Hướng dẫn tham khảo đánh giá tác động môi trường công ty khai thác cao su Phúc Nguyên. Báo cáo Đánh giá tác động môi trường có vai trò hết sức quan trọng công tác quản lý môi trường. Những dự án đã hoạt động hoặc những dự án đầu tư mới đều phải thực hiện công tác này. Trước đây, các chủ đầu tư thường không coi trọng về mặt môi trường, nhất là những dự án trồng rừng, trồng cây, trang trại, nên mặc dù những dự án này mặc dù đã đem lại những hiệu quả tích cực về kinh tế, nhưng bên cạnh đó nó cũng đem lại những ảnh hưởng về mặt môi trường như ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu vực dự án triển khai. Không một thay đổi nào xảy ra trong môi trường mà lại không có tác động về mặt kinh tế. Chính vì thế, hạn chế đến mức thấp nhất các ảnh hưởng xấu đến môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế và xã hội là việc làm cần thiết, đôi khi mang tính sống còn đối với một quốc gia. Quản lý hợp lý môi trường, đó là vấn đề thách thức đối với sự phát triển bền vững, đặc biệt đối với Việt Nam, một nước có nền kinh tế còn nghèo nàn và thiếu vốn đầu tư.
Trang 1DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng phân bố đất
Bảng 1.2 Nhu cầu thiết bị hỗ trợ cho dự án
Bảng 1.3 Nhu cầu hoá chất, phân bón sử dụng qua các năm
Bảng 2.1 Tông hợp môt số chỉ tiêu khí tượng huyên Buôn Đôn
Bảng 2.2 Tông hợp phân hạng đất (theo độ dốc và tầng dày)
Bảng 2.4 Tính chất hóa học đất khu vực
Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án
Bảng 2.6 Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực Dự án
Bảng 2.7 Thống kê các loại rừng, loại đất
Bảng 2.8 Môt số cây trồng và sản lượng chủ yếu xã Ea Huar 2006
Bảng 2.9 Hiên trạng sử dụng đất xã Ea Huar 2006
Bảng 3.1 Những hoạt đông gây tác đông đến môi trường
Bảng 3.2 Các nguồn gây tác đông môi trường không liên quan đến chất thải trong giaiđoạn xây dựng:
Bảng 3.3 Tóm tắt mức đô tác đông đến môi trường của các hoạt đông xây dựng
Bảng 3.4 Bảng tóm tắt mức đô tác đông của các hoạt đông của dự án đến môi trườngBảng 3.5 Ma trận đánh giá tác đông môi trường Dự án trồng cao su Tiểu khu 486 và
479, xã Ea Huar, huyên Buôn Đôn
Bảng 3.6 Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trườngBảng 3.7 Mức ồn các thiết bị thi công
Bảng 3.8 Hê số ô nhiễm của xe hơi (kg/1000 lít xăng)
Bảng 3.9 Tải lượng ô nhiễm của xe ôtô khi chạy được 1km
Bảng 3.10 Tải lượng ô nhiễm theo tải trọng xe
Bảng 3.11 Hê số ô nhiễm các chất trong khí thải khi đốt dầu DO
Bảng 3.12 Tải lượng và nồng đô các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO khi vậnhành máy phát điên
Bảng 3.13 Mức ồn của các thiết bị trong quá trình sản xuất
Bảng 3.14 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt
Bảng 3.15 Nồng đô các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Bảng 6.1 Bảng tiến đô thực hiên các phương án bảo vê môi trường và PCCR
Bảng 7.1 Các hạng mục PCCR
Bảng 9.1 Đánh giá mức đô tin cậy của phương pháp đã sử dụng trong Báo cáo đánhgiá tác đông môi trường
Trang 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTM : Đánh giá tác đông môi trường
COD : Nhu cầu oxy hoá học
BOD520 : Nhu cầu oxy sinh học ở nhiêt đô 20oC trong 5 ngày
SS : Chất rắn lơ lửng
WHO : Tô chức y tế thế giới
QLMT : Quản lý môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Viêt Nam
VOC : Chất hữu cơ bay hơi
PCCR : Phòng chống cháy rừng
FAO : Tô chức nông lương thế giới
BVTV : Bảo vê thực vật
CD : Chuyên dùng
KTCB : Kiến thiết cơ bản
Trang 3MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN:
Theo chủ trương của Chính phủ trong chương trình phát triển kinh tế xã hội TâyNguyên, từ nay đến năm 2010 sẽ phát triển thêm 100.000 ha cao su; Đắk Lắk là mộttrong những tỉnh trọng điểm, trong đó có huyên Buôn Đôn có tiêm năng phát triển caosu
Nhằm khai thác tiêm năng đất đai sẵn có của huyên Buôn Đôn để phát triển kinh tếvà nâng cao đời sống nhân dân là chủ trương của Nhà nước Trên địa bàn huyên BuônĐôn trong phát triển nông nghiệp được chú trọng với các loại cây trồng, vật nuôi đadạng Viêc chuyển đổi cơ cấu cây trồng cũng như lựa chọn cây trồng có khả năng thíchnghi với điêu kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của vùng, mang lại hiệu quả kinh tế cao làmục tiêu quan trọng Cây cao su trước đây chưa được chú trọng phát triển trên địa bànnày, môt mặt do sự ưu tiên phát triển ở những vùng có ưu thế với điêu kiện tự nhiênthuận lợi như trên vùng đất đỏ bazan Đồng thời trước đây Buôn Đôn phần lớn là rừng
tự nhiên, dân cư thưa thớt, song những năm gần đây, người dân đến ở khu vực nàycàng tăng, diên tích đất sản xuất nông nghiệp tăng nhanh, nhiêu cây trồng mới đưa vào
cơ cấu sản xuất trong đó có cây cao su được người dân trồng tự phát vào những năm
1996 - 1997 tại xã Tân Hòa với diên tích khoảng 5ha trên đất xám (các loại đất phôbiến ở Buôn Đôn) Qua khảo sát vườn cây cho thấy khả năng thích nghi rất tốt, chonăng suất và thời gian cạo mủ dài hơn vùng đất đỏ (do rụng lá muôn hơn), không thấycó dấu hiệu của các bệnh như: lỡ miêng cạo, nấm hồng, mặc dù chưa được trồng,chăm sóc, khai thác theo quy trình nhưng qua tìm hiểu vườn cây khai thác 3-4 năm,năng suất ước đạt 2,0 tấn/ha cao su mủ khô
Điêu này cho thấy cây cao su có khả năng thích nghi ở vùng đất xám, mang lạihiêu quả kinh tế tổng hợp: cây có khả năng phủ xanh, bảo vê đất như cây rừng, cho mủcao su với giá trị kinh tế cao, phù hợp với người nông dân, thời gian cho thu nhập rảiđều trong năm (là yếu tố quan trọng đối với người nông dân) Hạt cao su cho dầu làmnguyên liệu cho một số ngành, gỗ cao su làm hàng mộc cao cấp, phần lớn sản phẩm từcây cao su là hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao Sản phẩm cao su mủ khô là nguyênliệu có nhu cầu tiêu thụ lớn trên thế giới, là nguồn nguyên liệu không thể thiếu chongành công nghiệp chế tạo xăm lốp, dụng cụ y tế và nhiều sản phẩm tiêu dùng Cao suthiên nhiên có những đặc tính riêng biêt của nó mà cao su tổng hợp không thể thay thếđược, sản phẩm cao su thiên nhiên có khả năng sử dụng rất rộng rãi trong các ngànhcông nghiêp và quốc tế dân sinh của các nước trên thế giới Ngoài ra, sau khi khai tháchết chu kỳ kinh doanh, cây cao su còn được thanh lý cung cấp nguyên liệu cho ngànhcông nghiệp chế biến gỗ và các đồ dùng trang trí nôi thất cao cấp khác
Trang 4Tại hôi nghị cao su quốc tế Thái Lan vào năm 2004, các quan chức ngành cao su
dự báo tiêu thụ cao su thế giới sẽ đạt mức 27,7 triêu tấn vào năm 2020 so với mức dựđoán năm nay là 18,5 triêu tấn, chủ yếu do nhu cầu tiêu thụ mạnh từ Trung Quốc Thịtrường cao su tự nhiên có xu hướng duy trì, ôn định và phát triển trên thị trường thếgiới Hiên nay, do giá dầu tăng cao nên viêc sử dụng cao su tông hợp rất đắt Viêt Namlà một trong những nước trồng và xuất khẩu cao su, tỉnh Đắk Lắk hiện có khoảng25.000 ha cao su, chủ yếu là cao su quốc doanh, một số cao su tiểu điên có diện tíchquản lý từ 10-100ha/hô đã mang lại hiêu quả kinh tế cao, phần lớn sản phẩm hiện naykhông đáp ứng đủ cho nhu cầu tiêu thụ
Qua khảo sát sơ bô một số diện tích rừng nghèo kiêt và đất trống có khả năng trồngđược cao su Công ty TNHH XD-TM Phúc Nguyên lập Dự án đầu tư phát triển trồngcây cao su với mục tiêu khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, tạo viêc làm, nâng caothu nhập và đời sống cho người dân trong vùng dự án, tạo ra sản phẩm xuất khẩu cógiá trị kinh tế, đóng góp vào viêc tăng trưởng kinh tế của huyện, thực hiên chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên địa bàn Với điêu kiện đất đai và khí hậu thời tiết phù hợp, viêctrồng Cao su chắc chắn sẽ mang lại hiêu quả cho địa phương vào doanh nghiêp
Từ những điêu kiện thuận lợi như đã phân tích trên, Công ty TNHH XD-TM PhúcNguyên đã lập kế hoạch đầu tư trồng cao su tại Tiểu khu 486 và 479 nằm trên địa bàn
xã Ea Huar - huyên Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁTÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM):
2.1 Tầm quan trọng của viêc lập ĐTM :
Báo cáo đánh giá tác đông môi trường (ĐTM) là công cụ khoa học kỹ thuật nhằmphân tích đánh giá, dự báo các tác đông tích cực và tiêu cực, trực tiếp hay gián tiếp,trước mắt và lâu dài của môt dự án tới môi trường tự nhiên, kinh tế xã hôi Trên cơ sở
đó đê xuất các biên pháp có cơ sở khoa học, kỹ thuật để hạn chế tối đa các mặt tiêucực nhằm bảo vê môi trường để phát triển sản xuất môt cách ôn định
Báo cáo Đánh giá tác đông môi trường có vai trò hết sức quan trọng công tác quản
lý môi trường Những dự án đã hoạt đông hoặc những dự án đầu tư mới đêu phải thựchiên công tác này
Trước đây, các chủ đầu tư thường không coi trọng vê mặt môi trường, nhất lànhững dự án trồng rừng, trồng cây, trang trại, nên mặc dù những dự án này mặc dù đãđem lại những hiêu quả tích cực vê kinh tế, nhưng bên cạnh đó nó cũng đem lại nhữngảnh hưởng vê mặt môi trường như ảnh hưởng đến hê sinh thái khu vực dự án triểnkhai Không môt thay đôi nào xảy ra trong môi trường mà lại không có tác đông vê
Trang 5mặt kinh tế Chính vì thế, hạn chế đến mức thấp nhất các ảnh hưởng xấu đến môitrường đối với các dự án phát triển - kinh tế và xã hôi - là viêc làm cần thiết, đôi khimang tính sống còn đối với môt quốc gia Quản lý hợp lý môi trường, đó là vấn đêthách thức đối với sự phát triển bên vững, đặc biêt đối với Viêt Nam, môt nước có nênkinh tế còn nghèo nàn và thiếu vốn đầu tư.
