Trong đó truyền bá tôn giáo được hi u là phổ biến r ng ra cho nhiều ngư i nhiều nơi biết; sinh ho t tôn giáo được hi u là việc bày tỏ niềm tin tôn giáo, thực hành giáo lý, giáo luật, l n
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÀO VĂN TUỆ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHẬT GIÁO TỪ THỰC TIỄN TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 60.38.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS BÙI NGUYÊN KHÁNH
HÀ NỘI, 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu ghi trong luận văn là trung thực.Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ĐÀO VĂN TUỆ
Trang 3MỤC LỤC
M Đ U 1
Chương 1: C S LÝ LUẬN C A QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHẬT GIÁO 7
1.1 Khái niệm đ c đi m của u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo 7
1.2 N i ung u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo 14
1.3 Vai tr của u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo 20
Chương 2: THỰC T ẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHẬT GIÁO QUA THỰC TIỄN TẠI TỈNH TUYÊN QUANG 25
2.1 Thực tr ng ho t đ ng hật giáo t i t nh Tuyên uang 25
2.2 Tình hình u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo t i t nh Tuyên uang 30
Chương 3: TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHẬT GIÁO TẠI TỈNH TUYÊN QUANG 56
3.1 ối c nh và yêu c u nâng cao hiệu u u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo 56
3.2 Các uan đi m và đ nh hư ng nâng cao hiệu u u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo 59
3.3 Các gi i pháp nâng cao hiệu u u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo 61
KẾT LUẬN 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
UBND: Ủy ban nhân dân HĐTS: H i đồng tr sự GHPG: Giáo h i Phật giáo MTTQ: M t trận Tổ quốc UBMTTQ: Ủy ban M t trận Tổ quốc
Trang 5M Đ U
1 T nh h
Phật giáo là m t trong những tôn giáo hàng đ u thế gi i về số lượng các tín đồ, phân bố đ a lý và nh hưởng văn hóa xã h i M c dù chủ yếu là tôn giáo của phương Đông hật giáo càng ngày càng trở nên phổ biến và có t m
nh hưởng trong thế gi i phương Tây Việt Nam hật giáo tồn t i và phát tri n g n hai ngàn năm có nhiều thăng tr m v i l ch s đất nư c và đã kh ng
đ nh được v thế của mình trong l ng ân t c
C ng giống như các tôn giáo khác hật giáo có nh hưởng sâu s c đến
đ i sống chính tr văn hóa xã h i tâm l lối sống phong t c của ngư i ân
o đó c ng giống như các ho t đ ng khác trong xã h i có Nhà nư c l nhiên hật giáo c ng ch u sự u n l của Nhà nư c M c tiêu của u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo là nh m đ m b o cho ho t đ ng hật giáo được i n ra bình thư ng tuân thủ pháp luật và văn hóa nơi ho t đ ng hật giáo i n ra hư ng t i vì lợi ích của c ng đồng ân t c và ngư i ân Nâng cao hiệu u u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo là m t
ph n uan trọng n m trong nhiệm v u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo nói chung Vì thế nó được đ c biệt uan tâm ch Đ c biệt Ngh uyết
số 2 -N T ngày 12 3 2003 của an chấp hành Trung ương Đ ng khóa
IX đã xác đ nh m t trong các gi i pháp chủ yếu của công tác tôn giáo nói
chung đó là Vì vậy u n l nhà
nư c đối v i tôn giáo nói chung và đối v i ho t đ ng hật giáo nói riêng c n
ph i được nghiên cứu đổi m i và hoàn thiện hơn nữa
Tuyên Quang là m t trong những t nh có l ch s Phật giáo lâu đ i Từ
th i nhà M c, Phật giáo đã được xây dựng trong nền t ng hệ thống chính tr - văn hóa của xứ sở Nhiều cơ sở chùa chiền c ng như tượng pháp, pháp khí
Trang 6Phật giáo đã được t o dựng rất s m đánh ấu m t giai đo n l ch s Tính đến năm 2017 trên đ a bàn t nh Tuyên Quang có g n 40 ngôi chùa (c phế tích)
v i g n 20 v tăng ni và hơn 1 000 tín đồ phật t trong đó nhiều ngôi chùa
cổ có từ th i nhà Lý - Tr n như chùa o Ninh Sùng h c chùa được xây dựng vào cuối mùa xuân của năm Đinh Hợi, niên hiệu Long Phù Nguyên Hóa
th i L Nhân Tông năm 1107; chùa hật Lâm được xây dựng kho ng từ thế
kỷ X - XIV th i Lý - Tr n; chùa Phúc Lâm Tự được xây dựng từ thế kỷ XIII - XIV th i nhà Tr n;.v.v Nhìn chung ho t đ ng hật giáo t i t nh Tuyên uang đã đ t được những thành tựu đáng ghi nhận Tuy nhiên bên c nh đó
c n có m t số h n chế như chưa xây ựng được chương trình kế ho ch ho ng pháp cho tăng ni phật t ; công tác hư ng dẫn phật t vùng sâu, vùng xa vẫn còn nhiều h n chế; số lượng tăng ni c n ít; và o đ a hình miền n i trình đ văn hóa kinh tế còn khiêm tốn có đông ân t c cùng sinh sống nên việc truyền bá chính pháp Phật giáo càng g p nhiều khó khăn
Về công tác u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo t nh Tuyên uang đã đ t được m t số thành tựu; như k p th i đưa các chủ trương chính sách pháp luật về tôn giáo vào đ i sống xã h i gi i uyết yêu c u ho t đ ng tôn giáo chính đáng t o sự đồng thuận cao g n bó giữa các cá nhân tổ chức hật giáo v i các cấp ủy chính uyền đoàn th M c ù vậy công tác u n
l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo vẫn c n nhiều bất cập như nhận thức của m t b phận cán b công chức về công tác tôn giáo c n h n chế; việc
gi i uyết yêu c u tôn giáo c n nhiều uan đi m và cách làm khác nhau; công tác tham mưu cho cấp ủy chưa k p th i; đ i ng cán b công chức làm công tác tôn giáo c n yếu; sự phối hợp giữa các ban ngành đoàn th trong vùng đồng bào c n chưa đồng b
Xuất phát từ tình hình thực ti n của đ a phương tôi đã m nh n lựa
chọn đề tài
Tuyên Quang là luận văn th c s chuyên ngành luật Hành chính
Trang 72 T nh h nh ngh n
u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo là m t chủ đề đã được nhiều công trình nghiên cứu đề cập t i ư i nhiều góc đ khác nhau Nhiều bài viết nhiều công trình nghiên cứu l luận liên uan đến u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo nói chung và ho t đ ng hật giáo nói riêng v i nhiều tác gi là nhà khoa học các nhà lãnh đ o u n l cấp trung ương và đ a phương các gi i tu s hật giáo Đây s là nguồn tài liệu tham kh o có giá tr
đ góp ph n hoàn thiện hơn cho luận văn
Trư c hết u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo được nghiên cứu trong các đề tài khoa học nghiên cứu về u n l nhà nư c đối v i ho t
đ ng tôn giáo nói chung Có th k đến các công trình nghiên cứu như đề tài
nghiên cứu khoa học của TS Nguy n Hữu Khi n - Học viện Hành Chính năm 2000; luận văn th c s của tác gi ương Ngọc Kiên – Trư ng Đ i học Khoa
học xã h i và Nhân văn năm 201 ; bài viết C của tác gi Hà uang Trư ng T p chí Lý luận chính tr số
12-201
Thứ hai v i tính chất là m t ho t đ ng tôn giáo đ c lập u n l nhà
nư c đối v i ho t đ ng hật giáo c ng đã được đề cập trong m t số công
trình như đề tài khoa học cấp b Qu i v i ho ng của Phật giáo Nam tông Khmer Vi o Viện Khoa học tổ chức nhà nư c chủ trì năm 201 ; luận văn C ủ
ậ -
của tác gi Tr n Hữu Thành Học viện Chính tr uốc gia Hồ Chí Minh năm
201 ; luận văn ậ của tác gi Cát Ngọc Trinh Học viện áo chí và Tuyên truyền năm 201 ; luận văn ủ ậ
Trang 8của tác gi Lưu Văn uang - Học viện
hành chính uốc gia năm 2017
Các nghiên cứu đã làm rõ m t l luận u n l nhà nư c đối v i ho t
đ ng tôn giáo; u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo; đánh giá thực
tr ng công tác u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo những kết u
đ t được những tồn t i h n chế nguyên nhân và bài học kinh nghiệm từ đó
đề xuất m t số gi i pháp nh m tăng cư ng công tác u n l nhà nư c đối v i
