1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động của Vụ Kế hoạch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong 3 năm gần đây ( từ năm 2006 đến 2008).

32 578 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động của Vụ Kế hoạch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong 3 năm gần đây ( từ năm 2006 đến 2008)
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 472,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước các ngành, lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập từ năm 1995 trên cơ sở hợp nhất 3 Bộ: Nông nghiệp-Công nghiệp thực phẩm; Lâm nghiệp và Thuỷ lợi.

Trang 1

A- TỔNG QUAN VỀ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ VỤ KẾ HOẠCH

I- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Địa chỉ: Số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, Hà Nội

lý của Bộ

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập từ năm 1995 trên

cơ sở hợp nhất 3 Bộ: Nông nghiệp-Công nghiệp thực phẩm; Lâm nghiệp và Thuỷlợi

Ngày 31 tháng 7 năm 2007, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Nghị quyết về cơcấu Chính phủ nhiệm kỳ khoá XII, trong đó Quốc hội đã thông qua việc hợp nhất

Bộ Thuỷ sản vào Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn

Ngày 03 tháng 01 năm 2008 Chính phủ ban hành Nghị định số:01/2008/NĐ-CP về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Diễn biến tổ chức đến khi thành lập Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn từ năm 1945 đến nay đã trải qua tất cả 9 giai đoạn

1

Trang 2

Hình 1.1 TỔNG QUAN DIỄN BIẾN TỔ CHỨC ĐẾN KHI THÀNH LẬP BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ( 1945 ĐẾN NAY )

Tổng cục Thủy Sản Tổng cục Lâm nghiệp

Bộ Thủy Lợi

Ủy ban Nông nghiệp Trung Ương

Bộ Thủy Lợi Bộ Thủy Lợi

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 3

1.1 Thời kỳ kháng chiến - kiến quốc (1945 – 1954).

Ngày 14/11/1945, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định về việcthành lập Bộ Canh nông với nhiệm vụ chính: “ ngoài công việc tăng gia sản xuấtcấp tốc để giải quyết nạn đói trong phạm vi tình thế hiện thời, sẽ có nhiệm vụ sửasoạn một chương trình kiến thiết về kinh tế nông nghiệp sau này và đặt nhữngcăn bản đầu tiên cho cuộc kiến thiết ấy”

Ngày 1/12/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 69 quy định “ Tất

cả các cơ quan: canh nông, thú y, mục súc, ngư nghiệp, lâm chính và nôngnghiệp tín dụng (hợp tác xã và nông khố ngân hàng ) trong toàn cõi Việt Nam từnay thuộc Bộ Canh nông Các cơ quan trên này sẽ tổ chức theo Nghị định của BộCanh nông”

1.2 Thời kỳ xây dựng Chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất đất nước (1955 – 1975).

Trong thời kỳ 1955 – 1957, Hội đồng Bộ trưởng và Bộ Canh nông đã cónhiềuu quyết định quan trọng về tổ chức lại ngành Canh nông để đáp ứng nhiệm

vụ quản lý và đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên toàn miền Bắc.Tại phiên họp các ngày 1, 2 và 4 tháng 2 năm 1955, Hội đồng Chính phủ đã

ra Nghị quyết đổi tên Bộ Canh nông thành Bộ Nông lâm, chịu trách nhiệm quản

lý them lĩnh vực lâm nghiệp

Tháng 4/1960, Hội đồng Bộ trưởng đã họp, thảo luận và ngày 28/4/1960 đã

ra Nghị quyết tách Bộ Nông Lâm thành 4 tổ chức: Bộ Nông nghiệp, Bộ Nôngtrường, Tổng cục Thủy sản và Tổng cục Lâm nghiệp

Ngày 1/4/1971, Ủy ban thường vụ Quốc hôi đã họp và ra Nghị quyết số1066-NQ/TVQH phê chuẩn việc thành lập Ủy ban Nông nghiệp Trung ương trên

cơ sở sáp nhập Bộ Nông nghiệp, Bộ Nông trường và Ban quản lý hợp tác xã sảnxuất nông nghiệp

Ngày 18/12/1971, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghhị định số 234-CPquy định: “Ủy ban Nông nghiệp Trung ương là cơ quan của Hội đồng Chính phủ,chịu trách nhiệm về toàn bộ phong trào sản xuất nông nghiệp theo đúng đườnglối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nướnc, đưa nông nghiệp phát triển

3

Tổng cục Cao

Trang 4

theo hướng toàn diện thâm canh, chuyên canh, sản xuất lớn của xã hội chủ nghĩa,tạo nên nhiều nông sản hàng hóa để đảm bảo nhu cầu của sự nghiệp chống Mỹcứu nước và đời sống của nhân dân, nghuyên liệu cho công nghiệp, nông sản đểxuất khẩu”.