Công tác đánh giá tác đông môi trường nhằm đánh giá những hậu quả môi trườngtiêm tàng cũng như ảnh hưởng của chúng đến con người, đời sống, lối sống của họtrong môt không gian nhất định do hoạt đông của dự án gây ra, là công cụ khoa họcphục vụ cho viêc quản lý và kiểm soát cũng như kế hoạch để bảo vê môi trường Báocáo ĐTM sẽ nêu rõ nguồn gây ô nhiễm cũng như các biên pháp kỹ thuật và quản lýnhằm xử lý triêt để hoặc hạn chế những tác đông do quá trình triển khai, hoạt đông của
dự án đến mức thấp nhất Như vậy, Báo cáo ĐTM sẽ góp phần đáng kể trong công tácbảo vê môi trường và phát triển bên vững
Báo cáo ĐTM này tập trung vào các mục tiêu sau đây:
Phân tích đánh giá những tác đông gây ảnh hưởng đến môi trường – kinh tế xã hôicủa Dự án đầu tư trồng cây cao su của Công ty TNHH XD và TM Phúc Nguyên tạiTiểu khu 486 và 479, xã Ea Huar, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
Trên cơ sở phân tích đánh giá đó, xây dựng và đê xuất các biên pháp tông hợp, khảthi để giảm thiểu và khống chế các mặt tiêu cực của dự án nhằm bảo vê môi trường,phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hôi tỉnh Đắk Lắk
2.2 Căn cứ pháp luật:
Báo cáo ĐTM của Dự án đầu tư trồng cây cao su Công ty TNHH XD & TM PhúcNguyên được xây dựng dựa vào những văn bản, hướng dẫn của các cấp thẩm quyênnhư sau:
Căn cứ vào Hiến pháp nước Công hoà xã hôi chủ nghĩa Viêt Nam năm 1992 đã đượcsửa đôi, bô sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 củaQuốc hôi khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật bảo vê môi trường được Quốc hôi nước CHXHCN Viêt Nam khoá XI, kỳ họp thứ
8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiêu lực kể từ ngày 01/07/2006;
Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ vê viêc quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành môt số điêu của Luật Bảo vê môi trường;
Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 quy định vê xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực bảo vê môi trường;
Trang 6Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bô Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn vê đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác đông môitrường và cam kết bảo vê môi trường
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN XÂY DỰNG BÁO CÁO ĐTM:
Báo cáo ĐTM của Dự án đầu tư trồng cây cao su Công ty TNHH Phúc Nguyên doChủ đầu tư là Công ty TNHH Phúc Nguyên chủ trì thực hiên với sự phối hợp của đơn
vị tư vấn Trung tâm Sinh thái, Môi trường và Tài nguyên (CEER)
Địa chỉ: 350/7 Nguyễn Trọng Tuyển, Q Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Tel: 08.2650829 Fax: 08-8448737
Danh sách các thành viên tham gia thực hiên ĐTM:
Stt Họ và tên Học vị Chuyên ngành Đơn vị công tác
Thái Lê Nguyên Ths QLMT TT ST, MT & TN CEER
Võ Nguyễn Bảo Trân CN QLMT TT ST, MT & TN CEER
Phan Duy Trung KS QLMT TT ST, MT & TN CEER
Trần Trọng Huy KS QLMT TT ST, MT & TN CEER
cùng với sự tham gia của nhiêu nhóm chuyên gia am hiểu vê ĐTM với các lĩnhvực chuyên sâu: sinh thái môi trường, tài nguyên rừng, nông nghiệp, kinh tế môitrường,…
Quá trình làm viêc để biên soạn ĐTM gồm các bước sau:
- Thực hiên sưu tầm thu thập các tài liêu: điêu kiên tự nhiên môi trường, kinh tế xãhôi, luận chứng kinh tế kỹ thuật và nhiêu văn bản tài liêu khác có liên quan đến dự án
- Thực hiên khảo sát điêu tra hiên trạng các thành phần môi trường theo cácphương pháp chuẩn: khảo sát điêu kiên kinh tế - xã hôi ở khu vực thực hiên dự án
- Trên cơ sở thực hiên các bước trên, tiến hành đánh giá các tác đông của dự án đốivới các yếu tố môi trường và kinh tế xã hôi
- Đê xuất các giải pháp tông hợp có cơ sở khoa học và thực tế để hạn chế các mặttiêu cực, góp phần bảo vê môi trường
- Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vê trước hôi đồng xét duyêt báo cáo đánh giá tácđông môi trường tỉnh Đắk Lắk
Trang 7Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 TÊN DỰ ÁN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG CAO SU TẠI TIỂU KHU 486 VÀ 479,
XÃ EA HUAR, HUYỆN BUÔN ĐÔN, TỈNH ĐẮC LẮK
CÔNG TY TNHH XD - TM PHUC NGUYÊN
1.2 CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH XD-TM PHUC NGUYÊN
Địa chỉ trụ sở chính 325, Nguyễn Chí Thanh, Thành phố Buôn Ma Thuôt, tỉnh ĐắkLắk
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiêp, thủy lợi và giao thông
- San lắp mặt bằng, khai hoang xây dựng đồng ruông,
- Khai thác đá xây dựng, cát, sản xuất gạch ngói và mua bán vật liệu xây dựng
- Mua bán và xuất khẩu cà phê, nông sản Sản xuất chế biến cà phê bột
- Trồng, chăm sóc, khai thác cao su
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ:
Vùng dự án thuôc địa giới hành chánh của xã Ea Huar, huyên Buôn Đôn, tỉnh ĐắkLắk, có tọa độ địa lý:
- Từ 12o52'50'' đến 12o54'40'' vĩ đô Bắc
- Từ 107o51'40'' đến 107o53'55'' kinh độ Đông
Vùng khu vực tiếp giáp:
- Phía Bắc: giáp tiểu khu 480 và khoảnh 1 tiểu khu 479
- Phía Đông: giáp khoảnh 2 và khoảnh 6 tiểu khu 479
- Phía Nam: giáp với tiểu khu 487; các khoảnh 4 và 5 tiểu khu 486
- Phía Tây: giáp tiểu khu 485
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mục tiêu dự án:
Công ty TNHH XD - TM Phúc Nguyên đầu tư trồng phát triển cây cao su tại xã EaHuar, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk để thực hiên các mục tiêu:
Trang 8- Phát triển cây cao su trên địa bàn từ đó tạo ra sản phẩm hàng hóa cho huyệnBuôn Đôn.
- Thực hiên công tác khuyến nông giúp cho nông dân phát triển cây cao su, ápdụng khoa học kỹ thuật vào canh tác nông nghiệp trong vùng dự án
- Sử dụng lao động tại chỗ, tạo việc làm ổn định cho người dân tại vùng dự án
- Trồng cây xen lương thực: tận dụng vườn cây cao su trong thời kỳ kiến thiết cơbản chưa khép kín tán để trồng cây lương thực (ngô, lúa và các loại cây họ đậu) đểgiảm chi phí đầu tư, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân
- Góp phần trong việc bảo vệ môi trường, sinh thái trong và ngoài khu vực dự án
1.4.2 Sơ lược vê khả năng trồng cây cao su tại vùng dự án:
Khu vực dự kiến trồng cao su có đô cao từ 200 - 260m so với mặt biển, vùng nàycó diện tích đất chủ yếu trồng các loại cây ngắn ngày, cây điêu phát triển khá tốt, tuynhiên qua khảo sát sơ bô một số diện tích đất xám, có độ dốc sau vài vụ canh tác câyngắn ngày, đất bạc màu nhanh, năng suất cây trồng thấp, không mang lại hiệu quả kinhtế cho người dân Khí hậu thời tiết khá ôn hòa, tuy có ảnh hưởng của chế độ bốc hơicao, khô hạn nhưng nhìn chung điêu kiện tự nhiên của vùng phù hợp với yêu cầu sinhtrưởng và phát triển của cây cao su, do vậy khả năng thích nghi của cây cao su trên địabàn huyên rất tốt với môt số vùng đất có tầng canh tác dày 70-100cm, không bị úngnước vào mùa mưa
Nếu chuyển một số diện tích trồng các loại cây trồng mà hiệu quả kinh tế thấp sangtrồng cao su mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn sẽ tạo điêu kiện cải thiện thu nhập chongười dân và mang lại hiệu quả kinh tế cho địa phương
Cây cao su là cây mang lại lợi ích tông hợp: sản phẩm chính là mủ cao su, sau chu
kỳ khai thác cây cao su cho lượng gỗ 100m3/ha là nguyên liêu để sản xuất hàng giadụng bằng gỗ xuất khẩu có giá trị cao Là cây có tán cây lớn như cây rừng, cây cao sulà cây bảo vê đất và môi trường sinh thái như cây rừng do vậy sẽ tạo lại màu xanh vốn
có trên địa bàn huyên
Hiên có khoảng 5 ha cao su được trồng tự phát trên khu vực phía Tây xã Tân Hòa,trồng từ năm 1996 - 1997 cây sinh trưởng tốt, theo chủ lô và quan sát thực tế thì câyphát triển khá tốt trong điêu kiên trồng và chăm sóc không đảm bảo quy trình, cây khaithác cho năng suất khá cao khoảng 2 tấn/ha
Trang 9Trong giai đoạn 2008-2009, công ty sẽ chỉ khai hoang 165 ha đất trồng cao su.Riêng phần diên tích đất 61 ha có tầng đất mỏng, công ty dự kiến trồng cây ăn quả.Phần diên tích này sẽ được khai hoang để trồng các loại cây xoài, mít sau khi tìm được
mô hình thử nghiêm thích hợp Dự kiến thời gian khai hoang vào năm 2010-2011
Viêc xây dựng Nhà máy chế biến mủ cao su được xây dựng và thiết kế dựa trênnăng suất thu được từ vườn cây khai thác và thiết kế dựa trên năng suất thu được từvườn cây khai thác và các vùng lân cận (sẽ đầu tư khi cây cao su đi vào khai thác).Công suất sẽ xây dựng phù hợp với khả năng cung cấp nguyên liêu của vùng)
Diên tích trồng cao su 165 ha sẽ được lựa chọn đất tầng dày từ 50 - 70 cm, tiến đôtrồng mới: năm 2008 = 65 ha, và năm 2009 trồng 100 ha Viêc khai hoang sẽ được tiếnhành theo kế hoạch diên tích trồng từng năm
Thời gian xây dựng cơ bản cây cao su là 7 năm gồm: 01 năm trồng mới và 6 nămchăm sóc, chu kỳ kinh doanh 25 năm, sau đó thanh lý bán gỗ cao su, năng suất thiết kếbình quân đạt 1,6 tấn/ha cao su mủ khô/năm
Tông diên tích quyhoạch
Trang 10Bảng 1.1 Bảng phân bố đất
Stt Loại đất Diên tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tông diên tích quy hoạch 243,70 100
A Đất sản xuất nông nghiệp 226,00 92,73
- Trồng cao su 165,00 67,70
- Trồng cây ăn quả 61,00 25,03
B Đất chuyên dùng 9,41 3,87
- Đường lô, đường liên lô 8,61 3,54
- Đất khu điêu hành 0,8 0,33
Khai hoang và làm đất trồng cao su:
- Khai hoang: yêu cầu của công tác khai hoang là dọn sạch đất nhất là loại bỏ tất cảcác mầm bênh chứa trong các loại rễ cây rừng còn tồn tại trong đất, nhưng vẫn giữđược đô phì nhiêu của đất Đốn hạ các cây rừng sau khi phát quang sạch các loại dâyleo, các chồi bụi xung quanh gốc cây rừng; Các cây được đốn hạ phải ngã theo môthướng nhất định sao cho viêc thu, dọn đất được thuận tiên; Cần phải ủi bật gốc câyrừng, rà rễ, cày phá sâu 25-30cm, nhặt sạch rễ trên lô, sạch cỏ dại, nếu vùng đất táisinh cây bụi có thể khai hoang bằng thủ công, chú ý không làm mất lớp đất mặt
- Dọn sạch đất: Loại bỏ các cây chồi bụi, các loại dây leo trên toàn bô diên tích,sau đó dọn sạch mặt đất bằng cách đốt các dư thừa thực vật, Nhưng hạn chế diên tíchđất bị đốt, vì khi đốt sẽ làm hư hại mặt đất, các chất dinh dưỡng và mùn sẽ mất đi, chonên đốt bằng cách thu gom các dư thừa thực vật vào các bờ gom, để khô trong vòng từ4-6 tuần rồi đốt Đất có cỏ tranh phải sử dụng hóa chất diêt hết cỏ trước khi làm đất Viêc chuẩn bị đất trồng phải hoàn tất trước thời vụ trồng mới 3 tháng
Thiết kế lô - hàng trồng cao su:
Trang 11- Thiết kế lô: Các khu vực có địa hình dốc dưới 8% thì thiết kế lô: 25 ha/lô(500x500m) Các khu vực có địa hình dốc trên 8% thì thiết kế lô nhỏ hơn, hình dáng lôtùy thuôc vào địa hình cụ thể.
