1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cúu vai trò của FDG PETCT trong chẩn đoán giai đoạn bệnh và mô phỏng lập kế hoạch xạ trị ung thư vòm mũi họng

138 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá vai trò c a FDG PET/CT trong chẩn đoán giai đo n và đặc điểm hấp thu FDG ở bệnh nhân ung thư vòm mũi họng.. Đánh giá vai trò c a FDG PET/CT trong mô phỏng lập kế ho ch x trị cho

Trang 1

H C VI N QUÂN Y

TR N H I BÌNH

NGHIÊN C U VAI TRÒ C A FDG PET/CT

TRONG CH N ĐOÁN GIAI ĐO N

Trang 2

H C VI N QUÂN Y

TR N H I BÌNH

NGHIÊN C U VAI TRÒ C A FDG PET/CT

TRONG CH N ĐOÁN GIAI ĐO N

HÀ N I - 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi Những s

li u, k t qu nêu trong lu n án là trung thực và ch a t ng đ c ai công b trong b t kỳ công trình nào khác Tôi xin ch u hoàn toàn trách nhi m với l i cam đoan c a mình

Tác gi lu n án

Tr n H i Bình

Trang 4

Trang ph bìa

L i cam đoan

L i c m n

M c l c

Danh m c các chữ, ký hi u vi t tắt

Danh m c các b ng

Danh m c các bi u đồ

Danh m c các hình

Đ T V N Đ 1

Ch ng 1: T NG QUAN TÀI LI U 3

1.1 UNG TH VÒM MǛI H NG 3

1.1.1 D ch t h c, nguyên nhân và y u t nguy c 3

1.1.2 Ch n đoán ung th vòm mǜi h ng 5

1.1.3 Đi u tr ung th vòm mǜi h ng 14

1.2 VAI TRÒ C A FDG PET/CT TRONG UNG TH VÒM MǛI H NG 15 1.2.1 Nguyên lý ghi hình c a PET/CT 15

1.2.2 PET/CT trong ung th 18

1.2.3 FDG PET/CT trong ch n đoán và đi u tr ung th vòm mǜi h ng 21 1.3 FDG PET/CT MÔ PH NG L P K HO CH X TR UTVMH 27

Ch ng 2: Đ I T NG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U 33

2.1 Đ I T NG NGHIÊN C U 33

2.1.1 Tiêu chu n lựa ch n b nh nhân 33

2.1.2 Tiêu chu n lo i tr 33

2.2 PH NG PHÁP NGHIÊN C U 34

Trang 5

2.2.2 Các b ớc ti n hành 34

2.3 X LÝ S LI U 45

2.4 Đ O Đ C NGHIÊN C U 45

Ch ng 3: K T QU NGHIÊN C U 48

3.1 Đ C ĐI M B NH NHÂN NGHIÊN C U 48

3.1.1 Tuổi và giới 48

3.1.2 Lý do vào vi n và th i gian phát hi n b nh 49

3.1.3 Đ c đi m đ i th và vi th 50

3.1.4 Phân giai đo n tr ớc ch p PET/CT 52

3.2 K T QU CH N ĐOÁN GIAI ĐO N VÀ Đ C ĐI M H P THU FDG B NH NHÂN UNG TH VÒM MǛI H NG TRÊN PET/CT 54

3.2.1 K t qu ch n đoán u, h ch trên PET/CT 54

3.2.2 Thay đổi k t qu ch n đoán giai đo n trên PET/CT 60

3.2.3 Đ c đi m h p thu FDG (SUVmax) b nh nhân ung th vòm 67

3.3 FDG PET/CT TRONG MÔ PH NG L P K HO CH X TR 72

Ch ng 4: BÀN L U N 76

4.1 Đ C ĐI M B NH NHÂN NGHIÊN C U 76

4.1.1 Tuổi và giới 76

4.1.2 Tri u ch ng c năng 77

4.1.3 Đ c đi m lâm sàng và c n lâm sàng c a kh i u và h ch di căn 78

4.2 VAI TRÒ C A FDG PET/CT TRONG CH N ĐOÁN GIAI ĐO N VÀ Đ C ĐI M H P THU FDG B NH NHÂN UNG TH VÒM MǛI H NG 82

4.2.1 K t qu ch n đoán u, h ch trên PET/CT 82

4.2.2 Thay đổi k t qu ch n đoán giai đo n trên PET/CT 84

4.2.3 Đ c đi m h p thu FDG (SUVmax) b nh nhân ung th vòm mǜi h ng 90

Trang 6

X TR CHO B NH NHÂN UNG TH VÒM MǛI H NG 95

K T LU N 104

KI N NGH 106 DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG B

K T QU NGHIÊN C U C A Đ TÀI LU N ÁN

TÀI LI U THAM KH O

PH L C

Trang 7

TT Ph n vi t t t Ph n vi t đ y đ

1 BTV Biological target volume (Th tích đích sinh h c)

2 CT Computed Tomography (Ch p cắt lớp vi tính)

3 CTV Clinical target volume (Th tích lâm sàng)

6 GTV Gross tumor volume (Th tích kh i u thô)

7 IMRT Intensive Modulated Radiation Therapy (X tr đi u

bi n li u)

8 MRI Magnetic Resonance Imaging (Ch p c ng h ng t )

9 NPC Nasopharyngeal cancer (Ung th vòm mǜi h ng)

10 PET Positron Emission Tomography (Ch p cắt lớp bằng

b c x positron)

11 PTV Planning target volume (Th tích l p k ho ch đi u tr )

12 SUV Standardized Uptake Value (Giá tr h p thu chu n)

13 UCNT Undifferentiated nasopharyngeal cancer (Ung th bi u

mô không bi t hóa)

