Công ty Viglacera Vân Hải là một doanh nghiệp được thành lập từ năm 1962, tên gọi lúc đó là Công trường Cát Vân Hải, trực thuộc Ty Công nghiệp Tỉnh Quảng Ninh; Giai đoạn này khai thác cát, sản xuất đơn giản, công cụ phục vụ cho sản xuất chỉ là những công cụ thô sơ như: Quang gánh, cuốc, xẻng..., số lượng lao động lúc đó chỉ có 24 người, sản lượng sản xuất chủ yếu là cung cấp cho nhà máy thuỷ tinh Hải Phòng, đời sống người lao động vô cùng khó khăn. Năm 1970, do tính chất đặc thù của nguồn
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu 1 Danh mục sơ đồ: 1 Danh mục hình vẽ 3
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ:
• Danh mục bảng biểu
Bảng 3.1: Danh sách các thực thể thuộc nhóm chức năng nghiệp vụ………… 103 Bảng 3.2: Danh sách các thực thể thuộc nhóm quản trị………104Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa các thực thể và các mức giữa các thực thể
………105Bảng 3.4: Các thực thể bổ sung vào cơ sở dữ liệu………106
• Danh mục sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP An Bình……….5
Sơ đồ1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức trung tâm công nghê thông tin ngân hàng TMCP AnBình……….15
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ luồng thông tin quản lý danh mục kháchhàng……… 76
Trang 2Sơ đồ 3.3 : Sơ đồ luồng thông tin quản lý giao dịch hợp đồng……….77
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ luồng thông tin chức năng tra cứu thông tin lãi suất, tỉ giá ngoại tệ, tỉ giá vàng, địa điểm các phòng giao dịch, chi nhánh và địa điểm đặt ATM……… 78
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ luồng thông tin chức năng truy vấn số dư tài khoản………… 79
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ luồng thông tin chức năng thông báo thay đổi số dư tài khoản……… 80
Sơ đồ 3.7: Sơ đồ luồng thông tin chức năng gửi thông báo quảng bá, các chương trình khuyến mãi, sản phẩm mới, chăm sóc khách hàng, nhắc nợ……… 81
Sơ đồ 3.8: Sơ đồ luồng thông tin chức năng tra cứu số dư tài khoản, lịch sử giao dịch thẻ YOUcard với cả khách hàng có hoặc không có tài khoản tại ngân hàng……… 82
Sơ đồ 3.9: Sơ đồ luồng thông tin chức năng báo cáo thống kê……… 83
Sơ đồ 3.10: Sơ đồ chức năng kinh doanh của hệ thống………84
Sơ đồ 3.11: Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh của hệ thống……….86
Sơ đồ 3.12: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của hệ thống……… 88
Sơ đồ3.13: Sơ đồ phân rã mức 1 quản lý thông tin khách hàng……… 90
Sơ đồ 3.14: Sơ đồ phân rã mức 1 chức năng quản lý hợp đồng……….92
Sơ đồ 3.15: Sơ đồ phân rã mức 1: Quản lý giao dịch nghiệp vụ……….94
Sơ đồ 3.16: Sơ đồ phân rã mức 1 : Chức năng báo cáo- tiện ích………96
Sơ đồ 3.17: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 chức năng tra cứu lãi suất, tỉ giá, thông tin ngân hàng………98
Sơ đồ 3.18: Sơ đồ phân rã mức 2 chức năng truy vấn số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng………99
Sơ đồ 3.19: Sơ đồ phân rã mức 2 chức năng nhắn tin quảng bá, khuyến mại, sản phấm dịch vụ mới và thay đổi số dư tài khoản của khách hàng………100
Sơ đồ 3.20 : Sơ đồ phân rã mức 2 chức năng gửi thông báo quảng cáo, chương trình khuyến mãi, sản phẩm dịch vụ mới, dịch vụ chăm sóc khách hàng……….101
Trang 3Sơ đồ 3.21: Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng truy vấn thông tin khách hàng có tài
khoản thẻ YOUcard……… 102
Sơ đồ 3.22 : Sơ đồ quan hệ thực thể chức năng nghiệp vụ……… 105
Sơ đồ 3.23: Sơ đồ quan hệ thực thể nhóm chức năng quản trị……….106
• Danh mục hình vẽ Hình 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng TMCP An Bình trong năm 2008………11
Hình 2.1 : Mô hình hệ thống thông tin……… 25
Hình 2.2: Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin……… 37
Hình 2.3: Ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu ……… 39
Hình 3 1: Mô hình tổng thể của hệ thống……….52
Hình 3 2: Quan hệ giữa các bảng chức năng nghiệp vụ……… 117
Hình 3 3: Quan hệ giữa các bảng chức năng quản trị………118
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP
Ebanking Electronic banking (Ngân hàng điện tử)
SMS Short message service( Dịch vụ tin nhắn ngắn)