ho t đ ng hật giáo Tuy nhiên các nghiên cứu m i ch đề cập ở góc đ u n
l hành chính nhà nư c mà chưa được x m x t ư i góc đ luật học ư i góc đ luật học m t số nghiên cứu u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật
giáo đã được thực hiện như luận văn ậ của tác gi Th ch Vuông Học viện KHXH năm 2017
Nghiên cứu đã gi i uyết những vấn đề l luận cơ b n của công tác u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo như m c tiêu đối tượng phương pháp
u n l Đây là nguồn tư liệu uan trọng góp ph n hoàn thiện hơn các n i ung nghiên cứu của luận văn
3 M h nh ngh n
Đề tài có m c đích nghiên cứu là cung cấp những gi i pháp nh m tăng
cư ng hiệu u của công tác u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo t i
đ a bàn t nh Tuyên uang Đ thực hiện được m c đích nghiên cứu đề tài
ph i hoàn thành các nhiệm v nghiên cứu sau:
- Làm rõ các n i ung l luận của công tác u n l nhà nư c đối v i
ho t đ ng hật giáo;
- Nghiên cứu thực tr ng pháp luật về u n l nhà nư c đối v i ho t
đ ng hật giáo và thực ti n thi hành t i t nh Tuyên uang;
- Đề xuất đ nh hư ng và các gi i pháp nh m nâng cao hiệu u u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo t i t nh Tuyên uang
Trang 94 Đ ư ng h ngh n
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác u n l nhà nư c đối v i
ho t đ ng hật giáo h m vi nghiên cứu về không gian là công tác u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo t i t nh Tuyên uang ph m vi nghiên cứu về th i gian là các ho t đ ng u n l nhà nư c đang có hiệu lực ho c đang được thực hiện
5 Phương h n hương h ngh n
Đề tài được thực hiện trên cơ sở các uan đi m của Chủ ngh a Mác - Lênin tư tưởng Hồ Chí Minh các uan đi m của Đ ng và Nhà nư c ta về nhà nư c và nhà nư c pháp quyền trong điều kiện xây dựng chủ ngh a xã h i, trong bối c nh Việt Nam xây dựng và phát tri n nền kinh tế th trư ng đ nh
hư ng xã h i chủ ngh a h i nhập quốc tế th i kỳ công nghiệp hoá, hiện đ i
hoá đất nư c ư i sự lãnh đ o của Đ ng C ng s n Việt Nam
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được đề tài s d ng:
- hương pháp phân lo i và hệ thống hóa lý thuyết: Phân lo i là s p xếp các tài liệu khoa học theo từng m t, từng đơn v , từng vấn đề có cùng dấu hiệu b n chất, cùng m t hư ng phát tri n Hệ thống hóa là s p xếp tri thức thành m t hệ thống trên cơ sở m t mô hình lý thuyết làm sự hi u biết về đối tượng đ y đủ hơn hương pháp phân lo i và hệ thống hóa lý thuyết được s
d ng đ nghiên cứu ph n lý luận của đề tài
- hương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau b ng cách phân tích chúng thành từng b phận đ tìm hi u sâu s c về đối tượng Tổng hợp là liên kết từng m t, từng b phận thông tin đã được phân tích t o ra m t hệ thông lý thuyết m i đ y đủ và sâu s c về đối tượng hương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết được s
d ng đ nghiên cứu ph n lý luận của đề tài
- hương pháp l ch s : Là phương pháp nghiên cứu b ng cách đi tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình phát tri n của đối tượng từ đó r t ra b n chất
Trang 10và quy luật của đối tượng hương pháp l ch s được s d ng đ nghiên cứu rút ra những đ c đi m, b n chất có tính l ch s của đối tượng nghiên cứu
- hương pháp gi thuyết: Là phương pháp đưa ra các ự đoán về quy luật của đối tượng sau đó đi chứng minh dự đoán đó là đ ng hương pháp này được s d ng đ đưa ra các đề xuất hoàn thiện pháp luật
6 Ý ngh lý lu n và h n lu n ăn
Đề tài cung cấp các thông tin c n thiết về m t chủ đề nghiên cứu vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực ti n Về lý luận đề tài s làm sáng tỏ những n i dung lý luận qu n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo Về thực ti n đề tài s là m t tài liệu tham kh o hữu hiệu v i các cơ uan u n lý nhà nư c các trư ng đ i học, các cơ sở đào t o
Chương 3: ng qu ậ
Trang 11d ng, tuỳ thu c vào những th i kỳ l ch sử, hoàn c a lý - ó k nhau, phụ thu c vào n i dung t , ợc vận hành bằng những nghi
l , những hành vi tôn giáo khác nhau của t ng c ng xã h i tôn giáo khác nhau [ Trên uan niệm của C.Mác và h ng gh n về tôn giáo có
th nói r ng, tôn giáo là s n phẩm của con ngư i o con ngư i sáng t o ra
nh m đáp ứng nhu c u về tinh th n của con ngư i trong xã h i; tôn giáo t o cho con ngư i có niềm tin vào thế gi i vô hình nơi hư vô nhưng con ngư i vẫn sống trong cu c sống hữu hình nơi tr n thế đồng th i tôn giáo uy đ nh những luật lệ, nghi thức mang tính thiêng liêng đ con ngư i thực hành tuân
th o [16 ư i góc đ pháp l tôn giáo được hi u là là ni m tin của con
i t n t i v i h th ng quan ni m và ho ng bao g ợng tôn
th , giáo lý, giáo luật, l nghi và tổ chức Kho n Điều 2 Luật Tín ngư ng
Trang 12tôn giáo năm 2016 Ho t đ ng tôn giáo là “ ng truy n bá tôn giáo, sinh ho t tôn giáo và qu n lý tổ chức củ Kho n 11 Điều 2 Luật
Tín ngư ng tôn giáo năm 2016 Trong đó truyền bá tôn giáo được hi u là phổ biến r ng ra cho nhiều ngư i nhiều nơi biết; sinh ho t tôn giáo được hi u
là việc bày tỏ niềm tin tôn giáo, thực hành giáo lý, giáo luật, l nghi tôn giáo Kho n 10 Điều 2 Luật Tín ngư ng tôn giáo năm 2016 ; tổ chức của tôn giáo được hi u là tập hợp tín đồ, chức s c, chức việc, nhà tu hành của m t tôn giáo được tổ chức theo m t cơ cấu nhất đ nh được Nhà nư c công nhận nh m thực hiện các ho t đ ng tôn giáo Kho n 12 Điều 2 Luật Tín ngư ng tôn giáo năm 2016 Tôn giáo tiếp cận ư i góc đ qu n l nhà nư c được hi u là
m t hình thái ý thức xã h i, ph n ánh m o thế gi i hi n th c Nó bao g m h th ng những quan ni í ỡng v m t hay nhi u thần linh
v i những hình thức nghi l cùng h th ng tổ chứ ể th c hi n nghi l sùng bái các thầ ó [17 tr Ho t đ ng của m t tôn giáo bất kỳ bao gi
c ng bao gồm 3 thành tố: ho t đ ng truyền bá, ho t đ ng thực hành tôn giáo
và hệ thống tổ chức và qu n lý của tôn giáo đó
hật giáo là m t tôn giáo bao gồm m t lo t các truyền thống tín ngư ng
và phương pháp tu tập dựa trên l i d y của m t nhân vật l ch s có thật c n được gọi là Đức hật ng là ngư i đã sống và gi ng đ o ở vùng đông Ấn Đ
từ kho ng thế k thứ 6 TCN đến thế k thứ 4 TCN Sau khi ông ua đ i thì hật giáo b t đ u phân hóa thành nhiều nhánh v i nhiều hệ tư tưởng có sự khác biệt nhất đ nh ti u thừa đ i thừa và kim cương thừa Các trư ng phái Phật giáo khác nhau ở uan đi m về b n chất của con đư ng đưa đến gi i thoát, tính chính thống của các bài gi ng đ o và kinh đi n đ c biệt là ở phương thức tu tập M c dù phát tri n chủ yếu ở châu Á nhưng hiện nay Đ o Phật được tìm thấy ở kh p thế gi i Nền t ng của đ o hật là đ o gi i uyết mọi khổ đau v i hai khái niệm uan trọng là Nhân u và Luân hồi Đ o hật
là con đư ng gi i thoát dành cho tất c chúng sinh, không phân biệt ai Đ o
Trang 13Phật nói lên sự thật, là m t con đư ng khách uan đ đi t i chân lý Giáo lý của Đ o Phật không ph i do Phật sáng t o ra mà là chân lý khách quan Phật ch
là ngư i phát hiện, dấn thân và chứng đ c đ rồi truyền d y l i cho chúng sinh cách gi i thoát v i lòng từ bi vô lượng Sự cao quý của Phật ở chỗ xem tất c
ch ng sinh là bình đ ng và hoàn toàn có th thành Phật
Việt Nam Phật giáo được du nhập ăn sâu bám r từ rất s m
Đ i nhà Lý, nhà Tr n, Phật giáo Việt Nam phát tri n m t cách cực th nh, được coi là quốc giáo, nh hưởng đến tất c mọi vấn đề trong cu c sống Đến
đ i nhà Hậu Lê thì Nho giáo được coi là quốc giáo và Phật giáo đi vào giai