- Thiết kế hàng trồng: hướng hàng thiết kế tùy theo địa hình khu dất trồng cho phùhợp; Đối với địa hình đất có đô dốc trên 8%, thì chọn hướng bố trí hàng cao su theođường đồng mức chủ đạo trồng vuông gốc với hướng dốc của khu đất (hàng cao su cắtngang với hướng dốc); Đối với địa hình có đô dốc dưới 8%, những vùng tương đốibằng thì chọn hướng hàng theo hướng Bắc Nam
Mật đô và khoảng cách trồng:
Mật đô khoảng cách trồng: bố trí trồng cây cao su với mật đô 7m x 2,5m với số cây
571 cây/ha hoặc 6m x 3m với 555 cây/ha Ở những vùng đất dốc hơn 8%, khoảng cáchhàng thay đôi theo hướng đồng mức, bố trí cây trên hàng thay đôi từ 2-3m để đảm bảomật đô thiết kế 512 - 571 cây/ha
Chống xói mòn và chống úng:
Trong điêu kiên khí hậu nhiêt đới, hiên tượng xói mòn, rửa trôi đất xảy ra ngay saukhi thảm thực vật tự nhiên bị đốn hạ Xói mòn, rửa trôi làm cho các phần từ mịn trongđất và các chất dinh dưỡng chứa trong đất nhất là lớp đất mặt bị cuốn trôi Như vậy đốivới vùng có địa hình dốc cần có biên pháp chống xói mòn Mặt khác trên các loại đấtxám tương đối bằng phẳng dễ bị úng cục bô và tạm thời trong mùa mưa, cần thiết kếcác hê thống mương thoát nước
Chống xói mòn:
- Vùng đất có đô dốc trên 8% phải có hê thống bờ chắc chắn để chống xói mòn
- Vùng đất dốc đã thiết kế hàng theo đường đồng mức có thể tạo mặt bằng chotừng hố trồng với kích thước 1m x 1m Các năm sau trong quá trình làm cỏ hàng tạodần đường đi nối các điểm trồng trên cùng hàng
- Che phủ mặt đất bằng môt thảm thực vật: như giữ thảm cỏ tự nhiên và thườngxuyên phát thấp cỏ ở chiêu cao 10 - 15cm Thiết lập sớm thảm phủ họ đậu giữa hàngcao su nhằm giảm bớt xói mòn và bảo vê đất
Trang 12bố trí tại các lô cây trong vùng bị ngập nước Chú ý đô dốc của các mương phải đủ chonước không bị tù đọng lại, nhưng cũng không quá nhiêu gây nên sự thoát nước quánhanh.
Đào hố, bón lót:
- Chuẩn bị hố trồng: Do chất dinh dưỡng đất tại vùng dự án không cao cho nên cầnphải đào hố sâu và rông, hố trồng phải đảm bảo theo kích thước 70x60x60 cm, khi đào
hố để riêng lớp đất mặt khoảng 30cm môt bên và lớp đất đáy môt bên, trên đất dốc thì
để riêng lớp đất đáy vê phía dưới Đào hố xong phải phơi ải trước khi bón phân và lấp
hố khoảng 10 - 15 ngày để diêt các mầm bênh và cỏ dại trong đất
- Bón lót: Mỗi hố 10kg phân hữu cơ và 300gam phân lân nung chảy Công viêc lấp
hố được thực hiên trước khi trồng ít nhất 5 ngày Lấy lớp đất mặt lấp khoảng nửa hố,sau đó trôn đêu phân hữu cơ, phân lân với lớp đất mặt xung quanh để lấp đầy hố Chú
ý cắm cọc ở giữ tâm hố để đánh điểm trồng
Giống cây con và thời vụ trồng:
Cây cao su rất nhạy cảm với các thay đôi của điêu kiên môi trường, vì vậy vấn đêxác định cơ cấu bô giống ban đầu được trồng trên vùng dự án là rất quan trọng, vừahạn chế rủi ro cừa bảo đảm sản lượng chung cho cả chu kỳ kinh doanh Tiểu chuẩn câygiống:
- Tiêu chuẩn stump trần 10 tháng tuôi: đường kính của stump đo cách mặt đất10cm từ 16mm trở lên; mắt ghép tốt, sống ôn định, stump không bị tróc vỏ, không bịđập Rễ cọc stump phải thẳng, sau khi xử lý dài ít nhất 40cm tính từ cô rễ
- Tiêu chuẩn bầu cắt ngọn: đường kính gốc ghép đo cách mặt đất 10cm đạt ít nhất
14 mm Mắt ghép tốt, sống ôn định, bầu đất không bị bể, cây không bị long gốc
- Tiêu chuẩn bầu có tầng lá: đường kính gốc ghép đo cách mặt đất 10cm đạt tốithiểu 12 mm Chồi ghép có ít nhất môt tầng lá ôn định, khỏe Bầu đất không bị bể, câykhông bị long gốc
- Tiêu chuẩn stump bầu có tầng lá: chồi ghép có ít nhất hai tầng lá ôn định, khỏe.Bầu đất không bị bể, cây không bị long gốc
Giống cao su: trong vùng dự án dự kiến trồng các giống PB 235; RRIM 600; GT 1;RRIV 4
Trang 13Thời vụ trồng: viêc chọn thời vụ trồng dựa theo điêu kiên thời tiết hàng năm;Trồng stump bắt đầu từ 1/6 - 31/7 hàng năm; trồng bầu từ 15/5 - 31/8 hàng năm.
Trồng cây, trồng dặm:
- Trồng stump: trước khi trồng cần dọn sạch cỏ, rễ cây, xung quanh hố, sau đódùng cuốc móc đất trong hố lên tới đô sâu bằng chiêu dài rễ của stump Đặt stumpthẳng đứng với mặt ghép quay vê hướng gió chính, mí dưới mặt ghép ngang với mặtđất Lấp hố lại bằng phần đất vừa lấy lên; lấp từng lớp đất môt và dặm kỹ để đất bámchặt vào stump; sau cùng dùng đất tơi xốp phủ kín cô rể ngang mí dưới mắt ghép
- Trồng bầu: trước khi trồng cần dọn sạch cỏ, rễ cây xung quanh hố, sau đó dùngcuốc móc đất trong hố lên tới đô sâu tương ứng với chiêu cao của bầu Dùng dao béncắt sát đáy bầu và phần rễ cọc nhú ra khỏi bầu, trường rễ cọc bị xoắn ở trong bầu thìphải cắt hết phần rễ xoắn Đặt bầu vào hố cho thẳng đứng, mặt ghép quay vê hướnggió chính, mí dưới mặt ghép ngang với mặt đất, rạch bầu PE theo chiêu thẳng đứng rồikéo nhẹ túi bầu lên, kéo túi bầu đâu thì lấp đất để nén chặt bầu tới đó, chú ý không làm
bể bầu
Viêc trồng dặm: phải trồng dặm và định hình vườn cây ngay từ năm thứ nhất, chậmnhất là năm thứ hai Trồng dặm bằng cây con đúng giống và có mức phát triển tươngđương với cây trên vườn
Chăm sóc và bón phân:
- Làm cỏ trên hàng: sau khi trồng xong phải dọn mặt bằng quanh gốc cao su rông2m, mỗi bên cách gốc cao su 1m, làm 3 lần/năm Phát cỏ dại, chỉ duy trì thảm cỏ thấpcách mặt đất 10 -15cm nhằm tạo cho vườn cây thông thoáng và chống xói mòn đấthàng năm Từ năm thứ hai trở đi, làm cỏ cách gốc cao su mỗi bên 1,5m Khi làm cỏhàng không được kéo đất ra khỏi gốc cao su
- Tủ gốc: phúp bồn, vun đất hoặc tủ gốc với dư thừa thực vật (cỏ dại, cây thảm phủhoặc phụ phẩm từ cây trồng xen) vào đầu mùa khô trong hai năm đầu Trước khi tủgốc phải xới váng lớp đất mặt Lưu ý tủ cách gốc 10cm, bán kính tủ gốc 1m, dày tốithiểu 10cm, sau khi tủ gốc phủ lên trên môt lớp đất dày 5cm Ở năm đầu và năm thứhai có thể sử dụng cơ giới để cày tủ gốc vào đầu mùa khô với môt đường cày mỗi bêncách hàng cây cao su 1m và lật đất vào gốc
- Tỉa chồi dại: thường xuyên loại bỏ chồi dại kịp thời để chồi ghép mọc và pháttriển tốt ít nhất môt tháng 1 lần; Đồng thời tỉa chồi ngang, tỉa định kỳ môt tháng môtlần
Trang 14- Bón phân: ngoài bón lót lân và phân hữu cơ trước khi trồng, hàng năm bón thúccác loại N, P, K cho cây cao su vào đầu và cuối mùa mưa lúc đất đã vừa đủ ấm.
