1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy chế biến gỗ, sản xuất hàng cơ khí nội thất và vật liệu xây dựng

58 412 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Xuất xứ của dự án a. Sự ra đời của dự án: Sóc Trăng thuộc vùng châu thổ ĐB SCL, nằm cuối dông Hậu, tiếp giáp biển Đông với 72 KM bờ biển, diên tích tự nhiên 3310 Km2, dân số cuối năm 2009 là 1.292.800 người, gồm 3 dân tộc Kinh Hoa, Khmer. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng, công nghiệp và dịch vụ phát triển tương đối mạnh và đa dạng. Để phát huy vị trí, tiềm năng của tỉnh cũng như góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động nên việc phát triển công nghiệp là một tất yếu. Trong những năm gần đây cơ cấu kinh tế tỉnh Sóc Trăng đã có sự thay đổi đáng kể. Nền kinh tế tỉnh nhà không chỉ chủ yếu dựa vào nônglâmngư nghiệp mà các ngành công nghiệp cũng đang được chú trọng phát triển tăng dần nhằm tạo cân đối giữa các lĩnh vực kinh tế, phù hợp với xu thế “mở cửa hội nhập” của cả nước. Trong tiến trình “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đất nước Đảng và Nhà nước ta quyết tâm chủ đông hội nhâp kinh tế Quốc tế. Một trong những mục tiêu quan trọng đã được các nghị quyết của Đảng đề ra là xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất….được xem là một trong những phương thức đem lại nhiều hiệu quả trên mọi lĩnh vực kinh tế xã hội. Khu công nghiệp là nơi tập trung nhiều dự án trong và nước ngoài; là môi trường đầu tư hấp dẫn, sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và với chính sách ưu đãi đầu tư thông thoáng, giá thuê đất rẻ, chi phí hạ tầng thấp, cơ chế một cửa, tại chổ sẽ tạo diều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và làm ăn có lợi nhuận cao. Song song với sự phát triển của các khu công nghiệp trên cả nước thì khu cong nghiệp An Nghiệp cúng nằm trong dòng chảy của sự phát triển đó, nó sẽ góp phần thực hiện công cuộc “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đất nước, thúc đẩy sự phát triển kinh tếxã hội khu vực ĐBSCL nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng. Hiện nay, vùng ĐBSCL có khoảng hơn 135.000 ha rừng tràm sản xuất, trong đó có khoảng 15.000ha rừng tràm cho khai thác với trữ lượng gỗ hàng năm hơn 1 triệu m3. Trong khi đó, đầu ra của cây tràm gặp khó khăn, thị trường mua tràm ngày càng giảm, các sản phẩm chế biến từ gỗ, lá tràm rất đơn điệu. Dù tại ĐBSCL có nhiều nhà máy, cơ sở chế biến gỗ tràm xuất khẩu, nhưng do tình trạng cung vượt cầu nên giá thu mua nguyên liệu tràm ở mức thấp. Tính trung bình, một ha đất trồng tràm sau 67 năm, nông dân chỉ bán được khoảng 20 triệu đồng. Do hiêu quả không cao nên gần đây, ở ĐBSCL có hàng ngàn ha rừng chuyển sang trồng lúa hoặc hoa màu. Từ năm 1990, tốc độ xây dựng gia tăng đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng tràm làm cừ móng. Do đó nhiều nông dân sống trên vùng đất chua ở vùng ĐBSCL đã chủ động trồng tràm. Chính phủ cũng khuyến khích nông dân tròng tràm ở những vùng trồng lua có năng xuất thấp và kỳ vọng trồng tràm sẽ trở thành động lực phát triển kinh tế….Tuy nhiên, sau khi lên đỉnh vào năm 2004, giá tràm đã tục dần, nguyên nhân là do từ năm 2003 nhiều nhà máy sản xuất xi măng ra đời ở ĐBSCL và cung cấp cả các loại cừ betong với giá khá rẻ nên được nhiều người ưu chuộng và dần dần áp cừ tràm. Dùng cừ bêtông cốt thép để thay thế cây cừ tràm trong xây dựng là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng cây tràm không có thị trường tiêu thụ, vì ngoài mục đích này, cây tràm ít được trọng dung vào các việc khác, từ đó đã tác động mạnh mẽ đém tâm lý người trông tràm. Giá tràm giảm đã khiến cho các chủ rừng năn lòng. Hiện nay cây tràm 5 năm tuổi dùng làm cừ trong xấy dựng các công trình , giá chỉ còn 12.000đ cây, trong khi trước đây vài năm là 15.000 đcây. Mặ dù ĐBSCL có nhiều nhà máy chế biến gỗ, tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chưa có nhà máy nào có quy mô lớn, đặt biệt là các nhà máy sản xuất gỗ từ cừ tràm, do đó đầu tư nhà máy chế biến gỗ tại chỗ được coi là giải pháp tối ưu nhằm tiêu thụ nguồn nguyên liệu cây tràm tại chỗ, giúp cho nông dân trống tràm có được đàu ra và giá cả ổn định.

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Trong những năm gần đây cơ cấu kinh tế tỉnh Sóc Trăng đã có sự thay đổiđáng kể Nền kinh tế tỉnh nhà không chỉ chủ yếu dựa vào nông-lâm-ngư nghiệp

mà các ngành công nghiệp cũng đang được chú trọng phát triển tăng dần nhằmtạo cân đối giữa các lĩnh vực kinh tế, phù hợp với xu thế “mở cửa - hội nhập”của cả nước

Trong tiến trình “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đất nước Đảng và Nhànước ta quyết tâm chủ đông hội nhâp kinh tế Quốc tế Một trong những mục tiêuquan trọng đã được các nghị quyết của Đảng đề ra là xây dựng và phát triển cáckhu công nghiệp, khu chế xuất….được xem là một trong những phương thứcđem lại nhiều hiệu quả trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội

Khu công nghiệp là nơi tập trung nhiều dự án trong và nước ngoài; là môitrường đầu tư hấp dẫn, sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệuquả và với chính sách ưu đãi đầu tư thông thoáng, giá thuê đất rẻ, chi phí hạ tầngthấp, cơ chế một cửa, tại chổ sẽ tạo diều kiện cho các doanh nghiệp phát triển vàlàm ăn có lợi nhuận cao Song song với sự phát triển của các khu công nghiệptrên cả nước thì khu cong nghiệp An Nghiệp cúng nằm trong dòng chảy của sựphát triển đó, nó sẽ góp phần thực hiện công cuộc “công nghiệp hóa, hiện đạihóa” đất nước, thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội khu vực ĐBSCL nói chung

và tỉnh Sóc Trăng nói riêng

Hiện nay, vùng ĐBSCL có khoảng hơn 135.000 ha rừng tràm sản xuất,trong đó có khoảng 15.000ha rừng tràm cho khai thác với trữ lượng gỗ hàngnăm hơn 1 triệu m3 Trong khi đó, đầu ra của cây tràm gặp khó khăn, thị trườngmua tràm ngày càng giảm, các sản phẩm chế biến từ gỗ, lá tràm rất đơn điệu Dùtại ĐBSCL có nhiều nhà máy, cơ sở chế biến gỗ tràm xuất khẩu, nhưng do tìnhtrạng cung vượt cầu nên giá thu mua nguyên liệu tràm ở mức thấp Tính trungbình, một ha đất trồng tràm sau 6-7 năm, nông dân chỉ bán được khoảng 20 triệu

Trang 2

ở ĐBSCL và cung cấp cả các loại cừ betong với giá khá rẻ nên được nhiềungười ưu chuộng và dần dần áp cừ tràm.

Dùng cừ bêtông cốt thép để thay thế cây cừ tràm trong xây dựng lànguyên nhân chính dẫn đến tình trạng cây tràm không có thị trường tiêu thụ, vìngoài mục đích này, cây tràm ít được trọng dung vào các việc khác, từ đó đã tácđộng mạnh mẽ đém tâm lý người trông tràm

Giá tràm giảm đã khiến cho các chủ rừng năn lòng Hiện nay cây tràm 5năm tuổi dùng làm cừ trong xấy dựng các công trình , giá chỉ còn 12.000đ /cây,trong khi trước đây vài năm là 15.000 đ/cây

Mặ dù ĐBSCL có nhiều nhà máy chế biến gỗ, tuy nhiên trên địa bàn tỉnhSóc Trăng chưa có nhà máy nào có quy mô lớn, đặt biệt là các nhà máy sản xuất gỗ

từ cừ tràm, do đó đầu tư nhà máy chế biến gỗ tại chỗ được coi là giải pháp tối ưunhằm tiêu thụ nguồn nguyên liệu cây tràm tại chỗ, giúp cho nông dân trống tràm cóđược đàu ra và giá cả ổn định

Trong bối cảnh hiện nay, trên cơ sở nghiên cứu thị trường và để khai tháctối đa nguồn nguyên liệu dồi giàu sẵn có tại khu vực mà ĐBSCL là nơi có nhiềudienj tích trồng cây tràm, bạch đàn….Công ty TNHH Thu Hiền tiến hành đầu tưxây dựng nhà máy chế biến gỗ, kết hợp với sản xuất hàng cơ khí và vật liệu xâydựng tại Khu công nghiệp An Nghiệp với quy trình công nghệ hiện đại, tiên tiếnnhằm cho ra các sản phẩm trang trí nội thất, phục vụ cho thị trường trong nước

và nước ngoài với tiêu chuẩn chât lượng cao, đảm bảo tính cạnh tranh và thamgia vào thị trường trong và ngoài nước Dự án là phù hợp vào ngành nghề đượcphép đầu tư vào KCN An Nghiệp đã được quy hoạch từ trước và được Chủ tịch

tỉnh cấp Quyết định cho thuê đất để thực hiện dự án (Quyết định số

163/QĐ-UBND ngày 13/8/2010 của 163/QĐ-UBND tỉnh Sóc Trăng về việc cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Thu Hiền thuê 14.897,6 m 2 đất trong Khu Công Nghiệp An Nghiệp để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến gỗ, sản xuất hàng cơ khí nội thất và vật liệu xây dựng).

b Mục tiêu của dự án:

Trang 3

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

- Xây dựng nhà máy ngay tại vùng nguyên liệu, nhằm tận dụng tối đanguồn nguyên liệu dồi dào như tràm, bạch đàn,….tại địa bàn tỉnh Sóc Trăng vàcác vung lan cận, giảm bớt chi phí vận chuyển, đồng thời sẽ tăng tính cạnh tranhtrên thị trường

- Thu hút lao động nhàn rỗi tại địa phương, tạo việc làm ổn định cho khoảng300-350 lao động với thu nhập ổn định, nâng cao đời sống của người dân, giảmbớt các tệ nạn xã hội, ổn đinh cuộc sống của người dân trong tỉnh

- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ góp phần tăng nguồn thu nhập nhân sách chođịa phương, góp phần vào việc đầu tư cơ sở hạ tầng thúc đẩy phát triển kinh tế

xã hội của tỉnh nhà

- Tăng thu nhập và tạo nguồn tài chính ổn định, đảm bảo điều kiện tốt nhất choCông ty chúng tôi đầu tư và phát triển ổn đinh, lớn mạnh hơn nữa

c Cơ quan thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư: Công ty Trách Nhiệm HH Thu Hiền

d Dự án “Nhà máy chế biến gỗ, sản xuất hàng cơ khí nội thất và vật liệu xây

dựng” là dự án được đầu tư mới; dự án nằm trong khu công nghiệp An Nghiệpthuộc Huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng KCN An Nghiệp đã được Bộ Tàinguyên và Môi trường phê duyệt ĐTM Dự án “ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Khu công nghiệp An Nghiệp, tỉnh Sóc Trăng ” (đính kèm bản sao phần phụ

lục).

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

a Các văn bản pháp luật

Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự được thực hiện dựa trên

cơ sở các văn bản pháp luật như sau:

- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc HộiNước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ01/07/2006 (hay gọi là Luật Bảo vệ môi trường năm 2005)

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Trang 4

- Nghị định số 21/2008/NĐ – CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sửa đổi

bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09/8/2006 củaChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtBảo vệ môi trường

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính Phủ về thoátnước đô thị và khu công nghiệp

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về việcquản lý chất thải rắn

- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấpphép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệcao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp

- Quyết định số 1946/QĐ-BTNMT ngày 15 tháng 08 năm 2005, của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường

Dự án “ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp An Nghiệp, tỉnh SócTrăng ”

- Quyết định số 163/QĐ-UBND ngày 13/8/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng

về việc cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Thu Hiền thuê 14.897,6 m2 đất trongKhu Công Nghiệp An Nghiệp để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chếbiến gỗ, sản xuất hàng cơ khí nội thất và vật liệu xây dựng

b Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành và các tiêu chuẩn khác cóliên quan được sử dụng trong báo cáo, bao gồm:

- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.

- QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy

Trang 5

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

- QCVN 14:2008/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 11:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp từ chế biến thủy sản

- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ

- QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

c Tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá ĐTM

- Dự án đầu tư

- Các bản vẽ kỹ thuật của dự án

- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, kết quả quan trắc môi trườngtỉnh Sóc Trăng năm 2009

- Giám sát môi trường KCN của Cty PTHT KCN tỉnh Sóc Trăng

- GS.TSKH Lê Huy Bá (2006), Độc học môi trường cơ bản, NXB đại học Quốc

gia thành phố Hồ Chí Minh

- Đặng Kim Chi (1998), Hóa học môi trường tập I, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, Hà

Nội

- WHO (1993), Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution A

Guide to rapid source inventory techniques and their use in formsulating environmental control strategies - Part I and II 1993.

- Lê Hoàng Việt, Nguyên Lý Các Quy Trình Xử Lý Nước Thải, Khoa Công Nghệ , Đại

học Cần Thơ, 2000.

Và một số tài liệu khác………

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường

a Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa bao gồm quan sát cảnh quan sinh thái, điều tra đo đạchiện trạng chất lượng môi trường thông qua các chỉ tiêu chất lượng để đưa ranhững nhận định hiện trạng môi trường khu vực dự án và các đối tượng môitrường tự nhiên, kinh tế có thể bị tác động do quá trình triển khai thực hiện dựán

b Phương pháp đánh giá nhanh

Trang 6

-Phương pháp đánh giá nhanh do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lậpnhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của Dự án Phươngpháp này đã được áp dụng rất phổ biến và cho thấy độ chính xác tin cậy

c Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác lập báo cáo đánh giátác động môi trường được sử dụng rộng rãi trên thế giới Sử dụng các giá trịtrong tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định để so sánh, đánh giá các thông số ô nhiễmcủa nguồn gây ảnh hưởng từ hoạt động của dự án

Và một số phương pháp sau:

- Phân tích, đánh giá và dự báo các tác động tích cực và tiêu cực của dự án

- Đề xuất các phương pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực phát sinh trong quátrình xây dựng và hoạt động sản xuất

- Đề xuất chương trình giám sát môi trường để theo dõi các thông số môi trường

tự nhiên trong khu vực, nhằm có giải pháp giải quyết nhanh chóng

4 Tổ chức thực hiện ĐTM

Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

STT Họ và tên Học vị/chuyên ngành Chức vụ

1 Võ Thị Hiền Kỹ sư tin học Chủ tịch công ty kiêm giám đốc

2 Duy Văn Út Kỹ sư Kĩ thuật Môi

trường và Xây dựng Nhân viên

Trang 7

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

- Chủ dự án: Võ Thị Hiền - Chủ tịch công ty kiêm giám đốc

- Địa chỉ: Số 86A Đường tỉnh lộ 934, huyện MỸ Xuyên, Sóc Trăng

- Văn phòng đại diện: Số 108 lê Hồng Phong, P3, TP Sóc Trăng

- Điện thoại:0793 625618, fax: 0793 625 618

- Phía Nam: tiếp giáp Nhà máy sả xuất gạch Tuynel

- Phía Tây: Đường P4 Khu Công Nghiệp;

- Phía Đông: Kênh 30 tháng 4

Khu Công Nghiệp An Nghiệp nằm trên tuyến giao thông chính ( Quốc Lộ1A và QL 60 ) là tuyến đường thông thương giữa tỉnh Sóc Trăng và các tỉnh lâncận như Hậu Giang, Cần Thơ, Bạc Liêu, thuận lợi cho việc thông thương hànghóa

Trang 8

-Hình 1 Sơ đồ vị trí dự án trong KCN An Nghiệp

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án:

Tổng diện tích xây dựng của dự án là 14.897, 6m 2, diện tích xây dựng và

cơ cấu sử dụng đất được bố trí như sau:

- Xây dựng công trình: 7.549 m2, chiếm 50,95%

- Cây xanh: 3.000 m2 chiếm 20,03 %

- Giao thông, sân bãi: 4.348 m2 chiếm 29,03 %

a Giải pháp bố trí mặt bằng:

Giải pháp bố trí tổng mặt bằng xây dựng phải được bố trí hợp lý và thuậntiện, phân khu chức năng rõ ràng: Khu sản xuất chính, nhà kho, nhà làm việc,nhà ăn-giải trí cho công nhân, hệ thống hạ tầng kỹ thuật…

Tổng diện tích mặt bằng khu đất 14.897,6 m2, bố trí các hạng mục chủyếu sau:

Trang 9

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

- Khu hành chính: Bao gồm các hạng mục nhà làm việc, nhà vệ sinh, nhà

bảo vệ, nhà để xe công nhân….được bố trí riêng biệt với khu vực sản xuấtbằng dãy cây xanh, bồn hoa….đảm bảo cho việc điều hành sản xuất, giaidịch, thay ca…

- Khu sản xuất chính: Khu sản xuất và kho thành phẩm được bố trí và

tách biệt với khu hành chính, bởi các dãy cây xanh, nối liền với các đườnggiao thong

- Các hạng mục phụ trợ: Bảo đảm phụ hợp với mặt bằng tổng thể và các

công đoạn sản xuất của nhà máy

- Tổ chức sân bãi theo loại hình sản xuất: tổ chức sân bãi và quy mô

được bố trí xấy dựng phù hợp với quy trình đầu vào nguyên liệu và đầu rasản phẩm

- Tổ chức giao thông: Giao thông nội bộ được tổ chức đi qua tấc cả các

hạng mục nhà máy, đảm bảo yêu cầu lưu thông các phương tiện nhập xuấtnguyên liệu và sản phẩm cũng như đi lại của công nhân

* Các công trình bảo vệ môi trường gồm: hệ thống thoát nước mưa, thoátnước thải, hầm tự hoại, hệ thống xử lý bụi, khu tập kết chất thải,…

b Giải pháp xây dựng cụ thể các hạng mục cụ thể:

* Giải pháp kiến trúc:

- Nhà sản xuất chính: Gồm có 4 nhà xưởng, được thiết kế với kiến trúc

nhà công nghiệp 01 tầng, khẩu độ 30x42m, chiều cao đỉnh mái 8,75m Sửdụng khung thép định hình có khẩu độ lớn, mái và bao che phần trên sử dụngtole mã kẽm, tường bao che xây gạch ống cao 1,2m