16 WHO World Health Organization (Tổ ch c Y t th giới)

Trang 8

B ng Tên b ng Trang

1.1 Phân lo i giai đo n b nh ung th vòm mǜi h ng (AJCC-2010) 13

1.2 Đ chính xác c a FDG PET và PET/CT so sánh với CT và MRI

trong phát hi n di căn h ch cổ 23

1.3 Xác đ nh các th tích x tr 28

1.4 Các nghiên c u đánh giá vai trò c a FDG - PET và PET/CT

trong l p k ho ch x tr 31

2.1 Phân đ các bi n ch ng sớm 44

2.2 Phân đ các bi n ch ng mu n 45

3.1 Tuổi và giới c a nhóm b nh nhân nghiên c u 48

3.2 Lý do vào vi n 49

3.3 Th i gian t khi có tri u ch ng đ n khi phát hi n b nh 49

3.4 Đ c đi m v đ i th 50

3.5 Đ c đi m vi th 51

3.6 K t qu ch n đoán h ch cổ, xâm l n x ng 52

3.7 K t qu ch n đoán giai đo n u (T) tr ớc PET/CT 52

3.8 K t qu ch n đoán h ch cổ (N) tr ớc PET/CT 53

3.9 K t qu ch n đoán di căn xa (M) tr ớc PET/CT 53

3.10 Phân lo i giai đo n b nh tr ớc PET/CT 54

3.11 V trí u vòm 54

3.12 Kích th ớc u vòm 55

3.13 Tỷ l phát hi n h ch cổ, tổn th ng xâm l n x ng c a PET/CT 55

3.14 V trí h ch cổ 56

3.15 Kích th ớc h ch cổ 57

3.16 Kh năng phát hi n h ch cổ c a PET/CT và CT/MRI 57

3.17 Sự phù h p ch n đoán h ch cổ giữa PET/CT và CT/MRI 58

3.18 S l ng h ch phát hi n trên PET/CT 27 b nh nhân có h ch (-) trên CT ho c MRI 59

3.19 V trí h ch phát hi n trên FDG PET/CT 27 b nh nhân có h ch (-) trên CT ho c MRI 59

3.20 Thay đổi k t qu ch n đoán u xâm l n (T) sau ch p PET/CT 60

Trang 9

3.22 Thay đổi k t qu ch n đoán h ch cổ (N) sau ch p PET/CT 61

3.23 Thay đổi k t qu ch n đoán di căn xa (M) sau ch p PET/CT 63

3.24 Thay đổi phân giai đo n sau ch p PET/CT 64

3.25 Giá tr h p thu FDG (SUVmax) theo v trí u vòm nguyên phát 67

3.26 Giá tr SUVmaxtheo kích th ớc u 68

3.27 Giá tr SUVmaxc a u theo giai đo n T sau PET/CT 68

3.28 Giá tr SUVmaxc a u b nh nhân có h ch và không có h ch 69

3.29 Giá tr SUVmaxc a u theo phân nhóm h ch th ng đòn 69

3.30 Giá tr SUVmaxc a u b nh nhân có s h ch khác nhau 69

3.31 Giá tr SUVmaxc a u nhóm có di căn và không di căn xa 70

3.32 Giá tr SUVmaxc a u theo giai đo n b nh 70

3.33 Giá tr SUVmaxc a h ch theo v trí h ch 70

3.34 Giá tr SUVmaxtheo kích th ớc h ch 71

3.35 Giá tr SUVmaxc a h ch BN có di căn xa và không di căn xa 71

3.36 Th tích x tr tr ớc và sau ch p PET/CT 72

3.37 K t qu tăng/gi m th tích x tr 73

3.38 Li u h p th t i u và đáp ng sau đi u tr 73

3.39 Li u h p th t i u và m t s mô lành xung quanh 74

3.40 M t s bi n ch ng sớm do x tr 74

3.41 M t s bi n ch ng mu n do x tr 75

Trang 10

B i u đ Tên bi u đ Trang

3.1 Phân b b nh nhân theo nhóm tuổi 48

3.2 S l ng h ch trên m i b nh nhân 56

3.3 Thay đổi ch n đoán u xâm l n (T) sau ch p PET/CT 60

3.4 Thay đổi ch n đoán h ch (N) sau ch p PET/CT 62

3.5 Thay đổi phân giai đo n tr ớc và sau PET/CT 65

3.6 T ng quan giữa SUVmax với kích th ớc u 68

3.7 T ng quan giữa SUVmax với kích th ớc h ch 71

Trang 11

Hình Tên hình Trang

1.1 V trí u vòm mǜi h ng 3

1.2 Hình nh u vòm mǜi h ng 6

1.3 Phân chia các nhóm h ch vùng cổ 7

1.4 Hình nh u vòm mǜi h ng trên CT 8

1.5 Hình nh u vòm mǜi h ng và h ch cổ trên MRI 9

1.6 Hình nh PET toàn thân c a b nh nhân ung th vòm mǜi h ng 10

1.7 Mô b nh h c ung th bi u mô không bi t hóa vòm mǜi h ng 12

1.8 Nguyên lý c b n c a ghi hình PET 16

1.9 B ph n ghi nh n tín hi u (detetor) trong PET 16

1.10 Cyclotron đ s n xu t đồng v phóng x phát positron 17

1.11 Máy PET/CT 18

1.12 Hình nh PET/CT u vòm 18

1.13 C ch t p trung 18FDG cao trong t bào ung th 20

1.14 Hình PET/CT phát hi n tổn th ng di căn x ng đa ổ 26

1.15 Xác đ nh th tích BTV trên hình nh PET/CT mô ph ng 29

1.16 Hình nh l p k ho ch x tr đi u bi n li u 30

2.1 Máy PET/CT Biograph 6 36

2.2 C đ nh vùng đ u cổ b nh nhân bằng m t n dẻo 37

2.3 PET/CT mô ph ng với h th ng đ nh v laser 3 chi u 38

2.4 Xác đ nh th tích GTV trên hình CT và BTV trên hình PET/CT 40 2.5 L p k ho ch x tr trên hình nh PET/CT mô ph ng 40

2.6 Máy x tr gia t c Primus M5052 41

2.7 B nh nhân đ c đi u tr bằng máy x tr gia t c 42

3.1 U sùi thành vòm qua n i soi tai mǜi h ng 50

3.2 Hình nh mô b nh h c ung th bi u mô không bi t hoá 51

3.3 Hình nh PET/CT: kh i u vòm thành vòm ph i 55

3.4 PET/CT phát hi n h ch di căn vùng cổ ph i 58

3.5 PET/CT phát hi n tổn th ng xâm l n x ng n n s 61

3.6 PET/CT phát hi n h ch di căn vùng cổ trái 62

3.7 PET/CT phát hi n h ch nhóm th ng đòn bên ph i 63

3.8 PET/CT phát hi n tổn th ng di căn xa vào x ng 64

Trang 12

3.11 V GTV trên hình CT và BTV trên hình PET/CT 72

4.1 H ch di căn h th ng đòn trái 83

4.2 PET/CT phát hi n tổn th ng u thành vòm trái xâm l n x ng 85

4.3 PET/CT phát hi n tổn th ng di căn đ t s ng L4 87

4.4 Hình nh tổn th ng x ng trên CT và PET/CT 87

4.5 PET/CT phát hi n tổn th ng di căn vùng cổ hai bên 89

4.6 Hình nh PET/CT kh i u vòm trên 2 b nh nhân 91

4.7 Hình nh k ho ch x tr 3D và các đ ng đồng li u 99

4.8 Hình nh k ho ch x tr IMRT và các đ ng đồng li u 99

4.9 Hình nh không gian ba chi u 100

4.10 Hình nh PET toàn thân tr ớc và sau đi u tr 101

4.11 Hình nh PET toàn thân tr ớc và sau đi u tr 103

Trang 13

Đ T V N Đ

Ung th vòm mǜi h ng (UTVMH) là tổn th ng b nh lý ác tính c a các t bào niêm m c và d ới niêm m c vùng vòm mǜi h ng Đây là m t trong những b nh ung th phổ bi n n ớc ta và m t s n ớc vùng Nam Á nh Trung Qu c, Hồng Kông, Đài Loan, Singapore T i Vi t Nam, UTVMH là

m t trong 8 b nh ung th th ng g p và cǜng là b nh g p nhi u nh t trong các b nh ung th vùng đ u cổ [54]

Nguyên nhân gây b nh UTVMH cho đ n nay v n ch a khẳng đ nh

đ c Các y u t nguy c là nhi m virus Epstein - Barr (EBV), y u t di truy n và môi tr ng s ng (thói quen hút thu c lá, u ng r u, ăn d a mu i, ô nhi m không khí, môi tr ng )

Ch n đoán b nh UTVMH th ng dựa trên khám lâm sàng, các xét nghi m c n lâm sàng, các kỹ thu t ch n đoán hình nh, ch n đoán gi i ph u

b nh Tuy nhiên v n có th b sót h ch di căn, các tổn th ng di căn xa Kỹ thu t ch p FDG PET/CT toàn thân cho hình nh chuy n hóa c a kh i u (hình

đ nh ranh giới u th ng g p khó khăn, do đó xác đ nh th tích chi u x không chính xác G n đây m t trong những ng d ng c a hình nh FDG PET/CT là dùng đ mô ph ng xác đ nh th tích chi u x Hình nh FDG PET/CT mô

Trang 14

ph ng giúp xác đ nh th tích kh i u chính xác h n, t đó l p k ho ch x tr

đ t hi u qu đi u tr t t h n, h n ch các bi n ch ng do x tr [56]

Hi n nay n ớc ta v n ch a có nghiên c u nào v đánh giá vai trò c a FDG PET/CT trong ch n đoán giai đo n b nh và s d ng hình nh FDG PET/CT mô ph ng cho l p k ho ch x tr b nh nhân ung th vòm mǜi h ng