Trồng xen:
Trong thời gian 3 năm đầu, cây cao su chưa phát triển tốt, tán cây chưa che phủnhiêu, viêc trồng xen các loại cây như: cây họ đậu hoặc trồng cây thảm phủ, để tănghiêu quả kinh tế, tiết kiêm chi phí làm cỏ, ngoài ra sẽ góp phần tích cực để ngăn chặnvà làm chậm quá trình thoái hóa đất tạo thêm đô xốp và mùn cho đất
Khoảng cách trồng xen: trong năm thứ nhất trồng xen cách hàng cao su mỗi bên1m, đối với năm thứ 2 và thứ 3 trồng xen cách hàng cao su tối thiểu 1,5m
Phòng trừ bênh hại:
Đối với cây cao su những năm đầu thường xuất hiên 2 loại bênh chính: bênh phấntrắng và bênh héo đen đầu lá, vậy biên pháp phòng chống chủ yếu và hiêu quả nhất
Do đó cần tiến hành phun phòng, các loại thuốc phô biến nhất hiên nay: Carbenzim2%, lưu huỳnh, Anvil, dung dịch Bodeau 1% Cần phòng trừ các loại bênh trên câycao su như sau:
- Bênh nấm hồng (do nấm corticium salmonicolor) trên vườn cây KTCB và kinhdoanh
- Bênh loét sọc mặt cạo (do nấm phytophthora.sp) trên vườn cây khai thác
Các loại thuốc diêt nấm: phòng trị bênh nấm hồng dùng hỗn hợp bordeau (CuSO4:3,5kg và vôi 14kg/ha) hoặc có thể thay thế CuSO4 bằng Validamycine nồng đô 5% vớimức 2 lít/ha bình quân cho vườn cây KTCB từ năm thứ 4 - 7 và vườn cây khai thác.Phòng bênh loét miêng cạo trên vườn cây khai thác dùng Metalaxyl - mancozeb vớiliêu lượng bình quân 0,18kg/ha bôi phòng 2 lần/tháng x 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng11)
- Bênh khô miêng cạo xuất hiên khi chế đô cạo không hợp lý, xử lý bằng cách điêuchỉnh lại chế đô cạo và giãn cường đô cạo, bảo vê mặt cạo dùng Petrolatum (vaselin)
Bảo vê vườn cây:
Từ tháng 10 - 12 làm sạch cỏ vườn cây, thu gom mủ đất, các chất bắt lửa đưa rakhỏi vườn cây, phát dọn sạch cỏ quanh bìa lô, phát dọn chồi, cỏ giữa hàng cao su đểtránh mồi lửa Trong mỗi lô cao su làm các đường băng ngăn lửa rông 10m và cáchkhoảng từ 100 - 150m Phải có nôi quy PCCC, bảo vê vườn cây làm chòi canh lửa có
Trang 15trang bị đầy đủ dụng cụ và phương tiên chữa cháy, tô chức và phân công người trực vàhuy đông lực lượng chữa cháy nếu xảy ra cháy.
Tiêu chuẩn vườn cây đưa vào khai thác:
- Chỉ mở miêng cạo những cây có chu vi 50cm ở 1,3m có chiêu cao đo cách mặtđất
- Lô cao su có bình quân từ 200 - 250 cây/ha đạt tiêu chuẩn trên
- Thời vụ cạo mủ: viêc mở miêng cạo các vườn cây tiến hành vào tháng 3-4 (trướcmùa mưa) và tháng 11 (sau mùa mưa) Đối với vườn cây đang khai thác, hàng nămnghỉ cạo lúc cao su thay lá thường vào tháng 1 - 2 Vào mùa mưa phải chờ vỏ cây khôráo mới cạo được
1.4.4 Giải pháp đầu tư nhà cửa, vật kiến trúc phục vụ dự án:
Các hạng mục đầu tư kiến trúc, dự kiến như sau:
- Nhà làm viêc: 100 m2
- Nhà ở tập thể: 120 m2
- Tường rào: 150m2
- Giếng nước, bể nước sinh hoạt: 1 cái
Dự kiến các hạng mục công trình (khu điêu hành) được xây dựng với diên tíchkhoảng 0,8 ha
Khi vườn cây đựa vào khai thác, căn cứ vào nhu cầu sản lượng dự kiến xây dựngnhà máy chế biến mủ sơ chế tại vùng dự án với năng suất thiết kế là 300 - 500tấn/năm
(Nhà máy chế biến mủ sau này sẽ được lập môt dự án riêng và Phần đánh giá tácđông môi trường cho Nhà máy chế biến cao su sẽ được thực hiên riêng khi xây dựngNhà máy chế biến)
1.4.5 Giải pháp khai hoang:
- Thiết kế lô trung bình từ 15 - 25 ha, tùy theo địa hình để bố trí lô, dự kiến toàn bôkhu vực chia làm 02 khu: A và B gồm tông công có 10 lô, diên tích trung bình mỗi lôtừ 10 - 25 ha
Trang 16- Để thuận tiên trong viêc vận chuyển các loại vật tư nông nghiêp như: cây giống,phân bón, hóa chất cũng như viêc vận chuyển mủ trong thời gian khai thác mủ, cầnthiết phải xây dựng hê thống: đường lô, đường liên lô trong vùng trồng cao su Đườnglô: bao quanh các lô, đường lô rông 6 - 8m, hàng cao su cách tim đường 4m Đườngliên lô: rông 10m, hàng cao su cách tim đường 5m.
1.4.6 Thiết bị, hoá chất phục vụ dự án:
Bảng 1.2 Nhu cầu thiết bị hỗ trợ cho dự án
Stt Tên thiết bị Số lượng
Thiết bị văn phòng 01
Bảng 1.3 Nhu cầu hoá chất, phân bón sử dụng qua các năm
Stt Hoá chất Đơn vị Số lượng ( trong 1 năm)
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6
Trang 17Lưu huỳnh bôt tấn 0,08 0,08 0,08 0,08 - -
Basudin-5 tấn 0,33 0,33 0,33 0,33 - -
Thuốc BVTV (CuSO4) tấn 0,33 0,33 0,33 0,33 - -
Thuốc diệt cỏ lít 330 330 330 330 330 330
Nguồn: Tông hợp từ Dự án đầu tư trồng cây cao su tại Tiểu khu 486 và 479, xã EaHuar, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk của Công ty TNHH XD-TM Phúc Nguyên,2006
1.4.7 Hê thống điên, nước, giao thông:
- Nước sinh hoạt: Công ty sẽ khoan 01 giếng khoan phục vụ cho nhu cầu ăn uống,sinh hoạt của công nhân
- Giao thông: hê thống đường giao thông trong khu vực chủ yếu là đường đất(đường ô tô lâm nghiêp) và đường mòn Tuy nhiên vùng dự án nằm gần khu dân cư và
ở không xa Tỉnh lộ 1, chính vì vậy tạo không ít thuận lợi cho người dân trong viêc đilại sản xuất, và thuận lợi rất lớn cho Công ty trong viêc triển khai dự án Ngoài ra còn
có con đường nối Tỉnh lộ đi huyên Cư M'gar, hiên đang có dự án thi công nâng cấp
Công ty sẽ làm tuyến đường từ khu vực dự án ra đến tuyến đường đi huyên CưM'Gar, làm môt cầu tạm trọng tải khoảng 10 tấn, bắc qua suối Ea M'droh
- Điên: Tại khu vực dự án chưa có điên (khu vực dân cư xã Ea Huar cách vùng dự
án 2km đã có điên lưới quốc gia) Trước mắt sẽ dùng máy phát điên, lâu dài khi sảnxuất tương đối ôn định sẽ nối với nguồn điên đấu từ khu dân cư
1.4.8 Nhu cầu lao đông:
Dự án phát triển trồng cao su mục tiêu là tạo công ăn viêc làm cho dân cư địaphương tại vùng dự án, đào tạo lao động, nhân viên kỹ thuật trồng trọt, làm quen vớiphương pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc và khai thác cao su
- Lao động gián tiếp: Công ty TNHH XD-TM Phúc Nguyên sẽ điêu động môt sốcán bộ có trình độ, năng lực và có kỹ thuật để trực tiếp quản lý và thực hiên dự án
- Lao động trực tiếp: thực hiên mục tiêu của dự án, Công ty sẽ tuyển chọn côngnhân tại địa phương, tập huấn đào tạo kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc cây cao su, nângcao trình độ sản xuất cho lực lượng này Lao động làm viêc theo hợp đồng, giao khoán
Trang 18chăm sóc vườn cây cho các hộ, hàng năm theo tiến độ trồng mới vườn cây Công ty sẽthu hút lao động tại chỗ vào làm việc, các chế độ lao động thực hiên theo quy định củaluật lao động.