- Nhà kho: Kiến trúc được thiết kế tương tự như nhà sản xuất chính,

24x48m, kho thành phẩm gồm hai nhịp độ 12x24 m

- Nhà làm việc: Hạng mục công trình được thiết kế theo dạng nhà làm

việc hai tầng, có hành lang ngoài và cầu thang được bố trí ở đầu công trình

và nối liền giao thông giữa tầng trệ và tầng lầu theo chiều đứng Bố trí cácphòng làm việc: phòng giám đốc, phòng phó giám đốc, phòng khách, phòng

Trang 10

-tổ chức, phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng quản lý chất lượng… vàkhu vệ sinh dành chon nam, nữ riêng biệt

* Giải pháp kết cấu:

- Nhà sản xuất chính, nhà kho: Hệ chịu lực chính là khung bê tong cốt

thép đá 1x2 mác 200, các móng có tải trọng lớn dung cọc bê tong cốt thép

đá 1x2 m250 tiết diện 20cm x 20cm, các móng có tải trọng nhỏ dungmóng đơn trên nền gia cố cừ tram, tường bao che xây gạch ống dầy 200.kết cấu đỡ mái bằng các vì kèo thép và thu hồi, mái lợp tole màu songvuông, nền lấng xi măng xoa nhẵn mặt,lăn ru lo

- Nhà kho: Hệ chịu lực chính là khung bê tong cốt thép đá 1x2 mác 200,

móng được sử dụng móng đơn trên nền gia cố cừ tràm, tường bao che xâygạch ống dầy 200, tường vách ngăn xây gạch ống dầy 100 Kết cấu đỡmái bằng kèo bê tong cốt thép và thu hồi, mái lợp tole màu sóng vuông,nền-sàn lót gạch granite 400x400 Riêng nền-sàn khu vệ sinh và hành langlát gạch ceramic chống trơn 400x400

- Hệ thống giao thông: Đường giao thông được thiết kế có kết cấu như

sau: lớp BTCT đá 1x2 M300 dầy 220 đổ tại chỗ có kể jon; lớp đá cấp phốihạt trung loại 1 dầy 300; lớp cát tôn nền đầm chặt k=0.98

Hệ thống chống sét: sử dụng kim thu sét đặt trên mái nhà nối trực tiếp với hệ

thống tiếp địa

1.4.2 Công nghệ sản xuất:

a Quy mô đầu tư và sản phẩm của dự án:

Việc lực chọn quy mô đầu tư và sản phẩm của dự án được căn cứ trên cơ

sở nghiên cứu vùng nguyên liệu sản xuất cho nhà máy, xác định các cơ sởđầu vào và tham khảo các điều kiện về cung ứng và nhu cầu tiêu thụ của thịtrường trong và ngoài tỉnh, nhằm đảo bảo sao cho nhà máy hoạt động có hiệuquả, quy mô và sả phẩm nhà máy được xác định như sau:

* Sản phẩm gỗ: gỗ ghép thành tấm các loại,….

- Gỗ ghép các loại: 10.800 m3 gỗ/năm

- Ván okal: 108.000 tấm/năm

* Sản phẩm hàng nội thất: bàn ghế học sinh, bàn ghế văn phòng, làm việc,

bàn ghế gia đình, tủ, salon gia đình, đồ gỗ nội thất khác……Hàng cơ khí baogồm các sản phẩm: máng đèn diện, tử điện, hợp điện, …

- Bàn ghế học sinh: 15.000 bộ/năm

- Nội thất gia đình: 5.000 sản phẩm/năm

- Tủ điện, máng điện các loại: 20.000 sản phẩm/năm

* Tấm tole phủ PU: Tole phủ PU kích thước các loại, vách ngân các loại….

Trang 11

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

- Tấm lợp: 56.000 m2/năm

- Vách ngăn: 90.000 m2/năm

b Công nghệ của dự án và thiết bị sử dụng:

Việc lựa chọn công nghệ và thiết bị để chế biến gỗ, hàng cơ khí nội thất

và vật liệu xây dựng rất quan trọng bởi vì đây là một trong những khâu quan

trọng quyết định chất lượng sản phẩm Chính vì vậy mà công nghệ và thiết vị

được chọn phải là công nghệ tiên tiến, dây chuyền thiết bị hiện đại, chất

lượng mới 100%

Sử dụng một quy trình công nghệ khép kín với máy móc tiên tiến cho ra

sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất lượng cụ thể sau:

* Qui trình chế biến gỗ ghép:

* Thuyết minh quy trình công nghệ chế biến gỗ: Gỗ nguyên liệu chủ yếu là

tràm và bạch đàn được bóc vỏ, sau đó đưa vào cửa xẻ tấm theo kích thướt đã

định Sau đó sấy khô và tẩm hóa chất chống mối, sau thời gian xử lý hóa chất

đem gỗ tấm ra bào, chà cho hết nhám, cắt theo quy cách cụ thể sau đó nhúng

keo ghép chúng lại với nhau tạo thành những tấm gỗ lớn, xử lý quy cách và

kỹ thuật lần cuối

* Quy trình sản xuất hàng cơ khí nội thất:

Sắt, thép, inox

thô Cắt, uốn, hàn, khoan,mài…theo thiết kế Sơn tĩnh điện

hóa chất chống mối,

Xẻ tấm

Ghép Cắt theo quy

cách chuẩn

Bào,xẻ rãnh, chà nhám

Cắt quy cách Nhúng keo

Thành phẩm

xuất xưởng

Rác thải

Rác thải

Nhiệt, rác thải nguy hại

Rác thải Rác thải

Trang 12

-* Thuyết minh quy trình công nghệ: vật liệu thép, inox, sắt tấm thô được đemcắt theo quy cách, kích thướt đã định trước, hàn, khoan lỗ theo mẫu các tấmlại theo thiết kế, sơn các linh kiện này, sau đó kiểm tra lại chất luwongj sơn,mối hàn, kỹ thuật lần cuối, thành phẩm

* Qui trình sản xuất tole phủ PU:

* Thuyết minh quy trình công nghệ: Tole tấm được mua đem về dập bằng máydập tấm theo kích thướt đã định dạng, sau đó phủ PU lên và xuất xưởng

Qui trình sản xuất tole phủ PU:

Sản phẩm xuất

xưởng Kiểm tra chất lượng,mẫu mã Lắp ghép theomẫu mã

Tấm tole nhập đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO

Tấm tole nhập đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO

Trang 13

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

-* Thuyết minh quy trình công nghệ: Tole tấm được mua đem về dập bằng máydập tấm theo kích thướt đã định dạng, sau đó phủ PU lên và xuất xưởng

* Quy trình sản xuất ván okal:

* Thuyết minh: gỗ nguyên liệu được lựa chọn và vệ sinh vỏ, bùn sau đó cho vào máy bầm, sản phẩm sau khi bầm cho vào trộc keo và cho qua máy ép tạo ra ván okal theo kích thướt định trước

* Quy trình sơn tĩnh điện:

- Hệ thống sơn bột:

Sản phẩm xuất xưởng

Trang 14

-Hình 2 Các sơ đồ công nghệ sản xuất của dự án

* Danh mục thiết bị: được sử dụng mới hoàn toàn 100%.

