1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giám sát của hội đồng nhân dân quận từ thực tiễn quận thanh xuân, thành phố hà nội

85 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 895,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

h ng năm qua được sự quan tâm của Đảng và hà nước, pháp luật quy định về địa vị pháp l của Đ D hông ng ng được hoàn thiện Vị trí, vai tr , chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đ D tiếp tục

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ GIANG

GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN,

TỪ THỰC TIỄN QUẬN THANH XUÂN,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Luật hiến pháp và luật hành chính

Mã số: 8.38.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ TRỌNG HÁCH

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công

bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2018

Học viên

Nguyễn Thị Giang

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1:NH NG V N Đ L LUẬN V GI M S TCỦA HỘI

ĐỒNG NH N N UẬN 6

h ng hái niệm c ản 6 1.2 Nh ng quy định pháp luật về hoạt động giám sát của ội đồng nhân ân quận và vai tr giám sát của ội đồng nhân ân quận 12 1.3 Nh ng yêu cầu đối với hoạt động giám sát của Hội đồng nhân ân quận 25 1.4 Nh ng yếu tố bảo đảm hoạt động giám sát của Hội đồng nhân ân quận 29

Chương 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG

NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 34

2.1 Nh ng yếu tố ảnh hư ng đến hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội 34 2.2 Thực trạng hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội 37

2 3 Đánh giá chung về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân quận

Trang 4

DANH MỤC CÁC CH CÁI VIẾT TẮT

ĐBQ : Đại biểu Quốc hội

Đ D: Hội đồng nhân dân MTTQVN: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

TT Đ D: Thư ng trực Hội đồng nhân dân TXCT: Tiếp xúc cử tri

TAND: Tòa án nhân dân VKSND: Viện kiểm sát nhân dân VBQPPL: Văn ản quy phạm pháp luật UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 5

1

M ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tiến trình xây dựng và hoàn thiện hà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân của nước ta hiện nay, vấn đề tiếp tục cải cách, kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hà nước nói chung và hệ thống chính quyền địa phư ng nói riêng trong đó có Hội đồng nhân ân ( Đ D) các cấp là yêu cầu khách quan và tất yếu Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt am năm 20 3 tiếp tục khẳng định “ ội đồng nhân ân là c quan quyền lực nhà nước địa phư ng, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân ân, o nhân ân địa phư ng ầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân ân địa phư ng và nhà nước cấp trên"; thay mặt cho nhân ân địa phư ng, cho cử tri đã ầu ra mình để quyết định nh ng vấn đề quan trọng của địa phư ng và giám sát việc thi hành nh ng quyết định đó Đ D có hai chức năng là quyết định và giám sát Trong hai chức năng đó, giám sát có một vị trí, vai trò rất quan trọng, thực hiện tốt chức năng giám sát là một trong nh ng yêu cầu c ản để nâng cao hiệu quả hoạt động của Đ D

h ng năm qua được sự quan tâm của Đảng và hà nước, pháp luật quy định

về địa vị pháp l của Đ D hông ng ng được hoàn thiện Vị trí, vai tr , chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đ D tiếp tục được ghi nhận trong iến pháp 20 3 và được cụ thể hóa trong uật Tổ chức chính quyền địa phư ng năm 20 oạt động giám sát của Đ D c ng được hoàn thiện trong uật iám sát của Quốc hội và

Đ D năm 20 Đ D tiếp tục thể hiện vai tr quan trọng là c quan ân cử, đại iện cho chí, nguyện vọng của nhân ân địa phư ng, n i quyết định nh ng vấn đề quan trọng về phát triển inh tế - xã hội địa phư ng và là chủ thể giám sát hoạt động thực thi hiến pháp, pháp luật đối với Ủy an nhân ân c ng cấp và các cá nhân,

tổ chức hác trên địa àn

Trong nh ng năm gần đây, Đ D quận Thanh Xuân đã hông ng ng đổi mới nội ung, phư ng thức tổ chức hoạt động ngày càng thực hiện tốt h n chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế- xã hội, an ninh - quốc phòng của quận Thanh Xuân và thành phố Hà Nội

Trang 6

2

nói riêng, trên địa bàn cả nước nói chung; củng cố niềm tin, thu hút sự quan tâm, theo dõi và tham gia tích cực của nhân dân vào các hoạt động giám sát của Đ D, góp phần tăng cư ng phát huy h n n a hoạt động giám sát Đ D quận Thực trạng kinh tế- xã hội và nâng cao năng lực quản lý của chính quyền địa phư ng quận Thanh Xuân là nh ng thách thức trong quá trình phát triển của quận Vấn đề đang đặt ra đối với chính quyền địa phư ng là phải tạo ước đột phá, gi v ng tốc độ tăng trư ng trên mọi mặt, hoàn thành kế hoạch kinh tế - xã hội qua t ng giai đoạn

cụ thể, tạo đà cho sự phát triển cao h n trong nh ng năm tiếp theo Để tạo ước đột phá đó thì nhiệm vụ giám sát của Đ D quận Thanh Xuân phải là công việc nặng

nề, phức tạp iám sát để thúc đẩy, đưa pháp luật vào cuộc sống và góp phần v a đảm bảo trật tự kỷ cư ng, đồng th i qua đó tạo sự năng động để quận tiếp tục phát triển iai đoạn Đ D hóa IV, nhiệm kỳ 2011 - 2016 và khóa V, nhiệm kỳ 2016-

2021 của quận Thanh Xuân, trong điều kiện còn gặp nhiều hó hăn của một quận

có tốc độ đô thị hóa nhanh, ưới sự chỉ đạo của Thành ủy, UBND thành phố, sự lãnh đạo trực tiếp Quận ủy, giám sát của Đ D quận, sự phối hợp có hiệu quả của UBMTTQ và các đoàn thể chính trị -xã hội đã góp phần hoàn thành các chỉ tiêu KT-XH, AN-QP hành năm của quận và phư ng

Hoạt động giám sát của Đ D quận Thanh Xuân mặc đã đạt được nh ng kết quả nhất định Tuy nhiên vai trò của Đ D trong chức năng giám sát, c n một

số hạn chế, chất lượng hoạt động giám sát chưa cao, c n mang nặng tính hình thức

Nh ng hạn chế đó có cả nguyên nhân khách quan t thể chế chưa hoàn thiện và chủ quan t chính bản thân kỹ năng của Đ D vẫn còn có nh ng khoảng cách nhất định so với yêu cầu

Vì vậy, học viên chọn đề tài: “ ám át ộ ng nh n n n t th

t n n h nh n th nh h ộ làm luận văn thạc sỹ luật học chuyên

ngành uật iến pháp và uật ành chính, mã số: 8.38.01.02

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Giám sát và vấn đề nâng cao chất lượng, hiệu quả giám sát của các c quan dân cử nước ta được đề cập nhiều trên các sách báo, tạp chí, các diễn đàn hoa

Trang 7

- Đinh Xuân Thảo (2014), Chế định chính quyền địa phư ng theo iến pháp

- Phạm Hồng Thái (2015), Hiến pháp năm 20 3 về chính quyền địa phư ng và việc ban hành luật tổ chức chính quyền địa phư ng, Tạp chí Tổ chức nhà nước, số tháng 01/2015

uận văn của học viên có ế th a ết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu đã được công ố Tuy nhiên, luận văn hông tr ng l p với các công trình khoa học đã được công ố ần đầu tiên hoạt động giám sát của Đ D t thực tiễn quận Thanh Xuân, thành phố à ội ưới góc độ một luận văn thạc sỹ luật học chuyên ngành uật iến pháp và uật ành chính được nghiên cứu

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

uận văn nghiên cứu l luận và thực tiễn hoạt động giám sát của Đ D quận Thanh Xuân, thành phố à ội để qua đó đề xuất hệ thống giải pháp nh m hoàn thiện hoạt động giám sát của Đ D quận

3.2 Nhiệm vụ

- ệ thống hóa nh ng vấn đề l luận về giám sát của Đ D quận

Trang 8

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động giám sát của Đ D quận

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về th i gian: T năm 20 đến năm 20 7 ( Đ D Khóa IV, nhiệm kỳ

2011-20 6 và Đ D hóa V, nhiệm kỳ 2011-2016-2011-2021)

- Về hông gian: Trên địa bàn quận Thanh Xuân

- Về nội ung: nghiên cứu chủ yếu về hoạt động giám sát của Đ D quận đối với hoạt động của UB D quận và các phòng, ban chuyên môn thuộc quận

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn được thực hiện trên c s phư ng pháp luận uy vật iện chứng của chủ nghĩa Mác – ênin và quan điểm của Đảng, pháp luật của hà nước về tổ chức, hoạt động của ộ máy nhà nước, của Đ D

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện, luận văn ựa trên một số phư ng pháp nghiên cứu

cụ thể như: phư ng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê, khảo sát, thực tiễn để làm sáng tỏ nh ng nội dung cần nghiên cứu Ngoài ra, luận văn còn sử dụng

và kế th a thành quả của một số công trình nghiên cứu, bài viết, báo cáo và các tài liệu liên quan khác

6 nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Trang 9

5

6.2 ngh th c ti n

+ Đề xuất được hệ thống giải pháp hoàn thiện giám sát của Đ D quận + Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham hảo trong giảng

ạy, nghiên cứu hoa học và hoạt động thực tiễn liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần m đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục (bảng biểu ), luận văn gồm 3 chư ng:

Chương 1: hững vấn ề lý lu n về hoạt ộng giám sát c a Hộ ng nhân dân n

Chương 2: h c trạng hoạt ộng giám sát c a Hộ ng nhân dân qu n Thanh Xuân, thành ph Hà Nội

Chương 3: Phương hướng và giả há tăng ường hoạt ộng giám sát c a Hội ng nhân dân qu n

Trang 10

6

Chương 1

NH NG V N Đ L LUẬN V GI M S T CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN UẬN

1.1 Nh ng hái niệ cơ n

1.1.1 i đ ng nh n n

ội đồng nhân ân ( Đ D) là c quan quyền lực nhà nước địa phư ng, đại iện cho chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của hân ân, o hân ân địa phư ng ầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân ân địa phư ng và c quan nhà nước cấp trên 3]

Ở Việt am, Đ D xuất hiện đầu tiên c ng với iến pháp 6, c ng với

sự ra đ i của Quốc hội hóa I Đ D được cấu thành t nh ng đại iểu ưu tú đại iện cho giai cấp công nhân, giai cấp nông ân, đội ng tri thức, các ân tộc, tôn giáo, thành phần xã hội địa phư ng được cử tri địa phư ng tín nhiệm ầu ra theo nguyên t c phổ thông, ình đẳng, trực tiếp và ỏ phiếu ín Đại iểu Đ D có thể ị cử tri hoặc Đ D ãi nhiệm nếu hông c n xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân ân địa phư ng Đ D quyết định các vấn đề của địa phư ng o luật định giám sát việc tuân theo iến pháp và pháp luật địa phư ng và thực hiện nghị quyết của Đ D