Với diên tích cao su ban đầu phát triển trên địa bàn là không lớn song sẽ là bướcchuyển quan trọng để thực hiên chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị kinh tế cao, giảiquyết được công ăn viêc làm cho lao động địa phương, góp phần vào công tác xóa đóigiảm nghèo, tạo sản phẩm mới trên địa bàn huyên
Dự kiến kế hoạch sử dụng lao động: (Nhu cầu tuyển chọn tùy theo tiến độ đầu tưvườn cây thời kỳ KTCB và kinh doanh của vườn cây cao su)
Tông số lao động: 90 người
- Lao động trực tiếp: 84 người
- Lao động gián tiếp: 6 người
Trong thời gian trồng mới và kiến thiết cơ bản của vườn cây cao su, dự kiến nhucầu lao động trực tiếp theo hình thức giao khoán là: 3 ha/người, khi vườn cây bướcvào giai đoạn khai thác mủ là 2 ha/người
Trang 19Chương 2ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG
VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG:
Khí hậu của khu vực Dự án nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnhĐắk Lắk gồm hai mùa mưa, nắng rõ rêt Mùa nắng (mùa khô) kéo dài từ cuối tháng 12đến cuối tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 12
2.1.1 Nhiêt đô không khí
Nhiêt đô không khí là môt trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến cácquá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiêt đô không khícàng cao thì tốc đô các phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn cácchất ô nhiễm càng nhỏ Ngoài ra nhiêt đô còn ảnh hưởng đến quá trình trao đôi nhiêtcủa cơ thể và sức khỏe người lao đông Do vậy viêc nghiên cứu chế đô nhiêt là điêucần thiết Kết quả khảo sát và đo đạc cho thấy:
Nhiêt đô trung bình năm (tính cho cả năm) : 22,2oC
Nhiêt đô thấp nhất tuyêt đối : 9,0oC
Nhiêt đô cao nhất tuyêt đối : 36,0oC
2.1.2 Chế đô mưa:
Chế đô mưa cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí Khi rơi, mưa sẽ cuốntheo nó lượng bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển cũng như các chất ô nhiễmtrên mặt đất, nơi mà nước mưa sau khi rơi chảy qua Chất lượng nước mưa tùy thuôcvào chất lượng khí quyển và môi trường khu vực
Đặc trưng lượng mưa ở khu vực này như sau
Lượng mưa năm : 1.800 - 1.900 mm
Lượng mưa cao nhất : 1.900 mm
Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất : 0 mm
2.1.3 Đô ẩm không khí:
Đô ẩm không khí cũng như nhiêt đô không khí là môt trong những yếu tố tự nhiênảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trongkhí quyển, đến quá trình trao đôi nhiêt của cơ thể và sức khỏe người lao đông
Trang 20Đô ẩm không khí trung bình năm là 75%, cao nhất là tháng 8 và tháng 9 đô ẩm đạt85%, thấp nhất là tháng 1 đô ẩm chỉ đạt 60%.
2.1.4 Bức xạ mặt trời:
Bức xạ mặt trời là môt trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế
đô nhiêt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức đô bên vững khí quyển và quátrình phát tán - biến đôi các chất gây ô nhiễm
Thời gian có nắng trung bình trong năm là 2.299,8 giờ Hàng ngày có đến 12 - 13giờ có nắng và cường đô chiếu sáng vào giữa trưa mùa khô có thể lên tới 100.000 lux
Bức xạ mặt trời gồm 3 loại cơ bản : bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức xạ tôngcông Cường đô bức xạ trực tiếp lớn nhất vào tháng II, III và có thể đạt đến 0,72 - 0,79cal/cm2.phút, từ tháng VI đến tháng XII có thể đạt tới 0,42 - 0,46 cal/cm2.phút vàonhững giờ trưa
Bảng 2.1 Tông hợp môt số chỉ tiêu khí tượng huyên Buôn Đôn
THÁNG TB Nhiêt độ không khí (oC) TB Nhiệt độ tối cao KK (oC) TB nhiệt độ tốithấp KK (oC) Độ ẩm tương đối TB (%) Lượng mưa TB (mm) Số ngày mưa TB (ngày)Bốc hơi nước (mm) Tốc độ gió TB (m/s) Số giờ nắng TB (oC)
Trang 2112 21,0 25,3 19,5 84,0 11,9 6 140,7 5 213,0
Cả năm 24,6 29,7 21,3 81,2 1614,4 125 1689,4 3,7 2665,0
a a a a b b b a b
Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Đắk Lắk a Trung bình; b Tổng
Tóm lại: từ viêc phân tích và đánh giá các chỉ tiêu khí tượng trên có thể kết luậnrằng: điêu kiên khí hậu thời tiết của vùng tương đối phù hợp với yêu cầu khí hậu củacây cao su, vê yêu cầu đô dốc và đô cao của vùng nằm trong khoảng thích hợp để câycao su phát triển tốt và cho năng suất cao (đô dốc <15o và đô cao 200 - 600m so vớimặt nước biển) Các chỉ tiêu liên quan đến chế đô nhiêt và chế đô mưa đêu là tối ưuhoặc ở mức hạn chế nhẹ
Tuy nhiên do số tháng mùa khô khá dài với lượng bốc thoát hơi nước lớn, tốc đôgió trung bình, hạn chế sinh trưởng của cây, cần có biên pháp giữ ẩm, song đây cũng làđiêu kiên thuận lợi vì mầm bênh ít có điêu kiên phát triển
2.1.6 Tài nguyên nước:
2.1.6.1 Tài nguyên nước ngầm:
Theo đánh giá chung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, lượng nước ngầm phục vụ chonông nghiêp mà chủ yếu tưới cho cà phê vào mùa khô với quy mô công trình là giếngđào, giếng khoan (con số thống kê chưa đầy đủ khoảng 180.000 giếng tưới cho khoảng100.000 ha cà phê với lượng nước khoảng 132.000.000m3), chiếm khoảng 60%.Thường thời gian sử dụng nước ngầm cho tưới tiêu là vào mùa khô và cũng là mùakiêt nước của nước ngầm
2.1.6.2 Tài nguyên nước mặt:
Trong khu vực dự án có hai suối lớn: suối Đắk Huar bọc phía Tây và phía Bắc, suốiĐắk M'drok là ranh giới phía Nam của khu dự án tại tiểu khu 486 Suối Đắc M'drok cónước quanh năm, vê mùa mưa lượng tương đối khá, nhưng ngược lại vê mùa khô lưulượng nước không nhiêu Suối Đắc Huar mùa khô không có nước
2.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH VÀ THỔ NHƯỠNG:
2.2.1 Địa hình:
Địa hình khu vực dự án thuôc dạng địa hình bình nguyên, độ cao địa hình phổ biếnlà 200 - 260m so với mặt biển Bề mặt địa hình khá bằng phẳng và hầu như không bịchia cắt, có môt phần diện tích không lớn bị chia cắt phía Tây nam nghiêng từ Đôngsang Tây độ dốc 3 - 8o
2.2.2 Thô nhưỡng:
Trang 22Trong khu vực dự án phần lớn chỉ có 1 loại đất: đất xám vàng nhạt phát triển trên
đá cát, tầng đất khá dày, môt số ít tầng mỏng, thành phần cơ giới từ trung bình đếnnhẹ, đất còn tương đối tốt Loại đất này phân bố khắp diên tích vùng dự án Diên tích243,70ha
Bảng 2.2 Tông hợp phân hạng đất (theo độ dốc và tầng dày)
TÊN ĐẤT Công II (3-8o)
+ 3 4
Đất xám vàng nhạt phát triển trên đá cát 243,70 243,70 181,05 6265
Bảng 2.3 Tính chất lý học đất khu vực
Đất sâu tầng đất (cm) Tỷ lê đá lẫn (%) Thành phần cơ giới (%)
Cát Thịt Sét
0 -15 0 56,4 24,5 19,1
15 - 50 0 45,2 24,1 30,7
50 - 85 0 26,4 32,5 41,1
Bảng 2.4 Tính chất hóa học đất khu vực
Độ sâu tầng đất (cm) pHKCL Tông số (%) Dễ tiêu
Nguồn: Trung tâm nghiên cứu đất Tây Nguyên
Qua kết quả trên, ta thấy hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất không được cao, dovậy trong quá trình trồng cao su tại vùng dự án, khi trồng phải đào hố sâu và rộng, bónphân hữu cơ, lân Trồng cây phân xanh và các cây họ đậu giữa hàng cao su trong thời
kỳ kiến thiết cơ bản (03 năm đầu: Năm trồng và 02 năm KTCB 1 - KTCB 2) nhằm chephủ đất chống xói mòn và cải tạo độ phì nhiêu của đất
2.2.3 Hiên trạng chất lượng môi trường vùng dự án:
2.2.3.1 Hiên trạng chất lượng nước mặt:
Trang 23Để đánh giá chất lượng nước mặt trong khu vực Dự án, Trung tâm Sinh Thái, Tàinguyên và Môi trường đã tiến hành lấy mẫu vào ngày 04/06/2007 để phân tích Kếtquả phân tích chất lượng nước mặt xung quanh khu vực Dự án được trình bày trongbảng 2.5.
Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án
Stt Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVN 5942-1995
Nguồn: Trung tâm Sinh thái, Môi trường và Tài nguyên, 06/2007
- Vi trị lấy mẫu: Khu vực suối Đắc M'drok, Tiểu khu 486, Phía Nam khu Dự án
- Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán theo các Tiêu chuẩn Viêt Nam tương ứng
Trang 24- So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn 5942-1995 vê giới hạn các thông số và nồng
đô cho phép của các chất ô nhiễm trong nước mặt cho thấy: Hầu hết các chỉ tiêu đêunằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép (loại B), riêng chỉ tiêu sắt cao hơn tiêu chuẩncho phép Đây cũng là kết quả để cơ quan quản lý môi trường ở địa phương có cơ sởđể đánh giá mức độ tác động của dự án khi dự án đi vào hoạt động
2.2.3.2 Hiên trạng chất lượng không khí:
Để đánh giá hiên trạng chất lượng không khí, ngày 04 tháng 06 năm 2007 TrungTâm Sinh thái Môi trường và Tài Nguyên đã tiến hành lấy mẫu không khí tại vùng dự
án Kết quả phân tích mấu không khí được trình bày trong Bảng 2.6
Bảng 2.6 Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực Dự án
Vi trí đo Đô ồn
Vị trí lấy mẫu không khí:
Ký hiêu Vị trí lấy mẫu
KK-1 Đường mòn đi vào khu dự án - Khu vực dự kiến đặt trụ sở (Phía Đông Tiểu khu486)
KK-2 Giữa Tiểu khu 479
Trang 25So sánh các kết quả phân tích được với Tiêu chuẩn các chất ô nhiễm trong khôngkhí xung quanh TCVN 5937-2005, TCVN 5949-1998 cho thấy nồng đô các chất ônhiễm tại tất cả các điểm đo đêu thấp hơn tiêu chuẩn cho phép.