đo n suy thoái Đến đ u thế kỷ XVIII, vua Quang Trung cố g ng chấn hưng
đ o Phật, ch nh đốn xây chùa nhưng vì mất s m nên việc này không có nhiều kết qu Đến thế kỷ XX, m c dù nh hưởng m nh của uá trình Âu hóa nhưng Phật giáo Việt Nam vẫn phát tri n m nh m khởi đ u từ các đô th miền Nam
v i các đóng góp uan trọng của các nhà sư Khánh Hòa và Thiện Chiếu
Như vậy từ các phân tích trên có th khái uát: ậ
ổ ế ậ ,
ế bày tỏ ni ậ , th c hành giáo lý, giáo luật, l ủ ậ í , chức sắc, chức
vi c, nhà tu hành củ ậ ấu nhấ ợ c công nhận
Th o ngh a r ng u n l nhà nư c là ho t đ ng tổ chức điều hành của
c b máy nhà nư c ngh a là bao hàm c sự tác đ ng, tổ chức của quyền lực nhà nư c trên các phương iện lập pháp hành pháp và tư pháp Giáo trình
qu n l nhà nư c của Học viện chính tr quốc gia Hồ Chí Minh 1996 Qu n
í c là d ng qu n lý xã h i mang tính quy n l c
v i chứ ấp hành luật và tổ chức th c hi n luật củ
Trang 14h th í c (h th ng chính phủ và chính quy )
Th o ngh a h p u n l nhà nư c chủ yếu là quá trình tổ chức điều hành của hệ thống cơ uan hành chính nhà nư c đối v i các quá trình xã h i
và hành vi ho t đ ng của con ngư i theo pháp luật nh m đ t được những m c tiêu yêu c u nhiệm v qu n l nhà nư c Trong ph m vi của đề tài u n l nhà nư c s được gi i h n nghiên cứu th o ngh a h p có ngh a u n l nhà
nư c là uá trình tổ chức điều hành của hệ thống cơ uan hành chính đối v i các uá trình xã h i và hành vi ho t đ ng của con ngư i th o pháp luật
ể , u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo mang những
đ c đi m của ho t đ ng u n l nhà nư c nói chung như nó là ho t đ ng mang tính uyền lực nhà nư c; o cơ uan nhà nư c thực hiện; khách th là
sự ổn đ nh của các ho t đ ng hật giáo; đối tượng tác đ ng là các tổ chức cá nhân có liên uan t i ho t đ ng hật giáo Tuy nhiên u n l nhà nư c đối
v i ho t đ ng hật giáo c ng có những đ c đi m riêng c th như sau:
Trang 15hành giáo lý, giáo luật tôn giáo Nhà nư c tôn trọng và b o h quyền tự do tôn giáo của mọi ngư i; b o đ m đ các tôn giáo bình đ ng trư c pháp luật; tôn trọng, b o vệ giá tr văn hóa đ o đức tốt đ p của tôn giáo, truyền thống
th cúng tổ tiên tôn vinh ngư i có công v i đất nư c, v i c ng đồng đáp ứng nhu c u tinh th n của nhân ân Vì vậy u n l nhà nư c đối v i tôn giáo nói chung và ho t đ ng hật giáo nói riêng th hiện sự can thiệp của Nhà nư c vào
uá trình tồn t i của hật giáo tuy nhiên sự can thiệp này đều được thực hiện
ựa trên nguyên t c tôn trọng uyền tự o tôn giáo của ngư i ân Vì vậy việc u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo không n m ngoài m c tiêu
b o đ m thực hiện uyền tự o tôn giáo của mỗi ngư i ân trên cơ sở tuân thủ các uy đ nh của háp luật không xâm ph m đến uyền và lợi ích của cá nhân tổ chức khác c ng như lợi ích của uốc gia lợi ích c ng đồng
Tuy nhiên đ đ m b o việc u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo và uyền tự o tôn giáo của con ngư i không mâu thuẫn nhau trên thực
tế l i là điều không àng Nó ph thu c rất l n vào nhận thức của cán b công chức u n l nhà nư c ph thu c vào phương thức hình thức của các biện pháp u n l nhà nư c mà ngư i công chức đó áp ng Vì thế ranh gi i giữa m c tiêu nhu c u u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo và việc can thiệp uá mức vào uyền tự o tôn giáo của công ân là khá mong manh
đ i hỏi hệ thống pháp luật uy đ nh về u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo ph i có những nguyên t c xác đ nh rõ ràng ranh gi i này khi thực thi uyền lực nhà nư c
- ứ , ậ k
ó í k ữ
ó , ó ó ậ
L ch s đã chứng minh r ng u n l nhà nư c có tác đ ng rất l n t i sự hưng th nh hay suy vong của m t tôn giáo m c ù ở m t khía c nh nào đó thì tôn giáo được coi là hiện tượng khách uan nên trong m t số giai đo n phát
Trang 16tri n nó có th suy vong nhưng nó vẫn tồn t i trong c ng đồng hật giáo c ng giống như vậy Sở có hiện tượng như trên là o tính chất của ho t đ ng tôn giáo vốn ựa trên cơ sở uyền tự o của con ngư i nhưng m t số cá nhân l i lợi ng niềm tin của công ch ng vào m t tôn giáo nhất đ nh trong đó có hật giáo đ ph c v cho các m c đích khác n m ngoài m c đích sùng bái hật giáo của mình ua đó xâm ph m đến uyền và lợi ích của Nhà nư c và
tổ chức cá nhân khác Vì thế u n l nhà nư c đ t ra là đ đ m b o sự tuân thủ pháp luật trong khi thực hành hật giáo nhưng việc tuân thủ pháp luật nếu không đ m b o uyền tự o tín ngư ng thì s là sự xâm ph m đến uyền
cơ b n của con ngư i Vậy u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo như thế nào b ng phương tiện hình thức nào vốn là vấn đề rất phức t p đ có
th uy trì được m c tiêu nói trên Về nguyên t c Nhà nư c ph i coi sự can thiệp là thứ quan trọng nhất nh m giúp phân biệt chính xác sự qu n lý của Nhà nư c v i công việc của hật giáo Nếu không s x y ra tình tr ng tranh chấp, lấn quyền giữa u n l nhà nư c và ho t đ ng của các tổ chức của hật giáo
- ứ , ậ ó ợ
, ầ
Vốn các ho t đ ng tôn giáo nói chung là không có tính chất biên gi i
vì thế tôn giáo nói chung hay hật giáo nói riêng đều có sự tham gia của rất nhiều các chủ th v i đ a v pháp l rất khác nhau như các đệ t hật giáo các tăng ni các h i V i từng chủ th khác nhau và từng ng ho t đ ng hật giáo khác nhau Nhà nư c c n thiết lập các hình thức và phương thức u n l nhà nư c khác nhau
1.1.3 Các yếu t ở ến
Công tác u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo không những là
c n thiết mà còn c n ph i tăng cư ng Yêu c u c n tăng cư ng qu n lý nhà
Trang 17nư c đối v i các ho t đ ng tôn giáo xuất phát từ các yếu tố nh hưởng đến u n
l nhà nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo trong đó có hật giáo c th như sau:
Thứ nhất, uá trình đổi m i ở nư c ta di n ra sâu r ng trên mọi l nh
vực sâu r ng trên mọi đ i sống xã h i Trong l nh vực tôn giáo, từ khi thành lập nư c đến nay uan đi m về tự o tín ngư ng, tôn giáo của Đ ng và Nhà
nư c ta luôn nhất quán Những năm g n đây uan đi m đó ngày càng mang tính minh b c, rõ ràng và chứa đựng những n i dung m i Các Ngh quyết của
Đ ng về công tác tôn giáo đều nhìn nhận “ í ỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của m t b phận nhân d , ẽ t n t i cùng dân t c trong quá trình xây d ng CNXH ng bào các tôn giáo là b phận kh i kết dân t kế ng bào không Quán triệt những uan đi m của Đ ng, công tác qu n lý nhà
nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo c n có những đổi m i, có sự tăng cư ng đ đáp ứng yêu c u của tình hình m i
Thứ hai, thực ti n qu n l nhà nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo ở nư c ta
th i gian g n đây cho thấy ở m t số nơi chính uyền đ a phương cán b có trách nhiệm chưa nhận thức, quán triệt đ y đủ các chủ trương của Đ ng, chính sách, pháp luật của Nhà nư c về tôn giáo, trong qu n l có nơi chủ quan, nóng v i, gi n đơn khi gi i quyết vấn đề liên uan đến tôn giáo có nơi th l i
đ ng, buông lỏng qu n lý dẫn đến kỷ cương pháp luật không được giữ nghiêm dẫn đến khuynh hư ng hữu khuynh và t khuynh trong công tác tôn giáo và qu n l nhà nư c về tôn giáo
Thứ ba, c i cách hành chính nhà nư c nói chung và qu n lý hành chính
nhà nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo nói riêng đ t ra nhiều vấn đề về hệ thống pháp luật điều ch nh các ho t đ ng tôn giáo, về trình tự, thủ t c hành chính trong qu n l nhà nư c về tôn giáo và b máy qu n l nhà nư c về tôn giáo
Thứ , trong quá trình mở c a, h i nhập quốc tế, bên c nh những thành
