVCKTDH.

1.2.3 Quản lý tiềm lực cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học

Tiềm lực CSVCKTDH là các nguồn lực hiện có và tiềm tàng được huyđộng để phục vụ quản lý CSVCKTDH, bao gồm quản lý toàn bộ các yếu tốhợp thành tiềm lực CSVCKTDH, trong đó, quản lý con người- đội ngũ cán

bộ, giảng viên, nhân viên được đặt lên hàng đầu và là yếu tố quan trọng nhất

Quản lý nhân lực của CSVCKTH bao gồm: đội ngũ cán bộ quản lý,

giảng viên là lực lượng đảm bảo cho hoạt động quản lý CSVCKTDH đượcthực hiện, đội ngũ nhân viên chịu trách nhiệm thực thi trực tiếp các hoạt độngCSVCKTDH Vì vậy, đội ngũ này phải là những người được đào tạo, có trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ cao trong lĩnh vực mình phụ trách, thường xuyêntập huấn, bồi dưỡng nâng cao tay nghề để có khả năng độc lập giải quyếtnhững vấn đề thường nhật trong công tác quản lý Việc nâng cao năng lực,đảm bảo cho cán bộ, nhân viên có đủ điều kiện, khả năng hoàn thành nhiệm

vụ công tác của mình

Quản lý tốt nguồn tài chính: khi một trường đại học chuyển đổi từ đào

tạo theo niên chế sang đào tạo tín chỉ thì việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật dạy học là việc làm bức thiết, cần một khoản kinh phí lớn, do vậy cầnphải có kế hoạch tăng kinh phí đầu tư CSVCKTDH Điều này đòi hỏi nhàtrường phải có biện pháp quản lý tốt nguồn tài chính và tận dụng, huy độngmọi nguồn lực, nguồn kinh phí bên trong và bên ngoài nhà trường cho việcđầu tư xây dựng CSVCKTDH

1.2.4 Kiểm tra, giám sát quá trình xây dựng, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng cho đào tạo tín chỉ

Để công tác quản lý đi đúng hướng mà kế hoạch đã vạch ra thì việcthanh, kiểm tra là yếu tố cấu trúc của hoạt động quản lý Việc kiểm tra, đánh

Trang 26

giá giúp nhà trường xác định mục tiêu quản lý có phù hợp hay không và quytrình quản lý có hợp lý, hiệu quả hay không Để kiểm tra, đánh giá hoàn thànhtốt vai trò và chức năng của mình, cần xây dựng hệ thống công cụ và quytrình kiểm tra đánh giá kết quả công tác quản lý CSVCKTDH một cách toàndiện, chính xác, khách quan.

Việc kiểm tra quá trình xây dựng, sử dụng CSVCKTDH của trường Đạihọc GTVT được thực hiện dựa trên mục tiêu GD-ĐT của Nhà trường, baogồm việc xây dựng kế hoạch kiểm tra, phương thức kiểm tra phù hợp với mụctiêu GD-ĐT; tổ chức các hoạt động kiểm tra theo trình tự; tiến hành rút kinhnghiệm sau mỗi đợt kiểm tra để phản ánh, cập nhật kịp thời những sai lệch đểsửa đổi, điều chỉnh cho phù hợp

Giám sát quá trình xây dựng, sử dụng CSVCKTDH là việc liên tục thuthập và phân tích thông tin để đánh giá tiến độ thực hiện của kế hoạch Để quátrình giám sát đạt hiệu quả thì chủ thể quản lý cần xây dựng quá trình giámsát, hạng mục giám sát, kế hoạch giám sát, lựa chọn thành viên và thành lậphội đồng tham gia giám sát, tổ chức các hoạt động giám sát theo yêu cầu củatừng giai đoạn của quá trình xây dựng, sử dụng CSVCKTDH đáp ứng chođào tạo theo tín chỉ

Kiểm tra, giám sát quá trình xây dựng, sử dụng CSVCKTDH là phầnquan trọng trong công tác quản lý CSVCKTDH, công việc này phải được tiếnhành thường xuyên, liên tục để có những thông tin kịp thời Sau khi kiểm tra,giám sát một giai đoạn của kế hoạch cần tiến hành rút kinh nghiệm, từ đó đưa

ra những đánh giá kết quả của từng giai đoạn và tổng thể quá trình và có sựđiều chỉnh cho phù hợp

*

* *

Tóm lại, Để đổi mới chương trình và nâng cao chất lượng đào tạo của

nhà trường thì cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học có một vị trí quan trọng, là yếu