2.2.4 Hiên trạng tài nguyên sinh học:
2.2.4.1 Hiên trạng tài nguyên đông vật:
Động vật: các loài đông vật có giá trị ở đây hầu như không còn, chỉ có một số loàichim, thú, và bò sát,
Danh mục các loài đông vật trong vùng dự án theo điêu tra của Trung tâm Sinhthái, Môi trường và Tài nguyên vào tháng 06/2007 như sau: Lớp ếch nhái 11 loài, lớpbò sát 20 loài, lớp chim 67 loài và lớp thú có 04 bô gồm 30 loài
2.2.4.2 Hiên trạng tài nguyên thực vật:
Theo kết quả điêu tra và phân tích của Công ty TNHH tư vấn và dịch vụ Lâmnghiêp Hoàng Lâm thực hiên tháng 7/2006 - Vùng dự án có 2 trạng thái rừng:
- Trạng thái rừng khôp nghèo (RIIIA1): là trạng thái rừng chủ yếu của khu vực dự
án, rừng bị tác động mạnh bởi người dân đã chặt phá nên chỉ còn trữ lượng rất thấp,với những cây gỗ phẩm chất xấu, cong queo, sâu bênh hoặc những cây mới trưởngthành, đường kính nhỏ Tô thành chủ yếu là những cây có khả năng chịu lửa cao, táisinh chồi mạnh như: dầu đồng, cà chít, chiêu liêu đen Vê mùa khô, lớp thực bì dướirừng bị hủy hoại bởi những đợt lửa rừng thường xuyên, rừng có tiết diên ngang
<10m2/ha Mật độ bình quân 96 cây/ha, trữ lượng bình quân 20,913m3/ha
- Trạng thái rừng khôp trung bình (RIIIA2): chỉ còn môt lô tại khoảng 2, tiểu khu
486 có diên tích 3,84 ha Rừng đã bị tác đông, nhưng có trữ lượng cao hơn rừngRIIIA1 Hầu hết các mục đích đường kính lớn (D>30cm) đã bị lấy đi, tạo ra nhiêukhoảng trống trong rừng Tiết diên ngang: 10,2 m2/ha Mật đô bình quân 200 cây/ha.Trữ lượng bình quân 65,85 m3/ha
Bảng 2.7 Thống kê các loại rừng, loại đất
STT Các loại đất Phân theo tiểu khu Tổng diện tích Tỷ lệ (%)
486 479
A Đất có rừng 200,03 140,61 340,64 56,7
1 Rừng gỗ LRRL (khộp) 200,03 140,61 340,64 56,7
2 Rừng nghèo (RIIIA1) 196,19 140,61 336,80 56,1
3 Rừng trung bình (RIIIA2) 3,84 - 3,84 0,6
B Đất không có rừng 75,68 9,26 84,94 14,1
Trang 26C Đất sản xuất nông nghiệp 90,52 76,19 166,71 27,8
D Đất khác 7,71 0,71 8,42 1,4
Tông cộng 373,94 226,77 600,71 100,0
Nguồn: Kết quả điêu tra của Công ty TNHH Hoàng Lâm,7/ 2006
2.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN:
2.2.1 Tình hình chung:
2.2.1.1 Đối với huyên Buôn Đôn:
Địa bản vùng Dự án thuôc huyên Buôn Đôn Trong những năm gần đây, huyênBuôn Đôn có tăng trưởng kinh tế tương đối nhanh Năm 2006, Tông giá trị sản xuấttrên địa bàn huyên (so sánh năm 1994) đạt 408,25 tỷ đồng, đạt 105% kế hoạch, tăng18% so với năm 2005 Trong đó: nông - lâm nghiêp 257,15/238,4 tỷ đồng, đạt 108%
kế hoạch, tăng 12%; công nghiêp - xây dựng 63,2/62,4 tỷ đồng, đạt 101% kế hoạch,tăng 14%; dịch vụ 87,9/89,2 tỷ đồng, đạt 98,5% kế hoạch tăng 14%
Tỷ trọng ngành nông nghiêp chiếm 62,9%; Công nghiêp - Xây dựng 15,48%; dịch
kế hoạch; cây lâu năm 4.670/4.780 ha, đạt 97,7% kế hoạch
- Công tác thủy lợi: UBND huyên đã chỉ đạo Trạm khai thác công trình thủy lợiphối hợp với các phòng ban chuyên môn và UBND các xã triển khai viêc nạo vét, phátdọn hê thống kênh mương, xử lý những đoạn kênh xung yếu tại các tuyến kênh chính
để phục vụ nhu cầu chống hạn của nhân dân Để phục vụ cho viêc sản xuất, UBNDhuyên đã phân bô nguồn vốn sự nghiêp kinh tế để đầu tư nâng cấp, sửa chữa môt sốtuyến kênh mương
- Công nghiêp - TTCN: tông giá trị sản xuất 26,337/24,36 tỷ đồng, đạt 108% kếhoạch; gồm các sản phẩm chủ yếu: sản xuất môc dân sụng 900m3, đạt 100% kế hoạch;khai thác đá 131.950 m3, đạt 101% kế hoạch; khai thác cát xây dựng 11.000m3, đạt100% kế hoạch; chế biến gỗ xẻ 1.147m3, đạt 102% kế hoạch; sản xuất nước đá:11.280 tấn, đạt 94 % kế hoạch; xay xát lương thực 27.350 tấn, đạt 101% kế hoạch; chếbiến tinh bôt 144 tấn, đạt 104% kế hoạch
Trang 27- Hoạt đông thương mại - Dịch vụ - Du lịch: tông giá trị hàng hóa lưu chuyển92,45 tỷ đồng, đạt 102% kế hoạch; vận chuyển hành khách 3.631 triêu người/km, đạt105% kế hoạch; vận chuyển hàng hóa 101.500 tấn, đạt 103% kế hoạch; Trong đó:doanh thu từ du lịch 7.300 triêu đồng, đạt 160% kế hoạch; trong năm có trên 195 ngànlượng người đến tham quan du lịch, đạt 160% kế hoạch.
- Xây dựng cơ bản: công tác quản lý, đầu tư xây dựng cơ bản đã từng bước đi vào
nê nếp Tông giá trị đầu tư xây dựng cơ bản năm 2006 là 37.225 triêu đồng Trong đó:ngân sách trung ương 5.865 triêu đồng; ngân sách tỉnh là 30.096 triêu đồng, ngân sáchhuyên là 1.264 triêu đồng
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hôi huyên Buôn Đôn năm 2006)
2.2.1.2 Đối với xã Ea Huar:
Tình hình chung: xã Ea Huar là xã nằm ở phía Tây Bắc huyên Buôn Đôn, xã gồm cócác dâo tộc: Kinh, M'Nông, Ê Đê, Tày, Lào nhưng 02 dân tôc Kinh và M'Nông chiếmsố đông dân cư trong xã, chính vì vậy mà có sự giao lưu văn hóa giữa các dân tôc tạonên sự đa dạng trong đời sống và lao động sản xuất
Vùng dự án thuôc địa bàn xã Ea Huar - huyên Buôn Đôn, đây là vùng kinh tế pháttriển còn chậm, chủ yếu dựa vào trồng nông nghiêp trên nương rẫy, thương mại dịch
vụ hầu như chưa phát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiêu khó khăn, cơ sở kinh tếvăn hóa, giáo dục y tế còn thiếu, cơ sở hạ tầng chưa phát triển
Bảng 2.8 Môt số cây trồng và sản lượng chủ yếu xã Ea Huar 2006
Stt Loại cây trồng Diên tích (ha) Sản lượng (tấn)
Trang 285.3 Điêu 200 178
Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hôi xã Ea Huar, 2006
- Nông nghiêp: Cây trồng tại vùng dự án chủ yếu là loại cây nông nghiêp ngắnngày được trồng trên nương rẫy, tuy nhiên do trình đô canh tác không cao, chưa ápdụng được tiến bô kỹ thuật trong nông nghiêp nên năng suất cây trồng còn thấp Đaphần họ phá rừng lấy đất làm nương rẫy, thường xuyên chặt phá rừng lấy gỗ; Chính vìvậy làm cho rừng trong khu vực bị suy kiêt, chỉ còn là rừng nghèo kiêt
- Thương mại, dịch vụ: thương mại dịch vụ hầu như chưa phát triển
- Cơ sở kinh tế văn hóa, giáo dục y tế còn thiếu, cơ sở hạ tầng chưa phát triển
- Dân số lao đông trong vùng liên quan đến vùng dự án: trong khu vực không códân cư ở, người dân thuôc các thôn, buôn xã Ea Huar:
Tông số: 598 hộ
+ Nhân khẩu: 2.824 người
+ Lao động: 1.023 người
Đây chính là nguồn lao đông dồi dào phục vụ cho dự án
2.2.2 Hiên trạng sử dụng đất:
2.2.2.1 Hiên trạng sử dụng đất xã Ea Huar:
Bảng 2.9 Hiên trạng sử dụng đất xã Ea Huar 2006
Đơn vị tính: ha
STT Chỉ tiêu Diên tích Tỷ lệ (%)
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 4.571,00 100
A Đất Nông nghiêp 4.191,69 91,70
I Đất sản xuất nông nghiệp 957,59 20,95
1 Đất trồng cây hàng năm 654,95 14,33
2 Đất trồng cây lâu năm 302,64 6,62
II Đất lâm nghiêp 3.232,07 70,71
III Đất để nuôi trồng thủy sản 2,03 0,04
B Đất phi nông nghiêp 232,21 5,08
Trang 291 Đất ở 20,64 0,45
2 Đất chuyên dùng 148,72 3,25
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 3,21 0,07
4 Đất sông suối và mặt nước CD 59,64 1,30
- Hê thống điên: tại khu vực dự án hiên chưa có điên (khu vực dân cư xã Ea Huarcách vùng dự án 2km đã có điên lưới quốc gia)
2.2.4 Đánh giá chung điêu kiên kinh tế - xã hôi vùng dự án:
- Vê cơ sở vật chất vùng dự án hầu như chưa có, kết cấu hạ tầng hiên chưa pháttriển, do vậy viêc đầu tư để phát triển cũng như góp phần nâng cao đời sống cho nhândân trong vùng cần có thời gian dài và môt lượng vốn đầu tư lớn để xây dựng cơ sở vậtchất và hạ tầng để phục vụ sản xuất
Trang 30- Đa số người dân sống tại khu vực đời sống còn khó khăn, sản xuất theo tập quán
cũ, chưa tiếp cận và vận dụng các tiến bô khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiêp
Do vậy, để nâng cao dân trí cũng như trình đô sản xuất cho các hô dân trong vùng dự
án đòi hỏi phải có sự quan tâm, giúp đỡ của chính quyên địa phương và sự nỗ lực củangười dân
- Viêc thu hút lao đông tại chỗ phải có biên pháp thiết thực để nâng cao dần mứcsống và thu nhập, chấm dứt tình trạng phá rừng làm nương rẫy, góp phần bảo vê môitrường môi sinh ngày càng tốt hơn Trong quá trình triển khai dự án cần quan tâm đếnphong tục tập quán của người dân trong sản xuất cũng như trong đời sống
Chương 3
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Đối với dự án trồng cây cao su của Công ty TNHH Phúc Nguyên, viêc đánh giá tácđông môi trường của dự án chỉ tập trung vào đánh giá tác đông môi trường trong giaiđoạn khai hoang trồng mới và khi đi vào khai thác mủ cao su Riêng viêc mủ nước saukhai thác thì kế hoạch của công ty sẽ là đầu tư nhà máy để chế biến, tuy nhiên đây chỉlà kế hoạch hoạt đông, nếu công ty xây dựng nhà máy chế biến mủ nước thì Công ty sẽlập Báo cáo đánh giá tác đông môi trường để đánh giá tác đông môi trường khi xâydựng và hoạt đông của nhà máy chế biến mủ