ụ thể hóa nh ng quy định của iến pháp 20 3, uật Tổ chức chính quyền địa phư ng 20 quy định: “ ội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri địa phư ng ầu ra, là c quan quyền lực nhà nước địa phư ng, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân ân địa phư ng và c quan nhà nước cấp trên[44]

Hội đồng nhân dân mang hai tính chất c ản: ( ) quan quyền lực địa phư ng và (2) c quan đại diện cho ý chí và quyền làm chủ của nhân ân địa phư ng ai tính chất này g n kết chặt chẽ với nhau

- Tính chất quyền lực nhà nước của ĐND thể hiện chỗ đây là c quan nhà nước địa phư ng được nhân dân trực tiếp bầu ra, thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phư ng, iến ý chí

Trang 11

7

của nhân ân địa phư ng thành quy phạm pháp luật (nghị quyết) mang tính chất b t buộc đối với tất cả các c quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong phạm vi địa phư ng mình

- Tính chất đại diện của Đ D thể hiện chỗ Đ D là c quan o cử tri địa phư ng ầu ra theo nguyên t c phổ thông, ình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

Đó là c quan gồm nh ng ngư i đại diện tiêu biểu của các tầng lớp nhân dân, các ngành, các đ n vị hành chính địa phư ng đại diện cho trí tuệ tập thể của nhân

ân địa phư ng hân ân thực hiện quyền làm chủ của mình thông qua ngư i đại diện là các đại biểu Đ D B ng các hoạt động tiếp xúc cử tri, giám sát, tiếp công

ân, đại biểu Đ D thu thập các ý kiến, kiến nghị, phản ánh của cử tri và chuyển đến các c quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xem xét, giải quyết Trên c s

đó, Đ D thay mặt nhân dân quyết định nh ng vấn đề quan trọng của địa phư ng, bảo đảm nh ng quyết định đó thể hiện được ý chí và nguyện vọng của nhân dân, phù hợp với lòng dân

Tính chất đại diện và tính chất quyền lực của Đ D có quan hệ biện chứng với nhau Tính đại diện là tiền đề bảo đảm để Đ D tr thành c quan quyền lực nhà nước địa phư ng hỉ có thể là c quan quyền lực nhà nước địa phư ng,

Đ D mới có đủ quyền năng thực hiện được tính chất đại diện cho nhân dân, thay mặt nhân dân quyết định nh ng vấn đề quan trọng địa phư ng Với vị trí, tính chất của Đ D được quy định trong Hiến pháp năm 20 3 và uật Tổ chức chính quyền địa phư ng năm 20 thì Đ D v a là một c quan trong ộ máy nhà nước, v a là chủ thể quyền lực, đại diện cho nhân ân địa phư ng và có quyền quyết định nh ng vấn đề quan trọng của địa phư ng, giám sát việc tuân theo pháp luật của c quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, công dân địa phư ng nh m phát huy tiềm năng của địa phư ng trên mọi mặt kinh tế, xã hội hư vậy, Hội đồng nhân dân có vị trí, vai trò quan trọng trong bộ máy chính quyền địa phư ng, quyết định

nh ng vấn đề quan trọng của địa phư ng o luật định, giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật địa phư ng và thực hiện nghị quyết của Đ D

Trang 12

Tổ chức chính quyền địa phư ng 20 đã cụ thể hóa nh ng nhiệm, quyền hạn của

HĐ D quận, có nhiệm vụ, quyền hạn trong đó có nhiệm vụ, quyền hạn: giám sát việc tuân theo iến pháp và pháp luật địa phư ng, việc thực hiện nghị quyết của

Đ D quận giám sát hoạt động của Thư ng trực Đ D, UB D, T a án nhân

ân, Viện iểm sát nhân ân c ng cấp, Ban của Đ D cấp mình giám sát văn ản quy phạm pháp luật của UB D c ng cấp và văn ản của Đ D phư ng ]

1.1.3 iá át

Với góc độ là một phư ng thức được cá nhân, tổ chức sử ụng trong iểm

soát quyền lực nhà nước ên cạnh các phư ng thức hác như: iểm tra, thanh tra, iểm toán, thì có rất nhiều quan niệm về giám sát

iám sát là sự theo i, quan sát mang tính chủ động thư ng xuyên của c quan, tổ chức hoặc nhân ân đối với hoạt động của các đối tượng chịu sự giám sát và

sự tác động ng các iện pháp tích cực để uộc và hướng hoạt động đó đi đúng, quỹ đạo, quy chế nh m đạt được mục đích, hiệu quả được xác định t trước, ảo đảm cho hiến pháp và pháp luật được tuân thủ nghiêm chỉnh [62, tr.292]

iám sát tức là theo i, xem x t, iểm tra và nhận định về một việc làm nào

đó đúng hay sai với nh ng điều đã quy định Giám sát luôn g n với một chủ thể nhất định Giám sát luôn g n với đối tượng cụ thể (giám sát ai, giám sát cái gì) iám sát thể hiện mối quan hệ gi a chủ thể tiến hành hoạt động giám sát và đối tượng chịu sự giám sát iám sát được tiến hành trên c s nh ng quy định cụ thể hính vì vậy, giám sát là hoạt động có mục đích của một hay nhiều chủ thể nhất định được pháp luật quy định [3, tr.390]

uật oạt động giám sát của Quốc hội và Đ D năm 20 đưa ra định nghĩa

về giám sát như sau: giám sát là việc chủ thể giám sát theo i, xem x t đánh giá hoạt

Trang 13

9

động của c quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo iến pháp và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xử l theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, iến nghị c quan có thẩm quyền xử l (Khoản , Điều 2)

Thuật ng "giám sát" c n được dùng rất phổ biến trong khoa học chính trị, pháp l và được đề cập nhiều trong các Văn iện của Đảng, hà nước và các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội c ng như phổ biến đ i sống xã hội Mặc dù

có nhiều định nghĩa hác nhau nhưng theo một cách chung nhất, có thể thấy giám sát là theo dõi, kiểm tra, phát hiện, đánh giá của cá nhân, tổ chức, cộng đồng ngư i này với cá nhân, tổ chức, cộng đồng ngư i hác trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong thực hiện quan điểm, đư ng lối, nghị quyết của Đảng, Hiến pháp, pháp luật, chính sách của hà nước, các quyền lợi, nghĩa vụ của công dân, tổ chức, cá nhân

để kiến nghị phát huy ưu điểm, thành tựu, xử l đối với tổ chức, cá nhân có hành vi sai trái Theo cách hiểu trên, khái niệm giám sát bao hàm nh ng nội ung sau đây:

- Giám sát là một hình thức thực hiện quyền lực nhà nước

- Giám sát tức là theo dõi, xem xét, kiểm tra và nhận định về một việc làm nào đó đúng hay sai với nh ng điều đã quy định

- Giám sát luôn g n với một chủ thể nhất định Giám sát luôn g n với đối tượng cụ thể (giám sát ai và giám sát cái gì)

- iám sát được tiến hành trên c s nh ng quy định cụ thể

- Giám sát là hoạt động có mục đích của một chủ thể nhất định Dưới góc độ chính trị, pháp lý thì giám sát là việc c quan quyền lực nhà nước theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của c quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc thi hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực được giám sát, t đó có các iện pháp nh m đảm bảo cho lĩnh vực được giám sát vận hành thông suốt, hiệu quả và đúng pháp luật Cùng với kiểm tra, thanh tra, kiểm sát, giám sát là một loại nhiệm

vụ trong quá trình thực thi quyền lực chính trị nh m làm cho các đối tượng (của chủ thể giám sát) thực hiện đúng yêu cầu, mục đích, chức năng, nhiệm vụ đặt ra T

nh ng phân tích trên đây, có thể hiểu: Giám sát là s theo dõi,quan sát, kiểm tra hoạt ộng c a ch thể có quyền i với ch thể khá ể biết ượ tượng bị giám sát có th th úng theo y ịnh hay không v y ịnh về h nh v tượng

Trang 14

10

giám sát phả v ược làm có phù hợp vớ ều kiện th c ti n hay không và làm rõ

ược nguyên nhân c a s vi phạm, s không phù hợp này

1.1.4 Giám át c i đ ng nh n n uận

Giám sát là một chức năng hiến định của Đ D các cấp, trong đó có Đ D quận Đ D quận giám sát việc tuân theo iến pháp, pháp luật quận và việc thực hiện nghị quyết của Đ D quận giám sát hoạt động của TT Đ D, UB D, TAND, VKSND, c quan thi hành án ân sự quận các Ban của Đ D quận giám

sát quyết định của UB D quận và nghị quyết của Đ D phư ng thuộc quận

T nh ng phân tích như các mục trên, có thể hiểu giám sát của Đ D

quận là: v ệ á h thể n hường t á n

ạ ể á ạ ể theo em t ánh g á hoạt ộng ơ n t h á nh n hường t VKSND á n n) t ong v ệ t n theo ến há há t về v ệ

th h ện nh ệm v yền hạn m nh theo th m yền ho y k ến nghị ơ n th m yền những v hạm ượ hát h ện hoạt ộng

g ám át

1.1.5 Đ c đi giá át c i đ ng nh n n uận

à một ộ phận của chính quyền địa phư ng đô thị, hoạt động giám sát của

Đ D quận có một số đặc điểm cụ thể:

Một là, h thể g ám át thể ượ há t y ịnh h t hẽ Giám sát

của Đ D, Thư ng trực Đ D, các Ban của Đ D, Tổ đại iểu Đ D, các đại

iểu Đ D

g ám át o g ờ ũng n h g oạn iai đoạn theo dõi,

xem xét, kiểm tra và giai đoạn đánh giá, đưa ra iến nghị, kết luận Trong đó, giai đoạn thứ nhất là c s để thực hiện giai đoạn thứ hai Nếu giai đoạn theo dõi, xem xét, kiểm tra làm tốt thì việc đánh giá, ết luận sẽ đúng đ n, chính xác và cuộc giám sát sẽ có hiệu quả

g ám át ũng ôn gắn với một tượng c thể Theo pháp luật hiện

hành, đối tượng giám sát của Đ D cấp quận theo luật định bao gồm: Thư ng trực

Trang 15

11

Đ D, UBND, TAND, VKSND, c quan thi hành án ân sự quận và Ban của

Đ D quận

B n là, hoạt ộng giám sát c qu n là hoạt ộng có m í h Trước

hết, mục đích của giám sát là đưa ra được nh ng nhận định chính xác của chủ thể giám sát, t đó có các iện pháp xử l đối với nh ng việc làm sai trái nh m bảo đảm cho nh ng quy định của pháp luật được thực hiện đúng và có hiệu quả hư vậy, mục đích chung của giám sát nhà nước c ng như giám sát xã hội là bảo đảm cho sự hoạt động đúng đ n, minh bạch, liên tục của các c quan tổ chức, cá nhân có chức vụ quyền hạn trong bộ máy nhà nước, trên c s tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật về chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của họ Mặt khác, thông qua hoạt động giám sát của Đ D, l ng tin của cử tri và của nhân ân địa phư ng với các c quan

nhà nước được củng cố, tạo lập mối quan hệ gi a ngư i đại diện và ngư i ủy quyền

Nhìn chung, mục tiêu giám sát là để đảm bảo r ng hoạt động của các c quan nhà nước thỏa mãn nh ng nguyên t c, thủ tục pháp luật quy định và lợi ích công, lợi ích của nhân ân được bảo đảm

