1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”

84 611 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xdcB hoàn thành
Tác giả Đặng Thị Minh Hạnh
Người hướng dẫn Thạc sĩ Đinh Thế Hùng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do thế mạnh về kiểm toán XDCB của Công ty, ý nghĩa của kiểm toán XDCB cùng với những vấn đề bất cập của tình trạng XDCB tại Việt Nam hiện nay, em quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ” làm đề tài của chuyên đề thực tập. Chuyên đề thực tập bao gồm 3 phần: Chương I: Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm toán Tài chính Đầu tư Việt Nam Chương II: Thực trạng quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầy tư XDCB hoàn thành do công ty TNHH Kiểm toán Tài chính Đầu tư Việt Nam thực hiện Chương III: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành do công ty TNHH Kiểm toán Tài chính Đầu tư Việt Nam thực hiện Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của Thạc sĩ Đinh Thế Hùng và các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán Tài chính đầu tư Việt Nam.

Trang 1

tư, khách hàng… và chính cả ban giám đốc các doanh nghiệp Hòa nhập cùng

xu thế đó, Công ty TNHH Kiểm toán Tài chính Việt Nam ra đời vào tháng05/2005

Do thế mạnh về kiểm toán XDCB của Công ty, ý nghĩa của kiểm toánXDCB cùng với những vấn đề bất cập của tình trạng XDCB tại Việt Nam hiện

nay, em quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ” làm đề tài của chuyên đề thực tập.

Chương III: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành do công ty TNHH Kiểm toán Tài chính Đầu tư Việt Nam thực hiện

Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình củaThạc sĩ Đinh Thế Hùng và các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán Tàichính đầu tư Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà nội, ngày 14 tháng 04 năm 2009

Trang 2

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ VIỆT NAM ( VAFICO)1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty Công ty TNHH Kiểm toán Tài chính Đầu tư Việt

NamTên giao dịch quốc tế Viet Nam Financial Investment Auditing Limited

CompanyTên viết tắt VAFICO

Hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn

Giấy phép ĐKKD 0102028132 cấp ngày 14/09/2006 của Sở Kế hoạch

và Đầu tư thành phố Hà NộiTrụ sở chính Nhà số 202, Nơ 21, Chung cư Pháp Vân – Tứ Hiệp,

quận Hoàng Mai, Hà Nội

1.1.2 Lịch sử hình thành

Bắt đầu hình thành tại Việt Nam vào những năm 90, kiểm toán đã nhanh

chóng phát triển Ngày nay, kiểm toán đã thực sự là “quan tòa công minh của quá khứ, người dẫn dắt cho hiện tại và người cố vấn sáng suốt cho tương lai”.

Đặc biệt, kiểm toán Việt Nam đã có được bước ngoặt lớn sau khi Nghị định số105/2004/NĐ-CP về vai trò của kiểm toán độc lập ra đời Hòa nhập cùng xu thế

đó, một số kiểm toán viên của Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) đã tách ra,thành lập nên Công ty TNHH Kiểm toán Tài chính Đầu tư Việt Nam được thànhlập vào 27/05/2005 dưới tên gọi Công ty Kiểm toán Hợp danh Tài chính Đầu tưViệt Nam theo giấy phép ĐKKD số 01015000006 được cấp bởi Sở Kế hoạch vàĐầu tư Hà Nội, với số vốn điều lệ là 570 triệu Việt Nam đồng Trụ sở Công tytại số 608-24T1 Trung Hòa, Nhân Chính, Cầu Giấy Hà Nội

Trang 3

Từ năm 2006, Công ty đã chuyển đổi sang hình thức Công ty TNHH vớitên gọi Công ty TNHH Kiểm toán Tài chính Đầu tư Việt Nam theo Thông tư số60/2006/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2006 với số vốn điều lệ là 600 triệuViệt Nam đồng Giấy phép ĐKKD của công ty số 0102028132 cấp ngày14/09/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội Đồng thời Công tychuyển trụ sở về phòng 202, Nơ 21 khu đô thị Pháp Vân – Tứ Hiệp, quận HoàngMai, thành phố Hà Nội.

Như vậy Công ty đã qua một lần chuyển đổi, và tình hình tăng giảm vốnđầu tư của Công ty được thể hiện thông qua bảng sau:

Năm Tên công ty Tình hình tăng giảm vốn chủ đầu tư

2005 Công ty Hợp danh Kiểm

Toán Tài chính Đầu tư

Việt Nam

- Ban đầu :570 triệu

- Phát sinh giảm: 60 triệu

- Cuối năm: 510 triệu

2006 Công ty TNHH Kiểm

toán Tài chính Đầu tư

Việt Nam

- Vốn ban đầu: 600 triệu

- Không có phát sinh liên quan đếnvốn đầu tư của chủ sở hữu

Bảng 1.1:Tình hình tăng giảm vốn đầu tư của công ty VAFICO

Việc chuyển đổi hình thức của Công ty đúng với xu hướng hiện nay vànhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý cũng như hiệu quả kinh doanh củaCông ty

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Công ty TNHH Kiểm toán Tài chính Đầu tư Việt Nam tổ chức bộ máy

quản lý theo cơ chế tập trung Tất cả các công việc đều đựơc quản lý một cáchtrực tiếp Bộ máy được thiết lập một cách gọn nhẹ, khoa học và năng động phùhợp với quy mô của Công ty Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được thể hiệnqua sơ đồ 1.1

Trang 4

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty Kiểm toán Tài chính Đầu tư Việt Nam

Công ty TNHH Tài chính đầu tư Việt Nam có 6 phòng ban, bao gồm:Phòng Kiểm toán báo cáo tài chính, Phòng Đào tạo & Phát triển kinh doanh;Phòng Kiểm toán Đầu tư XDCB; Phòng Tư vấn; Phòng Hành chính Tổng hợp

và Phòng Kế toán Cụ thể, chức năng của mỗi bộ phận được xác định như sau:

Giám đốc kiêm Chủ tịch: Ông Vũ Đức Thắng phụ trách điều hành

mọi hoạt động của công ty thông qua các Phó Giám đốc Giám đốc là người đạidiện pháp lý cho công ty trong các giao dịch với khách hàng và với các cơ quanchức năng Nhà nước

Phó Giám đốc: gồm 2 người là ông Đỗ Kiên Cường và ông Nguyễn

Tuy Ông Đỗ Kiên Cường chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của Phòngkiểm toán đầu tư XDCB, Phòng Tư vấn và Phòng Kế toán Ông Nguyễn Tuychịu trách nhiệm điều hành hoạt động phòng kiểm toán Báo cáo Tài chính,phòng Đào tạo và Phòng Hành chính tổng hợp

Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính: thực hiện cung cấp các dịch

vụ về kiểm toán báo cáo tài chính của công ty cho các khách hàng Chủ nhiệmbáo cáo tài chính là Nguyễn Thế Hướng

CHỦ TỊCH KIÊM GIÁM ĐỐC

Phòng kế toán

Phòng tư vấn

Phòng kiểm toán đầu tư XDCB

Trang 5

Phòng Kiểm toán Đầu tư XDCB: thực hiện cung cấp các dịch vụ

kiểm toán liên quan đến các dự án, công trình, hạng mục Chủ nhiệm phòngKiểm toán Đầu tư XDCB là ông Bùi Đình Thi

Phòng Tư vấn: Thực hiện những công việc liên quan đến dịch vụ tư

vấn thuế, tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính, tư vấn lựa chọn và triển khai phần mềmquản lý

Phòng đào tạo: thực hiện đào tạo đội ngũ nhân viên mới và các nhân

viên thực tập Đồng thời, nghiên cứu và xây dựng chương trình kiểm toán hợplý

Phòng Kế toán: được tổ chức rất gọn nhẹ, phù hợp với quy mô công

ty với một kế toán và một thủ quỹ Kế toán phụ trách chung công tác kế toán tạitrụ sở, trợ giúp và chịu trách nhiệm toàn bộ trước giám đốc về công tác kế toántrong Công ty Thủ quỹ chịu trách nhiệm về công tác quản lý quỹ

Phòng hành chính tổng hợp: chuyên các hoạt động về lễ tân, giao

về quản lý quỹ Điều này hoàn toàn phù hợp, tiết kiệm chi phí hoạt động choCông ty

1.3.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày23/03/2006; Luật Kế toán thông qua ngày 26/06/2003; các Chuẩn mực kế toánViệt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫnthực hiện

Trang 6

Hình thức kế toán Công ty áp dụng là Nhật ký chung Hiện tại, Công tyđang sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 2008.