qu tích cực c ng c n không ít những h n chế, tiêu cực Tôn giáo tiếp t c là
Trang 18m t trong những đối tượng được các thế lực thù đ ch, ph n đ ng lợi d ng đ phá ho i sự nghiệp đổi m i của Đ ng Nhà nư c và của nhân dân ta, chia r
Đ ng, Nhà nư c v i nhân dân, giữa ngư i có tín ngư ng, tôn giáo v i ngư i không có tín ngư ng, tôn giáo, thực hiện âm mưu i n biến h a bình Thực
tế này đ i hỏi c n tăng cư ng qu n l nhà nư c tăng cư ng c nh giác cách
m ng đ phá tan âm mưu phá ho i của kẻ thù
1 2 N ng n nh nư h ng Ph g
u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo th hiện ở nhiều ho t
đ ng v i các hình thức thực hiện và phương thức thực hiện khác nhau Các phân tích sau đây s nghiên cứu từng ng ho t đ ng u n l nhà nư c chủ yếu đối v i ho t đ ng hật giáo
ổ ứ b
b b ứ ứ
Đ thực hiện các ho t đ ng u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo trư c hết Nhà nư c ph i xây ựng b máy u n l nhà nư c bao gồm các cơ uan nhà nư c v i các chức năng và nhiệm v c th đ u n l ho t
đ ng hật giáo Đây là n i ung uan trọng bởi nó s tr l i cho câu hỏi: những cơ uan nào có trách nhiệm u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo Cơ uan đó gồm những b phận nào và chức năng nhiệm v của từng
b phận được phân công và phối hợp v i nhau như thế nào o đề tài tiếp cận khái niệm u n l nhà nư c th o ngh a h p nên hệ thống cơ uan u n l nhà
nư c về ho t đ ng hật giáo được gi i h n ở nhánh uyền hành pháp
Trư c hết lựa chọn cơ uan nào đ u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo nói chung và hật giáo nói riêng và tổ chức hệ thống các cơ uan này
ra sao là vấn đề uan trọng Đ c biệt ph thu c vào các nguyên t c ho t đ ng của b máy nhà nư c ở từng uốc gia nguyên t c ho t đ ng của cơ uan tôn giáo c ng ch u sự chi phối Ví nếu b máy nhà nư c ho t đ ng th o
Trang 19nguyên t c phân uyền tuyệt đối s khác nếu b máy nhà nư c ho t đ ng th o nguyên t c phân công và phối hợp đ đ m b o cho cơ uan u n l về tôn giáo nói chung và hật giáo nói riêng có th ho t đ ng hiệu u Thực ti n ở Việt Nam cho thấy có uan đi m cho r ng cơ uan u n l về tôn giáo nói chung và ho t đ ng hật giáo nói riêng c n ph i là m t cơ uan u n l chuyên ngành mà không nên sáp nhập hay là m t b phận của cơ uan khác
Về m t l luận uan đi m này c ng có ph n đ ng Tuy nhiên điều uan trọng không ph i ở chỗ cơ uan u n l tôn giáo là cơ uan chuyên ngành hay không mà là ở chỗ nó được giao những chức năng nhiệm v gì và nó được trang b những công c và thiết b gì đ thực hiện có hiệu u chức năng đó
Vì thế đ u n l nhà nư c đối v i tôn giáo nói chung và ho t đ ng hật giáo nói riêng có hiệu u trư c hết c n ph i xây ựng được hệ thống các cơ uan
u n l về hật giáo và các thẩm uyền thực hiện mà các cơ uan này được trao
ên c nh xây ựng hệ thống cơ uan u n l nhà nư c về hật giáo việc xây ựng cơ cấu tổ chức bố trí cán b công chức thực hiện các ho t
đ ng u n l c ng là vấn đề vô cùng uan trọng Công tác cán b đóng vai
tr hàng đ u tác đ ng trực tiếp đến hiệu lực u n l nhà nư c đối v i
ho t đ ng tôn giáo và hiệu u công tác tuyên truyền vận đ ng tín đồ các tôn giáo nói chung và ho t đ ng hật giáo nói riêng Chính vì thế ngành u n
lý nhà nư c về tôn giáo c n bồi ư ng được đ i ng cán b làm công tác tôn giáo ày n kinh nghiệm có kiến thức tư uy m i và đ y đủ b n l nh chính
Trang 20ph c c m hóa thu h t ngư i khác hẩm chất này đ i hỏi đ i ng làm công tác u n l nhà nư c đối v i hật giáo ph i có b n l nh chính tr n m vững chính sách của Nhà nư c; th o chính sách ấy mà điều tra nghiên cứu n m vững hoàn c nh thiết thực của đơn v mình đ a phương mình và sau đó tiến hành đ t kế ho ch rõ ràng t m thiết thực đ gi i thích tuyên truyền vận
đ ng các đối tượng tăng ni phật t và u n ch ng hi u rõ và tuân thủ pháp luật trong khi thực hiện các ho t đ ng hật giáo
1.2.2 í s b ă b p p p
Chính sách và pháp luật về tôn giáo nói chung và hật giáo nói riêng v i tính chất là m t b phận của hệ thống pháp luật về u n l xã h i có vai tr và ngh a vô cùng uan trọng Hệ thống các chính sách văn b n uy ph m pháp luật s cho thấy thái đ nhận thức của Nhà nư c về tôn giáo nói chung và hật giáo nói riêng và thông ua công c là pháp luật Nhà nư c hiện thực hóa các m c tiêu điều ch nh của mình
Về đ c đi m chính sách và pháp luật về hật giáo ch u sự chi phối rất
l n của đối tượng điều ch nh là các ho t đ ng tôn giáo bởi các ho t đ ng tôn giáo vốn phong ph đa ng và m c ù m c tiêu của chính sách pháp luật của Nhà nư c nói chung và hật giáo là rất giống nhau x t từ góc nhìn của yêu c u u n l xã h i Tuy nhiên cách thức thực hiện là khác nhau vì thế ranh gi i điều ch nh của hệ thống chính sách pháp luật về hật giáo và các
ho t đ ng hật giáo ra sao đ đáp ứng được hai m c tiêu vừa t o điều kiện tự
o cho các ho t đ ng hật giáo l i vừa đ m b o các ho t đ ng này th o đ ng yêu c u của u n l xã h i mà Nhà nư c đ t ra
Chính sách về tôn giáo nói chung và hật giáo nói riêng được th hiện thông ua các tuyên ngôn chính tr của Đ ng c m uyền và được th hiện
ư i hình thức là các văn kiện chính tr Các tuyên bố th hiện thái đ nhận thức của Đ ng c m uyền đối v i m t tôn giáo nào đó trong đó có hật giáo
Trang 21Việc xây ựng thành các chính sách về tôn giáo nói chung c ng tr i ua sự tác đ ng của bối c nh l ch s từ đó tác đ ng vào nhận thức của Đ ng c m uyền khi ban hành chính sách pháp luật về u n l m t ho t đ ng tôn giáo nào đó trong đó có hật giáo o đó những chính sách pháp luật ban hành
về u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng hật giáo ch u sự chi phối khá l n và thư ng xuất phát từ những chính sách của Đ ng c m uyền
Ho t đ ng xây ựng chính sách pháp luật nh m u n l ho t đ ng hật giáo của Nhà nư c là ho t đ ng ph i tuân thủ th o các uy trình trình tự pháp
l nhất đ nh bởi việc tuân thủ th o m t uy trình pháp l s đ m b o cho tính chính anh và đ ng đ n của chính sách pháp luật u n l ho t đ ng hật giáo
mà Nhà nư c ban hành Nếu không có uy trình nhất đ nh trong việc ban hành chính sách pháp luật thì chính sách và pháp luật đó rất b l m ng
đ xâm ph m m t cách công khai đến uyền tự o tôn giáo nói chung và việc thực hành hật giáo nói riêng
1.2.3 Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật i i h t n hật
Tổ chức thực hiện chính sách pháp luật cùng v i xây ựng chính sách pháp luật là các yếu tố cấu thành cơ b n đ uy trì sự tồn t i của đ i sống pháp luật Tổ chức thực hiện pháp luật là uá trình hư ng ẫn chuẩn b các nguồn lực như con ngư i b máy cơ sở vật chất b o đ m s n sàng phù hợp ngay từ khi tổ chức tuyên truyền phổ biến đ mọi hành vi ứng x của các chủ
th trong uan hệ pháp luật ph i tuân thủ các uy đ nh pháp luật có liên uan
Tổ chức thực hiện pháp luật là làm cho những uy đ nh trên văn b n pháp luật được vận hành trong ho t đ ng thư ng ngày của xã h i là uá trình tiến đến
m c tiêu của nhà làm luật đ nh m s ng công c pháp luật đ u n l th c đẩy sự phát tri n của các uan hệ pháp luật trong m t l nh vực nhất đ nh Tuy nhiên tổ chức thực hiện chính sách pháp luật trên thực tế c n ph thu c rất
Trang 22nhiều vào các yếu tố khác như ân trí thức truyền thống pháp luật xu thế vận đ ng xã h i trong từng l nh vực c th
Tổ chức thực hiện chính sách pháp luật nói chung và chính sách pháp luật về hật giáo nói riêng bao gồm các ho t đ ng như công tác th o õi