Chính vì v y chúng tôi ti n hành đ tài “Nghiên cúu vai trò của FDG

P ET/CT trong chẩn đoán giai đoạn và mô phỏng lập kế hoạch xạ trị ung thư vòm mũi họng” nhằm m c tiêu:

1 Đánh giá vai trò c a FDG PET/CT trong chẩn đoán giai đo n và đặc điểm hấp thu FDG ở bệnh nhân ung thư vòm mũi họng

2 Đánh giá vai trò c a FDG PET/CT trong mô phỏng lập kế ho ch x trị cho bệnh nhân ung thư vòm mũi họng

Trang 15

Ch ng 1

T NG QUAN TÀI LI U

1.1 UNG TH VÒM MǛI H NG

1.1.1 D ch t h c, nguyên nhân và y u t nguy c

Ung th vòm mǜi h ng (nasopharyngeal carcinoma: NPC) là lo i ung

th hay g p nh t trong các ung th vùng đ u m t cổ Theo GLOBCAN 2012,

t i Vi t Nam ung th vòm mǜi h ng đ ng hàng th 5 nam giới với tỷ l mắc b nh chu n theo tuổi là 7,7/100.000 dân và hàng th 10 nữ giới với tỷ

l 3,4/100.000 dân M i năm có h n 5000 tr ng h p ung th vòm mǜi h ng mới mắc và h n m t n a s đó t vong vì căn b nh này [54]

Trang 16

Trên th giới b nh hay g p mi n Nam Trung Qu c, Nam Á, Bắc Phi, đang có xu h ớng tăng d n t i các n ớc trong Đông Nam Á, ít g p h n châu Âu và châu Mỹ Theo GLOBOCAN 2012, toàn th giới có 86.691

tr ng h p mắc mới ung th vòm, 50.831 tr ng h p t vong vì căn b nh này trong năm 2012 [54]

Nguyên nhân gây b nh ung th vòm mǜi h ng đ n hi n nay v n ch a

th khẳng đ nh đ c Có 3 y u t nguy c chính:

Virus Epstein Barr (EBV): nhi u nghiên c u đã th y có m i liên quan giữa UTVMH với EBV T i Vi t Nam, nghiên c u c a Nghiêm Đ c Thu n, Nguy n Đình Phúc cho th y gen EBV có m t 96% các tr ng h p UTVMH

lo i ung th bi u mô không bi t hoá (undifferentiated carcinoma of the nasopharyngeal type: UCNT) [20], [23], [24], [25], [26] M t s tác gi cho rằng EBV có vai trò quan tr ng trong mô hình nghiên c u virus sinh ung th

và các xét nghi m đánh giá sự có m t c a EBV có m t giá tr nh t đ nh trong

ch n đoán, tiên l ng và theo dõi b nh nhân UTVMH trong và sau đi u tr [34], [39], [44], [91], [99] Ngày nay, bằng nhi u kỹ thu t hi n đ i trong mi n

d ch h c và sinh h c phân t , ng i ta th y sự có m t c a EBV trong các

b nh nhân UTVMH lo i ung th bi u mô không bi t hóa, đó là EBV typ A (typ 1) với các gen EBNA 1, LMP 1-2 [6], [7]

Y u t di truy n: có tr ng h p nhi u ng i trong m t gia đình b mắc

b nh UTVMH Bằng kỹ thu t hóa mô mi n d ch nhi u tác gi th y sự có m t

c a p53 và bcl2 các b nh nhân UTVMH lo i UCNT [42], [86], [111] Ngoài

ra, còn nhi u d u n sinh h c khác nói lên vai trò di truy n c a t bào bi u mô UTVMH đang đ c nghiên c u

Y u t môi tr ng s ng: các thói quen nh hút thu c lá, u ng r u, ăn

d a mu i, đồ ăn m c, sự ô nhi m không khí, môi tr ng là những y u t thu n l i cho b nh phát sinh

Trang 17

1.1.2 Ch n đoán ung th vòm mǜi h ng

1.1.2.1 Triệu chứng cơ năng

Giai đo n đ u các tri u ch ng c a b nh r t m nh t, kín đáo và d ch n đoán nh m sang các b nh khác; khi các tri u ch ng đã rõ ràng thì b nh đã

giai đo n mu n Ph n lớn các b nh nhân đ c phát hi n giai đo n đã có di căn h ch vùng, di căn xa [2]

B nh th ng đ c bi u hi n bằng 5 tri u ch ng kinh đi n mà nhi u tác

gi đã mô t nh sau [1], [2] với chú ý là những tri u ch ng này th ng xu t

hi n cùng m t bên c th :

+ Ù tai

+ Đau đ u âm , không thành c n và đau n a đ u

+ Ng t mǜi không th ng xuyên, th nh tho ng kh t kh c d ch nhày l n máu + Nổi h ch góc hàm (h ch Kuttner - là h ch chính nh n b ch huy t t vòm và th ng g p di căn sớm nh t)

+ Li t các dây th n kinh s não: tùy theo m c đ lan r ng và xâm l n

c a kh i u mà gây tổn th ng các dây th n kinh s Ban đ u có th ch tổn

th ng m t ho c hai dây th n kinh (V, VI th ng b tổn th ng sớm nh t),

đ n giai đo n mu n h n có th tổn th ng nhi u dây t o nên các h i ch ng

th n kinh nh : h i ch ng khe b ớm (li t dây III, IV, V, VI); h i ch ng đá

b ớm (Jacod): li t dây II, III, IV, V, VI (tê bì m t m t bên kèm lồi mắt, m mắt, s p mi); h i ch ng xoang tĩnh m ch hang: li t dây III, IV, V, VI và đ y lồi mắt; h i ch ng Grademigo - Launois: li t nhánh m t dây V và VI; h i

ch ng đ nh h mắt: li t dây II, III, IV, V, VI; h i ch ng l rách sau (Vernet):

li t dây IX, X, XI; h i ch ng lồi c u l rách sau (Collet - Sicart): li t dây IX,

X, XI, XII và th n kinh giao c m cổ; h i ch ng Garcin: li t 12 dây th n sinh

s và th ng cùng bên với u (trong tr ng h p giai đo n quá mu n)

Trang 18

1.1.2.2 Thăm khám và các kỹ thuật cận lâm sàng chẩn đoán ung thư vòm

+ Soi vòm mǜi h ng gián ti p qua g ng Hopkin (qua đ ng mi ng): đây là ph ng pháp đ n gi n, rẻ ti n, d áp d ng các tuy n y t c s Tuy nhiên hi n nay ph ng pháp này ít đ c s d ng do h u h t các c s y t

đ u có h th ng máy n i soi tai mǜi h ng

+ N i soi vòm mǜi h ng bằng ng n i soi c ng: là ph ng pháp phổ

bi n các c s y t chuyên khoa tai mǜi h ng, là ph ng pháp t t nh t giúp đánh giá tổn th ng trên đ i th (hình 1.2) Qua n i soi giúp nhìn th y u trực

ti p và d dàng sinh thi t u k c những vùng khó l y m nh sinh thi t nh góc

tr n và thành bên vòm

Hình 1.2 Hình ảnh u vòm mũi họng (trong nội soi tai mũi họng)

* Nguồn: theo Moo Y.H (2015) [78]

+ Khám h ch cổ di căn: h ch th ng g p nh t là v trí góc hàm (h ch Kuttner), có th m t bên ho c hai bên, m t đ chắc, nh n, ban đ u h ch nh

di đ ng, sau h ch lớn, nhi u h ch dính vào nhau t o thành kh i to chi m toàn

b máng c nh, có th lan xu ng h ch th ng đòn

Trang 19

S đồ phân chia các nhóm h ch vùng cổ nh sau (hình 1.3):

Hình 1.3 Phân chia các nhóm hạch vùng cổ: nhóm I (IA và IB): nhóm hạch dưới cằm và dưới hàm; nhóm II (IIA và IIB): nhóm hạch cảnh trên; nhóm III: nhóm hạch cảnh giữa; nhóm IV: nhóm hạch cảnh dưới; nhóm