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng được ứng dụng rộng rãi và có vai tròđặc biệt quan trọng Xu thế tin học hóa trong công tác quản lý, điều hành và tácnghiệp đã trở thành một phần không thể thiếu trong các doanh nghiệp, tổ chức Đểquản lý được các nguồn lực đa dạng của tổ chức, các tổ chức, doanh nghiệp cần xâydựng cho mình những hệ thống thông tin phù hợp nhằm nâng cao hoạt động củadoanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong thị trường trong
và ngoài nước
Theo xu thế chung của các ngân hàng là các kênh phân phối truyền thống đangdần thu hẹp lại và các kênh phân phối hiện đại đang mở rộng và thay thế dần cáckênh truyền thống Từ nhu cầu thực tế đó ngân hàng TMCP An Bình đã vạch kếhoạch phát triển chiến lược cho ngân hàng mình bằng cách đầu tư xây xựng hệ thốngthống tin hiện đại, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đạt được mục tiêu đề ra
Trang 5nhiều tính năng ưu việt đáp ứng hiệu quả nhất yêu cầu đặt ra trong bối cảnh chungcủa nền kinh tế Đây là một dịch vụ mới và hiện đại được hầu hết các ngân hàng hiệnđại và có tiềm năng tiến hành đầu tư khai thác và sử dụng
Trong tương lai dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ được phát triển mạnh mẽ vàngày càng đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ hiện đại và hiệu quả hơn, qua tìm hiểuthông tin về dịch vụ này ở ngân hàng TMCP An Bình và những kiến thức đã được
trang bị, em chọn đề tài: “Phân tích hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử thông
qua kênh giao tiếp SMSBanking tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình”
làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề nhằm mục đích vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễntrong quá trình phân tích hệ thống thông tin trong một tổ chức, tiếp cận thực tế và thuthập kiến thức thực tế, kết hợp với kiến thức đã được trang bị ở nhà trường
Nội dung chuyên đề gồm ba chương:
• Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập
Chương này nhằm giới thiệu một cách tổng quát về ngân hàng TMCP An Bình,giới thiệu hoàn cảnh ra đời, cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng vàgiới thiệu về phòng trực tiếp thực tập
• Chương 2: Một số vấn đề phương pháp luận cơ bản ứng dụng vào phân tíchdịch vụ ngân hàng:
Chương này nhằm mục đích đưa ra những kiến thức hữu ích về hệ thống thôngtin, trên cơ sở đó áp dụng thực hiện phân tích đề tại thực tế
• Chương 3: Phân tích hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử thông qua kênh giaotiếp SMSBanking
Trang 6Chương này trình bày những công việc đã thực hiện được qua quá trình tiếp cận
cơ sở thực tập, thu thập thông tin dữ liệu và yêu cầu hệ thống Trên cở sở sám sát lýthuyết đã nêu ở chương 2 để thực hiện quá trình phân tích hệ thống dịch vụ và thiết
kế cơ sở dữ liệu
Em xin gửi lời cảm ơn tới Th.S Nguyễn Anh Phương– người trực tiếp hướngdẫn tận tình, giúp em có thể hoàn thành đề tài một cách tốt nhất, xin cảm ơn anhNguyễn Mạnh Hải, Anh Phạm Hùng và các anh chị tại công ty trung tâm công nghệthông tin ngân hàng TMCP An Bình đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thựchiện chuyên đề
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2009
Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần An Bình và đề
tài nghiên cứu
1.1.1 Lịch sử hình thành
- Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình (ABBANK) tiền thân là Ngân hàngTMCP Nông thôn An Bình, hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Từ07/2005 ABBANK thay đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng thương mại cổ phầnnông thôn lên Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị
- Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) là một trong các ngân hàng cổ phầnhàng đầu và là một trong mười ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam
- Tên pháp định: Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình
- Tên tiếng Anh: An Binh Commercial Joint Stock Bank
- Viết tắt: ABBANK
Trang 7- Giấy phép thành lập số 535/GP-UB ngày 13/05/1993 do ngân hàng nhà nướcViệt Nam cấp và giấy phép hoạt động số 0031/NH-GP ngày 15/04/1993.
- Vốn điều lệ ban đầu: 1 tỷ
- Tên tổng giám đốc: Ông Lưu Đức Khánh
- Vốn điều lệ hiện tại cuối năm 2008: 2 750 822 350 000 đồng
1.1.2 Quá trình phát triển
- Sau hơn 15 năm phát triển và trưởng thành từ năm 1993, ABBANK đã có sựbứt phá mạnh mẽ trong 3 năm gần đây, với sự liên kết từ những tập đoàn kinh tế lớnmạnh trong và ngoài nước như:
+ Tập đoàn Điện lực Việt nam (EVN) - cổ đông chiến lược của ABBANK với tỉ