hư ng ẫn thi hành chính sách pháp luật; phổ biến tuyên truyền giáo c chính sách pháp luật; tiến hành thực thi các biện pháp u n l ; hợp tác uốc
tế về hật giáo
Tổ chức thực hiện chính sách pháp luật ph thu c khá nhiều vào nhận thức của ngư i cán b công chức có thẩm uyền thi hành và việc phân công trách nhiệm chức trách của ngư i thực hiện Nếu việc phân công không rõ ràng không có ngư i ch u trách nhiệm đồng th i ngư i cán b không nhận thức được vai tr và t m uan trọng của việc tổ chức thực hiện pháp luật thì
s nh hưởng không nhỏ đến chất lượng và mức đ hiệu u của việc thực thi pháp luật
1.2.4 T r k r ; ế k ế xử
p p p
Cùng v i ho t đ ng xây ựng pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật
về hật giáo ho t đ ng b o vệ pháp luật về hật giáo c ng có vai tr uan trọng trong công tác u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo nói chung
và hật giáo nói riêng Các ho t đ ng b o vệ pháp luật bao gồm các ho t
đ ng c th như thanh tra ki m tra việc thực hiện pháp luật về hật giáo; gi i uyết khiếu n i tố cáo liên uan đến công tác u n l nhà nư c đối v i ho t
đ ng hật giáo và x l các vi ph m pháp luật nếu có x y ra trong uá trình các chủ th của uan hệ pháp luật liên uan đến ho t đ ng hật giáo thực hiện uyền h n và ngh a v của mình
Ho t đ ng thanh tra ki m tra là ho t đ ng theo dõi, ki m tra đôn đốc, điều ch nh của nhà nư c đối v i các cơ uan chức năng u n l nhà nư c đối
v i ho t đ ng hật giáo giữa các cơ uan v i nhau và đối v i tổ chức, cá nhân
Trang 23thực hiện các ho t đ ng hật giáo Ki m tra, thanh tra, giám sát là m t giai
đo n quan trọng của chu trình qu n l nhà nư c là phương thức đ tăng
cư ng kỷ luật và nâng cao hiệu lực, hiệu qu qu n l nhà nư c Thông qua công tác ki m tra thanh tra giám sát cơ uan u n l nhà nư c n m b t được tình hình thực hiện các uy đ nh pháp luật về hật giáo thấy được những thiếu sót c ng như những vư ng m t trong quá trình thực hiện đ k p th i
ch đ o hư ng dẫn ho c đề xuất s a đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách, pháp luật
Về gi i uyết khiếu n i tố cáo có th thấy khiếu n i tố cáo là những uyền cơ b n của công ân vì thực hiện uyền khiếu n i tố cáo là m t hình thức ân chủ trực tiếp đ nhân ân tham gia ho t đ ng u n l nhà nư c
u n l xã h i giám sát ho t đ ng cu các cơ uan nhà nư c công chức nhà
nư c o đó việc gi i uyết các khiếu n i tố cáo trong ho t đ ng u n l hành chính nói chung và khiếu n i tố cáo liên uan đến ho t đ ng hật giáo nói riêng luôn luôn là m t trong những nhiệm v uan trọng của cơ uan u n
l nhà nư c i i uyết tốt khiếu n i tố cáo hành chính trong l nh vực u n l
ho t đ ng hật giáo s góp ph n đấu tranh chống uan liêu tham nh ng tiêu cực trong các cơ uan nhà nư c ổn đ nh tình hình chính tr - xã h i th c đẩy
kinh tế phát tri n Khiếu n i tố cáo vừa t o điều kiện thuận lợi đ công ân
tổ chức b o vệ uyền lợi ích hợp pháp của mình b xâm h i bởi uyết đ nh hành chính hành chính của cơ uan hành chính cá nhân có thẩm uyền; b o
vệ uyền và lợi ích hợp pháp của mình b xâm h i bởi các nhân tổ chức khác; đồng th i khiếu n i tố cáo c ng gi p cơ uan hành chính nhà nư c k p th i
phát hiện x l những hành vi vi ph m pháp luật
Về x l vi ph m hành chính trư c hết có th hi u vi ph m hành chính
là hành vi vi ph m các uy t c u n l của Nhà nư c nhưng không ph i là t i
ph m và b x l th o thủ t c hành chính o những ngư i có thẩm uyền trong các cơ uan hành chính nhà nư c tiến hành mà không ph i là cơ uan
Trang 24T a án v i các thủ t c tư pháp bất kỳ l nh vực u n l nhà nư c nào c ng đều có nguy cơ x y ra các vi ph m hành chính o đó việc x l vi ph m hành chính luôn luôn là m t trong những ho t đ ng chuyên môn uan trọng của các cơ uan hành chính nhà nư c Việc x l vi ph m hành chính có th
hi u là việc áp ng m t số lo i biện pháp cư ng chế hành chính o pháp luật
uy đ nh Đây đều là các biện pháp cư ng chế nhà nư c o cơ uan ho c ngư i có thẩm uyền uyết đ nh áp ng th o thủ t c hành chính đối v i cá nhân có hành vi vi ph m hành chính ho c đối v i m t số cá nhân nhất đ nh
v i m c đích ngăn ch n ph ng ngừa ho c thực hiện công v vì lí o an ninh uốc ph ng và vì lợi ích uốc gia Về m t ngh a x l vi ph m hành chính nói chung và trong l nh vực u n l ho t đ ng tôn giáo nói riêng được coi là công c uan trọng đ Nhà nư c uy trì trật tự kỷ cương hành chính trong
l nh vực u n l hật giáo Ho t đ ng x l vi ph m hành chính là cơ sở đ
đ m b o công b ng xã h i và tăng cư ng pháp chế xã h i chủ ngh a Ho t
đ ng x l vi ph m hành chính hiệu u s góp ph n đ m b o tính nghiêm minh của pháp luật và công b ng xã h i thức chấp hành pháp luật của ngư i ân trách nhiệm của những ngư i thực thi pháp luật về u n l ho t
đ ng hật giáo ua đó được nâng cao Đồng th i nó có vai tr uan trọng trong việc đấu tranh ph ng và chống vi ph m pháp luật hành chính nói chung
1 3 V n nh nư h ng Ph g
u n l nhà nư c trong m t l nh vực c th đều có những vai tr và ngh a nhất đ nh như uy trì đ m b o trật tự hành chính th o đ nh hư ng và mong muốn của Nhà nư c trên cơ sở tôn trọng các uyền và lợi ích cơ b n của tổ chức cá nhân tuy nhiên trong l nh vực u n l nhà nư c c th đối
v i ho t đ ng tôn giáo nói chung trong đó có hật giáo thì vai tr của u n l nhà nư c c n được th hiện ở m t số khía c nh sau đây:
ứ ấ , ậ ể th c hi n chứ ủ c nhằ ủ ế ữ
Trang 25ậ , ì í ứ ủ ậ
ủ
Chức năng của Nhà nư c là đ qu n lý mọi m t của đ i sống xã h i Tôn giáo nói chung và Phật giáo nói riêng được tiếp cận ư i góc đ là m t hình thái ý thức xã h i, có nh hưởng sâu s c đến đ i sống tinh th n của m t b phận ân cư và đ i sống xã h i của đất nư c o đó tôn giáo nói chung và Phật giáo nói riêng c ng là m t trong các l nh vực thu c chức năng u n lý của nhà nư c
Trong mối quan hệ v i Nhà nư c Tôn giáo nói chung và hật giáo nói riêng có nhiều đ c trưng cho thấy m t mối uan hệ khá đ c thù v i chủ th là Nhà nư c Nhà nư c trong mối uan hệ v i tôn giáo nói chung là hoàn toàn trung lập Trong mối uan hệ đó Nhà nư c v i vai tr của mình cố g ng thiết lập nên m t trật tự xã h i mà ở đó t o ra m t không gian m t xã h i ân sự
mà mỗi ngư i được hưởng các uyền của cá nhân như uyền tự o tín ngư ng tôn giáo và được gi i phóng m t cách tương đối trong việc thực hành
đ i sống tôn giáo nói chung [6 Mối uan hệ giữa hật giáo và Nhà nư c
c ng không n m ngoài đ c đi m đó Vì vậy các ho t đ ng u n l Nhà nư c đối v i hật giáo chính là các bi u hiện cho việc Nhà nư c thực hiện vai tr nói trên nh m t o mối uan hệ giữa Nhà nư c và hật giáo th o hư ng thuận chiều mà c th hơn là hỗ trợ đ c hai chủ th đều đ t được các m c tiêu ho t
đ ng của mình m t cách tốt nhất Điều này c ng t o nên sự thích ứng n n
mà không ph i là s ng các biện pháp có tính cư ng chế m nh b o từ phía Nhà nư c đ đ t được m c tiêu Vì vậy vai tr của các ho t đ ng u n l nhà
nư c đối v i hật giáo là rất uan trọng Nó th hiện chủ trương thái đ không ch của Nhà nư c nói chung mà c n là của từng cán b công chức thực hiện các chức năng nhiệm v và uyền h n u n l nhà nư c khi chấp hành
Trang 26ứ , ậ ằ các ho ng của Phậ ợc th c hi nh của pháp luậ ,
ữ ủ ậ
hật giáo xây ựng hệ thống đ o đức trên cơ sở hệ thống giáo l đó là mối uan hệ giữa gi i đ nh tuệ đ đi đến gi i thoát và gi i thoát tri kiến trong đó gi i có vai tr làm nền t ng cho việc gi i thoát Đ o đức hật giáo bao gồm các gi i cùng các chuẩn mực và các ph m trù có liên uan t i nhau