V (VA và VB): nhóm tam giác cổ sau

* Nguồn: theo Som P.M (2000) [94]

+ Xét nghiệm tế bào: t i u (qu t l y t bào bong vòm h ng ho c b m

sinh thi t kh i u rồi áp lam kính vào kh i b nh ph m, sau đó nhu m và đ c tiêu b n) và t i h ch cổ (ch c hút l y t bào trực ti p t h ch rồi ph t lam kính, nhu m và đ c tiêu b n) giúp đ nh h ớng ch n đoán

+ Chẩn đoán mô bệnh học: là tiêu chu n vàng trong ch n đoán xác

đ nh b nh Sinh thi t kh i u qua n i soi vòm h ng và sinh thi t h ch cổ l y

b nh ph m Xét nghi m này không ch có giá tr ch n đoán xác đ nh b nh mà còn giúp lựa ch n ph ng pháp đi u tr b nh cǜng nh tiên l ng b nh thông qua phân lo i mô b nh h c và m c đ bi t hóa t bào kh i u

Trang 20

+ Ch p X quang theo t th Hirtz, Blondeau là những ph ng pháp kinh đi n đ đánh giá s b tình tr ng x ng n n s và các h xoang, cho phép ch n đoán s b đ lớn và tình tr ng xâm l n c a kh i u nguyên phát,

hi n gi ít đ c s d ng

+ Ch p X quang phổi: nhằm phát hi n ổ di căn xa

+ Siêu âm vùng cổ: siêu âm vùng cổ giúp đánh giá tình tr ng h ch cổ, những h ch nh mà trên lâm sàng có th ch a s th y

+ Siêu âm ổ b ng: đ c ch đ nh th ng quy đ tìm các ổ di căn xa vào gan, h ch trong ổ b ng

+ Ch p cắt lớp vi tính (CLVT) vùng đ u cổ cho phép đánh giá chính xác

có hay không sự xâm l n c a u vào n n s , vào các xoang vùng m t và các khoang c nh h u cǜng nh vào não C n ch p có c n quang với các lát cắt dày 3mm cho vùng vòm và 5mm đ i với vùng cổ đ tránh b sót các tổn th ng

nh Ngày nay, với sự phát tri n c a kỹ thu t x tr b nh nhân ung th trên máy gia t c tuy n tính, hình nh CLVT ngoài m c đích ch n đoán thông th ng còn

đ c dùng đ mô ph ng l p k ho ch x tr cho b nh nhân UTVMH

Hình 1.4 Hình ảnh u vòm mũi họng trên CT: hình ảnh CT lát cắt ngang

và cắt dọc cho thấy khối u thành vòm phải (mũi tên đỏ)

* Nguồn: theo Simon S.L (2013) [96]

Trang 21

Ch p CLVT có u đi m cho phép đánh giá t t tổn th ng xâm l n

x ng n n s (các tổn th ng tiêu v x ng), tuy nhiên l i có h n ch là khó xác đ nh ranh giới các tổn th ng ph n m m [96]

+ Ch p c ng h ng t (MRI) dùng thu c đ i quang t Gadolinium với các lát cắt dày 3 - 5mm có l i th trong đánh giá tổn th ng ph n m m, sự xâm l n vào vùng t y x ng n n s , tổn th ng các dây th n kinh s và sự xâm l n c a t bào ung th vào h h ch b ch huy t vùng cổ [96]

Hình 1.5 Hình ảnh u vòm mũi họng và hạch cổ trên MRI

* Nguồn: theo Simon S.L (2013) [96]

Trang 22

+ Các kỹ thu t y h c h t nhân (YHHN):

- X hình x ng và SPECT vùng đ u cổ nhằm phát hi n tổn th ng xâm l n x ng n n s và di căn x ng

- Ch p FDG PET/CT toàn thân: đây là kỹ thu t mới và hi n đ i, là

ph ng pháp ch p k t h p hình nh chuy n hóa PET với hình nh c u trúc

c a CT nên khắc ph c đ c h n ch c a CT (trong đánh giá tổn th ng ph n

m m) và h n ch c a PET (xác đ nh v trí gi i ph u) FDG PET/CT có l i th

h n MRI trong đánh giá di căn h ch cổ [81] Không những th , ch p FDG PET/CT toàn thân ngoài giúp đánh giá chính xác kh i u, m c đ lan r ng c a

u, di căn h ch cổ đồng th i xác đ nh đ c các di căn xa, giúp đánh giá giai

đo n b nh chính xác h n [8], [9], [11], [13], [14], [29]

Hình 1.6 Hình ảnh PET toàn thân của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng: khối

u nguyên phát với SUVmax =10,2 Di căn hạch cổ hai bên, hai phổi và xương

* Nguồn: theo Aravind M (2014) [29]

Trang 23

+ Xét nghi m mi n d ch tìm virus Epstein Barr nh IgA/VCA (kháng nguyên v ), IgA/EA (kháng nguyên sớm), IgA/EBNA (kháng nguyên nhân)

có ý nghĩa v m t sàng l c và ch n đoán [99]

+ Xét nghi m sinh h c phân t PCR (polymerase chain reaction) t bào

c n (t bào d ch súc h ng) với ý nghĩa sàng l c b nh

+ Đ nh l ng DNA EBV huy t t ng tr ớc đi u tr và sau đi u tr có giá tr ch n đoán, tiên l ng b nh và theo dõi tái phát [42], [91], [99]

+ Các xét nghi m công th c máu, sinh hóa, đi n tim đánh giá tình

tr ng toàn thân

1.1.2.3 Phân loại mô bệnh học

Phân lo i mô b nh h c theo Tổ ch c Y t th giới (World Health Organization: WHO) đ c công b năm 1978 H th ng phân lo i này có thay đổi, đã đ c c p nh t vào năm 1991 và năm 2005 Theo phân lo i c a WHO năm 2005, ung th bi u mô vòm h ng v n chia làm 3 nhóm nh ng có

sự thay đổi d ới nhóm [115]

+ Ung th bi u mô d ng bi u bì s ng hóa

+ Ung th bi u mô d ng bi u bì không s ng hóa bao gồm 2 d ới nhóm

bi t hóa và không bi t hóa

+ Ung th bi u mô v y t bào basaloid

Trong các lo i trên thì k t qu nhi u nghiên c u t i Vi t Nam cho th y: ung th bi u mô không bi t hóa chi m đa s t 80-90% Ung th bi u mô v y không s ng hóa, ung th bi u mô v y s ng hóa và các lo i khác chi m tỷ l ít

h n [2], [3], [20], [23] Ung th bi u mô không bi t hóa là lo i ung th khá

nh y c m với x tr và hóa ch t, tuy nhiên lo i ung th này th ng có di căn sớm, ti n tri n nhanh vào h b ch huy t, x ng, phổi, gan…

Trang 24

Hình 1.7 Mô bệnh học ung thư biểu mô không biệt hóa vòm mũi họng

H ình ảnh tế bào u nhân lớn, không đều, hình dài, hình thoi, hạt nhân rõ,

rải rác nhân chia; đa số tế bào u sắp xếp thành đám

* Nguồn: theo Zhi L (2014) [115]

1.1.2.4 Chẩn đoán phân loại TNM

Theo h th ng phân lo i c a H i ung th Hoa kỳ (AJCC 2010) [27] phân

lo i TNM nh sau:

+ T: Kh i u nguyên phát

Tx: Không th đánh giá đ c kh i u nguyên phát

T0: không có bằng ch ng c a kh i u nguyên phát

Tis: ung th bi u mô t i ch (in situ)

T1: U giới h n trong vòm h ng ho c có th xâm l n khoang mi ng/h c mǜi nh ng không lan vào khoang c n h u