Trang 27

tố không thể thiếu; đã đặt ra yêu cầu tất yếu phải quản lý hoạt động này nhằmphát huy hiệu quả của CSVCKTDH đáp ứng cho nhiệm vụ giáo dục- đào tạocủa nhà trường

Quản lý CSVCKTDH đáp ứng cho đào tạo tín chỉ của nhà trường làquản lý việc xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển CSVCKTDH, quản lýtiền lực CSVCKTDH và tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình xây dựng, sửdụng CSVCKTDH

Theo hướng tiếp cận cơ bản và có hệ thống cho phép chúng ta nhận thứcđầy đủ vai trò quản lý và những quan điểm, nội dung cơ bản của việc quản lýCSVCKTDH Tạo tiền đề cơ sở lý luận, khoa học để xem xét toàn diện hơn,sâu sắc hơn những vấn đề có liên quan về lĩnh vực này, đồng thời xây dựngđược tiêu chí đánh giá thực trạng quá trình quản lý CSVCKTDH ở trường đạihọc Giao thông vận tải hiện nay

Trang 28

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT DẠY HỌC ĐÁP ỨNG ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

2.1 Vài nét về công tác đào tạo của Nhà trường

Trường Đại học Giao thông Vận tải là trường Đại học kỹ thuật - côngnghệ có quy mô lớn, có chất lượng và uy tín cao trong đào tạo và nghiên cứukhoa học Năm 2012, Nhà trường kỷ niệm 67 năm ngày Khai giảng trường

và 50 năm Ngày thành lập (24.3.1962-24.3.2012) Trong 50 năm qua, Nhàtrường đã đào tạo cho đất nước gần 5 vạn kỹ sư, hàng ngàn thạc sỹ và hàngtrăm tiến sĩ; đã tiến hành hàng trăm đề tài NCKH có giá trị thực tiễn cao vàđóng góp đáng kể trong sự phát triển của ngành giao thông vận tải Việt Namcũng như góp phân tích cực trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Nhàtrường đã được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quýnhư Huân chương Hồ Chí Minh (năm 2005), danh hiệu Anh hùng Lao động(năm 2007), danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (năm 2012)

Đó là sự ghi nhận và khích lệ to lớn đối với các thế hệ CB-GV-CNV và sinhviên Nhà trường

Trong những năm gần đây, Trường Đại học Giao thông Vận tải cónhững bước phát triển vượt bậc Dưới sự chỉ đạo cuả Bộ Giáo dục và Đào tạo,

sự lãnh đạo của Đảng ủy và điều hành của Ban Giám hiệu, tập thể CNV và sinh viên Nhà trường đã có nhiều cố gắng, hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao với kết quả năm sau cao hơn năm trước Toàn trường là một khốiđoàn kết, ổn định và phát triển Hoạt động của Nhà trường đảm bảo sự lãnhđạo toàn diện của Đảng ủy, sự phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả của các tổchức trong Nhà trường

CB-GV-Uy tín của Nhà trường ngày càng được khẳng định ở trong nước và quốc

tế Vị thế của Nhà trường trong hệ thống các trường Đại học Việt Nam ngày

Trang 29

càng được nâng cao; Quy mô đào tạo tiếp tục tăng, chất lượng đào tạo đượcgiữ vững và từng bước được nâng cao, bám sát yêu cầu xã hội.

Cơ cấu tổ chức của trường tiếp tục được điều chỉnh, sắp xếp phù hợp vớitình hình phát triển trong giai đoạn mới Hiệu quả quản lý của bộ máy điềuhành Nhà trường được đổi mới và nâng cao, nhất là khi triển khai thực hiệnchỉ thị 296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết 05 của Ban Cán

sự Đảng bộ GD-ĐT về đổi mới quản lý giáo dục giai đoạn 2010-2012 Độingũ giảng viên và cán bộ quản lý được bổ sung số lượng, nâng cao về chấtlượng, đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu công tác

Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đã được đầu tư, xây dựng theo hướng hiệnđại, tập trung cho việc đáp ứng nhu cầu giảng dạy, nghiên cứu khoa học và cảithiện điều kiện làm việc của cán bộ viên chức Quan hệ đối ngoại và hợp tácquốc tế tiếp tục được đa dạng hóa, tranh thủ được sự giúp đỡ từ các đối tác chocông tác bồi dưỡng đội ngũ và đổi mới đào tạo, nghiên cứu khoa học