ăm hoạt ộng giám sát c qu n là hoạt ộng mang tính dân ch , khách quan, công khai Trong một nhà nước dân chủ thì mục tiêu hoạt động của các

c quan nhà nước đều hướng đến dân chủ Dân chủ được xem xét không chỉ là mục tiêu, động lực mà c n là phư ng pháp thực hiện thông qua hoạt động giám sát Vì mục tiêu dân chủ, giám sát của Đ D thể hiện ý chí của nhân dân về sự kiểm soát hoạt động của các c quan nhà nước địa phư ng, đảm bảo r ng Đ D phải chịu trách nhiệm trước cử tri địa phư ng – nh ng ngư i bầu ra đại biểu Đ D để tiến hành hoạt động giám sát có hiệu quả Các chất vấn được nêu tại kỳ họp, các cuộc giám sát chuyên đề đều xuất phát t ý kiến, kiến nghị của cử tri địa phư ng Do đó, việc Đ D thư ng xuyên báo cáo kết quả hoạt động của mình với cử tri là cần thiết và là biện pháp hàm chứa dân chủ Thông qua việc báo cáo với cử tri về kết quả giám sát, nhân ân địa phư ng sẽ n m được hoạt động giám sát của Đ D

c ng như hoạt động chấp hành pháp luật của UBND cùng cấp c ng như các c quan, tổ chức, cá nhân hác Qua đó, mối quan hệ gi a nhân ân địa phư ng với

Đ D được củng cố

Trang 16

12

Tính minh bạch, công khai trong quy trình giám sát t việc chuẩn bị chư ng trình giám sát, thông qua chư ng trình giám sát đến cách tổ chức các hình thức giám sát vì nhân dân, các hoạt động giám sát đó iễn ra khách quan, minh bạch và ưới sự giám sát của nhân ân c ng như các tổ chức – xã hội

1.2 Nh ng quy định pháp luật về hoạt động giám sát của Hội đ ng nh n dân quận và vai t giá át của Hội đ ng nh n n quận

Trước hết, giám sát là một chức năng luật định, tức là g n với quyền hạn và là trách nhiệm của Đ D quận Chức năng được bảo đảm b i một số hình thức hoạt động và công cụ đặc th , cách làm đặc thù của Đ D quận Nói tới vai trò giám sát

là nói tới vị thế của Đ D quận với tư cách tổ chức và đại biểu Đ D quận với tư cách cá nhân trong thực hiện chức trách

Mục đích của giám sát là nh m bảo đảm việc thi hành các văn ản pháp luật của c quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Đ D địa phư ng được nghiêm túc, có chất lượng, hiệu quả giám sát để khẳng định nh ng kết quả đạt được, đồng

th i phát hiện nh ng tồn tại, hạn chế, hó hăn, vướng m c, t đó iến nghị, đề xuất, quyết định các biện pháp, giải pháp thực hiện tốt h n Với mỗi đối tượng giám sát, hoạt động giám sát của Đ D có mục đích riêng, nhưng mục đích chung là: kiểm soát việc thực hiện quyền lực của c quan nhà nước địa phư ng, đánh giá nghị quyết của Đ D được thực hiện trong thực tiễn, sớm phát hiện sai sót để yêu cầu c quan có thẩm quyền sửa ch a

- HĐ D quận giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật địa phư ng và việc thực hiện nghị quyết của Đ D c ng cấp; giám sát hoạt động của Thư ng trực Đ D, UBND, TAND, VKSND, c quan thi hành án ân sự quận và Ban của Đ D quận; giám sát quyết định của UBND quận và nghị quyết của Đ D cấp phư ng

Trang 17

13

- Thư ng trực Đ D quận giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật địa phư ng và việc thực hiện nghị quyết của Đ D c ng cấp; giám sát hoạt động của UBND, các c quan thuộc UBND, TAND, VKSND, c quan thi hành án ân sự

c ng cấp và Đ D phư ng; giám sát quyết định của UBND cùng cấp, nghị quyết của Đ D cấp ưới trực tiếp giúp Đ D thực hiện quyền giám sát theo sự phân công của Đ D

- Ban của Đ D giúp Đ D giám sát hoạt động của TAND, VKSND, c quan thi hành án dân sự cùng cấp; giám sát hoạt động của Ủy an nhân ân, các c quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp thuộc lĩnh vực Ban phụ trách giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Ban phụ trách;

- Tổ đại biểu Đ D quận giám sát việc tuân theo Hiến pháp, luật, văn ản quy phạm pháp luật của c quan nhà nước cấp trên địa phư ng và nghị quyết của

Đ D c ng cấp hoặc về vấn đề o Đ D, TT Đ D phân công

- Đại biểu Đ D chất vấn Chủ tịch UBND, thành viên khác của UBND, Chánh án TAND, Viện trư ng VKSND, Thủ trư ng c quan thuộc UBND cùng cấp; trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân địa phư ng Khi x t thấy cần thiết, Đ D, TT Đ D, Ban của Đ D tiến hành giám sát hoạt động của c quan, tổ chức, cá nhân khác địa phư ng

1.2.2 Đối tượng giám sát

- Đối tượng thuộc quyền giám sát của Đ D các cấp nói chung, Đ D quận nói riêng bao gồm nhiều loại khác nhau gồm: giám sát hoạt động của

TT Đ D, UB D, TA D, VKS D cùng cấp, Ban của Đ D cấp mình; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật địa phư ng, việc thực hiện nghị quyết của Đ D quận giám sát văn ản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp và văn ản của Đ D phư ng Tuy nhiên, phạm vi của đề tài này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu đối tượng thuộc quyền giám sát của Đ D quận là UBND quận và các c quan chuyên môn thuộc UBND quận

- Trình tự giám sát của Đ D ao gồm: hoạt động chuẩn bị giám sát, tiến hành giám sát, hoạt động sau giám sát

Trang 18

14

- Nguyên t c giám sát là bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo qui định của pháp luật và không làm cản tr hoạt động ình thư ng của c quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát

1.2.3 Hình thức giám sát

- Hình thức giám sát gồm xem xét báo cáo công tác của các đối tượng thuộc quyền giám sát; xem xét việc trả l i chất vấn; xem xét việc ban hành quyết định của UBND cùng cấp, nghị quyết của Đ D cấp ưới trực tiếp giám sát chuyên đề; lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức anh o Đ D ầu; Thẩm tra báo cáo; thông qua việc tiếp dân giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Đ D giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri; Giám sát việc thi hành pháp luật địa phư ng [46]

- Các chế tài của giám sát đó là Đ D quận có quyền yêu cầu c quan, tổ chức, cá nhân h u quan áp dụng các biện pháp chấm dứt hành vi vi phạm; yêu cầu

c quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của các đối tượng giám sát có hành vi vi phạm; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn ản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp, nghị quyết của Đ D cấp ưới trực tiếp nếu các văn ản

đó trái pháp luật, gây thiệt hại về KT-XH, ảnh hư ng an ninh, quốc phòng; bãi nhiệm, miễn nhiệm, đối với các chức anh o Đ D ầu; ra nghị quyết về việc trả

l i chất vấn và trách nhiệm của ngư i bị chất vấn; quyết định giải tán Đ D cấp ưới trực tiếp Sau giám sát, các chủ thể sẽ báo cáo về hoạt động giám sát của mình trước cử tri địa phư ng, trước các c quan liên quan ng văn ản trực tiếp hoặc thông qua phư ng tiện thông tin đại chúng và hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu

Đ D ác chủ thể giám sát sẽ chịu trách nhiệm về báo cáo, nghị quyết, kết luận, yêu cầu và kiến nghị sau giám sát của mình [46]

1.2.4 N i dung giám sát

1.2.4.1 Giám sát trong kỳ họp

- Xem xét báo cáo công tác c hường tr c Hộ ng nhân dân,Uỷ ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm át nh n n ơ n th h nh án n cùng cấp và các báo cáo khác

Trang 19

15

Việc xem xét, thảo luận, đánh giá các áo cáo tại các kỳ họp là hoạt động giám sát quan trọng, trực tiếp của Đ D được các đại biểu đặc biệt quan tâm Hoạt động này tập trung chủ yếu tại các kỳ họp thư ng lệ, hoặc kỳ họp chuyên đề quyết định các nội dung quan trọng khác Tại kỳ họp, Đ D xem x t, thảo luận báo cáo công tác của Đ D, TT Đ D, UB D, các Ban của Đ D, TA D, VKS D c ng cấp

Đ D có thể yêu cầu báo cáo về nh ng vấn đề khác khi xét thấy cần thiết Riêng đối với báo cáo của UBND, VKSND, TAND phải được các Ban của Đ D thẩm tra theo sự phân công của TT Đ D Việc xem xét, thảo luận các báo cáo phải đảm bảo trình tự: gư i đứng đầu các c quan ị giám sát trình ày áo cáo Trư ng Ban Đ D trình ày áo cáo thẩm tra Đ D quận thảo luận ngư i đứng đầu

c quan trình áo cáo có thể trình bày thêm nh ng vấn đề có liên quan mà Đ D quan tâm Việc xem xét báo cáo buộc chủ thể bị giám sát phải báo cáo về công việc của mình là một hình thức giám sát quan trọng Trên c s đó Đ D có thể kiểm soát tình hình thực thi Hiến pháp, pháp luật và các văn ản pháp luật c ng như nghị quyết của Đ D trong thực tiễn đ i sống xã hội, tăng cư ng trách nhiệm cá nhân ngư i đứng đầu UBND và các ban ngành về công tác của họ trước Đ D Để hoạt động xem xét báo cáo của TT Đ D, UB D, VKSND và TAND một cách khoa học, ngoài việc thực hiện đúng quy trình xây ựng báo cáo, công tác thẩm tra các báo cáo phải được TT Đ D phân công cho các Ban của Đ D thực hiện một cách tích cực Các Ban phải tiến hành làm việc với các c quan chuẩn bị áo cáo, đi khảo sát n m tình hình c s , tiếp xúc cử tri, tổ chức đoàn giám sát, họp Ban và thông qua báo cáo thẩm tra tại kỳ họp nh m cung cấp cho các đại biểu Đ D c s pháp lý, tính thực tiễn, nh ng nhận định đánh giá hách quan, tính hả thi làm c s