1.3.3 Một số chính sách kế toán áp dụng

 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Các khoảntương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năngchuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổithành tiền kể từ khi mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo

 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư: TSCĐđược ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theonguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại

Khấu hao được ghi nhận theo nguyên tắc đường thẳng Thời gian khấu haođược ước tính như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc: 25-30 năm

Máy móc, thiết bị : 05-12 năm

Thiết bị văn phòng : 03-08 năm

Phương tiện vận tải : 06-10 năm

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu được xácđịnh tương đối chắc chắn; Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchcung cấp dịch vụ đó; Phát hành hóa đơn giá trị gia tăng

 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làmđược trích trên tỷ lệ 1-3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội

và được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

1.4.1 Các loại hình dịch vụ cung cấp

Công ty TNHH Kiểm toán Tài chính Đầu tư Việt Nam kinh doanh tronglĩnh vực tài chính, chuyên cung cấp các dịch vụ như dịch vụ kiểm toán độc lập,dịch vụ kiểm soát rủi ro của doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn kế toán Cụ thể nhưsau:

Trang 7

Thứ nhất, dịch vụ kiểm toán độc lập với các nội dung sau:

 Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, công trình xây dựng cơ bản hoànthành;

 Kiểm toán Báo cáo tài chính theo luật định hoặc cho mục đích đặc biệt;

 Kiểm toán hoạt động; kiểm toán tuân thủ;

 Kiểm toán BCTC của các dự án do các tổ chức quốc tế tài trợ;

 Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp cho mục đích cổ phần hóa

Thứ hai, dịch vụ kiểm soát rủi ro của doanh nghiệp với các nội dung

sau:

 Soát xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ;

 Kiểm soát, đánh giá rủi ro hệ thống công nghệ thông tin

Thứ ba, dịch vụ tư vấn kế toán với các nội dung sau:

 Ghi chép và giữ sổ sách kế toán cho doanh nghiệp; tư vấn lập BCTC;

 Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và tổ chức bộ máy kế toán;

 Tuyển chọn nhân viên kế toán và kế toán trưởng cho các doanh nghiệp;

 Tư vấn thiết lập, xây dựng phần mềm kế toán phù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp

Với mong muốn đa dạng hóa các loại hình hoạt động, Công ty luôn cố gắng

mở rộng khai thác tất cả các loại hình dịch vụ khác nhau Tuy nhiên, hiện nay,doanh thu chủ yếu của Công ty là do cung cấp dịch vụ kiểm toán, đặc biệt tronglĩnh vực XDCB

1.4.2 Khách hàng và đối thủ cạnh tranh

Hiện nay, tại Việt Nam đã có trên 170 công ty kiểm toán trong nước vàquốc tế đang hoạt động Là một công ty còn non trẻ, song với đội ngũ nhân viênlành nghề, có kinh nghiệm VAFICO được đánh giá là một trong những công tyđang trên đà phát triển

Trang 8

Với sự chủ động trong tiếp cận khách hàng và luôn đặt chất lượng lên hàngđầu, lượng khách hàng của công ty ngày càng đông đảo Hiện nay, sau hơn 03năm hoạt động Công ty đã có khoảng 90 khách hàng trong đó có 40 khách hàngthường xuyên thuộc nhiều lĩnh vực Các khách hàng chiến lược của Công tythuộc các lĩnh vực như:

 Bưu chính, Viễn thông;

 Các dự án Đầu tư và Xây dựng ngành giao thông;

 Các Dự án xây dựng thuộc UBND một số tỉnh;

 Doanh nghiệp thương mại

Một số hợp đồng lớn mà Công ty đã và đang thực hiện như: Kiểm toán

Quyết toán Vốn đầu tư hoàn thành của BQL xây dựng và phát triển Đô thị

Dung Quất – Quảng Ngãi, BQL các Dự án khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y – KonTum, BQL dự án XDCB tỉnh Kon Tum, BQL Dự án Giao thông Quảng Ngãi,Bưu điện các tỉnh Long An, Yên Bái, Thái Nguyên, một số dự án của trườngĐại học Bách khoa Hà nội, Y dược thành phố Hồ Chí Minh, các Dự án của Vănphòng Trung ương Hội Nông dan Việt Nam, Dự án trung tâm Phụ nữ phát triển-

Trung ương Hội Liên hiệp Phụ Nữ; Kiểm toán Báo cáo tài chính các Công ty

Công trình Giao thông 419, Ccong ty Công trình Xây dựng 473, Công ty xâydựng Đầu tư Thăng Long, Công ty cổ phần xây dựng Thành Long, Bưu điệntỉnh Yên Bái

Với đội ngũ quản lý là những kiểm toán viên có kiến thức kinh nghiệm sâurộng, nhân viên trẻ tuổi yêu nghề, tuân thủ nghiêm ngặt những chuẩn mực đạođức nghề nghiệp, luôn lấy chất lượng dịch vụ cung cấp làm hàng đầu, VAFICOđang từng bước khẳng định mình trong lĩnh vực kiểm toán, đặc biệt trong lĩnhvực XDCB

Tuy nhiên, sự ra đời của Nghị định 105/NĐ-CP đã tạo ra cơ hội cho cáccông ty kiểm toán nói chung và cho VAFICO nói riêng Với nghị định này, đã

có rất nhiều công ty kiểm toán được thành lập Sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch

Trang 9

vụ ngày càng tăng Đối thủ cạnh tranh chính của công ty là các Công ty Kiểmtoán An Phú, Công ty Kiểm toán Thế Giới Mới, Công ty AVA, Công tyAASC…

1.4.3 Đội ngũ nhân viên và văn hóa công ty

Hiện nay VAFICO có đội ngũ bao gồm 20 nhân viên được đào tạo đại học

và trên đại học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng - Kế toán và Xây dựng.Trong đó có 4 kiểm toán viên quốc gia và hơn 10 trợ lý kiểm toán Nhận thấyvới một công ty có quy mô nhỏ như VAFICO thì số lượng và cơ cấu nhân viênnhư vậy là khá phù hợp Các kiểm toán viên, các chuyên gia đều đã hoạt độngnhiều năm trong ngành tài chính kế toán cũng như xây dựng, tạo được uy tín vớicác khách hàng Các trợ lý kiểm toán hầu hết là nhân viên trẻ, có sự nhiệt tình vàsay mê trong công việc

2005

NĂM2006

NĂM2007

NĂM2008

2 Kiểm toán viên (bằng CPA) 4

4

4 Chuyên gia kỹ thuật mảng

XDCB

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của VAFICO qua các năm

Trong tổng số 25 nhân viên thì chỉ có 6 nhân viên là nữ (chiếm 24%), trong

đó có 1 thủ quỹ, 1 kế toán, 1 lễ tân kiêm văn thư, 3 trợ lý kiểm toán Đặt trongđặc thù của ngành kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu

tư XDCB hoàn thành phải đi công tác nhiều, đòi hỏi sức khỏe tốt thì tỷ lệ trên làhợp lý

Tuy là một công ty nhỏ nhưng VAFICO có một môi trường làm việc hếtsức thân thiện và nghiêm túc Môi trường làm việc “mở” khuyến khích việc hỏi-

Trang 10

đáp, trao đổi của nhân viên để tăng cường việc hỗ trợ, bổ sung cho nhau.VAFICO rất tôn trọng quyền bình đẳng và tự chủ của các thành viên, khôngphân biệt vị trí, chức vụ Mọi nhân viên đều được khuyến khích để xuất các ýkiển của mình cho Ban Giám đốc cũng như các đồng nghiệp trong Công ty.Những quy định đối với nhân viên được tập hợp thành hồ sơ “ Quy chế nhânviên”.