1.3 Thời kỳ đất nước thống nhất, xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa (1976 – 1985).

Nền nông nghiệp của nước ta được đặt ra trước nhiệm vụ mới trên địa bàn

cả nước Ngày 11/3/1977, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 52-CP ngày11/3/1977 sửa đổi một số tổ chức của Bộ Nông nghiệp:

Chuyển bộ phận Bảo vệ thực vật thuộc Tổng cục cây trồng, bộ phận Thú ythuộc Tổng cục Chăn nuôi thành Cục Bảo vệ thực vật thuộc Tổng cục cây trồng

và Cục thú y thuộc Tổng cục Chăn nuôi

Chuyển Cục xây dựng hiện nay thành Cục Xây dựng cơ bản

Thành lập Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp trên cơ sở hợp nhấtCục Điều tra khảo sát và quy hoạch nông nghiệp và các tổ chức hiện có của Bộđang làm công tác này

có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm để thực hiện sự quản lý của Nhà nước đốivới toàn ngành nông nghiệp trong cả nước, kết hợp với việc tăng cường sự chỉđạo, giúp đỡ và phát huy tính chủ động sang tạo của các cấp tỉnh, huyện và đơn

Trang 5

vị cơ sở trên nguyên tắc đảm bảo sự quản lý tập trung, thống nhất của Trungương”.

Ngày 18/7/1977, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 207-CP

“chuyển công tác vận động định canh, định cư từ Bộ Nông nghiệp sang Bộ Lâmnghiệp”

1.4 Thời kỳ đổi mới (thời kỳ 1986 đến nay).

1.4.1 Thời kỳ 1986 đến 1995.

Thực hiện chủ trương phát triển nền nông nghiệp Việt Nam gắn với chếbiến, tiêu thụ theo một quy trình khép kín từ sản xuất – chế biến – tiêu thụ, ngày16/2/1987, Hội đồng Nhà nước đã có Nghị quyết số 782 NQ HĐNN7 về việcthành lập Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trên cơ sở sáp nhập ba Bộ:Nông nghiệp, Lương thực, Công nghiệp thực phẩm

Ngày 5/3/1987, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 46-HĐBT quyđịnh: “Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm là cơ quan của Hội đồng Bộtrưởng, có trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước về nông nghiệp theo đườnglối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm nhu cầu về lươngthực, thực phẩm cho nhân dân, cho quốc phòng, nguyên liệu cho công nghiệp vànông sản xuất khẩu”

Sau khi thành lập và sắp xếp, tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Côngnghiệp thực phẩm gồm có:

 46 Cục, Vụ, Ban, Văn phòng quản lý nhà nước

 26 Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học trực thuộc Bộ

 13 trường quản lý, kỹ thuật và công nhân

 53 đơn vị sản xuất kinh doânhtrực thuộc Bộ cấp Công ty, Tổng công ty,Liên hiệp các xí nghiệp, Xí nghiệp liên hợp (quản lý trên 400 đơn vị kinh tế cơsở)

 9 nhà máy, xí nghiệp trực thuộc Bộ

Tháng 3/1990, Hội đồng Nhà nước quyết định kiện toàn một bước cơ quancủa Hội đồng Bộ trưởng, trong đó giao chức năng quản lý Nhà nước đối với

5

Trang 6

ngành cao su cho Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, phê chuẩn giải thểTổng cục Cao su.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở hợp nhất 3 Bộ: Lâm nghiệp,Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Thủy lợi

Nhiệm vụ chính trị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được đặt rakhông chỉ là nhiệm vụ của các ngành trước đây về sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp và thủy lợi một cách riêng rẽ mà còn là sự đòi hỏi cao hơn về việc pháttriển ngành nông nghiệp và nông thôn một cách bền vững các nguồn tài nguyênthiên nhiên đất – nước – rừng, gắn chặt hơn nữa sự phát triển nông nghiệp, lâmnghiệp và thủy lợi với việc phát triển nông thôn đối với đối tượng phục vụ chủyếu hơn 60 triệu dân sống ở nông thôn, chiếm gần 78% dân số cả nước