để các đại biểu Đ D nghiên cứu, thảo luận và xem xét các báo cáo Tại kỳ họp,

Đ D phải thảo luận tại hội trư ng hoặc qua các tổ đại biểu đại biểu quan tâm vấn

đề nào h n thì ưu tiên thảo luận vấn đề đó một đại biểu có thể tham gia thảo luận nhiều nội dung Nh ng vấn đề mà các đại biểu quan tâm hoặc có ý kiến khác nhau thì chủ toạ kỳ họp đưa ra thảo luận, lấy biểu quyết riêng trước khi biểu quyết chung thông qua nghị quyết

Trang 20

16

- Xem xét việc trả lời chất vấn c a Ch tịch Uỷ ban nhân dân, các thành viên khác c a Uỷ ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện t ưởng Viện kiểm sát nhân dân, Th t ưởng ơ n th ộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp

Chất vấn là việc đại biểu Đ D nêu vấn đề thuộc trách nhiệm của Chủ tịch UBND, thành viên khác của UBND, Chánh án TAND, Viện trư ng VKSND, Thủ trư ng c quan thuộc UBND cùng cấp và yêu cầu nh ng ngư i này trả l i về trách nhiệm của mình đối với vấn đề được nêu [1, tr 193]

Về mặt hình thức, chất vấn là việc đại biểu đặt câu hỏi, nh ng câu hỏi chất vấn khác với câu hỏi thông thư ng và câu hỏi để biết thông tin, nhưng m rộng h n là

để t đó làm r trách nhiệm pháp lý của ngư i bị trả l i chất vấn, thư ng câu hỏi chất vấn chứa các nội dung sau:

+ Nêu câu hỏi, yêu cầu ngư i bị chất vấn làm rõ;

+ Nêu thực trạng, vụ việc xảy ra, yêu cầu ngư i bị chất vấn cho biết có biết việc đó hay hông, trách nhiệm của ngư i bị chất vấn để việc đó xảy ra;

+ Yêu cầu ngư i bị chất vấn đưa ra định hướng xử lý vấn đề; tự mình hoặc yêu cầu ngư i bị chất vấn xác định chế độ trách nhiệm

+ Sự cảnh báo của Đ D giúp ngư i bị chất vấn có c hội tự rà soát lại việc thực hiện nhiệm vụ của mình

Tại kỳ họp, chất vấn là nội ung thu hút được sự quan tâm của đông đảo nhân dân Thông qua chất vấn, các đại biểu thể hiện trách nhiệm của mình đối với cử tri Dưới góc độ thực hiện chức năng giám sát của Đ D, quyền chất vấn được xem là một trong nh ng hình thức giám sát quan trọng nhất, thể hiện năng lực, trách nhiệm

và hiệu quả hoạt động của ngư i đại biểu Đ D Để thực hiện quyền chất vấn, đ i hỏi ngư i đại biểu phải có sự hiểu biết sâu về nội dung chất vấn, vấn đề có tính th i

Trang 21

h n Vì vậy, đại biểu cần lựa chọn hình thức chất vấn phù hợp với câu hỏi.Với vấn

đề chi tiết cụ thể thì hỏi b ng giấy, hi đó thông tin mới chính xác và đầy đủ

Việc trả l i chất vấn tại phiên họp toàn thể của Đ D được thực hiện theo trình tự: gư i bị chất vấn phải trả l i trực tiếp, đầy đủ về các nội ung mà đại biểu

Đ D đã chất vấn và xác định rõ trách nhiệm, biện pháp kh c phục Sau khi nghe trả

l i chất vấn, nếu đại biểu Đ D hông đồng ý với nội dung trả l i thì có quyền đề nghị Đ D tiếp tục thảo luận tại phiên họp đó hoặc đưa ra thảo luận tại phiên họp khác hoặc kiến nghị Đ D xem x t trách nhiệm của ngư i bị chất vấn Đ D ra nghị quyết về việc trả l i chất vấn và trách nhiệm của ngư i bị chất vấn khi xét thấy cần thiết

- Xem xét quyết ịnh c a Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết c a Hộ ng nhân dân cấ ưới tr c tiếp khi có dấu hiệu trái với Hiến pháp, lu t văn ản quy phạm pháp lu t c ơ n nh nước cấp trên

Đây là hình thức Đ D quận giám sát tính hợp hiến, hợp pháp của các văn bản quy phạm pháp luật của UBND quận và nghị quyết của Đ D phư ng Việc giám sát này nh m bảo đảm sự thống nhất trong hệ thống văn ản pháp luật của nhà nước, đảm bảo UB D và Đ D cấp ưới thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đảm bảo quyền và lợi ích của nhân dân không bị xâm phạm

Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết; UBND ban hành quyết định Không phải nghị quyết nào, quyết định nào c ng là văn ản quy phạm pháp luật (VBQPPL) Nh ng nghị quyết o Đ D và quyết định do UBND ban hành không

Trang 22

18

phải là VBQPP trong các trư ng hợp sau: Nghị quyết miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu đại biểu Đ D và các chức vụ khác; nghị quyết phê chuẩn kết quả bầu cử đại biểu Đ D và ầu các chức vụ khác; nghị quyết giải tán Đ D nghị quyết thành lập, sát nhập, giải thể các c quan chuyên môn thuộc UBND; quyết định thành lập các ban, ban chỉ đạo, hội đồng, ủy an để thực hiện nhiệm vụ trong một th i gian xác định; nghị quyết dự toán, quyết toán ngân sách địa phư ng quyết định phê duyệt kế hoạch; quyết định giao chỉ tiêu biên chế c quan, đ n vị; quyết định về khoán biên chế , kinh phí quản lý hành chính cho t ng c quan chuyên môn thuộc UBND 2] Về mặt hình thức, để dễ dàng nhận biết VBQPPL, có thể dựa vào số,

ký hiệu văn bản Một VBQPOPL thì sau số thứ tự văn ản luôn có ký hiệu năm an hành văn ản rồi tới các ký hiệu khác

Các nội ung giám sát văn ản quy phạm gồm các nội dung sau:

+ Giám sát tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống VBQPPL; + Giám sát phù hợp với hình thức và nội dung của văn ản;

v ng tình hình của địa phư ng về mọi mặt, đảm nhiệm công việc này sẽ thuận lợi

và hiệu quả h n Bên cạnh việc đối chiếu, so sánh với VBQPPL của cấp trên thì cần xem văn ản đó có ph hợp với thực tiễn, tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phư ng, có tính hiệu quả hay hông để đề nghị c quan an hành văn bản sửa đổi, bổ sung

- Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm i vớ người giữ ch c v do Hội

ng nhân dân b u

Ngày 22/4/2012, tại kỳ họp thứ tư, Quốc hội khóa XIII, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 35/2012/QH13 về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối

Trang 23

19

với ngư i gi chức vụ do Quốc hội, Đ D ầu hoặc phê chuẩn ấy phiếu tín nhiệm là việc Quốc hội, Đ D thực hiện quyền giám sát, đánh giá mức độ tín nhiệm đối với ngư i gi chức vụ o Quốc hội, Đ D ầu hoặc phê chuẩn để làm

c s cho việc đánh giá cán ộ Bỏ phiếu tín nhiệm là việc Quốc hội, Đ D thể hiện sự tín nhiệm hoặc hông tín nhiệm đối với ngư i gi chức vụ o Quốc hội,

Đ D ầu hoặc phê chuẩn để làm c s cho việc miễn nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm ngư i hông được Quốc hội, Đ D tín nhiệm

oạt động lấy phiếu tín nhiệm, ỏ phiếu tín nhiệm nh m tăng cư ng hiệu quả giám sát, ảo đảm Đ D quận thực hiện tốt h n trách nhiệm của c quan quyền lực hà nước, c quan đại iểu của nhân ân, thay mặt nhân ân giám sát ngư i gi chức vụ o Đ D quận ầu hoặc phê chuẩn, qua đó nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của ộ máy nhà nước Việc lấy phiếu tín nhiệm, ỏ phiếu tín nhiệm

sẽ giúp nh ng ngư i được lấy phiếu thấy được mức độ tín nhiệm của mình để có phư ng hướng h c phục huyết điểm, thiếu sót, tiếp tục phấn đấu, rèn luyện, tu ưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ám nghĩ, ám làm, ám chịu trách nhiệm, phát huy tối đa năng lực và nhiệt huyết để cống hiến, nâng cao hiệu quả công việc Kết quả lấy phiếu tín nhiệm, ỏ phiếu tín nhiệm làm c s , căn cứ để c quan có thẩm quyền đánh giá cán ộ, thực hiện quy hoạch, ố trí, sử ụng cán ộ một cách hiệu quả, đúng ngư i, đúng việc huyến hích nh ng ngư i tín nhiệm thấp tự nguyện t chức ịp th i đưa ra hỏi vị trí lãnh đạo nh ng ngư i hông hoàn thành chức trách, nhiệm vụ mà hông phải ch đến hết nhiệm ỳ, hết tuổi công tác

Để tiếp tục rà soát, hoàn thiện c chế lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm

và rút kinh nghiệm cho nh ng lần lấy phiếu tín nhiệm tiếp theo, ngày 28-11-2014 Quốc hội đã có ghị quyết số 8 20 Q 3 với nh ng sửa đổi, bổ sung quan trọng về phạm vi, đối tượng được lấy phiếu tín nhiệm, th i hạn, th i điểm lấy phiếu tín nhiệm (chuyển t định kỳ h ng năm, t đầu t năm thứ hai của nhiệm kỳ sang lấy phiếu một lần vào gi a nhiệm kỳ) và hệ quả của việc lấy phiếu tín nhiệm Đối với mức độ lấy phiếu tín nhiệm vẫn gồm 3 mức là “tín nhiệm cao”, “tín nhiệm”, “tín nhiệm thấp” Tiếp đó, Quốc hội đã luật hóa quy định lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu

Trang 24

20

tín nhiệm trong Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Đ D năm 20 , xác định cụ thể phạm vi, đối tượng lấy phiếu tín nhiệm, trình tự và hệ quả lấy phiếu tín nhiệm tại Quốc hội và Đ D Theo quy định hiện hành, đối tượng lấy phiếu tín nhiệm Đ D quận bao gồm: Chủ tịch UBND, phó Chủ tịch UBND, Ủy viên UBND [46, Điều 63] Đây là nh ng ngư i gi các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong

bộ máy nhà nước B ng phẩm chất, đạo đức và năng lực của mình, họ tham gia vào hoạt động của hà nước, có trách nhiệm “tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, l ng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân ân” Các vấn đề về th i hạn, th i điểm, quy trình lấy phiếu tín nhiệm được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội ăn cứ vào các văn ản pháp lý này, trong nhiệm kỳ Quốc hội hóa XIV và Đ D các cấp nhiệm kỳ 2016-2021, Quốc hội,

Đ D các cấp sẽ tiến hành lấy phiếu tín nhiệm tại kỳ họp thư ng lệ cuối năm

2018 Hoạt động này diễn ra trong bối cảnh cả nước đang tích cực thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, nhất là Nghị quyết Trung ư ng ( hóa XII) về xây dựng, chỉnh đốn Đảng

1.2.4.2 Giám sát giữa hai kỳ họp

- Thành l p o n g ám át

Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, khi xét thấy cần tìm hiểu, đánh giá về một vấn đề, lĩnh vực cần phải làm rõ, hoặc muốn biết một số thông tin cụ thể trong quá trình hoạt động của các đối tượng chịu giám sát thì

Đ D thành lập Đoàn giám sát àng năm, căn cứ vào chư ng trình giám sát trên

c s đề nghị của các Ban Đ D, đại biểu Đ D, Thư ng trực UBMTTQ cùng cấp và kiến nghị của cử tri Đ D quận quyết định thành lập Đoàn giám sát Khác với hoạt động thanh tra, kiểm tra, nh ng nội dung hoạt động của Đoàn giám sát bao gi c ng được thông báo nội dung, kế hoạch, đề cư ng áo cáo trước cho đối tượng bị giám sát trong th i gian chậm nhất là ngày trước hi Đoàn giám sát

b t đầu các hoạt động giám sát [46 Điều 62] Trong quá trình làm việc với đối tượng bị giám sát, Đoàn giám sát có quyền xem xét, xác minh tất cả nh ng vấn đề

mà Đoàn x t thấy cần thiết Giám sát b ng các hình thức: nghe báo cáo của đối tượng bị giám sát, giám sát thực địa Có quyền yêu cầu các c quan, tổ chức, cá

Trang 25

21

nhân chịu sự giám sát cung cấp thông tin tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát đồng th i giải trình tất cả nh ng vấn đề mà đoàn giám sát quan tâm Khi phát hiện có hành vi, vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì đoàn giám sát có quyền yêu cầu c quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của c quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật

- Giám sát việc giải quyết khiếu nại, t cáo c a công dân

Khiếu nại, tố cáo là quyền của công dân; việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại,

tố cáo lad trách nhiệm của c quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền [43, Điều 30] Công tác giải quyết hiếu nại, tố cáo, iến nghị, phản ánh của công ân là một trong nh ng chức năng, nhiệm vụ quan trọng của Đ D và đại iểu Đ D oạt động giải quyết hiếu nại, tố cáo của công ân là đối tượng chịu sự giám sát của

Đ D và đại iểu Đ D, cho nên công ân tin tư ng, gửi đ n hiếu nại, tố cáo đến Đ D và đại iểu Đ D là ngư i đại iện cho họ thể hiện nguyện vọng chính đáng của mình, mong muốn được được xem x t, giám sát việc giải quyết hiếu nại, tố cáo của họ Để ảo đảm quyền hiếu nại, tố cáo của công ân theo iến pháp và pháp luật, Đ D và đại iểu Đ D phải có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát của mình đối với việc giải quyết hiếu nại, tố cáo của các c quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật àm tr n hoạt động giám sát giải quyết hiếu nại, tố cáo của công ân thì đại iểu Đ D và

Đ D mới làm tr n được chức năng đại iện của mình

Theo quy định, đại iểu Đ D hi nhận được hiếu nại, tố cáo, iến nghị của công ân thì có trách nhiệm nghiên cứu, ịp th i chuyển đến ngư i có thẩm quyền giải quyết và thông áo cho ngư i hiếu nại, tố cáo, iến nghị iết đôn đốc theo i

và giám sát việc giải quyết Trong nh ng trư ng hợp x t thấy việc giải quyết hiếu nại, tố cáo, iến nghị hông đúng pháp luật, đại iểu Đ D có quyền gặp ngư i đứng đầu c quan, tổ chức, đ n vị h u quan để tìm hiểu, yêu cầu xem x t lại , Điều ]

ội ung giám sát công tác giải quyết hiếu nại, tố cáo ao gồm: iám sát

th i hạn giải quyết, thẩm quyền giải quyết đối với t ng c quan địa phư ng nội

Trang 26

c s quy định của pháp luật

- Giám sát việc giải quyết kiến nghị c a c tri

Để thực hiện tốt vai tr đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân ân đồng

th i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, một trong nh ng hoạt động được Hội đồng nhân dân chú trọng, đó là giám sát việc giải quyết và trả

l i ý kiến, kiến nghị của cử tri Vai trò, trách nhiệm của c quan và đại iểu ân cử đối với cử tri, nhất là thông qua công tác giám sát ết quả giải quyết iến, iến nghị cử tri của chính quyền Đây là c s pháp l quan trọng để Thư ng trực

Đ D, các Ban, đại iểu Đ D quận xem x t việc giải quyết của các c quan có thẩm quyền đối với các iến, iến nghị của cử tri và đưa ra các giải pháp nh m đảm ảo iến, iến nghị của cử tri được giải quyết ịp th i

1.2.5 i t giá át c i đ ng nh n n uận

à c quan quyền lực nhà nước địa phư ng hoạt động giám sát của Đ D quận có một vai tr to lớn trong việc theo i, iểm tra việc tuân thủ iến pháp, pháp luật của c quan, tổ chức, cá nhân trên địa àn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định, góp phần phát triển inh tế – xã hội, ảo đảm quốc ph ng, an ninh, ảo đảm các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức

địa phư ng Vai tr giám sát của Đ D quận được thể hiện cụ thể như sau:

- ảm bảo ho th t s ơ n ại diện c a nhân dân, tất cả quyền

l nh nước thuộc về nhân dân

Hội đồng nhân dân quận là c quan đại diện của nhân ân địa phư ng Ở địa phư ng, Đ D là c quan uy nhất được thành lập b ng một cuộc bầu cử do cử tri địa phư ng trực tiếp bầu ra theo nguyên t c phổ thông, ình đẳng, bỏ phiếu kín Hình thức hoạt động của Đ D chủ yếu thông qua kỳ họp toàn thể Mọi quyết định của Hội đồng được thông qua b ng việc biểu quyết theo nguyên t c đa số tư ng đối hoặc đa số tuyệt đối Tính chất đại diện của Đ D về mặt hình thức được thể hiện

Trang 27

23

rõ nét nhất vấn đề c cấu đại biểu trong Đ D Mỗi Đ D có một số lượng đại biểu nhất định đại diện cho n giới, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng v trang nhân ân và các c quan nhà nước hác đóng tại địa phư ng Điều này có nghĩa, Đ D đại diện cho toàn thể nhân dân; thành phần trong Đ D thể hiện khối đại đoàn ết của toàn dân sống trên địa phư ng Đ D là c quan chỉ đại diện cho nhân ân địa phư ng ầu ra mình, đồng th i chịu trách nhiệm trước nhân

ân địa phư ng đó và c quan nhà nước cấp trên

- Bảo ảm cho Hiến pháp, pháp lu t ược tuân th th ng nhất, nghiêm chỉnh trên phạm v ị hương v ảo ảm việc th c hiện các nghị quyết c a Hộ ng nhân dân

Luật Tổ chức Chính quyền địa phư ng năm 20 quy định: Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thư ng trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của

Đ D cấp mình; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật địa phư ng và thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận giám sát văn ản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp và văn ản của Đ D phư ng , Điều 47] Cụ thể, Đ D tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quyết định của Đ D trong phạm vi địa phư ng ác quyết định của Đ D đều được thể hiện ưới hình thức nghị quyết Vì thế, chức năng này được triển khai trên các mặt công tác: tuyên truyền, phổ biến nghị quyết trong nhân dân qua hoạt động của đại biểu, Tổ đại biểu

và các c quan chức năng thuộc UB D TT Đ D chỉ đạo, đôn đốc UBND triển khai thực hiện nghị quyết của Đ D, trong đó có việc an hành các văn ản cụ thể hóa đề ra các biện pháp thực hiện Đ D giám sát việc thực hiện Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của các c quan chịu sự giám sát của Đ D, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ của c quan nhà nước cùng cấp, thông qua việc xem xét các báo cáo của TT Đ D, các Ban của Đ D, UB D, TA D, VKS D c ng cấp, thông qua hoạt động của đại biểu Đ D trong ỳ họp và gi a hai kỳ họp nhất là qua chất vấn của đại biểu Đ D tại kỳ họp của Đ D hức năng giám sát của Đ D ao

gi c ng g n liền với chức năng quyết định nh ng vấn đề c ản về kinh tế, xã hội của Đ D Thực hiện tốt chức năng này hông nh ng cho phép Đ D iểm tra,

Trang 28

24

đánh giá hoạt động của các c quan nhà nước trong việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Đ D mà c n cho ph p Đ D phát hiện được sự không phù hợp, thiếu thực tế của Nghị quyết o Đ D an hành để kịp th i sửa đổi, bổ sung Kết quả giám sát sẽ là căn cứ để Đ D thực hiện quyền bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chủ chốt hoặc sẽ là căn cứ để Đ D ãi ỏ nh ng quyết định sai trái của UBND cùng cấp, nh ng nghị quyết sai trái của Đ D cấp ưới trực tiếp hư vậy, Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, vị trí, vai trò và chức năng của Đ D rất lớn Vấn đề đặt ra hiện nay là chúng ta phải làm thế nào để

Đ D thể hiện và phát huy tốt vị trí, vai trò và chức năng trên thực tế đảm bảo sự phối hợp, hợp tác với nhau gi a các c quan nhà nước địa phư ng nh m đưa lại cuộc sống ngày càng ấm no hạnh phúc cho ngư i dân

- Góp ph n tăng ường hiệu l c, hiệu quả hoạt ộng c a Hộ ng nhân dân nói riêng và c a bộ máy nh nước ở ị hương n h ng