- Các nhóm khách hàng mục tiêu hiện nay của ABBANK bao gồm: Nhóm
khách hàng doanh nghiệp, nhóm khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng đầu tư:
+ Đối với khách hàng doanh nghiệp: ABBANK sẽ cung ứng sản phẩm – dịch vụ
tài chính ngân hàng trọn gói như: Sản phẩm cho vay, sản phẩm bao thanh toán, sảnphẩm bảo lãnh, sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu, sản phẩm tài khoản, dịch vụ thanhtoán quốc tế,
+ Đối với các khách hàng cá nhân: ABBANK cung cấp nhanh chóng và đầy đủ
chuỗi sản phẩm tín dụng tiêu dùng và các sản phẩm tiết kiệm linh hoạt Ví dụ: Chovay trả góp mua nhà, đất, xây sửa nhà; cho vay trả góp mua nhà, đất 30 năm và có
Trang 8bảo hiểm nhân thọ cho người vay; cho vay trả góp mua ô tô; cho vay tiêu dùng tínchấp; cho vay sản xuất kinh doanh trả góp; cho vay bổ sung vốn lưu động; cho vaytiêu dùng thế chấp linh hoạt; các sản phẩm tiết kiệm YOUsaving: Tiết kiệm theo thờigian thực gửi, tiết kiệm bậc thang, và các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong vàngoài nước,
+ Với các khách hàng đầu tư: ABBANK thực hiện các dịch vụ ủy thác và tư vấn
đầu tư cho các khách hàng công ty và cá nhân Riêng với các khách hàng công ty,ABBANK cũng cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn phát hành và bảolãnh phát hành trái phiếu, đại lý thanh toán cho các đợt phát hành trái phiếu Định vị
và sự khác biệt của ABBANK với các ngân hàng khác là việc cung ứng các giải pháptài chính linh hoạt, hiệu quả và an toàn với dịch vụ thân thiện, lấy nhu cầu và sự hàilòng của khách hàng là trọng tâm của mọi mô hình kinh doanh và cơ cấu tổ chức, bảođảm chất lượng phục vụ tốt và đồng nhất trên nền tảng công nghệ, quy trình chuẩn, và
sự chuyên nghiệp của nhân viên
1.2.Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý tại ngân hàng TMCP An Bình
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP An Bình
Khối nghiệp vụ & Kinh doanh tiền tệ ngoại hối
Ban phát triển mạng lưới miền Bắc &Miền Trung
Đại Hội Cổ Đông
Hội đồng quản trịBan kiểm soát
Trung tâm công nghệ thông tin
Khối khách hàng doanh nghiệp
Khối Marketing
Khối điều hành nghiệp vụ
Phòng phát triển mạng lướiBan thư ký
Trang 9Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP An Bình.
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
- Hội đồng quản trị: Gồm có 1 chủ tịch hội đồng quản trị, 2 phó chủ tịch và 1
thành viên HĐQT
Ông Vũ Văn Tiền: Chủ tịch HĐQT.
Ông Nguyễn Hùng Mạnh: Phó Chủ tịch thường trực HĐQT.
Ông Đào Văn Hưng: Phó Chủ tịch HĐQT.
Ông Dương Quang Thành: Thành viên HĐQT.
- Ban điều hành: Gồm có 1 tổng giám đốc và 5 phó tổng giám đốc.
Ông Lưu Đức Khánh:Tổng giám đốc
Bà Trần Thanh Hoa: Phó tổng giám đốc, Tín dụng và quản lý rủi ro
Ông Nguyễn Công Cảnh, Phó tổng giám đốc, Kế toán và kiểm soát nội bộ
Trang 10Ông Bùi Trung Kiên: Phó tổng giám đốc, Tham mưu cho chủ tịch hội đồngquản trị.
Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai: Phó tổng giám đốc, Phát triển khách hàng của tậpđoàn điện lực Việt Nam, chỉ đạo trực tiếp phòng phát triển mạng lưới khu vực MiềnBắc và Miền Trung, quản lý hành chính khu vực miền Bắc
Ông Nguyễn Quốc Thanh: Phó tổng giám đốc, khối khách hàng doanh nghiệp
- Ban kiểm soát: Gồm có 1 trưởng ban kiểm soát và 2 thành viên
Ông Hoàng Kim Thuận: Trưởng ban kiểm soát
Ông Đào Mạnh Kháng: Thành viên
Ông Võ Hồng Linh: Thành viên
1.3 Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
1.3.1 Sản phẩm tiền gửi
- Tiết kiệm đúng nghĩa - Bảo hiểm trọn đời – YOUlife
- Tiết kiệm với khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng từ 50 tuổi trở lên –YOU.50
- Tiết kiệm kỳ hạn 1 ngày
- Tiền gửi thanh toán VND
- Tiền gửi thanh toán USD
- Tiết kiệm bậc thang USD
Trang 11- Tiết kiệm không kỳ hạn VND.
- Tiết kiệm không kỳ hạn USD
- Thiết kiệm rút gốc linh hoạt
- Tiết kiệm thực gửi VND
- Tiết kiệm thực gửi USD
- Tiết kiệm có kỳ hạn USD
1.3.2 Sản phẩm cho vay
- Khuyến mãi mới của ABBANK: Vay tiền được vàng
- YOUmoney – Cho vay tiêu dung tín chấp
- YOUbuilding – cho vay xây sửa nhà
- YOUspend – cho vay tiêu dung có thế chấp
- YOUshop – Cho vay sản xuất kinh doanh
- YOUcar – Cho vay mua xe ôtô
- YOUhouse-Plus – Cho vay mua nhà tặng kèm bảo hiểm
- YOUstock – Cho vay mua cổ phiếu niêm yết
- YOUOTC – Cho vay mua cổ phiếu chưa niêm yếu
Trang 12- YOUIPO – Cho vay mua cổ phần phát hành lần đầu thuộc EVN.