Ngày 1/11/1995 CHính phủ ban hành Nghị định số 73-CP quy định: “ BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ thực hiện chứcnăng quản lý Nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và phát triển nôngthôn”

Năm 1997, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được bổ sung themnhiệm vụ quản lý nhà nước về diêm nghiệp theo Quyết định số1128/1997/QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển giao chức năng,nhiệm vụ quản lý nhà nước về sản xuất kinh doanh muối từ Bộ Thương mại sang

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 7

Ngày 10/6/2003, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bàn giao công tácquản lý nhà nước về tài nguyên nước (gồm nhân sự, tài liệu, tài sản liên quan) từ

Bộ sang Bộ Tài nguyên và Môi trường theo văn bản số 195/TB-VPCP ngày30/12/2002 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Phó Thủ tướngChính phủ

Thực hiện chương trình cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn

2001-2010, ngày 18/7/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 86/2002/NĐ-CP quyđịnh: “ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ, thựchiện chức năng quan lý Nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủylợi và phát triển nông thôn trong phạm vi cả nước; quản lý Nhà nước các dịch vụcông và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp

có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật”.Ngày 31 tháng 7 năm 2007, Quốc hội khoá XII đã thông qua Nghị quyết về

cơ cấu Chính phủ nhiệm kỳ khoá XII, trong đó Quốc hội đã thông qua việc hợpnhất Bộ Thuỷ sản vào Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn

Ngày 03 tháng 01 năm 2008 Chính phủ ban hành Nghị định số:01/2008/NĐ-CP về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Nghị định số: 01/2008/NĐ-CP quy định vị trí, chức năng của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn: "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ

quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước các ngành, lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ”.

2 Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ, thựchiện chức năng quản lý nhà nước các ngành, lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp,diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi cả nước;quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản

7

Trang 8

lý của Bộ.

Nhiệm vụ chính trị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được đặt rakhông chỉ là nhiệm vụ của các ngành trước đây về sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản một cách riêng rẽ mà còn là sự đòi hỏicao hơn về việc phát triển ngành nông nghiệp và nông thôn một cách bền vững,bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên đất - nước rừng- thuỷ sản, gắn chặt hơnnữa sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và thuỷ lợi với việc pháttriển nông thôn với đối tượng phục vụ chủ yếu hơn 60 triệu dân sống ở nôngthôn, chiếm gần 78 phần trăm dân số cả nước

Ngày 3/1/2008, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định

cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm:

Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước: gồmVăn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, 6 Vụ, 14 Cục

Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ: Trung tâm Tin học và Thống kê, Trungtâm quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Trung tâm Khuyếnnông – Khuyến ngư Quốc gia, Báo Nông nghiệp Việt Nam, Tạp chí Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn

Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Khoa học, Cong nghệ và Môi trường và Vụ Hợptác quốc tế được tổ chức phòng

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng ChínhPhủ ban hành các danh sách các tổ chức sự nghiệp khác còn lại trực thuộc Bộ

Hình 2.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 9

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Cục Quản lý đê điều & Phòng chống lụt bão.

Cục Quản lý xây dựng công trình.

Các trường Đại học, CĐ, quản lý, trung học, d.nghề

Vườn Quốc gia

Các đơn vị sn chuyên ngành

Các Viện điều tra quy hoạch

Báo Nông nghiệp Việt NamTạp chí NN & PTNTTT NS & VS MTNT TT KN Quốc gia TT tin học & T.Kê

Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

Trang 10

3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong Vụ Kế hoạch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Vụ Kế hoạch là cơ quan quản lý tổng hợp của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn trong việc thực hiện chức năng quản lý nông nghiệp ngành nôngnghiệp và phát triển nông thôn về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư pháttriển trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ chủ yếu của Vụ Kế hoạch là:

Hướng dẫn, thẩm định, phê duyệt, tổng hợp, cân đối về chiến lược, quyhoạch, kế hoạch phát triển dài hạn và những chương trình mục tiêu của ngành.Tổng hợp kế hoạch phát triển ngành hàng nămvà giao kế hoạch, thông báo kếhoạch vốn hàng năm