Đến năm học 2012-2013; quy mô đào tạo của trường là trên 32.000 sinhviên hệ đại học; trong đó có trên 18.000 sinh viên chính quy; trên 2.000 họcviên cao học và 160 nghiên cứu sinh Tổng số CB-GV-CNV của trường hiện

có là 1.093 người trong đó có 781 giảng viên với 05GS, 52 phó GS, 01TSKH

và 151 TS, 374 ThS Cơ cấu tổ chức của Trường gồm 9 khoa, 3 viện, 22phòng ban tham mưu và Cơ sở II tại Thành phố Hồ Chí Minh

2.2 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học đáp ứng đào tạotheo tín chỉ ở trường Đại học Giao thông Vận tải

2.2.1 Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học của trường Đại học Giao thông Vận tải

* Về hệ thống trường sở, giảng đường

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, kể từ khi tiếp nhận cơ sởvật chất nghèo nàn của hai trường Trung cấp kỹ thuật Đường sắt và trường

Trang 30

Trung cấp Giao thông Thủy bộ đến nay diện mạo của trường đã hoàn toànthay đổi Theo chủ trương của Bộ GTVT về việc phân chia trường sở, vàchính thức được giao quản lý sử dụng bằng Quyết định số 1745 CB2/QĐngày 29/6/1965 của Bộ GTVT Với tổng diện tích là 220.000 m2 chia làm 3khu vực: Khu Cầu Giấy, khu Láng, Cơ sở II tại Thủ Đức TP Hồ Chí Minh.Trụ sở chính của trường có tổng diện tích xây dựng hơn 44.000m2 .

Khu vực giảng đường- Hành chính: tại trụ sở chính với diện tích

38.607m2, mật độ xây dựng là 34.8% Trong khuôn khổ diện tích 3.86 ha đấthọc tập hiện còn tồn tại 05 dãy nhà lắp ghép cũ 2 tầng được xây dựng từnhững năm 70 thế kỷ trước hiện đã xuống cấp nhiều và một số công trình kiên

cố được xây dựng trong những năm gần đây Không gian trung tâm và cũng làkhông gian kiến trúc bộ mặt của trường ở khu vực này được hình thành bởicụm công trình trung gồm: Nhà Hiệu bộ, Tòa nhà Thư viện, Văn phòng cácViện và trung tâm nghiên cứu triển khai ứng dụng khoa học công nghệ, khốilàm việc của các khoa và bộ môn

Toàn trường gồm 174 phòng học, hơn 40 phòng thí nghiệm, phòng máytính và phòng học tiếng Anh, hơn 100 phòng làm việc cho các phòng ban vàcác bộ môn Trong vài năm trở lại đây nhà trường đã khánh thành và đưa vào

sử dụng trung tâm thông tin thư viện, trung tâm đào tạo thực hành và chuyểngiao công nghệ, phòng thí nghiệm A10 với hơn 13.000m2 xây dựng đượctrang bị các thiết bị mới, tiên tiến Toàn trường có hơn 500 máy tính được nốimạng có tốc độ truy cập nhanh Nhiều phòng thí nghiệm được đầu tư hàngchục tỷ đồng với các thiết bị máy móc hiện đại Nhưng với quy mô đào tạongày càng tăng và để phù hợp với chương trình đào tạo mới thì cơ sở vật chấtcủa trường vẫn còn khiêm tốn vì vậy nhà trường cần phải tăng cường đầu tưhơn nữa trong thời gian tới Xác định được tầm quan trọng đó nhà trường đãxây dựng quy hoạch phát triển cơ sở vật chất, thiết bị và khuôn viên giai đoạn

Trang 31

2007-2015 và tầm nhìn 2020 Với mục tiêu là xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật theo hướng chuẩn hóa, hình thành hệ thống phòng thí nghiệm đồng bộ,hiện đại đáp ứng yêu cầu cao cho sự nghiệp Công nghiệp hóa- Hiện đại hóađất nước, đảm bảo đến năm 2020 cơ sở vật chất của Trường Đại học GTVTđáp ứng được yêu cầu đào tạo mới ngang tầm với các nước tiên tiến trongkhu vực Kế hoạch đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học, Trường Đạihọc GTVT đảm nhiệm hai nhiệm vụ chính trị là thay đổi phương thức đàotạo từ niên chế sang tín chỉ và nghiên cứu khoa học và chuyển giao côngnghệ Để đáp ứng hai nhiệm vụ nói trên cần có hệ thống phòng học, thưviện hiện đại và hai hệ thống phòng thí nghiệm: phòng thí nghiệm phục vụđào tạo và phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học Hệ thốngphòng học sẽ được trang bị đầy đủ các thiết bị nghe nhìn, đáp ứng nhu cầuđổi mới phương pháp giảng dạy.