- YOUstudy – Cho vay du học
- Cho vay cầm cố STK/Số dư tài khoản
- YOUshop-Plus – Cho vay bổ sung vốn sản xuất kinh doanh dịch vụ
1.3.3 Sản phẩm dịch vụ
- Dịch vụ chuyển tiền trong nước
- YOUhomeTeller - Dịch vụ giao nhận tiền gửi tận nơi
- YouAutoPay-E- Dịch vụ thanh toán tiền điện tự động
- Dịch vụ thu tiền điện tại quầy
- YOUstudy - Dịch vụ chứng minh tài chính du học
- Dịch vụ nhận tiền kiều hối WESTERN UNION
- Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài qua WESTERN UNION
1.4.Thực trạng, kết quả hoạt động đã đạt được trong những năm qua
1.4.1 Kết quả hoạt động sau 15 năm
Sau 15 năm phát triển và trưởng thành, ABBANK đã có sự bứt phá mạnh mẽ vềlượng và chất với những cột mốc đáng chú ý sau:
- Tháng 9/2008 :
Maybank chính thức trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài của ABBANK
Trang 13- Tháng 10/2007: Tăng vốn điều lệ lên 2300 tỷ đồng
- Tháng 5/2007: ABBANK được ban tổ chức hội chợ tài chính- ngân hàng- bảo
hiểm Banking Expo 2007 trao giải thưởng Quả Cầu Vàng – the Best Banker cho ngânhàng “phát triển nhanh các sản phẩm dịch vụ công nghệ cao”
- Tháng 4/2007: ABBANK trở thành thành viên của mạng thanh toán PAYNET.
- Tháng 3/2007: ABBANK ký hợp đồng liên kết chiến lược với Agribank Tháng
1/2007: tạp chí Asia Money bình chọn ABBANK là nhà phát hành trái phiếu công ty
bản tệ tốt nhất Châu Á
- Tháng 6/12/2006: Ký hợp đồng triển khai core banking solutions với Temenos
và khai trương trung tâm thanh toán quốc tế tại Hà Nội
- Tháng 7/11/2006: ABBANK đã phát hành công phiếu của EVN cùng với ngân
hàng Deustch Bank và quỹ đầu tư Vina Capital
- Năm 2005: Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) trở thành cổ đông chiến lược
của ABBANK với tỉ lệ góp vốn điều lệ là 30%
- Các cổ đông lớn khác: Tổng công ty tài chính Dầu Khí (PVFC) , Tổng công
ty Xuất nhập khẩu Hà Nội( GELEXIMCO) Để đáng ứng được nhu cầu khách hàng
Trang 14trong nền kinh tế ngày càng phát triển cũng như mong muốn ABBANK ngày càngphát triển Tháng 3 năm 2002, ABBANK tiến hành cải cách mạnh mẽ về cơ cấu vànhân sự để tập trung vào chuyên ngành kinh doanh ngân hàng thương mại và ngânhàng đầu tư
1.4.2 Kết quả đạt được trong những năm gần đây
Năm 2007 là năm phát triển vượt bậc của ABBANK về tất cả các chỉ tiêu.Lợinhuận trước thuế năm 2007 của ABBANK là 230,76 tỉ tăng 172% so với năm 2006.Tổng tài sản của ABBANK đã tăng trưởng đáng kể với tỉ lệ tăng trưởng là 452%, đạtmức17.174,117 tỉ Kết quả này sẽ là tiền đề cho sự phát triển của ABBANK trongnhững năm tiếp theo
Trang 15- Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008:
Hình 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng TMCP An Bình trong năm 2008
Trang 161.5 Tầm nhìn chiến lược, phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới
1.5.1 Tầm nhìn chiến lược
ABBANK đang hướng Tài chính – Ngân hàng, hoạt động chuyên nghiệp theonhững thông lệ quốc tế tốt nhất với năng lực hiện đại, đủ năng lực cạnh tranh với cácngân hàng trong nước và quốc tế hoạt động tại Việt Nam
1.5.2 Tôn chỉ hoạt động
- Phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt
- Tăng trưởng lợi ích cho cổ đông
- Hướng tới sự phát triển toàn diện, bền vững của Ngân hàng
- Đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài
- Phục vụ và chăm sóc khách hàng: Nhân viên thanh lịch, chuyên nghiệp, vì nụcười khách hàng
1.5.3 Chiến lược thực hiện trong năm 2008, 2009
- Phát triển các nhóm khách hàng mới, tập trung vào doanh nghiệp vừa và nhỏ
có hoạt động xuất nhập khẩu và khách hàng cá nhân
- Tiếp tục đưa ra các sản phẩm đa dạng, trọn gói, có tính cạnh tranh và hàmlượng công nghệ cao
Trang 17- Lấy nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng là trọng tâm của mọi mô hình kinhdoanh và cơ cấu tổ chức Bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất trên nền tảng côngnghệ, quy trình chuẩn, và sự chuyên nghiệp của nhân viên.