Trình Bộ chủ trương, mục tiêu, cơ chế phân cấp đầu tư đối với các dự ánđầu tư bằng nguồn vốn ngân sách và vốn tín dụng nhà nước Chủ trình tổng hợpcác dự án có nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước Điều chỉnh dự án đầu tư vàhướng dẫn thực hiện các định mức đầu tư của ngành

Tổng hợp, đề xuất cơ chế chính sách tiêu thụ hàng hóa nông lâm sản vàxúc tiến thương mại trong ngành

Hướng dẫn thực hiện quỹ dự trữ Quốc gia và tổng hợp, đề xuất phương ángiait quyết phát sinh về phòng chống giảm nhẹ thiên tai của ngành nông nghiệp

và phát triển nông thôn

Theo quyết định số 08/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức bộ máy của Vụ Kế hoạch, căn cứ tính chất của công tác chuyên môn, tổchức bộ máy hoạt động của Vụ được sắp xếp sau:

Trang 11

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Vụ Kế hoạch

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3.1 Lãnh đạo Vụ.

3.1.1 Vụ trưởng Vụ Kế hoạch.

Vụ trưởng điều hành hoạt động của Vụ, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về hoạt động của Vụ

Vụ trưởng phụ trách các vấn đề liên ngành, tổng hợp; trực tiếp phụ tráchchương trình An ninh lương thực Quốc gia, công tác thống kê, công tác tổ chức,hành chính, thi đua

Vụ trưởng có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiệnQuy chế làm việc của Vụ; bố trí công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn,bản mô tả công việc và nhiệm vụ được giao

11

Vụ Kế hoạch

Tổ Tổng Hợp

Tổ Kế hoạchphía Nam

Tổ Kế hoạchNông nghiệp

Tổ Kế hoạchThủy sản

Tổ Kế hoạchLâm nghiệp

Tổ Kế hoạchThủy lợi

Trang 12

3.1.2 Các Phó Vụ trưởng.

Các Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công táctheo sự phân công của Vụ trưởng và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng, trướcpháp luật về nhiệm vụ được phân công

Các Phó Vụ trưởng đảm nhận vai trò giúp Bộ trưởng về các lĩnh vực như:thủy lợi, kế hoạch xây dựng cơ bản, nông nghiệp, quản lý đất đai, công tác đổimới doanh nghiệp, lâm nghiệp, thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế, thủy sản…

3.2 Các chuyên viên trong Vụ.

Theo dõi ngành Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối

Theo dõi khối Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Hợp tác quốc tế,Khoa học công nghệ môi trường; giáo dục đào tạo, Y tế

Theo dõi khối địa phương, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng thườngtrực Ban chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và các vùng kinh tế trọngđiểm

Đầu mối quản lý công tác thống kê

Đầu mối theo dõi kế hoạch vốn sự nghiệp toàn ngành

3.2.3 Tổ Kế hoạch nông nghiệp.

Thực hiện chức năng tổng hợp chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn,

kế hoạch hàng năm, công tác đầu tư ngành nông nghiệp

Trang 13

Đầu mối thực hiện chức năng quản lý kế hoạch khối doanh nghiệp, thamgia công tác đổi mới doanh nghiệp.

Hướng dẫn triển khai thực hiện và tổng hợp các cân đối chủ yếu về vật tư,thiết bị, hàng hóa thiết yếu thuộc ngành và các quỹ dự trữ quốc gia

Đầu mối thực hiện các hoạt động về an ninh lương thực quốc gia, công tácquốc phòng

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

3.2.4 Tổ Kế hoạch Lâm nghiệp.

Thực hiện chức năng tổng hợp chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn,

kế hoạch hàng năm, công tác đầu tư ngành lâm nghiệp

Đầu mối theo dõi quản lý về cơ sở dữ liệu và trang Web của Vụ

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

3.2.5 Tổ Kế hoạch Thủy lợi.

Thực hiện chức năng tổng hợp chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn,

kế hoạch hàng năm, công tác đầu tư ngành thủy lợi

Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Công tác phân giới cắm mốc

Công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

3.2.6 Tổ Kế hoạch Thủy Sản.

Thực hiện chức năng tổng hợp chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn,

kế hoạch hàng năm, công tác đầu tư ngành thủy sản

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng

3.2.7 Tổ Kế hoạch phía Nam.

Tham gia tổng hợp và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển nôngnghiệp và nông thôn các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

Tham gia các công tác quản lý các dự án đầu tư cơ bản, xây dựng cơ bản,đầu tư bằng nguồn vốn của Bộ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông NamBộ

13

Trang 14

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng.