Đ D là c quan quyền lực nhà nước, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân trong quận bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân ân và c quan nhà nước cấp trên hư vậy, cùng với chịu trách nhiệm trước nhân ân thì Đ D quận phải chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phư ng thành phố trực thuộc trung ư ng về kết quả thực nhiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phư ng quận Mặt hác Đ D quận là cấp bảo đảm các điều kiện để quyết định và thực hiện có hiệu quả các chủ trư ng, iện pháp quan trọng

nh m phát huy quyền làm chủ của nhân ân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm bảo đảm quốc ph ng, an ninh trên địa bàn quận Xét cấp độ địa phư ng, Đ D quận quyết định chủ trư ng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phư ng, Quyết định chủ trư ng đầu tư chư ng trình, dự án trên địa bàn quận trong phạm vi được phân quyền trên c s cụ thể hóa chủ trư ng, chính sách của Trung ư ng, của thành phố trực thuộc trung ư ng cho ph hợp với tình hình thực tế của địa phư ng oạt động giám sát của Đ D quận có vai trò quan trọng trong việc tăng cư ng hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phư ng nói riêng và ộ máy nhà nước nói chung

Trang 29

25

1.3 Nh ng yêu cầu đối với hoạt động giám sát của Hội đ ng nhân dân quận

Để hoạt động giám sát của Đ D quận được thực hiện một cách đồng bộ, xứng đáng với vị thế và trách nhiệm của c quan ân cử, cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Th nhất, hoạt ộng giám sát c n phả ược tiến hành theo úng y ịnh c a pháp lu t và phả ảm bảo tôn trọng s th t khách quan

Để có c s thực tế và căn cứ khoa học cho Đ D đưa ra các nhận x t, đánh giá, kết luận, kiến nghị hoặc ra nghị quyết đối với hoạt động của các đối tượng chịu giám sát, thì hoạt động giám sát phải được tiến hành một cách khoa học và phải tôn trọng sự thật khách quan Giám sát phải được tiến hành theo đúng quy định của Hiến pháp và pháp luật, có nghĩa hoạt động giám sát của Đ D quận phải được tiến hành theo nh ng quy trình và quy định do pháp luật định Đây là c s pháp lý đảm bảo cho hoạt động giám sát tiến hành một cách khách quan và thống nhất, tránh được tình trạng tùy tiện trong hoạt động giám sát

- Th hai, hoạt ộng giám sát c a Hộ ng nhân dân qu n phả ược tiến

h nh thường xuyên, liên t c với một hương t nh kế hoạch hợp lý và không cản trở hoạt ộng nh thường c tượng chịu s giám sát

Hoạt động giám sát đ i hỏi cao về tính chất thư ng xuyên, có kế hoạch, không

có giám sát đột xuất Phạm vi rộng, có tính toàn diện, bao trùm mọi mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội – văn hóa, an ninh - quốc ph ng ướng tới đối tượng giám sát là các c quan o Đ D ầu ra và mọi tổ chức cá nhân tại địa phư ng

- Th ba, hoạt ộng giám sát c n phả ảm bảo mọi hành vi vi phạm pháp lu t c tượng chịu s giám sát phả ược phát hiện chính xác và kịp thời

Thông qua hoạt động giám sát, Đ D quận kịp th i phát hiện nh ng nhân tố mới để khẳng định, đồng th i phát hiện nh ng yếu kém, trì trệ trong tổ chức và hoạt động của UBND quận để kịp th i chấn chỉnh, áp dụng các biện pháp pháp lý cần thiết thuộc thẩm quyền của Đ D theo quy định của pháp luật, kh c phục sự yếu kém, trì trệ, c ng như nh ng vi phạm pháp luật của UBND quận và nh ng ngư i có liên quan Ví dụ, thông qua hoạt động giám sát, Đ D có quyền bãi bỏ các văn ản

Trang 30

26

của UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp trái pháp luật, trái nghị quyết Đ D nh m bảo đảm trật tự pháp luật, bảo đảm lợi ích của hà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của c quan, tổ chức và nhân dân địa phư ng oạt động giám sát của

Đ D, trong nhiều trư ng hợp, góp phần quan trọng vào việc đấu tranh chống tham nh ng, chống nh ng biểu hiện của thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền của

nh ng cán bộ, công chức, kịp th i loại ra khỏi các c quan công quyền địa phư ng nh ng cán bộ, công chức thoái hoá, biến chất này để lấy lại niềm tin của nhân ân đối với hà nước, đối với chính quyền Hoạt động giám sát của Đ D còn bảo đảm và tạo điều kiện UBND quận thực hiện tốt nguyên t c pháp chế và tăng cư ng kỷ luật, kỷ cư ng trong hoạt động quản lý nhà nước địa phư ng,

nh m xây dựng và phát triển địa phư ng về mọi mặt, ổn định và nâng cao đ i sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phư ng, làm tr n nhiệm vụ của địa phư ng với hà nước

- Th tư hoạt ộng giám sát c n phải mang lại hiệu quả th c tế

Hoạt động giám sát của Đ D phải đem lại nh ng kết quả cụ thể và thiết thực Hoạt động giám sát tại kỳ họp và gi a hai kỳ họp cần phải được tiến hành một cách khoa học, đúng theo quy định của pháp luật Thông qua hoạt động giám sát

Đ D phát hiện kịp th i nh ng tồn tại, hạn chế cụ thể của các đối tượng chịu sự giám sát để t đó đưa ra các iến nghị phù hợp nh m kh c phục được nh ng tồn tại, hạn chế và đưa ra các giải pháp nâng cao h n n a hiệu quả hoạt động của các c quan này Hiệu quả của hoạt động giám sát còn thể hiện chỗ, thông qua giám sát

Đ D n m b t được tình hình thực tế diễn ra tại địa phư ng để t đó an hành nghị quyết có tính khả thi cao

- Th năm ảm bảo s ph i hợp hợp lý với hoạt ộng thanh tra, kiểmtra, giám sát c a á ơ n nh nước, các t ch c chính trị, t ch c chính trị xã hội nhằm tránh s mâu thuẫn, ch ng chéo

Hoạt động giám sát của Đ D quận là một m t khâu quan trọng trong c chế giám sát chế đó ao gồm hệ thống các yếu tố tác động qua lại với nhau t giám sát tối cao của Quốc hội, Đ D, giám sát của Mặt trận Tổ quốc, giám sát của nhân

ân đến hoạt động kiểm sát của Viện kiểm sát, thanh tra của các c quan an

Trang 31

27

ngành Mỗi chủ thể có một nhiệm vụ giám sát hác nhau nhưng tất cả đều có chung mục đích ảo đảm tăng cư ng pháp chế, gi v ng trật tự xã hội và bảo vệ pháp luật nhà nước Do vậy, Đ D quận cần chú trọng phối hợp với các chủ thể giám sát khác, với các cấp các ngành c ng như các chuyên gia để tránh sự chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giám sát Theo đó, cần tăng cư ng mối quan hệ

gi a Đ D quận với các c quan, tổ chức sau:

+ ăng ường m i quan hệ giữ với Qu n y và các Ban c a Qu n y

Một trong nh ng nguyên nhân làm Đ D quận ít sử dụng các biện pháp pháp

lý là do sự chi phối của Đảng đối với hoạt động của Đ D quận, trong đó có hoạt động giám sát Do đó, cần tăng cư ng sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của Đ D, đổi mới nội ung và phư ng thức lãnh đạo của các cấp ủy Đảng địa phư ng đối với hoạt động của Đ D quận nhưng phải theo đúng nguyên t c mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật Một trong nh ng nội dung quan trọng thể hiện sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng quận đối với Đ D quận trong lĩnh vực giám sát là công tác tổ chức cán bộ Các cấp ủy Đảng quận cần quy hoạch, đào tạo và bồi ưỡng và giới thiệu các đảng viên ưu tú,

có đủ đức, tài vào các cư ng vị chủ chốt của Đ D quận Để kh c phục tình trạng chạy chức, chạy quyền, tình trạng "ô dù" trong việc bố trí cán bộ trong điều kiện Đảng ta là Đảng duy nhất cầm quyền, cần bảo đảm quy trình chặt chẽ, phát huy dân chủ, dựa vào tập thể và nhân ân để tuyển chọn cán bộ

+ ăng ường m i quan hệ giữ với M t tr n T qu c Việt Nam và các thành viên c a M t tr n

MTTQVN và các thành viên của Mặt trận ( iên đoàn lao động, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ n ) c ng như các tổ chức đoàn thể khác của nhân dân quận là hình thức tập hợp đông đảo nhất sự tham gia của nhân ân trên địa bàn quận, thu thập và phản ánh các ý kiến, kiến nghị, tâm tư, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân địa phư ng hính vì vậy, Đ D quận cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với MTTQ và các tổ chức xã hội địa bàn quận để dựa vào "tai m t" của nhân dân kiểm tra, giám sát việc thực hiện Hiến pháp và pháp luật, nhất là công cuộc đấu tranh chống tham nh ng trong chính ộ máy chính quyền quận Ngoài ra cần tăng

Trang 32

28

cư ng mối liên hệ của đại biểu Đ D quận với MTTQVN b ng cách phối hợp với MTTQ dự họp với chính quyền trong các buổi tiếp công dân tại đ n vị mình ứng cử cùng tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, qua đó thực hiện quyền giám sát, đôn đốc của đại biểu theo Luật định Một hình thức tham gia kiểm tra, giám sát việc chấp hành Hiến pháp và pháp luật quận rất có hiệu quả là các phư ng tiện thông tin đại chúng quận như Đài phát thanh, Đài truyền hình, báo chí, cổng thông tin điện tử quận Vì vậy, Đ D quận cần có sự phối hợp chặt chẽ với các c quan liên quan địa bàn quận để thông qua các phư ng tiện thông tin đại chúng đó ịp th i

n m b t được nh ng ý kiến, kiến nghị của cử tri, đồng th i lưu xem x t trách nhiệm của các c quan liên quan hi làm ảnh hư ng hoặc vi phạm quyền và nghĩa

vụ c ản của công dân

+ ăng ường ph i hợp vớ á ơ n n ng nh n n nh m cung cấp

thêm thông tin cho giám sát Ví dụ: Thư ng trực Đ D và các an của Hội đồng phải tham gia đầy đủ các cuộc họp của UBND; yêu cầu các ban, ngành nhất là

ph ng Tư pháp, các ph ng, ban chuyên môn tổng hợp như ph ng tài chính ế hoạch, quản l đô thị, phòng kinh tế, tài nguyên và môi trư ng phải cung cấp đầy

đủ thông tin hoạt động hàng quý, hàng tháng cho Hội đồng ó như thế, cùng với nguồn thông tin khác (do nhân dân phản ánh, qua phư ng tiện thông tin đại chúng, ) Đ D mới có đủ căn cứ xác định các đối tượng và nội dung cần tập trung giám sát