1.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Do lúc ban đầu thành lập có nhiều khó khăn nên Công ty đã chịu thua lỗ trongnăm 2005 Tuy nhiên những năm sau, Công ty đã có những bước phát triển,bước đầu gặt hái được những thành tựu:

Tổng Vốn 661.407.076 1.323.971.653 1.450.676.213 1.424.578.383 Vốn chủ sở hữu 430.875.236 829.486.898 886010490 923.912.625

Tỷ lệ VCSH/

Tổng NV (%)

Doanh thu 760.937.864 1.219.966.747 1.890.789.303 2.350.251.870 Chi phí 840.062.628 901.234.944 1.493.552.515 1.840.373.224 Lợi nhuận trước

Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty VAFICO

Có thể thấy doanh thu của Công ty đã có những bước tăng đáng kể qua cácnăm: năm sau tăng hơn năm trước 1,5 lần Thu nhập trước thuế của Công tycũng đã tăng lên đáng kế: từ lỗ gần 80 triệu năm đầu tiên đến năm 2007 đã thuđược lợi nhuận hơn 250 triệu Điều này chứng tỏ Công ty ngày càng có nhiềuhợp đồng hơn, đời sống của nhân viên cũng được cải thiện

Nhận thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Công ty VAFICO xấp xỉ 60%, điều nàycho thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính, đồng thời cho thấy khả năng chiếm

Trang 11

dụng vốn của Công ty khá tốt Tỷ lệ này phù hợp với một Công ty hoạt độngtrong lĩnh vực dịch vụ

-500000000

0 500000000

Bảng 1.4: Doanh thu và lợi nhuận trước thuế qua các năm của VAFICO

1.4.5 Phương hướng hoạt động

Trong năm 2009 tới, Công ty có chiến lược mở rộng lĩnh vực hoạt độngsang các lĩnh vực thương mại, đẩy mạnh hơn nữa về dịch vụ Kiểm toán Báo cáotài chính cũng như Tư vấn kế toán, Tuyển dụng các Kế toán trưởng và nhân viên

kế toán cho các Công ty Năm 2008 vừa qua, Việt Nam đã ra nhập trải qua mộtcuộc khủng hoảng, rất nhiều Dự án XDCB bị cắt vốn, tạm dừng thi công Bêncanh đó, việc gia nhập WTO, các Doanh nghiệp thành lập ngày càng nhiều, cạnhtranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi nhu cầu có một hệ thống kế toán tài chính vữngmạnh trong mỗi doanh nghiệp Hơn nữa theo xu thế hiện nay, các công ty có cổphiếu trên các sàn giao dịch ngày càng nhiều Đây là một thị trường mới, đầytiềm năng Hướng tới thị trường dịch vụ, các công ty cổ phần niêm yết là mụctiêu trong năm 2009 của VAFICO

Chiến lược của Công ty về nhân lực là mở rộng đội ngũ công nhân viên cả

về chiều rộng và chiều sâu Hiện nay, Công ty có 25 người, dự tính trong 2 nămtới con số đó là 30 người Công ty luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho nhân

Trang 12

viên tham gia các chương trình đào tạo do chính công ty tổ chức, hay các khoáhọc CAT, MBA, ACCA để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Ngoài ra,Công ty còn có những khóa đào tạo về giao tiếp, thuyết trình để hoàn thiện hơncác kỹ năng của các nhân viên Hàng năm, Công ty trích 1-2% tổng doanh thuphục vụ cho các công tác đào tạo này.

1.5 Quy trình kiểm toán tại Công ty

Do Ban Giám đốc công ty tách ra từ Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO)nên quy trình kiểm toán của Công ty VAFICO tương tự như VACO Nói cáchkhác, quy trình kiểm toán của Công ty được áp dụng theo công nghệ AS/2 Quytrình này được khái quát thành 6 bước như sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm toán tại Công ty VAFICO

Các bước công việc trên tương ứng với các giai đoạn của quá trình kiểmtoán sau:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị kiểm toán

Những công việc thực hiện trước khi kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể

Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Kết thúc công việc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán

Công việc thực hiện sau kiểm toán

Trang 13

 Những công việc thực hiện trước khi kiểm toán

 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

 Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể

Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán

 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Giai đoạn 3: Hoàn tất công việc kiểm toán

 Kết thúc công việc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán

 Công việc thực hiện sau kiểm toán

Cụ thể:

1.5.1 Chuẩn bị kiểm toán

Quy trình kiểm toán bắt đầu khi Công ty nhận được hợp đồng kiểm toán.Những công việc thực hiện trước khi kiểm toán như: Quản lý hợp đồng kiểmtoán, Tiếp cận và phản ứng rủi ro hợp đồng, Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểmtoán, Ấn hành các điều khoản hợp đồng

Hợp đồng kiểm toán có thể do khách hàng gửi thư mời kiểm toán hoặc doCông ty giao dịch tìm khách hàng Khi nhận được yêu cầu kiểm toán, Công typhải xem xét khả năng chấp nhận kiểm toán, đánh giá những rủi ro có thể gặpphải thông qua việc khảo sát các thông tin của môi trường kinh doanh, thông tin,nhà cung cấp, thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, chủ sở hữu, ban giámđốc, hoạt động kinh doanh chủ yếu ( con người, công nghệ, hoạt động chính),giá trị khách hàng đem lại Các thông tin này sẽ được ghi chép rõ ràng kèm theomức độ đánh giá mức độ phức tạp của hồ sơ, đội ngũ kiểm toán viên, kĩ thuậtviên dự kiến Nếu thấy công việc có thể có rủi ro cao, bị giới hạn về phạm vicông việc thì kiểm toán viên có thể đề xuất không chấp nhận hợp đồng Nhưngquyết định cuối cùng thuộc về Ban Giám đốc

Sau khi chấp nhận kiểm toán, công ty sẽ gửi Dự thảo hợp đồng cho kháchhàng tham khảo và cho ý kiến sửa đổi hoặc bổ sung Sau khi 2 bên thống nhấtcác điều khoản, hợp đồng sẽ được lập tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán và quyếtđịnh số 120/1999/ QĐ-BTC

Trang 14

Bước thứ hai trong giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán là lập kế hoạch kiểm toán

tổng quát Bước này gồm những công việc như trong sơ đồ 1.3.

Bước thứ ba trong giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán là Lập kế hoạch kiểm toán

cụ thể hay chính xác là thiết kế chương trình kiểm toán Trình tự của bước công

việc này như sơ đồ 1.4

Hiện tại công ty đã xây dựng chương trình cụ thể cho từng phân hành

Sơ đồ 1.3 Kế hoạch kiểm toán tổng quát

Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Tìm hiều về khách hàng và môi trường

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu quy trình kế toán

Thực hiện phân tích đánh giá ban đầu

Xác định mức trọng yếu dự tính

Đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

Trang 15

Sơ đồ1.4 Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể

1.5.2 Thực hiện kiểm toán

Đây là giai đoạn mà kiểm toán viên thực hiện kế hoạch cụ thể, chương trình

đã lập sẵn Kiểm toán viên sẽ thực hiện các thủ nghiệm kiểm soát, thực hiện thủtục phân tích và thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết

Thông qua các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên sẽ đánh giá về rủi rokiểm soát, từ đó quyết định có dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ hay không Cụthể:

Xác định rủi ro kiểm soát dựa trên các thủ tục kiểm soát cơ bản:

Thông qua thực hiện phỏng vấn chủ sở hữu của doanh nghiệp về rủi ro, tìmhiểu các thông tin về các chính sách và các thủ tục, xem xét sổ tay các thủ tụccủa công ty và các thông tin khác, đánh giá xem các thủ tục kiểm soát đó có thỏamãn được các nguyên tắc bất kiêm nhiệm, phân công phân nhiệm, ủy quyền vàphê chuẩn hay không Các thủ tục kiểm soát ấy thiết kế nhằm ngăn chặn nhữngsai phạm nào Những rủi ro mà những thủ tục ấy gặp phải là gì

Đánh giá sự thiết kế phù hợp của các thủ tục kiểm soát

Việc đánh giá này bao gồm cả xem xét tính nguyên vẹn của thông tin được

sử dụng Những thủ tục kiểm soát được thiết kế có hợp lý không, có ngăn ngừa,

Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

Lập kế hoạch cho các thử nghiệm kiểm soát

Lập kế hoạch cho các thủ tục kiểm tra chi tiết

Tổng hợp và kết nối kế hoạch kiểm toán

Trang 16

phát hiện và sửa chữa được các sai phạm để giảm sai phạm đến mức có thể chấpnhận được hay không

Đánh giá sự vận hành của các thủ tục kiểm soát

Mục đích đánh giá các thủ tục kiểm soát này có được áp dụng liên tục, nhấtquán từ kỳ này sang kỳ khác hay không và việc áp dụng các thủ tục kiểm soát cóđúng theo quy định của công ty và các nhà quản lý hay không