3.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG:
3.1.1 Các nguồn gây tác đông trong giai đoạn khai hoang, xây dựng:
3.1.1.1 Các nguồn tác đông có liên quan đến chất thải:
- Các công tác khai hoang: Do đây là khu rừng khôp nghèo và rừng trung bình, dovậy cần phải triển khai công tác khai hoang, ủi và cày đất để chuẩn bị cho công táctrồng mới cao su
- Các công trình xây lắp: Các công trình xây dựng của dự án nhìn chung rất ít, chỉthi công xây dựng nhà làm viêc và nhà ở cho công nhân Quá trình xây dựng chỉ diễn
ra trong thời gian ngắn nên mức độ gây ra ô nhiễm môi trường là không đáng kể
Theo kế hoạch dự kiến thì các công tác kể trên phải xây dựng trong 4 tháng, tuynhiên công tác xây dựng cũng phải có các kế hoạch cụ thể để hạn chế những tác độngđến môi trường
Trang 31Những hoạt đông kể trên đêu ít nhiêu tác đông tới môi trường, tóm tắt những hoạtđông trong giai đoạn khai hoang và xây dựng gây tác đông đến môi trường được liêt
kê trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Những hoạt đông gây tác đông đến môi trường
Stt Nôi dung các hoạt đông
1 Phát quang khai hoang, ủi, cày xới đất Đào hố trồng cao su Cải tạo đất
2 Giải toả, giải phóng, san lấp mặt bằng xây dựng nhà làm viêc và nhà ở cho côngnhân
3 Khai thác và vận chuyển nguyên vật liêu, khoáng sản thiết bị phục vụ dự án (ximăng, đá, đất, gỗ, nhiên liêu)
4 Hoạt đông dự trữ, bảo quản nhiên nguyên vật liêu phục vụ công trình
5 Sinh hoạt của công nhân
Nhìn chung, các hoạt động trong qua trình triển khai dự án có thể gây ra các nguồn
ô nhiễm chính như sau:
- Ô nhiễm do bụi, đất đá (chủ yếu từ khâu ủi đất, đào hố trồng cao su, vận chuyểnđất cát trong phạm vi thi công, tập kết vật liêu để xây dựng nhà làm viêc, nhà ở chocông nhân ) có thể gây ra các đông lên người công nhân trực tiếp thi công và lên môitrường xung quanh (dân cư, hê thống thực vật, động vật);
- Ô nhiễm do khí thải ra từ các phương tiên vận tải, phương tiên và máy móc thicông Đây chủ yếu là các loại khí thải ra từ đông cơ máy móc Loại ô nhiễm nàythường không lớn do phân tán và hoạt đông trong môi trường rông, thoáng;
- Ô nhiễm do nước thải ra từ các hoạt đông sinh hoạt của người công nhân trực tiếpthi công, từ các khu tồn trữ nhiên liêu, vật liêu xây dựng Loại ô nhiễm này cũngthường nhỏ, ít quan trọng
- Các ảnh hưởng đến môi trường do viêc tập kết công nhân, tập kết máy móc thiếtbị;
- Ô nhiễm vê tiếng ồn của các phương tiên và máy móc thi công trên công trường.Loại ô nhiễm này sẽ có mức đô nặng trong giai đoạn các phương tiên máy móc sửdụng nhiêu, hoạt đông liên tục
- Làm gia tăng nguy cơ tai nạn giao thông trong khu vực
Trang 323.1.1.2 Các nguồn tác đông không liên quan đến chất thải:
Các nguồn gây tác đông môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạnxây dựng trình bày trong bảng 3.2
Bảng 3.2 Các nguồn gây tác đông môi trường không liên quan đến chất thải trong giaiđoạn xây dựng:
Stt Nguồn gây tác đông
Nguy cơ gây xói mòn đất do chuyển đất rừng sang trồng cây nông nghiêp
Biến đôi vi khí hậu
Biến đôi đa dạng sinh học, suy thoái thảm thực vật
Làm thay đôi cơ cấu sử dụng đất do chuyển đôi cơ cấu cây trồng (từ đất rừng sang đấtsản xuất nông nghiêp), cơ cấu sử dụng đất
3.1.2 Các nguồn gây tác đông trong giai đoạn chăm sóc và khai thác:
3.1.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí:
- Bụi, khí thải từ máy phát điên trong khu dự án, phương tiên giao thông,
- Ngoài ra nguồn gây ô nhiễm không khí còn có các loại thuốc BVTV (khi phun xịtthuốc)
- Thay đôi điêu kiên vi khí hậu tại khu vực dự án
- Mùi: mùi của các loại thuốc bảo vê thực vật, phân hữu cơ gây mùi khó chịu Mùimủ cao su phân hủy khi cạo mủ Chủ yếu ảnh hưởng đến người công nhân đang laođộng trực tiếp
Thành phần khí thải chủ yếu là COx, NOx, SOx, cacburhydro, aldehyd, bụi và chì(nếu các phương tiên này sử dụng nhiên liêu có pha chì) Chất lượng giao thông đượccải thiên đáng kể nên nguồn ô nhiễm này phân bố rải rác và không đáng kể
- Tiếng ồn từ các máy phát điên, phương tiên giao thông
3.1.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước:
- Nước thải: nước thải của các công nhân ở lại trong lán trại chăm sóc vườn câycao su
Trang 33- Nước mưa chảy tràn chứa các loại thuốc BVTV, phân bón xuống các khu vựcsuối.
- Nước thải có chứa các loại chất thải từ quá trình cạo mủ cao su như các loại chấtrắn lơ lửng (mủ cao su đông lại) Tuy nhiên, mức đô ô nhiễm này nhỏ Phần lớn cácloại mủ cao su đêu đông lại sau 2-3 giờ và lớp mủ này thường xuyên được bóc vàongày hôm sau để đem vê tái chế hoặc bán (được gọi là mủ đất)
3.1.2.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất:
- Chất thải rắn: chất thải rắn nông nghiêp bao gồm các loại bao bì chứa đựng thuốcBVTV, chai đựng thuốc trừ sâu, kháng sinh, trừ nấm, diêt cỏ Ngoài ra còn có chấtthải rắn sinh hoạt của công nhân làm viêc như thức ăn, bao bì nylon, lon nhựa, lonbằng kim loại
- Do bón quá nhiêu phân bón hóa học
3.1.2.4 Các nguồn làm thay đôi chất lượng môi trường đất:
Do hoạt đông canh tác nông nghiêp: không canh tác đúng các biên pháp kỹ thuật,bón quá nhiêu phân bón hoá học, sử dụng thuốc BVTV
3.1.2.5 Các nguồn tác đông đến hê sinh thái khu vực:
- Do sử dụng quá nhiêu thuốc BVTV và các loại phân bón hoá học
- Do canh tác nông nghiêp không đúng các biên pháp kỹ thuật
3.1.2.6 Sự cố môi trường:
a Sự cố cháy:
Vào tháng cuối năm (12) và các tháng đầu năm (1,2) là thời điểm cây cao su rụnglá, đây là thời điểm vào mùa khô nên khả năng gây ra cháy rừng ở các vườn cao su.Cháy rừng cao su cũng có thể kéo theo cháy phần diện tích rừng tự nhiên còn lại trongkhu vực dự án, thậm chí còn cháy lan ra các khu vực có rừng lân cận Những tác hại vêcháy rừng đối với môi trường tự nhiên và môi trường sinh thái là cực kỳ lớn, do đó đâylà công tác cần phải coi trọng và đặt lên hàng đầu
Các nguyên nhân có thể gây ra cháy rừng:
- Khi vườn cây cao su đang còn nhỏ, thì cháy vườn cây cao su xảy ra là do khôngchống cháy giữa các đường lô
Trang 34- Khi rừng cao su đã lớn, các nguyên nhân gây ra cháy rừng là:
+ Người dân ở khu vực bên ngoài vào rừng bắt ong, lấy củi, vứt tàn thuốc, đốt lửabắt ong gây ra cháy rừng cao su
+ Do công nhân làm viêc trong rừng cây bất cẩn vứt tàn thuốc vào khu vực dễcháy
+ Do bảo quản nhiên liêu không đúng cách
+ Do nấu ăn gây ra hỏa hoạn
+ Chập điên
b Tai nạn lao động:
Các nguyên nhân có thể dẫn đến tai nạn lao đông, tai nạn nghê nghiêp là do:
- Phun thuốc trừ sâu, các loại thuốc chữa bênh cho cây không đúng kỹ thuật, gâyngô đôc
- Do bị các loại côn trùng như rắn rết, bò cạp, cắn trong lúc làm viêc
- Tai nạn vê giao thông trong quá trình hoạt đông của dự án
Xác suất xảy ra sự cố tuỳ vào ý thức chấp hành nôi quy và quy tắc an toàn laođông của công nhân làm viêc trong từng trường hợp cụ thể
3.2 ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG:
3.2.1 Mức đô tác đông đến môi trường của các hoạt đông xây dựng
Mức đô tác đông đến môi trường của các hoạt đông xây dựng được trình bày bảng 3.3.Bảng 3.3 Tóm tắt mức đô tác đông đến môi trường của các hoạt đông xây dựng
TT Hoạt đông Tác đông
Không khí Nước Đất TN sinh học Sức khoẻ
1 Công tác khai hoang, ủi và cày đất, đào hố trồng cao su +++ ++ + + ++
2 San lấp mặt bằng Xây dựng nhà làm việc và nhà tập thể +++ + + +++ +++
Trang 353 Vận chuyển nguyên vật liêu, thiết bị phục vụ dự án (xi măng, đá, đất, gỗ, nhiên liêu).+++ + + ++ +++
4 Hoạt đông dự trữ, bảo quản nhiên nguyên vật liêu phục vụ công trình ++ + ++ + ++
5 Sinh hoạt của công nhân + ++ + + +
Nguồn: Trung tâm Sinh thái tài nguyên và môi trường, 2006
Ghi chú:
+ Ít tác đông
++ Tác đông trung bình
+++ Tác đông mạnh
3.2.2 Mức đô tác đông đến môi trường trong giai đoạn chăm sóc và khai thác:
Mức đô tác đông đến môi trường khi dự án đi vào hoạt đông được trình bày bảng 3.4.Bảng 3.4 Bảng tóm tắt mức đô tác đông của các hoạt đông của dự án đến môi trường
TT Hoạt đông Tác đông
Không khí Nước Đất TN sinh học Sức khoẻ
5 Sinh hoạt của công nhân + ++ + + +
Nguồn: Trung tâm Sinh thái tài nguyên và môi trường, 2006
Ghi chú:
+ Ít tác đông
++ Tác đông trung bình
+++ Tác đông mạnh