Cuối tháng 7 năm 2007, do việc hợp nhất giữa hai Bộ: Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn và Bộ Thủy sản, đồng thời chuyển chức năng thương mại vềCục Chế biến nông lâm sản và nghề muối, chức năng hội nhập về Vụ Hợp tácQuốc tế và có 7 cán bộ về hưu đã ảnh hưởng không nhỏ tới việc thực hiện cáccông tác của Vụ

Năm 2008 cũng là năm công tác có nhiều biến động: đầu năm là đợt rét lịch

sử 38 ngày ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp; tiếp đến là dịchlợn tai xanh lan rộng tại các tỉnh miền Trung; bão lũ gây ảnh hưởng nặng chomiền Bắc và miền Trung; cuối năm là tác động của cuộc khủng hoảng tài chínhảnh hưởng tới Việt Nam, trong đó có nông nghiệp Tất cả những ảnh hưởng đó

đã làm cho khối lượng hoạt động chỉ đạo điều hầnhcủ Bộ trong đó có Vụ Kếhoạch tăng lên gấp nhiều lần so với các năm bình thường

Mặt khác năm 2008, sau khi có Nghị định 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ,

Bộ đã có Quyết định số 08/2008/QĐ-BNN quy định chức năng nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch Theo đó, một số chức năng nhiệm vụtrước đây của Vụ được chuyển về các Cục, Vụ; tổ chức của Vụ có sự xáo trộn,một số cán bộ, công chức Vụ nghỉ hưu và thuyên chuyển công tác (5 đồng chí)trong khi việc tuyển dụng, bổ sung cán bộ mới chưa được thực hiện được; các Tổđược sắp xếp lại

Theo chức năng nhiệm vụ mới đã gây ra những khó khăn không nhỏ trongviệc thực hiện công tác cũng như hoàn thành những kế hoạch đã đặt ra

Trang 15

Song, được sự quan tõm, chỉ đạo sỏt sao của lónh đạo Bộ, sự phối hợp đồngnhất của cỏc Cục/ Vụ cú liờn quan, tập thể lónh đạo Vụ và cụng chức đó đoàn kết,

nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt cỏc nhiệm vụ được giao

I Về cụng tỏc quy hoạch, kế hoạch.

Cụng tỏc quy hoạch, kế hoạch về cơ bản đáp ứng đợc các yêu cầu của Đảng,Nhà nớc và Bộ

Công tác lập kế hoạch của Vụ Kế hoạch và Quy hoạch thực hiện đúng các

đờng lối, cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nớc, Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn đề ra Tạo nên những thành công lớn trong nông nghiệp và nông thôn,góp phần quan trọng đa đất vợt qua thời kì khó khăn, ổn định kinh tế, chính trị vàxã hội, tạo tiền đề để bớc vào bơc phát triển mới

Việc lập kế hoạch thể hiện đợc các cân đối của nhiều mảng kế hoạch nh :

kế hoạch sản suất, kế hoạch ngân sách, kế hoạch tiêu thụ sản suất nông lâm sản Các đơn vị, địa phơng, trong quá trình thực hiện kế hoạch hàng năm của Vụ thìcác chỉ tiêu trong kế hoạch đều cơ bản đạt đựợc theo kế hoạch đợc giao

Các kế hoạch đợc lập thì có sự tham gia lấy ý kiến của các Bộ, ngành, đơn

vị địa phơng có liên quan nên đảm bảo tính khách quan và khoa học

Các cán bộ trong Vụ đã tham gia nhiệt tình, đóng góp sức lực và trí lựcnhằm thực hiện các nhiệm vụ đợc giao một cách tốt nhất có thể đợc Nội dungcác kế hoạch thì đảm bảo tuân thủ một cách nghêm ngặt các nội dung và trình tựlập kế hoạch