Sau ba bước công việc ở trên, kiểm toán viên đánh giá, xác định rủi ro kiểmsoát ở mức độ nào, có thể giảm đến mức chấp nhận được hay không Nếu rủi rokiểm soát thấp, kiểm toán viên hoàn toàn có thể tin cậy vào hệ thống kiểm soátnội bộ của khách hàng để đưa ra ý kiến kiểm toán Và ngược lại, nếu rủi ro kiểmsoát không thể giảm đến giới hạn chấp nhận được thì kiểm toán viên không thểdựa vào các thủ tục kiểm soát và phải thực hiện kiểm tra chi tiết và các thủ tụckiểm toán bổ trợ khác

Sau khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên sẽ thực hiện các

thủ tục phân tích Tại VAFICO, các thủ tục phân tích được sử dụng như phân

tích tính hợp lý (so sánh giá trị sổ sách với ước tính của kiểm toán viên, ví dụnhư so sánh giá trị quyết toán của dự án với tính toán của kiểm toán viên); phântích xu hướng (so sánh số dư tài khoản kỳ này so với kỳ trước, so với dự toán và

so với chuẩn chung của ngành ), phân tích tỷ suất ( ví dụ như tỷ suất của chiếtkhấu bán thẻ/ doanh thu bán thẻ; giá vốn hàng bán so với doanh thu, tỷ suất khốilượng xi măng/ diện tích của nhà …) Thủ tục phân tích tính hợp lý được sủdụng nhiều trong kiểm toán Vốn Đầu tư XDCB, trong khi đó phân tích xuhướng được áp dụng nhiều trong kiểm toán báo cáo tài chính Phân tích tỷ suấtđược áp dụng rỗng rãi trong cả hai lĩnh vực này

Bước cuối cùng khi thực hiện kế hoạch kiểm toán là thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư Quy mô của thủ tục này phụ thuộc vào kết quả của trắc

nghiệm phân tích Thông thường, khi phân tích nếu phát hiện có những điểm bấtthường, kiểm toán viên sẽ chuyển ngay sang kiểm tra chi tiết số dư Ví dụ, khi

Trang 17

phân tích thấy chi phí sửa chữa cho 1 công trình quá cao , kiểm toán viên sẽ ápdụng trắc nghiệm trực tiếp số dư cho khoản mục chi phí trên Hoặc khi phân tíchthấy giá thành của sản phẩm quá cao so với các doanh nghiệp cùng ngành, kiểmtoán viên sẽ áp dụng trắc nghiệm trực tiếp số dư đối với chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thônng qua các phươngpháp như tính toán, kiểm tra tài liệu, so sánh số phát sinh với số thực tế, kiểmkê Đối với các khoản công nợ, kiểm toán viên có thể sử dụng thủ tục gửi thưxác nhận để xác nhận về số dư công nợ Gửi thư xác nhận ( dạng khẳng định vàdạng phủ định) là một thủ tục được kiểm toán viên sử dụng nhiều trong mỗicuộc kiểm toán do có độ tin cậy rất cao, được cung cấp bởi bên thứ ba độc lập.

Các bước công việc của giai đoạn này sẽ được tóm gọn qua sơ đồ sau:

Trang 18

Sơ đồ 1.5 Kết thúc kiểm toán

1.6 Kiểm soát chất lượng kiểm toán

1.6.1 Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán

Áp dụng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 - Kiểm soát chất lợnghoạt động kiểm toán, công ty VAFICO đã xây dựng một quy trình kiểm soátchất lượng bao gồm những thủ tục và chính sách kiểm tra trực tiếp và kiểm trachéo Quá trình này được thể hiện qua sơ đồ 1

Việc kiểm soát chất lượng kiểm toán được tiến hành từ thấp đến cao Mỗicuộc kiểm toán thông thường có một trưởng nhóm (có bằng CPA) và 4 - 5 trợ lýkiểm toán cùng các nhân viên kỹ thuật nếu cần Việc kiểm soát chất lượng sẽđược thực hiện ở cấp độ thấp nhất là sự giám sát, kiểm tra của nhân viên giàukinh nghiệm Kinh nghiệm nghề nghiệp sẽ giúp họ có khả năng xét đoán nghềnghiệp cao, có khả năng giảm thiểu những rủi ro nghề nghiệp cũng như hướngdẫn các nhân viên mới

Thực hiện việc xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày

lập báo cáo

Thu thập các giải trình của nhà quản lý

Chuẩn bị biên bản kiểm toán

Phát hành báo cáo kiểm toán

Trang 19

Sơ đồ 1.6 Quy trình kiểm soát chất lượng tại công ty VAFICO

Ở cấp độ tiếp theo, trưởng nhóm kiểm toán là người lập kế hoạch, đánh giácác rủi ro, phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên trong nhóm cho phù hợp vớinăng lực, chuyên môn của mỗi người Đồng thời, trưởng nhóm kiểm toán hướngdẫn, giải thích cho các thành viên khác về nhiệm vụ được giao: những vấn đềnào cần phải lưu ý? cần phải thực hiện các thủ tục kiểm toán nào? Trong giaiđoạn thực hiện, các trợ lý kiểm toán tiến hành công việc được giao dưới sự giámsát chặt chẽ của trưởng nhóm kiểm toán Trong quá trình thực hiện, khi có cácvấn đề phát sinh, trợ lý kiểm toán thường hỏi ý kiến trực tiếp từ trưởng nhóm,hoặc được tư vấn bởi bộ phận tư vấn trong Công ty Kết quả làm việc của cáctrợ lý sẽ được trưởng nhóm soát xét lại và báo cáo tình hình công việc cho chủnhiệm kiểm toán

Chủ nhiệm kiểm toán sẽ nhận kết quả làm việc từ các trưởng nhóm và báocáo cho Ban Giám đốc Ban Giám đốc và chủ nhiệm kiểm toán sẽ soát xét lại lầncuối trước khi đưa ra ý kiến kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán Báo cáokiểm toán được lập và chỉnh sửa cẩn thận trước khi phát hành, sao cho “đúngchuẩn” nhất Tại VAFICO, báo cáo đã được xây dựng theo chuẩn, từ lời lẽ, nộidung cho đến hình thức trình bày ( phông chữ, cách lề…)

Mặt khác, ngay từ khi nhận thư mời kiểm toán, Công ty đã phải thu thậpnhưng thông tin ban đầu về khách hàng như ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh;

Chủ nhiệm kiểm toán

Nhân viên có kinh nghiệm

Trưởng nhóm kiểm toánBan Giám đốc

Kiểm tra trực tiếp

Trang 20

hệ thống kiểm soát nội bộ… để đánh giá rủi ro có thể gặp phải Nếu bị giới hạn

về phạm vi hay cuộc kiểm toán chứa đựng quá nhiều rủi ro thì sẽ không thựchiện cuộc kiểm toán này

Như vậy, có thể thấy qui trình kiểm soát chất lượng được thực hiện quanhiều bước, trong cả 3 khâu lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kếtthúc kiểm toán nhằm giảm thiểu rủi ro xuống mức thấp nhất, đảm bảo ý kiếnkiểm toán phản ánh một cách trung thực và hợp lý

1.6.2 Các thủ tục và chính sách áp dụng

Các thủ tục và chính sách áp dụng tại Công ty là một trong những yếu tốquan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của kiểm soát chất lượng kiểm toán.Nhận thức được điều đó, ban lãnh đạo của VAFICO đã xây dựng được một hệthống các chính sách sau:

 Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp:

 Khả năng và năng lực chuyên môn:

 Giao việc:

 Hướng dẫn và giám sát :

 Tham khảo ý kiến:

1.7 Tổ chức hồ sơ kiểm toán

1.7.1 Thiết lập hồ sơ kiểm toán

Kết thúc cuộc kiểm toán, kiểm toán viên sẽ lưu trữ những kết quả đạt được,thông tin thu thập được vào hồ sơ kiểm toán Thông thường với mỗi khách hàngthường xuyên, hồ sơ kiểm toán gồm 2 loại: Hồ sơ kiểm toán chung (PF-pernament file) và Hồ sơ kiểm toán năm ( CF- current file) Đối với khách hàngmới, thông thường chỉ có Hồ sơ kiểm toán năm

Thứ nhất, hồ sơ kiểm toán chung: lưu trữ các thông tin chung về khách

hàng như:

 Các ghi chép hoặc bản sao các tài liệu pháp lý, thoả thuận và biên bảnquan trọng: Quyết định thành lập, Điều lệ công ty, Giấy phép thành lập (Giấy

Trang 21

phép đầu tư; Hợp đồng liên doanh), đăng ký kinh doanh, bố cáo, biên bản họpHội đồng quản trị, họp Ban Giám đốc (Tên, địa chỉ, chức năng và phạm vi hoạtđộng, cơ cấu tổ chức );

 Các thông tin liên quan đến môi trường kinh doanh, môi trường pháp luật

có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng; quá trình phát triển củakhách hàng;

 Các tài liệu về thuế: Các văn bản, chế độ thuế riêng trong lĩnh vực hoạtđộng của khách hàng được cơ quan thuế cho phép, các tài liệu về thực hiệnnghĩa vụ thuế hàng năm;

 Các tài liệu về nhân sự: Các thoả ước lao động, các qui định riêng củakhách hàng về nhân sự; Qui định về quản lý và sử dụng quỹ lương;

 Các tài liệu về kế toán như các nguyên tắc kế toán áp dụng: phương pháptính khấu hao tài sản cố định, phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho,phương pháp tính dự phòng;

 Các hợp đồng hoặc thoả thuận với bên thứ ba (3) có hiệu lực trong thờigian dài (ít nhất cho hai (2) năm tài chính): Hợp đồng kiểm toán, hợp đồng chothuê, hợp đồng bảo hiểm, thoả thuận vay ;

Thứ hai, hồ sơ kiểm toán năm lưu trữ các thông tin sau:

 Các thông tin về người lập, người kiểm tra (soát xét) hồ sơ kiểm toán như

họ tên kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán viên thực hiện kiểm toán và lập hồ sơ kiểm toán; họ tên người kiểm tra (soát xét), ngày tháng kiểm tra; họ tên người xét duyệt, ngày tháng xét duyệt;

 Hợp đồng kiểm toán, thư hẹn kiểm toán, phụ lục hợp đồng và bản thanh

lý hợp đồng;

 Kế hoạch kiểm toán, chương trình kiểm toán;

 Các chuẩn mực áp dụng trong quá trình kiểm toán;

 Các văn bản về tài chính, kế toán, thuế, quy chế của cơ quan Nhà nước

và cấp trên liên quan đến năm tài chính; các quyết định, hợp đồng liên quan đến

Dự án kiểm toán;

Trang 22

 Giấy tờ làm việc (WPs);

 Các tài liệu của khách hàng trong năm: báo cáo Doanh thu, sản lượng, chiphí; báo cáo kết quả hoạt động các quý, báo cáo nhập xuất tồn…; bảng Dự toán,

Dự toán thẩm định, Quyết toán…;

 Các tài liệu liên quan đến các sự kiện phát sinh trong năm (nếu có);

 Báo cáo kiểm toán: các bản thảo báo cáo, báo cáo chính thức

Hồ sơ kiểm toán được lưu trữ thành 2 khu vực: Báo cáo tài chính và Xâydựng cơ bản Đồng thời các bộ hồ sơ được sắp xếp theo từng khách hàng vàđược đảm bảo tính bảo mật, an toàn

1.7.2 Cách tham chiếu hồ sơ

Trong hồ sơ kiểm toán năm, các giấy tờ làm việc (WPs) được phận loại thành các chỉ mục tương ứng với các phần hành Điều này giúp cho người có trách nhiệm dễ dàng soát xét hồ sơ.Các chỉ mục tương ứng trong Hồ sơ kiểm toán tại Công ty VAFICO là:

Bảng 1.5 Chỉ mục hồ sơ kiểm toán

Các chỉ mục này còn được chi tiết đến con số thứ 3 Ví dụ như đối vớikhoản mục Tiền và các tài khoản tương đương tiền:

Trang 23

Leadsheet: phản ánh số dư đầu kì, cuối kì các tài

Bản đối chiếu xác nhận số dư ngân hàng

(Bank Reconcilition)

512X

Các giấy tờ phản ánh quá trình kiểm tra chi tiết 514X

Trang 24

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB HOÀN THÀNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ VIỆT

NAM THỰC HIỆN2.1 Tổng quan về kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

2.1.1 Trình tự đầu tư và hệ thống báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

Tại Việt Nam hiện nay trình tự đầu tư dự án bao chia thành 3 giai đoạn:chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khaithác sủ dụng được thể hiện như trong sơ đồ 2.1

Hồ sơ báo cáo quyết toán

“Báo cáo quyết toán là hệ thống các báo cáo được lập theo chuẩn mực kếtoán, chế độ kế toán, quy chế quản lý đầu tư hiện hành và các quy định của phápluật có liên quan phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính và các thông tin quantrọng khác trong quá trình đầu tư và thực hiện dự án”1

Theo quy định hiện hành, cụ thể là thông tư số 33/2007/TT-BTC ban hànhngày 09/04/2007 (trước đây là thông tư số 45/2003/TT-BTC ban hành ngày13/06/2003 hệ thống BCQTVĐT hoàn thành bao gồm 10 mẫu: 01, 02, 03, 04,

05, 06, 07, 08, 09, 10/QTDA

Mẫu số 01/QTDA: Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư

Mẫu số 02/QTDA: Các văn bản pháp lý liên quan

Mẫu số 03/QTDA: Tình hình thực hiện đầu tư qua các năm

Mẫu số 04/QTDA: Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạngmục hoàn thành

Mấu số 05/QTDA: Tài sản cố định mới tăng

Mẫu số 06/QTDA: Tài sản lưu động bàn giao

Trang 25

Mẫu số 07/QTDA: Tình hình thanh toán công nợ của dự án.

Mẫu số 08/QTDA: Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốnđầu tư

Mẫu số 09/QTDA: BCQTVĐT hoàn thành

Mẫu số 10/QTDA: Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

Cụ thể, đối với dự án hoàn thành: gồm các biểu theo Mẫu số: 01, 02, 03, 04,

05, 06, 07, 08 /QTDA

Đối với hạng mục công trình hoàn thành: gồm các biểu theo Mẫu số: 01,

02, 03, 04, 05, 06 /QTDA

Đối với dự án quy hoạch hoàn thành; đối với chi phí chuẩn bị đầu tư của dự

án bị huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền: gồm các biểu theo Mẫu số:

07, 08, 09/QTDA

2.1.2 Các quy định pháp luật liên quan

Hiện tại tại Việt Nam có rất nhiều các văn bản pháp luật liên quan đếnXDCB Cụ thể:

1.Các văn bản luật:

- Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005;

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ban hành ngày 26/11/2003;

2.Các Nghị định của Chính phủ:

- Nghị định số 99/2007/N Đ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tưXDCT (thay thế quản lý chi phí DAĐT XDCT, hợp đồng XD NĐ 16/CP, NĐ112/CP);

- Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 4/4/2007 quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 sửa đổi, bổ sung NĐ16/2005/NĐ-CP về quản lý DA đầu tư XDCT;

- Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 hướng dẫn thi hành Luậtđấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;

Trang 26

Sơ đồ 2.1 Quy trình đầu tư

Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường; xem xét về

nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư, quy mô đầu tư

Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

Vận hành và bảo hành công trình Quyết toán vốn đầu tư Phê duyệt quyết toán

Thực

hiện

đầu

Trang 27

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý DA đầu tưXDCT;

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 về bồi thường hỗ trợ và táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- …

3 Các Thông tư, Quyết định hướng dẫn của Bộ Xây dựng:

- Thông tư 05, 06, 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007

- Thông tư 08/2006/TT-BXD ngày 24/11/2006 hướng dẫn công tác bảo trìtrong xây dựng;

- Thông tư 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 hướng dẫn việc lập và quản

lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thông tư 07/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 về việc hướng dẫn phươngpháp quy đổi chi phí DA đầu tư XDCT tại thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng;

- Thông tư 17/2000/TT-BXD ngày 29/12/2000 hướng dẫn phân loại vật liệutính vào chi phí trực tiếp trong dự toán xây lắp CTXD;

- Quyết định 10/2005/QĐ-BXD, văn bản số 1751/BXD-VP ngày14/08/2007 về Định mức chi phí quản lý DA đầu tư XDCT;

- …

4 Các Thông tư, Quyết định hướng dẫn của Bộ Tài chính:

- Thông tư 98/2007/TT-BTC ngày 9/8/2007 sửa đổi, bổ sung TT33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộcvốn NN;