T2: kh i u xâm l n khoang c n h u

T3: kh i u xâm l n vào các c u trúc x ng và/ho c các xoang c nh mǜi

T4: kh i u xâm l n n i s và/ho c các dây th n kinh s não, h h ng,

h c mắt, ho c xâm l n vào h thái d ng/khoang c nhai

+ N: H ch vùng

Nx: không th đánh giá đ c h ch lympho vùng

N0: không có di căn h ch lympho vùng

N1: 1 hay nhi u h ch cổ cùng bên, đ ng kính  6cm, trên h th ng đòn

Trang 25

N2: h ch cổ hai bên đ ng kính  6cm phía trên h th ng đòn

* Nguồn: theo AJCC (2010) [27]

Vi c phân chia giai đo n giúp cho các nhà lâm sàng có chi n l c đi u

tr h p lý cǜng nh dự đoán v đáp ng đi u tr , th i gian tái phát và th i gian

s ng thêm Tỷ l s ng thêm 5 năm sau đi u tr đ t 80 - 90% giai đo n I và

II, 30 - 40% giai đo n III, 15% giai đo n IV [5], [10], [34]

Trang 26

1.1.3 Đi u tr ung th vòm mǜi h ng

Ch đ nh đi u tr ph thu c vào giai đo n b nh, týp mô b nh h c và th

tr ng c a b nh nhân X tr là ph ng pháp ch y u do đ c đi m gi i ph u

c a vòm h ng và sự nh y c m c a UTVMH với tia x Xu h ớng hi n nay là

đi u tr ph i h p nhi u ph ng pháp, trong đó ph i h p hóa x tr đồng th i mang l i k t qu t t rõ r t, nh t là với các ung th giai đo n ti n tri n

X tr ho c hóa x tr đồng th i đ c ch đ nh cho b nh nhân giai đo n

t I đ n IVB (T1-4, N1-3, M0), khi ch a có di căn xa [35], [79], [80] Li u x tr vào kh i u nguyên phát và h ch di căn là 66 - 70Gy (phân li u 2,0Gy/ngày - 5 ngày/tu n); dự phòng h ch cổ 44 - 64Gy (phân li u 1,6 - 2,0Gy/ngày - 5 ngày/tu n) với kỹ thu t x tr 3D ho c kỹ thu t x tr đi u bi n li u (Intensity modulated radiation therapy: IMRT) [3], [5] Với các b nh nhân giai đo n sớm T1N0M0 x tr đ n thu n có th giúp ki m soát b nh t i ch t 80-90% Với các b nh nhân giai đo n T1N1-3, T2-4N0-3 x tr ph i h p với hóa ch t giúp

tăng t l ki m soát b nh t i ch và t l s ng thêm sau 5 năm h n x tr đ n thu n [80] K t qu x tr ph thu c vào nhi u y u t nh mô b nh h c, giai

đo n b nh, th tr ng b nh nhân, kỹ thu t x tr M t trong những b ớc h t s c quan tr ng c a x tr là vi c xác đ nh chính xác các th tích c n đi u tr C th :

th tích kh i u thô (gross tumor volume: GTV) là kh i u nhìn th y trên CT; th tích đích lâm sàng (clinical target volume: CTV) là th tích các t bào u có th xâm l n ra mà trên CT ch a nh n th y đ c; th tích l p k ho ch đi u tr (planning target volume: PTV) bao gồm CTV c ng thêm ph n di đ ng c a

kh i u và sai s khi đ t b nh nhân trên bàn lúc ti n hành đi u tr [5], [74]

Có th k t h p x ngoài với x tr áp sát trong đi u tr UTVMH Ch

đ nh khi c n thi t ph i nâng cao li u vào vòm h ng: ch đ nh cho các u vòm

h ng lo i bi t hóa t t (lo i này th ng kháng tia, hay tái phát t i ch ), u vòm tồn t i ho c tái phát sau x tr ngoài [79]

Trang 27

Hóa ch t (phác đồ có ch a Cisplatin) đ c ch đ nh ph i h p đồng th i với x tr cho các giai đo n T1N1-3, T2-4N0-3 Có th x tr ph i h p hóa ch t Cisplatin, sau đó đi u tr bổ tr với phác đồ Cisplatin/5FU ho c không đi u tr hóa ch t bổ tr Với b nh nhân giai đo n di căn ho c tái phát có th lựa ch n các phác đồ đ n hóa ch t với: Cisplatin, Carboplatin, Paclitaxel, Docetaxel, Gemcitabine ho c phác đồ đa hóa ch t: Cisplatin ho c Carboplatin ph i h p Docetaxel ho c Paclitaxel, Carboplatin ph i h p Cetuximab, Cisplatin ph i

h p Gemcitabine, Gemcitabine ph i h p Vinorelbine [4], [80]

Ph u thu t ít đ c ch đ nh trong đi u tr UTVMH do đ c đi m vòm

h ng nằm sâu, ph u thu t khó khăn, d gây tai bi n và khó ki m soát h ch

Ph u thu t đ c ch đ nh đ l y h ch cổ làm ch n đoán gián ti p khi không

th y u vòm, ho c l y h ch còn sót l i sau tia x

1.2 VAI TRÒ C A FDG PET/CT TRONG UNG TH VÒM MǛI H NG

1.2.1 Nguyên lý ghi hình c a PET/CT

T những năm 1970 ghi hình cắt lớp bằng b c x positron (Positron Emission Tomography: PET) đ c s d ng nghiên c u trong lâm sàng các

b nh th n kinh, tim m ch và tr thành công c ch n đoán có giá tr trong ung

th Khác với các ph ng pháp ch n đoán hình nh c u trúc, gi i ph u nh

ch p cắt lớp vi tính (CT) hay c ng h ng t (MRI), PET ghi l i hình nh đ nh tính và đ nh l ng quá trình sinh - b nh lý và chuy n hoá c a các b nh lý thông qua d c ch t phóng x đ c đánh d u V nguyên lý, b t kỳ đồng v phóng x nào có kh năng phát positron đ u có th dùng làm ch t đánh d u trong ch p hình PET Positron phát ra t h t nhân nguyên t 18F ch tồn t i trong quãng th i gian r t ngắn, đi đ c m t quãng đ ng cực ngắn rồi k t

h p với m t đi n t tự do tích đi n âm trong mô và chuy n vào tr ng thái kích thích g i là positronium Positronium tồn t i r t ngắn và g n nh ngay l p t c chuy n hóa thành 2 photon có năng l ng 511 keV và phát ra theo 2 chi u

ng c nhau trên cùng m t tr c t m t đi m xu t phát (hi n t ng h y h t - annihilation) Đ t 2 đ u đ m (detector) đ i di n nhau và dùng m ch trùng

Trang 28

phùng (coincidence) có th ghi nh n 2 photon γ đồng th i và xác đ nh đ c v trí phát ra positron c a các photon (hình 1.8) Đó là đi m nằm trên đ ng n i

li n 2 detector đã ghi nh n chúng (đ ng trùng phùng - coincidence line) Vòng detector trong c u t o c a PET đ c lắp đ t b i nhi u c p detector đ ghi nh n đồng th i nhi u c p photon t o ra t b t kỳ v trí nào trên đ i t ng

c n ch p hình (hình 1.9) Trong cùng m t th i đi m máy PET ghi nh n đ c

hàng tri u s li u nh v y, t o nên hình nh v sự phân b ho t đ phóng x trong không gian c a đ i t ng đã đánh d u phóng x tr ớc đó (b nh nhân) [11], [13], [14], [21], [22]

Hình 1.8 Nguyên lý cơ bản của ghi hình PET: sự hủy cặp electron-

positron tạo 2 photon có năng lượng 511keV

* Nguồn: theo Nguyễn Danh Thanh (2015) [22]