- Truyền thông, quảng bá hình ảnh, thương hiệu ABBANK để tăng độ nhận biết
và khẳng định thương hiệu ABBANK
- Hoàn thiện thể chế và mô hình tổ chức, khai thác tối đa tính hiệu quả vàchuyên nghiệp từ mô hình quản lý tập trung theo ngành dọc về khối kinh doanh dịch
vụ và các trung tâm hỗ trợ( Marketing, nhân sự, công nghệ thông tin, kế toán, pháttriển mạng lưới theo khu vực địa bàn)
- Trong năm 2009, ABBANK đặt mục tiêu lợi nhuận đạt ít nhất 400 tỉ đồng,thực hiện kế hoạch mở rộng mạng lưới trên toàn quốc, đưa ra những sản phẩm có tínhcạnh tranh cao
1.6 Tình hình ứng dụng tin học hỗ trợ hoạt động quản lý và nghiệp vụ tại ngân hàng TMCP An Bình
1.6.1 Giới thiệu về trung tâm công nghệ thông tin Ngân Hàng TMCP An Bình
- Ngân hàng có trung tâm công nghệ thông tin chịu trách nhiệm về toàn bộ hệ thốngmáy móc thiết bị của ngân hàng, hỗ trợ và đáp ứng kịp thời quá trình tác nghiệp, toàn bộquá trình xử lý, thu thập số liệu, thu thập thông tin khách hàng, quảng cáo sản phẩm cũngnhư lập hợp đồng kinh doanh chủ yếu đều nhờ tin học hoá
- Trung tâm công nghệ thông tin chịu trách nhiệm về hệ thống máy chủ, lưu trữ
dữ liệu, vận hành và quản lý hệ thống bảo mật, đưa ra biện pháp, giải pháp xử lý kịpthời cho giám đốc CNTT
Trang 18- Đảm bảo cho hệ thống thông tin được vận hành tốt và hiệu quả, thông tin củatoàn ngân hàng được bảo mật và lưu trữ tốt Vận hành và quản lý toàn bộ hệ thốngthông tin của ngân hàng, cơ sở dữ liệu, phần mềm liên quan, kết nối hệ thống với cácđối tác trên toàn ngành, triển khai các dịch vụ điện tử….
1.6.2 Cơ chế quản lý, điều hành, báo cáo và sơ đồ tổ chức trung tâm công nghệ thông tin Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
- Đứng đầu trung tâm CNTT là giám đốc trung tâm, chịu trách nhiệm duy nhất
về điều hành và hoạt động của toàn trung tâm, báo cáo trực tiếp cho ban TGĐ và phóchủ tịch HĐQT
- Dưới Giám Đốc trung tâm có 01 phó GĐ được uỷ quyền có thời hạn quản lýđiều hành 2 phòng chuyên môn của trung tâm CNTT – khu vực miền Bắc, báo cáohàng tuần cho Giám Đốc trung tâm CNTT và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu Sốlượng Phó GĐ toàn trung tâm tối đa là 2 người
- Quan hệ giữa phòng ban trung tâm CNTT là quan hệ theo hàng dọc, hợp tác
và cùng làm việc trên các tiêu chuẩn được đưa ra bởi 3 phòng chuyên môn tại Hội sở
Ba phòng chuyên môn ở hội sở là 3 phòng có ý kiến quyết định về mảng chuyên môncủa phòng, các phòng ở các khu vực sẽ theo chức năng báo cáo về cho phòng tại Hội
sở khi có phát sinh cần giải quyết hay khi được yêu cầu Các phòng ở các khu vực sẽthực hiện công việc chuyên môn trong đúng khu vực mà phòng quản lý
- Các truởng phòng sẽ quản lý điều hành chuyên môn công việc của phòng vàbáo cáo trực tiếp hàng tuần cho Giám Đốc CNTT Các trưởng phòng (ở khu vực miềnBắc) sẽ đồng báo cáo cho phó Gián đốc CNTT
- Tuỳ thực tế của từng chi nhánh, sẽ thành lập bộ phận CNTT tại các chi nhánhtrực thuộc trung tâm CNTT
Trang 19- Các bộ phận CNTT tại các chi nhánh ở khu vực miền Nam báo cáo chuyênmôn cho Trưởng phòng Vận Hành và hỗ trợ tại Hội Sở.
- Các bộ phận CNTT tại các chi nhánh ở khu vực miền Trung báo cáo chuyênmôn cho Trưởng phòng Vận hành và Hỗ trợ - Khu vực miền Bắc
- Trong các phòng sẽ có các bộ phận chuyên trách, các bộ phận này có thể chỉnhsửa cho phù hợp với tình hình; các chỉnh sửa này được đề xuất bởi trưởng Phòng, sau
đó sẽ được xem xét & duyệt thuận bởi Giám đốc Trung tâm CNTT
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức trung tâm CNTT Ngân hàng TMCP An Bình:
Giám đốc CNTT
Phòng PM
và tích hợp CNTT
Phòng vận hành và hỗ trợ
BP CNTT
CN khu vực miền Bắc Phòng vận
hành và hỗ trợ
Trang 20Sơ đồ1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức trung tâm công nghê thông tin ngân hàng TMCP An Bình.