Trang 36Để xác định rõ hơn mức đô ảnh hưởng của Dự án trồng cao su của Công ty TNHHPhúc Nguyên đến môi trường tự nhiên, kinh tế xã hôi khu vực, dùng bảng ma trận đểliêt kê các yếu tố tác đông và sử dụng thang điểm đánh giá từ 0 - 3:
+ 0 điểm: không tác đông hoặc tác đông không đáng kể;
+ 1 điểm: tác đông ít;
+ 2 điểm: tác đông vừa;
+ 3 điểm: tác đông mạnh;
+ Dấu "-": tác đông tiêu cực;
+ Dấu "+": tác đông tích cực
Bảng 3.5 Ma trận đánh giá tác đông môi trường Dự án trồng cao su Tiểu khu 486 và
479, xã Ea Huar, huyên Buôn Đôn
Các hoạt đông của Dự án Các thông số môi trường, kinh tế - xã hôi
Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên sinh thái Phát triển kinh tế và con người Giá trị vàchất lượng cuôc sống Tông số điểm các hoạt đông
Không khí Đất Nước Thực vật cạn Thuỷ sinh vật Đông vật Các loài sinh vật bị đe doạCác khu bảo tồn Công đồng dân cư Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Công nghiêp Các hoạt đôngnông nghiêp Tiểu thủ công nghiêp Thuỷ văn Giao thông Quy hoạch sử dụng đất Tàinguyên du lịch Hoạt đông kinh tế Sức khoẻ công đồng Các nguồn giải trí Các giá trịvăn hoá Các di tích lịch sử Các giá trị thẩm mỹ
Chất lượng không khí Tiếng ồn Xói mòn, trầm tích Chất lượng đất Thuỷ văn Chấtlượng nước
A Giai đoạn khai hoang
Khai hoang, ủi đất, đào hố -3 -1 -3 -3 0 -2 -1 -1 -1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -1 0 0 0 0-16
Chặt rừng tự nhiên -3 -1 -3 -2 0 0 -2 0 -3 -3 0 0 0 0 -3 0 0 0 -3 0 0 0 0 0 0 0 -23
San lấp mặt bằng, xây dựng nhà làm viêc -2 -1 -1 -1 0 -1 -1 -1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0-1 0 0 0 0 -9
Trang 37B Giai đoạn chăm sóc và khai thác
Hoạt đông phun thuốc, bón phân -3 0 0 -3 0 -3 -1 -1 0 -2 0 0 0 0 -1 0 0 0 0 0 0 -3 0 0 0
0 -17
Sinh hoạt của công nhân 0 0 0 -1 0 -2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -3
Giao thông, máy phát điên -2 -1 0 0 0 0 0 0 -1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -4 Khai thác mủ -1 0 0 0 0 -1 0 -1 0 -1 0 -1 0 +3 0 +1 0 +1 0 0 +3 -1 0 0 0 0 +2
Tông số điểm phần B -6 -1 0 -4 0 -6 -1 -2 -1 -3 0 -1 0 +3 -1 +1 0 +1 0 0 +3 -4 0 0 0 0-22
Tông số điểm phần A và B -15 -5 -6 -11 0 -11 -5 -4 -5 -6 0 -2 0 +3 -1 +2 0 +1 -3 0 +4-9 0 0 0 0 -73
Nhận xét: Kết quả bảng ma trận thể hiên các tác đông tích cực và tiêu cực trong từnggiai đoạn hình thành và hoạt đông của dự án
Trong giai khai hoang xây dựng: các hoạt đông khai hoang, đào hố, san ủi mặtbằng sẽ gây tác đông đến môi trường không khí (-9), gây xói mòn đất (-6), tác đôngđến chất lượng đất (-7) và chất lượng nước trong khu vực, kéo theo ảnh hưởng đến cácđông vật (-4), thực vật (-4) và sức khỏe công đồng (-5); tuy nhiên, viêc xây dựng Dự
án cũng có các tác đông tích cực như kích thích các hoạt đông tiểu thủ công nghiêp(+1), kích thích phát triển các hoạt đông kinh tế (+1) nhưng với mức đô không đángkể
Trong giai đoạn chăm sóc và khai thác: tác đông tiêu cực xảy ra đối với môi trườngkhông khí chủ yếu do hoạt đông phun xịt thuốc trừ sâu (-3) và chạy máy phát điên dựphòng, hoạt đông giao thông vận tải (-2); Các hoạt đông sinh hoạt và phun xịt thuốctrừ sâu cũng sẽ ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng nước (-6); Các hoạt đông phun xịtthuốc trừ sâu cũng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe công đồng (-4) Tuy nhiên các hoạtđông khai thác mủ trong giai đoạn này sẽ thúc đẩy các hoạt đông phát triển côngnghiêp (+3) do có thể thúc đẩy phát triển ngành chế biến cao su và các sản phẩm từcao su, đồng thời thúc đẩy các hoạt đông kinh tế khác phát triển (+3)
Trang 383.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG:
3.3.1 Phân tích, đánh giá tác đông môi trường giai đoạn triển khai:
3.3.1.1 Tác động đến môi trường nước:
Nước thải sinh hoạt của công nhân công trường chứa các chất lơ lửng, chất hữu cơ,các chất cặn bã và vi sinh Nếu ước tính mỗi ngày có 100 công nhân thi công xâydựng và khai hoang, trồng mới trên công trường, lượng nước mỗi công nhân sử dụnglà 60l/ng.ng (chỉ sử dụng để vê sinh), thì lượng nước thải sinh hoạt trong quá trình thicông khoảng 6m3/ngđ Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, ô nhiễm hữu cơ,các chất dinh dưỡng và vi sinh
Vì giai đoạn xây dựng ngắn nên các tác đông của nước thải sinh hoạt của côngnhân tới môi trường là không đáng kể
Bảng 3.6 Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường
Stt Chất ô nhiễm Khối lượng (g/người.ngày) Tải lượng (kg/ngày)
Nguồn : Tô chức y tế thế giới - 1993
3.3.1.2 Tác động đến môi trường không khí:
Từ quá trình phát quang, san ủi, cày đất:
- Ô nhiễm do bụi đất đá (chủ yếu do khâu phát quang, san ủi, cày đất, khoan đào hốtrồng cao su); Ô nhiễm do đào móng công trình có thể gây tác đông lên người côngnhân trực tiếp thi công và lên môi trường xung quanh (dân cư, hê đông thực vật), đặcbiêt vào mùa khô Ô nhiễm bụi sẽ ảnh hưởng của dự án chủ yếu đến sức khoẻ của côngnhân trực tiếp xây dựng Môt số loại bênh mắc phải như bênh vê đường hô hấp (mũi,họng, khí quản, phế quản, …), các loại bênh ngoài da (nhiễm trùng da, làm khô da,viêm da, …), các loại bênh vê mắt, bênh vê đường tiêu hoá, … đối với công đồng dân
cư, ô nhiễm bụi do thi công thường chỉ ảnh hướng đến khu vực cuối hướng gió chủđạo
Trang 39Mức đô tác đông đối với môi trường không khí trong giai đoạn này là lớn, tuynhiên mức đô ảnh hưởng sẽ lớn đối với khu vực khai hoang, còn đối với khu vực dân
cư, đối với khu vực dân cư do ở cách xa khu vực dự án đang khai hoang nên mức đôtác đông không đáng kể
- Ngoài ra trong quá trình vận chuyển các loại vật liêu xây dựng của Dự án có khảnăng phát sinh bụi là đất, đá, cát, xi măng Tùy theo điêu kiên chất lượng đường xá,phương thức bốc dỡ và tập kết nguyên liêu mà ô nhiễm phát sinh nhiêu hay ít Nồng
đô bụi sẽ tăng cao trong những ngày khô, nắng gió Bụi do nguyên liêu rơi vãi hoặc từcác bãi chứa cuốn theo gió phát tán vào không khí gây nên ô nhiễm cho các khu vựcxung quanh
Ô nhiễm do khí thải phát sinh từ các phương tiên vận tải, máy móc thi công:
Các hoạt đông này sẽ thải ra môi trường môt lượng khói thải chứa các chất ônhiễm không khí Thành phần khí thải chủ yếu là: COx, NOx, SOx, cacbuahydro,aldehyd, bụi Trong 1 ngày lượng xe ủi, xe máy cày hoạt động trên lô, các xe vậnchuyển san lấp xây dựng công trình hàng chục, có thể hàng trăm chuyến
Hướng phát tán ô nhiễm không khí sẽ phụ thuôc rất lớn và điêu kiên gió khí tượngcủa khu vực Các thông số vê khí tượng ảnh hưởng trực tiếp đến phát ô nhiễm làhướng gió và vận tốc gió Theo kết quả thống kê giá trị có tần suất xuất hiên nhiêunhất của từng tháng trong khoảng 10 năm trở lại đây cho thấy vào mùa mưa hướng gióchủ đạo là Tây –Nam, vào mùa khô hướng gió chuyển qua Đông - Bắc với tốc đô giólà trung bình các tháng trong năm là 5-6 m/s Như vậy vùng chịu ảnh hưởng của pháttán ô nhiễm bụi và khói thải cũng sẽ thay đôi theo hướng gió như trên Tuy nhiên dobán kính phát tán của chất ô nhiễm trong vòng 500m kể từ nguồn phát sinh Nhưngkhu vực dự án cách rất xa khu dân cư, khoảng cách gần nhất đến khu dân cư là 2km(khu dân cư của xã Ea Huar), do đó tác đông của khí thải đến sức khoẻ công đồng làkhông đáng kể
Ô nhiễm vê tiếng ồn và chấn đông:
Bên cạnh nguồn ô nhiễm bụi và khói thải do hoạt đông san ủi, cày xới, máy khoan
lỗ (đào hố trồng cao su), đào đắp đất thì viêc vận hành các phương tiên và thiết bị thicông như xe ủi, máy khoan lỗ, cần cẩu, xe ủi, khoan, trôn bê tông, máy phát điên, …cũng gây ô nhiễm ồn và chấn đông khá lớn Dự báo mức ồn phát sinh từ thiết bị thicông được trình bày trong bảng 3.7 đó là chưa kể sự công hưởng ồn do nhiêu thiết bịhoạt đông đồng thời
Bảng 3.7 Mức ồn các thiết bị thi công
Trang 40Thiết bị Đô ồn cách 15 m (dBA) Quy định của Mỹ
Mức tác đông có thể phân làm 3 cấp đối với các đối tượng chịu tác đông như sau :
+ Nặng : công nhân trực tiếp thi công và các đối tượng khác ở cự ly gần (vùng bánkính < 50m)
+ Trung bình : tất cả các đối tượng chịu tác đông trong khoảng bán kính từ 50 –400m
+ Nhẹ : người đi đường và vật nuôi
3.3.1.3 Tác động đến môi trường đất:
a Tác đông do viêc cải tạo đất:
Viêc cải tạo đất sẽ gây ra môt số tác đông đáng kể đối với môi trường đất: tác đôngtích cực và tác đông tiêu cực:
- Tác đông tích cực:
Viêc bón phân đúng quy cách sẽ làm tăng hiêu quả trong sản xuất nông nghiêp.Bón phân hữu cơ sẽ làm tăng hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất Bón phân lân và