- Thông tư 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn quyết toán dự ánhoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;

- Thông tư 27/2007/TT-BTC ngày 3/4/2007 hướng dẫn quản lý, thanh toánvốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất ĐT thuộc nguồn vốn Ngân sách NN;

- …

5.Các văn bản khác…

Trang 28

2.1.3 Mục tiêu kiểm toán và các đặc điểm của kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành

2.1.3.1 Mục tiêu kiểm toán

“Mục tiêu của kiểm toán BCQTVĐT hoàn thành là giúp cho kiểm toán viên

và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến về BCQTVĐT hoàn thành có được lập trên

cơ sở chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và quy định về quyết toán vốn đầu tưhiện hành, có tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan về quản lý đầu tưxây dựng và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tìnhhình và kết quả đầu tư hay không”2 Ý kiến của kiểm toán viên là cơ sở để các

cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt quyết toán

Các mục tiêu cụ thể:

 Tính tuân thủ: việc quản lý đầu tư, thi công xây dựng cũng như lập

hồ sơ quyết toán có được thực hiện theo đúng trình tự và quy định của pháp luậthay không

 Tính hiệu lực: các chi phí dự án (chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, vv)được phản ánh trong hồ sơ báo cáo quyết toán phải thực tế xảy ra

 Tính đầy đủ: các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến dự án phải đượcphản ánh đầy đủ trong hồ sơ báo cáo tài chính

 Tính giá và phân bổ: việc tính giá, điều chỉnh giá của các HMCT,phân bổ chi phí cho các HMCT phải chính xác và hợp lý

 Chính xác số học: các số liệu khớp đúng giữa các chứng từ với báocáo, sổ sách

 Quyền và nghĩa vụ: những khoản công nợ (phải thu, phải trả) của dự

án được phản ánh đúng

 Phân loại và trình bày: phân loại đúng các loại chi phí, báo cáo trìnhbày đúng quy định hiện hành

 Phát hiện các hành vi gian lận, sai sót để lành mạnh hóa công tác đầu

tư, thu hồi những thất thoát

Trang 29

2.1.3.2 Đặc điểm của kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành

Một là, kiểm toán BCQTVĐT XDCB hoàn thành là một dạng đặc biệt của

kiểm toán Báo cáo tài chính

Theo quy định, hệ thống BCQTVĐT XDCB hoàn thành (trừ mẫu số02/QTDA – các văn bản pháp lý liên quan) phản ánh tình hình huy động và sửdụng vốn đầu tư của dự án qua các năm; tình hình thanh toán và công nợ của dựán; phản ánh sự tăng giảm của tài sản; sự đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay,thanh toán vốn đầu tư, báo cáo quyết toán chi phí đầu tư và báo cáo tổng hợpquyết toán hay nói cách khác hệ thống các báo cáo này phản ánh thực trạng tàichính của dự án

Mặt khác, do sản phẩm XDCB có những đặc thù riêng nên kiểm toánBCQTVĐT XDCB hoàn thành là một dạng đặc biệt của kiểm toán Báo cáo tàichính

Hai là, kiểm toán BCQTVĐT XDCB hoàn thành là sự kết hợp chặt chẽ của

kiểm toán tuân thủ, kiểm toán tài chính, kiểm toán nghiệp vụ; đặc biệt là kiểmtoán tuân thủ

Do sản phẩm XDCB là sản phẩm mang tính đơn chiếc theo đơn đặt hàng(theo từng công trình, từng dự án); hơn nữa quá trình xây dựng phải tuân theonhững quy định đặc thù của Ngành về trình tự tiến hành, đơn giá, quy định tiêuchuẩn chất lượng kỹ thuật nên kiểm toán BCQTVĐT XDCB hoàn thành là sựkết hợp chặt chẽ của kiểm toán tuân thủ, kiểm toán tài chính và kiểm toánnghiệp vụ, đặc biệt là kiểm toán tuân thủ

Ba là, trong kiểm toán BCQTVĐT XDCB không tồn tại khái niệm “ hoạt

động liên tục”, kỳ kế toán

Một công trình, dự án khi đưa vào sử dụng, khai thác thì coi như kết thúcquá trình thực hiện Thời gian thực hiện có thể ngắn, dài trong nhiều năm Kiểmtoán viên sẽ kiểm toán thời gian thực hiện quá trình đầu tư ấy, từ khi chuẩn bị dự

Trang 30

án đến khi hoàn thành Như vậy, trong kiểm toán xây dựng cơ bản không tồn tạikhái niệm kỳ kế toán, cũng như không có trường hợp kiểm toán năm sau

Bốn là, trong kiểm toán BCQTVĐT XDCB hoàn thành mẫu chọn rất rộng,

có nhiều nội dung yêu cầu kiểm tra toàn bộ

2.2 Thực trạng kiểm toán quyết toán báo cáo vốn đầu tư XDCB hoàn thành do công ty TNHH Kiểm toán Tài chính đầu tư Việt Nam thực hiện ( với dự án ABC và dự án XYZ)

2.2.1 Giới thiệu về khách hàng

 Dự án nâng cấp đường ABC:

- Tên dự án: Nâng cấp đường ABC

- Đơn vị chủ đầu tư: Sở Giao thông tỉnh M

- Cấp trên chủ đầu tư: Bộ Giao thông

- Thời gian khởi công: năm 2005

- Thời gian hoàn thành: năm 2007

- Tổng giá trị đầu tư được duyệt của dự án: 180.782.000.000 đồng

Trong đó: Chi phí xây lắp: 146.158.000.000 đồng

Chi phí khác: 16.371.000.000 đồng

Dự phòng: 18.253.000.000 đồng

- Hình thức tổ chức thực hiện: chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án

- Hình thức đầu tư: thực hiện nâng cấp cải tạo tuyến đường

- Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước

- Dự án được hoàn thành bàn giao từng hạng mục:

GT số 1: Khởi công tháng 8/2005, hoàn thành đưa vào sử dụng tháng4/2007

GT số 2: Khởi công tháng 9/2005, hoàn thành đưa vào sử dụng tháng7/2007

GT số 3: Khởi công tháng 8/2005, hoàn thành đưa vào sử dụng tháng6/2007

Trang 31

GT số 4: Khởi công tháng 7/2005, hoàn thành đưa vào sử dụng tháng1/2007.

GT số 5: Khởi công tháng 12/2005, hoàn thành đưa vào sử dụng tháng6/2007

GT số 6: Khởi công tháng 12/2005, hoàn thành đưa vào sử dụng tháng6/2007

GT số 7: Khởi công tháng 7/2006, hoàn thành đưa vào sử dụng tháng4/2007

- Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:

+ Trên cơ sở tuyến cũ hiện có, cải tạo bình diện, qui mô đường cấp 4 miềnnúi, Bnền = 6,5m, Bmặt = 5,5m bán kính cong tối thiểu R = 60m, Rmin = 60m,kết cấu mặt đường cấp phối đá dăm hoăc cấp phối tự nhiên có chọn lọc

+ Công trình thoát nước: Cầu cống qui mô vĩnh cửu kết cấu Bê tông cốtthép và Bê tong cốt thép dự ứng lực, tải trọng thiết kế H30 – XB80, tùy theođiều kiện địa chất, mố trụ BTCT đặt trên móng cọc BTCT hoặc cọc khoan nhồi.+ Công trình phòng hộ: Hoàn chỉnh hệ thống rãnh dọc trên các đoạn tuyến

có độ dốc ≥ 4%, kèm theo hệ thống cọc tiêu, biển báo

Trang 32

+ Thiết bị phụ trợ: (Thiết bị cắt lọc sét điện trở lưới 3 pha thứ cấp, thiết

bị lưu điện UPS 10 KVA, thiết bị cắt lọc sét đường truyền dẫn PCM) : Chàohàng cạnh tranh – Hợp đồng trọn gói

+ Cung cấp vật liệu và thi công lắp đặt mạng cho ADSL: Đầu thầu hạnchế - Hợp đồng trọn gói

- Tổng mức đầu tư được duyệt trước thuế GTGT: 1.554.000.000đ và217.000USD

- Tổng dự toán được duyệt trước thuế GTGT: 5.470.747.000 đồng (sau điềuchỉnh)

- Hình thức thực hiện: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện

- Thời gian khởi công và hoàn thành:

+ Xây lắp: Theo quyết định phê duyệt: Thực hiện 2005 – 2006

Thực tế : Từ 27/12/2006 đến 17/01/2007

2.2.2 Chuẩn bị kiểm toán

 Dự án nâng cấp đường ABC:

 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán

Đối với dự án ABC: đây là dự án thuộc nhóm B sủ dụng vốn ngân sách nhànước chủ đầu tư dự án là khách hàng quen thuộc của công ty Do vậy, công ty

đã có những hiểu biết cơ bản về ban quản lý cũng như chủ đầu tư Sau khi xemxét, chấp nhận kiểm toán

 Lập kế hoạch kiểm toán:

- Thời gian thực hiện kiểm toán: 1-16/10/2008

- Nhân sự: 5 người, bao gồm Phó Giám đốc CDXB

1 Kiểm toán viên – Trưởng nhóm kiểm toán

3 kỹ thuật viên ( kiêm trợ lý kiểm toán)

- Đánh giá khách hàng: Khách hàng rất quan trọng

- Rủi ro tiềm tàng: Trung bình

 Dự án lắp đặt XYZ:

Trang 33

 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán:Chủ đầu tư dự án là khách hàngmới của công ty Sau khi có những tìm hiểu ban đầu về dự án cùng với kinhnghiệm trong kiểm toán XDCB linh vực Bưu điện, chấp nhận kiểm toán.

 Lập kế hoạch kiểm toán:

- Thời gian thực hiện kiểm toán: 26/08/2007 – 2/09/2007

- Nhân sự: 3 người - Phó Giám đốc (soát xét)

- 1 Kiểm toán viên

- 1 kỹ thuật viên (trợ lý kiểm toán)

- Đánh giá khách hàng: Quan trọng

- Rủi ro tiềm tàng: Trung bình

2.2.3 Thực hiện kiểm toán

2.2.3.1 Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ dự án

 Những sai sót và rủi ro thường gặp:

- Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án không đúng về trình tự,thẩm quyền và thời gian;

- Những công việc tư vấn chưa có quy định về định mức chi phínhưng không lập, duyệt dự toán hoặc lập, duyệt với đơn giá cao;

- Các loại hồ sơ khảo sát, thiiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công, hồ sơhoàn công, nghiệm thu không đầy đủ;

- Nhật ký công trình không ghi chép đầy đủ;

- Công tác dự toán: lập cao hơn tổng mức đầu tư

- Công tác đấu thầu: hồ sơ mời thầu không đầy đủ, công tác tổ chứcđầu thầu thiếu công bằng, không đúng với quy định của pháp luật;

- Thi công sai thiết kế được duyệt;

- Khối lượng phát sinh không có thiết kế, dự toán bổ sung sửa đổi

 Kiểm tra chi tiết:

THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT

Người thực hiện

Tham chiếu

A Kiếm tra tính đầy đủ của hồ sơ

Trang 34

1 Đối chiếu bảng danh mục tài liệu với biên bản giao

nhận

2 Đánh giá kết quả kiểm tra

B Kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt

1 Kiểm tra trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự án về

trình tự, nội dung, thời gian, cấp

2 Đánh giá kết quả kiểm tra

C Kiểm tra công tác lập dự toán, đấu thầu

1 Đối chiếu giá trị dự toán và tổng vốn đầu tư

2 Kiểm tra công tác chỉ định thầu: quyết định chỉ định

thầu, thẩm quyền, nguyên nhân.

Kiểm tra công tác đấu thầu: hồ sơ mời thầu, số lượng

mời thấu, hồ sơ trúng thầu,…

3 Đánh giá kết quả kiểm tra

D Kiểm tra quy mô, công suất của dự án

1 Kiểm tra quy mô, công suất thực tế của dự án với trong

quyết định đầu tư

2 Đánh giá kết quả kiểm tra

Bảng 2.1 Chương trình kiểm tra tính pháp lý

 Kết quả thực tế:

 Dự án nâng cấp đường ABC:

- Các văn bản quyết định đầu tư dự án và các văn bản pháp lý trong quátrình đầu tư xây dựng dự án phù hợp với quy định của Nhà nước Dự án đã được

Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt dự án đầu tư và phê duyệt thiết kế kỹ thuậttổng dự toán, phê duyệt các bước đầu tư theo đúng trình tự đầu tư xây dựng cơbản của Nhà nước

- Các hợp đồng kinh tế giữa Ban quản lý các dự án chuyên ngành Giaothông với các bên nhận thầu tư vấn, xây lắp đảm bảo tính pháp lý theo các quyđịnh của pháp luật Việc thực hiện các hợp đồng này theo đúng các điều kiệncủa gói thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Trong quá trình thực hiện dự

án không có thay đổi về đấu thầu, chỉ định thầu và chọn thầu

- Quy mô, công suất của Dự án sau khi xây dựng hoàn thành đề nghị quyếttoán phù hợp với các chỉ tiêu trong quyết định đầu tư

Trang 35

 Dự án lắp đặt XYZ:

- Về danh mục, trình tự thực hiện các văn bản pháp quy liên quan đến quátrình đầu tư XDCB dự án so với các quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xâydựng, quy chế đấu thầu

- Dự án có điều chỉnh Tổng dự toán tuy nhiên Tổng dự toán sau khi điềuchỉnh không vượt quá mức đầu tư

- Về việc thực hiện quy chế đấu thầu, hợp đồng kinh tế nhìn chung giữachủ đầu tư với các bên nhận thầu tư vấn, xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bịcủa các gói thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tình pháp lý Tuy nhiên trong hợp đồng lắp đặt thiết bị có một số điểm chưa phù hợp: hồ

sơ dự thầu của đơn vị trúng thầu không có thuyết minh giá dự thầu, không tínhgiá bằng đơn giá tổng hợp, không nêu đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư +vật liệu thi công theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu

- Quy mô, công suất của Dự án sau khi xây dựng hoàn thành đề nghị quyếttoán phù hợp với các chỉ tiêu trong quyết định đầu tư

2.2.3.2 Kiểm tra nguồn vốn đầu tư

 Những rủi ro, sai sót thường gặp:

- Hạch toán không đầy đủ nguồn vốn, áp dụng sai tỷ giá sai thờiđiểm dẫn đến sai lệch số dư nguồn vốn trên báo cáo của đơn vị so với số liệucủa cơ quan cấp

- Các nguồn vốn bị phân loại một cách sai lệch

- Nguồn vốn sử dụng không đúng nguyên tắc tài chính và quyết địnhđầu tư

- Nguồn vốn sử dụng không đúng mục đích

- Việc điều chỉnh tăng giảm vốn đầu tư sai trình tự

 Căn cứ kiểm toán:

Căn cứ pháp lý: Luật xây dựng, Luật đầu thầu, các văn bản của Bộ XâyDựng và các văn bản pháp lý khác liên quan

Trang 36

Hồ sơ quyết toán: những quyết định của các cấp có thẩm quyền liên quanđến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án; biên bản nghiệm thu, nhật ký côngtrình; các hợp đồng liên quan.

 Kiểm tra chi tiết:

hiện

Tham chiếu

A Kiểm tra số dư nguồn vốn

1 Thu thập các bảng tổng hợp số dư tài khoản nguồn vốn

qua các năm, số dư đầu kỳ, số phát sinh qua các năm, số

dư cuối kỳ và các nghiệp vụ ảnh hưởng đến tình hình

tăng giảm vốn qua các năm

2 Kiểm tra số liệu tổng cộng, đối chiếu số liệu tổng cộng

với sổ cái

3 Đối chiếu số phát sinh nguồn vốn với các chứng từ, tài

liệu pháp lý liên quan

4 Kiểm tra toàn bộ thay đổi liên quan đến nguồn vốn

5 Đánh giá kết quả kiểm tra

B Kiểm tra việc sử dụng vốn

1 Thu thập thông tin về các nguồn vốn, tình hình sủ dụng

các nguồn vốn

2 Xem xét quá trình phân loại vốn có hợp lý không cơ cấu

vốn thực tế với cơ cấu vốn được quy định trong kế

hoạch và quyết định đầu tư

3 So sánh cơ cấu vốn thực tế với cơ cấu vốn được quy

định trong kế hoạch và quyết định đầu tư

C Kiểm tra lãi tiền gửi ngân hàng

1 Thu thập các bảng tổng hợp lãi ngân hàng qua các năm,

phiếu tính lãi của ngân hàng

2 Đối chiếu so sánh giữa sổ sách kế toán với phiếu tính lãi

của ngân hàng

3 Đánh giá kết quả kiểm tra

Bảng 2.2 Chương trình kiểm tra nguồn vốn

Trang 37

 Kết quả thực tế :