1.6.3 Chức năng, nhiệm vụ của phòng trực tiếp thực tập – Phòng phần mềm và tích hợp CNTT – Khu vực Miền Bắc(IT Software & Integration Department – North Area)
- Khu vực chịu trách nhiệm khu vực miền bắc của ABBANK trong các dự ánphần mềm với các đối tác của ABBANK tại khu vực Miền Bắc
- Vận hành và quản lý toàn bộ hệ thống phần mềm liên quan đến công nghệthông tin và những hệ thống phần mềm của các khối/Trung tâm/Phòng/Ban được giaocho Trung tâm CNTT tại Miền Bắc
- Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu có liên quan đến phần mềm ( như trang bị phầnmềm mới, xây dựng các phần mềm hỗ trợ, thuê ngoài và kiểm tra xây dựng các hệthống phần mềm phục vụ ngân hàng…) phục vụ hoạt động nội bộ của ngân hàng
- Làm việc và là đầu mối chính với các đối tác của ngân hàng trong các dự ánkết nối hệ thống với các đối tác khu vực miền Bắc ( như trong dự án kết nốiABBANK – ABS, Thẻ,EVN_ Finance…)
- Phối hợp triển khai các kênh dịch vụ ngân hàng điện tử với phòng phần mềm
và tích hợp CNTT tại Hội sở - các dự án như SMS- banking, e- banking…
- Triển khai các dự án tích hợp hệ thống của ABBANK với các đối tác, các bêncung cấp thứ ba trong dự án về phần mềm và tích hợp hệ thống
- Đảm bảo tất cả các hệ thống phần mềm đang được quản lý được vận hành tốt,
Trang 21- Chịu trách nhiệm phân quyền trong phần mềm, nâng cấp phần mềm, bảo mật
hệ thống phần mềm
- Tư vấn cho Giám đốc CNTT và Phó Giám đốc phụ trách khu vực Miền Bắc vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc CNTT và Phó Giám đốc tất cả các vấn đề liên quanđến hệ thống phần mềm đang quản lý
- Trưởng phòng báo cáo trực tiếp cho Giám đốc CNTT(đồng báo cáo cho PhóGiám đốc phụ trách trực tiếp) và thay mặt Phó Giám đốc phụ trách trực tiếp xử lý và
ra quyết định các vấn đề có liên quan đến phần mềm và tích hợp tại khu vực MiềnBắc như đã nêu ở trên
1.7 Giải pháp phần mềm ngân hàng TMCP An Bình đang sử dụng
1.7.1 Giới thiệu về phần mềm corebanking
- Hiện nay ngân hàng đang triển khai giải pháp phần mềm core banking ( Hệthống lõi) Giải pháp phần mềm core banking (Ngân hàng lõi) với phiên bản T24 làphiên bản hiện đại nhất của Temenos trong thời điểm hiện nay Đây là một giải phápphần mềm Ngân hàng toàn diện với tất cả các nghiệp vụ của một ngân hàng hiện tạiđều được cung cấp và quản lý trên nền tảng công nghệ T24
- ABBANK sẽ phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, giàu tínhcông nghệ để đưa ra thị trường trong thời gian ngắn nhất Đồng thời, với tính mở cửacủa giải pháp T24, ABBANK đã phát triển thành công cổng thanh toán tự động trênT24( T24 Gateway) và sẽ phát triển các kênh thanh toán điện tử thông qua cổng kếtnối này, như SMSBanking, YouAutoPay, InternetBanking…
Trang 22Với những nỗ lực to lớn ngân hàng đã triển khai thành công phần mềm Ngânhàng lõi (corebanking) trong thời gian ngắn nhất (11 tháng) ABBANK bắt đầu triểnkhai dự án T24 từ tháng 2/2007 và chính thức đưa vào sử dụng trên toàn hệ thống vàongày 03/12/2007 Sau thời gian chạy song song với chương trình cũ, ABBANK đãchính thức sử dụng duy nhất chương trình T24 trên toàn hệ thống từ ngày 14/01/2008.
- Là một ngân hàng hiện đại và năng động, ABBANK xác định công nghệ làmột trong những yếu tố then chốt trong việc phát triển kinh doanh và quản trị ngânhàng Do đó, việc lựa chọn phần mềm corebanking của Temenos với phiên bản 24 tốitân là một lựa chọn đúng đắn ABBANK sẽ vận hành hiệu quả corebanking để đápứng những nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng, đảm bảo an toàn, bảo mật vàtin cậy…
- Khái niệm về giải pháp phần mềm core banking: Công nghệ phần mềm lõi(core banking) là điều kiện cần để hiện đại hóa hoạt động ngân hàng, mở ra khả năng
xử lý đa dịch vụ với cơ sở dữ liệu tập trung Tiền, tài sản thế chấp trong ngân hàngthực ra chỉ ở trên giấy, sổ sách kế toán, dữ liệu máy tính chỉ hiển thị bằng thông tin
và quản lý tài sản đó thông qua thông tin chứ không thể quản lý tài sản vật lý Lõibanking chính là hạt nhân toàn bộ hệ thống thông tin của một hệ thống ngân hàng
- Tiện ích của phần mềm:
+ Core banking chính là một hệ thống các phân hệ nghiệp vụ cơ bản của ngânhàng như tiền gửi, tiền vay, khách hàng Thông qua đó, ngân hàng phát triển thêmnhiều dịch vụ, sản phẩm và quản lý nội bộ chặt chẽ, hiệu quả hơn Trước đây, khi cácngân hàng chưa có "core" hiện đại hoặc dùng "core" lỗi thời, việc quản lý khách hàngrất rải rác và vô cùng bất tiện cho khách hàng Tiền gửi ở đâu, phải đến đó, không thểrút ở điểm giao dịch khác, mặc dù các điểm này đều trong cùng hệ thống một ngânhàng Thậm chí, khách hàng muốn giao dịch ở bao nhiêu điểm thì phải mở bấy nhiêutài khoản Với sự ra đời của core banking hiện đại, khách hàng chỉ cần có một mã duy
Trang 23nhất ở ngân hàng là có thể giao dịch với rất nhiều sản phẩm và ở bất cứ điểm giaodịch trong cùng hoặc không trong cùng một hệ thống.