m t cách ch t ch hật giáo xây ựng m t hệ thống đ o đức hoàn ch nh từ nhận thức l luận đến thực hành và việc áp ng nó đ xây ựng m t nếp sống tốt đ p ên c nh đó hật giáo c n xây ựng mẫu ngư i đ o đức đó là con ngư i từ bi hỷ x vô ngã v tha mà thâu tóm là đứng vững trên hai chân: từ bi và trí tuệ Vì thế các giá tr truyền thống của hật giáo về triết học về đ o đức về văn hóa c n ph i được b o tồn phát huy và thực hành tốt hơn nữa
M c ù vậy trong uá trình thực hành hật giáo không ph i l c nào việc thực hành hật giáo c ng đ m b o những ngh a văn hóa tốt đ p vốn có của nó Thực tế cho thấy không thiếu các hành vi lợi ng hật giáo vì những
m c đích bất chính ph c v cho lợi ích của cá nhân Các hành vi này nếu không được u n l và giám sát bởi các cơ uan Nhà nư c thì s gây ra những hậu u bất ổn cho c ng đ ng hật t th o đ o hật c ng như nh hưởng t i sự ổn đ nh của xã h i nói chung
Trang 27tranh phát tri n Tr i qua hơn 2 thế kỷ tồn t i và phát tri n đ o Phật du
nhập trên 100 nư c trên thế gi i, ở h u kh p các châu l c nhưng luôn v i
tr ng thái ôn hoà chưa bao gi đi liền v i chiến tranh xâm lược hay x y ra các cu c thánh chiến Tính đến năm 2008 đ o Phật có kho ng 350 triệu tín
đồ và hàng trăm triệu ngư i có tình c m tín ngư ng và có nh hưởng bởi văn hoá đ o đức Phật giáo o đó nhu c u hợp tác quốc tế, tìm hi u lẫn nhau giữa các tổ chức Phật giáo ở các quốc gia là m t nhu c u tất yếu Tuy nhiên, thực tế cho thấy đã xuất hiện hiện tượng lợi d ng tính chất cởi mở và tự do của quá trình hợp tác mang tính quốc tế giữa các tổ chức Phật giáo trên thế
gi i đ gây bất ổn cho đ i sống xã h i vì những m c đích không đ ng v i tinh th n của đ o Phật Vì thế, m t tiêu cực này của ho t đ ng hợp tác quốc tế của Phật giáo đ i hỏi ph i có sự đ nh hư ng và giám sát của Nhà nư c, do
đó công tác qu n l nhà nư c đối v i ho t đ ng Phật giáo hiệu qu s góp
ph n không nhỏ vào sự thành công cho các ho t đ ng hợp tác quốc tế của
Phật giáo
ứ , ậ ũ
ế ấ ậ , ợ ụ
ậ ể ó
Phật giáo nói riêng và tôn giáo nói chung g n liền v i quyền tự o cơ
b n của mỗi công ân o đó các vấn đề liên uan đến Phật giáo thư ng phát sinh ở cơ sở, từ mỗi nhu c u của từng tổ chức, cá nhân Nếu ho t đ ng qu n
l nhà nư c đối v i Phật giáo đ t hiệu qu đ c biệt là các cấp qu n l cơ sở
mà x lý k p th i các vấn đề liên uan đến Phật giáo m t cách k p th i thì s góp ph n không nhỏ vào sự ổn đ nh của các quan hệ xã h i liên uan đến ho t
đ ng Phật giáo, từ đó tránh việc phát sinh các xung đ t, mâu thuẫn nóng gây bất ổn cho xã h i
Thứ , i v i ho ng Phật giáo là nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thầ í ủa m t b phậ
Trang 28Nhà nư c qu n lý các ho t đ ng Phật giáo m c đích không ph i là kìm hãm phát tri n của Phật giáo hay h n chế quyền lợi của Phật t mà là nh m thỏa mãn nhu c u tinh th n chính đáng của m t b phận ân cư
K t lu n Chương 1
Công tác qu n l nhà nư c đối v i ho t đ ng Phật giáo có vai trò quan trọng đối v i sự phát tri n của ho t đ ng Phật giáo c ng như yêu c u về vai trò của Nhà nư c trong việc duy trì sự ổn đ nh của các quan hệ xã h i trong
m t l nh vực vốn khá nh y c m là tôn giáo o đối tượng qu n lý là m t khách th khá đ c thù nên các gi i pháp, hình thức, công c qu n lý của Nhà
nư c c ng mang tính đ c thù nhất đ nh Vì vậy đ i hỏi công tác qu n lý nhà
nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo nói chung và Phật giáo nói riêng ph i có những nghiên cứu đ c r t đ phù hợp v i tính đ c thù của ho t đ ng Phật giáo
Trang 29Chương 2 THỰC T ẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHẬT
GIÁO QUA THỰC TIỄN TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
b o đ m uyền tự o tín ngư ng tôn giáo của công ân cấp ủy chính uyền các cấp của t nh luôn uan tâm lãnh đ o ch đ o các vấn đề về tôn giáo và công tác tôn giáo k p th i x m x t gi i uyết các kiến ngh đề ngh của tổ chức cá nhân tôn giáo đáp ứng nhu c u sinh ho t tôn giáo của công ân th o
uy đ nh của pháp luật Số lượng tín đồ các tôn giáo trên đ a bàn t nh từ năm
2003 đến nay đều có sự gia tăng c th như: hật giáo tăng từ 678 tín đồ lên 1 377 tín đồ; Công giáo tăng từ 20.703 tín đồ lên 2 976 tín đồ; đ o Tin lành tăng từ 817 tín đồ lên 8.137 tín đồ Trong sinh ho t tôn giáo đồng bào các tôn giáo luôn phát huy truyền thống đoàn kết ân t c đoàn kết tôn giáo; các tổ chức tôn giáo ho t đ ng th o đ ng đư ng hư ng hành đ o hiến chương điều lệ đã được Nhà nư c công nhận được bi u hiện c th thông
ua các ho t đ ng của hật giáo v i đư ng hư ng g n bó đồng hành cùng
ân t c phương châm Đ o pháp - ân t c - Chủ ngh a xã h i ua đó tích cực góp ph n ngăn ch n ho t đ ng của m t số đ o l tà đ o gi m thi u các
lo i hình mê tín đoan; các ho t đ ng của Công giáo th o L ch h ng v Công giáo h ng năm của các giáo phận; các ho t đ ng của các tổ chức và
Trang 30đi m nhóm đ o Tin lành th o hiến chương điều lệ uy đ nh về sinh ho t tôn giáo tham gia ho t đ ng từ thiện nhân đ o t i đ a phương
+ ậ :
Tuyên uang là m t trong những t nh có l ch s hật giáo lâu đ i Từ
th i nhà M c hật giáo đã được xây ựng trong nền t ng hệ thống chính tr - văn hóa của xứ sở Nhiều cơ sở chùa chiền c ng như tượng pháp pháp khí hật giáo đã được t o ựng rất s m đánh ấu m t giai đo n l ch s đ c trưng phân chia này Tuy nhiên, trong uá trình tồn t i hật giáo t i Tuyên uang
c ng có những thăng tr m nhất đ nh
ử ì trư c năm 2009 o hoàn c nh l ch s chư Tăng
Ni hành đ o c ng n v ng bóng Đ nh đi m là năm 1979 v tu s cuối cùng nơi đây c ng viên t ch Từ năm 1979 đến năm 2006 hật giáo Tuyên uang
vào “ ắ là m t giai đo n gián đo n v ng m t hật giáo Năm
2009, cùng v i các ho t đ ng thành lập Giáo h i cấp t nh vùng Tây B c của
an Thư ng trực HĐTS H VN an Đ i diện Giáo h i Phật giáo t nh Tuyên uang được thành lập ngày 24/12/2009 t i Quyết đ nh số
196 Đ HĐTS-VP I của HĐTS H VN và Văn b n chấp thuận của UBND
t nh Tuyên Quang số 2705/UBND-NC Theo sự suy c và phân công của Trung ương iáo H i H a thượng Thích Gia Quang, Phó Chủ t ch HĐTS kiêm Trưởng ban Thông tin - Truyền thông T.Ư làm Trưởng ban Đ i diện Đến năm 2012 hật giáo T nh Tuyên uang đã tiến hành Đ i h i đ i bi u nhiệm kỳ đ u tiên v i 10 v Tăng Ni tham gia an Tr sự Cùng trong tình hình chung như các t nh Tây B c khác đều v ng tu s hật giáo, v i sự quan tâm của các cấp chính quyền đáp ứng sự kêu gọi của Ban Tr sự về dấn thân làm Phật sự t i đ a phương chư v Tăng Ni đã đến nhận cơ sở tự viện đ
ho ng pháp, làm Phật sự ư c đ u những cơ sở và chùa chưa có sư tr trì, Phật t đã kh c ph c mọi khó khăn hợp sức v i nhân ân đ a phương đ tiếp nối truyền thống Từ bi - Trí tuệ của Phật giáo Chư tôn đức Tăng Ni v i số
Trang 31lượng ít ỏi ban đ u đã cố g ng đ m giáo l đ o Phật truyền bá vào qu n chúng nhân dân, tổ chức những ngày l l n trang nghiêm và đ t hiệu qu cao
V i sự nhiệt tâm xây dựng m t hình thái Phật giáo cho bà con đ a phương các c nh chùa được d n tôn t o, t o nhiều khung c nh cho Phật t đ a phương
và các nơi đến thăm viếng Điều đó không ch làm chỗ dựa tinh th n tâm linh
và c n đưa iện m o Phật giáo Tuyên Quang mỗi ngày m t khởi s c
V s ợ ụ trì, Ban Tr sự Phật giáo t nh Tuyên uang đã
tiến hành bổ nhiệm chính thức 12 v tăng ni tr trì các tự viện Ngoài ra các v đang làm hật sự t i các tự viện khác c ng s được bổ nhiệm nh m ổn đ nh
qu n lý ho t đ ng Phật sự t i đ a phương Đây c ng là cách đ qu n lý ch t
ch , nh m phối hợp v i các cấp chính quyền đ a phương x l các trư ng hợp