Trong đú, cỏc kế hoạch 2006 bao gồm cả kế hoạch về xõy dựng cơ bản,đầu tư cơ bản đều được giao theo đỳng yờu cầu của Chớnh phủ Vụ đó hoàn thànhbỏo cỏo Chương trỡnh hành động ngành nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn thựchiện Nghị quyết Đại hội Đảng 10 Xõy dựng Chỉ thị về triển khai thực hiệnChương trỡnh hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ 10 của Bancỏn sự Xõy dựng kế hoạch Chương trỡnh Mụi trường Quốc gia giai đoạn 2006 –

2010 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư Vụ cũng tham gia vào cỏc cụng việc liờn quanđến phõn giới cắm mốc Việt Nam – Trung Quốc, Việt Nam – Campuchia, thànhlập đoàn cụng tỏc làm việc với cỏc tỉnh Tõy Nguyờn về mở rộng diện tớch gieotrồng cao su theo chỉ đạo của Chớnh phủ…

15

Trang 16

Kế hoạch 2007 bao gồm cả kế hoạch xây dựng cơ bản, đầu tư cơ bản đềuđược giao theo đúng yêu cầu của Chính phủ Trong thang 12 hầu hết các dự án

đã được Vụ thông báo vốn Tình hình thông báo vốn của Bộ tài chính được theodõi chặt chẽ Vụ cũng đã làm việc tích cực với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính, Văn phòng Chính phủ để xử lý vướng mắc phát sinh, đảm bảo cho các dự

án đủ thủ tục được thông báo vốn sớm Các dự án đàu tư cơ bản cũng được tậptrung chỉ đạo quyết liệt từ khâu tổ chức phê duyệt đề cương và dự toán sớm hơncác năm tạo điều kiện cho các Viện, Trường và các đơn vị tư vấn sớm triển khai

kế hoạch

Đặc biệt, nhờ sự đôn đốc chỉ đạo của Vụ, từ năm 2008, nguồn vốn Chươngtrình nước sạch và Chương trình 661 được giao đồng thơi với kế hoạch chungcủa Bộ Trong năm, Vụ cũng đã tích cực làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ để bổ sung thêm nguồn vốn cho ngành Kếtquả là, theo báo cáo của các chủ đầu tư cho thấy đây là một năm có nguồn vốnlớn với gần 2.700 tỷ vốn ngân sách và 3.000 tỷ vốn TPCP nhưng đã thực hiệnvượt kế hoạch đề ra, trong đó vốn ngân sách thực hiện là 131% kế hoạch ( Thủylợi 139%, nông nghiệp 218%, lâm nghiệp 95%, Thủy sản 95%, KHCN 96%, giáodục đào tạo ( 102%), TPCP đạt 100% kế hoạch

II Một số công việc liên quan đến quy hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm.

Trong 2 năm 2006 và 2007, việc giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch 5năm (2006 – 2010) của Ngành từng bước được đổi mới, đảm bảo việc giám sát,đánh giá chặt chẽ, chính xác và khoa học hơn Thông qua sự hỗ trợ của dự án “Thiết lập hệ thống giám sát phục vụ công tác quản lý ngàn Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn”, Vụ đã chủ đọng bổ sung, sửa đổi hhoàn thiện khung kế hoạch 5năm và xây dựng bộ chỉ số giám sát thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 củangành trình Bộ trưởng ký ban hành làm cơ sở cho việc theo dõi và đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch 5 năm

Vụ cũng đã thiết kế, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về giám sát, đánh giáthực hiện kế hoạch Ngành và đăng tải lên Website của Vụ

Sau khi hợp nhất hai Bộ, việc rà soát, tổng hợp lại kế hoạch 5 năm 2006 –

Ngày đăng: 06/08/2013, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. TỔNG QUAN DIỄN BIẾN TỔ CHỨC ĐẾN KHI THÀNH LẬP BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ( 1945 ĐẾN NAY ) -  Hoạt động của Vụ Kế hoạch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong 3 năm gần đây ( từ năm 2006 đến 2008).
Hình 1.1. TỔNG QUAN DIỄN BIẾN TỔ CHỨC ĐẾN KHI THÀNH LẬP BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ( 1945 ĐẾN NAY ) (Trang 2)
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Vụ Kế hoạch -  Hoạt động của Vụ Kế hoạch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong 3 năm gần đây ( từ năm 2006 đến 2008).
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Vụ Kế hoạch (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w