+ Ngoài ra, sự ưu việt của phần mềm mới còn ở chỗ chúng chứa tham số rất lớn
để mỗi khi ngân hàng muốn phát triển một dịch vụ, sản phẩm sẽ dễ dàng hơn, chỉ cầnđịnh nghĩa tham số là có thể tạo sản phẩm mới mà không phải sửa thẳng vào codechương trình Phần mềm mới này cũng giúp cho ngân hàng có thể thực hiện tới 1.000giao dịch/giây, quản trị tới 50 triệu tài khoản khách hàng và hỗ trợ thực hiện giao dịchqua hệ thống 24h/ngày
+ Nó là cơ sở để ngân hàng thiết kế và triển khai các sản phẩm dịch vụ, quản lýtài sản và hệ thống khách hàng Năng lực công nghệ của các hệ thống này cũng chophép ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo mật hơn, tốt hơn và nhanh hơn
+ Ứng dụng Core banking, phần mềm máy tính được xây dựng để tiến hành cáchoạt động như ghi nhận lại các giao dịch, quản lý sổ sách kế toán, tính toán lãi suấttiền vay, tiền gửi, theo dõi hồ sơ và biến động số dư của từng khách hàng, hỗ trợ hoạtđộng kinh doanh tiền tệ, đầu tư, thanh toán giữa các ngân hàng trong nước và quốctế… Phần mềm Core banking được triển khai tới mọi chi nhánh của ngân hàng và kếtnối trực tuyến với trung tâm thông qua các kênh thanh toán khác nhau như đường dâyđiện thoại, vệ tinh, internet, mobile, ATM… giúp cho khách hàng giao dịch tại mọichi nhánh của ngân hàng
1.7.2 Vấn đề đặt ra
- Đầu tư core banking cũng rất tốn kém và cần tính toán kỹ càng về mức độ phùhợp với trình độ nhân sự khai thác hệ thống, định hướng phát triển kinhdoanh và xuthế vận động của thị trường
- Một core-bank hiện đại phải đáp ứng việc quản lý chặt chẽ, đầy đủ, vận hànhnhanh và đáp ứng tính "mở" khi Ngân hàng muốn triển khai thêm một số dịch vụkhác nữa (Mobile Banking, Internet Banking, ATM v.v)
Trang 24- Hệ thống “core” mới phải thoả mãn yêu cầu quản lý của ngân hàng nhà nước.Quy trình nghiệp vụ từ ngân hàng nhà nước rót xuống các ngân hàng thương mạinhiều lúc không tương thích với hệ thống core banking của ngân hàng.
Ví dụ: Khi phân loại tài khoản, có những loại thì phân loại theo tiền, có nhữngloại thì gộp chung Với hệ thống tài khoản nước ngoài là đa tệ và chỉ cần một tàikhoản có thể áp dụng với nhiều ngoại tệ khác nhau, nhưng ở Việt Nam, hệ thống tàikhoản, mẫu báo cáo thường thay đổi và các core banking nước ngoài rất khó đáp ứng
- Mặc dù ngân hàng rất mong muốn phát triển mạnh sản phẩm, dịch vụ nhưngtrong bối cảnh thói quen sử dụng tiền mặt vẫn phổ biến, cộng với hệ thống hạ tầngchưa tốt nên việc phát triển và kết nối sản phẩm, dịch vụ vô cùng khó khăn
- Khi sử dụng hệ thống thông tin mới luôn gắn với việc “làm mới” ngân hàng,phải cải tổ toàn bộ hoạt động từ tổ chức, đào tạo người, quy trình làm việc và đó thực
sự là quá trình khó khăn, mệt mỏi
- Quá trình thực hiện còn liên quan tới con người, tập quán, văn hoá, tổ chức và
có thể là cả quyền lợi
- Để phát huy hết tính năng và công hiệu của công nghệ thì trong mỗi ngânhàng, từ giám đốc, phòng ban, nhân viên phải thay đổi lề thói, quy trình làm việc, tầmnhìn chiến lược và sản phẩm dịch vụ
1.7.3 Mục tiêu về việc triển khai phần mềm của ngân hàng
Trang 25- Trong giai đoạn tiếp theo (dự kiến triển khai trong đầu quý II năm 2009),ABBANK sẽ tiếp tục nâng cấp và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử( eBanking) trởthành một công cụ hiệu quả, một ngân hàng trực tuyến thực sự, đa dịch vụ, đa tiện íchvới công nghệ hiện đại và bảo mật tuyệt đối
- Cụ thể, khi eBanking đã ở giai đoạn hoàn thiện, khách hàng doanh nghiệp cóthể thực hiện trực tuyến các giao dịch như: chuyển tiền trong và ngoài nước; mở/sửađổi L/C, đề nghị giải ngân, trả nợ, gửi/nộp hồ sơ giao dịch trực tuyến; tạo các giaodịch mẫu Đối với khách hàng cá nhân, eBanking như một công cụ truy vấn trựctuyến các yêu cầu vay của khách hàng: sản phẩm vay phù hợp với nhu cầu, số tiềnvay, lãi suất, thời hạn,… cùng các tiện ích cá nhân khác như: Hồ sơ giao dịch trựctuyến tạo các giao dịch mẫu
1.8 Tổng quan về đề tài
1.8.1 Giới thiệu về đề dịch vụ ngân hàng điện tử
- Hiện nay, cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, các ngân hàng điện