Bên cạnh đội ngũ giáo viên, để phát triển bền vững và nâng cao hơn nữachất lượng đào tạo thì cơ sở vật chất phục vụ đào tạo là yếu tố quan trọngtrong kế hoạch phát triển của nhà trường Nhìn trên diện rộng thì cơ sở vậtchất của Nhà trường vài năm gần đây đã có thay đổi nhiều, phòng học khangtrang hơn, thiết bị hỗ trợ giảng dạy đã được tăng cường, một số phòng thínghiệm trọng điểm đã được đầu tư lớn sẵn sàng cho kế hoạch phát triển củanhà trường

Chất lượng và số lượng các phòng học tại các giảng đường chiếm mộtvai trò quan trọng đối với chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, đặc biệt

là điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ công tác dạy và học phải đượcđặt lên hàng đầu trong chương trình đổi mới phương pháp giảng dạy Về sốlượng phòng học đến nay tạm thời đủ đáp ứng nhu cầu tối thiểu, nhưng vớiquy mô tuyển sinh hàng năm của Nhà trường tăng từ 5% đến 10% thì sẽ thiếuphòng, những phòng học có sức chứa từ 100 chỗ ngồi trở lên Đặc biệt là

Trang 32

những phòng học nhỏ (30-50 chỗ) phục vụ cho các lớp học tự chọn đào tạotheo tín chỉ Năn học 2008-2009 Nhà trường đã chỉ đạo chuyển toàn bộchương trình từ đào tạo niên chế sang đào tạo tín chỉ Do đó mà các phònghọc, giảng đường có diện tích và cấu trúc gần giống nhau để phục vụ cho đàotạo niên chế với số lượng sinh viên rất đông từ 100-150 sinh viên trong mộtlớp, số lượng sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ lại phụ thuộc vào việc đăng

ký môn học, lớp học Về cơ bản học chế tín chỉ yêu cầu 2 loại phòng học làphòng lớn (100-150 chỗ) để học lý thuyết và phòng nhỏ (30-50 chỗ) để thảoluận, chữa bài tập…Vậy nếu trong điều kiện lượng sinh viên và số chuyênngành như hiện nay có thể tính ra số phòng lớn yêu cầu là 70-80 phòng và 30-

40 phòng nhỏ Tỷ lệ phòng học lớn và nhỏ là 2/1 Tuy nhiên việc xếp giờ tínchỉ/phòng học sẽ phức tạp hơn niên chế, và sẽ được xếp bằng các phần mềmmột cách tự động cùng lúc khi xếp thời khóa biểu các lớp học phần việc xắpxếp phòng học lại phải căn cứ vào số lượng sinh viên trong một lớp và mônhọc, tiết học vì vậy việc thay đổi phòng học sẽ phải có kế hoạch trước khi lênthời khóa biểu Theo bảng khảo sát số 2.1 mục 1 và 2 cho thấy số lượngphòng học còn thiếu và phải cần thêm 15-20 phòng học và cần từ 500 đến 700chỗ ngồi cho sinh viên Với chương trình học mới thì khi giảng theo các bàigiảng soạn mới cần 100% các phòng học có đèn chiếu nhưng hiện nay mớichỉ trang bị được 27 máy chiếu kết nối máy tính, được lắp cố định tại phònghọc, phòng học có máy chiếu và hệ thống âm thanh còn chưa đủ đáp ứng, mớichỉ có 15% các phòng được trang bị đủ

Về chất lượng phòng học: Theo chỉ đạo của Ban chỉ đạo nâng cao chất

lượng đào tạo về quy hoạch cải tạo sửa chữa cơ sở vật chất phòng học đểnâng cao chất lượng đào tạo, căn cứ yêu cầu của chương trình đào tạo, nhàtrường đã thành lập tiểu ban cơ sở vật chất để lập phương án quy hoạch cảitạo bổ sung phòng học lớn và sửa chữa chống xuống cấp cơ sở vật chất phòng

Trang 33

học với kinh phí đầu tư lên tới hàng chục tỷ đồng, các phòng học mới đềuđược trang bị những thiết bị hiện đại như máy chiếu, âm thanh, máy tính…tổcông tác quản lý cơ sở vật chất được thành lập với nhiệm vụ chính là kiểm tra,sửa chữa các hỏng hóc nhỏ cũng như lập kế hoạch bảo dưỡng, duy trì cáctrang thiết bị.