Vòng detector trong PET được lắp đặt bởi nhiều cặp detector đối diện nhau để ghi nhận đồng thời nhiều cặp photon t o ra từ đối tượng cần

chụp hình

Hình 1.9 Bộ phận ghi nhận tín hiệu (detetor) trong PET

* N guồn: theo Mai Trọng Khoa (2013) [11]

Trang 29

Máy PET ch s d ng các đồng v phóng x phát positron nh

Carbon-11 (T1/2 = 20,5 phút), Nitrogen-13 (T1/2 = 10 phút), Oxygen-15 (T1/2 = 2,1 phút) và Fluorine-18 (T1/2 = 110 phút) Các đồng v phóng x này có chu kỳ bán rã v t lý r t ngắn và đ c s n xu t trên các máy gia t c vòng (Cyclotron) Vào những năm 70 c a th kỷ tr ớc, nhóm Al Wolf t i Phòng thí nghi m

qu c gia Brookhaven Hoa Kỳ đã tổng h p đ c 18FDG là d c ch t phóng x

đ u tiên và đ c s d ng r ng rãi nh t trong PET cho đ n nay

Hình 1.10 Cyclotron (bên ph ải) để sản xuất đồng vị phóng xạ phát positron

* Nguồn: theo Mai Trọng Khoa (2013) [11]

Tuy nhiên hình nh PET đ n thu n có h n ch trong vi c đánh giá chính xác v trí tổn th ng Đ khắc ph c những h n ch , đ c bi t là trong

vi c xác đ nh v trí tổn th ng phát hi n đ c trên hình PET, mô hình

PET/CT đã ra đ i t năm 1992 và th nghi m trong lâm sàng l n đ u tiên t

1998 đ n 2001 t i Pittsburgh, Mỹ K t h p 2 ph ng pháp ghi hình PET với

CT trên cùng m t máy, nghĩa là b nh nhân s đ c đ c ch p CT và ch p PET khi ghi hình (hình 1.11) Hình nh thu đ c là hình nh c a CT (hình nh c u trúc) và hình nh c a PET (hình nh ch c năng và chuy n hóa) Sau đó chúng

đ c chồng ghép t o ra hình nh PET/CT (fused PET/CT) (hình 1.12) Trên

m t lát cắt chúng ta s có đồng th i hình nh c u trúc và hình nh ch c năng, cung c p những thông tin ch n đoán sớm, chính xác với đ nh y, đ đ c hi u

và đ chính xác cao [14] Các nghiên c u lâm sàng cho th y hình nh PET/CT

có giá tr ch n đoán t t h n các thông tin t PET hay CT riêng r

Trang 30

Hình 1.11 Máy PET/CT

* Nguồn: theo Mai Trọng Khoa (2013) [9]

Hình CT + Hình PET = Hình PET/CT

Hình 1.12 Hình ảnh PET/CT u vòm: hình PET kết hợp hình CT

* Nguồn: theo Aravind M (2014)[29]

1.2.2 PET/CT trong ung th

Sự ra đ i c a PET/CT mang l i b ớc đ t phá trong ch n đoán b nh ung

th Nguyên lý c b n trong ghi hình kh i u bằng PET là c n ph i có sự t p trung đ c hi u d c ch t phóng x đã lựa ch n D c ch t phóng x đ c lựa

ch n dựa trên c s những khác bi t v sinh lý h c ho c chuy n hóa giữa

kh i u và tổ ch c bình th ng M t s bi n đổi thông th ng v sinh lý có trong các kh i u đã đ c s d ng đ ghi hình PET, đó là trong đa s các

tr ng h p, kh i u th ng phát tri n r t nhanh so với các tổ ch c bình

Trang 31

th ng Thông th ng, kh i u th ng tăng t c đ tổng h p protein so với tổ

ch c lành, do đó vi c v n chuy n và k t h p nhi u typ acid amin trong tổ

ch c ung th s tăng so với tổ ch c bình th ng M t đi m đ c bi t nữa là các kh i u th ng có hi n t ng tăng phân h y glucose k khí và a khí h n

so với các tổ ch c bình th ng, có nghĩa là r t nhi u kh i u có nhu c u s

d ng glucose cao h n tổ ch c bình th ng Nh v y n u ta đánh d u m t s

ch t là ti n thân c a ADN, ho c glucose với các đồng v phóng x thích h p (11C, 18F, 15O ) thì các d c ch t phóng x này s thâm nh p vào trong t bào kh i u theo c ch chuy n hóa Vì th có th ghi hình đ c kh i u m t cách khá đ c hi u với c thông tin v chuy n hóa và hình nh gi i ph u c a

kh i u (trong đó thông tin v chuy n hóa chi m u th nổi tr i h n)

Hi n nay, t i Vi t Nam mới s d ng ch y u là d c ch t phóng x

18FDG (2-deoxy-2-fluoro-deoxyglucose) trong ch p hình PET đ ghi hình các

kh i u, dựa trên nguyên lý các tổ ch c ung th tăng chuy n hóa glucose h n

tổ ch c lành Glucose đ c v n chuy n vào trong t bào qua c ch khu ch tán th đ ng thông qua kênh v n chuy n glucose đ c hi u nằm trên màng t bào Trong bào t ng, glucose đ c phosphoryl hóa nh enzym hexokinase

đ t o thành glucose 6-phosphat, chuy n hóa đ n s n ph m cu i cùng là CO2

và H2O Phân t 18FDG đ c t o ra khi gắn 18F vào nguyên t C s 2 trong phân t thay th 1 nguyên t H liên k t T ng tự nh glucose, 18FDG đ c

v n chuy n vào t bào nh các ch t v n chuy n màng (membrane transport), đ c phosphoryl hóa nh men hexokinase nh ng sau đó không tham gia chuy n hóa ti p đ c mà t p trung trong t bào với nồng đ cao (“b y chuy n hóa” - metabolically trapped)

Trang 32

Hìn h 1.13 Cơ chế tập trung 18 FDG cao trong tế bào ung thư

* Nguồn: theo Mai Trọng Khoa (2013) [11]

Ch đ nh c a FDG PET/CT với 18FDG trong ung th nói chung bao gồm: + Ch n đoán phát hi n kh i u ung th , nh t là trong tr ng h p ung th

ch a rõ nguyên phát

+ Ch n đoán phân lo i giai đo n ung th

+ Dự báo đáp ng, tiên l ng k t qu hóa x tr ung th

h p thu chu n glucose) Giá tr SUV đ c tính toán dựa trên nhi u y u t :

ho t đ phóng x tiêm vào c th b nh nhân, tr ng l ng b nh nhân và th i gian ghi hình tính t th i đi m tiêm thu c phóng x ; nói m t cách đ n gi n

Trang 33

h n là n u ho t đ phóng x - đ h p thu FDG c a toàn c th trung bình là 1,

n u vùng quan tâm có đ h p thu SUV là 5 nghĩa là ho t đ phóng x đó cao g p 5 l n ho t đ phóng x trung bình trong toàn c th [57]

Li u FDG tiêm cho BN (mCi)/tr ng l ng c th (g)

1.2.3 FDG PET/CT trong ch n đoán và đi u tr ung th vòm mǜi h ng

Đ i với ung th vùng đ u cổ nói chung và ung th vòm mǜi h ng nói riêng, PET/CT với FDG đ c ch đ nh với các m c đích: xác đ nh kh i u nguyên phát c a các b nh nhân có di căn h ch cổ ch a rõ nguyên phát, phân

lo i giai đo n b nh, đánh giá đáp ng đi u tr , đánh giá l i giai đo n b nh sau

đi u tr , phát hi n tái phát và mô ph ng l p k ho ch x tr [57], [80]

Ch p FDG PET/CT giúp đánh giá chính xác giai đo n b nh, phát hi n tái phát và di căn, mô ph ng l p k ho ch x tr ung th vòm mǜi h ng