tử tại Việt Nam cũng đã có được những bước tiến quan trọng Ngân hàng TMCP AnBình đã mạnh dạn thử nghiệm và cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử cho quý kháchhàng, mang lại sự thuận tiện, hiệu quả rất lớn cho khách hàng, cho ngân hàng và cho
xã hội
- Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử (eBanking): là những hoạt động củangân hàng triển khai trên nền internet Ebanking khác banking thường ở chỗ ebankingthì người dùng trực tiếp thực hiện giao dịch , còn banking thường thì nhân viên ngânhàng Đây là dịch vụ với nhiều tính năng và tiện ích đa dạng dựa trên nền tảng côngnghệ hiện đại, ổn định, an toàn, thân thiện và dễ sử dụng
1.8.2 Lí do lựa chọn đề tài
Trang 26Xu thế phát triển chung của hệ thống phân phối ngân hàng là các kênh phânphối truyền thống đang thu hẹp lại và các kênh phân phối hiện đại đang mở rộng vàthay thế dần các kênh truyền thống Dịch vụ ngân hàng điện tử ra đời giúp các ngânhàng họat động hiệu quả hơn, tạo ra những lợi thế cạnh tranh không nhỏ, tiếp cậnđược thị trường trong và ngoài nước, tạo đà cho sự phát triển và hội nhập kinh tếquốc tế Chính điều này đã đặt ra những yêu cầu hết sức cần thiết để nâng cao chấtlượng dịch vụ, thu hút khách hàng và tăng doanh thu cho ngân hàng mình, bắt nhịpvới sự phát triển của ngành thương mại điện tử.
Qua quá trình tìm hiểu tài liệu và một số dịch vụ tại ngân hàng TMCP An Bình
em nhận thấy dịch vụ ngân hàng thương mại điện tử là một dịch vụ mới, hiện đại vớinhiều tính năng ưu việt đáp ứng nhu cầu sản phấm dịch vụ của khách hàng một cáchtối đa Dịch vụ này đã được ứng dụng tại các ngân hàng ở Việt Nam tuy nhiên cũngmới chỉ ở mức ban đầu với những dịch dụ đơn giản và vấn đề bảo mật ở một mức độnào đó Trong thời gian tới sẽ được phát triển và ứng dụng mạnh mẽ, tạo nên nhữngtiện ích đa dạng hơn, nhằm phục vụ tốt hơn cho khách hàng, quảng bá hình ảnh ngânhàng và tăng doanh thu cho ngân hàng
Sau khi được sự hướng dẫn của các cán bộ tại Trung tâm CNTT Ngân Hàng AnBình cùng thầy giáo Nguyễn Anh Phương, kết hợp quá trình nghiên cứu tài liệu vàtìm hiểu tại ngân hàng, để có thêm những kiến thức và hiểu các dịch vụ ngân hàng
điện tử em chọn đề tài thực tập là: “Phân tích hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử
thông qua kênh giao tiếp SMSBanking tại ngân hàng TMCP An Bình”.
Chương 2 Một số phương pháp luận cơ bản
Trang 27hàng điện tử thông qua kênh giao tiếp smsbanking.
2.1 Thông tin và vai trò của thông tin trong các tổ chức
2.1.1 Khái niệm thông tin
Ngày nay, với sự bùng nổ thông tin, thông tin càng trở thành một trong những nhucầu sống còn của con người và khái niệm "thông tin" đang trở thành khái niệm cơbản, chung của nhiều khoa học Thông tin là một khái niệm trừu tượng và rất khóđược định nghĩa một cách chính xác Có hai định nghĩa về thông tin như sau:
Thông tin là sự cảm hiểu của con người về thế giới xung quanh ( thông qua sự tiếpxúc với nó ) Như vậy thông tin là sự hiểu biết của con người và càng tiếp xúc vớimôi trường xung quanh con người càng hiểu biết và làm tăng lượng thông tin thunhận được
Thông tin là những tin báo và mệnh lệnh giúp loại trừ sự không chắc chắn trongtrạng thái của nơi nhận tin Nói ngắn gọn thông tin là cái mà loại trừ sự không chắcchắn Sự không chắc chắn là trạng thái của nơi nhận tin khi đang chờ đợi một sự kiệnxảy ra trong một tập các sự kiện
Thông tin là một hiện tượng vật lý, nó thường tồn tại và được truyền đi dướimột dạng vật chất nào đó Chẳng hạn như âm thanh, dòng điện, sóng điện từ, sóngánh sáng…
Ngoài những cách tiếp cận theo từng góc độ trên, một số cách tiếp cận đã cótầm khái quát hơn, chẳng hạn " Thông tin là dữ liệu mà có thể nhận thấy, hiểu được
và sắp xếp lại với nhau hình thành kiến thức ", hay " Thông tin là sự truyền đưa độ đadạng " (R.Esbi) hoặc " Thông tin là nội dung thế giới bên ngoài được thể hiện trong
sự nhận thức của con người " (N.Viner)
Từ góc độ tin học, thông tin là một bản tin, thông báo nhằm cung cấp một hiểubiết nào đó cho đối tượng nhận tin
2.1.2 Vai trò của thông tin trong các tổ chức