2 Máy cưa RIPSAW lưỡi trên ( có

hộp số, điều chỉnh vô cấp)

II Thiết bị cơ khí

15 Hệ thống sơn tĩnh điện tự động

công nghệ Đức

Nhật

1 hệ thống

III Thiết bị sản xuất VLXD

Trang 15

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

1.4.3 Tiến độ thực hiện dự án:

Tiến độ thực hiện dự án: Dư án dự kiến tổ chức thực hiện trong thời gian

12 tháng năm 2011, được thể hiện qua bảng sau:

1.4.4 Nhu cầu về nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra:

a Nguồn nguyên liệu đầu vào:

Nguồn nguyên liệu sản xuất gỗ chủ yếu là gỗ tràm, bạch đàn ở dạng cưađoạn theo kích thướt ước sẵn, khối lượng sử dụng ước khoảng 16.000 tấn/nămtại địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các tỉnh lân cận

Nguồn nguyên liệu sản xuất trang trí nội thất chủ yếu là thép hình, théptấm, inox, … khối lượng sử dụng ước khoảng 3-5 tấn/năm từ các đơn vị cungcấp trong nước

Nguồn nguyên liệu sản xuất tole phủ PU chủ yếu là tole mạ hợp kim, PU,

….được nhập khẩu từ nước ngoài theo tiêu chuẩn và chất lượng hiện có trên thịtrường trong nước

Ráải

Trang 16

-Hóa chất, sơn sử dụng: sơn NC ( Nitro Cellulose) là loại sơn nước được

sử dụng khá phổ biến ở thị trường châu Mỹ và Châu Âu vì thân thiện với môitrường, dung môi là Toluen, khối lượng sơn và dung môi sử dụng khoảng 1.000-1.2000kg/tháng Hóa chất cho ngâm tẩm gỗ chống mối mọt là Hỗn hợp Boron –Insectide, … khối lượng sử dụng 200-300kg/tháng Keo gián sử dung các loạisau: keo sữa PVAc, keo nóng chảy – Hot melt – EVA, plywood… khối lượng250-350kg/tháng

b Nguồn sử dụng Nhiên liệu:

* Nguồn cung cấp điện:

Nhà máy đặt tại khu công nghiệp An Nghiệp đã được trang bị hệ thốngđiện tương đối hoàn chỉnh, đáp ứng kịp thời nhu cầu cho Công ty khi đầu tư sảnxuất Tuy nhiên để đảm bảo nhu cầu hoạt động cho các phân xưởng chế biến cầnphải lắp đặt hệ thống máy phát điện dự phòng khi có sự số mất điện từ hệ thốngđiện lưới quốc gia

* Nguồn cung cấp nước:

Nguồn cung cấp nước hiện nay do Nhà máy nước KCN An Nghiệp cung cấp

* Nguồn cung cấp dầu: dầu chủ yếu sử dụng cho máy phát điện dự phòng

khi có sự cố về điện, nguồn sử dụng này không nhiều tùy vào điện lưới cung cấp

* Nguồn cung cấp lao động:

Dự kiến nhà máy đi vào hoạt động thì lực lượng lao động khoản 300-350công nhân Trước khi khi bắt đầu đi vào hoạt động, lực lượng sẽ được tuyểnchọn chủ yếu đã qua đào tạo tay nghề tại các trường dạy nghề trong và ngoàitỉnh Khi đã đi vào hoạt động, Công ty sẽ tổ chức đào tạo nghề tại chỗ nhằm ổnđịnh lực lượng công nhân lâu dài cho nhà máy, đồng thời đào tạo nghề cho laođộng tại địa phương

* Nguồn cung cấp dịch vụ, cơ sở hạ tầng:

- Dịch vụ bưu điện và dịch vụ khác: hệ thống cáp quang bưu điện đã đượcngành viễn thông đến ngany khu vực dự án nhà máy, đảm bảo cho việc kết nốithông tin liên lạc được thuận lợi

- Giao thông vận tải: dự án nằm trong KCN, nên đã xây dựng hoàn chỉnh

hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các trục đường chính trong KCN kết nối với Quốc lộ1A, Ql 60, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoa, vật, nguyên liệu đilại với các tỉnh lan cận và TP.HCM.Ngoài ra, khu vực xây dựng nhà máy tiếpgiáp với 30-4 nên đảm bảo cho tàu có tải trọng lớn tiếp cận với KCn đặt biệt là

dự án của nhà máy

c Thị trường của dự án:

Trang 17

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

- Đặt biệt đây là nhà máy sản xuất các mặt hàng nội thất, sản xuất tole PUchống nóng được thực hiện tại tỉnh nhà, với quy mô lớn và dây truyền máy móchiện đại Trên cở sở đó sẽ cho ra các sản phẩm đảm bảo chất lượng tốt, cạnhtranh về giá thành so với các đơn vị cung cấp ở xa Ngoài ra, Công ty cũng chútrọng việc giới thiệu sản phẩm như tham gia các chương trình hội chợ chuyêntrog khu vực, xúc tiến thương mại để tiếp thị sản phẩm và mở rộng thị trường racác tỉnh khác và thành phố lớn như HCM, Cần Thơ…

- Ngoài ra, do đặt điểm về thời tiết khí hậu của khu vực vùng đồng bằngsông Cửu long nóng và oi bức, việc sử dụng tole PU (polyurethane) giải pháp tối