Phòng thí nghiệm có vai trò quan trọng đối với việc học tập và nghiên

cứu của sinh viên Phòng thí nghiệm của trường đặc biệt là các thiết bị thínghiệm là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác giảng dạy và họctập, thiết kế, nghiên cứu ra các sản phẩm khoa học công nghệ Để sinh viên,trong quá trình học tập có nhiều kỹ năng trong thực hành và nâng cao kiếnthức thực tế, muốn vậy nhà trường có các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn cả

về chất lượng và đầy đủ các trang thiết bị thí nghiệm và hỗ trợ thí nghiệm Đến nay Nhà trường mới có một số phòng thí nghiệm có nhiều trangthiết bị hiện đại như phòng thí nghiệm Công trình, Cơ khí Vilas, Điện điện tử,Môi trường, Vật liệu xây dựng đủ đáp ứng đào tạo Còn các phòng thí nghiệmkhác vẫn chưa có sự đầu tư mới nên các trang thiết bị vẫn lạc hậu chưa đápứng được nhu cầu đào tạo Đến nay ngoài các phòng thí nghiệm hiện đại nêutrên phần lớn các thiết bị đã cũ, lạc hậu bị hỏng hóc, hoặc rất nhiều thiết bịcòn lạc hậu về công nghệ Một số thiết bị thí nghiệm phần lớn là của các nước

xã hội chủ nghĩa cũ Nhiều thiết bị thí nghiệm không vận hành được vì chấtlượng rất thấp Thể hiện rõ nhất trên sổ sách quản lý về các thiết bị thí nghiệmcủa trường thì thấy đa phần các thiết bị đều được trang cấp từ năm 1999 trở

về trước, và trong các đợt kiểm kê hàng năm các phòng thí nghiệm trongtrường đều xin thanh lý rất nhiều trang thiết bị thí nghiệm, máy móc do không

sử dụng được Nhiều việc phân phối nghiên cứu khoa học, đào tạo với cácđơn vị ngoài trường còn hạn chế do thiếu thiết bị thí nghiệm, đặc biệt là cácthiết bị để phục vụ cho hợp tác đào tạo chương trình tiên tiến với nước ngoài

Trang 34

Cùng với sự phát triển chung của Nhà trường đến nay một số phòng thínghiệm đã từng bước được đầu tư cơ sở vật chất và trang bị thiết bị thực hànhthí nghiệm hiện đại của một số dự án đã được triển khai thực hiện:

Bảng 1.1: Dự án cải tạo nâng cấp phòng thí nghiệm

Năm

thực

hiện

Tên dự án đầu tư

Tổng mức đầu tư (triệu đồng)

Vốn NS đã cấp (triêu đồng)

Vốn đối ứng (triệu đồng)

Trang 35

Tuy nhiên, do kinh phí có hạn mà nhu cầu phát triển lại rất lớn nênTrường Đại học GTVT vẫn chưa có điều kiện đầu tư một cách đồng bộ, hiệnđại các phòng thí nghiệm và các Trung tâm thí nghiệm phục vụ NCKH-CGCN Trong trường hiện nay vẫn còn nhiều phòng thí nghiệm chưa đượcđầu tư nâng cấp, nhiều trang thiết bị thí nghiệm sản xuất từ những thập kỷ 60thế kỷ trước vẫn đang còn tiếp tục được sử dụng, nhiều môn học có nhu cầuthực hành, thí nghiệm nhưng không thực hiện được do thiếu thiết bị Trướctình hình như vậy, vấn đề đầu tư hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống phòngthí nghiệm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH tiến tới hội nhập khuvực và thế giới trở nên rất bức thiết.

* Phương tiện kỹ thuật dạy học

Phương tiện kỹ thuật dạy học là đối tượng vật chất giúp cho giảng viên

và sinh viên tổ chức có hiệu quả quá trình dạy học nhằm đạt được mục đíchdạy học Nhờ những đối tượng vật chất này, giảng viên tiến hành tổ chức,điều khiển quá trình dạy học giúp sinh viên tự tổ chức hoạt động nhận thứccủa mình một cách hiệu quả Trong hoạt động dạy học, mục đích, nội dung,phương pháp và phương tiện dạy học luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Thông qua các chủ thể tương ứng đó là xã hội Thực tế dạy học đã chứngminh rằng, quá trình nhận thức của con người đều có xuất phát điểm từ thựctiễn, từ những hình tượng trực quan mà ta tri giác được trong cuộc sống Trựcquan đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu của quá trình hình thànhkhái niệm Nó là phương tiện giúp cho sự phát triển tư duy logic của ngườihọc Vì thế, trong quá trình dạy học, việc vận dụng những phương pháp dạyhọc không thể tách rời việc sử dụng những phương tiện dạy học Nó được sửdụng nhằm mục đích khắc phục những khoảng cách giữa việc tiếp thu líthuyết và thực tiễn, làm cho hoạt động nhận thức của sinh viên trở nên dễdàng, sinh động, cụ thể Ngày nay, với những thành tựu do khoa học kĩ thuật-công nghệ mang lại, phương tiện dạy học càng có vị trí quan trọng trong việc