l m d ng Phật giáo đ làm những việc phi Chánh pháp, trái pháp luật và v lợi cá nhân
V vi c th ng kê và kh o sát các t vi n, Ban Tr sự Phật giáo t nh đã
làm việc v i các sở ban ngành đ lập danh sách các tự viện Hiện đã kh o sát
và đ nh v được toàn t nh có 30 ngôi chùa và 10 chùa phế tích Trong th i gian t i s tiếp t c kh o sát các phế tích khác, d n ph c hồi l i v trí vùng đất Phật giáo có truyền thống trong quá khứ Được biết đây là t nh có 2 báu vật Phật giáo được xem là b o vật quốc gia đó là 2 chiếc Đ i hồng chung tôn t o
ư i th i nhà M c Trong hơn 30 ngôi chùa, nhiều chùa được xếp h ng di tích
l ch s
V vi c trùng tu tôn t o các chùa được sự quan tâm của chính quyền các
cấp và sự phát tâm c ng ư ng của Tăng Ni hật t và nhân dân, nhiều chùa
đã được xây dựng, trùng tu tôn t o như chùa An Vinh xây dựng ngôi Tam
b o, chùa Hang xây dựng ngôi B o tháp chùa Đồng Yên, chùa Minh C m, chùa Phổ Linh chùa Nghiêm Sơn chùa Hiên chùa hật Lâm, chùa B o Ninh Sùng h c chùa h c Long được trùng tu tôn t o đã làm cho văn hóa hật
Trang 32giáo tôn nghiêm, ph c v nhân dân Phật t đ a phương và u khách thập phương mỗi khi đến tham quan
V ho ng hoằng pháp, dù số lượng tăng ni tương đối “ ỏ nhưng
công tác ho ng pháp c ng được Ban Tr sự chú trọng Các ngày l l n trong năm như Đ i l Phật đ n Vu lan đều được các chùa tổ chức m t cách long trọng và trang nghiêm, thu hút không ch tín đồ Phật t mà còn có bà con nhân ân đ a phương đến tham dự Các chùa thư ng xuyên tổ chức thuyết
gi ng vào ngày mùng 1, 14, 15, 30 hàng tháng cho các Phật t các chùa có các sư tr trì c ng đều kết hợp tuyên truyền con đư ng chánh tín của đ o Phật; kêu gọi Phật t tham gia các ho t đ ng chung của các đ a phương bài trừ hủ t c mê tín d đoan Bên c nh đó cùng v i chính quyền đ a phương giữ gìn ổn đ nh an ninh chính tr ở mỗi khu ân cư xây ựng đ i sống văn hóa
m i và đ i sống nông thôn m i
k ế x
T
í , Tuyên Quang là m t t nh miền n i phía c phía c
giáp t nh Hà Giang phía Đông c giáp Cao ng phía Đông giáp c
K n và Thái Nguyên, phía Nam giáp V nh h c, phía Tây-Nam giáp Phú Thọ, phía Tây giáp Yên Bái [34] Tuyên uang n m ở trung tâm của lưu vực sông Lô, sông Gâm ch y ua t nh th o hư ng c - Nam và nhập vào sông Lô ở phía Tây c huyện Yên Sơn nơi giáp ranh giữa 03 xã xã h c Ninh Th ng uân và xã Tân Long iện tích đất tự nhiên 867 km² Nền đất có kết cấu tốt nên thuận lợi cho các công trình công nghiệp và kết cấu h
t ng M c ù vậy Tuyên uang c ng là m t t nh có nhiều đ a hình phức t p
nh hưởng không nhỏ t i công tác u n l nhà nư c nói chung và u n l
ho t đ ng hật giáo nói riêng
k ế, Tuyên Quang là t nh miền n i nền kinh tế nông-lâm nghiệp
chiếm ưu thế mô hình kinh tế trang tr i kết hợp nông lâm Trong b ng xếp
Trang 33h ng về Ch số năng lực c nh tranh cấp t nh của Việt Nam năm 2016, Tuyên uang xếp h ng 63 và xếp h ng trong vùng kinh tế Tây c là 1 [3
Về nông nghiệp cây l a là cây lương thực chính sau đó là các cây ngô s n khoai lang Cây công nghiệp gồm có chè nhà máy chè Tuyên uang Tháng
Mư i Tân Trào cây s làm tinh u s l c đậu tương Cây ăn u gồm có cam u t nhãn v i chanh Chăn nuôi gồm có trâu b lợn ê gia c m Công nghiệp gồm có u ng k m u ng mangan u ng thiếc b t k m khai thác antimoan s n xuất giấy b t giấy xi măng vôi M c ù v i sự nỗ lực của các cấp chính uyền t nh Tuyên uang kinh tế của t nh đã có những bư c tiến nhất đ nh tuy nhiên o là m t t nh miền n i phía c hệ thống kết cấu
h t ng c n thiếu chưa đồng b đ c biệt là hệ thống giao thông kết nối v i các trung tâm kinh tế l n c n thiếu đ i sống của m t b phận nhân ân trên
đ a bàn t nh c n khó khăn và o vậy c ng gây nh hưởng không nhỏ đến công tác tôn giáo nói chung và công tác u n l hật giáo nói riêng
ó , Tuyên uang nguyên c ng là m t vùng đất thu c xứ Thái,
nhưng từ thế kỷ XIII đã ch u sự ki m soát của triều đình Việt Nam ư i đ i nhà Tr n Triều Tr n gọi là l uốc Oai sau đổi là châu Tuyên uang ư i
đ i vua Tr n Hiến Tông (niên hiệu Khai Hữu, 1329-1341), châu Tuyên Quang đổi thành trấn rồi thành phủ Tuyên Hóa ư i th i Minh M ng Tuyên uang
có 22 ân t c cùng sinh sống trong đó đồng bào các ân t c thi u số chiếm tổng số ân Trên đ a bàn t nh có 03 tôn giáo l n là hật giáo Công giáo
và đ o Tin lành Là m t t nh miền n i đa s c t c là vùng phên ậu của đất
nư c Tuyên uang từ xa xưa đã có tín ngư ng ân gian s m hoà v i đ o hật ph n ánh đ i sống tinh th n phong ph của nhân ân Th o Văn bia chùa o Ninh Sùng h c Tuyên uang đã có chùa th hật từ đ u thế kỷ XII 1107 Nhiều đình chùa miếu th c Th n và hật hật giáo Tuyên uang xưa có uan hệ v i nho giáo Các vương triều s ng phật giáo cùng nho giáo đ g n kết c ng đồng giữ vững nền đ c lập v i m c tiêu an ân tr
Trang 34uốc Trong l i th nh ân gian có câu: L y tr i l y hật! L y Mẫu! Th n hật đ o Mẫu là tín ngư ng chủ yếu ở Tuyên uang Song các ân t c thi u
số chủ yếu nh hưởng phật giáo và tín ngư ng b n đ a c n nho giáo phát huy trên phương iện chính tr nhiều hơn o sự kết nối khá tự nhiên và phức hợp giữa hật giáo v i các tôn giáo khác của ngư i ân đ c biệt là các ân t c thi u số nên công tác u n l tôn giáo nói chung và hật giáo nói riêng ở Tuyên uang có tính chất tương đối phức t p đ i hỏi cán b u n l về tôn giáo và hật giáo ph i có sự am hi u nhất đ nh về các đ c tính kết nối giữa hật giáo v i các tôn giáo khác đ đ m b o tính hiệu u của công tác u n l nhà nư c
+ Cấp t nh:
Về l ch s hình thành, m c dù không có sự thay đổi nhiều về chức năng nhiệm v nhưng về m t tổ chức cơ uan cấp t nh được thành lập đ chuyên trách theo dõi và thực hiện qu n l nhà nư c của Tuyên Quang l i có nhiều sự thay đổi và liên t c được kiện toàn
Trang 35an đ u, theo Quyết đ nh 08 200 Đ-UB ngày 30/01/2004 về việc thành lập Tổ Tôn giáo trực thu c Văn ph ng U N t nh cơ uan u n lý nhà
nư c về tôn giáo cấp t nh ch đơn gi n là m t Tổ (m t nhóm các công chức) trực thu c Văn ph ng U N t nh
Sau đó căn cứ Ngh đ nh số 22 200 NĐ-CP ngày 22/01/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức b máy làm công tác tôn giáo thu c UBND các cấp; Thông tư số 25/2004/TT-BNV ngày 19/4/2004 của B N i v
Hư ng dẫn chức năng nhiệm v , quyền h n và cơ cấu tổ chức của cơ uan chuyên môn giúp UBND qu n l Nhà nư c về công tác tôn giáo ở đ a phương U N t nh đã ra uyết đ nh số 23 200 Đ-UB ngày 17/3/2005 về việc thành lập Ban Dân t c và Tôn giáo t nh th o đó thành lập Ban Dân t c
và Tôn giáo t nh Tuyên uang trên cơ sở chuy n giao chức năng nhiệm v , biên chế qu n l Nhà nư c về tôn giáo của Văn ph ng U N t nh về Ban Dân t c và Miền n i Đổi tên Ban Dân t c và Miền núi t nh Tuyên Quang thành Ban Dân t c và Tôn giáo t nh Tuyên Quang Ban Dân t c và Tôn giáo
là cơ uan chuyên môn thu c UBND t nh, có chức năng tham mưu gi p UBND t nh thực hiện qu n l Nhà nư c về l nh vực công tác dân t c, công tác tôn giáo và thực hiện m t số nhiệm v , quyền h n theo sự ủy quyền của UBND t nh góp ph n b o đ m sự thống nhất qu n l trong l nh vực công tác dân t c và tôn giáo từ Trung ương đến đ a phương an ân t c và Tôn giáo
ch u sự ch đ o, qu n lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND t nh, đồng th i ch u sự ch đ o, ki m tra về nghiệp v chuyên môn của Ủy ban Dân
t c và Ban Tôn giáo Chính phủ Ban Dân t c và Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng Như vậy trong giai đo n này, công tác qu n lý nhà