ưu để chống nóng, chống ồn và cách nhiệt, tăng thêm độ bền trên mái, tiết kiệm

xà gỗ và thẩm mỹ cao Qua nghiên cứu và tìm hiểu thị trường, hiện nay nhu cầu

sử dungjsarn phẩm tole PU, tole chống nóng tại khu vực là rất lớn, sử dụngtrong các công trình công nghiệp, dân dụng như: nhà xưởng, trường học, bệnhviện, nhà văn hóa, hội chợ, chợ….là đều kiện tốt để tiêu thụ sản phẩm nội thất

và vật liệu xây dựng trong hiện tại cũng như tương lai

- Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của dự án được dự kiến theo mô hình 40%tiêu thụ trong tỉnh, 60% tiêu thụ ngoài tỉnh và khi đã xây dựng được uy tín vềthương hiệu và chất lượng sẽ mở rộng xuất khẩu ra nước ngoài

1.4.5 Nguồn vốn đầu tư:

* Quản lý dự án: chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

* Tổng mức đầu tư của dự án: 61.022.738.000 đồng (sáu mươi mốt tỷ

không trăm hai mươi hai triệu, bảy trăm ba mươi tám nhìn đồng)

Trang 19

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

-CHƯƠNG II

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ

KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường:

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

Dự án được xây dựng tại lô P1, đường D4 trong phần đất của khu côngnghiệp An Nghiệp tỉnh Sóc Trăng

Địa chất của Sóc Trăng có 3 nhóm đất chính:

- Nhóm đất phù sa: 184.184ha, chiếm 37%, là vùng đất có địa hình trungbình và cao, gần nguồn nước ngọt, điều kiện thoát nước dễ dàng

- Nhóm đất phèn: 47.892ha, trong đó đất phèn mặn chiếm 78,16%

- Nhóm đất giồng: 9.914ha, chiếm 4%, tập trung ở 02 huyện Vĩnh Châu,

Mỹ Xuyên và Thành phố Sóc Trăng

2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn

* Điều kiện về khí tượng

Sóc Trăng mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tính chất cận xíchđạo và thể hiện rõ sự ảnh hưởng của hệ thống hoàn lưu Tây Nam từ Ấn ĐộDương tới Theo số liệu của đài khí tượng thuỷ văn thì kết quả quan trắc, số liệucủa khí hậu tại khu vực trong những năm gần đây như sau:

a Nhiệt độ

Khu vực thành phố Sóc Trăng có nền nhiệt độ cao, đồng điều trên toànvùng Diễn biến nhiệt độ hàng năm cực đại vào tháng 4 và cực tiểu vào tháng 1,chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng cực đại và tháng cực tiểu nhỏ ( từ 3-

4oC) Theo thống kê trong nhiều năm của trung tâm quan trắc TNMT Sóc Trăng,các đặc trưng về nhiệt độ được thể hiện như sau:

- Nhiệt độ trung bình năm: 26,8oC

- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 25,2 oC

- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 31,10C

Bảng 2.1 Sự thay đổi nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm

Trang 20

c.Độ ẩm:

Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất ônhiễm không khí và là một trong các yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏedân cư đô thị

Độ ẩm trung bình của Sóc Trăng là 83.4%, cả năm cao nhất 96% vào mùamưa thấp nhất 62% vào mùa khô

Bảng 2.2 Độ ẩm không khí ở các tháng trong năm

Trang 21

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Về chất lượng nước mưa theo kết quả thu thập và phân tích của Trung

Tâm Quan Trắc Tài Nguyên và Môi Trường Sóc Trăng: Tổng số điểm quan trắc

là 3 điểm thành phố Sóc Trăng, thị trấn Vĩnh Châu, thị trấn Ngã Năm

Bảng 2.3 Lượng mưa các tháng trong năm

* Điều kiện thủy văn:

Chế độ thủy văn có liên quan chặt chẽ với chế độ mưa, gió, đặc điểm địahình và thủy triều Hệ thống kênh rạch của tỉnh Sóc Trăng chịu ảnh hưởng chế độthuỷ triều ngày lên xuống 02 lần Mực nước thuỷ triều dao động trung bình 0,4 -1,0 m về mùa mưa một phần các huyện Mỹ Tú, Thạnh Trị bị ngập úng, mùakhô các huyện Thạnh Trị, Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên, một phần huyện Long Phú

Trang 22

-Chế độ thủy triều có hai mùa rõ rệt là mùa kiệt và mùa lũ Mùa lũ từ tháng 7đến tháng 12, mùa kiệt từ tháng 1 đến tháng 6 hàng năm Lưu lượng dòng chảymùa lũ chiếm từ 70 – 80% dòng chảy cả năm, dòng chảy ba tháng có lượng nướclớn nhất là tháng 9,10,11, chiếm 50% dòng chảy cả năm

Bảng 2.4 Mực nước trung bình sông Hậu các tháng trong năm (trạm Đãi Ngãi)

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng, năm 2009

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án:

a Hiện trạng môi trường nước mặt

Sông Hậu thông qua một hệ thống kênh rạch chằng chịt là nguồn cungcấp nước chủ yếu cho tỉnh Sóc Trăng Lưu lượng nước sông Hậu vào khoảng7000-8000m3/giây trong mùa mưa, giảm xuống còn 2000-3000m3/giây trongmùa khô Vào mùa khô, nước mặn xâm nhập qua sông Mỹ Thanh tới vùng phíatây và nam của tỉnh

Bảng 2.5: Kết quả phân tích nước mặt tại kênh 30-4 tại tỉnh Sóc Trăng năm 2009.

Trang 23

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

-100ml

( Nguồn: Trung Tâm Quan Trắc Tài Nguyên và Môi Trường Sóc Trăng )

Ghi chú:KPH là không phát hiện.