Trang 36

nâng cao chất lượng dạy học ở trường học, nó cho phép đưa vào bài họcnhững nội dung diễn cảm và hứng thú, làm thay đổi phương pháp và hìnhthức tổ chức dạy học, tạo ra cho quá trình dạy học một nhịp độ, phong cách

và trạng thái tâm lí mới Đây chính là một trong những đặc điểm của nhàtrường hiện đại Để đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế, đòi hỏi phải cónguồn nhân lực đào tạo chất lượng cao Việc chuyển đổi từ đào tạo niên chếsang đào tạo theo tín chỉ được coi là một bước đi quan trọng trong tiến trìnhđổi mới đào tạo tại các trường đại học ở Việt Nam, trong đó có trường Đạihọc Giao thông Vận tải Một trong những sự khác biệt giữa đào tạo tín chỉ vớiđào tạo niên chế có tính chất quyết định, đó là việc giảm bớt giờ lên lớp vàtăng giờ tự học cao, tăng tính chủ động cho sinh viên, giúp sinh viên sáng tạotrong tư duy học tập Để thực hiện tốt được các yêu cầu của đào tạo tín chỉ,đòi hỏi nhà trường cần chuẩn bị thật tốt từ cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng,trang thiết bị, đội ngũ, nguồn tài chính…

Nhận thức về vai trò của PTKTDH đối với chất lượng dạy học, GD-ĐT

Để có thể đầu tư cho PTKTDH thi việc xác định được vị trí vai trò củaPTKTDH đối với quá trình dạy học là một vấn đề vô cùng quan trọng, cónhận thức đúng thì mới có quan điểm đúng trong việc đầu tư phát triển Vìvậy, các lực lượng chức năng trong nhà trường phải nhất quán quan điểmthường xuyên chăm lo đầu tư mua sắm trạng bị các PTKTDH phục vụ ngàycàng tốt hơn cho quá trình giáo dục đào tạo của nhà trường Phương tiện cànghiện đại, càng đầy đủ thì chất lượng dạy học ngày càng cao Đặc biệt đối vớinhững môn kỹ thuật chuyên ngành của Khoa Cơ khí và Khoa Công trình Vìvậy, việc đầu tư đến đâu, trang bị đến đâu phụ thuộc rất lớn vào nhận thức củacác chủ thể quản lý cũng như các cơ quan chức năng trong nhà trường

Từ nhận thức vai trò, tầm quan trọng của PTKTDH đối với quá trình dạyhọc và GD-ĐT Trong những năm qua nhà trường đã có sự đầu tư lớn về cácthiết bị, kỹ thuật dạy học nhằm đáp ứng cho nhu cầu đổi mới phương phápdạy học, đổi mới phương thức đào tạo

Trang 37

Về số lượng kết quả trưng cầu ý kiến của đội ngũ cán bộ, giáo viên cho

thấy: các PTKTDH của nhà trường nhìn chung là mới đảm bảo nhu cầu tốithiểu trong đầu tư Về tài liệu cập nhật thông tin mới như băng, đĩa, phần mềndạy học; các loại máy tính, máy chiếu, hệ thống âm thanh, loa đài tương đốiđầy đủ Song các thiết bị mô phỏng, phương tiện phòng thí nghiệm, hệ thốngmáy chiếu, máy kiểm tra, thực hành,…còn thiếu rất nhiều mới đáp ứng đượcnhu cầu Nhất là các hệ thống máy thực hành còn thiếu chưa đáp ứng đủ chocác phòng học, lớp học Việc thực hành của sinh viên gặp rất nhiều khó khăn.Nhà trường phải ký kết hợp tác với các công ty ngoài về việc cho sinh viênđến thực hành tại các nhà máy, xí nghiệp, sinh viên không có nhiều thời gian

để thực hành và làm gián đoạn sản xuất của doanh nghiệp dẫn đến nhiều công

ty, doanh nghiệp không muốn ký kết hợp tác với nhà trường

Về chất lượng PTKTDH: chất lượng PTKTDH ngày một tốt hơn, tiện ích

hơn, song cơ bản chưa thực sự đáp ứng nhu cầu phát triển của nội dung, yêucầu học tập hiện nay Nhiều phương tiện kỹ thuật đã cũ, đã được cấp từ lâu,tính đồng bộ hạn chế do vậy khó khăn cho công tác khai thác sử dụng