nư c về tôn giáo nói chung t i Tuyên uang được giao cho m t Ban chuyên trách có tư cách pháp nhân và có con ấu riêng ngang tương đương cấp sở (trực thu c UBND t nh)
Trang 36Tiếp sau đó căn cứ Ngh đ nh 13 2008 NĐ-C ngày 0 tháng 02 năm
2008 của Chính phủ uy đ nh tổ chức các cơ uan chuyên môn thu c Ủy ban nhân dân t nh, thành phố trực thu c Trung ương U N t nh đã ban hành Quyết đ nh số 1 6 Đ-UBND ngày 23/4/2008 về việc đổi tên Ban Dân t c và Tôn giáo thành Ban Dân t c Hiện nay, các thông tin về Ban Dân t c t nh Tuyên Quang có th d àng có được t i website http://bandantoc.tuyenquang.gov.vn/gioi-thieu/chuc-nang-nhiem-vu.html Tuy nhiên, có th nhận thấy các chức năng nhiệm v của Ban Dân t c ch liên uan đến l nh vực qu n l nhà nư c về dân t c mà không còn bao gồm c tôn giáo nữa
Hiện nay, theo Quyết đ nh số 198 Đ-U N ngày 03 7 201 uy đ nh chức năng nhiệm v , quyền h n và cơ cấu tổ chức của Sở N i v t nh Tuyên Quang, công tác u n l nhà nư c đối v i ho t đ ng tôn giáo nói chung ở cấp
t nh được giao cho Sở N i v mà c th là h ng Tôn giáo trực thu c Sở N i
v Như vậy trong số 3 mô hình b máy u n l nhà nư c về ho t đ ng tôn giáo cấp t nh nói trên U N t nh Tuyên uang đã uyết đ nh lựa chọn mô hình: Sở qu n l nhà nư c đa ngành đa l nh vực trong đó có u n lý công tác tôn giáo và qu n lý m t số công tác chuyên môn khác có liên quan nhiều đến công tác tôn giáo, trực thu c Ủy ban nhân dân cấp t nh o đó các uy đ nh
về cơ cấu tổ chức, nhân sự, chức năng nhiệm v , quy trình ho t đ ng s tuân thủ th o các uy đ nh pháp luật về tổ chức và ho t đ ng của các cơ uan chuyên môn trực thu c UBND cấp t nh [13]
C th ph ng Tôn giáo là đơn v thu c Sở N i v có chức năng gi p iám đốc sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân t nh u n lý nhà nư c về l nh vực tôn giáo Phòng Tôn giáo trực thu c Sở N i v ch u sự ch đ o u n lý
về tổ chức biên chế và ho t đ ng của Sở N i v ; đồng th i ch u sự ch đ o
hư ng ẫn về chuyên môn, nghiệp v của Ban Tôn giáo Chính phủ thu c
N i v h ng Tôn giáo có Trưởng ph ng không uá 02 hó Trưởng ph ng
Trang 37và các chuyên viên iên chế của h ng Tôn giáo o iám đốc Sở giao trong tổng số biên chế của sở được Ủy ban nhân ân t nh giao
h ng Tôn giáo có chức năng tham mưu gi p iám đốc Sở N i v thực hiện các nhiệm v và uyền h n sau đây:
- Trình Ủy ban nhân dân và Chủ t ch Ủy ban nhân dân t nh ự th o các uyết
đ nh, ch th ; quy ho ch kế ho ch dài h n năm năm hàng năm; các đề án, ự án
và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm v về công tác tôn giáo
- Tổ chức thực hiện các văn b n uy ph m pháp luật uy ho ch kế
ho ch đề án ự án chương trình về công tác tôn giáo đã được phê uyệt; thông tin tuyên truyền hư ng ẫn ki m tra phổ biến giáo c th o õi thi hành pháp luật về các l nh vực thu c chức năng của ph ng
- Tổ chức tuyên truyền phổ biến chủ trương chính sách pháp luật về tôn giáo đối v i cán b công chức viên chức và tín đồ chức s c chức việc nhà tu hành nhân s các tôn giáo trong ph m vi u n l của t nh;
- i i uyết th o thẩm uyền ho c trình cấp có thẩm uyền gi i uyết những vấn đề c th về tôn giáo th o uy đ nh của pháp luật Chủ trì phối hợp v i các sở ban ngành trong việc tham mưu trình Ủy ban nhân dân t nh
gi i uyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo th o uy đ nh; là đ u mối liên hệ giữa chính uyền đ a phương v i các tổ chức tôn giáo trên đ a bàn t nh;
- Ki m tra và phối hợp thanh tra gi i uyết khiếu n i tố cáo về l nh vực tôn giáo th o uy đ nh của pháp luật;
- Thực hiện việc đào t o bồi ư ng nghiệp v về công tác tôn giáo đối v i
đ i ng công chức làm công tác tôn giáo thu c ph m vi u n lý của Sở N i v ;
- Trình Ủy ban nhân dân t nh thực hiện việc áp ng chính sách đối
v i những tổ chức tôn giáo và cá nhân có ho t đ ng tôn giáo theo quy đ nh của pháp luật;
Trang 38- Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong l nh vực tôn giáo tổng kết thực ti n cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây ựng và thực hiện các chủ trương chính sách pháp luật của Đ ng Nhà nư c đối v i tôn giáo;
- Hư ng ẫn h ng N i v thu c Ủy ban nhân dân cấp huyện gi i uyết những vấn đề c th về tôn giáo th o uy đ nh của pháp luật
- Thực hiện hợp tác uốc tế về l nh vực thu c chức năng của ph ng khi được giao th o uy đ nh của pháp luật và th o sự phân công phân cấp của Ủy ban nhân ân t nh
- Tổng hợp thống kê số liệu về tình hình tôn giáo trên đ a bàn t nh theo quy đ nh
- Thực hiện công tác thông tin báo cáo đ nh kỳ đ t xuất về tình hình thực hiện nhiệm v được giao th o uy đ nh
Như vậy, có th thấy đ a v pháp l và cơ cấu tổ chức của cơ uan u n
l nhà nư c về tôn giáo nói chung ở cấp t nh đã có những thay đổi nhất đ nh,
từ chỗ là chức năng u n l tôn giáo được giao cho m t cơ uan đ c lập và có
đ a v pháp lý ngang sở thì nay chức năng này được chuy n giao cho m t phòng chuyên môn trực thu c m t sở Mô hình qu n l nhà nư c về tôn giáo
hiện nay ở cấp t nh là tuân th o mô hình S qu c ,
ó ó n lý công tác tôn giáo và qu n lý m t s công tác chuyên môn khác có liên quan nhi ến công tác tôn giáo, tr c thu c Ủy ban nhân dân cấp t được uy đ nh t i Ngh đ nh số 22 200 NĐ-CP ngày
22/01/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức b máy làm công tác tôn giáo thu c Ủy ban nhân dân các cấp Việc lựa chọn mô hình nào là căn cứ hoàn toàn vào tình hình và điều kiện công tác qu n lý tôn giáo ở đ a phương như về
số lượng cơ sở th tự, mức đ thư ng xuyên, ph m vi nh hưởng của ho t
đ ng tôn giáo, mức đ phức t p của đ a hình Vì thế, UBND t nh có th căn
cứ vào thực ti n của công tác qu n lý ho t đ ng tôn giáo t i đ a bàn mình đ lựa chọn mô hình b máy qu n lý cho phù hợp M c dù vậy, sự thay đổi
Trang 39này là đáp ứng nhu c u qu n l nhà nư c về tôn giáo trong từng th i kỳ khác nhau nhưng việc làm gi m đ a v pháp lý của m t cơ uan chuyên trách
qu n lý về tôn giáo nói chung c ng ít nhiều nh hưởng đến hiệu qu ho t
đ ng của công tác qu n lý nhà nư c
+ Cấp huy n:
Theo quy đ nh t i Ngh đ nh số 22 200 NĐ-CP ngày 12/01/2004 của
Chính phủ về kiện toàn tổ chức b máy làm công tác tôn giáo thu c Ủy ban nhân dân các cấp và Thông tư số 25/2004/TT-BNV, cơ quan chuyên môn làm công tác tôn giáo thu c Ủy ban nhân dân uận huyện th xã, thành phố trực thu c t nh (sau đây gọi chung là huyện được kiện toàn bao gồm 3 lo i hình tổ chức như sau:
- Phòng Tôn giáo được thành lập khi có đủ 2 tiêu chí; trong đó tiêu chí thứ nhất đi m a được hi u là: có m t cơ sở trở lên trong số những cơ sở của các tôn giáo hợp pháp như: Tòa giám m c cơ quan trung ương cơ quan cấp
t nh của các tổ chức tôn giáo, Đ i chủng viện (Công giáo), Học viện hật học hật giáo), Viện Thánh kinh th n học (Tin lành), cơ sở đào t o hợp pháp khác của các tổ chức tôn giáo và các đ a đi m hành hương l h i l n của các tôn giáo);
- Phòng chuyên môn u n lý đa ngành, đa l nh vực trong đó có công tác tôn giáo (sau đây gọi là phòng có chức năng u n lý công tác tôn giáo);
- phận chuyên trách làm công tác tôn giáo thu c Văn phòng H i đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (do m t lãnh đ o Văn phòng H i đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện ph trách)
Hiện nay, cơ quan chuyên môn làm công tác tôn giáo ở cấp huyện t i Tuyên Quang được tổ chức theo mô hình Phòng chuyên môn u n lý đa ngành, đa l nh vực trong đó có công tác tôn giáo mà c th là phòng N i v trực thu c UBND cấp huyện Phòng N i v có ch u sự ch đ o u n lý về tổ