Qua bảng số liệu trên thì nguồn nước mặt của Kênh 30 – 4 đã bị ô nhiễmhữu cơ cục bộ, có các thông số ô nhiễm đã vượt quá giới hạn cho phép củaQCVN 08:2008/BTNMT nhiều lần Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm nướcmặt là do các kênh, cửa sông là nơi tiếp nhận các nguồn nước thải từ hoạt độngsản xuất, sinh hoạt của nhân dân trong khu vực và thượng nguồn sông Hậu đổ

về

b Hiện trạng môi trường nước ngầm:

Nước ngầm mạch sâu từ 100-180 m, chất lượng nước tốt, có thể sử dụngcho sinh hoạt Nước ngầm mạch nông từ 5-30 m lưu lượng phụ thuộc vào nguồnnước mưa, nước bị nhiễm mặn vào mùa khô

Về chất lượng nước ngầm thì tham khảo bảng chất lượng nước ngầm trongkhu công nghiệp An Nghiệp được Công ty Cấp nước Sóc Trăng phân tích thểhiện qua kết quả như sau:

Bảng 2.6 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm

(Nguồn: Kết quả phân tích nước ngầm đầu nguồn tại KCN An Nghiệp do Trung Tâm Y Tế dự

phòng Tỉnh Sóc Trăng phân tích ngày 24 tháng 01 năm 2011)

Nước ngầm trong khu công nghiệp An Nghiệp có chất lượng nước rất tốt

và đảm bảo cho việc sử dụng nước ngầm vào mục đích xây dựng, sinh hoạt vàsản xuất của các doanh nghiệp khu công nghiệp

c Chất lượng môi trường không khí:

Theo báo cáo kết quả giám sát môi trường xung quanh trong khu côngnghiệp An Nghiệp do Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp thực hiệntháng 12/2010 cho kết quả như sau:

Bảng 2.7 Kết quả phân tích không khí xung quanh

Trang 24

Ghi chú: K1 – đường N1 tại sau Nhà máy nông sản An San

K2 – đường D3 giáp Xí nghiệ An Phú K3 – đường D2 tại trước cổng nhà máy CBTP Hoa Hồng K4 – cuối đường N2 (bến cảng KCN)

(Nguồn: Công ty Phát triển hạ tầng KCN - Báo cáo giám sát môi trường KCN An Nghiệp)

Từ kết quả phân tích cho thấy chất lương không khí vẫn tốt

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:

a) Phát triển GDP và tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế

Tổng giá trị sản xuất của tỉnh Sóc Trăng qua các năm (tỷ đồng) như sau(tính theo giá thực tế): Năm 2006: 24.323; Năm 2007: 30.900; Năm 2008:34.487 Năm 2008 giá trị sản xuất của các khu vực nông nghiệp, xây dựng, thủysản, công nghiệp, dịch vụ như sau (tính theo giá thực tế): Nông nghiệp: 11.672

tỷ đồng; Thủy sản: 5.218 tỷ đồng; Công nghiệp: 9.499 tỷ đồng;

b) Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

- Khu công nghiệp An Nghiệp: có diện tích 251 ha, được hình thành vàhoạt động từ năm 2005 đã được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh như giao thôngnội bộ, điện, nước, bưu chính viễn thông, nhà máy xử lý nước thải tập trung,điện chiếu sáng,….Đến nay đã có 24 doanh nghiệp thuê đất với 30 dự án đầu tư,trong đó có 8 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Khu công nghiệp Trần Đề và Khu công nghiệp Đãi Ngãi đã được Chínhphủ cho phép đầu tư hiện nay đang trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết để kêugọi nhà đầu tư đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

- Cụm công nghiệp Cái Côn: đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng.Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: lĩnh vực sản xuất côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp quy mô vừa và nhỏ chiếm đại đa số với đặc điểmnằm phân tán, xen kẽ trong các khu dân cư, trong quá trình hoạt động thải nướcthải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn quy định trực tiếp vào nguồnnước, là nguyên nhân góp phần làm ô nhiễm nước mặt tại các kênh rạch khuvực thành phố và thị trấn các huyện Một số loại hình sản xuất công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp thường gây ô nhiễm nguồn nước như sản xuất nước đá, lògiết mổ gia súc tập trung, cơ sở thu mua sơ chế tôm tép,… Khu vực tiếp giápvới khu công nghiệp An Nghiệp có sản xuất tiểu thủ công nghiệp nằm dọc tuyếnQuốc lộ 1A: các cơ sở sản xuất bánh pía thải nước thải chưa xử lý đạt tiêu chuẩnvào kênh Hậu liên thông với kênh Thẻ 25 của khu công nghiệp An Nghiệp

Trang 25

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Năm 2008, dân số tỉnh Sóc Trăng là 1.295.064 người (tăng 11.343 người

so với năm 2007); trong đó dân tộc Kinh là 843.905 người chiếm 65,2%; dân tộcKhơmer là 374.587 người chiếm 29%; dân tộc Hoa là 76.203 người chiếm 6%.Gia tăng dân số trong những năm qua chủ yếu là do tăng dân số tự nhiên, tỷ lệgia tăng dân số tự nhiên là 1,222% (2008) Riêng thành phố Sóc Trăng có tổngdiện tích là 76,1km2, dân số trung bình năm 2008 là 126.273 người, mật độ dân

số là 1.659 người/km2 Huyện Mỹ Tú với diện tích 604,5km2, dân số trung bình213.925 người, mật độ dân số là 354 người/km2

e) Giáo dục – Y tế:

- Giáo dục

Ngành giáo dục cũng có những bước tiến triển, nhiều trường lớp đượcnâng cấp và xây mới, bao gồm các trường: mẫu giáo, tiểu học, trung học phổthông, … và cả các trường cao đẳng, đại học Giáo dục phát triển sẽ là tiền đề và

là cơ sở cho sự phát triển của các ngành khác nhất là trong lĩnh vực nghiên cứu

xử lý môi trường cũng như tạo ra được một đội ngũ cán bộ kỹ thuật và côngnhân có trình độ

Trong năm 2008, trên địa bàn tỉnh có bệnh việc, các trung tâm y tế cácthành phố, huyện, các cơ sở y tế cấp xã, phường tăng hơn so với các năm2006,2007, gồm:

+ Phòng khám đa khoa khu vực : 12

+ Trạm y tế xã, phường : 105

f) Các công trình văn hoá trong khu vực:

Dự án được thực hiện đầu tư trong khu công nghiệp An Nghiệp Khu vực

Trang 26

-xung quanh khu công nghiệp chủ yếu là đất nông nghiệp, khu dân cư chủ yếutập trung tuyến Quốc lộ 1A, tuyến Quốc lộ 60 dân cư thưa thớt Không có côngtrình văn hoá xung quanh khu vực dự án

g) Thu nhập :

Tại vùng triển khai dự án trước khi hình thành khu công nghiệp AnNghiệp là đất sản xuất nông nghiệp, dân cư sống tập trung dọc tuyến Quốc lộ1A Thu nhập của người dân chủ yếu từ sản xuất lúa, làm công với thu nhậpbình quân khoảng 300.000 – 400.000 đồng/tháng.Tuy nhiên khu công nghiệp AnNghiệp được thành lập, cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào khu công nghiệpđược cải thiện, thu hút doanh nghiệp đầu tư, dịch vụ kinh doanh xung quanh khuvực phát triển tạo điều kiện công ăn việc làm từ đó thu nhập của các hộ dân sẽđược tăng lên đáng kể Giải quyết việc làm 2.000 người khi dự án đi vào hoạtđộng