* Thư viện

Nói đến cơ sở vật chất của một trường đại học người ta thường nghĩngay đến giảng đường, các phòng thí nghiệm, xưởng thực tập hay trại thựcnghiệm và thư viện Hoạt động chính của một trường đại học diễn ra chủ yếu

ở bốn khu vực trên Có thể nói nhìn vào trụ sở, trang thiết bị, vốn tài liệu củathư viện, mức độ làm việc của cán bộ thư viện, hiệu quả học tập của sinhviên, giảng viên ở thư viện, người ta có thể hiểu phần nào chất lượng đào tạo,thương hiệu của một trường đại học

Cơ sở vật chất, trang thiết bị: là phần quan trọng cấu thành nên trung

tâm thông tin thư viện Đây không chỉ là nơi chứa đựng, bảo quản tài liệu, lànơi người dùng tiếp xúc với tài liệu mà còn là nơi làm việc của cán bộ thư

Trang 38

viện Chính vì vậy việc xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hoànthiện và hiện đại là yêu cầu cần thiết của các thư viện nói chung và Trung tâmthông tin thư viện trường Đại học Giao thông Vận tải Cuối năm 2003, đầu

2004, với dự án mức C đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt của Trung tâm thưviện và bắt đầu từ đây Trung tâm thông tin thư viện Trường Đại học Giaothông Vận tải trở thành một thư viện hiện đại với cơ sở vật chất hiện đại bậcnhất trong hệ thống thư viện ở miền Bắc không chỉ về cơ sở vật chất và cảcông nghệ quản lý thư viện- công nghệ định danh bằng sóng rađio (RFID).Thông qua dự án C, thư viện đã bổ sung các cơ sở dữ liệu chuyên ngành giaothông vận tải phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập Trungtâm thông tin thư viện được bố trí tại nhà A8 với diện tích gần 4000m2 Hầuhết trang thiết bị của Trung tâm được dự án C trang bị mới hoàn toàn đồng bộ

về hệ thống phòng đọc, phòng mượn, từ hệ thống máy chủ đến máy trạm hiệnđại, từ bàn ghế dành cho bạn đọc đến bàn ghế làm việc của nhân viên, giásách đến kệ để báo- tạp chí, vv…

Hệ thống máy tính: 17 máy chủ, 140 máy trạm phục vụ công tác nghiệp

vụ và tra cứu

Hệ thống an ninh: tất cả các phòng từ tầng 4 lên tầng 7 đều được lắp đặt

camera phục vụ quản lý bạn đọc Với 30 camera có khả năng lưu giữ hìnhảnh, được lắp đặt ở những vị trí khác nhau, nhân viên thư viện có thể kiểmsoát được bạn đọc Ngoài ra với đầu đọc RFID, việc kiểm kê sách sẽ đượcthực hiện dễ dàng

Nguồn tài liệu tại trung tâm: với phương thức đào tạo theo hệ thống tín

chỉ được hướng dẫn trong công văn 1164/HD/ĐHH – ĐTĐH: “Đối với nhữnghọc phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được 1 tín chỉ (15tiết) sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân” Như vậy, để họcđược 15 tiết lý thuyết mỗi sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ tự học và tìm

Trang 39

kiếm tài liệu Sinh viên có thể học ở nhà hay đến học tại thư viện Học ở nhàbắt buộc sinh viên phải tự túc được tài liệu, nơi ở phải yên tĩnh, nhưng vớiđiều kiện sinh hoạt của đa số sinh viên hiện nay, việc mua tài liệu giáo trình,tài liệu tham khảo, có điều kiện thuê chỗ ở tốt là ngoài tầm chi phí của sinhviên Do đó việc đến thư viện học và tìm tài liệu của sinh viên ít nhất 15 giờtrong 1 tuần (tức ba buổi) Ước tính số sinh viên chính quy trong trường vàokhoảng 5000; nếu chỉ tính bình quân một em đến thư viện học ba buổi trongmột tuần thì một ngày thư viện đón tiếp ít nhất 500 em đến tìm tài liệu và tựhọc

Hướng dẫn của ĐHH về phương thức đào tạo tín chỉ quy định: một sinhviên ra trường được đào tạo trong 4 năm, ít nhất phải tích lũy được 120 tínchỉ; quy định một môn học ít nhất là 3 tín chỉ Như vậy sau 4 năm sinh viênphải học ít nhất 40 môn học; mỗi môn học cần ít nhất 1-2 tài liệu giáo trình,2-4 tài liệu tham khảo chính Một sinh viên học 40 môn học phải có ít 160đầu tài liệu giáo trình và sách tham khảo chính