1.2.3.1 Chẩn đoán phát hiện u nguyên phát

FDG PET/CT có giá tr trong vi c xác đ nh kh i u nguyên phát vùng

đ u cổ Trong nghiên c u c a Hannah và c ng sự trên 40 b nh nhân có kh i u vùng đ u cổ cho th y FDG - PET đã xác đ nh đ c 35/40 kh i u với đ

nh y 88% trong khi CT ch phát hi n đ c 18/35 kh i u đ c FDG - PET xác

Trang 34

kh i u 18/20 b nh nhân trong khi CT đ n thu n ch xác đ nh đ c kh i u 15/20 b nh nhân [40]

Lin và c ng sự đã so sánh FDG PET/CT với k t qu ch p MRI trong

ch n đoán ung th vòm mǜi h ng cho 68 b nh nhân FDG PET/CT và MRI cùng phát hi n u 60/68; không phát hi n đ c u 5/68 (đ trùng h p là 95,5%), 3 tr ng h p còn l i trên MRI không phát hi n đ c kh i u nh ng

đ c phát hi n đ c trên hình nh PET/CT [70]

M c đ h p thu FDG c a kh i u vòm cao giúp d dàng phát hi n u trên hình nh PET/CT, phân rõ ranh giới giữa u và mô lành xung quanh, giúp vi c xác đ nh th tích kh i u d dàng h n trong x tr Ngoài ra, SUV còn có giá tr

dự báo tiên l ng b nh Theo tác gi Xie và c ng sự: các b nh nhân u vòm có SUV th p h n thì s có tỷ l s ng sau 5 năm và th i gian s ng không b nh nhi u h n các b nh nhân có kh i u vòm tăng h p thu FDG m nh (SUV cao

h n) Những b nh nhân có SUV c a h ch cổ lớn h n SUV c a kh i u nguyên phát có tiên l ng kém h n [106]

1.2.3.2 Đánh giá và chẩn đoán chính xác giai đoạn

Hi n nay, phân lo i giai đo n b nh ung th vòm mǜi h ng đ c ti n hành theo phân lo i TNM c a AJCC 2010 Trong nghiên c u c a Chen và

c ng sự trên 70 b nh nhân ung th vòm mǜi h ng khi so sánh giá tr c a FDG PET/CT và CT đ n thu n trong đánh giá giai đo n TNM cho th y đ nh y, đ

đ c hi u, đ chính xác, giá tr dự đoán d ng tính và giá tr dự đoán âm tính

c a FDG PET/CT (96%, 94%, 95%, 96% và 94%) cao h n so với CT đ n thu n (71%, 76%, 73%, 80% và 67%; p < 0,05) [40]

Wang và c ng sự khi so sánh FDG PET/CT với CT/MRI trong ch n đoán ung th vòm mǜi h ng cho 43 b nh nhân cho th y đ chính xác, đ đ c

hi u, đ nh y, giá tr dự báo d ng tính và giá tr dự báo âm tính c a FDG PET/CT là 95,3%, 100,0%, 85,7%, 93,8% và 100%, trong khi đó c a CT/MRI

là 65,5%, 79,4%, 64,7%, 81,8% và 57,9% [102]

Trang 35

Nhi u nghiên c u khác cǜng ch ng minh rằng FDG PET nh y h n CT

trong vi c phát hi n h ch di căn vùng cổ Hannah và c ng sự nghiên c u 40

b nh nhân th y đ nh y và đ đ c hi u trong phát hi n di căn h ch cổ c a FDG

PET là 82 và 94%, c a CT là 80 và 81% [60] Zinny và c ng sự cho th y n u s

d ng h th ng PET và CT k t h p s tăng đ đ c hi u t 88% đ n 99% [113]

Chen và c ng sự khi so sánh kh năng phát hi n h ch cổ di căn c a 20

b nh nhân ung th vòm mǜi h ng bằng PET/CT và CT cho th y FDG

PET/CT phát hi n đ c h ch 100% (20/20) trong khi CT ch phát hi n đ c

h ch 18/20 b nh nhân [40]

K t qu c a m t s nghiên c u so sánh FDG PET, FDG PET/CT,

CT/MRI trong ch n đoán ung th vùng đ u cổ nói chung và ung th vòm mǜi

h ng nói riêng th hi n b ng 1.2

Bảng 1.2 Độ chính xác của FDG PET và PET/CT so sánh với CT và MRI

trong phát hiện di căn hạch cổ

Trang 36

Trên hình nh ch p FDG PET/CT c a 68 b nh nhân ung th vòm mǜi

h ng Lin và c ng sự phát hi n đ c 39/138 (28%) h ch d ng tính có đ ng kính <1cm trong khi 39 h ch này trên MRI không đ c xác đ nh là h ch di căn 10 b nh nhân đ c ch n ng u nhiên và sinh thi t h ch cổ Trong 16 h ch phát hi n b i PET/CT đ c sinh thi t thì có 14 h ch đ c ch n đoán mô b nh

h c là h ch di căn [70]

Nghiên c u c a tác gi Zhang và c ng sự trên 116 b nh nhân ung th vòm mǜi h ng đ c ch p PET/CT và MRI tr ớc đi u tr Có tổng c ng 614

h ch đ c phân tích K t qu cho th y đ nh y, đ đ c hi u, đ chính xác c a FDG PET/CT trong ch n đoán h ch di căn là 93,2%, 98,2% và 95,4% trong khi c a MRI là 88,8%, 91,2% và 89,9% (p<0,05) [114]

Tuy nhiên cǜng c n l u ý có th g p tr ng h p d ng tính gi và âm tính gi khi đánh giá h ch di căn trên hình nh PET/CT do h ch sau h u, h ch viêm quá s n, h ch ho i t và những h ch có kích th ớc quá nh [81], [114]

Ch p FDG PET/CT toàn thân giúp đánh giá đ c đ xâm l n c a u vào các tổ ch c xung quanh, phát hi n đ c các di căn h ch vùng và di căn xa, giúp phân lo i giai đo n b nh chính xác h n Kh năng phát hi n tổn th ng

di căn xa là th m nh c a FDG PET Ch p PET, FDG PET/CT toàn thân giúp phát hi n các tổn th ng di căn h ch trung th t, phổi, gan, x ng và các c quan khác nh y và sớm h n các ph ng pháp ch n đoán hình nh thông

th ng Chang và c ng sự nghiên c u kh năng phát hi n di căn xa c a FDG PET trên 95 b nh nhân ung th vòm mǜi h ng và xác đ nh đ c đ nh y c a FDG PET là 100%, đ đ c hi u 90,1%, đ chính xác là 91,6% [33] Yen và

c ng sự nghiên c u giá tr c a FDG PET trong xác đ nh giai đo n N, M c a

140 b nh nhân ung th vòm mǜi h ng cho th y đ nh y và đ đ c hi u c a FDG PET là 100% và 86,9% [110] Theo nghiên c u c a Chua và c ng sự trên 68 b nh nhân so sánh 4 ph ng th c ch n đoán phát hi n di căn xa: CT,

Trang 37

x hình x ng, FDG PET, FDG PET/CT cho th y đ nh y, đ đ c hi u và đ chính xác c a FDG PET và FDG PET/CT v t tr i h n c C th : đ nh y,

đ đ c hi u và đ chính xác c a CT, x hình x ng, FDG PET và FDG PET/CT l n l t là 33,3%, 66,7%, 83,3% và 83,3%; 90,3%, 91,7%, 94,4% và 97,2%; 85,9%, 89,7%, 93,6% và 96,2% [45]