+ ăng ường ph i hợp vớ á o n g ám át a Thành ph Khi có đoàn

đại biểu Thành phố xuống địa phư ng giám sát, Thư ng trực, các ban của Đ D

có thể kết hợp thực hiện nhiệm vụ của mình hư thế, v a tránh được chồng chéo,

v a tranh thủ được trí tuệ của các đại biểu Thành phố trong việc tháo gỡ nh ng vướng m c cho địa phư ng, đồng th i giảm bớt việc gây phiền hà cho các đ n vị bị giám sát

+ ăng ường ph i hợp vớ á ơn vị ược giám sát để tạo điều kiện thuận

lợi về c s vật chất c ng như các nội dung, hiện trư ng phục vụ giám sát Khi báo cáo yêu cầu các đ n vị phải quán triệt quan điểm hách quan, trình ày đúng thực trạng hoạt động của c quan đ n vị mình Mặt khác trong quá trình phối hợp,

Trang 33

29

Đ D phải chỉ r cho các đ n vị thấy r ng: giám sát là để ngăn chặn tồn tại, giúp nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ, đó là động lực để phát triển chứ không phải "vạch

lá tìm sâu" gây cản tr cho nhau

1.4 Nh ng yếu tố b o đ m hoạt động giám sát của Hội đ ng nhân dân quận

1.4.1 Yếu tố chính trị

Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định mọi th ng lợi Điều đó đã được khẳng định trong suốt chặng đư ng lịch sử đấu tranh cách mạng, giành độc lập dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Đối với Đ D các cấp, Đảng lãnh đạo thông qua đư ng lối, chủ trư ng chính sách chung của Đảng trong việc xây dựng hệ thống chính quyền nhà nước địa phư ng thông qua sự chỉ đạo trực tiếp của các cấp uỷ Đảng đối với tổ chức và hoạt động của Đ D hư vậy hiệu quả hoạt động của Đ D hông chỉ phụ thuộc vào chủ trư ng, đư ng lối của Đảng nói chung

mà còn phụ thuộc nhiều vào sự quan tâm và năng lực lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của

t ng cấp ủy Đảng địa phư ng Dựa trên quan điểm, đư ng lối của Đảng, chức năng, nhiệm vụ của Đ D được quy định trong Luật Tổ chức Đ D và UB D năm 2003 đã được thay thế b ng Luật Tổ chức chính quyền địa phư ng năm 20 , cấp uỷ Đảng địa phư ng lãnh đạo Đ D thông qua việc đề ra các chủ trư ng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng địa phư ng, làm căn cứ cho Đ D cụ thể hoá b ng nghị quyết thông qua lãnh đạo, chỉ đạo công tác tổ chức, cán bộ của Đ D thông qua hoạt động của Đảng đoàn trong Đ D và thông qua các đảng viên là đại biểu Đ D Đối với hoạt động giám sát của Đ D quận, sự lãnh đạo của Đảng chính là yếu tố quan trọng đầu tiên quyết định chất lượng, hiệu lực, hiệu quả của hoạt động này Mọi hoạt động giám sát đều phải căn cứ vào quan điểm chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, t việc xây dựng nghị quyết về chư ng trình giám sát hàng năm của Đ D, TT Đ D, các Ban của Đ D đến việc tổ chức kỳ họp đều phải xin ý kiến của cấp uỷ Đảng Trước và sau cuộc giám sát, nh ng vấn đề nổi lên, liên quan đến c chế, chính sách, đến cán bộ lãnh đạo đều được tổng hợp, báo cáo tranh thủ ý kiến của cấp uỷ Đảng để có phư ng án xử l đúng đ n Đảm bảo nghị quyết của Đảng, pháp luật của hà nước và nghị quyết của Đ D được chấp hành

có hiệu quả; nâng cao trách nhiệm của đại biểu trước nhân dân, trách nhiệm của cán

Trang 34

Đ D thực hiện tốt chức năng giám sát thì cần phải có sự lãnh đạo của Đảng

1.4.2 Yếu tố pháp lý

ác quy định pháp luật về hoạt động giám sát của Đ D có vai tr tạo c s pháp l cho Đ D quận trong việc thực hiện quyền năng giám sát của mình Đây là yếu tố quan trọng tác động rất lớn đến hiệu quả giám sát của HĐ D, b i các quy định của pháp luật về giám sát là c s pháp l cho Đ D thực hiện quyền năng của mình ăm 20 Quốc hội hoá XIII đã an hành uật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Đ D thể hiện rõ nh ng quy định cụ thể về thủ tục, trách nhiệm, quyền hạn của các đối tượng liên quan đến hoạt động giám sát, đồng th i việc ghi nhận chức năng giám sát của Đ D trong iến pháp đã thể hiện yêu cầu, nhiệm vụ và tầm quan trọng của hoạt động giám sát của Đ D Điều này đã được chứng minh trong thực tiễn phát triển của Luật tổ chức chính quyền địa phư ng 20 ác văn bản nói trên đã cụ thể, chi tiết hoá chức năng giám sát của Đ D nên trong th i gian

v a qua đã đem lại nhiều kết quả đáng ể hư vậy, để tăng cư ng hiệu quả hoạt

Trang 35

31

động giám sát của Đ D thì đ i hỏi quan trọng nhất là phải an hành đủ các văn ản pháp luật trong lĩnh vực giám sát cho Đ D quận nói riêng và toàn bộ hoạt động của Hội đồng nhân dân nói chung

1.4.3 Yếu tố tổ chức, b máy và ngu n nhân l c

Muốn đảm bảo hiệu quả hoạt động giám sát của Đ D quận đ i hỏi phải có một bộ máy đủ khả năng thực hiện một cách tốt nhất chức năng giám sát Bất kỳ c quan nào nếu có một tổ chức hợp l và đồng bộ sẽ tạo nên guồng máy làm việc nhịp nhàng, hiệu quả công việc sẽ cao h n Đ D là c quan mang tính chất đại diện địa phư ng, để thực hiện tốt chức năng của mình, đặc biệt là chức năng giám sát,

đ i hỏi Hội đồng nhân dân phải có một bộ máy làm việc đủ mạnh và năng động, phải đảm bảo số lượng đại biểu chuyên trách trong Thư ng trực, trong các Ban để tránh tình trạng công việc bị ùn t c, hoạt động mang tính hình thức, thiếu hiệu quả, đồng th i phải đặc biệt quan tâm đến bộ phận giúp việc cho Thư ng trực, cho các Ban, có như vậy mới đảm đư ng được công việc giám sát của Đ D quận Bên cạnh đó, yếu tố nguồn lực con ngư i có tính quyết định Sinh th i,Chủ tịch Hồ Chí Minh t ng nói: “Cán bộ là gốc, mọi việc tốt hay xấu đều do cán bộ mà ra” Hiệu quả hoạt động giám sát của Đ D quận phụ thuộc trước hết vào phẩm chất, năng lực, trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát của đại biểu Đ D Đại biểu Đ D

o nhân ân địa phư ng ầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân ân địa phư ng, là cầu nối quan trọng gi a chính quyền Nhà nước với nhân dân, vì thế họ

v a chịu trách nhiệm trước cử tri v a chịu trách nhiệm trước c quan quyền lực nhà nước địa phư ng Với vị trí vai tr đặc biệt quan trọng như vậy, đ i hỏi ngư i đại biểu nhân dân phải là nh ng ngư i có phẩm chất, năng lực, trình độ và tinh thần trách nhiệm cao Theo quy định của pháp luật, đại biểu Đ D phải là ngư i trung thành với Tổ quốc, ngư i tiêu biểu trong nhân dân, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới làm cho ân giàu nước mạnh, có phẩm chất đạo đức tốt, gư ng mẫu chấp hành pháp luật, bảo vệ lợi ích của hà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công

ân, có trình độ hiểu biết và năng lực thực hiện nhiệm vụ đại biểu Đ D, tham gia quyết định nh ng vấn đề quan trọng của địa phư ng, được nhân dân tín nhiệm hư vậy ngoài phẩm chất đạo đức tốt đại biểu Đ D phải có trình độ hiểu biết và năng

Trang 36

32

lực thực hiện nhiệm vụ đại biểu Đ D tham gia quyết định nh ng vấn đề quan trọng của địa phư ng Trình độ hiểu biết và năng lực thực hiện nhiệm vụ đại biểu thể hiện trình độ chuyên môn được đào tạo, sự am hiểu chủ chư ng, chính sách của Đảng, pháp luật của hà nước, thể hiện kết quả làm nhiệm vụ Còn trách nhiệm đại biểu thể hiện việc tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Đ D tích cực thảo luận và biểu quyết nh ng vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Đ D liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri và báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Đ D Đối với đại biểu Đ D, pháp luật hiện hành đã giao một quyền năng pháp l g n với tư cách ngư i đại biểu để thực hiện hoạt động giám sát đó là quyền chất vấn Đây là hình thức giám sát khá chặt chẽ của đại biểu

Đ D đối với Chủ tịch UBND, các thành viên khác của UBND, thủ trư ng c quan chuyên môn thuộc UBND, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trư ng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp Thể hiện được tinh thần làm chủ, đấu tranh cao của ngư i đại biểu nhân dân nh m thực hiện tốt các chủ trư ng, chính sách của Đảng, Nhà nước, các Nghị quyết của Đ D Một đại biểu có năng lực, trình độ, trách nhiệm sẽ lựa chọn được nh ng vấn đề, nội dung cần chất vấn Đặc biệt là lựa chọn được

nh ng vấn đề có tính bức xúc, nổi cộm tại địa phư ng, đề nghị giải trình, làm rõ biện pháp xử lý mà không nể nang, né tránh, ngại va chạm làm cho hoạt động giám sát ngày càng có hiệu quả

1.4.4 Yếu tố kinh tế

Khi nói tới hiệu quả của bất kỳ hoạt động nào nói chung và giám sát nói riêng đ i hỏi phải tính đến mức đầu tư, chi phí hợp lý, tối ưu Vì thế, muốn nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của Đ D quận cần phải đầu tư chi phí và điều kiện vật chất cho hoạt động giám sát

Một là, tăng cư ng đầu tư chi phí cho hoạt động giám sát của Đ D theo yêu

cầu của t ng nội dung hoạt động Nếu có đầu tư thoả đáng sẽ góp phần tích cực nâng cao hiệu quả giám sát của Hội đồng Chẳng hạn có nh ng Đ n vị được giám sát cách xa quận, công việc giám sát chủ yếu lại diễn ra c s cho nên cần có chế

độ kinh phí bồi ưỡng về phư ng tiện đi lại, cước phí điện thoại cho cán bộ trực

Trang 37

33

tiếp xuống giám sát, tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn giám sát trong th i gian làm việc tại c s