Theo cách tính trên đòi hỏi thư viện phải bổ sung một số tài liệu rất lớn,trên thực tế thư viện có khoảng trên 100.000 bản tài liệu truyền thông in trêngiấy trong đó bao gồm 53 đầu giáo trình, 7000 báo tạp chí, 400 luận văn luận

án ngoài ra còn bài giảng, 3200 sách tham khảo, nghiên cứu bằng tiếng Anh

và các ngôn ngữ khác, ngoài ra còn hơn 3.100 sách tiếng Nga được xuất bảntrước 1990 Là thư viện hiện đại, trung tâm thông tin thư viện còn cung tấp tưliệu cho bạn đọc qua 2300 đĩa CD-ROM

Thư viện của Nhà trường đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu đào tạo nhưngvẫn cần cập nhật thêm nhiều sách mới thường xuyên Đối với loại sáchchuyên ngành cần cập nhật thêm sách nước ngoài để phục vụ cho quá trìnhhọc tập và nghiên cứu khoa học

Trang 40

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm thông tin thư viện trường Đạihọc GTVT

ơ

Đối tượng phục vụ: đối tượng phục vụ của Trung tâm thông tin thư viện

là tất cả các cán bộ, giảng viên, sinh viên các hệ, học viên cao học, NCS thuộctrường Họ đều được cấp thẻ thư viện và sử dụng các dịnh vụ của thư viện.Đối với những độc giả khác cũng được sử dụng các dịch vụ khác trừ dịch vụmượn giáo trình Đối tượng phục vụ ở trung tâm có thể chia thành nhiều

BanGiám Đốc

Phòng nghiệp vụ

Phòng mượn, nhà sách

Phòng đọc

Tổng kho

Phòngmượntài liệu

Nhà sách

Phòng đọc tiếng việt

Phòng đọc ngoại văn, báo, tạp chí, luận

án, luận văn

Phòng đọc điện tử

Kho lưu trữ

Ngày đăng: 21/06/2018, 17:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chỉ thị và kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2009-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị và kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2009-2012
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 25/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/6/2006 ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 25/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày26/6/2006 ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15/8/2007 ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày15/8/2007 ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy theohệ thống tín chỉ
4. Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lượcphát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
5. Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006- 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006- 2020
Tác giả: Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
7. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NxbĐHSP
Năm: 2004
8. Nguyễn Phúc Châu (2003), Quản lý cơ sở vật chất và sử dụng phương tiện kỹ thuật giáo dục, Bài giảng tại các lớp cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cơ sở vật chất và sử dụng phương tiệnkỹ thuật giáo dục
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2003
9. Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt, Nxb Văn hóa Thông tín, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: NxbVăn hóa Thông tín
Năm: 1999
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấphành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1997
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2002
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG- Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG- Sự thật
Năm: 2011
15. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học về quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học về quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Năm: 1997
16. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triểnnguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
17. Tô Văn Giáp (1997), Phương tiện dạy học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Văn Giáp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
18. Nguyễn Thanh Hà (2011), Biện pháp phát triển phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại trong nhà trường quân đội, Luận văn thạc sỹ giáo dục học, Học viện Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phát triển phương tiện kỹ thuật dạyhọc hiện đại trong nhà trường quân đội
Tác giả: Nguyễn Thanh Hà
Năm: 2011
19. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2006
20. Đỗ Huân (2001), Sử dụng hiệu quả các thiết bị nghe nhìn trong dạy học, Nxb ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hiệu quả các thiết bị nghe nhìn trong dạy học
Tác giả: Đỗ Huân
Nhà XB: Nxb ĐHQG
Năm: 2001
21. Nguyễn Văn Hộ- Hà Thị Đức (2002), Giáo dục học Đại cương, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học Đại cương
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
22. Phạm Việt Hùng (2004), Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thiết bị ở trường ĐHSP Hà Nội, ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệuquả công tác quản lý thiết bị ở trường ĐHSP Hà Nội
Tác giả: Phạm Việt Hùng
Năm: 2004
23. Phạm Xuân Hùng (2010), “Định hường chiến lược phát triển giáo dục- đào tạo trong quân đội giai đoạn 2011-2020”, Tạp chí Nhà trường quân đội, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Định hường chiến lược phát triển giáo dục-đào tạo trong quân đội giai đoạn 2011-2020”
Tác giả: Phạm Xuân Hùng
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w