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các tác động đến môi trường dothực hiện dự án Nhà máy dựa trên quy hoạch của dự án cũng như các nguồn

Trang 27

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

-chất thải, khí thải trong giai đoạn thi công, giai đoạn đi vào hoạt động và các đặcđiểm môi trường trong khu vực của dự án Thực hiện Đánh giá tác động môitrường được đánh giá theo hai giai đoạn của dự án: giai đoạn xây dựng, giaiđoạn đi vào hoạt động

3.1 TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG HẠ TẦNG:

dự án trong giai đoạn xây dựng độ bụi sẽ tăng lên đáng kể

* Khí thải

Khí thải của các phương tiện vận tải và thi công có chứa bụi (có kíchthước hạt nhỏ hơn 10 micro-met), SO2, NOX, CO, tổng hydrocacbon (THC) cókhả năng gây ô nhiễm không khí Các chất ô nhiễm này có độc tính cao hơn sovới bụi từ mặt đất, tác động của chúng tới môi trường phụ thuộc nhiều vào điềukiện địa hình, khí tượng và mật độ phương tiện xây dựng trong khu vực

Các nghiên cứu đã xác định được rằng các thiết bị phục vụ công tác xâydựng công trình, nhà máy như: xe tải, xe cuốc, máy đóng cọc, máy đầm nén,máy khoan, xe vận chuyển nguyên vật liệu … sẽ phát sinh các chất gây ô nhiễmkhông khí Do hầu hết máy móc thiết bị đều sử dụng xăng hoặc dầu làm nhiênliệu nên chúng thải ra bụi, SO2, NOx, hydrocarbon … ra không khí

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới WHO (1993), 1 tấn nhiên liệu

sử dụng cho xe trọng tải lớn (3,5 – 16 tấn) dùng diesel chứa 4,3 kg TSP (bụi), 64

kg SO2, 55 kg NOx, 28 kg CO, 12 kg VOC và 1 tấn xăng sử dụng cho máy cótrọng tải > 3,5 tấn chứa 3,5 TSP, 64 kg SO2, 300 kg CO, 30 kg VOC Trong một

ngày (8 giờ làm việc), 6 máy thi công dùng dầu diesel cùng hoạt động sẽ thải racác chất ô nhiễm với khối lượng như trên Vì vậy ô nhiễm không khí trong thờigian thi công là đáng kể, tuy nhiên trong điều kiện khí hậu bình thường ô nhiễmkhông khí chỉ tác động cục bộ trong phạm vi công trường

Trang 28

-Bảng 3.1: Tải lượng khí thải của các phương tiện giao thông

Phương tiện Đơn vị (U) TSP

Chì kg/u

Xe máy nặng chạy xăng

* Khí thải từ các hoạt động cơ khí

Quá trình hàn các kết cấu thép, cốt thép sẽ sinh ra một số chất ô nhiễm từquá trình cháy của que hàn, trong đó chủ yếu là các chất CO, NOx Nồng độcủa chúng có thể tính như sau:

Bảng 3.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khói hàn

Chất ô nhiễm Đường kính que hàn (mm)

Khói hàn (mg/que hàn) 285 508 706 1.100 1.578

(Nguồn : GS.TS Phạm Ngọc Đăng 2000, Môi trường Không khí)

Khí thải từ khói hàn không cao nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến công nhânhàn, do vậy cần có các phương tiện bảo hộ cho công nhân hàn sẽ hạn chế đượcmức độ ô nhiễm ảnh hưởng đến công nhân Ô nhiễm tiếng ồn từ các hoạt độngcủa máy móc, thiết bị thi công tại công trường được tổng hợp như sau :

Bảng 3.3 : Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trong nhà máy

Trang 29

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ, SẢN XUẤT HÀNG CƠ KHÍ NỘI THẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

-Ngoài khí thải và bụi phát sinh trong quá trình thi công xây dựng, thì tiếng

ồn cũng là một yếu tố tác động đáng kể đến xung quanh và trong khu vực dự án.Tiếng ồn trên công trường xây dựng chủ yếu do sự di chuyển của các phươngtiện vận chuyển vật liệu xây dựng và hoạt động của các thiết bị san ủi mặt bằnggây nên Mức ồn trên công trường khi các phương tiện này hoạt động thườngdao động chủ yếu trong khoản 80 - 90 dBA Đối với các thiết bị chuyên dùng,mức ồn tuy cao hơn nhưng do các thiết bị chỉ hoạt động trong một thời gianngắn nên ảnh hưởng không đáng kể

Bảng 3.4 Mức ồn của các thiết bị thi công

Một số tác hại của tiếng ồn: tiếng ồn trước hết có ảnh hưởng đến thínhgiác của công nhân Tiếp xúc với tiếng ồn cường độ cao trong một thời gian dài

sẽ làm giảm thính lực, dẫn tới bệnh điếc nghề nghiệp Ngoài ra tiếng ồn còn ảnhhưởng đến các cơ quan khác của cơ thể như rối loạn chức năng thần kinh, gâybệnh đau đầu, chóng mặt có cảm giác sợ hãi Tiếng ồn cũng gây nên các thươngtổn cho hệ tim mạch và làm tăng các bệnh về đường tiêu hóa

3.1.3 Ô nhiễm do chất thải rắn:

a Chất thải rắn sinh hoạt

Theo Quy chuẩn 01 của Bộ xây dựng quy định, chất thải rắn thải ra 0,9kg/ngày-người, vậy với số lượng công nhân là khoảng 50 người nhưng toàn bộcông nhân không lưu trú trong khu vực dự án nên mỗi người thải ra khoảng 0,9

kg rác thải/ngày thì ước tính tổng lượng rác thải sinh hoạt tại nhà máy là 45kg/ngày Chất thải rắn trong giai đoạn này chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt nhưhộp cơm, vỏ trái cây, bịch nilong, thức ăn thừa, Nếu không được thu gom chấtthải này còn tạo điều kiện thuận lợi để các vật mang mầm bệnh sinh sôi, pháttriển như: ruồi, muỗi, chuột, gián,… gây bệnh và ô nhiễm moi trường

b Chất thải rắn xây dựng

Ngày đăng: 21/06/2018, 10:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w