 Dự án nâng cấp đường ABC:

+ Nhận xét chung:Việc cấp phát thanh toán phù hợp với tiến độ thi công,nghiệm thu khối lượng hoàn thành

Nguồn vốn đầu tư đề nghị quyết toán là tổng nguồn vốn chủ đầu tư sẽ phảichi trả khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tại thời điểm lập Báo cáo Kiểmtoán chủ đầu tư chưa chi trả hết

Nguồn vốn theo kiểm toán giảm 136.531.000 đồng do chi phí đầu tư saukiểm toán giảm

+ Bảng tổng hợp nguồn vốn :

Đơn vị tính: Đồng

Quyết toán Kiểm toán Chênh lệch

+ Bảng tổng hợp nguồn vốn

Đơn vị:đồng

TT Nội dung Được duyệt Quyết toán Kiểm toán Chênh lệch

(chưa có thuế GTGT) (chưa có thuếGTGT) (chưa có thuếGTGT)

1 Vốn tái đầu tư

- Nội tệ (VNĐ) 5.470.747.000 366.064.543 370.035.065 3.970.522

Trang 38

- Ngoại tệ (USD) 100.399,40 100.399,40

Tổng cộng

- Nội tệ (VNĐ) 5.470.747.000 366.064.543 370.035.065 3.970.522

Bảng 2.2 – B: Bảng tổng hợp nguồn vốn đầu tư dự án XYZ

2.2.3.3 Kiểm tra chi tiết chi phí đầu tư

Kiểm tra chi tiết chi phí xây lắp

 Những rủi ro, sai sót thường gặp :

Trong XDCB, chi phí xây lắp là một chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong hầuhết các dự án, đồng thời ẩn chứa rất nhiều gian lận và sai sót tiềm tàng Vì vậyđây là một vấn đề trọng yếu trong kiểm toán Có thể tạm chia rủi ro, sai sótthành 3 loại:

Thứ nhất, sai sót về khối lượng:

- Quyết toán khống về khối lượng: khối lượng quyết toán lớn hơnthực tế thi công;

- Quyết toán cả phần khối lượng trùng (thường xảy ra tại những điểmgiao);

- Quyết toán phần phải dỡ bỏ do lỗi của nhà thầu, quyết toán phầnvật tư, sản phẩm thu hồi;

- Tính sai khối lượng được điều chỉnh giá;

Thứ hai, sai sót về đơn giá:

- Áp dụng sai định mức giá của khu vực, giá trúng thầu hoặc đơn giátrúng thầu

- Áp dụng sai đơn giá điều chỉnh, thời điểm, phạm vi và phươngpháp điều chỉnh;

- Không sử dụng những chủng loại nguyên vật liệu quy định trong hồ

sơ trúng thầu, hợp đồng

Thứ ba, sai sót khác: ví dụ sai số học; phân loại nhầm giữa chi phí xây lắp

Trang 39

 Căn cứ kiểm toán: bao gồm căn cứ pháp lý và căn cứ khác

Căn cứ pháp lý: Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫnthực hiện; định mức, đơn giá XDCB của Nhà nước, khu vực tại thời điểm thicông, chế độ kế toán tài chính khác

Căn cứ khác: báo cáo quyết toán, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công,quyết toán A – B, tài liệu khác có liên quan

 Kiểm tra chi tiết :

Khi tiến hành kiểm tra chi phí xây lắp, kiểm toán viên thực hiện:

* Kiểm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng xây dựng và quyết địnhtrúng thầu của cấp có thẩm quyền phê duyệt; trong đó, lưu ý đến hình thức giáhợp đồng ghi trong từng hợp đồng làm cơ sở cho việc kiểm tra quyết toán theohợp đồng

* Đối chiếu các nội dung, khối lượng trong bản tính giá trị đề nghị quyếttoán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu, hợp đồng và các tài liệu đi kèmhợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định

Trang 40

* Đối chiếu sự phù hợp giữa đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyếttoán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt, trong hợp đồng vàcác tài liệu đi kèm hợp đồng

* Lưu ý, khi kiểm tra chi phí phát sinh :

- Trường hợp có hạng mục hoặc nội dung công việc trong hợp đồng khôngthực hiện thì giảm trừ giá trị tương ứng của hạng mục hoặc nội dung đó theohợp đồng

- Trường hợp có khối lượng không thực hiện hoặc khối lượng được nghiệmthu thấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần khối lượng không thựchiện (hoặc thấp hơn) * đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng

- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trongphạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượngcông việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phátsinh được nghiệm thu * đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng

- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trongphạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việctương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh đượcnghiệm thu nhân (x) với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệt theonguyên tắc điều chỉnh đơn giá khối lượng phát sinh đã ghi trong hợp đồng

- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, ngoàiphạm vi hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợp đồngthì kiểm tra theo dự toán bổ sung đã được chủ đầu tư phê duyệt kèm theo hợpđồng bổ sung giá trị phát sinh này

Cụ thể, thủ tục kiểm tra chi tiết được miêu tả như sau:

thực hiện

Tham chiếu

I Kiểm tra tổng hợp chi phí xây lắp

A Thu thập các bảng tổng hợp chi phí xây lắp qua các năm

Ngày đăng: 06/08/2013, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức                   Công ty trách nhiệm hữu hạn - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Hình th ức Công ty trách nhiệm hữu hạn (Trang 2)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức công ty Kiểm toán Tài chính Đầu tư Việt Nam - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức công ty Kiểm toán Tài chính Đầu tư Việt Nam (Trang 4)
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động của VAFICO qua các năm - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động của VAFICO qua các năm (Trang 9)
Sơ đồ 1.2. Quy trình kiểm toán tại Công ty VAFICO - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Sơ đồ 1.2. Quy trình kiểm toán tại Công ty VAFICO (Trang 12)
Sơ đồ 1.3. Kế hoạch kiểm toán tổng quát - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Sơ đồ 1.3. Kế hoạch kiểm toán tổng quát (Trang 14)
Sơ đồ 1.5. Kết thúc kiểm toán - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Sơ đồ 1.5. Kết thúc kiểm toán (Trang 18)
Sơ đồ 1.6. Quy trình kiểm soát chất lượng tại công ty VAFICO - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Sơ đồ 1.6. Quy trình kiểm soát chất lượng tại công ty VAFICO (Trang 19)
Bảng 1.5. Chỉ mục hồ sơ kiểm toán - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Bảng 1.5. Chỉ mục hồ sơ kiểm toán (Trang 22)
Sơ đồ 2.1. Quy trình đầu tư - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Sơ đồ 2.1. Quy trình đầu tư (Trang 26)
Bảng 2.1. Chương trình kiểm tra tính pháp lý - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Bảng 2.1. Chương trình kiểm tra tính pháp lý (Trang 34)
Bảng 2.2 - A: Bảng tổng hợp nguồn vốn dự án nâng cấp đường ABC - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Bảng 2.2 A: Bảng tổng hợp nguồn vốn dự án nâng cấp đường ABC (Trang 37)
Bảng 2.2 – B: Bảng tổng hợp nguồn vốn đầu tư dự án XYZ - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Bảng 2.2 – B: Bảng tổng hợp nguồn vốn đầu tư dự án XYZ (Trang 38)
Hình   thức   giá   hợp  đồng - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
nh thức giá hợp đồng (Trang 39)
Bảng 2.3.1 - A TỔNG HỢP CHÊNH LỆCH CHI PHÍ XÂY LẮP Dự án : Nâng cấp đường ABC - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Bảng 2.3.1 A TỔNG HỢP CHÊNH LỆCH CHI PHÍ XÂY LẮP Dự án : Nâng cấp đường ABC (Trang 43)
Bảng 2.3.2: Chương trình kiểm toán chi phí thiết bị - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Bảng 2.3.2 Chương trình kiểm toán chi phí thiết bị (Trang 48)
Bảng 2.3.2 – B:               TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ Dự án: XYZ - Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán Vốn đầu tư XDCB hoàn thành ”
Bảng 2.3.2 – B: TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ Dự án: XYZ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w