Trong nghiên c u c a Max L, Marc H, Herve R và c ng sự trên 233

b nh nhân ung th đ u m t cổ (gi i ph u b nh: ung th v y) cho th y PET/CT đã xác đ nh l i giai đo n b nh và thay đổi h ớng đi u tr 32 (13,7%) b nh nhân [75] Trong nghiên c u c a Xiang FDG PET/CT thay đổi giai đo n TNM 7/17 (41%) b nh nhân [105] Trong nghiên c u c a Lin và

c ng sự, FDG PET/CT phát hi n thêm di căn xa 8/68 b nh nhân ung th vòm mǜi h ng (di căn vào phổi, x ng, gan), thay đổi giai đo n 24/68 (35,3%) s b nh nhân [70] Theo nghiên c u c a tác gi Liu và c ng sự, FDG PET/CT đ c thực hi n cho 300 b nh nhân ung th vòm mǜi h ng tr ớc đi u

tr , FDG PET/CT phát hi n đ c thêm di căn xa 61 (20,3%) các b nh nhân này (48 b nh nhân di căn x ng, 27 b nh nhân di căn phổi và 23 b nh nhân

có di căn gan, 15 b nh nhân có di căn vào các v trí khác) (hình 1.14) FDG PET/CT đã thay đổi giai đo n 39 b nh nhân (13%) và thay đổi chi n l c

đi u tr [72] Nghiên c u c a Gordin và c ng sự đánh giá vai trò c a FDG PET/CT trong chi n l c qu n lý b nh nhân ung th vòm mǜi h ng cho th y FDG PET/CT thay đổi phác đồ đi u tr 19/33 (57%) các b nh nhân [55]

Vi c xác đ nh chính xác giai đo n b nh có ý nghĩa quan tr ng trong chi n l c đi u tr cho b nh nhân ung th vòm mǜi h ng: quy t đ nh vi c x

tr đ n thu n, x tr ph i h p hóa tr hay đi u tr tri u ch ng và còn có ý nghĩa tiên l ng b nh Qua m t s nghiên c u trên cho th y FDG PET/CT có giá tr trong ch n đoán giai đo n b nh, giúp lựa ch n chính xác ph ng pháp ban

đ u đi u tr b nh nhân ung th vòm mǜi h ng

Trang 38

Hình 1.14 Hình PET/CT (hình B) phát hiện thêm được tổn thương di căn xương đa ổ mà xạ hình xương trước đó (hình A) không phát hiện được

* Nguồn: theo Liu F.Y (2007) [72]

1.2.3.3 Đánh giá kết quả điều trị và phát hiện tái phát, di căn

Ngoài các u đi m trên, FDG PET và FDG PET/CT còn có vai trò quan tr ng trong theo dõi đáp ng đi u tr và phát hi n tái phát di căn

Ung th vòm mǜi h ng là lo i u đ c Vì v y vi c đánh giá đáp ng đi u

tr dựa và sự thay đổi kích th ớc u (RECIST) Ngoài ra, có th đánh giá đáp

ng đi u tr dựa vào sự thay đổi chuy n hóa c a t bào u qua ch s SUV (PERCIST) Ch p FDG PET/CT tr ớc và sau đi u tr có th đánh giá đáp ng

c a b nh theo tiêu chu n PERCIST 1.0 [47], [98] Theo tác gi Xie và c ng

sự, ch p FDG PET/CT tr ớc và sau khi x tr b nh nhân UTVMH, s d ng SUVmax đ đánh giá m c đ đáp ng thì những b nh nhân đáp ng hoàn toàn v chuy n hóa FDG (SUVmax < 2,5) có tỷ l s ng sau 5 năm và th i gian

s ng thêm không b nh là 74% và 65%, cao h n các b nh nhân ch có đáp ng

m t ph n là 46% và 38% (p<0,027 và p<0,018) [106]

Trang 39

Hình nh ch p CT và MRI đ đánh giá đáp ng đi u tr hay tái phát vùng đ u cổ g p khó khăn đ i với các sẹo x và tổn th ng viêm sau x tr [28] Những vùng sẹo x không h p thu ho c h p thu FDG kém Những vùng tổn th ng viêm ngay sau x tr có tăng h p thu FDG, do đó có th d n đ n k t

qu d ng tính gi trên PET Nghiên c u c a tác gi Lin và c ng sự thực hi n

ch p PET/CT cho b nh nhân ung th vòm mǜi h ng tr ớc đi u tr , sau khi x

tr 50 Gy, sau khi k t thúc x tr và sau x tr 1 tháng cho th y SUVmax c a u vòm l n l t là 11,1 (t 3,4-26,9), 3,5 (t 0 đ n 8,1), 3,1 (t 0-8,2) và 2,5 (t 0-6,9) (p<0,001); SUVmax c a h ch cổ di căn là 9,3 (t 2,5-31,5), 3,1 (t 0-15,8), 2,4 (0-72) và 1,5 (0-5,4) (p<0,01) [71] Vì th nên ch p FDG PET sau x

tr 3-4 tháng đ có k t qu chính xác h n [73] Nghiên c u tổng h p c a tác gi Liu trên tổng s 1813 b nh nhân ung th vòm mǜi h ng tái phát cho th y đ

nh y, đ đ c hi u c a FDG PET trong phát hi n tái phát là 95% và 90%, c a

CT là 76% và 59%, c a MRI là 78% và 76% (p<0,001) [73]

1.3 FDG PET/CT MÔ PH NG L P K HO CH X TR UTVMH

Trong các b ớc đi u tr , thì b ớc ch p mô ph ng và xác đ nh th tích

x tr là h t s c quan tr ng, có tính ch t quy t đ nh cho toàn b k ho ch đi u

tr Hi n nay h u h t t i các c s x tr t i Vi t Nam s d ng CT mô ph ng cho vi c l p k ho ch x tr ung th Trên hình nh CT, các bác sỹ x tr xác

đ nh th tích kh i u thô (Gross tumor volume: GTV), th tích đích lâm sàng (Clinical target volume: CTV), th tích đích đi u tr (Planning target volume: PTV) (b ng 1.3), các c quan lành xung quanh (Organs at risk: OAR): thuỷ tinh th hai bên, dây th n kinh th giác và giao thoa th giác, tuy n n ớc b t hai bên, thân não, tuỷ s ng, x ng hàm, tuy n giáp, dây thanh T đó xác

đ nh li u vào các th tích trên và ti n hành đi u tr cho b nh nhân Tuy nhiên, không ph i lúc nào cǜng d dàng xác đ nh GTV trên hình CT do tổn th ng

có th đồng tỷ tr ng với mô lành MRI có th h tr cho vi c xác đ nh th tích

Trang 40

và v trí kh i u, nh ng không th s d ng trực ti p hình nh t MRI do sự méo d ng hình h c c a hình nh, thi u thông tin v m t đ t bào, hình nh

x ng không rõ nét, không th tái t o hình nh 3D Hình nh PET/CT khắc

ph c đ c các nh c đi m c a CT đ n thu n ho c MRI, giúp d dàng xác

* Nguồn: theo Lee N.Y (2013) [74]

Ch p PET/CT mô ph ng giúp xác đ nh BTV (GTVPET) t đó giúp v CTV, PTV chính xác h n trong l p k ho ch x tr (hình 1.15) BTV là khái

ni m mới trong x tr (biologic target volume: BTV - còn ký hi u là GTVPET -

th tích kh i u thô xác đ nh trên hình PET) Th tích đích sinh h c là hình nh

kh i u m c đ chuy n hóa (xác đ nh trên PET) bao gồm các t bào kh i u tăng chuy n hóa FDG, cho đ chính xác cao h n so với GTVCT (th tích kh i

u thô xác đ nh trên hình CT) hay GTVMRI (th tích kh i u thô xác đ nh trên hình MRI) do ho t đ ng chuy n hóa trong các tổ ch c ung th th ng xu t

hi n tr ớc những thay đổi v c u trúc.Nh hình nh c a PET phân bi t rõ ràng các mô lành xung quanh kh i u, giúp trong l p k ho ch x tr b o v các

mô lành t t h n Nh v y PET/CT giúp l p k ho ch x tr gia t c chính xác

h n, hi u qu h n và an toàn h n Th tích BTV bao gồm th tích kh i u vòm

Ngày đăng: 21/06/2018, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w