Hai là, đầu tư chi phí cho hoạt động giám sát phải tối ưu nghĩa là chỉ đủ mức

cần thiết và triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ói như thế hông có nghĩa là chúng

ta cứ đầu tư chi phí thì hi đó và đó, công tác giám sát có hiệu quả gược lại, nhiều khi chỉ với mức kinh phí hạn hẹp, nhưng nếu tổ chức thực hiện tốt, tìm ra

nh ng hình thức phư ng pháp thích hợp, c ng có thể đưa lại hiệu quả cao n n a, trong hoạt động giám sát nhiều hi ư luận xã hội c ng đóng vai tr rất lớn trong việc chấn chỉnh các vấn đề chính trị, cho nên trong một số trư ng hợp không nên căn e tính toán mức chi phí bỏ ra là bao nhiêu, vấn đề chúng ta có thực hiện chư ng trình giám sát đến cùng hay không Nếu cuộc giám sát đưa lại kết quả tốt không nh ng góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế của địa phư ng mà c n có tác dụng to lớn trong việc chấn chỉnh các vấn đề chính trị - xã hội

Kết luận chương 1

Để có căn cứ đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, chư ng luận văn đã hệ thống hoá, phân tích khái quát làm sáng tỏ c s lý luận về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân Giám sát là một trong nh ng chức năng của Đ D Thực tiễn hoạt động của ĐND trong nh ng năm qua cho thấy, Đ D đã có nhiều cố g ng để tăng cư ng công tác giám sát việc thi hành Hiến Pháp, Luật và các nghị quyết của Đ D Kết quả hoạt động giám sát của Đ D đã có tác ụng tích cực trong việc giải quyết các vấn đề bức xúc địa phư ng Tuy nhiên, hoạt động giám sát của Đ D vẫn chưa thư ng xuyên, hiệu quả giám sát còn hạn chế, một số kiến nghị của Đ D chưa được các

c quan h u quan thực hiện nghiêm túc và kịp th i Giám sát của Đ D đảm bảo cho việc quyết định các nhiệm vụ trọng yếu của Đ D sát đúng với thực tế, theo đúng mục tiêu, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phư ng, ph hợp với chủ trư ng, đư ng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của hà nước Thông qua giám sát, kịp th i điều chỉnh các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội đã được Đ D quyết định phù hợp với thực tế địa phư ng

Trang 38

34

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN

THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Nh ng yếu tố nh hưởng đến hoạt động giám sát của Hội đ ng nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

2.1.1 Điều kiện kinh tế - xã h i t ên địa bàn quận ảnh hưởng đến tổ chức

H i đ ng nhân dân uận

Quận Thanh Xuân được thành lập theo Nghị định 74-CP ngày 22/11/1996 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động t 01/01/1997 là một trong các quận mới của thành phố Hà Nội, với đ n vị hành chính cấp phư ng, có diện tích tự nhiên 908,2 ha; Dân số 131.275 với 7000 đảng viên, đến nay 283.135 nhân khẩu, với

6 0 đảng viên; n m trung tâm phía Tây Nam thành phố Hà Nội Quận đã trải qua 05 nhiệm kỳ đại hội Đảng Bộ quận, 05 nhiệm kỳ Đ D và UBND Trong nhiệm kỳ 2011-20 6 và ước sang đầu nhiệm kỳ 2016 - 2021 quận Thanh Xuân đã chủ động, tích cực triển khai nhiều kế hoạch, biện pháp trên các lĩnh vực để tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh Do vậy, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội hàng năm đều đạt và vượt mức kế hoạch đề ra Kinh tế duy trì tốc độ tăng trư ng há, c cấu chuyển dịch đúng định hướng thu ngân sách đạt kết quả tốt Hệ thống c s hạ tầng đô thị, xã hội như đư ng giao thông, đư ng, ngõ, trụ s làm việc của các c quan hành chính, trư ng học được đầu tư xây ựng hoàn thiện, góp phần thay đổi bộ mặt đô thị của quận theo hướng văn minh, hiện đại Tuy nhiên, so với các quận trong thành phố Hà Nội, quận Thanh Xuân vẫn là quận có tốc độ tăng trư ng chưa v ng ch c, kinh tế tuy phát triển với tốc độ há nhưng chưa đồng đều gi a các ngành; công tác quy hoạch các ô chức năng đô thị chưa được triển hai đồng bộ; hạ tầng đô thị, đặc biệt là dự án các tuyến đư ng xuyên tâm chậm triển hai, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của quận [7]

- cấu kinh tế: Kinh tế trên địa bàn quận tiếp tục phát triển, đạt mức tăng trư ng khá; tốc độ tăng trư ng ình quân đạt ,7% năm, trong đó: giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng tăng ình quân 3, % năm, giá trị thư ng mại, dịch vụ tăng

Trang 39

35

ình quân 6,6% năm Đến năm 20 6, có trên 000 oanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động (tăng , 7% so với năm 20 ), ,8 88 c s kinh doanh cá thể (tăng 77,58% so với năm 20 ) cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng công nghiệp, do các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn di d i dần c

s sản xuất ra ngoại thành theo chủ trư ng của Chính phủ tăng tỷ trọng thư ng mại, dịch vụ, o c s hạ tầng đô thị được đầu tư, số c s kinh doanh cá thể tăng

Tỷ trọng ngành công nghiệp-xây dựng chiếm 64,8% (giảm ,2% s với năm 20 )

tỷ trong ngành thư ng mại, dịch vụ chiếm 3 ,2% (tăng ,2 so với năm 20 ) 7]

Với nh ng điều kiện thuận lợi và hó hăn nêu trên, Quận Thanh Xuân cần thúc đẩy tạo ra nh ng c hội để phát triển bền v ng kinh tế - xã hội.Vấn đề cần đặt

ra là cần phải có c chế, chính sách phù hợp biến nh ng thách thức thành c hội.với

nh ng điều kiện như vậy, thì vai trò giám sát của Đ D quận là rất quan trọng Thông qua hoạt động giám sát định kỳ, giám sát thư ng xuyên để thấy được nh ng

ưu điểm, hạn chế trong hoạt động giám sát của Đ D quận, góp phần làm cho

Đ D quận Thanh Xuân hoạt động thực chất h n tránh được “ ệnh” hình thức, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội một cách đồng đều Đồng th i cho thấy tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng hoạt động của Đ D quận Thanh Xuân trong th i gian tới nh m xứng đáng là c quan đại diện cho ý chí nguyện vọng, quyền làm chủ của nhân ân địa phư ng

2.1.2 Th c trạng về tổ chức và hoạt đ ng c i đ ng nh n n quận

- Về đại biểu và c cấu đại biểu: Hiệu lực, hiệu quả hoạt động nói chung và hoạt động giám sát của Đ D nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào số lượng, c cấu thành phần của đại biểu Đ D Với dân số như đã nêu trên, theo quy định tại Luật bầu cử đại biểu Đ D, Đ D quận Thanh Xuân được bầu 3 đại biểu đại diện cho các tầng lớp nhân dân, tổ chức đoàn thể, tôn giáo, ngoài Đảng phân bổ trên địa bàn toàn quận

- Đầu nhiệm kỳ khóa IV có 6 Đại biểu n , chiếm % và 23 Đại biểu nam,

chiếm % có 0 đại biểu ngoài Đảng, chiếm 0,2% đại biểu là chuyên trách Đảng, chiếm 8% đại biểu là chuyên trách Đoàn thể, chiếm 3% đại biểu là cán bộ, công chức, chiếm % Đại biểu ưới 50 tuổi, chiếm 72% Đại biểu có b ng Đại học,

Trang 40

36

trên Đại học, chiếm % Trình độ chính trị cử nhân cao cấp, chiếm % 0 đại biểu nhiệm kỳ trước tái cử, chiếm 25% [7] cấu đại biểu Đ D quận khóa V, nhiệm kỳ 2016-2021 so với khóa IV nhiệm kỳ 2011-2016 có nhiều thay đổi về độ tuổi, chất lượng c ng như trình độ Đại biểu có độ tuổi t 0 đến 60 giảm 3% Đại biểu có trình độ trên Đại học tăng 23% Trình độ chính trị cử nhân cao cấp tăng

3 % Đại biểu tái cử tăng 2, % 8] hư vậy có thể thấy r ng, đại biểu Đ D quận khóa V nhiệm kỳ 2016 - 2021 so với đại biểu Đ D quận khóa IV không

nh ng bảo đảm c cấu thành phần, mà chất lượng đại biểu có chiều hướng tăng, ảo đảm để hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ

- Thư ng trực Đ D quận khóa IV có 03 thành viên: Chủ tịch Đ D quận

o Bí thư Quận ủy kiêm nhiệm, 01 Phó Chủ tịch Đ D là Ủy viên Ban thư ng vụ Quận ủy, 01 Ủy viên thư ng trực Đ D hoạt động chuyên trách [7] cấu

Đ D hóa V có sự thay đổi, thay chức danh Ủy viên Thư ng trực Đ D ng chức danh Phó Chủ tịch Đ D và m rộng thành viên Thư ng trực Đ D là 0 thành viên gồm: Chủ tịch, 02 Phó chủ tịch và các Ủy viên là Trư ng của 02 ban của Đ D, trong đó 02 Phó Chủ tịch Đ D đều hoạt động chuyên trách [58]

- Các Ban của Đ D quận: Gồm 02 Ban, Ban Kinh tế - Xã hội và Ban Pháp chế, mỗi Ban có 0 thành viên, trong đó có 0 trư ng Ban, 0 Phó Trư ng Ban và 03 thành viên Đ D hóa IV Trư ng 02 Ban đều là Ủy viên thư ng vụ Quận ủy, 02 Phó Trư ng Ban đều là Quận Ủy viên.Trong nhiệm kỳ, Trư ng Ban 02 Ban của Đ D quận có sự thay đổi, luân chuyển vị trí công tác Đ D hóa V nhiệm kỳ 2016-2021, Trư ng an, Phó Trư ng ban Kinh tế - xã hội đều hoạt động chuyên trách, trư ng Ban pháp chế hoạt động kiêm nhiệm là Ủy viên thư ng vụ quận ủy – Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Quận ủy

- Thư ỳ họp có 02 thành viên

- quan giúp việc cho Đ D quận : Văn ph ng Đ D và UB D quận

- Các Tổ đại biểu Đ D quận: 3 đại biểu Đ D, được chia thành 11 tổ đại biểu tư ng ứng với đ n vị hành chính của Quận, mỗi tổ có 01 tổ trư ng, trong nhiệm kỳ 2016-2021 có 07/11 tổ trư ng tổ đại biểu là Bí thư Đảng ủy của các phư ng thuộc quận

Ngày đăng: 21/06/2018, 16:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w